1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

58 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 282,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Một số lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Trong chương I, luận văn đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, chính sách,các cấp chiến lược,

Trang 1

TÓM LƯỢC Tên đề tài: “ Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam”.

Phần mở đầu: Trong phần này luận văn khẳng định được tính cấp thiết của đề

tài qua đó xác lập và tuyên bố đề tài Đồng thời nêu nên mục tiêu nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu, trình bày kết cấu của khóa luận

Chương I: Một số lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh

doanh của công ty

Trong chương I, luận văn đã làm rõ một số lý luận về chiến lược, chính sách,các cấp chiến lược, triển khai chiến lược, nội dung của triển khai chiến lược và một số

lý thuyết liên quan, nêu tổng quan các công trình nghiên có liên quan, xây dựng môhình nội dung của đề tài bao gồm: mô hình nghiên cứu và phân tích nội dung nghiêncứu; chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam; phântích tình thế triển khia chiến lược; xây dựng các chính sách; xây dựng kế hoạch kiểmtra, đánh giá của công ty

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách triển khia chiến lược

kinh doanh tại công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Qua một số phương pháp nghiên cứu, đề tài đã đánh giá được tổng quan tìnhhình và các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.Phân tích, đánh giá được việc thiết lập các mục tiêu hàng năm, xây dựng các chínhsách, phân bổ nguồn lực để hỗ trợ cho việc triển khai chiến lược kinh doanh của công

ty dựa trên các kết quả điều tra

Chương III: Giải pháp hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh

của công ty Yamaguchi Việt Nam

Từ phân tích thực trạng về việc triển khai chiến lược kinh doanh của công ty ởchương II, cùng dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển củacông ty để từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách triển khaichiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Trang 2

LỜI CẢM ƠN!

Em xin chân thành cảm ơn Quý công ty, ban lãnh đạo, các phòng ban kế toán,nhân sự, kinh doanh đã giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập vừa qua có

sự hiểu biết hơn về môi trường kinh doanh Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thạc

sỹ Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt nhờ có sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của cô đã giúp emhoàn thành khóa luận này, đồng thời e xin gửi lời cám ơn tới bộ môn chiến lược nóiriêng và các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại nói chung đã tận tình giảng dạygiúp đỡ em trong quá trình học tập để có kiến thức hoàn thiện bài khóa luận

Với ý nghĩa thiết thực của đề tài nghiên cứu hoàn thiện chính sách triển khaichiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam, góp phần vào sựphát triển của công ty Em hy vọng phần nào đó có thể được ứng dụng vào thực tiễnkinh doanh của công ty Với sự hạn chế về kiến thức và thời gian, bài khóa luận khôngtránh khỏi những sai sót, em mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến bổ sung

và đóng góp của thầy cô và các cô chú, anh chị trong công ty để bài khóa luận của emđuợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày nay, thị trường luôn luôn biến động,nhu cầu của người tiêu dùng cũng luôn thay đổi Điều đó, tạo nên tính cạnh tranh khốcliệt giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành gia công và phân phối máy nông sản Đốivới các doanh nghiệp cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ hàng hóa của mỗidoanh nghiệp nhưng cũng nhờ có cạnh tranh mà các doanh nghiệp dần hoàn thiệnmình hơn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của bản thân doanh nghiệp đó Trongđiều kiện thị trường nhiều biến động vấn đề quyết định ảnh hưởng đến sự thành côngcủa doanh nghiệp không chỉ là chọn một hướng đi đúng, một chiến lược kinh doanhhợp lý mà việc triển khai chiến lược kinh doanh sao cho hiệu quả cũng quyết định đếnthành công của chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự sống còn củadoanh nghiệp đó

Tuy vậy không phải ở doanh nghiệp nào cũng đưa ra được những chiến lượcđúng đắn để có những chính sách triển khai chiến lược kinh doanh hợp lý Đặc biệt làcác doanh nghiệp nhỏ như Yamaguchi hiện nay công ty đang triển khai chiến lược đadạng hóa sản phẩm tại thị trường miền Bắc nhưng chưa đạt được hiệu qua như mongmuốn dẫn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm, doanh thu, lợi nhuận vàhiệu quả đem lại không cao Qua quá trình thực tập tổng hợp và thực tế tại doanhnghiệp cho thấy công tác triển khai chiến lược kinh doanh của Yamaguchi còn chưamang lại kết quả như mong muốn Nguyên nhân là do tồn tại các hạn chế như: Việcxác định và quản trị mục tiêu ngắn hạn chưa hợp lý, chính sách sản phầm, hiệu quả cácchính sách marketing và nhân sự chưa tốt, thiếu nguồn lực và sự phân bổ nguồn lựcthiếu tính hợp lý…Do vậy, sau thời gian tìm hiểu về tình hình thực hiện triển khaichiến lược kinh doanh của Yamaguchi, tác giả đã lực chọn nghiên cứu đề tài : “ Hoànthiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần Yamaguchi ViệtNam” là đề tài luận văn với mong muốn góp phần giúp Yamaguchi lựa chọn nhữngchính sách triển khai chiến lược kinh doanh một cách có hiệu quả hơn

Trang 4

2.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước

Fred R David, 2006, Khái luận về quản trị chiến lược, NXB thống kê Cuốn

sách đã đề cập đầy đủ các vấn đề quản trị chiến lược từ khái luận đến chiến lược, quảntrị chiến lược và các vấn đề liên quan về triển khai chiến lược của doanh nghiệp

Michael E.Porter, 1996, Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học kỹ thuật

Đỗ Thùy Linh khoa quản trị doanh nghiệp 2011, Luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp tằng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty thương mại Hà Nội” Đề tài này đã triên khai khá tốt các vấn đề cơ sở lý luận cũng như các thực trạng

mà công ty thương mại Hà Nội đang gặp phải khi thực hiện các chính sách marketingtriển khai chiến lược kinh doanh của mình sau đó đưa ra các giải pháp để khắc phụctình trạng này

2.2 Các công trình nghiên cứu thế giới

W Chan Kim – Renée Mauborgne, 2005, Blue Ocean Strategy, Original workcopyright Harvard Business School Publishing Corporation Published by arrangementwith Harvard Business School Press

David A Aaker, Triển khai chiến lược kinh doanh : cuốn sách đề cập đến những

vấn đề then chốt trong triển khai chiến lược là đặt ra một hệ thống quản trị sao cho nhàquản trị: Có được một tầm nhìn rõ nét về công việc của mình, có thể bao quát và hiểuđược môi trường năng động của kinh doanh, từ đó chọn ra những giải pháp chiến lượcphù hợp một cách sáng tạo và khôn ngoan; để có một sách lược cạnh tranh dựa trên lợithế của mình

W.Chan Kim , Chiến lược đại dương xanh : đề cập đến các chiến lược khác biệt

hóa và cách thức để thực hiện chiến lược đại dương xanh

3.Mục tiêu nghiên cứu

Khi bắt tay vào nghiên cứu đề tài tác giả đã đưa một số mục tiêu cần đạt được trongbài khóa luận này như sau:

- Xây dựng cơ sở lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

- Thực trạng thực hiện triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phầnYamaguchi Việt Nam

Trang 5

- Đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinhdoanh tại Công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam.

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố cấu thành mô hình, quy trình, các nhân tố môi trường ảnh hưởng tớitriển khai chiến lược kinh doanh của công ty cũng như các chính sách, hoạt động nhằmtriển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về sản phẩm mục tiêu: các sản phẩm máy nông sản của công ty

- Phạm vi về thị trường: Thị trường nghiên cứu là thị trường miền Bắc nước ta

- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh trong cácnăm từ 2012 đến 2014

- Phạm vu về nội dung: Đề tài tập trung vào nghiên cứu các hoạt động và chínhsách cơ bản về triển khai chiến lược bao gồm: mục tiêu và chiến lược kinh doanh đangtheo đuổi, tình thế triển khai chiến lược, các chính sách marketing, chính sách nhân sựđược triển khai ra sao, ngoài ra đề tài không đề cập sâu tới những vấn đề khác

5.Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua phát 20 phiếu điều tra cho cán

bộ công nhân viên và phỏng vấn 2 người trong ban lãnh đạo và nhân viên

5.2 Phương pháo thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được thu thập từ nguồn dữ liệu

nội bộ của công ty, qua sách báo, các tài liệu báo cáo của công ty, qua nguồn tin trênmạng website của công ty, các kênh khác như tạp chí khoa học, internet, các luận văn

và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Bao gồm: Kết quảkinh doanh, nội dung quy trình triển khai chiến lược kinh doanh, các giải phápmarketing, nhân sự mà công ty đã sử dụng trong quá trình triển khai chiến lược quacác năm

5.3 Phương pháp định tính: Các dữ liệu được phân tích qua các phương pháp:

phương pháp so sánh phương pháp tổng hợp diễn giải được sử dụng để phân tích kết

Trang 6

quả kinh doanh và phân tích tỷ số tài chính thông qua việc so sánh các chỉ số của nămnày với năm khác.

Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua kết quả thu thập dữ liệu ở các bộphận đó là các dữ liệu sơ cấp và các dữ liệu thứ cấp, các dữ liệu này sẽ được đi sâunghiên cứu để tìm ra các yếu tố còn tồn tại tiểm ẩn mà quan sát thì không thể thấyđược Từ đó có những nhận định đánh giá nhằm có một cái nhìn chung nhất về các vấn

đề nghiên cứu

5.4 Phương pháp định lượng

Các dữ liệu được phân tích qua các phương pháp so sánh và tổng hợp diễn giải

sử dụng công cụ excel giúp ta đánh giá được các mặt mạnh mặt yếu của các chính sáchmarketing trong việc triển khai chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với công ty vàphù hợp với tình thế biến động của thị trường và nền kinh tế

6.Kết cấu đề tài

Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, lời mở đầu, danh mục bảng, biểu hình, danhmục từ viết tắt, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm ba phần

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách triển khai chiến lược kinh

doanh của công ty

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách triển khai chiến lược

kinh doanh tại Công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Chương 3:Đề xuất và kiến nghị về hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược

kinh doanh tại Công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm chiến lược, chính sách

Theo Alfred Chadler, Đại học Havard thì “chiến lược là sự xác định các mục tiêu

cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoác quá trình hànhđộng và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”

Theo Michael Porter (1996), “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa cáchoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiếnhành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau cốt lõi của chiến lược là “lựa chọncái chưa được làm”

Theo cách tiếp cận thông thường, “chiến lược là hệ thống các mục tiêu dài hạn,

các chính sách và biện pháp chủ yếu về sản xuất kinh doanh, về tài chính, và về giảiquyết nhân tố con người nhằm đưa doanh nghiệp phát triển lên một bước mới về chất”.Theo bài giảng bộ môn Nhập môn chiến lược và chính sách kinh doanh thì

“chính sách là những hướng dẫn, quy tắc, thủ tục được thiết lập để bảo đảm cho việcthực hiện những mục tiêu đã đề ra Chính sách là những khuôn khổ, những điều khoản,những quy định chung tạo những cơ sở thống nhất khi ra quyết định quản trị”

có liên quan; quyết định chiến lược phát triển của công ty

- Chiến lược cấp kinh doanh: là việc thực hiện các chiến lược nhằm cạnh tranhthành công trên một thị trường hoặc đoạn thị trường cụ thể Chiến lược kinh doanh cầnchỉ ra cách cách thức cạnh tranh trong ngành,các định vị trí cạnh tranh cho các SBU vàphối hợp, phân bổ nguồn lực hiệu quả

Trang 8

- Chiến lược cấp chức năng: liên quan đến các phương thức hoạt động của từng

bộ phận chức năng trong tổ chức nhằm tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

và từng SBU trong doanh nghiệp

1.1.3.Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh

“Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ các nguồn lực, thiết lập các chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”.

(Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương Mại).

Như vậy nội dung của triển khai chiến lược kinh doanh bao gồm:

Thiết lập các mục tiêu hàng năm:là hoạt động phân tán trực tiếp đến tất cả cácquản trị viên trong công ty Các mục tiêu hàng năm là những hướng dẫn cho hànhđộng, nó chỉ đạo và hướng dẫn những nỗ lực và hoạt động của các thành viên trongcông ty Các mục tiêu đề ra phải có sự nhất quán logic, sự hợp lý của tổ chức và sựhợp lý của cá nhân

Xây dựng các chính sách:là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn vềcách thức đạt tới mục tiêu chiến lược Các chính sách được xây dựng phải cụ thể và cótính ổn định, phải tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủtục mà các chỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiếnlược chung Một số chính sách trong triển khai chiến lược như: chính sách Marketing,chính sách nhân sự, chính sách tài chính, chính sách R&D

Phân bổ các nguồn lực: là hoạt động trọng tâm trong việc thực hiện chiến lượckinh doanh, các nguồn lực nên được phân bổ thế nào giữa các bộ phận, các chức năng

và đơn vị khác nhau trong tổ chức nhằm đảm bảo chiến lược được lựa chọn thực hiệnmột cách tốt nhất

Thay đổi cấu trúc tổ chức: cấu trúc tổ chức là tập hợp các chức năng và quan hệmang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mà mỗi đơn vị của doanh nghiệp phảihoàn thành, đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này Cấu trúc tổchức đòi hỏi những thay đổi trong cách thức kết cấu của doanh nghiệp vì cấu trúc tổchức của một doanh nghiệp ràng buộc cách thức các mục tiêu và các chính sách đượcthiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia

Phát triển lãnh đạo chiến lược: là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy

Trang 9

những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạtđược các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Là những chỉ dẫn, điều khiển, raquyết định, động viên, điều chỉnh để hiện thực hóa tương lai.

Phát huy văn hóa doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp các niềmtin, giá trị được chia sẻ & học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng vàquảng bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Văn hóa doanhnghiệp chi phối cách thức các thành viên trong doanh nghiệp tác động lẫn nhau vàđồng thời tác động tới các bên liên quan đến doanh nghiệp Văn hóa hình thành ảnhhưởng thái độ con người trong tổ chức

1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

1.2.2.Những yếu tố thành công

Bảy yếu tố thành công được chia thành nhóm yếu tố mềm và nhóm yếu tố cứng.Mọi doanh nghiệp đều có cả 7 yếu tố nhưng chúng tồn tại ở các dạng khác nhau Kếtluận chốt của mô hình này là: Những công ty sẽ thành công nếu tất cả các yếu tố đượcgây dựng phù hợp với các yếu tố môi trường luôn thay đổi

Trang 10

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình 7S- Mckinsey

Chiến lược :Một loạt các hoạt động nhằm duy trì và phát triển các lợi thế cạnh

tranh

Cấu trúc:Sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ mệnh

lệnh ,báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập

Hệ thống:Các quá trình,quy trình thể hiện cách tổ chức vận hành hàng ngày.

Phong cách:Những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử

dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểutượng.Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói

Nhân viên:Những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và

tạo cho họ những giá trị cơ bản

Kỹ năng:Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.

Mục tiêu cao cả:Những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu.Những giá

trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức

Trang 11

1.3 MÔ HÌNH VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Mô hình nghiên cứu

Xác định mục tiêu dài hạn

Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của đề tài

1.3.2 Phân tích nội dung nghiên cứu

1.3.2.1 Xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh mà công ty đang theo đuổi

Là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong

Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá

Xâydựngchínhsáchphânphối

Xâydựngchínhsáchgiá

XâydựngchínhsáchMKTsảnphẩm

Xâydựngchínhsáchđịnhvịsảnphẩm

Phân tích triển khai chiến lược

Các chính sách triển khai chiến lược kinh doanhXác định chiến lược kinh doanh đang theo đuổi

Chínhsáchđãingộnhânsự

chính sách đào tạo nhân sự

chínhsáchtuyểndụngnhânsự

Xâydựngchínhsáchxúctiến

Trang 12

một khoảng thời gian nhất định Mục tiêu của chiến lược là kết quả cụ thể của doanhnghiệp cần đạt được khi thực hiện chiến lược Thông thường các doanh nghiệp chiamục tiêu thành hai loại: mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn.

Mục tiêu ngắn hạn: các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo để đạt được các mụctiêu dài hạn của chiến lược tổng thể Nhà quản trị phải đảm bảo rằng việc thực hiệncác nhiệm vụ và mục tiêu ngắn hạn vào bối cảnh của chiến lược chung nhằm đạt đượcmục tiêu dài hạn Thường thì các mục tiêu được công bố và phổ biến rõ ràng dưới hìnhthức như sự tăng thị phần, tăng doanh thu, tăng khả năng sinh lợi nhuận…

Mục tiêu dài hạn: theo nghĩa chung nhất là thực hiện tầm nhìn và mục tiêuchiến lược thể hiện trong bản tuyên ngôn sứ mệnh là lời phát ngôn rõ ràng và thamvọng mà doanh nghiệp theo đuổi Như vậy mục tiêu chiến lược là đích đến mongmuốn đạt tới cảu doanh nghiệp Nó là sự cụ thể hóa của doanh nghiệp về hướng, quy

mô và trình tự tiến hành theo thời gian Trong nên kinh tế thị trường nhìn chung cácdoanh nghiệp theo đuổi ba mục đích chủ yếu đó là tồn tại, phát triển và đa dạng hóa

Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải xác định cho mình mục tiêu chiến lược chungcũng như các mục tiêu chiến lược cụ thể để triển khai thành hoạch các chiến lược kinhdoanh và tập trung nguồn lực thực hiện chúng sao cho phù hợp với từng giai đoạn từngthời điểm cũng như môi trường của doanh nghiệp để tối đa hóa hiệu quả chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện tốt các mục tiêu chiến lược lược này thì công

ty mới có thể thực hiện tốt mục tiêu chiến lược kinh doanh chung và dài hạn của mình

1.3.2.2 Phân tích tình thế triển khai chiến lược

a) Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô:

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế quốc gia ổn định hay bất ổn có ảnh hưởng lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tác động tới các chính sách triển khai chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định của nền kinh tế được thể hiện dựa trên sự

ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát

Nền kinh tế ổn định, tăng trưởng tốt, nâng cao được mức thu nhập, đời sống dân

cư, từ đó yêu cầu của họ cũng tăng lên đối với các sản phẩm dịch vụ, và các doanhngiệp cũng phải nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thỏa mãn nhu cầu

đó Khi kinh tế ổn định và tăng trưởng, tỷ suất lợi nhuận cao, nhiều doanh nghiệp tham

Trang 13

gia vào thị trường, các doanh nghiệp ngày càng phải thay đổi nhiều chiến lược kinhdoanh để thích ứng với từng thời điểm cụ thể.

* Môi trường chính trị - pháp luật

Các yếu tố về chính trị - phát luật có ảnh hưởng ngày càng lớn đến động kinhdoanh của các doanh nghệp Môi trường chính trị, pháp luật ổn định, rõ ràng và mởrộng là nền tảng cho sự phát triển các doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bìnhđẳng, lành mạnh, tâm lý tin tưởng để các doanh nghiệp phát triển đầu tư sản xuất, cảitiến trang thiết bị từ đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Sự ổn địnhchính trị cũng như hệ thống luật pháp của Nhà nước sẽ tạo ra hành lang pháp lý chodoanh nghiệp hoạt động và buộc các doanh nghiệp phải tuân theo

* Môi trường văn hóa xã hội

Các doanh nghiệp cần phân tích rõ các yếu tố về văn húa – xã hội nhằm nhận biếtcác cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng tới việc triểnkhai chiến lược của doanh nghiệp như: chất lượng cuộc sống dân cư; trình độ văn húa

và nghề nghiệp của dân cư, của người lao động; tình hình nhân khẩu học…

* Môi trường khoa học, công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ tạo ra những nguyên vật liệu mới, thiết bịmáy móc hiện đại, góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng thêm chấtlượng hàng hóa, dịch vụ từ đó góp phần tăng thêm sức cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường Ngày nay, khoa học công nghệ đang thay đổi nhanh chóng, các doanhngiệp cần chủ động nắm bắt, đổi mới khoa học công nghệ để tăng khả năng cạnh tranhcủa mình so với các đối thủ

b) Môi trường ngành

* Đối thủ hiện tại

Doanh nghiệp cần xác định đối thủ cạnh tranh hiện tại của mình là ai cũng nhưnăng lực cạnh tranh và vị thế hiện tại của họ trên thị trường thông qua nghiên cứu, tìmhiểu điểm mạnh, điểm yếu của họ trên thị trường Từ đó đề ra những chiến lược cạnhtranh hiệu quả để không những giữ vững được thị phần mà còn thu hút thêm đượcnhiều khách hàng Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành thể hiện ởcác rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành, mức độ tập trung của ngành, chi phí cố

Trang 14

định/giá trị gia tăng, tình trạng tăng trưởng của ngành, khác biệt giữa các sản phẩm,các chi phí chuyển đổi, tình trạng sàng lọc trong ngành

* Đối thủ mới tiềm ẩn

Đây là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh trong cùng một ngành sản xuấtkinh doanh với doanh nghiệp nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyếtđịnh gia nhập ngành Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại và nếu các đối thủtiềm ẩn này thực sự gia nhập thì mức độ cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn Do đó cácdoanh nghiệp hiện tại trong ngành cần tạo ra hàng rào cản trở sự gia nhập cao dựa trêncác yếu tố như: các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự hiểu biết về chu kỳ lao động, khả năngtiếp cận các yếu tố đầu vào, tính kinh tế theo quy mô, yêu cầu về vốn, các sản phẩmđộc quyền

* Khách hàng

Khách hàng là các cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khảnăng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng vàmong muốn được thỏa mãn

Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một doanh nghiệp.Nhìn chung, sức mạnh khách hàng lớn tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưngchỉ có một số ít người mua Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khảnăng áp đặt giá Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống,khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm

Trang 15

* Các sản phẩm thay thế

Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đến sản phẩmthuộc các ngành sản xuất khác Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khinhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thaythế Độ co giãn nhu cầu theo giá của một sản phẩm chịu tác động của sự thay đổi giá ởhàng hóa thay thế Vì vậy, sự tồn tại của các hàng hóa thay thế làm hạn chế khả năngtăng giá của doanh nghiệp trong một ngành sản xuất nhất định, từ đó ảnh hưởng đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

* Các bên liên quan khác

Bao gồm các cổ đông, công đoàn, chính phủ, các tổ chức tín dụng, hiệp hộithương mại, dân chúng, các nhóm quan tâm đặc biệt

c) Môi trường bên trong công ty

* Nguồn nhân lực

Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo trong doanh nghiệp Đây là nhân tố tácđộng rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Cácthông tin cần thu thập để triển khai chiến lược không chỉ là những thông tin về nguồnnhân lực hiện tại mà còn là những dự báo các nguồn nhân lực tiềm ẩn

* Nguồn tài chính

Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh trong

mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm, dự trữcũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vàokhả năng tài chính Khi đánh giá tình hình tài chính, doanh nghiệp cần tập trung vàocác vấn đề chủ yếu như: nhu cầu vốn và khả năng huy động vốn, việc phân bổ vốn,hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp đánh giá vị thế

* Nguồn lực về cơ sở vật chất

Công ty có cơ cở gia công sản xuất tại Hoài Đức, các thiết bị máy móc sản cuấtsản phẩm đầu tư từ công nghệ cao, dây chuyền sản xuất sản phẩm theo công nghệ hiệnđại Các máy móc cũng như thiết bị sản xuất được công ty đầu tư mới, nhập khẩu từnước ngoài Chính vì vậy với trang thiết bị hiện đại thì công ty luôn đáp ứng kịp thờicác đơn đặt hàng, đây cũng chính là lợi thế mà công ty đang nắm bắt

Trang 16

1.3.2.3 Xây dựng các chính sách

* Chính sách Marketing

- Chính sách định vị sản phẩm: quy định phạm vi chung trong việc định giá, quyết

định về sản phẩm, sử dụng kênh phân phối, cách thức quảng cáo

- Chính sách sản phẩm: là tất cả những cái ,những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu

hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý muasắm hay tiêu dùng Doanh nghiệp cần tập trung tới các vấn đề trong chính sách sản phẩmnhư: bao gói, dịch vụ sản phẩm, chủng loại chất lượng…

- Chính sách giá: Giá là biểu tượng giá trị của sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động

trao đổi Do vậy, chính sách giá là yếu tố quan trọng trong chính sách Marketing Doanhnghiệp cần nắm bắt và dự báo một cách chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tớiquyết định về giá

- Chính sách phân phối: giải quyết vấn đề hàng hóa, dịch vụ, được đưa như thế nào

đến tay người tiêu dùng Các doanh nghiệp tổ chức và quản lý hoạt động phân phối thôngqua hệ thống kênh phân phối Cụ thể hóa các chính sách, doanh nghiệp phân phối rộng rãihay độc quyền, hình thức kênh phân phối chủ đạo, mục tiêu kênh vươn tới thị trường nào,đặc điểm khách hàng mục tiêu

- Chính sách xúc tiến thương mại: xây dựng chính sách xúc tiến thương mại nhằm

truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng thuyết phục họ mua Triển khaixây dựng cụ thể chính sách xúc tiến như: quảng cáo, PR, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân

- Chính sách phân đoạn thị trường: sử dụng rộng rãi trong triển khai chiến lược.

Bỏi vì, những chiến lược như phát triển thị trường, phát triển sản phẩm,thâm nhập thịtrường, đa dạng hóa đòi hỏi sự gia tăng số hàng bán thông qua sản phẩm thị trườngmới.Chính sách phân đoạn thị trường hợp lý cho phép doanh nghiệp sử dụng có hiệuquả các nguồn lực hạn chế.Chính sách phân đoạn thị trường sẽ tác động trực tiếp vàchi tiết đến các hoạt động tiếp thị khác của doanh nghiệp Sau khi phân đoạn thị trườngdoanh nghiệp cần xác định nhóm khách hàng mục tiêu để dựa vào đó tập trung các nỗlực tiếp thị nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng

* Chính sách nhân sự

Thường đề cập đến việc gắn thành tích và lương thưởng với việc thực hiện chiếnlược, chế độ đãi ngộ thống nhất, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ và tạo ra môi

Trang 17

trường văn hóa hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược Một số chính sách nhân sự đượcdoanh nghiệp thực hiện:

+Tất cả các nhân viên được tuyển dụng vào trong công ty đều phải trải qua quátrình tuyển dụng của công ty

+Nhân viên trong công ty phải luôn tự mình học hỏi,trau dồi trình độ chuyênmôn , nghiệp vụ, nâng cao năng suất lao động

+Sự sắp xếp, thuyên chuyển nhân sự giữa các phòng ban đều dựa vào quyết địnhcủa ban lãnh đạo công ty

+Công ty có các chế độ thưởng phạt cho nhân viên dựa vào việc có hoàn thànhhay không hoàn thành công việc

+Công ty thường tổ chức cho nhân viên đi du lịch vào mỗi dịp hè hay đi lễ vàomỗi dịp tết

1.3.2.4 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

Về nguyên tắc, công tác kiểm tra quản lý phải được tiến hành đối với mọi nộidung, mọi khâu và mọi gian đoạn của quản lý chiến lược Song yêu cầu này đòi hỏikhông tiến hành kiểm tra như nhau đối với mọi đối tượng cũng như đối với mọi nhân

tố tác động đến đối tượng kiểm tra Điều tra có nghĩa là: biết tập chung các nỗ lực củahoạt động kiểm tra vào những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa nhất đối với chiếnlược kinh doanh

Trong quá trình hoạch định thực thi chiến lược, các yếu tố môi trường (môitrường kinh tế quốc tế, môi trường kinh tế quốc dân trong nước, môi trường cạnh tranhnội bộ ngành) và các yếu tố nội tại doanh nghiệp đều biến động không ngừng Sự biếnđộng của chúng rất khác nhau cả về xu thế lẫn mức độ tác động Khi tiến hành kiểmtra và đánh giá chiến lược, người làm công tác kiểm tra phải biết hướng sự tập chungvào các nhân tố cốt lõi, các nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến xây dựng và thực hiệnchiến lược Mặt khác, người làm công tác kiểm tra có thể sử dụng phương pháp loạitrừ để xác định cần tập trung vào những nhân tố, những mục tiêu hoặc chỉ tiêu nào cókhác biệt lớn

Trang 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

YAMAGUCHI VIỆT NAM 2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN YAMAGUCHI VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của Yamaguchi

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Giám đốc điều hành: Đỗ Xuân Minh

Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Minh Hòa 2, Xã Minh Khai, Huyện Hoài Đức, HàNội Văn phòng tại giao dịch tại Tầng 7, tòa nhà Sacombank, Lê Đức Thọ, Mỹ Đình,Nam Từ Liêm, Hà Nội

Giấy phép kinh doanh số: 0105165087

Hotline: 0466844282

Website: http://yamaguchi.vn/

Công ty Cổ phần Yamaguchi Việt Nam uy tín hoạt động trrn các lĩnh vực: giacông cơ khí chính xác theo khuôn mẫu, gia công phân phối, xuất nhập khẩu các sảnphẩm máy nông sản, cung cấp dịch vụ logistic vận chuyển Trong đề tài này tác giả sẽtập trung nghiên cứu mảng gia công phân phối các sản phẩm máy nông sản

Năm 2011: Công ty được thành lập với sự góp vốn của 3 thành viên Tổng diệntích văn phòng và diện tích nhà xưởng chỉ khoảng 150m2, thiết bị máy móc cơ bảnphục vụ cho ngành nghề sơ khai của công ty

Năm 2012: Tổng diện tích văn phòng đã lên tới 3500m2

Năm 2013: Tổng diện tích là 500m2

Năm 2014: DIện tích văn phòng là 150m2 với 22 nhân viên văn phòng làm việctại tòa nhà A1-1, A2-2, Lê Đức Thọ, Từ Liêm

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Yamaguchi

- Chức năng: kinh doanh phân phối các sản phẩm gia công cơ khí chính xác, kinhdoanh xuất nhập khẩu gia công phân phối sản phẩm máy nông sản, thiết bị thí nghiệm,cung cấp dịch vụ logistic vận chuyển

- Nhiệm vụ: nhiệm vụ của Yamaguchi là thấu hiểu tiềm năng của nhãn hiệu cũngnhư nhu cầu của nhà sản xuất từ đó cung cấp các giải pháp phân phối tốt nhất hơn bất

Trang 19

cứ đối tác nào khác Đồng thời xây dựng các phương án kinh doanh,phát triển theo kếhoạch và mục tiêu chiến lược của công ty.

-Thực hiện nguyên tắc phân phối: Đối tác dài hạn và quan hệ tùy thuộc vớinhà cung cấp,minh bạch và tuân thủ pháp luật hiện hành

2.1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hiện tại, công ty cổ phần Yamaguchi có 6 phòng ban, 2 phân xưởng trực tiếp sảnxuất với tổng nhân viên hơn 800 người được phân bổ vào các bộ phận, phòng ban khácnhau trong công ty được thể hiện ở sơ đồ cơ cấu tổ chức sau:

2.1.4 Cơ cấu vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của Yamaguchi

Công ty được thành lập tháng 2 năm 2011 với tổng số vốn điều lệ là 750.000.000VNĐ và nay là 2.300.000.000 Hiện nay công ty đã và đang đi vào sản xuất kinhdoanh với quy mô lớn hơn rất nhiều và sản phẩm của công ty được đánh giá là rất cótiềm năng Nó thể hiện qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây:

Phó giám đốc

Phòng Kinh doanh

Quản đốc

Phòng Thiết kế

Phòng

Kế toán tài chính

PhòngQC

Phòng

Kế hoạch

SX và vật tư

PhânxưởngA

Trang 20

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Năm 2013

So sánh năm 2012/ 2011

So sánh năm 2013/ 2012 Chên

( Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)

Qua bảng 2.1 ta có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Yamaguchi có sựtăng trưởng về doanh thu qua các năm từ 2011 đến 2012 : năm 2011 doanh thu củacông ty chỉ đạt 3.545 triệu đồng thì đến năm 2013 doanh thu của công ty đã đạt 6.500triệu đồng Xét về lợi nhuận mà công ty đạt được thì năm 2012 lợi nhuận của công ty

là 207,8 triệu đồng tăng so với năm 2011 là 49,71%; lợi nhuận năm 2013 của công tytăng 28,25% so với năm 2012 Con số năm 2012 và 2011 chênh lệch nhiều như vậy là

do 2011 năm kinh doanh đầu tiên của công ty nên gặp rất nhiều khó khăn Để đạt đượckết quả đó Yamaguchi đã triển khai nhiều chính sách, chương trình quảng bá, khuyếnmãi sản phẩm được xây dựng và triển khai có hiệu quả, xuất phát từ thực tế tiêu thụ

Trang 21

và tình hình cạnh tranh trên thị trường , thời điểm triển khai hợp lý góp phần nâng caosản lượng tiêu thụ và tình hình cạnh tranh trên thị trường.

2.2.ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YAMAGUCHI VIỆT NAM 2.2.1.Ảnh hưởng của môi trường ngành

* Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty

Hiện tại công ty đang phát triển mặt hàng gia công xuất nhập khẩu các máy nôngsản ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như: sinh học, y tế, nông nghiệp như các sản phẩm :thiết bị thí nghiệm sinh học, tủ nảy mầm, máy làm bún, kính hiển vi, máy tách sạncafe, Hiện nay đời sống ngày càng được nâng cao người dân ngày càng quan tâm tớisức khỏe vì vậy các sản phẩm của Yamaguchi ngày càng được quan tâm đặc biệt vìvậy lượng tiêu thụ rất lớn nhất là đối với thị trường trọng điểm là Hà Nội

*Khách hàng

Nhân tố khách hàng là bộ phận không thể tách rời đối với doanh nghiệp họ lànguồn tạo ra doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp hướng tới Với sản phẩm củacông ty thì khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, các trườnghọc, các tổ chức khoa học, ngoài ra còn có bộ phận khách hàng tạo ra doanh thu rất lớn

đó là bộ phận người có thu nhập ở mức trung bình và cao Các sản phẩm của công tyđều là những sản phẩm có thương hiệu và chất lượng cao do vậy khách hàng mục tiêucủa công ty là những người có thu nhập khá, việc đảm bảo chất lượng đến tay ngườitiêu dùng được quan tâm hàng đầu Với môi trường cạnh tranh khốc liệt có rất nhiềucông ty cùng ngành gia công sản xuất với dây chuyền hiện đại vì vậy công ty luôn đặtchất lượng và uy tín lên hàng đầu để duy trì quan hệ làm ăn lâu dài đối với khách hàng

*Đối thủ cạnh tranh

Trong điều kiện các công ty cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt

về sản phẩm cũng như dịch vụ giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thịtrường Sự cạnh tranh này ngày càng tăng cao, gay gắt là do các đối thủ cạnh tranhnhiều và gần như cân bằng Nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng nên trên thịtrường hiện nay có khá nhiều đối thủ cạnh tranh cũng đang kinh doanh sản phẩmgiống của công ty như các doanh nghiệp chuyên sản xuất nhập khẩu các thiết bị, máy

Trang 22

móc nông nghiệp, ngoài ra đối thủ cạnh tranh rất lớn có thể kể đến là các webaite bánhàng trên mạng như: vật giá, quảng bá sản phẩm, máy nông nghiệp Yamaguchi làđơn vị duy nhất tạo được chữ tín về mặt chất lượng sản phẩm với công nghệ vượt trộiđối với các mặt hàng công ty đang phân phối đây chính là lợi thế cạnh tranh mà công

ty đang nắm bắt Ngoài ra việc cạnh tranh về chính sách giá,các dịch vụ hỗ trợ trước

và sau bán được công ty đặc biết quan tâm để có thể cạnh tranh với các hãng khác.Với

sự cạnh tranh khốc liệt so với các đối thủ công ty phải nhận thức được cơ hội ,tháchthức khi triển khai các chiến lược kinh doanh của công ty

*Nhà cung cấp

Các đơn vị cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp là nhân tố phản ánh mối tươngquan giữa nhà cung cấp cho công ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá chấtlượng hàng hóa khi tiến hành giao dịch với công ty Nhà cung cấp có thể đe dọa tớinhà phân phối sản xuất do sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà người mua chấp nhậntiến hành, do sự đe dọa tiềm tàng, do liên kết của người bán gây ra Ngoài ra nhà cungứng là yếu tố ảnh hưởng tới sản phẩm, quyết định sự ổn định của nguồn hàng mà công

ty kinh doanh Nhà cung ứng có tiềm lực mạnh,ổn định,sản phẩm có chất lượng vàthương hiệu sẽ đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho hoạt động kinh doanh của công tytạo sự tin tưởng đối với khách hàng khi sử dụng sản phẩm mà công ty bán ra Songnếu nhà cung ứng của công ty không đủ tiềm lực lớn, sản phẩm chất lượng kém thiếutính ổn định không đảm bảo nguồn hàng cung ứng cho gây ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của công ty Công ty chủ yếu nhập khẩu các nguyên liệu từ các hà cungcấp tại các nước có công nghệ hiện đại như Mỹ, Nhật Bản, Singapore,

2.2.2.Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

*Môi trường kinh tế

Nền kinh tế nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồichậm sau suy thoái toàn cầu Sản xuất kinh doanh chịu áp lực từ những năm trướcchưa được giải quyết triệt để nên cũng đã gặp nhiều khó khăn nhưng được sụ chỉ đạocủa Quốc hội và Chính phủ nên nền kinh tế năm 2014 cũng có nhiều chuyển biến tíchcực Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực,tốc độ tăng trưởng GDP đạt mức trung bình 6%/năm, tốc độ phát triển kinh tế nhanhtrung bình khoảng 7%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 1300 USD/năm,

Trang 23

đời sống người dân ngày càng được nâng cao Do vậy nhu cầu về tiêu dùng ngày mộtgia tăng với sự xuất hiên những xu hướng tiêu dùng mới: sử dụng dịch vụ nhiều hơn,

sử dụng đồ có thương hiệu, sử dụng các sản phẩm máy móc thiết bị công nghệ hiệnđại…Đây chính là cơ hội kinh doanh hấp dẫn cho các doanh nghiệp đặc biệt trong xuthế quốc tế hóa toàn cầu đã tạo cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong và ngoàinước Một cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp Yamaguchi liên doanh, liên kết giữacác công ty hoặc ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu các máy móc thiết bị phân phốicủa công ty

*Chính trị - pháp luật

Tình hình chính trị hiện tại của Việt Nam khá ổn định, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động kinh doanh Việc Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cho các doanh nghiệptrong nước cơ hội tham gia vào nền kinh tế toàn cầu Môi trường chính sách còn chưathuận lợi, bản thân các văn bản pháp lý của Viêt Nam đang trong quá trình hoàn chỉnhtrong khi năng lực của các cán bộ xây dựng và thực thi chính sách cũng như cán bộtham gia xúc tiến thương mại còn yếu hạn chế về chuyên môn cũng như kỹ năng.Chính vì vậy vấn đề đặt ra cho Việt Nam là phải xây dựng hoàn thiện cơ chế chínhsách, hệ thống pháp luật và các văn bản dưới pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý rõràng, chuẩn mực và hiệu quả để tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưYamaguchi có cơ hội phát triển giao lưu với bạn hàng trên thế giới Trong năm 2014vừa qua nhằm tháo gỡ khó khăn cho ngành kinh doanh xuất nhập khẩu Chỉnh phủ và

Bộ công thương đã hỗ trợ miễn giảm thuế VAT nhập khẩu đầu vào cho các doanhnghiệp gia công sản xuất cũng như chuyên phân phối các sản phẩm xuất nhập khẩu.Ngoài ra áp dụng mức thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) 5% áp dụng cho các loại máymóc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Đồng thời cho các doanhnghiệp hưởng lãi suất ưu đãi để đầu tư máy móc, thiết bị, đồng thời điều chỉnh lại cáctiêu chuẩn môi trường đang áp dụng cho ngành gia công máy móc hiện nay

*Công nghệ

Cả thế giới vẫn đang trong cuộc cách mạng của công nghệ, hàng loạt các côngnghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các sản phẩm, dịch vụ Đã từ lâu khoa họccông nghệ trở thành một nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của bất

kỳ doanh nghiệp nào Công nghệ kinh doanh được coi là một trong những yếu tố quan

Trang 24

trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho công ty Như nhiều quốc gia khác trên thế giới,Việt Nam đang đối mặt với vấn đề biến đổi khí hậu, tăng trưởng dân số và đất nôngnghiệp bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa Đây là nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm sảnlượng nông nghiệp Do đó, ngành nông nghiệp Việt Nam đã tìm kiếm các giải pháp tối

ưu để kịp thời xử lý những vấn đề trên nhằm phát triển một nền nông nghiệp xanh bềnvững, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và góp phần vào an ninh lương thực thếgiới Trong đó, giải pháp công nghệ sinh học được xem là một chiến lược quan trọng.Trong những năm gần đây một loạt các trung tâm nghiên cứu hàng đầu trong nước nhưViện Khoa học nông nghiệp được thành lập, Nhà nước cũng rất quan tâm tới việc ứngdụng khoa học công nghệ vào ngành nông nghiệp Đây cũng là một trong những thuậnlợi đối với các sản phẩm của doanh nghiệp khi mà có thể dễ dàng tiếp cận với thịtrường người tiêu dùng hơn

*Văn hóa – xã hội

Dân số nước ta ngày một gia tăng tuy nhiên có thể thấy nông nghiệp vẫn là ngànhchủ yếu của nền kinh tế nước ta mặc dù có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong những nămqua Công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ trong cả nước

Nó thể hiện ở nỗ lực của các ngành, các cấp và bản thân người nông dân trong việc cơgiới hóa nống nghiệp, vận dụng khoa học, công nghệ, máy móc trong lĩnh vực Phongtục tập quán, lối sống, thị hiếu, phong cách, văn hóa…của người dân có ảnh hưởnggián tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua cách thức tiêu dùngcũng như sản xuất của người dân Mỗi khu vực,thị trường, vùng miền khác nhau thìngười tiêu dùng cách thức, yêu cầu khác nhau trong lựa chọn sản phẩm tiêu dùng, sảnphẩm kinh doanh vì thế doanh ngiệp cần nắm bắt các yếu tố về môi trường văn hóa xãhội để điều chỉnh các sản phẩm, dịch vụ của mình cho phù hợp nhằm tối đa hóa doanhthu, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên từng phân đoạn thị trường

2.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VÀ PHÂN TÍCH CÁC DỮ LIỆU THU THẬP VỀ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN YAMAGUCHI VIỆT NAM

2.3.1 Thực trạng mục tiêu và loại hình chiến lược kinh doanh

Trang 25

Thực trạng mục tiêu dài hạn trong chiến lược kinh doanh của công ty Yamaguchiđược thể hiển ở hình dưới đây:

Hình 2.2: Thực trạng mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần

Yamaguchi Việt Nam năm 2014

Nhằm định hướng cho hoạt động kinh doanh của công ty, Yamaguchi rất quantâm tới việc thiết lập các mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn Tại thời điểm hiện tạicác nhà lãnh đạo của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam rất quan tâm tới việc địnhhướng, quan tâm vào tới mục tiêu của công ty trong thời gian tới là mở rộng thị phầnkhách hàng của công ty trên thị trường máy móc ứng dụng mọi mặt trong đời sống với50% số phiếu đánh giá Ngoài ra với 30% số phiếu đánh giá với mục tiêu tăng doanhthu và lợi nhuận, còn lại nâng cao năng lực cạnh tranh và quảng bá thương hiệu sảnphẩm với 10% số phiếu đánh giá Để đạt được mục tiêu đó công ty luôn chú trọng tớiviệc thiết lập các mục tiêu hàng năm thông qua việc đặt ra chỉ tiêu doanh số, nâng caonâng lực cạnh tranh thông qua dịch vụ hậu mãi thường xuyên nhằm giữ uy tín chodoanh nghiệp

Thực trạng loại hình chiến lược kinh doanh mà công ty Yamaguchi đang triểnkhai được thể hiện ở hình dưới đây:

Trang 26

Dẫn đạo về chi phí Khác biệt hóa Tập trung hóa 0%

Hình 2.3: Thực trạng loại hình chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần

Yamaguchi Việt Nam năm 2014

Một trong những chiến lược kinh doanh hàng đầu của công ty là trở thành thươnghiệu số 1 về ngành gia công, xuất nhập khẩu các mặt hàng máy móc ứng dụng trên thịtrường Việt Nam đặc biệt là các sản phẩm ứng dụng trong sinh học Tập trung mởrộng mạng lưới phân phối tại Hà Nội, và một số tỉnh thành lân cận, sau hướng tới trởthành công ty phân phối số 1 tại Việt Nam Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp tạo ra sự khácbiệt hóa đối với sản phẩm của mình với 12/20 số phiếu đánh giá doanh nghiệp đangtriển khai khá tốt chiến lược này, còn lại chiến lược dẫn đạo về chi phí và tập trunghóa đạt 4/20 số phiếu đánh giá Với sự khác biệt hóa về mặt hàng sản phẩm máy móchiện đại đáp ứng nhu cầu người dân như: tủ nảy mầm, máy tách sạn cafe, kính hiển vi,thiết bị thí nghiệm sinh học những sản phẩm thị trường Hà Nội nơi tập trung mộtlượng lớn khách hàng có mức thu nhập cao với công nghệ, uy tín chất lượngYamaguchi đã tạo được năng lực cạnh tranh với chiến lược khác biệt hóa đang đượctriển khai

2.3.2 Thực trạng tình thế triển khai chiến lược kinh doanh

Để thực hiện chiến lược khác biệt hóa tại thị trường Hà Nội Yamaguchi cần phântích tình thế chiến lược nắm bắt rõ các thời cơ, thách thức và điểm mạnh, điểm yếu từmôi trường bên trong, môi trường bên ngoài doanh nghiệp tác động đến hoạt độngkinh doanh của Yamaguchi Nhận thấy thách thức mà môi trường bên ngoài đem lạikhá lớn thị trường Hà Nội là một thị trường tiềm năng mà doanh nghiệp nào cũngmuốn khai thác nên ở đây có sự cạnh tranh rất khốc liệt, không những các đối thủ cạnhtranh trong nước mà còn khu vực như Trung Quốc một đối thủ khá mạnh trong ngànhsản xuất máy móc thiết bị với giá cả rất thấp Vì vậy Yamaguchi phải đưa ra những

Trang 27

chiến lược cụ thể rõ ràng để có thể gia tăng thị phần tại thị trường Hà Nội Bên cạnhnhững thách thức đó thì cũng có những thời cơ giúp doanh nghiệp có thể phát triểnnhư: GDP trên đầu người của Thành phố Hà Nội cao, có nhiều khu công nghiệp lớn,người dân rất coi trọng tính thẩm mỹ cũng như sức khỏe, cũng như những ứng dụngthực tiễn trong cuộc sống vìa vây họ rất quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp.Lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp là có những sản phẩm với công nghệ, uy tín chấtlượng Yamaguchi đã tạo được năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Hình 2.4: Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Trong thời kỳ cạnh trạnh gay gắt như hiện nay để tạo ra sự khác biệt hóasản phẩm đối với khách hàng Yamaguchi luôn quan tâm tới chất lượng sản phẩm hàngđầu với 55% số phiếu đánh giá, 15% thành viên điều tra nói lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp là ở uy tín, danh tiếng thương hiệu, còn lại các yếu tố mạng lưới bánhàng rộng khắp, tài chính vững mạng, hệ thống kho bãi chỉ đạt 10% số phiếu đánh giá

Trang 28

Để có được sự phát triển ổn định qua mỗi năm như vậy Yamaguchi đã phải vượtqua rất nhiếu khó khăn thách thức Với 60% số phiếu đánh giá thách thức hiện tại củacông ty là đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành, bởi vì ngành gia công xuất nhậpkhẩu máy móc trang thiết bị phải chịu khá nhiều sự chi phối của yếu tố hành lang pháp

lý của nhà nước cũng như nước ngoài nên có 20% số phiếu đánh giá thách thức củacông ty đến từ yếu tố này Tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ lãi xuất hiện nay đạt 10% số phiếuđánh giá, đây là nhưng yếu tố cơ bản mà không doanh nghiệp nào tránh khỏi sự điềutiết của chúng

*Cơ hội của công ty

Hình 2.6: Cơ hội của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam

Ngoài những thách thức của môi trường bên ngoài không thể không kể đếnnhững cơ hội mà công ty đang nắm bắt được ở thời điểm hiện tại Có tới 60% nói cơhội lớn nhất của công ty đến từ tốc độ đô thị hóa, đây cũng chính là nguyên nhân lý giả

vì sao Yamaguchi lựa chọn thị trường mục tiêu tại địa bàn Hà Nội Ngoài ra nhà nướccũng dành sự ưu tiên đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu với mức hỗ trợ về vốn,lãi xuất thấp nhất tạo điều kiện cho daonh nghiệp phát triển ngành nghề kinh doanhcủa mình Quyền lực thương lượng của khách hàng và đối thủ cạnh tranh trực tiếptrong ngành đạt 15% số phiếu điều tra cho thấy những khó khăn của môi trường bênngoài đã tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trong ngànhnhằm đưa tới những sản xuất tốt nhất đến với khách hàng

*Điểm mạnh, điểm yếu của công ty

Trang 29

khách hàng của Yamaguchi chưa tốt đây chính là một trong những điểm yếu củaYamaguchi vì thế trong thời gian tới Yamaguchi cần đẩy mạnh các chính sách chămsóc khách hàng cũng như nâng cao mối quan hệ tương tác giữa khách hàng với doanhnghiệp.

2.3.3 Thực trạng chính sách triển khai chiến lược

Hà Nội Miền Trung

Hình 2.8: Thị trường mục tiêu trong triển khai chiến lược kinh doanh của

công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam năm 2014

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty hiện tại là thành phố Hà Nội chiếmkhoảng 65% tổng doanh thu Đây là thị trường được chú trọng và quan tâm nhất Việcphát triển và giữ vững thị trường này mang tính sống còn trong việc tiêu thụ sản phẩmcủa công ty Ngoài ra, thị trường Bắc Ninh, Bắc Giang là những thị trường lân cận khuvực Hà Nội chiếm 20% và 10% tương ứng số phiếu đánh giá Thị trường Miền Trungchỉ chiếm 5% tổng doanh thu bởi vì thị trường này không phải là tiềm năng đối với sảnphẩm của công ty Trong một vài năm tới thì thị trường miền Bắc vẫn là thị trườngmục tiêu của công ty vì vậy sự phân chia thị trường mục tiêu theo tỷ lệ như trên làhoàn toàn hợp lý Về lâu dài Yamaguchi cần khai thác thị trường phía Nam bởi vìđồng bằng sông Cửu Long thực sự là một thị trường tiềm năng về mặt nông nghiệp màcông ty cần khai phá

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ mô hình 7S- Mckinsey - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 1.1 Sơ đồ mô hình 7S- Mckinsey (Trang 10)
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của đề tài - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu của đề tài (Trang 11)
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức tại công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam (Trang 19)
Hình 2.2: Thực trạng mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.2 Thực trạng mục tiêu chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần (Trang 25)
Hình 2.3: Thực trạng loại hình chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.3 Thực trạng loại hình chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần (Trang 26)
Hình 2.4: Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.4 Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam (Trang 27)
Hình 2.5: Thách thức của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.5 Thách thức của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam (Trang 27)
Hình 2.6: Cơ hội của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.6 Cơ hội của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam (Trang 28)
Hình 2.8: Thị trường mục tiêu trong triển khai chiến lược kinh doanh của - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.8 Thị trường mục tiêu trong triển khai chiến lược kinh doanh của (Trang 29)
Hình 2.10: Thực trạng về chính sách giá của công ty cổ phần Yamaguchi - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.10 Thực trạng về chính sách giá của công ty cổ phần Yamaguchi (Trang 30)
Hình 2.9: Thực trạng định vị sản phẩm trên thị trường của công ty cổ phần - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.9 Thực trạng định vị sản phẩm trên thị trường của công ty cổ phần (Trang 30)
Hình 2.11: Đánh giá hình thức phân phối của Việt Hưng tại Hà Nội - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.11 Đánh giá hình thức phân phối của Việt Hưng tại Hà Nội (Trang 31)
Hình 2.12: Thực trạng các chính sách xúc tiến thương mại tại công ty cổ - Hoàn thiện chính sách triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần Yamaguchi Việt Nam
Hình 2.12 Thực trạng các chính sách xúc tiến thương mại tại công ty cổ (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w