1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết

55 669 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 255,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù có những thành công nhất định, tuy nhiên trong quá trình thựctập tại công ty em đã thấy việc triển khai chiến lược cạnh tranh của công ty vẫn cònmột số vấn đề hạn chế như việc xác đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, với mong muốn được tiếp cận nhữngvấn đề thực tế về chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡnhiệt tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị doanh nghiệp –Trường ĐH Thương mại, và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáo VũThị Thùy Linh Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các anh chị em cán bộcông nhân viên trong Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Thùy Linh đã tận tình hướngdẫn để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này Em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần xuất nhập khẩudược thú y Nasa đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành quá trình thực tập vàhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên bài khoá luậncủa em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đónggóp ý kiến của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện hơn nữa đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG I 4

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH 4

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 4

1.1.1 Khái niệm cơ bản 4

1.1.2 Lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược 6

1.2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 10

1.2.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

1.3 Mô hình nội dung của vấn đề nghiên cứu 12

1.3.1 Mô hình nghiên cứu 12

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 12

CHƯƠNG II 18

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA 18

2.1.1 Qúa trình hình thành của công ty 18

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 19

2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ 19

2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA 20

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 20

ii

Trang 3

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 21

2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA 21

2.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài 21

2.3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 25

2.4 PHÂN TÍCH ,ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA 27

2.4.1 Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh 27

2.4.2 Thực trạng thiết lập mục tiêu ngắn hạn 29

2.4.3 Thực trạng thiết lập chính sách 30

CHƯƠNG III 37

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA 37

3.1 Các kết luận thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa 37

3.1.1 Những kết quả đạt được 37

3.1.2 Những tồn tại 37

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 38

3.2 Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của doanh nghiệp 39

3.2.1 Một số dự báo về thị trường 39

3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 39

3.3 Các đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa 40

3.3.1 Các giải pháp thực hiện mục tiêu ngắn hạn 40

3.3.2 Các giải pháp thực hiện chính sách 41

3.3.3 Các giải pháp phân bổ nguồn lực 44

3.3.4 Một số kiến nghị kiến nghị với nhà nước nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh 44

KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iii

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu vốn của CTCP XNK Dược thú y NASA 25

Bảng 2.2 Số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp trong 3 năm 2012,2013,2014 26

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp về độ tuổi và giới tính năm 2012,2013,2014 27

Bảng 2.4 Mục tiêu sản phẩm vacxin H5N1 trong 3 năm 2014- 2016 30

Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo bộ phận của công ty các năm 2012-2014 36

Bảng 3.1 Phân bổ ngân sách cho triển khai chiến lược kinh doanh 44

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 2.1 Thực trạng thị trường mục tiêu trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty 28

Biểu đồ 2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng chính sách xúc tiến thương mại tại doanh nghiệp 32

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình 7s của Mckinsey 7

Hình 1.2 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh 12

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 20

Hình 2.2 Đánh giá chính sách giá của công ty so với đối thủ cạnh tranh 31

Hình 2.3 Kênh phân phối gián tiếp của công ty 32

Hình 2.4 Thực trạng chính sách nhân sự trong triển khai chiến lược kinh doanh của công ty 34

Hình 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong năm 2014 35

iv

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh khốc liệt và khủng hoảnh triển miền, cácdoanh nghiệp càng ngày càng xuất hiện nhiều, sự chuyên môn hóa tăng lên tỷ lệ thuậnvới mức độ cạnh tranh trong ngành ngày trở nên gay gắt, doanh nghiệp không nhữngphải đối mặt với những đối thủ trong nước mà còn có thể đến từ khắp quốc gia trên thếgiới Nếu muốn tồn tại và phát triển thì bản thân mỗi doanh ngiệp phải không ngừngđổi mới, phát triển, tận dụng mọi nguồn lực để tăng cường lợi thế cạnh tranh của mình,vượt lên nhiều đối thủ nhằm chiếm lĩnh, mở rộng thị trường và khẳng định thươnghiệu của mình Muốn làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải nắm bắt những xuhướng biến động của môi trường kinh doanh tìm ra những nhan tố then chốt Trên cơ

sở đó tìm ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn thì mới có nhiều cơ hội tránh đượcnhững nguy cơ, rủi ro đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp

Thực tế đã chứng minh những doanh nào xây dựng cho mình được một chiếnlược kinh doanh đúng đắn thì doanh nghiệp đó không ngừng phát triển Ngược lại,những doanh nghiệp hoạt động không có những chiến lược cụ thể hoặc hoạch địnhchiến lược không đúng thì chỉ luôn hoạt động cầm chừng và thụ động trước nhữngbiến đổi của môi trường kinh doanh, không thể phát triển được Qua đó ta thấy rõ tầmquan trọng của chiến lược kinh doanh đối với quá trình hoạt động và sản xuất củadoanh nghiệp Sự phát triển và tăng trưởng của doanh nghiệp không nằm ngoài việcxây dựng và lựa chọn một chiến lược kinh doanh đúng đắn, đặc biệt trong nền kinh tếphức tạp hiện nay

Triển khai chiến lược cạnh tranh là một giai đoạn có ý nghĩa quyết định, đảm bảo

sự thành công chủ yếu của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược Một doanh nghiệpcho dù có hoạch định chiến lược kinh doanh tốt đến đâu mà không biết cách triển khai,hiện thực hóa kế hoạch kinh doanh đó thì tất cả vẫn chỉ nằm trên giấy tờ, việc hoạchđịnh chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ là vô nghĩa nếu chúng ta không thể triển khaiđược chiến lược đó Chính vì thế, quy trình triển khai chiến lược cạch tranh nắm một

vị trí quan trọng trong hoạt động quản trị của mỗi danh nghiệp

Công Ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là một trong những công tysản xuất dược thú y hàng đầu Việt Nam, những thành công về kinh tế và thương hiệucủa doanh nghiệp có sự đóng góp không nhỏ của việc áp dụng thành công mô hình

Trang 6

quản trị chiến lược Dù có những thành công nhất định, tuy nhiên trong quá trình thựctập tại công ty em đã thấy việc triển khai chiến lược cạnh tranh của công ty vẫn cònmột số vấn đề hạn chế như việc xác định các chính sách trong thực thi triển khai chiếnlược cạnh tranh, công tác phòng ngừa giảm thiểu rủi ro Qua nghiên cứu lý thuyết vềchiến lược cạnh tranh nói chung, quá trình quản trị chiến lược cạnh tranh nói riêng, vàviệc nghiên cứu thực tế trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Dược thú y Nasa, cóthể thấy hiệu quả triển khai chiến lược cạnh tranh của công ty là chưa tốt, làm tác động tớihiệu quả kinh doanh cũng như vị thế chiến lược của doanh nghiệp Do đó, việc nghiêncứu đề tài “Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty

cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết”

2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là gì? Nội dung của chiến lược kinh doanh?

- Nội dung của thiết lập mục tiêu ngắn?

- Việc triển khai các chính sách và phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp ra sao?Hạn chế và thành công?

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Cơ sở lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện triển khai chiến lược

kinh doanh của công ty Nasa

- Thực trạng: Trên cơ sở phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đánh giá thực

trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Nasa

- Giải pháp: Đưa ra kết luận và các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác

triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: các nhân tố cấu thành,quy trình tổ chức triển khai chiến lược kinh

doanh và các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến việc hoàn thiện quy trình này tạiCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu dược thú y Nasa

Trang 7

Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 -2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm, phương

pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm,

phương pháp phỏng vấn trực tiếp

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo tài chính, bản kế

hoạch bán hàng, tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh 3 năm 2012-2014 Ngoài ra còn thu thập từ website củacông ty, báo chí, tạp chí có thông tin liên quan đến công ty

Phương pháp xử lý dữ liệu:

- Phương pháp định tính: Phương pháp thống kê, tổng hợp kết quả điều tra

- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Excel Sử dụng phần mềm Excelđể phân tích các dữ liệu thu thập được, biểu diễn dưới dạng bảng và biểu đồ để sửdụng phân tích

6 Kết cấu đề tài

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu NASA

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng nghiên cứu triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y NASA Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y NASA

Trang 8

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH

DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

1.1.1 Khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm chiến lược

Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “Khoa học vềhoạch định và hoạt động điều khiển các nghĩa vụ quân sự” Hiện tại có nhiều địnhnghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các

hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khácnhau về chiến lược của tổ chức nói riêng

Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan” (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại)

Theo Alfred chandler (1962 – ĐH Harvard) “Chiến lược bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bố các nguông lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại)

Như vậy có thể hiểu “Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cáchthức mà doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu và nhiệm vụ vủa nó, đáp ứng tương thíchvới những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường” Chiến lượcnhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm chiến lược kinh doanh

Theo Michael Porter ,giáo sư trường đại học Harvard: “ Chiến lược kinh doanh

là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh” Như vậy, chiến lược kinh doanh là nghệ

thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Nó là biện pháp để doanhnghiệp đạt được mục tiêu đề ra bằng cách tạo lập xây dựng các lợi thế cạnh tranh haychính là tạo lập xây dựng cá điểm mạnh, các cơ hội, nguy cơ, thách thức ,….Từ đóđưa ra các giải pháp phù hợp nhằm chiến thắng trong kinh doanh

Trang 9

Theo nhóm cố vấn của công ty tư vấn Boston Consulting Group(BCG) đưa ra :

“Chiến lược kinh doanh là việc phân bổ các nguồn lực sẵn có với mục địch làm thay đổi thế cân bằng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và chuyển thế cạnh tranh về phía mình “.Tức là doanh nghiệp từ việc phân tích các nguồn lực của mình, phân tích các

bộ phận doanh nghiệp rồi phân bổ các nguồn lực sao cho tối ưu nhất, từ đó đưa ra mụctiêu, các biện pháp để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất, tạo thế mạnh để cạnhtranh Alain Charles Martinet, tác giả cuốn sách Chiến lược- người đã nhận giải thưởng

lớn của Harvard Expansion năm 1983 lại quan niệm “Chiến lược là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh và giành thắng lợi” Như vậy chiến lược

là nhằm phác họa những quỹ đạo tiến triển vững trắc lâu dài, xung quanh quỹ đạo đó

có thể sắp đặt những giải định và những hành động chính xác của doanh nghiệp.Thông qua các khái niệm về chiến lược nêu như trên, chúng ta có thể coi “Chiến lược

là định hướng kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp” Chiếnlược kinh doanh được nhìn nhận như một nguyên tắc, một tôn chỉ trong kinh doanh.Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết làphải có chiến lược kinh doanh hay tổ chức thực hiện chiến lược tốt

1.1.1.3 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh

Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanhnghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập chính sách nhằmthực hiện mục tiêu đề ra

Triển khai chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành côngcủa toàn bộ quá trình quản trị chiến lược là quá trình chuyển từ xây dựng chiến lượcthành những hành động cụ thể

1.1.1.4 Khái niệm chính sách

Khái niệm: Chính sách được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:

Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra

và thực hiện các quyết định chiến lược (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, ĐạiHọc Thương Mại)

Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Nói tóm lại, có thể hiểu chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủtục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành động

Trang 10

Vai trò: Chính sách được coi như là hệ thống các khuôn mẫu để cho các hoạt

động được tiến hành Nó có vai trò rất quan trọng, xác định phạm vi, quy cách, cơ chếhoạt động, đồng thời cũng là hướng dẫn, là thủ tục triển khai, là tiêu chuẩn để kiểmsoát, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục đích mà doanhnghiệp đã đề ra Chính sách được ví như bộ khung xương cho mọi hoạt động củadoanh nghiệp

1.1.2 Lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược

1.1.2.1 Lý thuyết về triển khai chiến kinh doanh

“Triển khai chiến lược (thực thi chiến lược) được hiểu là tập hợp các hành động

và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược”

Theo Fred David thì triển khai chiến lược bao gồm 6 bước:

Thiết lập các mục tiêu chiến lược ngắn hạn

Mục tiêu ngắn hạn thường dùng là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm, và cácmục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài củadoanh nghiệp và đảm bảo để đạt được thành công chiến lược kinh doanh Để thực hiệnđược sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn,phải nhận thức và giải quyết được nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhấy là sự nhấtquán logic, sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá nhân Các mục tiêu ngắn hạnnhư: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của từng các nhân Cácmục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phận của doanh nghiệp

Xây dựng các chính sách: các chính sách là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra

những giới hạn về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược Các chính sách cần phải cụthể và có tính ổn định, được tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn nàyđóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung Các chính sáchbao gồm: chính sách Marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính

Phân bổ nguồn lực: nguồn nhân lực là nguồn quan trọng nhất trong mọi quá trình

và điều đó càng đúng với quá trình triển khai chiến lược Để triển khai chiến lượcthành công, vấn đề hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tổng thể cần khiến cho mỗi

cá nhân nghĩ tới công ty như một gia đình của họ

Thay đổi cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược : Là tập hợp các chức năng và quan

hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mỗi một đơn vị của doanh nghiệp hoànthành, đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này Cấu trúc tổ chức đòi

Trang 11

hỏi những thay đổi trong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ chức của mộtdoanh nghiệp ràng buộc chính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, ràngbuộc cách thức và nguồn lực được phân chia.

Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một quá trình những tác động nhằm thúc đẩy

những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạtđược các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, là những chỉ dẫn, điều khiển, ra quyếtđịnh, động viên, thưởng phạt… của nhà quản trị tác động tới nhân viên của mình nhằmthực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ

và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quátrình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến khảnăng lãnh đạo chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh nhiệm vụ kinh doanh chiếnlược Văn hóa và chiến lược phải phù hợp với nhau

1.1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh

- Mô hình 7s của Mckinsey.

Hình 1.1 Mô hình 7s của Mckinsey

(Nguồn : Bài giảng Quản trị Chiến lược-Đại học Thương Mại)

Mô hình 7S được áp dụng để giải quyết hầu hết các vấn đề về hiệu quả của tổchức, là phương pháp áp dụng để thích nghi nhanh chóng với sự chuyển đổi của môitrường mà không phải từ bỏ lợi ích Mô hình này được đặc trưng bởi bảy yếu tố:

Trang 12

Chiến lược (strategy): đưa ra các hoạt động nhằm duy trì và phát triển lợi thế

cạnh tranh Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại

Cấu trúc (structure): sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ

mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập

Hệ thống (systems): các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hành

hằng ngày

Phong cách (style): những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ

sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểutượng Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói

Nhân viên (staffs): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân

viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản

Kỹ năng (skills): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.

Mục tiêu cao cả (super-ordinate goals): những giá trị thể hiện trong sứ mạng và

các mục tiêu Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức

Nếu như doanh nghiệp đánh gía đúng mực vai trò của các yếu tố trên thì doanhnghiệp sẽ tận dụng được hết khả năng phát triển của mình

1.1.2.3 Lý thuyết về Marketing mix

Khái niệm: bao gồm tất cả các hoạt động mà công ty có thể là, gây ảnh hưởng

đến nhu cầu về sản phẩm của mình Các biến này thường được gọi là 4Ps 4 chữ P làviết tắt của sản phẩm , giá cả, kênh phân phối và hỗ trợ tiêu thụ Một chương trìnhmarketing hiệu quả là một chương trình được thiết kế pha trộn tất cả các yếu tố củamarketing hỗn hợp nhằm mục tiêu cung cấp giá trị cho khách hàng

Nội dung

Product-Sản phẩm: Là tổ hợp “hàng hóa và dịch vụ” của công ty cung cấp cho

thị trường mục tiêu Cùng với thời gian, chiến lược sản phẩm cần phải dựa trên nhữngsản phẩm hiện tại để bổ sung thêm những sản phẩm mới và bỏ qua các sản phẩmkhông còn phù hợp Quyết định chiến lược cũng phải được thực hiện dựa trên các hoạtđộng xây dựng thương hiệu, bao gói và các tính năng của sản phẩm

Price-Giá: Là lượng tiền mà khách hàng phải trả để có được sản phẩm Chiến

lược thực sự cần thiết này có liên quan đến vị thế của khách hàng, sự linh hoạt của giá,các mặt hàng liên quan trong một dòng sản phẩm và các điều khoản bán hàng.Giá củasản phẩm là biểu hiện tổng hợp các giá trị và tiện ích của nó đối với khách, nhu cầu về

Trang 13

sản phẩm đó chất lượng, độ tin cậy, mức độ an toàn, sự cạnh tranh mà sản phẩm mới,

tổ chức có thể chọn cách hớt váng hoặc thâm nhập thị trường Giá hớt váng được xâydựng ở mức rất cao Sản phẩm được cung cấp trực tiếp cho những người mua dườngnhư không nhạy cảm với giá nhưng nhạy cảm với đặc tính mới của sản phẩm

Place-Kênh phân phối: là các hoạt động của công ty để đưa sản phẩm tới tay

khách hàng mục tiêu Một trong những quyết định Marketing cơ bản nhất là lựa chọnkênh phân phối phù hợp

Promotion-Hỗ trợ tiêu thụ: là các hoạt động truyền đạt các giá trị của sản phẩm

và thuyết phục để khách hàng mục tiêu mua sản phẩm Chiến lược hỗ trợ tiêu thụ làcần thiết để kết hợp các hoạt động mang tính riêng lẻ như quảng cáo, bán hàng cá nhân

và khuyến mại bán hàng xúc tiến vào một chiến dịch mang tính phối hợp Có ít nhấtbốn phương pháp hoặc các công cụ hỗ trợ tiêu thụ trực tiếp đó là:

+ Bán hàng cá nhân: bán hàng cá nhân là một trong những hình thức lâu đời nhất

của hoạt động hỗ trợ tiêu thụ Đó là quan hệ trực tiếp “mặt đối mặt” của lực lượng bánhàng với khách hàng tiềm năng và dành sự quan tâm cao độ đối với khách hàng

+ Quảng cáo: quảng cáo là một phương pháp hỗ trợ tiêu thụ không mang tính cá

nhân, rất linh hoạt và năng động Có rất nhiều các phương tiện truyền thông cho quảngcáo, như tờ gấp, tờ rơi, báo, tạp chí, pano, bảng trưng bày, đài phát thanh, truyền hình

và internet Lựa chọn phương tiện truyền thông thích hợp là rất quan trọng đối vớitừng thông điệp

+ Rao hàng: cũng tương tự quảng cáo, rao hàng cũng là một hình thức hỗ trợ tiêu

thụ phi cá nhân Tuy nhiên, đây là phương tiên truyền thông không mất tiền như quảngcáo Thông tin về sản phẩm, thương hiệu hay hoạt động kinh doanh được trực tiếp đưalên các phương tiện truyền thông mà không cần trả tiền theo thời gian và không giantruyền thông

+ Khuyến mại bán hàng: bán hàng khuyến mại là một thuật ngữ khái quát bao

gồm tất cả các hoạt động được thực hiện để thúc đẩy bán hàng Các hoạt động khuyếnmại bán hàng bao gồm: giảm giá, tổ chức các cuộc thi, hoàn trả tiền, trả góp, mở quán,triển lãm, hội chợ để bán hàng khuyến mại

Trang 14

1.2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

1.2.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Chiến lược kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp Trênthế giới đã có rất nhiều công ty xây dựng thành công chiến lược kinh doanh của mìnhtạo cơ sở cho những lý luận, cơ sở thực tiễn về chiến lược ra đời Hiện nay đã có rấtnhiều nghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh của công ty của nhiều tác giả nổitiếng trên thế giới như

“ Khái luận quản trị chiến lược” Fred R.David đã trình bày một cách có hệ thống

từ những khái niệm chung cho đến những vấn đề quản trị chiến lược cụ thể, đưa ra cáinhìn tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược

Rowe & R.Mason & K.Dickl & R.Mann & R.Mocker (1998), StrategicManagement: A methodological Approach, nhà xuất bản Addtion-Wesley Publishing.Tác phẩm chỉ ra những phương thức cạnh tranh dựa trên chi phí, chất lượng và dịchvụ.Tác phẩm phân tích về việc tái cơ cấu tổ chức trong quản trị chiến lược, phân tíchđối thủ cạnh tranh và phương pháp sử dụng để đạt được một lợi thế cạnh tranh, chiếnlược cạnh tranh toàn cầu, liên minh chiến lược và chiến lược cạnh tranh chung Ngoài

ra tác phẩm nhấn mạnh đến khía cạnh quản trị chiến lược, phân tích môi trường, lãnhđạo và kiểm soát sự thay đổi chiến lược kinh doanh

Ngoài ra còn có một số cuốn sách đã được dịch sang tiếng việt như cuốn “Triểnkhai chiến lược kinh doanh” của tác giả David A.Aaker đã được đề cập một cách toàndiện và sâu sắc về vấn đề triển khai chiến lược kinh doanh

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu vềchiến lược kinh doanh góp phần vào hoàn thiện cơ sở lý luận chung cũng như cơ sởthực tiễn Đặc biệt trong thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu liên quanđến triển khai chiến lược kinh doanh như:

+ Bộ môn Quản trị chiến lược, 2011 Tập bài giảng “Quản trị chiến lược” TS.Nguyễn Hoàng Việt (Chủ biên)- ĐH Thương Mại Cung cấp những khái niệm, nhữngđịnh nghĩa cơ bản nhất, giúp người đọc hiểu được thế nào là chiến lược, vai trò củachiến lược và làm thế nào để quản trị chiến lược một cách hiệu quả

Trang 15

+ Giáo trình “Quản trị chiến lược” của PGS.TS Ngô Kim Thanh, 2011 Tái bảnlần thứ 3 NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân Cung cấp thêm nhiều kiến thức lý thuyết cơbản về tổng quan quản trị chiến lược.

Cùng với đó là một số luận văn tốt nghiệp của các sinh viên trường đại họcThương Mại như:

- Lại Thị Thu Huyền (2009), giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại công

ty cổ phần xuất nhập khẩu than – TKV Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận vềtriển khai chiến lược kinh doanh Từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phântích đánh giá thực trạng chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩuthan- TKV nhằm rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đó củachiến lược kinh doanh Qua đó đề xuất một số giải pháp giúp cộng ty khắc phục đượchạn chế còn tồn tại, hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty

- Nguyễn Thị Ngọc (2009), tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanhdược phẩm của công ty Soniva Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về triển khaichiến lược kinh doanh Từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu đề phân tích đánhgiá thực trạng chiến lược kinh doanh tại công ty Soniva, rút ra những thành công, hạnchế và nguyên nhân hạn chế đó của chiến lược kinh doanh Qua đó đề xuất một số giảipháp giúp công ty tăng cường được hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh, khắcphục được hạn chế còn xót lại, hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty

Thêm nữa là một số tài liệu, sách có đề cập đến công tác triển khai chiến lượckinh daonh như: Giáo trình Chiến lược kinh doanh quốc tế của Giáo sư-Thạc sĩNguyễn Bách Khoa, Triển khai chiến lược kinh doanh của tác giả Đào Công Bình.Chiến lược cạnh tranh của Michael porter (1998),

Các bài luận văn trên đã nêu được cơ sở lý luận của công tác triển khai chiếnlược kinh doanh , ứng dụng của lý luận vào thực tế việc triển khai chiến lược kinhdoanh của công ty, những thành công và hạn chế trong triển khai chiến lược của công

ty cổ phần xuất nhập khẩu than và công ty Soniva, chưa có đề tài nào về công ty cổphần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa, chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài này đểnghiên cứu về triển khai chiến lược kinh doanh tại cổng ty cổ phần xuất nhập khẩudược thú y Nasa, tìm ra những thành công và những mặt còn hạn chế trong việc triểnkhai chiến lược kinh doanh của công ty nhằm đưa ra những giải pháp, đề xuất hợp lýcho việc triển khai chiến lược kinh doanh

Trang 16

1.3 Mô hình nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.3.1 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.2 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh 1.3.2 Nội dung nghiên cứu

1.3.2.1 Nhận dạng chiến lược kinh doanh

Khái niệm SBU: Đơn vị kinh doanh riêng lẻ hoặc tập hợp các ngàng kinh doanh

có liên quan (cặp sản phẩm thị trường), có đóng góp quan trọng vào sự thành công củadoanh nghiệp

Tiêu chí quan trọng để xác định SBU

- Các sản phẩm dịch vụ có thể khác biệt hóa về công nghệ

- Các sản phẩm dịch vụ có thể khác biệt hóa theo vị thế trong chuỗi giá trị

- Các sản phẩm dịch vụ có thể khác biệt hóa theo vị thế trong chuỗi giá trị củangành.Các sản phẩm dịch vụ có thể khác biệt hóa theo nhãn hiệu hoặc tiếp thị khácbiệt hóa theo phân loại khách hàng Khác biệt hoá thep phân đoạn thị trường

Nội dung chiến lược SBU

+ Sản phẩm thị trường: thị trường chủ lực của công ty Từ thị trường này công ty

sẽ mở rộng thị trường của mình thông qua các chiến lược phát triển thị trường

+ Khách hàng mục tiêu: là nhóm khách hàng mà doanh nghiệp bạn nhắm đến Họphải có nhu cầu về sản phẩm (dịch vụ) mà bạn cung cấp và phải có khả năng chi trảcho sản phẩm (dịch vụ) ấy Khách hàng mục tiêu bao gồm cả khách hàng tiềm năng vàkhách hàng thực sự

+ Lợi thế cạnh tranh của công ty so với đối thủ cạnh tranh chính là giá trị sảnphẩm dịch vụ là khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian ngắn nhất

Nhận dạng chiến lược kinh doanh

Thiết lập mục tiêu chiến lược ngắn hạn

Thiết lập chính sách triển khai mục tiêu

CL

Phân bổ nguồn lực

Chính sách Marketing Chính sách tài chinh Chính sách nhân sự

Trang 17

+ Gía trị gia tăng mà công ty mang lại cho khách hàng là giá trị cốt lõi của sảnphẩm đồng thời còn phải chú trọng tới giá trị gia tăng mà sản phẩm mang lại

+ Chiến lược định vị của công ty: cần xác định sản phẩm dịch vụ đủ lực

1.3.2.2 Thiết lập mục tiêu chiến lược ngắn hạn

Khái niệm: Là việc thiết lập các mục tiêu hằng năm, mục tiêu lâu dài của công ty

mục tiêu hàng năm cần thiết cho việc triển khai chiến lược Các mục tiêu hàng nămgiúp cho việc hoàn thành các kế hoạch dài hạn của công ty được thực hiên tốt Mụctiêu hàng năm là cơ sở cho việc phân bổ các nguồn lực, là căn cứ để đánh giá các nhàquản trị, nó giúp cho việc tiếp cận các mục tiêu chiến lược, các mục tiêu thường đề ra

là các mục tiêu theo quý hoặc theo tháng Với việc xác định các mục tiêu ngắn hạndoanh nghiệp sẽ có cơ sở để phân bổ, xác định phân bổ vị trí của các cá nhân, bộ phậntrong công ty

Yêu cầu

- Tính nhất quán: đòi hỏi mục tiêu phải thống nhất, phù hợp nhau, việc hòan

thành mục tiêu không cản trở việc thực hiện mục tiêu khác, đây là yêu cầu đầu tiên,đóng vai trò quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống mục tiêu phải được thực hiện vàhướng vào hòan thành các mục tiêu tổng quát của từng thờ kì chiến lược

- Tính cụ thể: yêu cầu về tính cụ thể của hệ thống mục tiêu không đề cập đến tính

ngắn dài ngắn của thời gian mà nó đòi hỏi là khi xác định mục tiêu chiến lược cần chỉrõ: mục tiêu liên quan tới vấn đề gì? giới hạn thời gian thực hiện, kết quả cuối cùng cụthể cần đạt được Hệ thống mục tiêu càng cụ thể thì càng tạo cơ sở để cụ thể hóa ở cáccấp thấp hơn, các thời kỳ ngắn hạn hơn, mặt khác mục tiêu không cụ thể thường có tácdụng thấp trong quá trình tổ chức thực hiện

- Tính khả thi: Mục tiêu chiến lược là các tiêu thức, các kết quả mà doanh nghiệp

mong muốn đạt được trong một thời kì chiến lược xác định Do đó các kết quả này đòihỏi phải có sự cố gắng của những người chịu trách nhiệm thực hiện và đảm bảo có thểthực hiện được có như vậy mục tiêu mới có khả năng khuyến khích sự nỗ lực vươn lêncủa mọi bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp và cũng không quá cao đến mức làm nảnlòng người thực hiện

- Tính linh hoạt: Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi đòi hỏi hệ thống

mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh môi trường kinh doanh thay đổi Tính linhhoạt là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêu chiến lược thành hiện thực, mặt khác

Trang 18

môi trường kinh doanh thường xuyên biến động nên tính linh hoạt còn đòi hỏi khi hìnhthành hệ thống mục tiêu phải tính đến biến động quá giới hạn nào đó mới cần đến hoạtđộng điều chỉnh.

- Giới hạn cụ thể về thời gian: Mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn có mối

quan hệ biện chứng với nhau, mục tiêu dài hạn được cụ thể thành mục tiêu ngắn hạn

và mục tiêu ngắn hạn được thực hiện đảm bảo được thực hiện mục tiêu dài hạn củadoanh nghiệp

1.3.2.3 Thiết lập chính sách triển khai mục tiêu chiến lược

Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trìnhđưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược Vậy thiết lập các chính sách là viết racác nguyên tắc chỉ đạo , những phương pháp thủ tục, quy tắc ,các thủ tục hành chínhđể hỗ trợ và thúc đẩy công việc triển khai mục tiêu chiến lược, trong đó đảm bảo cácyêu cầu sau:

- Phải cụ thể và có tính ổn định

- Tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn, các quy tắc thủ tục mà cácchỉ dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu chiến lược chung

(1)Chính sách Mar: Là việc công ty xác định thị trường hiện tại và định hướng

mở rộng, phát triển thị trường theo mục tiêu hàng năm đã đặt ra

Chính sách sản phẩm: Có vai trò quan trọng trong chiến lược marketing của

doanh nghiệp, là những kế hoạch, định hướng về sản phẩm của công ty, về tất cảnhững gì công ty có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý của người tiêu dùng nhằmthỏa mãn nhu cầu mua sắm, sử dụng, hay mong muốn nào đó Chính sách sản phẩm có

vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở giúp công ty xác định phương hướng đầu tư, thiết kếsản phẩm sao cho phù hợp với thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi ro, cũng như chỉ đạocác chiến lược kinh doanh khác nhau liên quan đến sản phẩm Nó là nền tảng củachính sách marketing-mix Mục tiêu chính sách sản phẩm của doanh nghiệp thường là:nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho sản phẩm Bao gồm, chính sách chất lượng sảnphẩm, chính sách chủng loại sản phẩm, chính sách nhãn hiệu sản phẩm

Chính sách giá cả: Chính sách giá được xem như có tác dụng nhiều nhất đến việc

thu hút khách hàng, tạo ra doanh thu và quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp Việc địnhgiá sẽ phụ thuộc vào các đặc điểm của khách hàng mục tiêu và từng thời điểm

Trang 19

Một số mục tiêu định giá sản phẩm:

Tối đa hóa lợi nhuận: mục tiêu này thường được đặt ra với các daonh nghiệp có

uy tín lớn, chất lượng sản phảm dịch vụ tốt, giá thường cao hơn mức trung bình củacác doanh nghiệp cùng hạng

Chiếm lĩnh thị trường: trong giai đoạn đầu của việc thâm nhập thị trường thìdoanh nghiệp cần có một chỗ đứng an toàn, vì thế doanh nghiệp chọn giải pháp đặtgiải pháp đặt giá ngang bằng hoặc thấp hơn mức trung bình để tiếp cận thị trường tuynhiên mức giá đó sẽ thay đổi nhằm đảm bảo lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp

Dẫn đầu chất lượng: đối với doanh nghiệp mà chất lượng dịch vụ họ đạt đượcđến mức chuyên nghiệp hoặc có những nét riêng biệt độc đáo thì giá của họ thườngcao hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm và thương hiệucủa doanh nghiệp

Định giá hớt váng: đó là việc doanh nghiệp khi đưa ra một sản phẩm mới thì địnhgiá rất cao nhằm hớt phần ngon của thị trường sau một thời gian thì giá lại hạ xuống

Định giá với mục tiêu tồn tại: khi cạnh tranh quá khốc liệt, các doanh nghiệp gặp

khó khăn, hay sản phẩm của doanh nghiệp đang trong giai đoạn bão hòa hay suy thoáithì doanh nghiệp thường áp dụng chính sách gía thấp để tăng khả năng cạnh tranh haykéo dài chu kỳ sống của sản phẩm

Chính sách phân phối: Sau khi đã có sản phẩm, chọn chính sách tối ưu thì cũng

quan trọng ở mỗi doanh nghiệp là phân phối sản phẩm cho ai, phân phối như thế nào Phân phối là việc áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm tiếp cận người mua mộtcách nhanh chóng, hiệu quả đảm bảo việc tiêu thụ sản phẩm với khối lượng lớn nhấtnhưng chi phí là rẻ nhất

Chính sách xúc tiến thương mại: là hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích

hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập mối quan hệ thuận thống nhất giữadoanh nghiệp và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó Các công cụ chủ yếu củaxúc tiến bao gồm:

+Khuyến mại: nó bao gồm các hoạt động giảm giá, tặng quà trực tiếp đến tay

người tiêu dùng nhằm kích thích họ mua hàng nhiều hơn

+Tuyên truyền: là việc kích thích gián tiếp nhằm làm tăng nhu cầu về sản phẩm

hay tăng uy tín của doanh nghiệp các hình thức tuyên truyền như tổ chức họp báo, hộithảo, làm từ thiện

Trang 20

+ Bán hàng trực tiếp: là quá trình giao tiếp trực tiếp giữa người bán và khách

hàng triển vọng với mục đích bán được hàng Các hoạt động bán hàng trực tiếp đượctriển khai như hội chợ, hội nghị khách hàng

+Quảng cáo: theo Philip Kotler quảng cáo là hình thức trình bày gián tiếp và

khuyếch trương ý tưởng, hàng hóa dịch vụ và được bảo trợ, theo đó doanh nghiệp nhấtđịnh phải trả tiền

(2) Chính sách nhân sự: Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động của các doanh nghiệp hay tổ chức Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này là đểphục vụ phát triển doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lýcác tổ chức và doanh nghiệp Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người

ở nhiều khía cạnh và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển.Phân bổ nguồn lực là hoạt động trọng tâm trong việc thực thiện chiến lược kinh doanh,các nguồn lực cần được phân bổ như thế nào giữa các bộ phận, các đơn vị khác nhautrong tổ chức nhằm đảm bảo chiến lược được thực hiện một cách hiệu quả nhất

Chính sách tuyển dụng nhân sự: là việc hoạch định những công việc cần làm của

doanh nghiệp và khả năng đáp ứng đó ra sao, từ đó biết được cần tuyển dụng thêm nhưthế nào, về nguồn tuyển dụng, tổ chức thi tuyển…

Chính sách đào tạo- phát triển nhân sự: doanh nghiệp tổ chức các hoạt động

giúp cho nhân viên học hỏi những kinh nghiệm để thực hiện công việc hiện tại hoặctương lai một cách hiệu quả Các chính sách đào tạo như: đào tạo qua lớp học, quacông việc…

Chính sách đãi ngộ nhân sự: bao gồm chính sách về tiền lương và phúc lợi mà

người lao động nhận được từ công ty Đãi ngộ đảm bảo sự công bằng so với bên ngoài,đồng thời thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn Với mỗi loại chính sách mà doanhnghiệp sử dụng thì DN cần phải đi vào cụ thể hóa từng chi tiết, từng chính sách đểđảm bảo việc đánh giá hiệu quả triển khai được tối ưu nhất

(3) Chính sách tài chính

Công ty cần xác định các nguồn vốn, đưa ra các chính sách huy động vốn cầnthiết như từ lợi nhuận, từ cổ phần, các khỏan vay nợ

Việc theo dõi quản lý chặt chẽ việc thu chi và ngân sách tài chính cho phép công

ty có kế hoạch thu mua trong tương lai cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty

và có kế hoạch bổ sung nguồn tài chính cho ngân sách khi cần thiết

Trang 21

Chính sách tiền mặt sẽ xác định nguồn tiền mặt được lấy từ đâu và được sử dụng

ra sao Cùng với công ty sẽ tìm ra cách làm thế nào để gia tăng lượng tiền mặt khi thựcthi chiến lược

1.3.2.4 Phân bổ nguồn lực

Nguồn lực trong triển khai chiến lược bao gồm nguồn lực tài chính và nguồn lực

con người Để xây dựng được nguồn lực phù hợp với mục tiêu của công ty thì trước

hết cần xác định các nguồn lực sẵn có và mức độ phù hợp của cá nguồn lực ấy với tìnhhình thực tế của công ty

Đối với nguồn lực tài chính cần xác định lại nguồn ngân quỹ của công ty gồm tiền

mặt, các khoản nợ, nguồn vốn để từ đó có kế hoạch phân bổ và sử dụng nguồn lực mộtcách hợp lý nhất tránh tình trạng thừa thiếu hoặc phân bổ không hợp lý gây lãng phí

Đối với nguồn lực con người: xác định mức phù hợp cả số lượng và chất lượng,

cần điều chỉnh cắt giảm nhân viên có thể thuyên chuyển các nhân viên vị trí thừa đến

vị trí thiếu trong trường hợp nhân viên có thể đảm nhiệm vị trí công tác mới

Trang 22

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA

2.1.1 Qúa trình hình thành của công ty

Lời giới thiệu

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y NASA (tên cũ làCông ty cổ phần dược thú y NAHATVET)

Tên giao dịch : NASA VETERINARY MEDICINE IMPORT - EXPORT JOINTSTOCK COMPANY

Tên viết tắt: NASAVET MEDIMEX., JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 20, đường Bê Tông 1141, phường Thịnh Liệt, quậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội

Điện thoại: +84-4 22126154Số Fax: +84-4 22126154

Đảng bộ Công ty nhiều năm được Quận uỷ Hoàng Mai công nhận cơ sở Đảngtrong sạch, vững mạnh.4 năm liền được UBND quận Hoàng Mai tặng danh hiệu và

cờ thi đấu quyết thắng trong công tác tự vệ và cờ 5 năm đơn vị quyết thắng

Từ năm 2008 liên tục được Công an thành phố Hà nội tặng cờ, bằng khen, giấykhen trong công tác bảo vệ.Là tổ chức công đoàn cơ sở vững mạnh từ nhiều năm nay

Trang 23

và do công đoàn quận Đống đa khen thưởng.Nhiều bằng khen, giấy khen khai cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của đơn vị

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty có những sản phẩm đạt chất lượng cao, đa dạng và phong phú về chủngloại Từ thuốc để phòng trị bệnh, thuốc tẩy Ký sinh trùng, thuốc bồi bổ sức khoẻ, kíchthích tăng trọng đến các thuốc điều tiết sinh sản, thuốc diệt ký sinh trùng và các thuốcdiệt nấm mốc

a Thuốc bột : Ampicol C, Flumequin, NAcoc ACB, Ampytilo, Gentadox, CRD,Gentacostrim, Anticoli, Tiêu chảy heo, Kháng sinh ngan vịt

b Thuốc tiêm: Enro 5, Enro 10, analgin C, Amoxin, Flordox, Polimycine,vacxinH5N1,

Trong đó sản phẩm chính là Gentadox và Polimycine

Công ty luôn cam kết "Luôn đồng hành cùng nhà chăn nuôi"

2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ

Công ty có chức năng: Cung cấp những loại thuốc đặc trị điều trị làm giảm

phòng hay chuẩn đoán bệnh tật, tình trạng cơ thể bất thường hoặc triệu chứng bệnh,khôi phục ,hiệu chỉnh, thay đổi chức năng hữu cơ của cơ thể động vật

Nhiệm vụ:

- Đối với khách hàng: Sản xuất và cung cấp ra thị trường những sản phẩm phân

bón có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

- Đối với cán bộ, công nhân viên: Thực hiện tốt các chính sách lao động, khôngngừng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên; đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần,chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động

- Đối với công ty: Thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh công tygiao phó, góp phần thực hiện mục tiêu chung của công ty

- Đối với nhà nước: Thực hiện và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định củanhà nước và pháp luật, góp phần đẩy mạnh nền kinh tế đất nước

Trang 24

2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

(Nguồn :Phòng hành chính )

Nhận xét : Nhìn vào sơ đồ có thể thấy sơ đồ cấu trúc của công ty khá đơn giản.

Các phòng ban được phân chia theo chức năng nhiệm vụ, điều này cho thấy sự chuyênmôn hóa ở mỗi phòng ban, bộ phận của công ty giảm thiểu tối đa tình trạng sự chồng

chéo giữa các bộ phận, phòng ban của công ty Thuận lợi cho việc triển khai chiến

lược kinh doanh dễ dàng hơn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Nội dung mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia được đínhkèm trong phụ lục II và III, kết quả điều tra được đính kèm trong phụ lục IV, danhsách đối tượng điều tra được đính kèm trong phụ lục I

Phương pháp điều tra trắc nghiệm

+ Mục đích: Để lấy thông tin dữ liệu cần thiết về quá trình tổ chức triển khaichiến lược thâm nhập thị trường tại công ty phục vụ cho quá trình viết khóa luận

+ Đối tượng: 10 cán bộ nhân viên đang làm việc tại công ty

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

+ Mục đích: Làm rõ hơn những băn khoăn về các vấn đề trong việc triển khaichiến lược của công ty dưới góc độ của các nhà quản trị

+ Đối tượng: 1.Ông Trần Văn Dai –Giám đốc công ty CP XNK NASA

2.Nguyễn Thị Lâm –Phó giám đốc

3.Bà Trần Hà My –Trưởng phòng kinh doanh tổ chức nhân sự

Giám đốc

Phòng kinh doanh Phòng hành chính Phòng nhân sự Phòng kế toán Bộ phận sản xuất

Trang 25

Phương pháp quan sát trực tiếp

Khái niệm: Là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc quan sát trực quan

về cách thức làm việc của cán bộ nhân viên trong công ty, từ đó đưa ra nhận xét đánhgiá một cách khách quan nhất

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đối với phiếu điều tra trắc nghiệm được tổng hợp và phân tích thông qua việc sửdụng phần mềm Excel xử lý số liệu và mô hình hóa nó dưới dạng biểu đồ, đồ thị vớicác vấn đề đang nghiên cứu

Đối với câu trả lời phỏng vấn chuyên sâu được tổng hợp và đánh giá dựa trênnhững hiểu biết và khả năng tư duy của em

2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN

TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA

2.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài

2.3.1.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô

(1)Môi trường kinh tế

Mọi doanh nghiệp hầu như đều chịu tác động của môi trường kinh tế ,Công ty cổphần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa cũng cũng vậy ,công ty đã và đang chịu ảnhhưởng của một số yếu tố như

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Từ năm 2012, chính sách kinh tế nước ta đã chuyển

hướng sang mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, sứcmua chung của nền kinh tế suy giảm tạo nên vòng luẩn quẩn: sức mua giảm - tồn khotăng - sản xuất giảm - nợ xấu tăng - tín dụng giảm…

Điều này dẫn tới tăng trưởng GDP bình quân 3 năm 2012-2014 chỉ đạt5,7%/năm Có thể nói giai đoạn 2012-2014 là thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng dướitiềm năng.Nền kinh tế vẫn trong tình trạng tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinhtế,khủng hoảng tài chính và nợ công kéo dài ,sức mua nền kinh tế giảm việc đồng thờikhi nền kinh tế suy thoái người tiêu dùng sẽ cắt giảm chi phí tiêu dùng do thu nhập củahọ giảm khi đó việc thâm nhập thị trường của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn, cạnhtranh giá cả sẽ càng gay gắt hơn Việc đưa ra những chính sách để triển khai chiến

Trang 26

lược gặp vô vàn khó khăn, dẫn đến việc thực hiện triển khai chiến lược kinh doanhcũng tốn rất nhiều thời gian và chi phí

Ngoài ra Lãi suất và lạm phát cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động triển

khai chiến lược Do lạm phát kỳ vọng cả năm 6,5-7%, nên việc kéo giảm lãi suất tiếtkiệm tiền gửi bị hạn chế và lãi suất cho vay dù đã kéo giảm nhiều lần nhưng vẫn cònkhá cao, đặc biệt lãi suất vay trung - dài hạn, nên không kích thích được doanh nghiệpđang có thị trường mở rộng đầu tư và vẫn là nguy cơ làm tăng nợ xấu đối với nhữngdoanh nghiệp đang nỗ lực phục hồi sản xuất.… Việc lạm phát và lãi suất tăng còn làmcho giá cả tăng cao khiến chi phí triển khai kinh doanh tăng cao Lạm phát thì làm chochi phí đầu vào chi phí nhân lực và chi phi bán tăng lên như chi phí tài chính tăng3,2% chi phí bán hàng tăng 2,5% Bản thân doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty cổphần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa có vốn nhỏ, lãi suất giá cả tăng làm cho giá đầuvào tăng ,dẫn đến giá cả sản phẩm của doanh nghiệp tăng, việc đưa ra những chiếnlược kinh doanh sẽ khó khăn hơn vì mức giá của công ty đưa ra có thể không cạnhtrạnh được với đối thủ khác

(2) Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi mua sắm củangười tiêu dùng, ảnh hưởng đến quan niệm thái độ của họ đến sản phẩm, dịch vụ chọnmua Khi mà chất lượng cuộc sống, dân trình độ văn hóa, trình độ dân trí của ngườidân Việt Nam được nâng cao một cách rõ rệt thì tâm ly ưa dùng hàng ngoại cũng theo

đó tăng cao Doanh nghiệp vừa phải cạnh tranh với các đối thủ trong nước vừa phảicạnh trạnh với đối thủ nước ngoài làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm củacông ty dẫn đến việc triển khai các chiến lược kinh doanh sẽ gặp phải rất nhiều khókhăn nếu không đưa ra được một chiến lược hợp lý

(3) Môi trường chính trị pháp luật

Việt Nam là một nước có tình hình chính trị, pháp luật ổn định Chính phủ ban hànhkhá nhiều chính sách hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, môi trường luậtpháp cho hoạt động kinh doanh cũng mở rộng hơn rất nhiều so với trước đây

Môi trường chính trị ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, đặc biệt là các bộ luật quy định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp như: luật doanh nghiệp, luật chống độc quyền, luật phá sản… Trong nhữngnăm qua, chính phủ đã ban hành Nghị quyết 22/NQ-CP của chính phủ về việc triển

Trang 27

khai thực hiện nghị định số 56 về sự trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: tăngcường khả năng tiếp cận vốn, hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệpnhỏ và vừa Và để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà nước đã có một số vănbản quy định như nghị quyết 13/NQ-CP, nghị quyết đề cập đến các chính sách gia hạnnộp thuế, điều này đã tạo điều kiện cho công ty có thể tập trung vốn vào triển khai chiếnlược kinh doanh

Cùng với tình hình kinh tế suy thoái chính phủ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp với các chính sách như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Theo thông tư, thìnhững doanh nghiệp có lợi nhuận <20 tỷ thì chịu thuế 22%, hơn 20 tỷ thì thuế doanhnghiệp là 25%.Việc phân chia lợi nhuân và thuế doanh nghiệp góp phần quan trongcho các công ty lợi nhuận nhỏ và trung bình như công ty cổ phần xuất nhập khẩu dượcthú y Nasa tăng thêm nguồn ngân sách để thực hiện các chiến lược kinh doanh khác

mà doanh nghiệp đang có ý định thực hiện

Sự ổn định về chính trị và pháp luật luôn là môi trường tốt cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt là cho doanh nghiệp thực hiện việc triển khai chiếnlược kinh doanh và thâm nhập thị trường

(4) Môi trường công nghệ

Khoa học phát triển nhanh chóng cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội,nắm bắt thành tựu khoa học công nghệ kĩ thuật hiện đại vào sản xuất sẽ giúp công ty

có được lợi thế cạnh tranh bởi chất lượng sản phẩn được nâng cao, chi phí sản xuấtgiảm mà giá thành lại giảm và việc thu lợi nhuận cao là điều không mấy khó khăn.Quy chuẩn thực hành sản xuất thuốc (GMP) là thước đo chất lượng sản phẩmgiúp ngành chăn nuôi khống chế dịch bệnh Việc sắp xếp lại thị trường kinh doanhthuốc thú y với tiêu chuẩn GMP là cần thiết khi Việt Nam đã là thành viên của Tổchức Thương mại Thế giới (WTO) Tuy nhiên, doanh nghiệp đang gặp khó trong việc

áp dụng tiêu chuẩn này do thiếu vốn

GMP là hệ thống các nguyên tắc, yêu cầu thực hành sản xuất thuốc tốt nhằm đảmbảo các hãng thuốc, các nhà sản xuất luôn làm ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng,

an toàn cho người tiêu dùng Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố lộ trình áp dụng GMPđối với các sản phẩm thuốc thú y bắt đầu từ năm 2004 và thời hạn chót là 2006 Dochưa có sự chuẩn bị, kế hoạch này được gia hạn thêm 2 năm, sau đó lại tiếp tục gia hạnđến cuối năm 2011 Tuy nhiên, mới đây, Bộ đã ra quy định mạnh tay hơn, đến hết

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Hải, Lê Quân, (2010), Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh ngiệp thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh ngiệp thương mại
Tác giả: Hoàng Văn Hải, Lê Quân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
2. PGS. TS Nguyễn Thừa Lộc, TS Trần Văn Bảo, (2006), Giáo trình chiến lược và kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược và kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Thừa Lộc, TS Trần Văn Bảo
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
3. Phạm Vũ Luận (2004), Quản trị doanh nghiệp Thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp Thương mại
Tác giả: Phạm Vũ Luận
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
4. Bài giảng quản trị chiến lược – Bộ môn quản trị chiến lược, Đại học Thương mại 5. Tài liệu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa Khác
6. Một số luận văn trên thư viện trường ĐH Thương Mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình 7s của Mckinsey (Nguồn : Bài giảng Quản trị Chiến lược-Đại học Thương Mại) - Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết
Hình 1.1 Mô hình 7s của Mckinsey (Nguồn : Bài giảng Quản trị Chiến lược-Đại học Thương Mại) (Trang 11)
Hình 1.2 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh 1.3.2 Nội dung nghiên cứu - Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết
Hình 1.2 Mô hình triển khai chiến lược kinh doanh 1.3.2 Nội dung nghiên cứu (Trang 16)
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết
2.1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 24)
Bảng 2.2 Số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp trong 3 năm - Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết
Bảng 2.2 Số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp trong 3 năm (Trang 30)
Hình 2.3  Kênh phân phối gián tiếp của công ty                                                                (Nguồn:Phòng kinh doanh ) - Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết
Hình 2.3 Kênh phân phối gián tiếp của công ty (Nguồn:Phòng kinh doanh ) (Trang 36)
Hình 2.4 Thực trạng chính sách nhân sự trong triển khai chiến lược kinh doanh - Hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lược cạnh tranh tại Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết
Hình 2.4 Thực trạng chính sách nhân sự trong triển khai chiến lược kinh doanh (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w