Trong đó, công tác kiểmtra, kiểm soát chất lượng là hoạt động không thể thiếu, có ảnh hưởng vô cùng quantrọng trong việc duy trì và phát triển thương hiệu của công ty, vì thế em đã mạnh
Trang 1TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xâydựng Với hơn 12 năm kinh nghiệm, khi còn là tổ chức nhỏ chuyên khai thác tìm kiếmcác quặng, mỏ đá cung cấp phục vụ cho các công trình, cho tới nay công ty đã cónhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, quan tâm đến hoạt động dịch vụkhách hàng, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý, vàtay nghề của kỹ sư và công nhân Chính nhờ đó mà công ty đã tạo nên được doanh thu,lợi nhuận và đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiệnnay
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc, qua tìm hiểu vềcác hoạt động kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng tại đây, em đã nhận thấy vai tròhết sức to lớn về hoạt động kiểm soát chất lượng trong quá trình khai thác đá, điều nàycũng góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của công ty Trong đó, công tác kiểmtra, kiểm soát chất lượng là hoạt động không thể thiếu, có ảnh hưởng vô cùng quantrọng trong việc duy trì và phát triển thương hiệu của công ty, vì thế em đã mạnh dạnlựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá xâydựng và phát triển thương hiệu của công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc” làm đề tàikhoá luận cho mình Nội dung khóa luận gồm có 3 chương chính ngoài phần mở đầu
và kết luận:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng quy trình khai
thác đá để phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc
Chương này đưa ra một số khái niệm, thuật ngữ liên quan; những vấn đề cơ bản
về thương hiệu và kiểm soát chất lượng; các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triểnthương hiệu
- Chương 2: Thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá của công ty
cổ phần xây dựng Đại Phúc
Nội dung chương 2 bao gồm các nội dung: giới thiệu về công ty; phân tích đánhgiá thực trạng kiểm soát chất lượng của công ty, từ đó đưa ra các kết luận về thực trạngnày tại Công ty
- Chương 3: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chất
lượng quy trình khai thác đá xây dựng để phát triển thương hiệu của Công ty cổ phầnxây dựng Đại Phúc
Từ phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới, thực trạng quytrình kiểm soát chất lượng của công ty, đề xuất giải pháp nhằm gia tăng sự thích hợp,nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá để duy trì và phát triểnthương hiệu của công ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tham gia học tập tại trường Đại học Thương Mại, em đã đượchọc các môn học về marketing, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, quản trị thươnghiệu, chiến lược thương hiệu, quản trị chất lượng, Logistic kinh doanh do các giảngviên của trường Đại học Thương Mại giảng dạy
Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng em khối lượng kiến thức rấtlớn, giúp cho bản thân em có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việcnơi thực tập và làm việc hiện tại Sau quá trình gần bốn năm là thời gian học tập không
hề nhỏ tại khoa Kinh Doanh Thương Mại - Trường Đại học Thương Mại, dưới sự dìudắt giúp đỡ tận tình, quý báu của các thầy cô giáo cùng với đơn vị thực tập, em đãhoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp tăng cường kiểm soát chấtlượng quy trình khai thác đá xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty cổ phầnxây dựng Đại Phúc.”
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn tới Thạc sỹNguyễn Thị Đông – Bộ môn Quản trị chất lượng, đã giúp em định hướng đề tài, hướngdẫn và chỉ bảo em, giúp em hoàn thành bài khóa luận Em cũng xin cảm ơn công ty cổphần xây dựng Đại Phúc, đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em học hỏi
Mặc dù em đã cố gắng nghiên cứu, song do hạn chế về năng lực cũng như thờigian nên nội dung khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết, thiếu sót Vì vậy,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và những ai quantâm tới đề tài này, để khoá luận được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QUY TRÌNH KHAI THÁC ĐÁ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI PHÚC 6
1.1 Tổng quan lý thuyết về xây dựng và phát triển thương hiệu 6
1.1.1 Khái niệm thương hiệu 6
1.1.2 Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu 8
1.1.3 Vai trò của thương hiệu 10
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương hiệu 13
1.2.2 Nội dung kiểm soát chất lượng 16
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng 18
1.2.4 Quy định kiểm soát chất lượng để đảm bảo an toàn quy trình khai thác đá xây dựng 19
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QUY TRÌNH KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CPXD ĐẠI PHÚC 22
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc 22
2.1.1 Giới thiệu chung 22
2.1.2 Mục tiêu của công ty 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công ty 23
2.1.4 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh 25
2.1.5 Quy trình khai thác đá xây dựng của Công ty CPXD Đại Phúc 25
2.1.6 Lựa chọn đồng bộ thiết bị 34
2.1.7 Đánh giá quy trình khai thác đá 35
2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh 36
Trang 42.2 Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá của
công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc 39
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thông tin sơ cấp 39
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 42
2.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến chất lượng quy trình khai thác đá xây dựng của công ty 42
2.3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá xây dựng của công ty 42
2.3.2 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến chất lượng quy trình khai thác đá xây dựng của công ty 43
2.4 Kết quả điều tra sơ cấp và phân tích dữ liệu 46
2.4.1 Kết quả điều tra sơ cấp 46
2.5 Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá của công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc 55
2.5.1 Phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá của công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc 55
2.6 Đánh giá thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá XD 57
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QUY TRÌNH KHAI THÁC ĐÁ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CPXD ĐẠI PHÚC 60
3.1 Phương hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới 60
3.2 Một số quan điểm giải quyết vấn đề kiếm soát chất lượng quy trình khai thác đá của công ty 61
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng tại công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc 62
3.4 Một số kiến nghị 64
KẾT LUẬN 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng1.1 Tỷ lệ phần trăm các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương hiệu15
Bảng 1.2: Phương pháp và khoảng cách an toàn khi nổ mìn phá đá 21
Bảng 2.1 Kết quả thí nghiệm phân tích thành phần hạt của đá base a 28
Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu quy định trong công tác khoan nổ mìn 31
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CPXD Đại Phúc 37
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 64M + 1I: Quy trình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn
KSCL: Kiểm soát chất lượng
HTĐBCL: Hệ thống đảm bảo chất lượng
CTNC: Công trình nghiên cứu
UBND: Ủy ban nhân dân
KTAT: Kỹ thuật an toàn
KCAT: Khoảng cách an toàn
KCT: Kiểm tra chất lượng công trình
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hòa nhập với những biến đổi lớn của nền kinh tế, khi
mà sức cạnh tranh ngày càng gia tăng thì ngành khai thác vật liệu xây dựng nói chung
và ngành khai thác đá xây dựng nói riêng ở nước ta đã có những bước cải thiện đáng
kể Hiện nay, ngành khai thác đá xây dựng không chỉ đáp ứng nhu cầu về vật liệu đểxây dựng các công trình mà còn tạo ra công ăn, việc làm cho hàng vạn lao động ởnhiều địa phương trong cả nước
Từ các công trình lớn như xây dựng đập nước, thủy điện, kè đê, cầu đường, nhàmáy, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội,…đến công trình xây dựng nhỏ tạicác hộ gia đình đều cần đến đá xây dựng Do vậy có thể thấy tầm quan trọng của đáthành phẩm ảnh hưởng thế nào tới ngành xây dựng Tuy nhiên, gần đây trên địa bànmột số tỉnh như Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh, Phú Yên đã xảy ra một số vụ tai nạnlao động đặc biệt nghiêm trọng do sạt lở mỏ đá, sập giàn giáo gây thiệt hại lớn vềngười và tài sản Qua kiểm tra hoạt động khai thác đá tại một số địa phương và quaxem xét nguyên nhân các vụ tai nạn lao động cho thấy hoạt động khai thác đá hiện nay
có nhiều bất cập, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đối với người và thiết bị Điều này làmảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh, thương hiệu của các doanh nghiệp và gây mất mát,thiệt hại nặng cho những người lao động Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng củaviệc kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá, rút ra được kinh nghiệm đắt giá từnhững vụ việc thực tế, các doanh nghiệp đang khẩn trương rà soát lại chất lượng quytrình, xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn Vì bản thân mỗi doanhnghiệp đều nắm được tầm quan trọng của chất lượng Từ chất lượng sản phẩm, dịch
vụ, quy trình sản xuất, cho tới chất lượng khai thác vận chuyển đều vô cùng quantrọng
Từ đó có thể thấy rằng chất lượng là một trong các yếu tố rất quan trọng tạo nênthương hiệu của DN Vậy làm sao để chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpđạt mức tốt nhất? Làm được điều này doanh nghiệp phải hết sức chú trọng đến khâukiểm tra, kiểm soát chất lượng trong từng công đoạn, trong từng quá trình để phát hiện
và khắc phục lỗi kịp thời
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của chất lượng Công ty cổ phần xâydựng Đại Phúc tại Việt Nam luôn chú trọng đến việc quản trị chất lượng và kiểm soátchất lượng chặt chẽ từ khâu thiết kế, thi công khai thác và hoàn thiện sản phẩm Tuynhiên việc kiểm soát chất lượng của công ty lại chưa được giám sát chặt chẽ, vẫn xuấthiện nhiều khâu chất lượng lỏng kẻo, chưa đảm bảo đúng quy trình sản xuất Phươngpháp quản lý của doanh nghiệp chưa thật hợp lý, chưa tách bạch giữa công tác quản
Trang 8trị; công tác điều hành và công tác kiểm soát nên sự kiểm tra giám sát nhiều khi rốitung lên vì không có một quy trình cụ thể Từ đó việc kiểm tra giám sát đôi khi chỉmang tính chất lấy lệ cho có hình thức Bên cạnh đó, có những quy trình diễn ra trongcông tác kiểm soát chất lượng hàng ngày ở Công ty dường như chỉ là thói quen làmviệc, dựa vào kinh nghiệm, thực hiện một cách tương đối và đánh giá bằng trực quan.Chính vì thế mà đã tạo ra rất nhiều lỗ hổng trong khâu kiểm soát dẫn đến những hậuquả không đáng có, gây ảnh hưởng đến thương hiệu và hình ảnh của công ty Đây là lí
do đó mà em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượngquy trình khai thác đá để xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần xâydựng Đại Phúc” Với mục đích chọn để tài này, bản thân em sẽ nỗ lực cố gắng tìmhiều quy trình sản xuất, khai thác đá xây dựng của công ty và quy trình tạo ra sảnphẩm tới tay người tiêu dùng một cách chi tiết nhất Nhằm học hỏi kinh nghiệm quýbáu của những người đi trước và tìm ra những lỗ hổng còn thiếu xót về chất lượng, vềquá trình kiểm soát chất lượng gây ảnh hưởng tới uy tín, thương hiệu của của công ty
để đưa ra các giải pháp khắc phục kịp thời
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Có nhiều công trình nghiên cứu, dự án, bài báo trong và ngoài nước liên quanđến kiểm soát chất lượng như:
- “Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm nước uống đóng chai tạicông ty TNHH Hiền Khải Anh” – Nguồn: Thư viện Đại Học Thương Mại
Bài viết thể hiện những nỗ lực, các biện pháp trong việc tạo điều kiện thuận lợikhi sản xuất và đáp ứng nhanh nhu cầu nước uống đóng chai đảm bảo chất lượng màkhách hàng của Công ty TNHH Hiền Khải Anh mong muốn
- “Thiết kế hệ thống kiểm soát chất lượng tại xí nghiệp may An Phú”, của công
ty xí nghiệp may An Phú Việt Nam
Phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu được áp dụng chủ yếu trong phân xưởngsản xuất của xí nghiệp; đồng thời cũng đặt ra một số yêu cầu chất lượng cho các khâu
có liên quan Phân tích hiện trạng về hoạt động quản lý chất lượng tại xí nghiệp may
An Phú, xác định vấn đề cần giải quyết là thiết kế lại hệ thống kiểm soát chất lượng tại
xí nghiệp may An Phú (chủ yếu là tập trung vào dây chuyền may) Việc thiết lập hệthống được thực hiện song song với việc lấy số liệu lỗi về một sản phẩm để áp dụngsửa sai triệt đề vào hệ thống vừa thiết kế
- “Đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp kiểm soát chất lượng nước sôngcầu đỏ nhằm đảm bảo kế hoạch cấp thoát nước cho thành phố Đà Nẵng?”, bài viết củaThạc sĩ Lê Thị Tuyết Mai – Đại Học Đà Nẵng
Đề tài này được ra đời sau khi tác giả nhận thấy rằng nước ngọt là nguồn tàinguyên có hạn, dễ bị ô nhiễm, cần thiết cho sự sống và phát triển của môi trường Do
Trang 9đó, kiểm soát ô nhiễm nước là vấn đề cấp bách để đảm bảo kế hoạch cấp nước an toàncho đô thị và dân cư
- Luận văn “Nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ chăm sóc kháchhàng của công ty thông tin di động VMS Mobifone tại Hà Nội” của tác giả Đào ThuHường
Luận văn đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóckhách hàng trong lĩnh vực thông tin di động, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụchăm sóc khách hàng của công ty thông tin di Động VMS Mobifone những năm qua,phát hiện nguyên nhân làm hạn chế chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của côngty; định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc kháchhàng của Mobifone
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: “Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá để xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.”
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận cơ bản trong thực hiện kiểm soát chấtlượng, đồng thời giám sát chặt chẽ quy trình khai thác đá để xây dựng và phát triển
thương hiệu của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.
- Nghiên cứu thực trạng kiểm soát chất lượng, phân tích những mặt ưu điểm,nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của những lỗ hổng kiểm soát chất lượng quy trìnhkhai thác đá của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc
- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá đểxây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc Trong đó tác giả
tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tại bộ phận kiểm soát chất lượng, bộ phận thi côngkhai thác vận chuyển VLXD và bộ phận kế toán tài chính của công ty
- Phạm vi thời gian: Luận văn sử dụng dữ liệu trong khoảng từ năm 2010 đến
2014 Và đưa ra đề xuất phương hướng 6 năm từ 2015 đến 2020
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai
thác đá để xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Dựa vào những tài liệu có sẵn, bằngchứng thu thập nhờ quá trình khai thác; vận chuyển VLXD trong thực tiễn, dựa vàonhững quy định KSCL chung của công ty nói riêng và quy định KSCL của nhà nướcnói chung
Dữ liệu thứ cấp
Trang 10Dữ liệu của công ty về các báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh theo
kỳ ngắn hạn, báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính, nghiên cứu thị trường, từ hồ sơ nănglực, kinh nghiệm của công ty và từ các báo cáo tổng kết chung tình hình kinh doanhhàng năm nguồn từ phòng kế toán
Các văn bản quy định, nội quy trong công ty Ngoài ra còn sử dụng các nguồnthứ cấp bên ngoài như các bài viết trên báo, tạp chí khoa học chuyên ngành, báo cáotài chính, tổng kết nghiên cứu khoa học, giáo trình hoặc các xuất bản khoa học có liênquan tới lĩnh vực xây dựng, khai thắc và tài liệu tham khảo khác như website, các đềtài tương tự đã được nghiên cứu trước tại thư viện trường
Dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng hai cách:
- Phương pháp phát phiếu điều tra: Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài sử
dụng 2 phiếu điều tra, một cho nhân viên trong công ty, một cho các khách hàng.Phiếu điều tra là bảng câu hỏi gồm hai phần (xem phụ lục 1) Nghiên cứu, phỏng vấnkhách hàng về sự hài lòng và thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng sản phẩmVLXD của Công ty
- Phương pháp quan sát tổng hợp: Đây là phương pháp dựa trên những quan sát
tổng hợp của người điều tra Những quan sát này có được trong quá trình tham gia vàocác công việc thực tế của công ty Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một
thời gian xác định; để ghi nhận lại thái độ của đối tượng nghiên cứu Ưu thế phương
pháp này là kết quả trực quan, dễ thừa nhận và tương đối chính xác Tuy nhiên nó cóthể bị hạn chế nếu dùng để nghiên cứu nhóm cố định người tiêu dùng do khó khăntrong chọn mẫu hoặc do đối tượng quan sát bị nhầm lẫn hoặc đôi khi ghi nhận kết quảquan sát được với tính chất cá nhân vào phiếu quan sát
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Trong quá trình thu thập dữ liệu, dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khácnhau Vì vậy dữ liệu cần được thống kê, phân loại và chọn lọc Do số lượng tập mẫuđiều tra không lớn nên các phiếu điều tra đều được xử lý đơn giản bằng tính toán, tổnghợp thông thường, không sử dụng công cụ; phần mềm hỗ trợ nào khác Các phươngpháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong bài luận văn gồm có:
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp dựa trên những gì điều tra, khảo sát
được, tiến hành tổng hợp lại theo các nhóm với những tiêu chí khác nhau Bao gồm sốliệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó, là sản phẩm thu được của hoạt độngthống kê đã được chủ thể tiến hành trong một không gian và thời gian cụ thể
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp tư duy bằng cách xem xét các thuộc
tính của hai đối tượng để tìm ra mối liên hệ giữa chúng, tức là tìm ra sự khác nhau vàcũng là để tìm ra những điểm chung, điểm giống nhau giữa những vật thể và hiệntượng cần nghiên cứu
Trang 11- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dùng phương pháp này để có cái nhìn
tổng quan nhất về hiệu quả của công tác kiểm soát chất lượng mà công ty CPXD ĐạiPhúc đang thực hiện, từ đó rút ra được những thành công, tồn tại và nguyên nhân,hướng đề xuất trong thời gian tới của công ty
- Các phương pháp khác: Phương pháp tính số trung bình
Thông qua các phương pháp phân tích trên, từ đó rút ra những nhận xét, nhữngthông tin, số liệu thích hợp, cần thiết để phục vụ quá trình thực hiện khóa luận
6 Kết cấu đề tài
Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, phần mở đầu, phụ lục, danh mụcbảng biểu, tài liệu tham khảo, phục lục thì luận văn có kết cấu gồm 3 chương chính:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng quy trình
khai thác đá để xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng ĐạiPhúc
Chương II: Thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá của Công
ty cổ phần xây dựng Đại Phúc
Chương III: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chất
lượng quy trình khai thác đá để xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty cổphần xây dựng Đại Phúc
Trang 12CHƯƠNG I.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QUY TRÌNH KHAI THÁC ĐÁ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI PHÚC.
1.1 Tổng quan lý thuyết về xây dựng và phát triển thương hiệu.
1.1.1 Khái niệm thương hiệu.
- Khái niệm.
Thương hiệu: Là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc
về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
(Nguồn: Giáo trình Thương hiệu với nhà quản lý – ĐH Thương Mại)
- Một số quan điểm mới nhất tại Việt Nam về thương hiệu.
Trong đó không tránh khỏi nhầm lẫn hoặc chỉ đúng trên một vài khía cạnh nhất định
Quan điểm 1: Thương hiệu là nhãn hiệu.
Nhãn hiệu: “Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức,
cá nhân khác nhau”
(Nguồn: Khoản 16 - Điều 4 - Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung 2009)
Nhiều người nhầm tưởng rằng thương hiệu và nhãn hiệu chính là một vì trên thực
tế, thương hiệu và nhãn hiệu có mối quan hệ khá mật thiết với nhau.Từ đó đưa ra quanđiểm thương hiệu chính là nhãn hiệu.Tuy nhiên, có thể nói thương hiệu rộng hơn nhãnhiệu Bởi vì, nhãn hiệu là dấu hiệu hữu hình có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụcủa các tổ chức, các cá nhân với nhau Thương hiệu không chỉ đơn thuần là các dấuhiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh về hàng hoá hoặchình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, gắn liền với chất lượnghàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp
Quan điểm 2: Thương hiệu là nhãn hiệu đã được bảo hộ và đã nổi tiếng.
Trước hết, ta thấy rằng để nhận biết nhãn hiệu đã được bảo hộ thì ta thường phảidựa vào những cơ sở pháp lý đã được quy định trong luật sở hữu trí tuệ của các quốcgia còn để xác định thế nào là một thương hiệu nổi tiếng thì quả thực không phải dễ,
nó đa số dựa vào sự cảm nhận chủ quan của khách hàng Năm 2001, tại Nghị định số06/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/NĐ-CP quy địnhchi tiết về sở hữu công nghiệp thì vấn đề nhãn hiệu nổi tiếng mới được quy định
“ Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu hàng hoá được sử dụng liên tục cho sản phẩm,dịch vụ có uy tín khiến cho nhãn hiệu được biết đến một cách rộng rãi ” Quy địnhnày đã nội luật hoá các quy định của điều ước quốc tế vào các văn bản pháp luật Việt
Trang 13Nam đồng thời cũng đánh dấu một bước tiến trong quá trình xây dựng các quy phạmpháp luật Việt Nam về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và nhãn hiệu nổi tiếngnói riêng Tuy nhiên, Nghị định nêu trên chỉ đưa ra các tiêu chí xác định nhãn hiệu nổitiếng Điều này đã gây những khó khăn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng
nhận nhãn hiệu nổi tiếng
Quan điểm 3: Thương hiệu là chỉ chung các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ
Chẳng hạn như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ.Nếu khẳng định rằng thương hiệu là chỉ chung các đối tượng sở hữu công nghiệp đượcbảo hộ như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ thì vô hìnhchung chúng ta đang đánh mất tầm khái quát của khái niệm thương hiệu và ý nghĩa vôcùng lớn của nó đối với doanh nghiệp với sản phẩm
Quan điểm 4: Thương hiệu là dành cho doanh nghiệp còn nhãn hiệu là dành cho hàng hóa.
Điều này không đúng vì không thể khẳng định một hàng hóa không thể cóthương hiệu hoặc một doanh nghiệp thì không thể có nhãn hiệu.Trong các hoạt độngcủa doanh nghiệp nhằm phát triển thương hiệu thì có cả các hoạt động đưa nhãn hiệuhàng hóa của doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng, đồng thời nó cũng chính làviệc phát triển thương hiệu của sản phẩm và thương hiệu của DN Nếu xét đơn thuần
về khía cạnh vật chất, nghĩa là nhận dựa vào tên gọi, logo thì nhãn hiệu hàng hóa vàthương hiệu rất khó phân biệt Khi nói đến thương hiệu người ta thường nói đến cả khẩu hiệu, nhạc hiệu mà gần như không cập nhật đến nhãn hiệu hàng hóa
- Một số quan điểm tiếp cận thương hiệu khác:
Theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Thương hiệu là dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một tổ chức hay một doanh nghiệp.
Theo Philip Kotler – “cha đẻ” của marketing hiện đại đã định nghĩa: “Thương hiệu có thể hiểu như tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ”.
Theo David A.Aaker chuyên gia hàng đầu về Marketing cho rằng: Thương hiệu là một cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài
và đã được chứng nhận qua sử dụng và sự thỏa mãn của khách hàng hoặc Thương hiệu là hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng khi nhắc đến một công ty hay một sản phẩm.
Trang 14 Theo Jonathan Gray và Kirby Hayes: Thương hiệu là một sự tập hợp của việc nhận thức trong tư tưởng người tiêu dùng hay nói một cách đơn giản, thương hiệu chính là cái mác để treo nhãn hiệu công ty trên chiếc thang tâm trí khách hàng trong một xã hội đầy rẫy thông tin.
Từ những cách tiếp cận về thương hiệu được dẫn chứng ở trên và còn rất nhiềucách nhìn nhận khác về thương hiệu cho thấy có rất nhiều quan điểm về thương hiệu,tương ứng với nó cũng có rất nhiều khái niệm về thương hiệu được các tổ chức và cácchuyên gia đưa ra Mỗi quan điểm đưa ra đều dựa trên cơ sở, cũng như sự hiểu biếtcủa một nhóm nhất định, hoặc theo quan điểm nhìn nhận của một nhóm đối tượng.Tuy nhiên không phải quan điểm nào được đưa ra cũng đúng hoàn toàn Do vậy trên
cơ sở tập hợp và phân tích các quan niệm khác nhau, theo tác giả có thể hiểu thương
hiệu một cách tương đối như sau: Thương hiệu là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, các yếu tố cảm quan lý tính và cảm tính của một sản phẩm như bản thân sản phẩm, tên gọi, biểu tượng, kiểu dáng công nghiệp, chất lượng, hình ảnh và mọi sự thể hiện của sản phẩm đó, dần được tạo dựng qua thời gian và chiếm một vị trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm giúp khách hàng nhận biết và phân biệt hàng hóa/dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa/dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác.
1.1.2 Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu.
Bất kỳ doanh nghiệp nào ở Việt nam hay trên thế giới cũng đều có chung mộtmục đích là tăng thị phần, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững Điều này chỉ đượcthực hiện khi họ chiến thắng trong cuộc chiến giành được con tim và khối óc củakhách hàng trên con đường xây dựng và phát triển thương hiệu Đây là công việckhông hề đơn giản bởi hàng ngày có đến hàng nghìn hàng vạn thông tin quảng cáo vềcác sản phẩm, thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhiều đến nỗikhách hàng không thể chú ý hết được với quỹ thời gian ít ỏi của mình Vì vậy việc xâydựng thương hiệu là vấn đề không đơn giản, đặc biệt với các doanh nghiệp trẻ trongphạm vi hữu hạn của nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên, nếu nhìn nhận vấn đề “thươnghiệu giống như một con người”, quá trình xây dựng thương hiệu sẽ trở nên dễ tiếp cậnhơn với 5 bước cơ bản sau:
Trang 15Hình 1.1: Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu
(Nguồn: GT Quản trị XTTM trong XD & PT Thương hiệu)
- Xây dựng tầm nhìn thương hiệu: Tầm nhìn thương hiệu gợi ra định hướng cho
tương lai, cho khát vọng của một thương hiệu về những điều mà nó muốn đạt tới Đây
là một thông điệp ngắn gọn, rõ ràng và xuyên suốt, định hướng cho hoạt động củacông ty đồng thời định hướng cho sự phát triển của thương hiệu, thể hiện mục tiêuthương hiệu mà doanh nghiệp đã sáng tạo
- Định vị thương hiệu được hiểu là những nỗ lực và cố gắng của DN nhằm xác
định vị trí thương hiệu của họ trong nhận thức của khách hàng so với đối thủ cạnhtranh
o Xác định môi trường cạnh tranh
o Xác định khách hàng mục tiêu và thấu hiểu khách hàng
o Xác định lợi ích sản phẩm
o Xác định lý do tin tưởng
o Xác định sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh
- Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu: Sau khi đã định vị thương hiệu,
bước tiếp theo là xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là tập hợp bao gồmnhiều thành phần như tên gọi, biểu tượng, biểu trưng, kiểu sáng công nghiệp, khẩuhiệu, hình ảnh, nhạc hiệu, bao bì Hệ thống nhận diện thương hiệu giúp khách hàngnhận biết và phân biệt được thương hiệu này với những thương hiệu khác để khi tiếp
Xây dựng tầm nhìn thương hiệu
Định vị thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu
Truyền thông thương hiệu
Đánh giá thương hiệu
Trang 16xúc với một logo, một bảng hiệu hay một bao bì sản phẩm, khách hàng đều nhận rathương hiệu đó.
- Truyền thông thương hiệu: Việc xây dựng nên một hệ thống nhận diện thương
hiệu tốt và một thương hiệu mạnh chỉ mới dừng lại ở trong nội bộ thì chưa hoàn thànhđược mục tiêu mà phải thực hiện các hoạt động truyền thông thương hiệu ra bên ngoàithị trường thì thương hiệu đó mới đi đến được tâm trí khách hàng Các hoạt độngtruyền thông là “tiếng nói” của thương hiệu Tạo nên hình ảnh thương hiệu, thuyếtphục khách hàng mua thương hiệu và cũng là công cụ để giúp DN gây dựng và duy trìmối quan hệ với khách hàng Ngoài ra hoạt động truyền thông còn giúp DN thiết lậpgiá trị thương hiệu bằng cách dần dần đưa thương hiệu đó vào tâm trí khách hàng, từngbước theo quá trình tâm lý và dẫn dắt để đi đến các mức độ sẵn sàng cao hơn tronghành vi mua
- Đánh giá thương hiệu: Đây là bước cuối cùng trong quy trình xây dựng và
phát triển thương hiệu Tại các doanh nghiệp, để khẳng định và thúc đẩy thương hiệucủa mình, họ đã phải đầu tư rất nhiều vào các hoạt động nghiên cứu và thiết kế sảnphẩm, quảng cáo và xúc tiến, xây dựng văn hóa công ty,…Thế nhưng để định giá đượcthương hiệu của chính bản thân họ, đo lường được chỉ số hoàn trả vốn đầu tư chothương hiệu lại là một vấn đề hết sức phức tạp Có rất nhiều phương pháp được sửdụng để đánh giá thành tích và giá trị của thương hiệu, được tiếp cận phổ biến dưới haigóc độ marketing và tài chính
1.1.3 Vai trò của thương hiệu.
Khi hàng hóa được sản xuất ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các nhà cungcấp ngày càng quyết liệt thì người ta ngày càng nhận ra vai trò hết sức quan trọng củathương hiệu Vì vậy, để hiểu rõ được vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò củathương hiệu theo hai khía cạnh sau:
Vai trò đối với người tiêu dùng:
o Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần muatrong muôn vàn hàng hóa cùng loại khác Mỗi hàng hóa do một nhà cung cấp khácnhau sẽ mang một tên gọi hay một dấu hiệu khác nhau, vì thế thông qua thương hiệungười tiêu dùng có thể nhận dạng dễ dàng hàng hóa và dịch của từng nhà cung cấp
o Thương hiệu giống như một lời giới thiệu, một thông điệp, một dấu hiệu quantrọng để người tiêu dùng đưa ra quyết định cuối cùng cho hành vi mua sắm của mình
o Thương hiệu góp phần tạo một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, cảm giácsang trọng và được tôn vinh Thực tế một thương hiệu nổi tiếng nào đó sẽ mang đếncho khách hàng một giá trị cá nhân nhất định trong cộng đồng, nó làm cho người tiêudùng có cảm giác được sang trọng hơn, nổi bật hơn, có đẳng cấp hơn và được mọingười chú ý; tôn vinh khi tiêu dùng hàng hóa của thương hiệu đó
Trang 17o Thương hiệu tạo một tâm lý yên tâm về chất lượng, giảm thiểu rủi ro trongtiêu dùng Khi người tiêu dùng lựa chọn một thương hiệu, tức là họ đã gửi gắm niềmtin vào thương hiệu đó Họ hoàn toàn yên tâm về chất lượng hàng hóa, những dịch vụ
đi kèm và thái độ ứng xử của nhà cung cấp với sự cố có thể xảy ra đối với hànghóa/dịch vụ Mặt khác, trước nhu cầu đời sống và mức thu nhập ngày càng cao, nhậnthức về thương hiệu của người tiêu dùng Việt Nam đã cao hơn nhiều so với trước đây.Thương hiệu chính là yếu tố chủ yếu quyết định khi họ lựa chọn mua sắm, bởi thươnghiệu tạo cho họ sự an tâm về thông tin xuất xứ, tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm thời gian tìm kiếm thông tin, giảm rủi ro Vì vậy, nếu muốn chiếm lĩnh thị trường
và phát triển sản xuất- kinh doanh, doanh nghiệp cần đầu tư bài bản cho việc xây dựng
và phát triển thương hiệu
Vai trò đối với doanh nghiệp:
o Thương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí ngườitiêu dùng
Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của mình Với mộtthương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp thay
vì một thương hiệu lần đầu xuất hiện trên thị trường hay một thương hiệu mờ nhạt.Với một doanh nghiệp đầu tư xây dựng một thương hiệu sẽ giúp khách hàng yên tâm
và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm và vì vậy tính ổn định vềlượng khách hàng hiện tại là rất cao Hơn nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rấtlớn với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường
và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút cả khách hàng của các doanhnghiệp là đối thủ cạnh tranh Điều này đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp nhỏ vàvừa, thương hiệu giúp các doanh nghiệp này giải được bài toán hóc búa về thâm nhập,chiếm lĩnh và mở rộng thị trường
o Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp với khách hàng
Sự cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp dựa vào rấtnhiều yếu tố như các thuộc tính của hàng hóa, cảm nhận thông qua dịch vụ đi kèm củadoanh nghiệp, uy tín và hình ảnh của DN trong tâm trí người tiêu dùng Một khi ngườitiêu dùng đã lựa chọn một sản phẩm mang tên một thương hiệu nào đó tức là học đãchấp nhận và gửi gắm lòng tin vào thương hiệu đó
o Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường
Thương hiệu không trực tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá tình phân đoạnthị trường đã đòi hỏi cần có thương hiệu phù hợp cho từng phân đoạn để định hình chomột giá trị cá nhân nào đó của người tiêu dùng Thông qua thương hiệu để nhận biếtphân đoạn của thị trường
o Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm
Trang 18Xuất phát từ những định vị khác nhau cho từng chủng loại hàng hóa với nhữngthương hiệu khác nhau, quá trình phát triển của sản phẩm cũng sẽ được khắc sâu hơntrong tâm trí người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của sản phẩm, cá tính thươnghiệu ngày càng được định hình và thể hiện rõ nét, thông qua đó các chiến lược sảnphẩm sẽ phải phù hợp và hài hòa hơn cho từng chủng loại hàng hóa Một sản phẩmkhác biệt với những sản phẩm khác bởi các tính năng công dụng cũng như dịch vụ đikèm mà theo đó tạo nên sự gia tang giá trị sử dụng
o Thương hiệu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp
Thật vậy, một thương hiệu mạnh có thể làm tăng lợi nhuận và lãi cổ phần Xemxét bất kỳ một thương hiệu nào trong số những thương hiệu hàng đầu thế giới, họ đềurất coi trọng tới vấn đề này Tất cả những công ty lớn này đều coi thương hiệu của họ
có ý nghĩa nhiều hơn là một công cụ bán hàng Họ coi đó là một công cụ quản lý cóthể tạo ra giá trị trong kinh doanh Doanh nghiệp sẽ có được thế đứng vững chắc trongcác cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường về giá, phân phối sản phẩm, thu hút vốnđầu tư, thu hút nhân tài nếu có thương hiệu mạnh…
o Thu hút đầu tư cho doanh nghiệp
Một trong những khó khăn hiện nay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là vốn thìthương hiệu chính là một cứu cánh của họ trong việc thu hút đầu tư từ bên ngoài Điềunày cũng dễ hiểu, bởi lẽ rất ít nhà đầu tư dám liều lĩnh và mạo hiểm với đồng vốn củamình khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có thương hiệu Vì rõ ràng làviệc đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có tên tuổi, chỗ đứng trên thị trường sẽ có xácsuất rủi ro rất cao
o Thương hiệu là tài sản vô hình và rất có giá trị cho DN
Chính vậy, có thể nói thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp, nó là tổng hợp củarất nhiều yếu tố, những thành quả mà DN đã đạt được trong suốt quá trình hoạt độngkinh doanh Chính sự nổi tiếng của thương hiệu như là một lợi nhuận tiềm năng của
DN Vì thế doanh nghiệp cần đầu tư chăm chút chúng
o Thương hiệu là tài sản của quốc gia
Có thể khẳng định thương hiệu mạnh không chỉ là tài sản của doanh nghiệp màcòn là tài sản quốc gia, khi thâm nhập thị trường quốc tế thương hiệu hàng hóa thườnggắn với hình ảnh quốc gia thông qua nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, đặc tính của sản phẩm.Một quốc gia càng có nhiều thương hiệu nổi tiếng thì khả năng cạnh tranh của nềnkinh tế càng cao, vị thế quốc gia đó càng được củng cố trên trường quốc tế tạo điềukiện cho việc phát triển văn hoá - xã hội, hợp tác giao lưu quốc tế và hội nhập kinh tếthế giới
Trang 191.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương hiệu.
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới hiện nay,doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và tạo lập niềm tin đối với người tiêu dùng thìthương hiệu được coi là yếu tố đóng vai trò trung tâm trong việc giành, giữ và vươn
lên trên thị trường ngày càng cạnh tranh sôi động Các DN Việt Nam cũng đang có
những chuyển mình nhằm nâng cao vị trí của họ trước những đối thủ cạnh tranh ngàycàng mạnh Hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của các họ cũng đã đượcquan tâm thích đáng, song cũng còn nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết thấuđáo Trong đó, việc nhìn nhận những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển thương hiệunhư:
Uy tín của doanh nghiệp: Ngày nay cạnh tranh kinh tế diễn ra ngày càng
quyết liệt Để doanh nghiệp có chỗ đứng vững vàng trong lòng khách hàng là mục tiêu
kh
ông nhỏ Và như ta đã biết niềm tin và uy tín đóng vai trò quyết định tới sự thành bại
để khẳng định sự tồn tại và sức mạnh của doanh nghiệp Niềm tin ấy đơn giản là cảm
giác chắc chắn về điều gì đó Niềm tin vào thương hiệu, niềm tin vào uy tín của doanhnghiệp là cảm giác khách hàng có độ tin chắc vào những cam kết của doanh nghiệpvới họ, với nhà đầu tư, với đối tác Lòng tin của khách hàng không tự nhiên mà có, đó
là kết quả của một quá trình xây dựng uy tín, xây dựng lời hứa thương hiệu không chỉvới khách hàng mà với các bên liên quan về chất lượng sản phẩm – dịch vụ Quá trìnhphấn đấu này đối với DN mà nói thì rõ ràng là khó khăn, đầy thử thách Niềm tin vào
uy tín của doanh nghiệp hiện nay được xem như là một tài sản quý giá cần được gìngiữ, nó đại diện cho sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, nó hầu như không thể bắtchước, rất dễ đánh mất và rất khó khăn khi muốn gây dựng lại
Trang 20- Đặc trưng của sản phẩm: Có thể hiểu đơn giản Đặc trưngcủa sản phẩm là
những gì mà sản phẩm hay dịch vụ của bạn có hoặc tạo ra
Đó là một đặc điểm/tính năng được định lượng, một thực thể không thể chốicãi Sản phẩm của DN ra đời đạt được sự kỳ vọng của khách hàng, tức là tập hợpnhững thuộc tính và điều kiện mà người mua thường mong đợi, chấp thuận và yêuthích khi họ mua sản phẩm đó Một hàng hóa thuận tiện trong sử dụng thì trước hếtphải có các chỉ tiêu đặc trưng cho sự phù hợp về kích thước, hình dáng và cấu tạo hànghóa tạo sự thuận tiện cho người sử dụng Như vậy, sản phẩm bao gồm nhiều thuộctính cung ứng sự thỏa mãn nhu cầu khác nhau của khách hàng Điều này sẽ quyết địnhtới hành vi mua hàng hóa trong hiện tại và kỳ vọng cho sự yêu thích của họ đối với cácsản phẩm của doanh nghiệp
- Dấu hiệu nhận biết: Là những yếu tố giúp khách hàng nhận biết, phân biệt sảnphẩm/dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm/dịch vụ của DN khác Chẳng hạnnhư: Tên nhãn hiệu, nhạc hiệu, khẩu hiệu, đặc trưng, biểu tượng, màu sắc, hình dángcông nghiệp, tính cách thương hiệu, phong cách thương hiệu, bao bì,…
- Khả năng cạnh tranh: Là việc DN thể hiện thực lực và lợi thế của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của kháchhàng để thu lợi ngày càng cao hơn
Hội nhập quốc tế đã buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng cạnh tranh
để đủ sức đứng vững trên thương trường Một thực trạng phổ biến hiện nay là: nănglực cạnh tranh của các doanh nghiêp Việt Nam còn nhiều hạn chế và yếu kém nên khảnăng tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường rất thấp (đặc biệt là thị trường quốc
tế) Vì vậy, xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt là một tất yếu khách
quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Nếu không làm được điềunày, doanh nghiệp Việt không chỉ thất bại trên “sân khách” mà còn gánh chịu nhữnghậu quả tương tự trên chính “sân nhà” Một trong những chiến lược cạnh tranh đượccác nhà quản lý quan tâm nhiều nhất chính là chiến lược “Khác biệt hoá sản phẩm”.Chiến lược khác biệt hoá là chiến lược đưa ra một sản phẩm khác hẳn sản phẩm củacác đối thủ sao cho khách hàng đánh giá cao sản phẩm của mình
Có rất nhiều cách để làm sản phẩm của mình khác biệt, nhưng để thành công thìphải có 3 đặc điểm sau: “Tạo ra giá trị khách hàng”, “Cung cấp giá trị thấy được”,
“Khó bắt chước”
- Tài sản doanh nghiệp: Là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêudùng Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưuđộng Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữuhình và tài sản vô hình
Tình hình tài chính doanh nghiệp vững chắc, kinh doanh lành mạnh là một trongnhững điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
Trang 21cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao Sự vững chắc, lành mạnh đó có được haykhông phụ thuộc phần lớn vào khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp Để doanhnghiệp của bạn hoạt động thành công, bạn cần phải lập kế hoạch kiểm soát chặt chẽ tàichính và tài sản cố định của DN, quản lý và phát triển các tài sản vô hình và các tài sảnlưu động khác.
- Chất lượng sản phẩm: Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nâng cao chất
lượng sản phẩm là biện pháp hữu ích nhất để có thể cạnh tranh thu hút khách hàng.Công việc này không những có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp mà cònquan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong môi trường kinh doanh ngàynay, nếu muốn giữ vững tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường - chưa nói gì đến việc tăng tỷ lệ đó
- cần thiết phải xây dựng được hệ thống bảo đảm chất lượng trong doanh nghiệp Ngày nay, người tiêu dùng coi trọng giá trị của chất lượng hơn là lòng trungthành đối với nhà sản xuất trong nước, và giá cả chưa hẳn trong mọi trường hợp đã lànhân tố quyết định trong sự lựa chọn của người tiêu dùng Chất lượng đã thay thế giá
cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp, dịch vụ và nhiều thị trường khác Vì vậy, chấtlượng là nền tảng cho sự tồn tại và sự phát triển thương hiệu của DN
Bảng1.1 Tỷ lệ phần trăm các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương hiệu
(%)
3 Đặc trung, điểm nhất/nét riêng của sản phẩm/dịch vụ 15,9
5 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 4,2
(Số liệu theo: Báo Sài Gòn tiếp thị và câu lạc bộ DN hàng Việt Nam chất lượng cao)
1.2 Tổng quan lý thuyết kiểm soát chất lượng.
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
(Nguồn: Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam)
Kiểm soát chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo
ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc
(Nguồn: Bách khoa toàn thư Wikipedia)
Trang 22 Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control - TQC) được
Feigenbaum định nghĩa như sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn toàn khách hàng.
(Nguồn: Theo tác giả Feigenbaum)
1.2.2 Nội dung kiểm soát chất lượng
1.2.2.1 Quy trình kiểm soát chất lượng
Sự phát triển của hoạt động quản lý chất lượng đã trải qua 4 giai đoạn chính,
từ kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, đến quản lý chấtlượng toàn diện (TQM)
- Kiểm tra chất lượng là hoạt động do một đội ngũ nhân viên chuyên trách đảmnhận nhằm so sánh sản phẩm được sản xuất ra với sản phẩm tiêu chuẩn Mục đích củahoạt động này là phát hiện những sản phẩm không đạt các yêu cầu chất lượng đã đượcxác định bởi cơ quan, tổ chức hay công ty
- Kiểm soát chất lượng là giai đoạn “tiến hoá” tiếp theo của quản lý chất lượng.Việc kiểm soát chất lượng tập trung vào công đoạn thiết lập các quy trình sản xuất, cácthủ tục liên quan cho mỗi quy trình, sử dụng các phương pháp thống kê, và đo lườngchất lượng sản phẩm Các hoạt động được thực hiện để kịp thời phát hiện sai sót trongcác quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm kém chất lượng sẽ không được phân phối rathị trường
- Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến
hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tintưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích : trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòngtin cho lãnh đạo và đối với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và nhữngngười khác có liên quan Nếu những yêu cầu về chất lượng không phản ánh đầy đủnhững nhu cầu của người tiêu dùng thì sản phẩm sẽ không tạo dựng được lòng tin thỏađáng nơi người tiêu dùng
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM): TQM là một phương pháp quản lý của một
tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên dự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty và của xã hội
Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thoả mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và
Trang 23cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi
bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng đã đề ra
Ngoài 4 bước quy trình cơ bản nêu trên, tác giả: Juran và Blanton Godfrey đãđưa ra quy trình kiểm soát chất lượng gồm 6 bước sau nhằm làm rõ và hệ thống hóaquy trình kiểm soát chất lượng
Hình 1.3: Sơ đồ vào-ra của quy trình kiểm soát chất lượng
(Nguồn: Theo tác giả: J M Juran và A Blanton Godfrey)
đó Con người cũng là nguồn cung cấp, nắm bắt và điều khiển thông tin Là yếu tốquyết định tới chất lượng của NVL, là người điều khiển máy móc, là người kiểm tragiám sát mọi hoạt động,…
Machine (máy móc): Máy móc ngày càng phong phú, đa dạng nhưng cũngphải phù hợp với mô hình sản xuất, phù hợp với đặc thù nguyên vật liệu
Material (nguyên vật liệu): Từ các quá trình đầu vào như nhập nguyên liệucũng phải chọn lựa kĩ càng Nguyên vật liệu có chất lượng tốt thì sản phẩm mới tốt vàphải biết cách phân loại NVL tốt và xấu Vừa chọn được NVL đạt được chất lượng vàhợp lý hóa chi phí thì sẽ tăng lợi nhuận của DN, mà sản phẩm đầu ra tới tay người tiêudùng vẫn đảm bảo chất lượng
Lựa chọn đối tượng kiểm soát
Thiết lập đo lường
Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng
Đo lường chất lượng hiện tại
So sánh chất lượng hiện tại với tiêu chuẩn
Hành động để san bằng sự khác biệt
Trang 24 Method (phương pháp): Phương pháp kĩ thuật phải đúng, nên tiếp thu học hỏinhững kĩ thuật tiến tiến bên ngoài để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao.
1I Information (thông tin): Thông tin phải luôn nắm bắt kịp thời, nhạy bén vàchính xác Biết chọn lọc thông tin đúng và phân biệt thông tin sai lệch
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng.
Con người (Man)
Con người là một nguồn lực, yếu tố con người ở đây phải hiểu là tất cả mọingười trong doanh nghiệp từ lãnh đạo cao cấp nhất đến nhân viên đều tham gia vàoquá trình kiểm soát chất lượng Yếu tố này đóng vai trò vô cùng quan trọng Để kiểmsoát chất lượng được tốt, người kiểm soát cần có năng lực, được đào tạo, có kỹ năngthực hiện, được thông tin về nhiệm vụ được giao, có đủ tài liệu hướng dẫn cần thiết, có
đủ điều kiện và phương tiện làm việc để quá trình kiểm soát chất lượng diễn ra theođúng tiến độ và đạt hiệu quả cao
Tổ chức hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp (Organize)
Đó là việc các nhà quản trị doanh nghiệp có quan tâm như thế nào đến hoạt độngkiểm soát của doanh nghiệp mình Có thiết lập một bộ phận chuyên kiểm soát hay giaoluôn nhiệm vụ kiểm soát cho bộ phận kinh doanh và kỹ thuật viên Lãnh đạo công typhải thống nhất được giữa mục đích và phương hướng tổ chức , lập ra kế hoạch kiểmsoát cụ thể Một doanh nghiệp chú trọng đến vấn đề kiểm soát và có một phòngchuyên trách nhiệm vụ kiểm soát chất lượng sẽ giúp cho việc kiểm soát được dễ dànghơn và kiểm được tối đa các vấn đề trong mọi quy trình: Sản xuất, nhập hàng, vậnchuyển, giao hàng,
Phương thức kiểm soát (Method)
Tùy vào mỗi quá trình, mỗi sản phẩm mà chúng ta sử dụng phương pháp kiểmsoát nào cho phù hợp Ví dụ: khi kiểm soát sản phẩm với số lượng lớn ta phải dùngphương pháp thống kê; khi kiểm soát quá trình sản xuất ta phải sử dụng các công cụmáy móc kiểm tra chất lượng của các thiết bị đang hoạt động hay độ an toàn, chínhxác của máy móc dùng trong sản xuất; hoặc khi kiểm soát các sản phẩm dễ đo lườngđược chất lượng chúng ta có thể chỉ cần kiểm soát bằng các giác quan,…
Công nghệ, máy móc trang thiết bị (Machine)
Để kiểm soát được hiệu quả, cần có những máy móc, trang thiết bị dùng trongkiểm soát, và phần mềm kiểm soát chất lượng phải được đảm bảo độ chính xác cao.Hiện nay có rất nhiều công ty thực hiện quá trình kiểm soát chỉ dựa vào cảm tính, bằngmắt và kinh nghiệm trong công việc Tuy nhiên việc kiểm soát như thế sẽ không tránhkhỏi những sai sót gây ảnh hưởng đến việc khắc phục sau này
Yếu tố môi trường (environment)
Điều kiện về môi trường có được đảm bảo trong quá trình kiểm soát hay không.Trong môi trường có xuất hiện nhiều tác nhân gây nhiễu Ví dụ các yếu tố về khí hậu,
Trang 25nhiệt độ, ánh sáng, thiên tai… sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả của việc kiểm soát Vìvậy khi thực hiện việc kiểm soát chất lượng phải đảm bảo trong điều kiện đạt yêu cầu.
Các yếu tố khác
- Nhu cầu của nền kinh tế
- Sự phát triển của khoa học công nghệ
- Hiệu lực của cơ chế quản lý
- Các yếu tố về văn hóa
1.2.4 Quy định kiểm soát chất lượng để đảm bảo an toàn quy trình khai thác
- Quyết định cấp địa điểm khai thác đá của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu
- Tài liệu địa chất, trắc địa mỏ đã được cấp có thẩm quyền duyệt
- Bàn đồ địa hình của khu vực khai thác và nổ mìn tỉ lệ 1:5000, 1:10.000
- Phương án nổ mìn và giới hạn vùng nguy hiểm
- Đề án thiết kế khai thác mỏ
- Danh sách người chỉ huy nổ mìn và công nhân bắn mìn, thủ kho mìn
Sau 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, sơ quan Lao động – Thương binh và Xãhội phải có văn bản trả lời chính thức, nếu cơ sở có thẩm quyền không trả lời thì hợpđồng thỏa thuận về an toàn lao động nêu trên coi như đã có hiệu lực và được chấpthuận Sau khi đã thỏa thuận, cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội giữ lại một
bộ hồ sơ để theo dõi, giám sát DN thực hiện và giao lại cho DN một bộ hồ sơ tương tự
1.2.4.2 Quy định về xây dựng kho chứa vật liệu ở cơ sở khai thác đá
Những yêu cầu khi thoả thuận thiết kế kho
Khi thoả thuận thiết kế kho chứa vật liệu nổ, DN phải gửi đến cơ quan thanh tra
kĩ thuật an toàn và cơ quan phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh, thành phố để xin thoả
thuận thiết kế hồ sơ sau đây :
- Văn bản thoả thuận, nhất trí về địa điểm xây dựng kho của cơ quan thanh tra
kĩ thuật an toàn và cơ quan Phòng cháy chữa cháy cấp tỉnh, thành phố
Bản thiết kế xây dựng kho trong đó nêu rõ :
Tình hình, đặc điểm khu vực kho
Cơ sở để lập luận chứng kinh tế kĩ thuật
Các biện pháp KTAT, PCCC, hệ thống chống sét, cung cấp điện, nước
Các bản vẽ tổng mặt bằng, mặt cắt công trình
Trang 26 Hồ sơ thiết kế kĩ thuật phải gửi đến các cơ quan thoả thuận mỗi nơi 2 bộ, cóchữ kí của cơ quan thiết kế Cơ quan thoả thuận thiết kế có trách nhiệm trả lời bằngvăn bản trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thiết kế
Hồ sơ thiết kế đã được thoả thuận bằng văn bản do cơ quan thanh tra KTAT
và cơ quan PCCC cấp tỉnh, thành phố thoả thuận phải có chữ kí của thủ trưởng cơquan thoả thuận và gửi 1 bộ cho cơ quan thiết kế, 1 bộ lưu để theo dõi thi công Saukhi thoả thuận cơ quan thanh tra KTAT và cơ quan PCCC cấp tỉnh, thành phố phải báocáo kết quả lên cơ quan thanh tra KTAT cấp Trung Ương và Cục Phòng cháy chữacháy Nội vụ Đồng thời gửi văn bản thoả thuận cho cơ quan chủ quản của cơ sở biết
Khi hồ sơ thiết kế đã được thoả thuận, nếu bên thiết kế thi công hay bên sửdụng cần thay đổi điểm gì trong thiết kế đều phải được cơ quan thoả thuận duyệt trướckhi thực hiện
Yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với kho chứa vật liệu nổ
- Kho chứa vật liệu nổ phải đảm bảo được 2 yêu cầu : chống mất cắp và đảmbảo chất lượng vật liệu nổ
- Nhà kho chứa vật liệu nổ phải thoả mãn các điều kiện sau :
Kho chứa vật liệu nổ phải được chống dột, chống mối và thông gió tốt Tỉ lệdiện tích cửa sổ trên mặt sàn 1:25 đến 1:30
Trong phạm vi phải có rãnh thoát nước, rãnh phải có độ nghiêng phù hợp,thoát nước nhanh
Các nhà kho đều phải có trần Nếu mái bằng bê tông cốt thép thì không phảilàm trần; nhưng phải có lớp cách nhiệt, mái nhà kho phải làm bằng vật liệu khôngcháy Có thế lợp ngói hoặc phibrôximăng
Nền nhà phải đảm bảo luôn luôn khô ráo Nền nhà phải cao hơn nền bên ngoài
ít nhất 20cm Lắp sàn chứa vật liệu nổ phải cao hơn nền nhà ít nhất 30cm để đảm bảokhô thoáng Sàn chứa phải phẳng, không có khe hở hoặc lỗ thủng
Các cửa vào nhà kho phải có 2 lần cửa, mỗi cửa phải có khoá Cánh cửa phải b
ọc tôn và mở ra phía ngoài
Các nhà kho đều phải có bảo vệ chống sét theo đúng quy định tại phụ lục 10 c
ủa TCVN 4586 : 1988
Các kho vật liệu nổ phải được trang bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ chữa cháy
Số lượng, nơi đặt dụng cụ, phương tiện chữa cháy phải do cơ quan PCCC địa phươngquy định
- Nếu cơ sở chỉ xây dựng 1 nhà kho bảo quản chung vật liệu nổ của cácnhóm khác
nhau phải tuân theo điều 2.1.7 của TCVN 4586 : 1988.
- Những kho vật liệu nổ tạm thời sử dụng dưới 3 năm thì được thực hiện theo ph
ụ lục 5 của TCVN 4586 : 1988
Trang 27- Tất cả các kho vật liệu nổ đều phải được nghiệm thu Hội đồng nghiệm thu nhất
thiết là đại diện cơ quan thanh tra KTAT và cơ quan PCCC cấp đã thoả thuận thiết
kế xây dựng kho
Lập lí lịch kho
- Khi xây dựng xong kho chứa vật liệu nổ, cơ sở phải lập lí lịch kho Bản lí lịch kho phải gửi đến cơ quan thanh tra KTAT và cơ quan PCCC mỗi nơi giữ một bản để sao lưu vào hồ sơ thiết kế
- Chi tiết việc lập lí lịch kho vật liệu nổ xem ở phụ lục 6 của TCVN 4586 : 1988
Tính toán an toàn khi nổ mìn ở các mỏ đá khai thác lộ thiên
- Khoảng cách an toàn các mảnh đá văng do nổ mìn
- Khoảng cách an toàn đảm bảo cho người lao động tránh khỏi các mảnh đávăng được xác định theo thiết kế hoặc hộ chiếu nổ mìn
Ở khu đất trống, KCAT nói trên không được nhỏ hơn trị số ở Bảng 1.2
Bảng 1.2: Phương pháp và khoảng cách an toàn khi nổ mìn phá đá.
Dạng và phương pháp nổ mìn Bán kính nhỏ nhất của vùng nguy hiểm (m)
(1) – Tổng khối lượng mìn ốp cho các
phát nổ đồng thời (bằng dây nổ hay kíp điện tức thời) không vượt quá 20kg
(Nguồn: Theo quy định bộ lao động xã hội - QCVN: 05/2012/BLĐTBXH)
Trang 28CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QUY TRÌNH KHAI THÁC
ĐÁ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CPXD ĐẠI PHÚC.
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.
2.1.1 Giới thiệu chung.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc
Tuy có khoảng thời gian thành lập không lâu, nhưng Công ty đã hoạt động rấthiệu quả, phát triển nhanh chóng và đã tạo được dấu ấn riêng của mình trên thị trường.Những bước đi đầu tiên cơ bản cho thấy định hướng phát triển của Công ty là hoàntoàn đúng đắn hứa hẹn những thành công lớn hơn trong thời gian tới
2.1.2 Mục tiêu của công ty.
Khẳng định vị trí và uy tín của một nhà phát triển ngành nghề khai thác, xâydựng, thầu công trình chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam
Cung cấp những sản phẩm xây dựng thân thiện, phù hợp với môi trường sống
và bền vững lâu dài
Trang 29 Đầu tư phát triển các dự án, thầu các công trình cơ sở hạ tầng mang tầm vóctoàn diện với công nghệ tiên tiến nhất, mang đến lợi ích cho tất cả khách hàng và đốitác của công ty Sự hài lòng của khách hàng chính là mục tiêu hoạt động của công ty.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của công ty
o Cơ cấu tổ chức:
Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc có cơ cấu tổ chức theo bậc Đứng đầu làhội đồng quản trị; tiếp đến là ban tổng giám đốc gồm có tổng giám đốc và các phótổng giám đốc dự án phụ trách các dự án hoạt động dưới sự giám sát của hội đồngquản trị; tiếp đến là các bộ phận chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho các phó tổnggiám đốc dự án
Hình 2.1: MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG – CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI PHÚC
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty Quyết định chiến lược,
kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
PHÒNG VT- THIẾT BỊ
PHÒNG
TC KẾ
TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG
KT KẾ HOẠCH
CÁC ĐỘI THI CÔNG
CHI NHÁNH CT CPXD ĐẠI PHÚC (TẠI QUẬN HOÀNG MAI - TP HÀ NỘI)
CÔNG TY CP SXKD VLXD
HÀ TĨNH (TẠI MỎ ĐÁ CƠN TRIA – KỲ ANH - HÀ TĨNH
CÔNG TY CPXD
ĐỨC LONG
(TẠI TP PHỦ LÝ
- HÀ NAM)
Trang 30- Tổng giám đốc: Ra quyết định và quản lý chung tất cả các hoạt động kinh
doanh cũng như chịu trách nhiệm trước công ty mẹ về tiến độ hoàn thành mục tiêu đã
đề ra của công ty
- Phó tổng giám đốc tài chính: Công việc của phó tổng giám đốc tài chính là
quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trongdoanh nghiệp; xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quảcác nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tàichính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai
- Phó tổng giám đốc điều hành thi công: Trực tiếp thực hiện các công việc giám
sát và kiểm tra công trình, dây truyền sản xuất, cung cấp sản phẩm – dịch vụ,…
- Phó tổng giám đốc phụ trách chung: Phụ trách điều hành, phân bố hợp lý tổng
hợp các mảng bao gồm phụ trách khối khách hàng doanh nghiệp, nhân sự hành chính,Marketing và Phát triển mạng lưới sản phẩm, phụ trách khối nguồn vốn và kinh doanhtiền tệ thuộc khu vực TP Phủ Lý – Hà Nam
- Phòng tài chính - kế toán: Kiểm tra, kiểm soát việc thu, chi và thanh toán các
khoản nợ, nộp ngân sách cho nhà nước và trả lương cho nhân viên và lập báo cáo theođịnh kỳ
- Phòng kỹ thuật: Phòng kỹ thuật: Thực hiện công tác quản lý Vật tư – Thiết bị,
quản lý kỹ thuật – chất lượng – khối lượng Quản lý thông tin chung của công ty vànghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng quản lý chất lượng, logistic, thươnghiệu cho công ty
- Phòng kinh tế kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch cùng chiến lược rồi trình tổng
giám đốc về kế hoạch và chương trình làm việc của đơn vị mình theo đúng quy định
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho tổng giám đốc công ty
và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhânlực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo
vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công tythực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thôngtin của tổng giám đốc công ty
- Phòng vật tư – thiết bị: Tham mưu cho những phó tổng giám đốc quản lý các
lĩnh vực: Công tác quản lý, giám sát kỹ thuật, chất lượng và quản lý Vật tư - thiết bị.Quản lý an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án Soát xét, lập, trình duyệtthiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chất lượngcông trình Soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình Thực hiện các nhiệm vụkhác do tổng giám đốc giao
- Các đội thi công: Trực tiếp tìm kiếm các mỏ, quặng Tham gia khai thác, vận
chuyển thành phẩm, xây dựng công trình thầu,…
o Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Trang 31Các chức năng của công ty là:
- Khai thác và cung cấp tới các đại lý, đối tác, khách hàng trên cả nước đá xâydựng, cát, sỏi, đất sét, chế biến đá các loại,…
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất, sản xuất gạch, đất nung
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ, vận tải hàng hóa bằng đường thủy
- Xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng
- Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
- Mua bán máy móc, thiết bị hoạt động với chức năng chính là cung cấp các dịch
vụ về thiết kế, thi công, lắp đặt các công trình xử lý nước thải tới các đối tượng doanhnghiệp, tổ chức trên phạm vi toàn miền Bắc
Từ những chức năng đó nhiệm vụ của công ty là: Công ty sẽ tiến hành khảo sáttình hình thực tế, tìm hiểu nhu cầu của thị trường, tìm kiếm những khách hàng tiềmnăng, tìm kiếm đối tác lâu dài và ngắn hạn, khảo sát công trình, lập dự án, cung cấpcác dịch vụ tư vấn về thiết kế, thi công, hoàn thiện các công trình san lấp mặt bằng;các công trình về lĩnh vực dân dụng, giao thông, thủy lợi, lập báo cáo cho kháchhàng…
Thực hiện theo đúng quy định của Bộ lao động – Thương binh và Xã hội vềviệc ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động địa phương
2.1.4 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh
Sản phẩm dịch vụ chính mà công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc hiện nay đang
cung cấp bao gồm: Các thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải; lắp đặt các công trình xử
lý môi trường cấp thoát nước và khí thải;…Cung cấp các sản phẩm đá hốc, đá base, đácấp phối, cát, sỏi, đất sét, chế biến đá các loại Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất, sảnxuất gạch, đất nung Vận tải hàn hoá bằng đường bộ, vận tải hàng hóa bằng đườngthủy Xây dựng các công trình, hạng mục công trình: Dân dụng, giao thông, thủy lợi,công trình điện có điện áp dưới 35KW Hoàn thiện công trình xây dựng San lấp mặtbằng Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác Vậntải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Trong đó mua bán máy móc, dây chuyền khai thác đất; đá các loại, tư vấncông nghệ khai thác đá xây dựng; khai thác khoáng sản, tư vấn giám sát, lựa chọn giảipháp công nghệ, và cung cấp máy móc khai thác, máy móc phục vụ xây dựng đượccông ty chú trọng phát triển nhất
2.1.5 Quy trình khai thác đá xây dựng của Công ty CPXD Đại Phúc.
2.1.5.1 Vị trí dự án khai thác đá xây dựng của công ty.
Trong công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, nhà nước đã cónhiều quan tâm đến việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình giao thông,thủy lợi Đi đôi với việc xây dựng công trình là việc cung cấp vật liệu xây dựng Bởivậy, với chính sách phát triển kinh tế của Nhà nước thì việc đầu tư một cơ sở khai
Trang 32thác, chế biến đá là vấn đề cần thiết Hiện tại, trên địa bàn huyện Kỳ Anh nói riêng vàđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh nói chung đang được ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệttrong giai đoạn gần đây phục vụ cho các công trình tại cảng biển Vũng áng và dự ánFormosa, do vậy nhu cầu về vật liệu xây dựng rất lớn.
Qua nghiên cứu và khảo sát thực tế, công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc nhậnthấy Mỏ đá Cơn Trịa thuộc địa phận xã Kỳ Tân – huyện Kỳ Anh – Hà Tĩnh có trữlượng đá cấp phối và đá Granit tương đối lớn, mỏ nằm lộ thiên, dễ khai thác, lớp đấtphủ mỏng, thảm thực vật chủ yếu là cây hoang dại và một số cây bạch đàn do dân tự
bỏ vốn trồng Khu vực mỏ nằm cách xa khu dân cư thuận lợi cho khai thác, ít ảnhhưởng tới môi trường xung quanh Việc khai thác mỏ đá sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu
về VLXD tại khu vực cảng biển Vũng Áng và dự án Formosa, khu tái định cư Vìvậy Công ty CPXD Đại Phúc đã liên doanh, hợp tác với Công ty Cổ phần Sản xuấtKinh doanh Vật liệu Xây dựng Hà Tĩnh tiến hành đầu tư cơ sở khai thác và chế biến đáxây dựng với công suất lớn trên dây chuyền công nghệ đồng bộ và hiện đại Nhằm sảnxuất kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng phục vụ các công trình trọng điểm, đápứng nhu cầu về xây dựng ngày một lớn mạnh trong vùng
Năm 2010, Công ty CPXD Đại Phúc và Công ty Cổ phần SXKD Vật liệu xâydựng Hà Tĩnh đã liên doanh cùng triển khai đầu tư xây dựng hệ thống đường lên mỏ,khu nhà quản lý và nhà ở CBCNV, xây dựng đường điện 35KV, đầu tư mua sắm lắpđặt máy móc thiết bị đồng bộ và hiện đại để tiến hành khai thác đá xây dựng trên diệntích là 51.416 m2, trong đó: diện tích mỏ đá: 20.000 m2, diện tích mặt bằng chế biến:31.416m2 Dự án có vốn đầu tư khoảng 60 tỉ đồng, với dây chuyền đá nghiền sàng mới100% do Hàn Quốc sản xuất với năng suất 250 tấn/giờ Hệ thống máy móc đã bắt đầu
đi vào hoạt động kể từ những ngày đầu tháng 6/2011
Thông tin chính:
- Vị trí mỏ: Xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Trữ lượng: 10.000.000 m3 (đá nguyên khai)
Trang 33- Cung cấp cho các nhà thầu thi công tại dự án cảng Fomosa Hà Tĩnh như:Samsung, Heungwoo Vina, Keumnong construction…
- Các doanh nghiệp khác
Ngoài ra, công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc còn đầu tư khai thác các mỏ lớnkhác như:
1/ Mỏ đá xã Kỳ Tân, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
o Địa điểm đầu tư: Tại mỏ đá Đồi Đá Bạc, thôn Tân Thắng, xã Kỳ Tân, huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
o Quy mô đầu tư: Diện tích khai trường 15 ha, công suất 250.000 m3/ năm, sản
phẩm thu được bao gồm đá học, đá dăm các loại, đá cấp phối các loại, bột đá
o Quy trình Công nghệ: Hệ thống dầy chuyền nghiền sàng hiện đại công suất
450T/h, có hệ thống phun nước chống bụi
o Tiến độ đầu tư: Tiến độ xây dựng 12 tháng, bắt đầu từ tháng 1/2013, hoàn
thành đi vào sản xuất tháng 12/2013, thời gian hoạt động của Dự án: 20 năm
2/ Mỏ đá xã Kỳ Long, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
o Địa điểm đầu tư: Tại mỏ đá xã Kỳ Long, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
o Quy mô đầu tư: Diện tích khai trường 16 ha, công suất 250.000 m3/ năm, sảnphẩm thu được bao gồm đá hộc, đá dăm các loại, đá cấp phối các loại, bột đá
o Quy trình Công nghệ: Hệ thống dầy chuyền nghiền sàng hiện đại công suất450T/h, có hệ thống phun nước chống bụi
o Tiến độ đầu tư: Tiến độ xây dựng 24 tháng, bắt đầu từ tháng 2/2013, hoànthành đi vào sản xuất tháng 03/2015, thời gian hoạt động của Dự án: 25 năm
2.1.5.2 Tiêu chuẩn về sản phẩm đá khai thác của công ty.
Do giới hạn về phạm vi và nội dung nghiên cứu nên tác giả chỉ đưa ra tiêu chuẩnchất lượng của một vài sản phẩm đá xây dựng sau:
Chủng loại hàng hóa: Đá Base loại A
- Xuất xứ: Mỏ đá Cơn Trịa – Kỳ Anh – Hà Tĩnh
- Khối lượng riêng: 2200 - 2500 kg/cm3
Trang 34Bảng 2.1 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN HẠT CỦA ĐÁ BASE A.
Khối lượng mẫu thử - Weight of sample (g):
Cỡ sàng - Sieve size (mm) 0.075 0.425 2.36 4.75 9.5 19 25 37.5Khối lượng sót trên sàng -
Idiv.Wt.retained (%) 114.5 481.0 548.0 929.0 1279 193.0 31.5 0.0Hàm lượng sót trên sàng Indiv.percent
retained(%) 3.01 12.65 14.41 24.43 33.64 5.08 0.83 0.00Phần trăm lọt sàng -percent passing(%) 5.9 9.0 21.6 36.0 5.5 94.1 99.2 100Yêu cầu kỹ thuật-Specification(22TCN
334-06-Dmax 25mm)
(Nguồn: Phòng dự án – Mỏ Cơn Trịa)
Chủng loại hàng hóa: Đá Base loại B
- Xuất xứ: Mỏ đá Cơn Trịa – Kỳ Anh – Hà Tĩnh
- Khối lượng riêng TB của hạt trên sàn 19mm: 2.707 g/cm3
- Khối lượng riêng ≥ 2,650 g/cm3
- Cường độ chịu nén: 40MPa
Trang 35- Khối lượng thể tích xốp (đá dạng rời)
Chủng loại đá xây dựng Khối lượng thể tích xốp (g/cm)
2.1.5.3 Quy trình khai thác đá xây dựng của Công ty.
1 Quy trình xin cấp giấy phép hoạt động.
Là bước đầu tiên của quy trình khai thác đá để xây dựng Công ty thực hiện tổngkiểm tra, đo đạc, rà soát kĩ toàn bộ mỏ đá Cơn Trịa - Kỳ Anh chuẩn bị được khai thácnhằm phát hiện và chấn chỉnh những vấn đề bất cập trong hoạt động khai thác đá.Sau khi hoàn thành việc cấp địa điểm khai thác đá, lãnh đạo công ty - phó giám đốcphụ trách chung Dương Ngọc Thanh sẽ tiến hành gửi hồ sơ thông tin về mỏ đá và cáctài liệu có liên quan đến cơ quan lao động thương binh và xã hội tỉnh Hà Tĩnh
để xin thoả thuận về an toàn lao động
2 Phương pháp thi công:
- Trong quá trình bóc tầng phủ được tiến hành bằng máy đào kết hợp với ôtôvận chuyển
- Dựa vào địa hình khai thác có địa hình bằng phằng, đá xây dựng lộ trênmặt bằng, sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên bằng cơ giới Các khâu côngnghệ: Phá vỡ đất đá bằng mìn với lỗ khoan mức trung bình, bốc xúc bằng máy xúc thuỷlực, vận chuyển bằng ôtô, nghiền đập bằng tổ hợp liên hợp Khoan nổ tạo mặt bằng vớimáy khoan cầm tay đường kính 42mm, khoan khai thác bằng máy khoan thuỷ lực cóđường kính lỗ khoan 76mm
- Khoan tạo lỗ và nổ mìn phá đá bằng vật liệu nổ công nghiệp
- Sơ chế và phân loại đá bằng búa đập kết hợp với thủ công
- Xúc bốc, vận chuyển tới bãi chế biến
- Quá trình chế biến, sản xuất các loại đá thành phẩm theo yêu cầu
Tuyến công tác được chia thành 3 phân khu:
Khu vực I: Khu vực đã nổ mìn chế biến sơ bộ và xúc vận chuyển
Khu vực II: Khu vực khoan
Khu vực III: Khu vực dự trữ khoan
Trang 36Hình 2.2 : Quy trình tổng quát công nghệ khai thác đá mỏ Cơn Trịa.
(Nguồn: Phòng dự án - Mỏ Cơn Trịa)
Công tác chuẩn bị cho công trường thi công.
o Dọn sạch cây, chướng ngại vật trong phạm vi khai trường
o Di chuyển nhà cửa, công trình nằm trong phạm vi nguy hiểm do nổ mìn, đá lăn
o Làm đường lên núi đảm bảo đưa thiết bị, vật liệu đến nơi công tác và người
đi lại thuận tiện, an toàn
o Chuẩn bị bãi thải và đường vận chuyển đá, đất đá thải
o Làm mương thoát nước và bờ ngăn nước chảy vào khai trường, nếu khaithác các mỏ nằm dưới mức thoát nước tự nhiên
o Tiếp đến là công đoạn chuẩn bị đất đá để khấu, khoan, nổ mìn, xúc bốc đất đá
và vận chuyển đất đá ra bãi thải và về kho chứa, xưởng chế biến, nhằm mục đích thuhồi đá trực tiếp từ mặt đất hoặc trong lòng đất
o Lập quy trình vận hành cho từng loại máy và treo bảng mô tả quy trình ở từng
vị trí máy để người lao động có thể theo dõi hàng ngày
o Ngày nghỉ trong tuần, công ty mở lớp huấn luyện biện pháp an toàn và quytrình vận hành máy móc cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Tiến hành bóc tầng phủ và tạo mặt bằng.
Đào đường hào mở vỉa và bóc tầng phủ xuất phát từ góc phía đông nam mỏ đểkhai thác trước và khai thác từ trên xuống dưới Khai thác từ phía đông nam sang phíatây bắc, moong hướng về phía đông nam Bóc tầng phủ được thực hiện cơ giới bằngmáy đào và xe ben tự đổ
Khoan tạo lỗ và nổ mìn phá đá bằng vật liệu nổ công nghiệp.
Tiêu thụ
Trang 37Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu quy định trong công tác khoan nổ mìn.
hiệu Đơn vị Số lượng
4 Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng a m 2,7
5 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan b m 2,7
6 Số hàng lỗ khoan trong một đợt nổ N hàng 5
8 Lượng thuốc nổ nạp trong một lỗ khoan: Q kg 12
11 Xuất phá đá của một mét khoan P m3/mk 6,3
12 Khối lượng thuốc nổ lớn nhất trên một đợt nổ Q kg 500
13 Mạng nổ mìn là mạng tam giác đều
14 Công nghệ nổ mìn lựa chọn cho mỏ là nổ mìn bằng dây nổ (dưới lỗ) và kíp điện vi sai (trên mặt), chiều dài dây nổ tính bằng 1,1 lần chiều dài lỗ khoan Dùng thuốc thông dụng dùng trong mỏ là thuốc nổ Nhũ tương chịu nước và thuốc AD1
(Nguồn: Phòng dự án - Mỏ Cơn Trịa)
- Phá đá quá cỡ
Khi nổ mìn khai thác, vì nhiều lý do đá nổ ra sẽ có một khối lượng nhỏ đá quá
cỡ không phù hợp với dung tích của gầu máy xúc, lưỡi máy gạt, thiết bị vận tải, v.v do
đó, phải tiến hành phá đá quá cỡ
Trước đây, các mỏ đá lộ thiên được phá đá quá cỡ chủ yếu sử dụng phương phápkhoan nổ mìn bằng lỗ khoan con Phương pháp này có nhược điểm là mất an toàn, đávăng xa, tiếng ồn lớn Hiện nay công nghệ phá đá quá cỡ trên mỏ lộ thiên là dùng cácđầu đập thuỷ lực được gắn trên các máy xúc thuỷ lực, ưu điểm của phương pháp nàylà: tiếng ồn nhỏ, an toàn tuyệt đối cho người lao động gần khu vực có đá quá cỡ Đơn
vị tư vấn đề nghị chủ đầu tư sử dụng biện pháp này
Sơ chế và phân loại đá bằng búa đập kết hợp với thủ công.
Do địa hình núi đá hiểm trở, khó khăn khi sử dụng các máy móc thiết bị, dovậy sau khi nổ mìn phá đá xong, những tảng đá lớn sẽ được nổ mìn để phá đá nhỏ hơn.Những tảng đá nhỏ số lượng ít, ở một vài vị trí xa nhau sẽ được chế biến sơ qua vàdùng búa thủ công đập bằng tay Những tảng đá to vừa và nhỏ tập trung một chỗ với
số lượng lớn sẽ đập đá thành phẩm bằng búa đập cơ giới (thay thế lao động thủ công
Trang 38đập bằng tay mà các doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn tỉnh nhà đang sửdụng).
Xúc bốc, vận chuyển tới bãi chế biến để sản xuất
- Công tác xúc bốc
* Sản lượng đá cần xúc bốc
Khối lượng xúc đá nguyên khai: 1.440.000 m3/năm
Khối lượng bóc đất phủ: 110.000 m3/năm = 113.000m3 đất rời/năm
Khối lượng đá thành phẩm 1.130.000 m3/năm
Tổng khối lượng là: 2.685.000m3 đất đá rời/năm
* Phương pháp xúc bốc, vận chuyển
Đối tượng của khâu xúc bốc tại mỏ là đá nổ mìn và đất phủ Dự án sử dụng 01 máyxúc thuỷ lực có dung tích gầu 1,25 1,5m3 đủ đáp ứng yêu cầu cho công tác bóc phủ vàxúc bốc đá nổ mìn trên tầng Dự kiến dùng máy xúc thuỷ lực hiệu kobeko cho công tác xúcbốc Đất phủ xúc bốc trực tiếp lên ôtô vận chuyển đi san lấp, đắp nền; đá nguyên liệu đượcđập vỡ rồi xúc bốc lên ôtô vận chuyển về trạm đập
- Công tác vận tải.
Đối tượng của khâu vận tải trong mỏ là đất phủ cần phải bóc và đá khai thácvới tổng khối lượng trung bình là 1.130.000 m3 đá rời/năm
Trong đó:
Đất phủ: 110.000 m3 nguyên khối = 113.000m3 nguyên khai nở rời
Đá khai thác: 1.130.000 m3 nguyên khối = 1.440.000m3 nguyên khai nở rờiKhối lượng vận tải trung bình trong ngày là: 530 m3/ngày
Đất phủ trong quá trình khai thác được vận chuyển ra làm mặt bằng bãi chếbiến thủ công, cách khu vực khai khoảng 100m; đá khai thác vận chuyển ra trạmnghiền sàng của chủ đầu tư với cung độ vận tải trung bình là 100m
Dùng ô tô tự đổ loại lớn có tải trọng 15-20 tấn , năng suất trung bình với cung
độ vận tải nêu trên là 120-150 m3/ca Do đó, tổng số xe cần sử dụng để vận tải chokhâu khai thác tại mỏ là 12 chiếc
Ngoài ra, để vận chuyển đá thành phẩm chân công trình, cần sử dụng 05 ô tôcùng loại Tổng số ô tô sử dụng: 17 chiếc
- Công tác san gạt
Để san gạt đất phủ cần phải bóc và một phần khối lượng đá nổ mìn trong khi xúcbốc lên phương tiện vận tải, khối lượng đất bóc (đất phủ + đá thải) trung bình hàngnăm là: 113.000m3 nở rời/năm Khối lượng này sử dụng xe xúc lật làm việc tại trạmđập nghiền
Trang 39 Quá trình chế biến, sản xuất các loại đá thành phẩm theo yêu cầu
Chế biến đá là khâu quyết định sản phẩm đã khai thác thành sản phẩm thươngphẩm, đồng thời nó cũng quyết định hiệu quả của quá trình khai thác và chế biến Vìvậy việc chọn một công nghệ chế biến và các thiết bị chế biến để đem lại hiệu quảkinh tế cao là một yêu cầu quan trọng
Đối với mỏ đá Cơn Trịa, chế biến khoáng sản chính là công việc tổ chức đập, nghiền
và sàng phân loại thành các loại đá khác nhau theo yêu cầu của thị trường
* Công suất chế biến đá
Toàn bộ khối lượng đá nguyên khai khai thác được của mỏ đều được chuyển tớikhu vực chế biến (nghiền sàng) Như vậy, công suất đầu vào của công tác nghiền sàng
Trang 40-Hình 2.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ KHI NGHIỀN SÀNG
(Nguồn: Phòng dự án – Mỏ Cơn Trịa)
2.1.6 Lựa chọn đồng bộ thiết bị
Căn cứ vào tính chất cơ lý của đá xây dựng Cơn Trịa, căn cứ vào mục tiêu đầu tư
và khả năng đầu tư trang bị đã được lựa chọn của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc,căn cứ vào điều kiện, tính chất khai thác, sản lượng mỏ, chọn các thiết bị sản xuất đầu
tư theo kiểu tận dụng MMTB sẵn có của đơn vị;
Dựa vào công suất khai thác, chế độ làm việc của mỏ và năng suất thiết bị, sốlượng thiết bị sản xuất chính và nhân lực được nêu trong bảng:
Bảng 2.3 Thiết bị máy móc sử dụng trong quy trình khai thác đá xây dựng.
2 Búa đập đồng bộ 110 Cái Cobelco 01 Lắp búa vào máy đào
3 Máy đào V = 1,25 m 3 Cái Cobelco 01 Xe cũ của chủ đầu tư
4 Ô tô tự đổ 12 tấn Cái Kamaz 02 Xe cũ của chủ đầu tư
5 Máy xúc lật V = 2,4m 3 cái Kawasaki 01 Xe cũ của chủ đầu tư
6 Nghiền sàng, chế biến Bộ 736-740 01 Đầu tư mới
7 Kéo điện trung thế và hạ thế trạm 250KVA 01 Đã đầu tư
(Nguồn: Phòng dự án - Mỏ Cơn Trịa)
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị