397 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng lao động cho xuất khẩu
Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của nghiên cứu đề án:
Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
tổ chức thương mại thế giới WTO, trong điều kiện trình độ phát triển của nềnkinh tế còn thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao, đặc biệt chất lượng lao động cònnhiều bất cập Tình trạng thừa lao động giản đơn, thiếu lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật cao đang diễn ra phổ biến ở tất cả các ngành nghề, cácthành phần kinh tế Trong đó, vấn đề về xuất khẩu lao động cũng mang tìnhtrạng này Sự thiếu hụt lao động chất lượng cao đang là một trong những nguyênnhân quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của lao động xuấtkhẩu Việt Nam với lao động của các nước khác trên thị trường quốc tế
Gia nhập WTO, sự cạnh tranh trong và ngoài nước sẽ diễn ra ngày cànggay gắt trong khi khoa học kỹ thuật phát triển với tốc độ ngày càng nhanh và trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp thì việc đẩy mạnh và nâng cao lao động xuấtkhẩu ở Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng Nó quyết định đến năng lực cạnhtranh của lao động Việt Nam trên thị trường thế giới Do vậy, giáo dục đào tạonâng cao chất lượng lao động xuất khẩu là một trong những vấn đề then chốt của
sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội trong xu thế toàn cầu hóa nhưhiện nay Gắn với công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo dục lực lượng lao động xuấtkhẩu có chất lượng cao như có chuyên môn nghề nghiệp giỏi, có ý thức tổ chức
kỷ luật cao, tác phong công nghiệp…quyết tâm chiến thắng trong cạnh tranh vàhội nhập, để làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội Đồng thời cũng xâydựng được uy tín của lao động Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế
Ở Việt Nam, những năm 80 của thế kỷ trước, hợp tác lao động theoHiệp định của Chính phủ với các nước XHCN đã đóng vai trò quan trọng tronggiải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, tăng thu ngoại tệ và cải thiện đờisống nhân dân Sau năm 1990, thực hiện xuất khẩu lao đôngj theo cơ chế thịtrường và hội nhập đã đạt được thành tựu quan trọng như mỗi năm giải quyếtviệc làm cho hàng chục vạn lao động, thu về trên một tỷ USD, đời sống gia đình
có người lao động xuất khẩu được cải thiện rõ nét, cơ cấu kinh tế và cơ cấu laođộng nông thôn ở những địa phương có nhiều người đi xuất khẩu lao động có sựthay đổi rõ rệt
Với đề tài “Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt
Nam nhằm nâng cao chất lượng lao động cho xuất khẩu ” việc nghiên cứu
mong muốn làm rõ thêm vai trò và hiệu quả của chính sách đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực để lao động xuất khẩu Việt Nam có được chất lượng cao
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 1 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 23 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vai trò, nội dung, các tiêu chí để
đánh giá chất lượng lao động xuất khẩu ở Việt Nam trong thời gian qua và đềxuất các giải pháp về giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chất lượng cho lao độngxuất khẩu trong thời gian tới
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Lấy các số liệu về xuất khẩu lao động và chất lượnglao động xuất khẩu trên phạm vi toàn quốc Ở một số ví dụ thì số liệu được lấy
ra từ một vài doanh nghiệp đào tạo và nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu
Về thời gian: Phân tích đánh giá sử dụng số liệu trong giai đoạn1996-2004
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài đi sâu phân tích về chất lượng lao động xuất khẩu của ViệtNam thông qua việc tổng hợp tài liệu trên các tạp chí, các báo cáo tổng hợp củaBan kinh tế TW, của Bộ lao động Thương binh và Xã hội, trên internet Qua đórút ra các nguyên nhân của những thành công và hạn chế, từ đó kiến nghị cácgiải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của nước ta trong thờigian tới
5 Kết cấu và nội dung của đề án:
Tên đề án “Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Việt
Nam nhằm nâng cao chất lượng lao động cho xuất khẩu ”
Trang 3NỘI DUNG
I.CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CHO XUẤT KHẨU
1.1.Các khái niệm về đào tạo và phát triển:
- Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người laođộng có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng,nhiệm vụ của mình Đó chính làquá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc củamình,là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ kĩ năng của người laođộng để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
- Giáo dục là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vàomột nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong tương lai
- Phát triển là hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trướcmắt của người lao động,nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sởnhững định hướng tương lai
1.2.Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực:
1.2.1 Với nguồn nhân lực nói chung:
- Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc:
Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của ngườidạy cho người lao động về mục tiêu của công việc và được chỉ dẫn tỉ mỉ,theotừng bước Người lao động được trao đổi, học hỏi và làm thử cho đến khi thànhthạo dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của người dạy
- Đào tạo theo kiểu học nghề:
Chương trình đào tạo bắt đầu từ việc học lý thuyết trên lớp, sao đóngười lao động sẽ được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lànhnghề hơn, nhiều người đã có nhiều kinh nghiệm về công việc đó
- Đào tạo ở các trường lớp chính qui:
Người lao động sẽ được học tập ở các trường dạy nghề do các Bộ,ngành hoặc do Trung ương tổ chức Người học sẽ được trang bị tương đối đầy
đủ cả về kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành
1.2.2.Với lao động xuất khẩu:
Công tác tuyển chọn lao động xuất khẩu luôn được doanh nghiệp xuấtkhẩu lao động coi trọng vì nó quyết địn phần lớn chất lượng lao động mà doanh
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 3 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 4nghiệp đưa đi làm việc ở nước ngòai, ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp.Một số hình thức tuyển mộ, tuyển chọn xuất khẩu lao động:
- Liên kết trách nhiệm giữa chính quyền, cơ sở với doanh nghiệp xuấtkhẩu trong việc tuyển người lao động đi xuất khẩu lao động
Hình thức này triển khai từ năm 2002 đến nay đem lại nhiều kết quả tolớn Mở rộng thị trường hơn 40 tỉnh, thành phố Mô hình làm rõ và tăng cườngvai trò quản lý Nhà nước tại địa phương với haọt động xuất khẩu lao động, khắcphục hiện tượng tiêu cực như cò mồi, môi giới lừa đảo Hình thức này giúpdoanh nghiệp xuất khẩu lao động lựa chọn người lao động tốt, ngừơi lao độnggiảm chi phí trung gian, thủ tục hành chính dễ dàng hơn Với hình thức này đã
mở rộng đến các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Tây Nam Bộ
- Hình thức tuyển qua trung tâm giới thiệu việc làm tại địa phương: Doanh nghiệp sẽ tìm nguồn lao đọng dồi dào, phong phú về tay nghề,giảm chi phí tuyển chọn vì người lao động tuyển từ các trung tâm này đã do cán
bộ xã, phường có chuyên môn nghiệp vụ chọn lọc Nhưng hình thúc này làmtăng chi phí người lao động do phát sinh khâu trung gian
- Hình thức tuyển trực tiếp tại công ty:
Người lao động chủ động tìm đến doanh nghiệp xuất khẩu lao động theonhu cầu của mình Cán bộ xuất khẩu lao động trực tiếp tuyển chọn ngừơi cótrình độ nghiệp vụ thông thạo Nhưng hình thức này doanh nghiệp xuất khẩu laođộng bị động về nguồn, đôi khi không tuyển được người theo đúng nhu cầu
- Tuyển tại nơi làm việc:
Cán bộ xuất khẩu lao động tìm đến tại các nhà máy, xí nghiệp để tuyểnlao động Hình thức này đảm bảo chất lượng lao động, tiết kiệm chi phí đào tạonhưng khó khăn vì chế độ giữ người ở các nhà máy, xí nghiệp
1.3.Xuất khẩu lao động:
1.3.1.Khái niệm:
- Xuất khẩu lao động là sự di chuyển lao động có mục đích từ nứơc nàysang nước khác theo quy định của pháp luật, đó là hình thức đặc thù của xuấtkhẩu nói chung, trong đó hàng hoá và dịch vụ xuất khẩu là sức lao động củangười lao động Đó là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng laođộng cho nước ngoài, có đối tượng xuất khẩu là con người
- Hoạt động xuất khẩu lao động được hiểu là toàn bộ các hoạt động hỗ trợliên quan đến quá trình đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ởnước ngoài Những hoạt động đó thường bao gồm:
+ Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, ký kết hợp đồng
+ Tổ chức tuyển chọn lao động, đào tạo giáo dục định hướng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 4 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 5+ Tổ chức đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
+ Quản lý và bảo vệ quyền lợi của người lao động ở nước ngoài vàđưa họ về nước khi hết hạn hợp đồng
1.3.2.Vai trò của xuất khẩu lao động:
- Xuất khẩu lao động là yếu tố quan trọng để thúc đẩy hội nhập thịtrường lao động nước ta với thị trường lao động quốc tế:
Tỷ lệ thất nghiệp nước ta khá cao và tốc độ tăng việc làm của nềnkinh tế còn thấp so với tốc độ tăng nguồn lao động Nên việc giải quyết việc làmcho người lao động là vấn đề bức xúc hiện nay Trong khi thị trường lao độngngày càng mở rộng tại nhiều thị trường trong khu vực trên thế giới, cầu lao độngthiếu hụt nghiêm trọng Nên xuất khẩu lao động là biện pháp để hội nhập tíchcực thị trường lao động của nước ta với thị trường lao động quốc tế, nhằm tạothêm nhiều việc làm thu nhập tương đối cao và cao hơn so với thu nhập trongnước và góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp
- Phát triển và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động
Trước khi ra nước ngoài, người lao động đi xuất khẩu được đào tạothêm, học ngoại ngữ, tác phong làm việc công nghiệp Trong quá trình làm việc
ở nước ngoài được tiếp cận với công nghệ, máy móc, trang thiết bị hiện đại, kỷluật lai động công nghiệp Do đó sau khi về nước, người lao động dễ dàng thíchứng với dây chuyền công nghệ sản xuất tại nhà máy hiện đại trong nước Đốivới người lao động nghèo đi xuất khẩu lao động khi có thu nhập có điều kiệnđầu tư học tập, đào tạo cho con cái nên sẽ cải thiện được chất lượng nguồn nhânlực cho thế hệ sau
- Tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và thu nhập cho người lao động: Lao động xuất khẩu có mức thu nhập cao hơn nhiều so với làmviệc trong nước.Đây là một động lực lớn nhất thúc giục họ đi làm việc ở nướcngoài Ví dụ: thị trường có mức thu nhập thấp nhất ở Malaysia cũng có mức thunhập hơn 31 lần thu nhập trung bình đầu người của người nghèo trong nước, thịtrường Đài Loan hơn 65 lần…Sau khi về nước số vốn đó tiếp tục tạo thu nhậpcao cho người lao động qua các hoạt động sản xuất kinh doanh mà trước đó dothiếu vốn họ chưa làm được và các doanh nghiệp xuất khẩu lao động thu phídịch vụ hàng tháng, Nhà nước thu được thuế từ hoạt động này.Xuất khẩu laođộng tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.Tất cả khu vực có liên quan củanền kinh tế đều được hưởng lợi từ xuất khẩu lao động
- Tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta với nước khác
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 5 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 6Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, thông qua xuất khẩu lao động cóthể tìm kiếm bạn hàng, mở rộng thị trường cho lĩnh vực sản xuất kinh doanhkhác, tăng cường thông tin và trao đổi hàng hóa với đối tác Đối với hai Chínhphủ phải kí kết hiệp định khung và cùng nhau hiệp tác giải quyết vấn đề phátsinh trong quá trình thực hiện, thông qua đó các nước nhập khẩu lao động hiểuhơn về đường lối, chính sách của nước ta Do đó các lĩnh vực hợp tác không còn
bó hẹp trong xuất khẩu lao động mà mở ra mối quan hệ ngoại giao, kinh tế…Từ
đó, xuất khẩu lao động góp phần tăng cường tính đoàn kết hữu nghị, đưa ViệtNam hòa chung với sự phát triển của thế giới
- Một số vai trò khác của xuất khẩu lao động:
+ Giảm hiện tượng tiêu cực của xã hội: khi người lao động có việclàm thì các tệ nạn xã hội cũng giảm đi đáng kể
+ Giảm tình trạng đói nghèo: khi người lao động có việc làm thì tăngthu nhập cho họ và giảm được nghèo đói
+ Nâng cao mức sống và giữ gìn hạnh phúc gia đình của người đilao động xuất khẩu
1.3.3.Các yếu tố tác động đến xuất khẩu lao động:
a,Cạnh tranh ngày càng khốc liệt và gay gắt giữa các quốc gia xuất khẩu lao động:
Việt Nam là quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào, lực lượng lao động trẻ,người Việt Nam cần cù chịu khó học tập.Hiện nay có nhiều nước tham gia vàolĩnh vực xuất khẩu lao động.Trong hiện tại và trước mắt các nước nhập khẩu chỉmuốn tiếp nhận lao động có kỹ năng cao, thích ứng với công nghệ mới Mà ViệtNam chỉ có lợi thế cạnh tranh về lao động trong những ngành nghề đòi hỏi kỹnăng ở mức trung bình và thấp Mặt khác trong nền kinh tế toàn cầu hóa, cácyếu tố của quá trình tái sản xuất hàng hóa và dịch vụ được dịch chuyển tự do từnước này sang nước khác thông qua cam kết mở cửa thị trường nên sự phâncông lao động ngày càng sâu sắc Các doanh nghiệp nước ngoài khi vào ViệtNam sẽ sử dụng các chính sách về lương, chính sách ưu đãi khác nhằm thu hútlao động, nhất là lao động có trình độ, năng lực và tay nghề cao Điều này đòihỏi các doanh nghiệp trong nước cần có chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực phù hợp để không bị “ thua ngay trên sân nhà”
b,Quan hệ cung-cầu về lao động trên thị trường thế giới và khu vực:
Các nước kinh tế phát triển có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhưng tốc độtăng dân số thấp, dẫn đến thiếu hụt về nguồn nhân lực, có nhu cầu về nhập khẩulao động.Trong khi các nước chậm phát triển hoặc đang phát triển có tốc độ tăng
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 6 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 7dân số cao.Họ cần đầu tư mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập vànguồn thu cho ngân sách và rất cần đưa lao động ra nước ngoài làm việc.Cung-cầu lao động của thị trường phụ thuộc nhiều vào sự phát triển và chính sách kinh
tế của các nước như:thuế, đầu tư, lãi suất, thu nhập…của nền kinh tế khu vực vàthế giới.Khi cung-cầu lao động mất cân đối do nhu cầu tìm việc làm trong nứơcquá lớn nhưng khả năng xâm nhập khai thác thị trường lao động quốc tế còn hạnchế, cạnh tranh gay gắt sẽ đẩy chi phí khai thác thị trường lên quá cao, làm ảnhhưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động
Theo thống kê của ILO, khoảng trên 60 nước có di cư và đi lao động ơnước ngoài, với tổng số khoảng 120 triệu người, trong đó các nước châu Áchiếm hơn 50% Hầu hết các nước trên thế giới đều có lao động làm việc ở nướcngoài, ILO ước tính có trên 200 nước tiếp nhận lao động nước ngoài, nhưng chủyếu tập trung ở các nước phát triển, khoảng 1/3 ở châu Âu, 20% ở Bắc Mỹ, 12%
ở các nước Ả rập, tất cả các khu vực Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Trung và Nam
d,Chất lượng nguồn lao động:
Ngày nay các nước nhập khẩu lao động truyền thống đang đổi mới đầu tư
và hiện đại hoá công nghệ sản xuất, chuyển dịch đầu tư tư bản sang các nước cógiá nhân công và dịch vụ thấp, có nhu cầu tiếp nhận lao động nước ngoài cótrình độ chuyên môn và kỹ thuật cao, tăng dần tỉ trọng lao động chất xám caotrong tổng số lao động nhập cư.Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hầu hếtcác nước đang thiếu lao động có trình độ và đang tìm cách cải thiện chính sáchnhằm thu hút lao động chất lượng cao.Với Việt Nam mỗi năm có hơn 1 triệungười bổ sung vào lực lượng lao động trong đó phần lớn lao động chưa qua đàotạo Do đó Việt Nam chấp nhận xu hướng xuất khẩu lao động đi làm việc giảnđơn, không qua đào tạo hoặc ít đào tạo Thêm vào đó là nhu cầu tiếp nhận laođộng phổ thông tiếp tục có nhu cầu lớn tại một số nước trong khu vực, nhất làđối với một số ngành nghề lao động nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại Tuy nhiênhiệu quả kinh tế-xã hội của việc sử dụng lao động phổ thông trên thị trường lao
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 7 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 8động quốc tế có nhiều hạn chế do: thu nhập thấp, khả năng tiếp thu công nghệmới có hạn, điều kiện làm việc kém, giá nhân công thấp…
e,Các nhân tố quốc tế:
- Tình hình phát triển kinh tế toàn cầu quyết định tổng cung và tổng cầu vềlao động trên thị trường lao động quốc tế Khi nề kinh tế toàn cầu tăng trưởng,các nhà đầu tư sẽ bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm mới,làm cho tổng cầu về lao động tăng lên và ngược lại
- Chính sách sử dụng lao động nước ngoài của mỗi quốc gia có tác dụngtrực tiếp đến số lượng và cơ cấu của lao động nhập cư Khi nề kinh tế ở thời kỳtăng trưởng nhanh, sự thiếu hụt về lao động buộc Chính phủ phải có chính sáchphù hợp để khuyến khích lao động đến làm việc Ngày nay các nước nhập khẩulao động đang di chuyển tư bản đầu tư sang nước có giá nhân công dịch vụ thấp,đổi mới đầu tư và công nghệ sản xuất trong nước Do đó, xuất hiện nhu cầu tiếpnhận lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tăng tỉ trọnglao động có hàm lượng chất xám
-Cạnh tranh và giá cả sức lao động trên thị trường quốc tế ảnh hưởng trựctiếp đến thị phần và giá cả sức lao động xuất khẩu của các nước tham gia xuấtkhẩu lao động
-Quan hệ ngoại giao của Việt Nam và các nước tiếp nhận lao động là chìakhoá để thâm nhập vào thị trường lao động Khi quan hệ ngoại giao được khaithông, con đường đưa lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài được mởrộng Ngược lại, các nước tiếp nhận lao động có thể bị cấm hoặc trục xuất laođộng Việt Nam khi quan hệ ngoại giao căng thẳng hoặc bị phá vỡ
1.4.Các hình thức xuất khẩu lao động:
Khái niệm: Hình thức xuất khẩu lao động là cách tổ chức đưa lao động đilàm việc ở nước ngoài
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, xuất khẩu lao động được thực hiệndưới các hình thức chủ yếu sau:
1.4.1.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân:
Đây là hình thức xuất khẩu lao động ra đời sớm nhất và phổ biến đối vớicác nước có chung biên giới Người lao động thông qua các kênh như ngườithân, tìm hiểu trên Internet, thoả thuận và kí kết hợp đồng lao động với chủ thuêlao động Chẳng hạn như người lao động Việt Nam ở Lào hay Campuchia…
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 8 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 91.4.2.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cung ứng lao động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động:
Là hình thức phổ biến ở Việt Nam và các nước khu vực Đông Nam Á.Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động khai thác tìm đối tác, ký kết hợp đồngcung ứng lao động theo quy định của pháp luật nước sở tại và luật pháp ViệtNam Sau đó tuyển chọn đào tạo ngoại ngữ, bổ túc tay nghề, giáo dục địnhhướng về pháp luật, phong tục tập quán của nước tiếp nhận lao động.Và làm cácthủ tục cần thiết để đưa lao động đến nỡi làm việc và được phép thu phí dịch vụ Với hình thức này, số lượng ngừơi lao động đưa đi được nhiều hơn, được
tổ chức và quản lý chặt chẽ hơn, quyền lợi của người lao động sẽ được bảo vệtốt hơn
1.4.3 Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo công trình thầu khoán, liên doanh, liên kết, hợp tác trực tiếp, đầu tư ra nước ngoài:
Người lao động đi làm việc cho các doanh nghiệp nhận thầu, khoán, đầu
tư ở nứơc ngoài chỉ kí một hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp ViệtNam, nên người sử dụng lao động ở nước ngoài là doanh nghiệp Việt Nam vànội dung của hợp đồng này theo quy định của pháp luật Việt Nam Lao động đitheo hình thức này đựơc tổ chức chặt chẽ, quyền lợi được bảo vệ tốt Hiện nayViệt Nam thực hiện hình thức này tại Lào và Campuchia, các thị trường khácchưa thâm nhập được do năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Namcòn yếu
1.4.4.Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hợp đồng thực tập, nâng cao tay nghề.
Ngừơi lao động Việt Nam đi làm việc trong các doanh nghiệp, học sinh
tại các trường đi thực tập, tu nghiệp nâng cao tay nghề được phía tiếp nhận trảlương trong thời gian thực tập và tu nghiệp
1.5.Chất lượng lao động cho xuất khẩu:
1.5.1.Các tiêu chí để đánh giá chất lượng lao động nói chung:
Một số tiêu chí đánh giá chất lượng lao động như trình độ văn hóa, trình
độ chuyên môn kỹ thuật, sức khoẻ-thể lực, sự chấp hành kỷ luật lao động, chỉ sốphát triển con người HDI và các chỉ tiêu khác như tôn giáo, phong tục tậpquán…
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 9 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 101.5.2.Các tiêu chí đánh giá chất lượng lao động cho xuất khẩu:
Trước khi đi làm việc ở nước ngoài, người lao động phải được trang bịnhững kiến thức cơ bản như:
-Phải xác định rõ mục đích đi làm việc ở nước ngoài
-Được cung cấp đầy đủ thông tin về xuất khẩu lao động và hiểu biếtquy trình tuyển chọn
-Được đào tạo nghề và ngôn ngữ của quốc gia mà người lao động sẽlàm việc
-Có sức khoẻ
-Tác phong công nghiệp
-Có hiểu biết về luật pháp của nước đến làm việc, đồng thời cũng phảihiểu biết về văn hoá, phong tục tập quán của nước đến làm việc
Trong thời buổi cạnh tranh hiện nay, chất lượng lao động là vô cùngquan trọng để duy trì thị trường xuất khẩu lao động.Trong đó việc nâng cao chấtlượng lao động về khả năng ngoại ngữ, tay nghề và tác phong công nghiệp là lợithế của người lao động, khi đó họ sẽ có mức lương cao hơn
a,Ngoại ngữ:
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc xuất khẩu lao động chủ yếu là laođộng phổ thông thì ngoại ngữ đựơc ưu tiên là số một Ngoại ngữ kém gây ranhiều bất ổn, không chỉ khiến lao động Việt Nam bị “tụt hạng” về tiền lương màcòn là nguyên nhân gây nên những hiểu nhầm đáng tiếc, những xung đột giữachủ sử dụng và người lao động trong thời gian qua Vì vậy nhiệm vụ cấp bách làphải đào tạo ngoại ngữ cho lao động xuất khẩu
b,Tác phong công nghiệp:
Ngoài vấn đề ngoại ngữ thì tác phong công nghiệp là vấn đề quan trọngkhông kém Đào tạo cho người lao động tác phong công nghiệp bằng cách rènluyện kỉ luật và thể lực cho người lao động Về thể lực, đã xác định đi lao động
ở nước ngoài thì phải vất vả, do đó phải tập luyện nặng thì mới quen đựơc vớicông việc vất vả Ngoài ra, họ phải được rèn luyện ý thức tổ chức làm việc tốt đểkhông vi phạm vào kỷ luật lao động mà các công ty đề ra
c,Văn hoá và phong tục tập quán:
Khi đi xuất khẩu lao động, người lao động phải tôn trọng văn
hoá-phong tục tập quán của nước sở tại Cần có sự chuẩn bị kĩ về khả năng hoà nhậpcộng đồng, tìm hiểu kĩ và có ứng xử phù hợp về nền văn hoá của nước sở tại
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 10 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 11d,Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kĩ thuật:
Các nước nhập khẩu lao động thường có trình độ khoa học công nghệsản xuất hiện đại nên họ có nhu cầu tiếp nhận lao động nước ngoài có trình độchuyên môn và kỹ thuật cao, đòi hỏi lao động có chất xám Vì vậy người laođộng phải có kiến thức và kĩ năng khá thì mới đáp ứng được nhu cầu công việc
1.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho lao động xuất khẩu:
Việt Nam có trên 50 triệu lao động, trong đó có trên 72% lao động chưa
qua đào tạo Đây là hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực, mà trách nhiệm củachúng ta cần đẩy mạnh dạy nghề nhất là dạy nghề cho xuất khẩu lao động, nhằmgóp phần nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đilàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Mà trong điều kiện công nghệ phát triểnnhư hiện nay thị trường lao động quốc tế luôn đòi hỏi một lực lượng lao độngxuất khẩu có hàm lượng chất xám cao và đã qua đào tạo, để đáp ứng được yêucầu công việc Khi chất lượng nguồn lao động xuất khẩu được nâng cao thì laođộng Việt Nam sẽ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế và vấn
đề việc làm sẽ được giải quyết khá cao, do đó tỷ lệ thất nghiệp trong nước giảmđáng kể
CHO XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 11 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 12Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hoá và phân công lao động quốctế,việc đưa lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài là một tất yếukhách quan và đang có xu hướng gia tăng ở nhiều nước Xuất khẩu lao động ởViệt Nam xuất phát từ nhu cầu nội tại và xu hướng chung nhằm góp phần giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, đào tạo và phát triển nguồnnhân lực cho CNH-HĐH, tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực vàquốc tế Từ năm 2001-2005, nước ta đã đưa trên 295 000 lao động đi làm việc ởnước ngoài, gấp gần 3 lần giai đoạn 1996-2000(95 000 lao động) Hiện nay cótrên 400 000 lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, thu nhập bìnhquân của họ trong những năm gần đây bình quân khoảng 1,5 tỷ USD/năm Vớikết quả đạt được trong những năm qua thì xuất khẩu lao động phát triển cònchưa tương xứng với tiềm năng của thị trường lao động trong nứơc Trong đóchất lượng lao động là nhân tố cơ bản nhất trực tiếp ảnh hưởng đến tình hìnhxuất khẩu lao động trong nước.
1 Thực trạng của lao động xuất khẩu của VN:
1.1.Ưu điểm :
Lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc nhìn chung là cần cù, chịukhó, khéo tay, khả năng tiếp thu công việc nhanh Nhiều người đã biết chủ độngđầu tư học ngoại ngữ, nâng cao tay nghề, tìm hiểu pháp luật, chuẩn bị nhữngđiều kiện cần thiết để đi làm
1.2.Nhược điểm :
- Số người lao động có chuyên môn kĩ thuật chỉ chiếm khoảng 1/3 trongtổng số lao động làm việc ở nước ngoài Tay nghề chưa đáp ứng được yêu vầucủa công nghệ sản xuất hiện đại Họ mới chỉ thâm nhập được vào lĩnh vựckhông đòi hỏi trình độ tay nghề cao và khả năng thông thạo về ngoại ngữ
- Sức khoẻ yếu hơn so với lao động của các nước trong khu vực
- Tính cộng đồng không cao, chưa có tác phong công nghiệp trong làmviệc và lối sống bởi Việt Nam mới bước vào CNH và người lao động chủ yếuxuất thân từ nông thôn
- Nhận thức về quan hệ chủ -thợ chưa phù hợp với cơ chế thị trường củanước ngòai và khả năng ngoại ngữ kém là một trở ngại lớn cho lao động xuấtkhẩu của Việt Nam
- Kỷ luật lao động và ý thức chấp hành lao động kém, đặc biệt là hiệntượng vi phạm hợp đồng, bỏ trốn cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài Thậm chí
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 12 Lớp: KTLĐ 46B
Trang 13một số bộ phận lao động ta ở nước ngoài sống buông thả cờ bạc, uống rượunhiều và hay gây gổ…
H n ch v ki n th c k n ng ạn chế về kiến thức kĩ năng đối với cán bộ quản lý: ế về kiến thức kĩ năng đối với cán bộ quản lý: ề kiến thức kĩ năng đối với cán bộ quản lý: ế về kiến thức kĩ năng đối với cán bộ quản lý: ức kĩ năng đối với cán bộ quản lý: ĩ năng đối với cán bộ quản lý: ăng đối với cán bộ quản lý: đối với cán bộ quản lý: ới cán bộ quản lý:i v i cán b qu n lý:ộ quản lý: ản lý:
Sử dụng
vi tính
Kĩ năngquản lý Khác-Cán bộ QLNN 8 30.8 16 61.5 19 73.1 5 19.2 1 3.8-Cán bộ QL trực tiếp 22 47.8 19 41.3 26 56.5 12 26.1 3 6.5-Cán bộ QL gián tiếp 0 0 5 35.7 6 42.9 2 14 3 2 14.3-Cán bộ đào tạo 1 2.1 13 27.7 9 19.1 3 6.4 0 0Tổng số 31 23.3 53 39.8 60 45.1 22 16.5 6 4.5
Nguồn: phỏng vấn 133 cán bộ XKLĐ tại 6 đơn vị XKLĐ
2.Những thách thức trong xuất khẩu lao động của VN:
Thứ nhất, mặc sự nghiệp hợp tác quốc tế về lao động của chúng ta gần 30
năm qua thu được nhiều kết quả tích cực nhưng so với các nước trong khu vựcthì ta chưa có nhiều kinh nghiệm, còn hạn chế về am hiểu thị trường về uy tínlao động và năng lực của cá doanh nghiệp xuất khẩu lao động Tất cả các thịtrường xuất khẩu lao động chính của VN như Đài Loan, Nhật Bản Hàn Quốc,Malaysia, Trung Đông…đều có mặt lao động của các nước khác
Thứ hai, chất lượng nguồn lao động nước ta còn thấp nhìn chung còn chưa
đáp ứng được yêu cầu hạn như hạn chế về ngoại ngữ, tác phong công nghiệp,
am hiểu về lối sống, phong tục tập quán, khả năng hòa nhập, sức khỏe Hiện naylao động tay nghề cao đi làm việc ở nước ngoài còn chiếm tỷ lệ thấp
Thứ ba, năng lực của cán bộ doanh nghiệp còn nhiều hạn chế về trình độ
ngoại ngữ, kinh nghiệm, hiểu biết về thị trường lao động, kỹ năng đàm phán,quản lý, quy mô tổ chức, cơ sở vật chất của nhiều doanh nghiệp còn chưamạnh…
Thứ tư, khả năng cạnh tranh còn hạn chế như việc nắm bắt thông tin, về
chính sách pháp luật của các nước tiếp nhận lao động, chất lượng nguồn lao
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Giang 13 Lớp: KTLĐ 46B