Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đềtài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với sản phẩm thực phẩmchức năng - thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USN
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Công ty TNHH USATURE Việt Nam là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối
thực phẩm chức năng trên thị trường Việt Nam Hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp với đềtài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với sản phẩm thực phẩmchức năng - thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATUREViệt Nam”, ngoài sự cố gắng của bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từcác thầy cô giáo bộ môn Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế, Ban giám hiệutrường Đại học Thương Mại và các cô chú, anh chị trong công ty TNHH USNATUREViệt Nam Em xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo bộ mônQuản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với môitrường kinh doanh thực tế, vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành khóa luậncủa mình trong thời gian quy định
- Công ty TNHH USNATURE Việt Nam, đặc biệt là các cô chú, anh chị trongphòng Xuất nhập khẩu – nơi em thực tập đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiệncho em rất nhiều trong quá trình tìm hiểu thực tế các nghiệp vụ thực hiện hợp đồngnhập khẩu thực phẩm chức năng từ thị trường Mỹ tại quý công ty
- Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo – Thạc sĩ Phan Thu Trang
đã tận tình chỉ dẫn, sửa chữa, bổ sung, và đưa ra những lời khuyên giúp em hoàn thànhkhóa luận này
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận này nhưng do hạn chế về thờigian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân nên sản phẩm này khó tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được những nhận xét, đóng góp, chỉ bảo từ phía thầy
cô giáo và các bạn để em có thể hoàn thiện hơn bài khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THUỐC BỔ CHO TRẺ EM TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH USNATURE VIỆT NAM 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
1.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 4
1.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 4
1.5.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 4
1.5.2.1 Phương pháp phân tích xử lý số liệu thứ cấp 4
1.6 Kết cấu của khóa luận 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 6
2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.1 Khái niệm quản trị 6
2.1.2 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế 6
2.1.3 Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6
2.2 Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 7
2.2.1 Khái quát về hợp đồng nhập khẩu 7
2.2.1.1 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu 7
Trang 32.2.1.2 Vai trò của hợp đồng nhập khẩu 7
2.2.1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu 8
2.2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu 8
2.2.2 Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
2.2.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
2.2.2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng 10
2.2.2.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu 15
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THUỐC BỔ CHO TRẺ EM TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH USNATURE VIỆT NAM 18
3.1 Giới thiệu về công ty TNHH USNATURE Việt Nam 18
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 19
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 19
3.2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty 20
3.2.2.1 Tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng của công ty 20
3.2.2.2 Tình hình nhập khẩu theo thị trường của công ty 22
3.3 Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em của công ty TNHH USNATURE Việt Nam 23
3.3.1 Thực trạng lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 24
3.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 25
3.3.3 Thực trạng giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty 35
3.4 Đánh giá thực trạng quản trị quy trình nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam 37
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THUỐC BỔ CHO TRẺ EM TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH USNATURE VIỆT NAM 41
Trang 44.1 Định hướng phát triển hoạt động quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam 41 4.2 Một số đề xuất với vấn đề quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam 42 4.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan chức năng 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 19
Bảng 3.2: Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng của công ty GĐ 2012-2014 20
Bảng 3.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty GĐ 2012-2014 22
Bảng 3.4: Đánh giá mức độ hiệu quả của các nghiệp vụ 23
Bảng 3.5: Tần suất xảy ra sai sót của các nghiệp vụ 25
Bảng 3.6: Nguyên nhân sai sót khi nhận hàng 30
Bảng 3.7: Cách thức kiểm tra hàng hóa tại công ty 31
Bảng 3.8: Phương thức thanh toán của công ty 32
Bảng 3.9: Tần suất xảy ra khiếu nại của công ty 33
Bảng 3.10: Các trường hợp xảy ra tranh chấp, khiếu nại 34
Bảng 3.11: Phương pháp giám sát hợp đồng 35
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO Word Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ
CIF Cost,insurance and freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước
CIP Carriage and Insurance paid to Cước và bảo hiểm trả tới đíchDAF Delivered at frontier Giao tại biên giới
DDU Delivered duty unpaid Giao hàng chưa nộp thuế
DDP Delivered duty paid Giao hàng đã nộp thuế
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THUỐC BỔ CHO TRẺ EM TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA
CÔNG TY TNHH USNATURE VIỆT NAM.
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Một trong những đặc trưng cơ bản của sự phát triển kinh tế thế giới hiện nay làquá trình hội nhập mạnh mẽ kinh tế quốc tế Không một quốc gia nào thực hiện chínhsách đóng cửa mà có thể đem lại sự phát triển cho đất nước mình Việt Nam cũngkhông nằm ngoài xu thế chung đó Đối với những nước đang phát triển như Việt Nam,hoạt động thương mại quốc tế đóng vai trò là nguồn tích lũy vốn quan trọng trong giaiđoạn đầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trườngquốc tế từ đó thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia về mặt địa lý cũng như khoảngcách về trình độ khoa học công nghệ, giúp thông tin được truyền tải và nắm bắt mộtcách nhanh chóng trên toàn cầu
Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO manglại cho Việt Nam nhiều cơ hội tích cực Ngày càng nhiều hợp đồng được ký kết với đốitác nước ngoài, đa số là các hợp đồng xuất khẩu các mặt hàng mà nước ta có lợi thếnhư: nông sản, thủy sản, may mặc, thủ công mỹ nghệ…và hợp đồng nhập khẩu máymóc, thiết bị và những mặt hàng không phải lợi thế cạnh tranh của Việt Nam Trong
đó, thị trường Mỹ là một thị trường nhập khẩu quan trọng Đây là thị trường khá khótính, yêu cầu sự chặt chẽ, cụ thể trong từng điều khoản của hợp đồng TMQT, đòi hỏicác doanh nghiệp Việt Nam phải có hiểu biết thấu đáo về các quy định cũng như vănhóa, tập quán kinh doanh của Mỹ
Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH USNATURE Việt Nam,
em nhận thấy công ty chủ yếu nhập khẩu các loại sản phẩm thực phẩm chức năng từ thịtrường Mỹ Do là một công ty thương mại toàn phần, không trải qua sản xuất sản phẩmnên khâu quan trọng nhất của doanh nghiệp là kí kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu.Bên cạnh những thành công và thuận lợi mà Công ty TNHH USNATURE Việt Namđạt được trong công tác tổ chức thực hiện hợp đồng, công ty vẫn phải đối mặt vớinhiều khó khăn và tồn tại (như việc sai sót trong một số khâu của quy trình thực hiện
Trang 8hợp đồng, những tình huống phát sinh do sự biến động của thị trường, biến động tỷ giáhối đoái…) cần giải quyết để hoạt động nhập khẩu ngày càng hoàn thiện và có hiệu quảhơn Do vậy, vấn đề đặt ra với công ty TNHH USNATURE Việt Nam nói chung vàban lãnh đạo công ty nói riêng là phải hoàn thiện và quản trị quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu một cách có hiệu quả, để việc thực hiện hợp đồng diễn ra suôn sẻ, đápứng tốt yêu cầu của đối tác và khách hàng, nâng cao uy tín và lợi nhuận của công ty.
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đề tài “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu đối với thực phẩm chức năng - thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ tại công ty TNHH USNATURE Việt Nam” tập trung nghiên cứu đi sâu vào quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và
công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty TNHHUSNATURE Việt Nam Bên cạnh những thành tựu công ty đạt được, đề tài cũng phảnánh những tồn tại trong công tác quản trị quy trình nhập khẩu của công ty, từ đó đưa ranguyên nhân của những tồn tại đó Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp khắc phụctồn tại và đưa ra các kiến nghị với công ty, với Nhà nước và các cơ quan bộ ngành cóliên quan nhằm hoàn thiện hơn công tác quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu tại công ty
Trước đây, đã có không ít luận văn viết về đề tài này như:
- Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị, vật tư cho ngànhcông nghiệp khai khoáng từ thị trường Nhật Bản tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩuHàng không – Airimex – sinh viên Hoàng Thị Quỳnh Oanh – K41E4 thực hiện
- Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu phân bón từ thị trường TrungQuốc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm Tocontap Hanoi – sinh viên NgôThị Thu Hường – K42E2 thực hiện
- Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị xây dựng từ thịtrường Nhật Bản của công ty cơ khí xây dựng – sinh viên Lê Phương Ly – K43E3 thựchiện
Trang 9- Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị xây dựng từ thịtrường Nhật Bản của Tổng công ty cơ khí xây dựng – sinh viên Lê Phương Ly –K43E3 thực hiện.
Các đề tài trên về cơ bản đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về hợp đồngnhập khẩu cũng như quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu; đưa ra một sốđịnh hướng phát triển cho hoạt động xuất nhập khẩu tại các công ty; các đề xuất, kiếnnghị đối với các công ty mà đề tài nghiên cứu cũng như đối với các cơ quan Nhà nước
để quản trị tốt quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Tuy nhiên, mỗi luận văn nghiên cứu một đối tượng khác nhau, phạm vi khác nhautạo nên sự khác biệt cho mỗi nghiên cứu Bên cạnh đó qua quá tình thực tập, căn cứvào thực trạng của công ty em thấy đây là một đề tài phù hợp, kết hợp với việc trướcđây chưa từng có một luận văn nào nghiên cứu về đề tài này tại công ty TNHHUSNATURE Việt Nam tạo nên tính mới trong đề tài này
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu
- Khảo sát, tìm hiểu thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩutại công ty TNHH USNATURE Việt Nam trong phạm vi nghiên cứu
- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đối với công ty cũng như các cơ quan, banngành có liên quan để hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và tăngcường công tác quản trị quy trình nhập khẩu các loại thực phẩm chức năng, và đặc biệt
là sản phẩm thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATUREViệt Nam
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu củacông ty TNHH USNATURE Việt Nam
- Mặt hàng: Thuốc bổ cho trẻ em
- Thị trường: Mỹ
Trang 101.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.5.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Nguồn thu thập số liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh các năm, các văn bản và quyết định của công ty, sổ lưu hợp đồng, bản
kế hoạch và mục tiêu phương hướng phát triển công ty…
- Nguồn thu thập số liệu ngoại vi: các luận văn, chuyên đề khóa trước, các tạp chí
và sách báo chuyên ngành thương mại quốc tế, internet, website của công ty, các cơquan ban ngành…
1.5.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn: Trong quá trình đến công ty thực tập
em đã tiến hành quan sát công việc của từng nhân viên, đặc biệt là những nhân viêntrực tiếp thực hiện nghiệp vụ tác nghiệp thương mại quốc tế; sau đó em đã ghi lại cụthể những công việc, phương pháp xử lý của họ khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu.Bên cạnh đó em còn tiến hành xem xét các hợp đồng nhập khẩu thực phẩm chức năng,
cụ thể hơn là sản phẩm thuốc bổ cho trẻ em của công ty Từ những hợp đồng đơn thuần
và các giấy tờ chứng từ liên quan khác ở dạng nguyên bản để tập hợp ra một số thôngtin phục vụ cho việc phân tích sau này như: các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng,các chứng từ cần có để tiến hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu…
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Để tìm hiểu một cách cụ thể hơn công tác
quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, em đã tiến hành phỏng vấn trực tiếpcác cán bộ của phòng xuất nhập khẩu, phòng kế toán nhằm mục đích nghiên cứu sâuhơn đề tài, thu thập và bổ sung them những thông tin cụ thể và cũng giúp em hiểu sâusắc hơn về các nghiệp vụ và các vấn đề phát sinh
1.5.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
1.5.2.1 Phương pháp phân tích xử lý số liệu thứ cấp
Việc phân tích, xử lý dữ liệu thứ cấp được thực hiện bằng phương pháp so sánh,phân tích, thống kê, tổng hợp, sử dụng phần mềm Excel để lập bảng biểu so sánh đểthấy sự thay đổi rồi đưa ra nhận xét, đánh giá của cá nhân
Trang 111.5.2.2 Phương pháp phân tích xử lý số liệu sơ cấp
Mọi thông tin thu thập được từ việc phỏng vấn hay quan sát thực tiễn sẽ đượctổng hợp, thống kê thành bảng, sơ đồ, sau đó tiến hành phân tích
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu; mục lục; danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ; danh mục từ viếttắt; kết luận; các tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận bao gồm bốn chương nhưsau:
Chương 1: Tổng quan về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc
bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩuChương 3: Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩuthuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam.Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất với vấn đề quản trị quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em từ thị trường Mỹ của công ty TNHHUSNATURE Việt Nam
Trang 12Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm quản trị
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản trị, song em xin được đề cập
tới khái niệm của James Stoner và Stephen Robbin: “Quản trị là tiến trình hoạch định,
tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm mục tiêu đã đề ra.”
2.1.2 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế (còn gọi là hợp đồng mua bán ngoại thươnghoặc hợp đồng xuất nhập khẩu) là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinhdoanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên mua (bên nhập khẩu) cónghĩa vụ nhận quyền sở hữu một tài sản nhất định gọi là hàng hóa do một bên khác gọi
là bên bán (hay bên xuất khẩu) cung cấp và thanh toán tiền hàng cho bên bán
(Nguồn: Giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế - PGS Nguyễn Văn Luyện)
2.1.3 Khái niệm về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế là tự nguyện thực hiện các điều mà cácbên đã thỏa thuận và cam kết có nghĩa là thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của cácbên
Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là quá trình lập kế hoạch, tổchức thực hiện và giám sát điều hành các hoạt động trong quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Nó đảm bảo các côngviệc, các tác nghiệp được diễn ra theo đúng quy định, đúng thời hạn và đạt hiệu quảcông việc cao nhất Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm:
- Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 132.2 Một số lý thuyết về quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 2.2.1 Khái quát về hợp đồng nhập khẩu
2.2.1.1 Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu
Do có sự tham gia của các yếu tố nước ngoài nên hợp đồng nhập khẩu có cácđặc điểm khác biệt so với hợp đồng mua bán trong nước Đó là:
Về chủ thể: Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là các bên – người
bán và người mua có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau
Về đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa hoặc dịch vụ động sản, phải là hàng hóa
không thuộc danh mục cấm nhập khẩu của Nhà nước, nếu hàng hóa thuộc diện quản lýbằng hạn ngạch thì phải có quota
Về đồng tiền thanh toán: Các bên có thể chọn đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của
nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc một nước thứ ba
Về ngôn ngữ của hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được ký
kết bằng tiếng nước ngoài, trong đó phần lớn là bằng tiếng Anh
Về cơ quan giải quyết tranh chấp: Tranh chấp phát sinh từ việc giao kết và thực
hiện hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể là tòa án hoặc trọng tài nước ngoài
Về luật điều chỉnh hợp đồng: Các bên có quyền tự do thỏa thuận chọn nguồn luật
áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình Nguồn luật đó có thể là luật quốc gia, điềuước quốc tế về thương mại hoặc tập quán thương mại quốc tế và thậm chí cả các án lệ(tiền lệ xét xử)
2.2.1.2 Vai trò của hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh thương mại quốc tế Nó xácnhận những nội dung giao dịch mà các bên thỏa thuận và cam kết thực hiện các nộidung đó; xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện giaodịch thương mại
Do đó, hợp đồng thương mại quốc tế chính là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụcủa mình, đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện nghĩa vụ của họ Hợp đồng còn là cơ
sở đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng đểkhiếu nại khi một trong các bên không thực hiện một phần hay toàn bộ phần nghĩa vụ
Trang 14của mình như đã thỏa thuận tỏng hợp đồng Hợp đồng càng quy định chi tiết, rõ rang,
dễ hiểu, càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp
2.2.1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu
Luật Thương mại Việt Nam 2005, Bộ luật dân sự 2005 và Nghị định 12 “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” quy định
hợp đồng TMQT có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý
- Hàng hóa phải là những hàng hóa được phép xuất nhập khẩu
- Mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng vănbản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương văn bản
- Hợp đồng nhập khẩu phải có các nội dung chủ yếu của một hợp đồng mua bánhàng hóa
2.2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu
Cấu trúc của một hợp đồng nhập khẩu gồm hai phần chính, đó là: Phần trình bàychung và phần nội dung chính của hợp đồng
Phần trình bày chung bao gồm các nội dung:
- Số hiệu của hợp đồng (contract No…)
- Địa điểm và ngày tháng kí kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng
Nội dung chính của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kết thựchiện Một hợp đồng có thể có các điều khoản khác nhau tùy theo thỏa thuận giữa cácbên, tùy vào hàng hóa giao dịch… Nhưng thông thường một hợp đồng thương mạiquốc tế nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói riêng bao gồm các điều khoản sau:
- Điều khoản tên hàng (Commodity)
- Điều khoản chất lượng (Quality)
- Điều khoản số lượng (Quantity)
Trang 15- Điều khoản giá cả (Price)
- Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking)
- Điều khoản về thanh toán (Payment)
- Điều khoản giao hàng (Delivery/ Shipment)
- Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god)
- Điều khoản khiếu nại (Claim)
- Điều khoản bảo hành (Warranty)
- Điều khoản về phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)
- Điều khoản trọng tài (Arbitration)
Trên đây là những điều khoản cơ bản nhất của một hợp đồng nhập khẩu (hợpđồng TMQT) Tuy nhiên, trong thực tế tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, từng hợpđồng nhất định mà có thể them một số điều khoản khác như: điều khoản bảo hiểm, điềukhoản vận tải, điều khoản cấm vận chuyển bán và các điều khoản khác…
2.2.2 Nội dung quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyếtđịnh cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đây là chức năng đầu tiên củanhà quản trị doanh nghiệp Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành cácchương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp
Thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một quá trình phức tạp, có liên quan đến nhiều
bộ phận chức năng của doanh nghiệp, dễ xảy ra sai sót và rủi ro ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi ký kết được hợp đồng nhập khẩu, các nhânviên kinh doanh XNK cần tiến hành công việc đầu tiên đó là lập kế hoạch thực hiệnhợp đồng nhập khẩu bao gồm các công việc cần làm, thời điểm tiến hành, kết thúc,trình tự, cách thức thực hiện, phân bố nguồn lực cho các công việc Thông thường kếhoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm: kế hoạch thuê phương tiện vận tải, kếhoạch mua bảo hiểm cho hàng hóa, kế hoạch làm thủ tục hải quan, kế hoạch nhận hàng
và kiểm tra hàng nhập khẩu, kế hoạch thanh toán…
Trang 16Kế hoạch sau khi được lập ra sẽ được trình lên cấp lãnh đạo để xem xét, bổ sung
và phê duyệt trước khi đi vào thực hiện
2.2.2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng
a Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý nhậpkhẩu do Bộ Thương mại cấp Xin giấy phép nhập khẩu là tiền đề quan trọng về mặtpháp lý để tiến hành các khâu khác trong quá trình nhập khẩu hàng hóa
Bộ hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc giấy phép kinh doanh, bản sao hợp đồng ngoại đã ký kết với đối tác, đơnxin cấp giấy phép nhập khẩu, phiếu hạn ngạch (nếu là mặt hàng thuộc diện quản lýbằng hạn ngạch), hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu là trường hợp NK ủy thác), cácgiấy tờ khác có liên quan Hồ sơ sẽ được gửi cho Bộ quản lý trực tiếp để xem xét vàcấp giấy phép nhập khẩu
b Mở L/C
Nếu hai bên ký kết hợp đồng thỏa thuận chọn phương thức thanh toán là phươngthức thư tín dụng chứng từ (L/C) thì nhà nhập khẩu phải tiến hành mở L/C tại ngânhàng Trước khi mở L/C, người nhập khẩu phải có biện pháp giám sát, kiếm tra để biếtrằng người xuất khẩu sẽ chắc chắn có hàng để giao theo hợp đồng
Bộ hồ sơ xin mở L/C gửi cho ngân hàng thường bao gồm các chứng từ: Đơn xin
mở L/C; hợp đồng nhập khẩu hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng;hợp đồng ủy thác (nếu NK ủy thác); giấy phép nhập khẩu hoặc quota (nếu có); một sốchứng từ khác theo yêu cầu của mỗi ngân hàng Ngoài ra cần có thêm hai ủy nhiệm chi,một là để ký quỹ theo quy định mở L/C, một là để trả phí mở L/C cho ngân hàng mở L/
C Số tiền ký quỹ ít hay nhiều phụ thuộc vào tổng giá trị hợp đồng, mối quan hệ, uy tín
và độ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng mở L/C
Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng mở L/C, người nhậpkhẩu phải kiểm tra chứng từ, nếu chứng từ hợp lệ thì trả tiền cho ngân hàng và nhậnchứng từ để đi nhận hàng
Trang 17c Thuê phương tiện vận tải
Thuê phương tiện vận tải có ý nghĩa quan trọng đối với các tác nghiệp của quytrình thực hiện hợp đồng Nó trực tiếp ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, sự an toàn củahàng hóa, dễ xảy ra rủi ro và có liên quan đến nhiều nội dung khác trong quá trình thựchiện hợp đồng
Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải bao gồm:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng: Nếu điều kiện cơ sở giaohàng là CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP (theo Incoterm 2010) thì người xuấtkhẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng làEXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu thuê phương tiện vận tải
- Ngoài ra còn căn cứ vào khối lượng hàng hóa, đặc điểm hàng hóa, điều kiệnvận tải và các điều kiện khác trong hợp đồng như: Quy định mức tải trọng tối đa củaphương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phát bốc dỡ…
Người nhập khẩu cần phải hiểu, nắm vững và có kinh nghiệm trong nghiệp vụthuê các loại phương tiện vận tải
Có nhiều loại phương tiện vận tải dùng trong thương mại quốc tế, tuy nhiên hiệntại vận tải đường biển chiếm hơn 90% tổng khối lượng hàng hóa được chuyên chởtrong thương mại quốc tế Có ba hình thức thuê tàu phổ biến là: thuê tàu chợ, thuê tàuchuyến và thuê tàu định hạn
Việc thuê phương tiện vận tải đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin vềtình hình thị trường và tinh thông các điều kiện thuê phương tiện vận tải Vì vậy trongnhiều trường hợp, người nhập khẩu thường ủy thác việc thuê phương tiện vận tải chocông ty vận tải
d Mua bảo hiểm hàng hóa
Trong kinh doanh TMQT, hàng hóa thường phải vận chuyển đi xa, trong nhữngđiều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hóa dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quátrình vận chuyển Vì vậy, người kinh doanh TMQT thường mua bảo hiểm cho hànghóa để giảm bớt rủi ro
Trong thương mại quốc tế, ba điều kiện bảo hiểm thường được áp dụng là:
Trang 18- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro
- Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng
- Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hóa:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng thương mại quốc tế
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa:
Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa cần tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định nhu cầu bảo hiểm: Bao gồm giá trị bảo hiểm và điều kiện bảohiểm
Bước 2: Xác định loại hình bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyagepolicy) hoặc hợp đồng bảo hiểm bao (Open policy)
Bước 3: Lựa chọn công ty bảo hiểm
Bước 4: Đàm phán và ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhậnđơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
e Làm thủ tục hải quan
Mọi hàng hóa khi đi qua cửa khẩu đều phải làm thủ tục hải quan Đây là mộttrong những công cụ giúp Nhà nước quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và tránh gianlận thương mại Quy trình làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước cụ thể sau:
Bước 1: Khai và nộp tờ khai hải quan
Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu
Bước 2: Xuất trình hàng hóa
Hàng hóa nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự, thuận tiện cho hải quan kiểm trathực tế hàng hóa, đối chiếu giữa tờ khai hải quan của chủ hàng với hàng hóa thực tế vềtất cả các thông tin trên tờ khai hải quan Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công vềviệc mở, đóng gói các kiện hàng
Bước 3: Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan
Trang 19f Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa
* Kiểm tra hàng hóa nhập khẩu
Theo quy định của Nhà nước, hàng NK khi về qua cửa khẩu cần phải kiểm tra kỹcàng, mỗi cơ quan tùy theo chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó.Kiểm tra hàng NK có mục đích bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở
để khiếu nại sau này (nếu có) Tùy từng loại hàng hóa khác nhau mà việc kiểm tra sẽđược tiến hành ở các nội dung khác nhau
Việc kiểm tra hàng hóa gồm các bước sau:
- Khi nhận hàng từ phương tiện vận tải, cơ quan giao thông (ga, cảng) phải kiểmtra niêm phong, cặp chì trước khi dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải
- Nếu hàng hóa có tổn thất hoặc xếp đặt không theo lô, theo vận đơn thì cơ quangiao thông mời công ty giám định lập biên bản giám định
- Nếu hàng chuyên chở bằng đường biển mà thiếu hụt, mất mát phải lập biên bản
kế toán nhận hàng với tàu (ROROC – Report on receipt of cargo); nếu bị đổ vỡ phảilập biên bản hàng đổ vỡ, hư hỏng (COR – Cargo outturn report)
- Người NK phải lập Thư dự kháng (Letter of reservation) nếu nghi ngờ hoặcthực sự thấy hàng có tổn thất, sau đó phải yêu cầu công ty bảo hiểm lập biên bản giámđịnh (Survey report) nếu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đã được mua bảo hiểm Trongnhững trường hợp khác phải yêu cầu công ty giám định tiến hành kiểm tra hàng hóa và
Trang 20lập chứng thư giám định (Inspection Certificate) để có cơ sở pháp lý, đồng thời thôngbáo ngay cho bên bán biết.
- Các cơ quan kiểm dịch phải thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch nếu hàng NK làđộng thực vật
g Thanh toán
Việc thanh toán trong thương mại quôc tế được thực hiện thông qua nhiều hìnhthức khác nhau như thanh toán bằng L/C, thanh toán bằng phương thức chuyển tiền,thanh toán bằng phương thức nhờ thu, thanh toán bằng phương thức chứng từ trả tiền.Song phương thức phổ biến nhất mà các doanh nghiệp Việt Nam thường hay áp dụng
là Thanh toán bằng hình thức tín dụng chứng từ (L/C):
Sau khi ngân hàng mở L/C cho người hưởng lợi là bên xuất khẩu, người nhậpkhẩu kiểm tra L/C Nếu L/C hợp lệ thì ngân hàng mở L/C gửi L/C gốc cho ngân hàngđại lý ở nước ngoài để ngân hàng này thông báo cho người xuất khẩu biết L/C đã được
mở Nếu người xuất khẩu chấp nhận L/C, họ sẽ tiến hành giao hàng đồng thời gửi bộchứng từ hàng hóa cho ngân hàng mở L/C Trong quá trình kiểm tra L/C, nếu các bênthấy bất kỳ một sai sót nào của L/C đều phải thông báo cho ngân hàng mở L/C để sửachữa cho phù hợp Nhận được bộ chứng từ hàng hóa, ngân hàng mở L/C và nhà NKcùng kiểm tra bộ chứng từ Nếu chứng từ hợp lệ, người NK trả tiền cho ngân hàng vàlấy chứng từ đi nhận hàng
h Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng NK, nếu người NK phát hiện thấy hàng NK bị tổn thất,
đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay Đối tượng khiếu nại có thể
là người bán, có thể là người vận tải, công ty bảo hiểm
Ngoài ra, người NK cũng có thể bị người XK khiếu nại nếu: không thanh toánhoặc thanh toán chậm; không chỉ định phương tiện vận tải đến nhận hàng hoặc chậm;đơn phương hủy bỏ hợp đồng,…
Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, bên bị khiếu nại cần nghiêm túc, nhanh chóng tìm
ra các biện pháp để giải quyết khiếu nại Nếu việc khiếu nại không được giải quyết
Trang 21thỏa đáng, hai bên có thể kiện nhau tại cơ quan Trọng tài (nếu như có thỏa thuân Trọngtài) hoặc tại Toàn án.
2.2.2.3 Giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu
a Giám sát thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Phạm vi của giám sát là giám sát cả nội dung và thời gian tiến hành công việc,giám sát cả công việc của mình và công việc của đối tác trong quá trình thực hiện hợpđồng
Mục đích của giám sát là để các công việc thực hiện hợp đồng của cả hai bên xảy
ra theo đúng nội dung và thời gian, hạn chế được rủi ro tranh chấp
Nội dung giám sát hợp đồng:
Giám sát hợp đồng là thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng ở các nộidung sau:
- Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại hàng nhập khẩu, số lượng từng loại hànghóa, phạm vi lựa chọn về số lượng
- Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám địnhchất lượng, chỉ định cơ quan giám định
- Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời gian
và địa điểm cung cấp bao bì
- Chỉ định tàu, cảng: Đặc điểm của tàu, thời gian cập cảng để nhận hàng, địađiểm đến nhận hàng, đặc điểm của tuyến đường vận chuyển
- Mua bảo hiểm: Giám sát thời gian mua bảo hiểm, mức bảo hiểm, giá trị bảohiểm, địa điểm mua bảo hiểm, hình thức mua bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
- Lịch giao hàng: Lịch trình giao hàng, thời hạn giao hàng, số lần gioa hàng,thông báo giao hàng, các điều kiện về cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi…
- Các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan và các thủ tục khác: Thời điểmxuất trình chứng từ, khai và nộp hồ sơ hải quan…
- Giá cả hàng hóa: Thời điểm và địa điểm đàm phán nếu là giá để ngỏ, thông tin
và dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá
Trang 22- Thanh toán: Theo dõi tiến độ thanh toán, các chứng từ cần trong thanh toán, tờihạn thanh toán, hình thức thanh toán…
- Bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung và phạm vi tráchnhiệm bảo hành, số lượng và khuyết tật bảo hành
- Khiếu nại: Thời gian khiếu nại, đơn khiếu nại, chứng từ cần lập khi khiếu nại,giải quyết khiếu nại
Các phương pháp giám sát hợp đồng:
Để tiến hành giám sát hợp đồng người ta sử dụng một loạt các phương pháp như:
Hồ sơ theo dõi hợp đồng, phiếu giám sát hợp đồng, phiếu chỉ số giám sát hợp đồng vàcác phương pháp sử dụng máy điện toán, máy vi tính
b Điều hành quá trình thực hiện hợp đồng
Điều hành hợp đồng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Sự thay đổi về quy định chất lượng hàng hóa trong hợp đồng
- Cách giải quyết khi hàng giao không phù hợp với quy định trong hợp đồng
- Tùy chọn số lượng: Đề cập đến sự giải quyết trong việc tăng giảm số lượnghàng hóa mua bán quy định trong hợp đồng và mức giá áp dụng đối với hàng hóa tănggiảm đó
- Lịch giao hàng: Có thể người mua hoặc người bán muốn thay đổi lịch giaohàng đã quy định trong hợp đồng vì nhiều lý do: Chưa chuẩn bị kịp hàng để giao, sự ùntắc ở cảng bốc hoặc dỡ hàng, trục trặc trong vấn đề thuê phương tiện vận tải hoặc cácthủ tục cho hàng hóa…
- Điều chỉnh giá: Sự xem xét về giá hợp đồng có thể phát sinh do điều kiện giá
để mở
- Các điều khoản thanh toán: Việc thi hành các điều khoản thanh toán trong cáchợp đồng giá cố định và thanh toán một lần là tương đối đơn giản Tuy nhiên, việc thựchiện thanh toán nhiều lần thì điều hành hợp đồng phải đảm bảo điều kiện để thanh toánđược thực hiện đúng thời hạn
- Hợp đồng vận tải: Ký kết hợp đồng vận tải, thời gian vận chuyển và đặc biệtchú ý các phát sinh khi bốc dỡ hàng
Trang 23- Hợp đồng bảo hiểm: Điều hành hợp đồng phải thực hiện các công việc đó làthông báo các thủ tục, khiếu nại công ty bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất.
- Giải quyết các khiếu nại và tranh chấp: Khi các tình huống trong quá trình thựchiện hợp đồng phát sinh, các nhà quản lý phải nhận dạng được các tình huống và các thông tin, dữ liệu cần thiết Từ đó, căn cứ vào tình hình thực tế tiến hành phân tích, đưa
ra các phương án có thể có và lựa chọn các phương án tối ưu nhất để giải quyết các tình huống
Trang 24Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THUỐC BỔ CHO TRẺ EM TỪ THỊ TRƯỜNG MỸ
CỦA CÔNG TY TNHH USNATURE VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu về công ty TNHH USNATURE Việt Nam
Công ty TNHH USNATURE Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt độngtheo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam
Công ty TNHH USNATURE VIỆT NAM thành lập ngày 28/09/2010 theo giấyphép kinh doanh số 0104932381 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên giao dịch: USNATURE CO., LTD
cơ bản của thị trường như giá cả, sản lượng…với slogan “USNature Việt Nam – Nhànhập khẩu thực phẩm chức năng hàng đầu -Trợ thủ đắc lực cho sức khoẻ mọi người!”công ty đang nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu đó
Lĩnh vực kinh doanh chủ đạo của công ty TNHH USNATURE Việt Nam là nhậpkhẩu và phân phối các loại thực phẩm chức năng Trong những năm qua, công ty tựhào là nhà phân phối chuyên nghiệp các loại thực phẩm chức năng từ thiên nhiên.Công ty đã và đang có mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước cùng với hệ thống cửahàng trực tuyến hỗ trợ khách hàng có nhu cầu 24/7
Hiện nay, công ty có quy mô khoảng 35 nhân viên, là những người giàu năng lực
và kinh nghiệm Tất cả nhân lực của công ty đều có trình độ cao đẳng trở lên Công tyluôn coi nhân lực là nguồn tài nguyên lớn nhất của mình, do vậy các chính sách từtuyển dụng, bố trí, đào tạo hay đãi ngộ đều hết sức được quan tâm Cùng với việc mở
Trang 25rộng quy mô con số nhân lực giàu chuyên môn và kinh nghiệm cũng đang khôngngừng tăng lên.
Cùng với nguồn nhân lực đạt chất lượng, công ty cũng cần có nguồn tài chính ổnđịnh để đảm bảo hoat động kinh doanh của mình Nguồn tài chính của công ty hìnhthành từ hai nguồn là nguồn vốn tự có và vốn đi vay Vốn điều lệ của công ty là5.800.000.000 VNĐ Trong đó vốn cố định là 2.500.000.000 VNĐ, vốn lưu động là1.500.000.000 VNĐ, nguồn vốn huy động là 1.000.000.000 VNĐ, và các khoản vốnkhác là 800.000.000 VNĐ và được bổ sung qua các năm từ phần lợi nhuận của công ty
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014
(Đơn vị: VNĐ)
Tốc độ tăng trưởng (%)
2013/2012 2014/2013
Tổng tài sản 6.212.325.432 7.652.214.738 8.549.154.211 -
-Doanh thu 7.352.221.310 8.142.782.461 10.167.265.92 10,7 24,86Lợi nhuận
sau thuế
779.457.530 932.112.472 1.254.541.535 19,58 34,60
(Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty TNHH USNATURE Việt Nam)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy năm 2012 doanh thucủa công ty đạt 7.352.221.310 VNĐ và lợi nhuận sau thuế đạt 779.457.530 VNĐ Sangđến năm 2013, lợi nhuận sau thuế tăng lên 152.654.922 VNĐ, đạt 932.112.472 VNĐ,tương đương 19,58% Tuy nền kinh tế trong nước năm 2012 gặp nhiều khó khăn nhưnglợi nhuận sau thuế của công ty vẫn tăng, điều này chứng tỏ khả năng quản lý của công
ty khá tốt và sản phẩm của công ty vẫn nhận được sự đón nhận của thị trường Đếnnăm 2014, lợi nhuận sau thuế của công ty là 1.254.541.535 VNĐ, tăng 322.429.063VNĐ, tương đương 34,60% so với năm 2013 Có thể nói đây là một con số tăng trưởngđáng nể Có được sự phát triển như vậy là nhờ vào sự nỗ lực, đoàn kết của toàn bộcông ty cũng như nhờ vào sự tín nhiệm của khách hàng đối với các sản phẩm của công ty
Trang 263.2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của công ty
Thành lập từ năm 2010, công ty TNHH USNATURE Việt Nam chuyên về hoạtđộng nhập khẩu và phân phối các loại thực phẩm chức năng Sản phẩm của công tyđược nhập khẩu từ các nước như Mỹ, Nhật, Anh, Hà Lan… đồng thời công ty cũng lànhà phân phối độc quyền của tập đoàn NBTY, Hoa Kỳ cho các dòng sản phẩm Good
‘N Natural tại Việt Nam; là nhà phân phối chính thức của các thương hiệu nổi tiếngtrên thế giới như USATIV, FLEXTIV, PRETIV, VISIONCARE…
3.2.2.1 Tình hình nhập khẩu theo cơ cấu mặt hàng của công ty
Kim ngạch nhập khẩu của công ty giai đoạn 2012-2014 theo mặt hàng được thểhiện ở bảng dưới đây:
Bảng 3.2: Kim ngạch nhập khẩu theo mặt hàng của công ty GĐ 2012-2014
(Đơn vị: Triệu VNĐ)
Giá trị Tỷ
trọng (%)
Giá trị Tỷ
trọng (%)
Giá trị Tỷ
trọng (%) Thuốc bổ dành
Trang 27Đây là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch nhập khẩu củacông ty, liên tục tăng từ 18% năm 2012 đến gần 30% tổng kim ngạch nhập khẩu năm
2014 và dự báo sẽ tăng hơn nữa trong năm 2015 Đồng thời trong thời gian thực tập tạicông ty phát hiện trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu sản phẩm này củacông ty còn nhiều thiếu sót Đó cũng chính là lý do tôi chọn sản phẩm này để phân tíchtrong bài luận văn của mình Trong nhóm thuốc bổ cho trẻ em bao gồm các sản phẩmnhư: Gummy bears, các loại khoáng chất thiết yếu, sản phẩm bổ mắt và não, sản phẩm
hỗ trợ miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa… Sở dĩ loại sản phẩm này chiếm một lượng lớn trongtổng kim ngạch nhập khẩu và liên tục tăng là bởi vì nhu cầu chăm sóc sức khỏe trẻ emđang rất cao Đời sống càng cao, các bậc cha mẹ luôn muốn dành những điều tốt đẹpnhất cho con cái của họ không những thế, trong thời đại hiện nay, thời gian mà họ ởbên con cái của mình không nhiều Các loại thực phẩm chức năng bổ sung dưỡng chất
và tăng cường sức đề kháng cho trẻ là một lựa chon hàng đầu
Với các mặt hàng khác
Nhìn chung kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm chức năng của công
ty đều tăng dần qua các năm Mặt hàng thuốc bổ cho phụ nữ tăng từ 15% năm 2012đến 18% năm 2013 và tăng 2% năm 2014, đạt 20% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.Mặt hàng thuốc bổ theo chủ đề có ít biến động hơn các sản phẩm khác, từ năm 2012đến 2013tăng từ 20% đến 23% và vẫn giữ nguyên con số này đến 2014 Mặt hàng mỹphẩm có nhiều biến động, kim ngạch nhập khẩu giảm từ 15% năm 2012 xuống còn10% vào năm 2013 nhưng lại tiếp tục tăng lên mức 15% năm 2014 Với mặt hàng sữanhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu không cao do trong những năm vừa qua xảy ra một số
vụ phát hiện sữa nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn, làm cho người tiêu dùng trở nên thậntrọng Vì thế họ chú trọng tiêu dùng sản phẩm của các hãng sữa nổi tiếng trong nước(TH True milk, Vinamilk…) và nước ngoài (Abbott, Dumex, Nestle…); vì vậy công tykhông chú trọng nhập khẩu mặt hàng này nữa
3.2.2.2 Tình hình nhập khẩu theo thị trường của công ty
Công ty USNATURE nhập khẩu sản phẩm từ các thị trường như: Mỹ, châu Âu,châu Á và một số thị trường khác Kim ngạch nhập khẩu thể hiện dưới bảng sau:
Trang 28Bảng 3.3: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường của công ty GĐ 2012-2014
Giá trị Tỷ
trọng (%)
Mỹ cũng là thị trường nhập khẩu quan trọng của công ty và đang dần trở thànhthị trường chủ chốt của công ty Năm 2012, tỷ trọng nhập khẩu là 20%, đến năm 2013con số này là 24,5% và đến năm 2014 tăng lên là 28,5% Với thị trường này, công tynhập khẩu các sản phẩm Nature’s Bounty, Good ‘N Natural, Puritan Pride đặc biệt,công ty đã trở thành nhà phân phối độc quyền của tập đoàn NBTY (Hoa Kỳ) cho cácdòng sản phẩm Good ‘N Natural tại Việt Nam
Trang 29Ngoài hai thị trường chủ đạo là châu Âu và Mỹ, công ty cũng chú trọng đến cácbạn hàng từ các thị trường khác từ châu Á và một số khu vực khác.
3.3 Phân tích thực trạng quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em của công ty TNHH USNATURE Việt Nam
Theo điều tra tại công ty TNHH USNATURE Việt Nam, 100% ý kiến đều cho rằngcông tác quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ em từ Mỹ là cần thiết.Đồng thời cho rằng trong quản trị quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, khẩu tổ chứcthực hiện hợp đồng là quan trọng nhất Tuy nhiên trong khâu này, cũng có những nghiệp
vụ công ty không hoặc rất hiếm khi thực hiện như: Xin giấy phép NK, thuê PTVT, haymua bảo hiểm cho hàng hóa
Tiến hành điều tra tại công ty TNHH USNATURE Việt Nam, với 10 phiếu phát ra
và 10 phiếu thu về, tôi đã sử dụng kết quả điều tra để phân tích thực trạng quản trị quytrình NK thuốc bổ cho trẻ em từ Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam
Dưới đây là kết quả tổng hợp được từ phiếu điều tra trắc nghiệm về đánh giá mức độhiệu quả của các nghiệp vụ trong công tác quản trị quy trình nhập khẩu thuốc bổ cho trẻ
em từ Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam trên thang điểm 5
Bảng 3.4: Đánh giá mức độ hiệu quả của các nghiệp vụ
Trang 303.3.1 Thực trạng lập kế hoạch thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty
Quá trình lập kế hoạch gồm ba bước: chuẩn bị lập kế hoạch; tiến hành lập kếhoạch; trình duyệt kế hoạch Qua kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm tại công ty ta thấy
có 30% ý kiến cho rằng công tác lập kế hoạch thực hiện hợp đồng được thực hiện rấttốt, 60% cho rằng thực hiện tốt và chỉ 10% cho rằng mức độ hiệu quả của công tác này
là trung bình Theo kết quả ở bảng 3.4, mức độ hiệu quả trung bình là 4.2 có nghĩa làcông ty thực hiện công tác lập kế hoạch thực hiện hợp đồng tốt và có hiệu quả cao Các
ý kiến đánh giá không chênh lệch nhiều, có thể thấy rằng công tác này thực hiện thực
sự tốt, ít xảy ra sai sót
Quy trình lập kế hoạch của công ty được thực hiện như sau: Sau khi hợp đồngnhập khẩu được ký kết, nhân viên xuất nhập khẩu của công ty sẽ tiến hành thu thậpthông tin đồng thời phân tích lại các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợpđồng như các quy định, chính sách của Nhà nước; các quy định về hải quan, về giấyphép, kiểm dịch và giao nhận hàng hóa; nguồn lực hiện có của công ty và nghiên cứu,phân tích các nội dung của hợp đồng Tiếp theo, nhân viên xuất nhập khẩu tiến hànhlập kế hoạch bao gồm: Các công việc cần làm, thời điểm tiến hành – kết thúc, cáchthức thực hiện và phân bổ các nguồn lực cho các công việc cụ thể
Khi được hỏi về hoạt động khó khăn nhất khi tiến hành lập kế hoạch thực hiệnhợp đồng, phần lớn các ý kiến đều cho rằng đó là việc phân bổ nguồn lực bởi nguồnlực của công ty còn tương đối hạn chế, cũng có một số ý kiến cho rằng đó là việc tínhtoán thời gian tiến hành – kết thúc các công việc bởi luôn có những vấn đề nảy sinhtrong quá trình thực hiện hợp đồng, dẫn đến chậm chễ, không đúng theo tiến độ thờigian đã lên kế hoạch Do đó, để có thể tính toán hợp lý thời gian để dự phòng chi phíđòi hỏi người lập kế hoạch phải có kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về vấn đề, có thểlường trước được một số vấn đề có thể xảy ra để tính toán thời gian cũng như chi phíphát sinh
Trang 313.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty
Kết quả điều tra về tần suất xảy ra các sai sót khi thực hiện hợp đồng nhập khẩuthuốc bổ cho trẻ em từ Mỹ của công ty TNHH USNATURE Việt Nam trên thang điểm 5:
Bảng 3.5: Tần suất xảy ra sai sót của các nghiệp vụ
cụ thể là L/C không hủy ngang Tuy nhiên cũng có đôi khi công ty sử dụng phươngthức thanh toán chuyển tiền T/T với những đối tác nhỏ và tin cậy để tiết kiệm chi phí
và đơn giản hóa thủ tục
Sau khi hợp đồng được ký kết và có yêu cầu từ đối tác Mỹ thì phòng XNK sẽsoạn ra yêu cầu mở L/C và chuyển hồ sơ mở L/C cho phòng Kế toán Phòng Kế toán sẽcăn cứ vào tình hình sử dụng vốn của công ty và các điều khoản của hợp đồng để tiếnhành mở L/C theo thời hạn đã lựa chọn từ trước tại ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam (Vietin Bank) Tùy theo từng lô hàng, từng hợp đồng và điều kiện thực tế màthời gian mở L/C khác nhau nhưng thông thường thời hạn này là khoảng 15-20 ngàysau khi ký hợp đồng.Và mức ký quỹ thông thường là 10-20% giá trị hợp đồng – đượcđánh giá là mức ký quỹ hợp lý Trong trường hợp tài khoản của công ty tại ngân hàngkhông đủ tiền so với mức ký quỹ thì công ty sẽ làm đơn xin mua ngoại tệ để ký quỹ mởL/C kèm theo bản báo cáo kế hoạch trả nợ cùng các phương án kinh doanh