1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020

61 998 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 378,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty,nhận thấy hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều vướng mắc, tìm hiểu vềcầu trên thị trường miền Bắc, tôi chọn đề tài: “Phân tích

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong quá trình hội nhập, nền kinh tế Việt Nam phải cạnh tranhkhốc liệt với thị trường quốc tế Chính vì điều đó, giữa các doanhnghiệp trong nước cũng đang diễn ra sự cạnh tranh mạnh mẽ để tồntại, vừa có thể cạnh tranh với nhau, vừa cạnh tranh với các doanhnghiệp nước ngoài Sự hội nhập cũng dẫn đến đa dạng hóa các sảnphẩm tiêu dùng, đa dạng hóa sự lựa chọn của khách hàng, nhu cầu củakhách hàng đang ngày càng thay đổi, các doanh nghiệp muốn tồn tạitrong nền kinh tế khó khăn thì phải đáp ứng được thị hiếu và nhu cầucủa khách hàng Hầu hết các doanh nghiệp đều nghĩ đến việc kích cầusản phẩm của mình, từ quá trình phân tích cầu, ước lượng và dự báocầu để tìm ra giải pháp đẩy mạnh thị trường tiêu thụ sản phẩm

Qua quá trình nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của công ty,nhận thấy hoạt động kinh doanh còn gặp nhiều vướng mắc, tìm hiểu vềcầu trên thị trường miền Bắc, tôi chọn đề tài: “Phân tích cầu và một sốgiải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công tyTNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020”

Đề tài nghiên cứu, tôi đi sâu vào nghiên cứu các nội dung cụ thểsau:

- Các lý thuyết cơ bản về phân tích cầu, ước lượng cầu và dự báocầu

- Thực trạng hoạt động của công ty, phân tích cầu và dự báo cầu

về sản phẩm sữa bột của công ty trên địa bàn miền Bắc

- Đưa ra một số giải pháp cho công ty và kiến nghị lên cơ quan cấptrên nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột trên địa bànmiền Bắc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thái Giang Sơn, với sựgiúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo và các phòng ban lãnh đạo trongcông ty, được tiếp xúc với môi trường kinh doanh thực tế của công ty,nhận được sự quan tâm của các anh chị trong phòng kinh doanh củacông ty, em đã nhận biết được sự quan trọng của công tác phân tíchcầu và nghiên cứu thị trường kinh doanh để có được kết quả kinhdoanh tốt nhất

Nhận thức được tình hình phát triển kinh tế, triển vọng phát triểncủa thị trường sữa của Việt Nam, tính cấp thiết của công tác phân tíchcầu, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường đại học Thương Mại,

em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích cầu và một số giải pháp

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH TháiGiang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020” Việc thực hiện khóaluận đã gặp không ít khó khăn, tuy nhiên dưới sự hướng dẫn và giúp đỡnhiệt tình của quý công ty, quý thầy cô, sự giúp đỡ của gia đình và bạn

bè đã giúp em hoàn thành bài khóa luận

Em xin gửi đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Luật, đặc biệt là cácthầy cô Bộ môn Kinh tế vi mô lời cảm ơn chân thành nhất Em xin đượcchân thành cảm ơn thầy Ts Phan Thế Công, giảng viên bộ môn Kinh tế

vi mô đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoànthành đề tài của mình Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn ban lãnhđạo và các phòng ban trong công ty TNHH Thái Giang Sơn đã giúp đỡ

em trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Dung

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2

3 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

4 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

4.1.1 Mục tiêu chung 4

4.1.2 Mục tiêu cụ thể 4

4.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

5.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 5

5.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA CHỌN MẪU 5

5.3 PHƯƠNG PHÁP KINH TẾ LƯỢNG 6

5.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHÁC 6

6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU 8

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU 8

1.1.1 Khái niệm cơ bản về cầu 8

1.1.2 Độ co dãn của cầu 11

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU 13

1.2.1 Yếu tố giá cả của bản thân hàng hóa 13

1.2.2 Thu nhập của người tiêu dùng (M) 13

1.2.3 Giá của hàng hóa có liên quan (Pr) 13

1.2.4 Số lượng người mua trên thị trường (N) 13

1.2.5 Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng 14

1.2.6 Kỳ vọng về giá cả của hàng hóa trong tương lai 14

1.2.7 Các yếu tố khác 14

1.3 NỘI DUNG VỀ PHÂN TÍCH CẦU, DỰ BÁO VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

15

Trang 4

1.3.1 Khái niệm về phân tích cầu, ước lượng và dự báo cầu 15

1.3.2 Các phương pháp phân tích cầu 15

1.3.3 Phương pháp ước lượng và dự báo cầu 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN 18

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 19

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2101419 2.2 PHÂN TÍCH CẦU SẢN PHẨM SỮA CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC 22

2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc 22

2.2.2 Phân tích dữ liệu sơ cấp về cầu sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn 25

2.2.3 Ước lượng hàm cầu về sản phẩm sữa của công ty TNHH Thái Giang Sơn 26

2.3 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU 28

2.3.1 Thành công đã đạt được 28

2.3.2 Hạn chế còn tồn tại 28

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 29

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SỮA BỘT CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020 31

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA BỘT CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020 31

3.1.1 Phương hướng phát triển chung của công ty 31

3.1.2 Mục tiêu kinh doanh sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn 31

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM SỮA BỘT CỦA CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN BẮC ĐẾN NĂM 2020 32

3.2.1 Hoàn thiện công tác phân tích và nghiên cứu cầu 32

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm 33

3.2.3 Phát triển nâng cao hiệu quả hệ thống kênh phân phối 33

3.2.4 Phân tích tốt hành động của đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường 34

3.2.5 Nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc khách hàng, cung ứng đủ cầu thị trường 34

3.2.6 Nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp 35

Trang 5

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 35

3.3.1 Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước 35

3.3.2 Tạo môi trường cạnh tranh công bằng, lành mạnh 35

3.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 39

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ

Hình 1.1: Đường cầu sữa bột 10

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thái Giang Sơn 19Biểu đồ 2.1.: Cơ cấu thị trường kinh doanh của công ty TNHH Thái Giang Sơn giai đoạn

2012 – 2014 21Biểu đồ 2.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơngiai đoạn 2012 – 2014 21

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thếgiới, hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa kinh tế quốc tế là một đòi hỏikhách quan, mang tính tất yếu đối với các quốc gia muốn phát triển.Việt Nam cũng đã nhanh chóng hội nhập vào kinh tế thị trường, kinh tếthế giới theo chiều hướng sâu rộng hơn Hội nhập kinh tế quốc tế tạo rathời cơ cho các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng cũng như các doanhnghiệp nước ngoài nói chung có thể xâm nhập, khai thác một thịtrường không phải là hơn 90 triệu dân mà là gần 7 tỷ dân Và thịtrường lúc này thực sự trở thành một vấn đề đặc biệt quan trọng tronghoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quá trình phát triển củadoanh nghiệp Một câu hỏi đặt ra cho doanh nghiệp là doanh nghiệpphải làm gì để thị trường đón nhận sản phẩm của mình? Cạnh tranhđầy áp lực, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những kế hoạch và chínhsách hợp lý để có thể đứng vững trước những sóng gió đó Từ nhữngthời cơ và thách thức đó một câu hỏi lớn được đặt ra cho các doanhnghiệp là làm thế nào để doanh nghiệp vừa có thể chiếm lĩnh được thịtrường lại vừa có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác trongđiều kiện nền kinh tế đầy biến động như hiện nay? Một câu hỏi không

dễ trả lời nhưng cũng không phải quá khó đối với các doanh nghiệpthực sự nỗ lực Hai vấn đề trong câu hỏi trên thực ra chỉ có một vấn đềmấu chốt Để giải quyết được câu hỏi trên doanh nghiệp sẽ có giảipháp nào để thị trường lựa chọn sản phẩm của mình? Chỉ có như vậydoanh nghiệp mới vừa giải quyết được vấn đề thị trường lại vừa có thểgiành lợi thế trong cạnh tranh doanh nghiệp phải biết thị trường cần

gì, chất lượng, mẫu mã như thế nào, giá cả ra sao, khối lượng là baonhiêu …? Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần tìm hiểu, phân tích,nghiên cứu thị trường, từ đó có những chính sách, kế hoạch sản xuấtkinh doanh hợp lý

Ngày nay, không ai có thể phủ nhận sự quan trọng của ngành sữatrong nền kinh tế, vì sản phẩm sữa là nguồn cung cấp nhiều giá trị dinhdưỡng cho xã hội, nâng cao sức khỏe và trí tuệ cho con người Ở cácnước phát triển có đời sống cao như Mỹ, các nước châu Âu, châu Úc,công nghiệp chế biến sữa phát triển mạnh và phong phú Mức tiêu thụsữa và các sản phẩm từ sữa ở các nước này tính trên bình quân đầungười rất cao từ 350 – 450 lít sữa/người/năm Đối với các nước này, sản

Trang 9

xuất chủ yếu hướng ra xuất khẩu, vì thị trường trong nước đã đạt mứcbão hòa.

Đối với các nước đang phát triển, ngành sữa cũng đang phát triểnnhanh chóng và dần chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế.Theo đó, ngành sữa là một trong những ngành tiêu dùng tăng trưởngmạnh nhất của Việt Nam năm 2014 với mức 20% Trong đó, sữa bột làmặt hàng chiếm 45%, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10,1% giaiđoạn 2010 – 2014 Thị phần sữa ở trong nước vẫn chủ yếu do cácdoanh nghiệp nước ngoài chiếm phần lớn vì người tiêu dùng vẫn thíchdùng hàng ngoại nhập

Công ty TNHH Thái Giang Sơn là một công ty nhỏ, ra nhập thịtrường trong thời buổi kinh tế khó khăn, hoạt động đa ngành nghề.Trong số các mặt hàng kinh doanh thì sản phẩm sữa chiếm một tỷtrọng tương đối trong tổng số các mặt hàng Nhận thấy tầm quan trọngcủa ngành sữa, cũng như sự thiết yếu của sữa bột đối với đời sống dân

cư, công ty quyết định đầu tư để mở rộng thị trường kinh doanh sữatrên địa bàn miền Bắc Để làm được điều đó, công ty cần phải nắm bắtđược thông tin nhất định của thị trường, từ đó đưa ra quyết định chínhxác Qua quá trình thực tập tại công ty, tiếp xúc với bộ máy quản lýcũng như hệ thống cung ứng hàng hóa trên thị trường, tác giả nhậnthấy doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác phântích cầu, nghiên cứu thị trường và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm sữa, chưa có bộ phận quản lý riêng, nghiên cứu, phân tích cầucho sản phẩm của công ty Hiện tại công ty đang cần phải thực hiệncác chiến lược hoạch định, nghiên cứu thị trường trong thời gian tới đểnắm bắt được nhu cầu khách hàng, đồng thời đưa ra giải pháp tối ưunhất để thu về lợi nhuận cao, mở rộng thêm thị trường mới

Vì vậy, qua việc nghiên cứu số liệu thứ cấp từ công ty và kết quảcủa việc phát phiếu điều tra, tác giả thấy được sự cần thiết của côngtác phân tích cầu và tìm giải pháp cho phát triển thị trường tiêu thụsản phẩm sữa của công ty

2.TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Chúng ta có thể thấy việc nghiên cứu phân tích cầu là một việc rấtquan trọng đối với nền kinh tế, đặc biệt là với các công ty kinh doanhhiện nay Do đó, mỗi công ty cần có các giải pháp phù hợp để cải thiệncầu về hàng hóa cũng như doanh thu bán hàng của mình Trong quátrình nghiên cứu và làm khóa luận, tác giả đã tham khảo một số khóa

Trang 10

luận về đề tài có liên quan để phục vụ cho quá trình làm khóa luận củamình:

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga (2009) “Phân tích

và dự báo cầu về mặt hàng điện thoại di động tại thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Viễn thông Nam đến năm 2015”.

Tác giả đã nêu ra được các lý luận về cầu, ước lượng và dự báo cầu; sửdụng phần mềm SPSS để phân tích các số liệu sơ cấp về mặt hàng điệnthoại di động của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Viễn thôngNam Tuy nhiên, đề tài có nêu ra phần ước lượng và dự báo nhưngchưa sử dụng phần mềm Eview để ước lượng sản phẩm trong các nămgần đây, phần giải pháp mới chỉ nêu được các giải pháp để đẩy mạnhcông tác phân tích và dự báo cầu, chưa nêu được giải pháp để đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty Luận văn tốt nghiệp của tác giả

Nguyễn Thị Lệ (2009) “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng sữa của công ty TNHH Thương mại FCM trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010”.

Tác giả nêu ra các khái niệm cầu, phân tích và dự báo cầu, vai trò củaphân tích và dự báo đối với doanh nghiệp; sử dụng phần mềm kinh tếlượng để phân tích và ước lượng, dự báo, riêng phần giải pháp đưa rachưa nhiều, mới chỉ dừng lại ở mức độ giải pháp cho doanh nghiệp

Đào Thị Vân Anh (2010) đã nghiên cứu với luận văn “Phân tích và

dự báo cầu về sản phẩm áo sơ mi của công ty cổ phần may 10 trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015” Đối tượng nghiên cứu của sản phẩm này là

áo sơ mi nam, tác giả đã có những phân tích chuyên sâu những yếu tốảnh hưởng tới sản phẩm của công ty như: Giá sản phẩm áo sơ mi nam,thu nhập, dân số của người dân Hà Nội,…đã đưa ra được giải pháp và

dự báo cầu đến năm 2015, song việc áp dụng phần mềm kinh tế lượngvào phân tích và xử lý số liệu còn rất hạn chế, các số liệu sử dụng chủyếu là số liệu thứ cấp Luận văn tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Hiền

(2011)“Phân tích và dự báo cầu mặt hàng trạm trộn bê tông của công

ty cổ phần phát triển công nghệ T.A.P Việt Nam ở thị trường miền Bắc đến năm 2015” Tác giả sử dụng nguồn số liệu thứ cấp, các kết quả

báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty, phương pháp điều tra bằngphiếu tham khảo ý kiến khách hàng và phân tích chuyên sâu Với đề tàinày, tác giả đã khái quát được tình hình tiêu thụ sản phẩm của công tytrong giai đoạn 2008 – 2010, đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm tăngdoanh thu cho doanh nghiệp Các kết quả đã được tác giả sử dụng khá

Trang 11

hiệu quả, tuy nhiên với việc sử dụng số liệu trong giai đoạn quá ngắnkhiến công tác dự báo chưa chính xác.

Ngoài ra, Nguyễn Thị Hường (2009) đã có bài báo cáo “Dự báo cầu thị trường về sản phẩm vài nội ngoại thất của công ty TNHH nội thất Phúc Duy trên địa bàn Hà Nội năm 2009” Tác giả có những nghiên

cứu, điều tra khách hàng để dự báo cầu Tuy nhiên, độ chính xác chưacao do chưa sử dụng nhiều phần mềm công nghệ để xử lý số liệu vàphiếu điều tra chưa thực hiệu quả Luận văn tốt nghiệp của tác giả

Nguyễn Thị Ngọc (2008) “Kích cầu đối với sản phẩm cáp ngầm của công ty TNHH thương mại – dịch vụ Viễn Đạt Hà Nội Thực trạng và giải pháp” Tác giả đã chỉ rõ được thực trạng của công ty, thấy được các

nhân tố chính ảnh hưởng đến cầu sản phẩm trong giai đoạn 2003 –

2007 Tuy nhiên, tác giả mới chỉ sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từcác phòng ban của công ty mà chưa nghiên cứu, khảo sát thị trường,thu thập ý kiến của khách hàng

Hiện nay có rất nhiều nghiên cứu về thị trường sữa, cũng như tácđộng của sữa đến sức khỏe, quản lý sữa như thế nào trên thị trường.Như tác giả Hoàng Thiên Hương (2015) đã có bài báo nghiên cứu

“Chiến lược ngành sữa châu Á – Hướng tới phát triển” Bài báo đã chỉ ra

sự thay đổi trong xu hướng sản xuất và tiêu dùng sữa hiện nay và đưa

ra chiến lược cho sự phát triển chung của ngành sữa khu vực, cũng như

sự phát triển bền vững của ngành sữa nước nhà Hay tác giả Nguyễn

Ngọc Sơn (2015) cũng đã có bài viết nghiên cứu về sữa “Hà Nội: thực trạng và giải pháp tiêu thụ sữa tươi”, tác giả đã nghiên cứu về kết quả

sản xuất sữa tươi trên địa bàn, lượng tiêu thụ sữa, từ đó có một số giảipháp để thúc đẩy tiêu thụ sữa tươi trên địa bàn Hà Nội

Bên cạnh những bài viết trong nước, cũng có nhiều bài viết củacác tác giả nước ngoài nghiên cứu về vấn đề này Các tác phẩm đưa racác lý thuyết kinh điển về kinh tế học, những cơ sở lý luận, những kiếnthức cơ bản về cầu, hàm cầu, lý luận về phân tích cầu và các nhân tốtác động, cách áp dụng phương pháp thống kê và một số phương pháptrong nghiên cứu kinh tế Có thể kể đến một số nghiên cứu như: Koopl

Roger (2002) với tác phẩm “Big players and the economic theory of expectations”, tác giả Clayton, Gary E (2010) với nghiên cứu “A guide

to everyday economic statistics” Hay một nghiên cứu tìm hiểu về cách

áp dụng các nguyên tắc kinh tế sao cho phù hợp với các đối tượng

Trang 12

khác nhau, của tác giả Gordon, Sanford D (1994) trong tác phẩm

“Applying economic principles”.

3.XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ tính cấp thiết đã nêu trên và qua quá trình nghiêncứu, tìm hiểu thực trạng hoạt động của công ty, cùng với thực trạngcủa nền kinh tế nói chung, tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: “Phântích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữabột của công ty TNHH Thái Giang Sơn Trên địa bàn miền Bắc đến năm2020” Với đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau:

- Đề tài đưa ra các khái niệm cơ bản về cầu, phân tích cầu thịtrường đối với sản phẩm công ty cần nghiên cứu

- Những nhân tố tác động, mức độ tác động của các nhân tố ảnhhưởng đến cầu về sản phẩm

- Đưa ra các giải pháp, mục tiêu cụ thể nhằm phát triển, mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm sữa của công ty, từ đó đưa ra giải phápdài hạn phát triển thị trường tiêu thụ ở miền Bắc trong đến năm 2020

4.MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4.1.1 Mục tiêu chung

Tiến hành phân tích cầu, nghiên cứu thị trường, nhân tố tác độngđến cầu sản phẩm sữa của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bànmiền Bắc để tìm ra giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

4.1.2 Mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, tìm hiểu về cầu, phân tích cầu và những nhân tố ảnhhưởng đến cầu sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn đểđánh giá được thành công và khó khăn hiện tại của công ty

Thứ hai, tìm hiểu về tình hình tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công

ty TNHH Thái Giang Sơn và các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sảnphẩm như thế nào?

Thứ ba, từ thực trạng tiêu thụ sản phẩm, cầu về sản phẩm trên thịtrường, tìm ra giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bộttrên địa bàn miền Bắc, đưa ra một số đề xuất kiến nghị với Nhà nướcnói chung và công ty nói riêng nhằm hoàn thiện công tác quản lý pháttriển công ty

4.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 13

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong quá trình nghiên cứu Nó thể hiện khả năng tìm hiểu và phân tíchcủa tác giả Vì thế xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu thìphải căn cứ và thực tế tìm hiểu.

 Đối tượng nghiên cứu: phân tích cầu về sản phẩm sữa của công

ty TNHH Thái Giang Sơn và nghiên cứu thị trường, mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm sữa bột ở khu vực miền Bắc đến năm 2020

 Phạm vi nghiên cứu:

o Về mặt không gian: đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích cầucủa công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc

o Về mặt thời gian: đề tài giới hạn từ năm 2011 – 2014 và đưa ra

dự báo nghiên cứu đến năm 2020

o Phạm vi nội dung: tác giả chủ yếu sử dụng số liệu xây dụng môhình hàm cầu, từ đó phân tích cầu và đưa ra một số giải pháp mở rộngthị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái GiangSơn

5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

Việc thu thập số liệu giúp người nghiên cứu có những kiến thức sâurộng về vấn đề mình đang nghiên cứu để đánh giá vấn đề một cáchđúng đắn, toàn diện và sát với thực tế Các số liệu sử dụng trong khóaluận là các số liệu thứ cấp – Những số liệu đã qua xử lý, phân tích vàđược thu thập từ những nguồn tài liệu sau:

- Nguồn bên trong doanh nghiệp: Các tài liệu lưu hành nội bộ của

công ty TNHH Thái Giang Sơn Các số liệu, báo cáo tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty

- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Tài liệu chuyên ngành, tài liệu

tham khảo, giáo trình của trường Đại học thương mại Các số liệu đượcthu thập từ các tài liệu đã công bố, số liệu thống kê từ niên giám thống

kê Các văn kiện, văn bản pháp lý, chính sách…của các cơ quan quản

lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội… Và thông tin trên truyềnhình, internet, báo chí, phát thanh…

5.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

Trong bài tác giả sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu phingẫu nhiên với 100 phiếu điều tra được phát cho người tiêu dùng với

hệ thống câu hỏi đóng Phương pháp này giúp tác giả có thể sử dụngkết quả đánh giá các yếu tố tác động và xây dựng dự báo đối với sản

Trang 14

phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn đến năm 2020 bằngviệc sử dụng Eviews Sau đây là các bước tiến hành điều tra:

- Chuẩn bị phiếu điều tra:

Do đặc điểm của sữa là sản phẩm dinh dưỡng, nên tác giả lựa chọncâu hỏi đóng, đưa ra định hướng trả lời cho người tiêu dùng nhằm xácminh được nhu cầu, sở thích và thị hiếu của họ Nội dung phiếu điều trachủ yếu là thông tin cá nhân của khách hàng và 10 câu hỏi đóng vềsản phẩm sữa của công ty TNHH Thái Giang Sơn

- Xác định đối tượng điều tra:

Đối tượng điều tra là khách hàng của doanh nghiệp mà tác giả tiếpxúc khi tham gia tìm hiểu tập khách hàng mà công ty đang hướng đến

để marketing sản phẩm

- Quá trình điều tra và xử lý số liệu:

Tác giả đã phát 100 phiếu điều tra đến đối tượng điều tra Sau đóthu thập, tổng hợp kết quả phiếu điều tra, tiến hành xây dựng hàmcầu, xử lý kết quả bằng phần mềm SPSS và Eviews Việc phát phiếuđiều tra được tác giả tổng hợp thu về đủ 100 phiếu điều tra

5.3 PHƯƠNG PHÁP KINH TẾ LƯỢNG

Phương pháp phân tích kinh tế lượng là phương pháp lượng hóacác mối quan hệ giữa cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu, nhằmđưa ra được mô hình tổng thể, từ đó có thể phân tích, dự báo trongtương lai đối với cầu của sản phẩm sữa bột của công ty TNHH TháiGiang Sơn, bao gồm 3 bước cơ bản sau:

Bước 1: Xây dựng mô hình hàm cầu thực nghiệm gồm các nhân tố

ảnh hưởng đến cầu

Bước 2: Ước lượng mô hình hàm cầu

Bước 3: Kiểm định sự phù hợp của mô hình

5.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHÁC

Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp quan sát các hiện

tượng kinh tế một cách gián tiếp, từ đó chọn lọc các thông tin cầnthiết, có liên quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu Trong chương 2,khóa luận sử dụng các tài liệu đã nêu trong phần những thông tin cầnthu thập để tập hợp những thông tin cần thiết để hoàn thành bài khóaluận như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thịtrường,…về hoạt động kinh doanh sản phẩm sữa của công ty TNHHThái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc

Trang 15

Phương pháp so sánh: Phương pháp này sử dụng các dữ liệu đã

thu thập được, các chỉ số đã được tính toán để so sánh giữa các thời kìkhác nhau Chương 2 đã sử dụng phương pháp này để thấy được sựbiến động, tăng giảm của doanh thu, lợi nhuận, tỷ trọng các sản phẩmthiết bị điện, tỷ trọng các khu vực thị trường hoạt động kinh doanh sảnphẩm sữa của công ty

Phương pháp biểu đồ: Sử dụng kết quả tính toán các chỉ số, kết

quả so sánh để vẽ các biểu đồ hình tròn, hình cột để biểu diễn các chỉ

số và sự thay đổi các chỉ số đó Ở chương 2 khóa luận sử dụng phươngpháp này để vẽ các biểu đồ hình cột miêu tả mức tăng doanh thu và lợinhuận; tỷ trọng doanh thu từ các thị trường trên địa bàn miền Bắctrong tổng doanh thu của công ty

Ngoài các phương pháp trên, khóa luận còn dùng một số phươngpháp nghiên cứu khoa học khác như: Phương pháp liệt kê, phươngpháp diễn giải…để bài khóa luận hoàn thiện hơn

6.KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngoài các phần: Tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảngbiểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, phụ lục

và tài liệu tham khảo Khóa luận tốt nghiệp có kết cấu 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về cầu và phân tích cầu

Chương 2: Thực trạng cầu và phân tích cầu của công ty TNHH TháiGiang Sơn

Chương 3: Một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩmsữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc

Trang 16

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH

CẦU 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU 1.1.1.Khái niệm cơ bản về cầu

1.1.1.1 Cầu cá nhân

Theo Phan Thế Công (2014), giáo trình kinh tế học vi mô 1, NXBThống kê: “Cầu (ký hiệu là D) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ màngười mua muốn mua và sẵn sàng mua tại các mức giá khác nhautrong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố khác không đổi”

Ví dụ: Bác nông dân có nhu cầu mua máy cày về làm ruộng, hiệnbác đã có đủ tiền để thanh toán, như vậy đã hình thành cầu về mặthàng máy cày

Như vậy, khi nói đến cầu tức là nhắc tới đồng thời cả hai yếu tố làkhả năng mua và ý muốn sẵn sàng mua hàng hóa hay dịch vụ cụ thểđó

“Nhu cầu là những mong muốn, sở thích của người tiêu dùng,

nhưng có thể không có khả năng thanh toán” (Giáo trình kinh tế học vi

mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 50) Dù có hay không có khả năng

thanh toán thì người ta vẫn có thể có nhu cầu về sản phẩm đó

Theo Ngô Đình Giao (2007), Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê:

“Cầu cá nhân là lượng hàng hóa hay dịch vụ riêng lẻ mà từng cá nhân

có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong mộtthời gian nhất định và giả định các yếu tố khác không đổi”

Một khái niệm quan trọng nữa là lượng cầu “Lượng cầu (ký hiệu

là QD là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người mua muốnmua và sẵn sàng mua tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian

nhất định” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 51).

Sự khác biệt cơ bản giữa cầu và lượng cầu chính là lượng cầu làmuốn nhắc tới số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sàngmua tại các mức giá nhất định, trong thời gian nhất định với các yếu tốkhác là không đổi

1.1.1.2 Luật cầu, đường cầu

Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì chủ sở hữu hoặc nhàquản lý doanh nghiệp phải nắm rõ cầu về hàng hóa và dịch vụ mà đơn

vị mình sản xuất ra Chức năng của cầu ở đây được khẳng định là mộtphương thức thể hiện mối quan hệ giữa giá cả của hàng hóa dịch vụ

Trang 17

mà công ty đưa ra với số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêudùng sẵn sàng mua ở một thời gian cụ thể Các nhà kinh tế học gọimối quan hệ đó là luật cầu.

“Luật cầu là số lượng hàng hóa được cầu trong khoảng thời gian đãcho tăng lên khi giá của hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại, giả định

các yếu tố khác không đổi” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 51).

Luật cầu được giải thích thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứngthay thế Hiệu ứng thu nhập được hiểu là giá của hàng hóa thay đổilàm cho thu nhập thực tế của người tiêu dùng thay đổi, cầu hàng hóathay đổi Hầu hết các hàng hóa đều có sự thay thế trong tiêu dùng Giáhàng hóa này tăng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế cũng tăng, do

đó cầu về hàng hóa đó sẽ giảm đi và ngược lại khi giá hàng hóa đógiảm, cầu về hàng hóa thay thế giảm goi là hiệu ứng thay thế Hầu hếtcác loại hàng hóa trên thị trường đều tuân theo luật cầu, chỉ có một số

ít hàng hóa không tuân theo luật cầu, ngược với luật cầu gọi là hànghóa Giffen Trường hợp hiếm khi xảy ra và nó cũng ít được quan tâmtrong thực tế

Vậy làm thế nào để thể hiện lượng cầu, làm thế nào để cụ thể hóamột cách giản đơn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu như đã thể hiệntrong luật cầu Các nhà kinh tế học đã đưa ra khái niệm đường cầu,đồng thời cũng đưa ra mô hình về hàm cầu

1.1.1.3 Hàm cầu và đường cầu

Ngoài giá của bản thân hàng hóa, khi các yếu tố khác ngoài giáthay đổi cũng sẽ làm thay đổi lượng cầu cho nên ta có thể viết phươngtrình đường cầu tổng quát có dạng:

QX = f(PX, M, PR, T, Pe, N)

Trong đó:

QX: lượng cầu về hàng hóa hoặc dịch vụ

PX: giá của hàng hóa hoặc dịch vụ

PR: giá hàng hóa liên quan

M: thu nhập của người tiêu dùng

N: số lượng người tiêu dùng trên thị trường

Pe : giá kỳ vọng của sản phẩm trong tương lai

T: thị hiếu của người tiêu dùng

Hàm cầu phổ biến được sử dụng để phân tích là hàm tuyến tính:

Qd = a + bP + cPR + eT + fPe + gN

Trang 18

Hàm cầu tuyến tính có dạng đơn giản nhất, chỉ phụ thuộc vào giácủa hàng hóa đó, các yếu tố khác không đổi Khi đó hàm cầu có dạng:

QD = a – bP (a, b≥ 0)

Hoặc hàm cầu ngược: P = (a/b) – (1/b)QD

Trong đó: QD là lượng cầu hàng hóa, dịch vụ

“Đường cầu là đường biểu diễn các mối quan hệ giữa lượng cầu vàgiá Các điểm nằm trên đường cầu sẽ cho biết lượng cầu của người

mua ở mức giá nhất định.” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 53) Đường cầu là một đường dốc thẳng xuống, có độ

dốc âm và thể hiện theo đúng luật cầu Theo quy ước, trục tung biểudiễn giá, trục hoành biểu diễn lượng cầu

Ví dụ: khi thu nhập của dân cư không đổi, giá của mặt hàng sữabột giảm, cầu về mặt hàng sữa bột sẽ tăng lên, tuân thủ theo đúngluật cầu

Hình 1.1: Đường cầu sữa bột.

Trong đó: P: giá của sữa bột

Q2

Q1

PP

0

P2

P1

BA

D (đường cầu về sữa)

Trang 19

Q: lượng cầu sữa bộtD: đường cầu về sữa bộtĐường cầu D thể hiện cầu về sữa bột của công ty sữa là đườngcầu có độ dốc âm.

Tại điểm A, giá là P1, lượng cầu về sữa là Q1, khi giá giảm xuống P2,cầu về sữa bột tăng lên Q2, cầu tại điểm B

1.1.1.4 Cầu thị trường

Theo Phan Thế Công (2014), giáo trình kinh tế học vi mô 1, NXBThống kê: “Cầu thị trường bằng tổng các mức cầu cá nhân (từ cầu cánhân ta có thể suy ra được cầu thị trường) Đường cầu thị trường đượcxác định bằng cách cộng theo chiều ngang (trục hoành) các lượng cầu

cá nhân tương ứng tại mỗi mức giá Do đó độ dốc của đường cầu thịtrường thường thoải hơn đường cầu cá nhân.”

Đường cầu thị trường được xây dựng từ đường cầu cá nhân Vậychúng ta sẽ phải xác định đường cầu của từng cá nhân người tiêudùng Thể hiện qua hình 1.2:

- Xây dựng đường cầu cá nhân

Giả sử một người tiêu dùng với một mức thu nhập cho trước, chitiêu vào 2 loại hàng hóa là sản phẩm sữa bột dành cho trẻ em củacông ty TNHH Thái Giang Sơn (X), chi tiêu vào sản phẩm sữa bột dànhcho người lớn của công ty TNHH Thái Giang Sơn (Y)

Ban đầu, lựa chọn tiêu dùng tối ưu là điểm E1 là điểm tiếp xúc giữađường U1 và I1, tại E1 người tiêu dùng này có QA1 sản phẩm sữa bột chotrẻ em và QA2 sản phẩm sữa bột cho người lớn ở công ty TNHH TháiGiang Sơn Song vì tác động của thị trường nước ngoài, làm cho giá sữatăng giá, điều này làm cho ngân sách người tiêu dùng xoay vào trong

từ I1 sang I2 Ngân sách thay đổi, lúc này điểm tiêu dùng tối ưu là E2 làgiao điểm của đường U2 và I2 Tại đây người tiêu dùng phải giảm lượngsữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn là cho cầu về nó giảm từ QA1

xuống QA2 Từ đó ta xác định được đường cầu cá nhân về sữa bột dànhcho trẻ em là đường D đi qua 2 điểm A và B

- Cách xây dựng đường cầu thị trường

Như đã phân tích, đường cầu thị trường là tổng hợp của các đườngcầu cá nhân

Giả sử trên thị trường có 2 cá nhân tiêu dùng mặt hàng sữa bột trẻ

em của công ty TNHH Thái Giang Sơn: DA, DB Tại mức giá P1, ta cólượng cầu thị trường QTT1 = QA1 + QB1

Trang 20

Khi mức giá tăng từ P1 lên P2, lượng cầu của cả 2 cá nhân A và Bđều giảm từ QA1 về QA2, QB1 về QB2, kéo theo đó là sự giảm xuống củalượng cầu thị trường, lượng cầu thị trường lúc này là QTT2 = QA2 + QB2

Đường cầu thị trường được xác định qua hai điểm E(QTT1, P1) vàF(QTT2, P2) trên hình 1.2 Đường cầu thị trường được xác định là mộtđường có độ dốc âm và thoải hơn đường cầu cá nhân

1.1.2.Độ co dãn của cầu

1.1.2.1 Độ co dãn của cầu theo giá

“Độ co dãn của cầu theo giá là hệ số (tỷ lệ) giữa phần trăm thayđổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong giá của hàng hóa

đó” (Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 77).

Nó đo lường phản ánh của lượng cầu trước sự biến động của giá cả, chobiết khi giá của hàng hóa tăng 1% thì lượng cầu của hàng hóa đó giảmbao nhiêu và ngược lại

Công thức tính:

E P D= % ∆ Q % ∆ P = ∆ Q ∆ P x Q P

Trong đó: %Q là phần trăm thay đổi lượng cầu

%P là phần trăm thay đổi của giá hàng hóa đóCác trường hợp của độ co dãn

| = 1 khi |% ∆ Qd| = |% ∆ P| => Cầu co dãn đơn vị

 Doanh nghiệp tối đa hóa doanh thu

|E P D

| = 0 => Cầu không co dãn

|E P D| = - ∞ => Cầu hoàn toàn co dãn

Việc nghiên cứu hệ số co dãn của cầu theo giá giúp cho các doanhnghiệp đưa ra được chiến lược giá phù hợp để có thể thu về doanh thucao nhất Tương ứng với mỗi doanh nghiệp, khi sản phẩm có độ co dãncủa cầu theo giá nằm trong khoảng nào thì doanh nghiệp sẽ căn cứvào đó để đưa ra chiến lượng về giá, như tăng giá để tăng doanh thu

Trang 21

hay giảm giá mới tối đa hóa doanh thu, hay doanh nghiệp nên tăngsản lượng bán để thu về doanh thu cao nhất.

1.1.2.2 Độ co dãn của cầu theo thu nhập

“Độ co dãn của cầu theo thu nhập là hệ số phản ánh phần trămthay đổi trong lượng cầu so với phần trăm thay đổi trong thu nhập”

(Giáo trình kinh tế học vi mô 1 (2014), NXB Thống kê, trang 83) Hay

khi thu nhập thay đổi 1% thì lượng cầu về hàng hóa thay đổi bao nhiêuphần trăm

Công thức tính:

E I D= % ∆ Q % ∆ I = ∆ Q ∆ I x Q I

Trong đó: %Q là phần trăm thay đổi lượng cầu

%I là phần trăm thay đổi thu nhập của người tiêu dùng

Ta có thể xét một số trường hợp: nếu E I D > 1, thì hàng hóa đangxét có thể là hàng háo xa xỉ, hàng hóa cao cấp; nếu 0 < E I D < 1 thìhàng hóa đang xét có thể là hàng hóa thiết yếu; nếu E I D < 0 thì hànghóa đang xét có thể là hàng hóa thứ cấp; nếu E I D = 0 thì lượng cầu vàthu nhập không có mối quan hệ với nhau

Trang 22

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẦU

1.2.1 Yếu tố giá cả của bản thân hàng hóa

Giá của hàng hóa có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lượng cầu, hoàntoàn phù hợp với luật cầu Cụ thể, khi giá hàng hóa tăng lên thì lượngcầu về hàng hóa đó giảm và ngược lại, khi giá hàng hóa giảm đi thìlượng cầu về hàng hóa đó tăng lên (với điều kiện các yếu tố kháckhông đổi) Giả sử chỉ có giá bản thân hàng hóa tác động tới cầu, cácyếu tố khác là không đổi

Ban đầu, mức giá tại P1, lượng cầu Q1 tương ứng với điểm lựa chọn

A trên đồ thị Khi giá tăng từ P1 lên P2, lượng cầu giảm từ Q1 xuống Q2,khi đó điểm lựa chọn tại B Như vậy có sự dịch chuyển trên đường cầu

từ điểm A đến điểm B khi mức giá thay đổi

1.2.2 Thu nhập của người tiêu dùng (M)

Thu nhập là một yếu tố quan trọng xác định cầu Thu nhập ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng Khi thu nhậptăng lên thì người tiêu dùng cần nhiều hàng hóa hơn và ngược lại.Hàng hóa có 2 loại là hàng hóa thông thường và hàng hóa thứ cấp Đốivới hàng hóa thông thường, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lênthì cầu về hàng hóa thông thường tăng lên, cầu về hàng hóa thứ cấpgiảm và ngược lại Điều này được thể hiện qua sơ đồ đường Engel

Tuy nhiên, sự phân biệt hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấphay hàng hóa xa xỉ chỉ mang tính chất tương đối Ở mỗi thị trường haymỗi thời điểm khác nhau thì sự phân loại cũng khác nhau Ví dụ, thời

kỳ chiến tranh của nước ta, xe máy được xem là hàng hóa xa xỉ, nhưnghiện nay khi nền kinh tế phát triển, xe máy là hàng hóa thông thườngđối với người tiêu dùng

1.2.3 Giá của hàng hóa có liên quan (P r )

Cầu của hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá của hàng hóa màcòn phụ thuộc vào giá của hàng hóa có liên quan Hàng hóa liên quan

có thể chia làm hai loại: hàng hóa bổ sung và hàng hóa thay thế

Hàng hóa thay thế là những hàng hóa có thể sử dụng thay chohàng hóa khác Ví dụ trong việc lựa chọn mua sữa thì hàng hóa thaythế cho sữa bột có thể là sữa tươi Khi giá của hàng hóa này thay đổi(tăng lên) thì cầu về hàng hóa kia cũng thay đổi (tăng lên)

Hàng hóa bổ sung là hàng hóa được sử dụng song hành với nhau

để nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định nào đó Ví dụ, hàng hóa bổ sungcủa sản phẩm sữa bột trẻ em là bình pha sữa cho trẻ em Khi giá cả

Trang 23

của hàng hóa bổ sung giảm sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó tăng lên,cầu về hàng hóa bổ sung cũng tăng.

1.2.4 Số lượng người mua trên thị trường (N)

Số lượng người mua là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới cầu củahàng hóa Khi số lượng người mua tăng lên thì lượng cầu hàng hóacũng tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải, ngược lại, nếu sốlượng người mua giảm đi thì lượng cầu thị trường giảm, đường cầu dịchchuyển sang trái Số lượng người mua trên thị trường có mối quan hệcùng chiều với cầu của hàng hóa

1.2.5 Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng

Thị hiếu có ảnh hưởng rât lớn đến cầu của người tiêu dùng Thịhiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với loại hànghóa đó Đây là một trong hai yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn tiêudùng tối ưu của khách hàng,

Tập quán là những thói quen mua sắm của người tiêu dùng, đượchình thành bởi sự thuận tiện hay thói quen xã hội

Khi một hàng hóa được người tiêu dùng ưa thích hơn trước làm chocầu hàng hóa đó trên thị trường tăng và đường cầu dịch chuyển sangphải Ngược lại, sự ưa thích về hàng hóa đó giảm xuống thì cầu vềhàng hóa này sẽ giảm và đường cầu dịch chuyển sang trái Trên thực

tế, việc tác động đến sở thích và thói quen của người tiêu dùng là vôcùng khó khăn, đó được coi là nghệ thuật kinh doanh của các doanhnhân thành đạt

1.2.6 Kỳ vọng về giá cả của hàng hóa trong tương lai

Kỳ vọng là sự mong đợi hay dự đoán về giá cả hay thu nhập trongtương lai của hàng hóa, dịch vụ Cầu của hàng hóa hay dịch vụ sẽ thayđổi phụ thuộc vào yếu tố kỳ vọng của người tiêu dùng Nếu người tiêudùng hy vọng rằng giá cả của hàng hóa nào đó sẽ giảm trong tương laithì cầu hiện tại về hàng hóa đó sẽ giảm và ngược lại Bên cạnh đó nếungười tiêu dùng kỳ vọng thu nhập của họ trong tương lai giảm đi, thìcầu hiện tại sẽ tăng lên, người tiêu dùng sẽ đầu tư mua nhiều hơntrong hiện tại và ngược lại

Ngoài kỳ vọng về giá, các kỳ vọng về thu nhập, về thị hiếu, về sốlượng người tiêu dùng cũng sẽ tác động đến cầu

1.2.7 Các yếu tố khác

Bên cạnh những yếu tố đã được phân tích, vẫn còn rất nhiều yếu

tố khác tác động đến cầu của một hàng hóa hay dịch vụ Sự tác động

Trang 24

đến cầu còn ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như văn hóa,phong tục, tập quán, chính sách của Chính phủ, quảng cáo, chất lượngsản phẩm, môi trường tự nhiên, điều kiện thời tiết,… Mỗi yếu tố đều cótác động đến cầu tùy thuộc vào mức độ tác động mạnh hay yếu làmđường cầu dịch chuyển nhiều hay ít.

Quảng cáo: quảng cáo sẽ làm cho người tiêu dùng biết đến sảnphẩm của công ty từ đó sẽ cho nhu cầu của hàng hóa tăng và lượngcầu có thể tăng lên, tùy thuộc vào các chính sách quảng cáo của mỗicông ty Đây là một yếu tố quan trọng quyết đinhn đến việc gia tăngkhả năng tiêu thụ sản phẩm

Hay như văn hóa, phong tục tập quán tác động trực tiếp đến thịhiếu của người tiêu dùng Mỗi công ty kinh doanh khi muốn đưa ra sảnphẩm mới, hay mở rộng thêm thị trường đều phải nghiên cứu về thịhiếu người tiêu dùng ở nơi đây để đáp ứng đúng nhu cầu và được ngườitiêu dùng chấp nhận tiêu dùng sản phẩm của mình

1.3 NỘI DUNG VỀ PHÂN TÍCH CẦU, DỰ BÁO VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ

1.3.1 Khái niệm về phân tích cầu, ước lượng và dự báo cầu

Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiệntrượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật,hiện tượng đó Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làquá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinhdoanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và cácnguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương

án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ởdoanh nghiệp

Như vậy, phân tích cầu là một giai đoạn nghiên cứu cầu, giúpngười phân tích hiểu được bản chất của cầu, các vấn đề liên quan đêncầu, các yếu tố ảnh hưởng đến cầu Như vậy, cầu liên quan trực tiếpđến tiêu thụ hàng hóa hay dịch vụ Sản phẩm nào có cầu càng lớn thìkhả năng tiêu thụ càng cao Do vậy, để tiêu thụ được nhiều hàng hóa,dịch vụ đòi hỏi doanh nghiệp phải biết người tiêu dùng có cầu gì, vềsản phẩm nào, số lượng là bao nhiêu? Từ đó có những chính sách, kếhoach, giải pháp nhằm sản xuất hoặc kinh doanh những sản phẩmthỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Để làm được công việc trên, việc phântích cầu là hoạt động không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp

Trang 25

Ước lượng cầu là quá trình lượng hóa các mối quan hệ giữa lượngcầu và các yếu tố tác động đến lượng cầu.

Dự báo cầu là quá trình tính toán cầu trong tương lai dựa trênnhững phân tích về xu thế biến động của các yếu tố tác động tới cầu Muốn dự báo chính xác thì cần phải ước lượng cầu chính xác, phântích cầu thực chất là một phần của công việc ước lượng và dự báo cầu.Ước lượng và dự báo cầu chỉ thực hiện được dựa trên những kết quảthu được từ phân tích cầu

1.3.2 Các phương pháp phân tích cầu

 Phương pháp phân tích cầu thông qua độ co dãn

Độ co dãn của cầu là công cụ đo lường sự phản ứng của người tiêudùng trước sự thay đổi của thị trường Theo yếu tố ảnh hưởng đến cầu

có thể chia làm 3 loại co dãn là: cầu co dãn theo giá, cầu co dãn theothu nhập và cầu co dãn theo giá chéo

Việc nghiên cứu cầu thông qua nghiên cứu cầu theo giá (E P D) có vaitrò quan trọng trong việc định giá của sản phẩm của doanh nghiệp.Qua nghiên cứu về độ co dãn của cầu theo giá, doanh nghiệp sẽ quyếtđịnh tăng giảm doanh thu (với cầu co dãn theo giá doanh nghiệp nêngiảm giá bán để tăng doanh thu và ngược lại) và định giá mà tại đódoanh thu của doanh nghiệp là lớn nhất

Doanh nghiệp cũng dựa vào độ co dãn của cầu theo thu nhập, độ

co dãn của cầu theo giá chéo để đưa ra chiến lược kinh doanh sảnphẩm của mình khi thu nhập, hay giá của hàng hóa liên quan thay đổi

 Phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng

Phương pháp phân tích cầu qua mô hình kinh tế lượng là phươngpháp nhằm lượng hóa giữa cầu với các nhân tố ảnh hưởng tới cầu Qua

mô hình lựa chọn và kết quả phân tích, biết được những yếu tố nào cóảnh hưởng tới cầu, mức độ ảnh hưởng và độ chính xác của mô hình khigiải thích mối quan hệ đó Ngoài ra, nhờ phương pháp kinh tế lượng cóthể dự đoán được lượng cầu trong thời gian tới Từ đó doanh nghiệp sẽđưa ra các chính sách, kế hoạch phát triển sản phẩm trên thị trườngnhư thế nào

 Phân tích cầu qua điều tra khách hàng

Đây là một phương pháp phổ biến và dễ thực hiện trong các doanhnghiệp khi doanh nghiệp muốn đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểuthị hiếu khách hàng khi đưa sản phẩm mới vào thị trường, cũng nhưcầu của khách hàng đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Thông

Trang 26

qua các bảng hỏi trong phiếu điều tra, người nghiên cứu phát phiếuđiều tra đến khách hàng Sau khi thống kê, phân tích kết quả điều tragiúp doanh nghiệp lượng hóa được mối quan hệ giữa cầu với nhân tốảnh hưởng, biết được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.

 Chi tiết và cụ thể hóa từng phần, nhân tố liên quan đên cầu:Tách nhỏ, phân nhỏ các nhân tố từ đó thấy rõ các nhân tố bêntrong, nguyên căn của các vấn đề liên quan đên cầu

 Phương pháp phân tích theo không gian và thời gian

Trong các khoảng không gian và thời gian khác nhau thì cầu vềmỗi mặt hàng là khác nhau Do đó hai yếu tố trên được coi là nhân tốảnh hưởng tới cầu Phương pháp phân tích theo không gian và thờigian là cần thiết, nó giúp cho doanh nghiệp có những quyết định hợp lý

và kịp thời

Ngoài những phương pháp trên cũng còn một số phương phápphân tích cầu khác như: phương pháp thống kê, phương pháp sosánh,

1.3.3 Phương pháp ước lượng và dự báo cầu

 Phương pháp ước lượng cầu

 Ước lượng cầu bằng phương pháp điều tra người tiêu dùng: làphương pháp đơn giản nhất, có thể trực tiếp tiếp cận với người tiêudùng Tuy nhiên cần phải lập phiếu điều tra hợp lý nhất để đáp ứngyêu cầu nghiên cứu

 Ước lượng cầu bằng phương pháp kinh tế lượng: là sử dụng cácyếu tố thống kê về lượng cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu rồi sửdụng phương pháp hồi quy để ước lượng các hệ số của hàm cầu

 Phương pháp dự báo cầu

 Dự đoán theo chuỗi thời gian: sử dụng phân tích hồi quy để ướclượng các giá trị của a và b Ý nghĩa thống kê của xu hướng cũng đượcxác định bằng cách thực hiện các phép kiểm định

 Dự đoán theo mùa vụ - chu kỳ: dữ liệu theo chuỗi thời gian cóthể thể hiện sự biến động đều đặn có tính mùa vụ hoặc chu kỳ theothời gian Theo phương pháp này, sẽ sử dụng biến giả để tính tới sựbiến động

 Dự đoán cầu bằng mô hình kinh tế lượng: là việc sử dụng các sốliệu thống kê về lượng cầu và các yếu tố ảnh hưởng tới cầu, sử dụngphương pháp hồi quy để đưa ra các dự đoán về cầu

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẦU VÀ PHÂN TÍCH CẦU CỦA

CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THÁI GIANG SƠN 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Khái quát về công ty cụ thể như sau:

- Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THÁI GIANG SƠN

- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thái Giang Sơn

- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: THAI GIANG SON COMPANYLIMITED

- Tên viết tắt: THAI GIANG SON CO.,LTD

Công ty thành lập và đi vào hoạt động năm 2010, với vị trí nằm ởvùng ngoại ô của Thành phố, gần các khu công nghiệp, sân bay quốc

tế Nội Bài, thuận tiện cho việc phát triển việc cung cấp hàng hóa vàdịch vụ Từ đó, việc kinh doanh của công ty bắt đầu hình thành và mởrộng như bán buôn các loại nông, lâm sản; bán buôn các loại hàng hóatiêu dùng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, đồ uống và một số dịch

vụ khác

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty cổ TNHH Thái Giang Sơn hoạt động kinh doanh với hoạtđộng chính là bán buôn bán lẻ các loại hàng hóa với chức năng vànhiệm vụ chính như sau:

- Chức năng

 Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng nông, lâm sản, thực phẩm; bánbuôn bán lẻ các mặt hàng như đường, sữa, sản phẩm làm từ sữa, bánhkẹo, đồ uống,

 Bán buôn, bán lẻ các đồ gia dụng, máy móc, thiết bị, phụ tùng,các loại phần mềm điện tử viễn thông,

Trang 28

 Kinh doanh một số dịch vụ như dịch vụ vận tải, dịch vụ quảngcáo, dịch vụ nhà hàng và một số dịch vụ khác.

 Xuất nhập khẩu một số mặt hàng của công ty

 Tổ chức thu gom hàng từ các cơ sở để xuất khẩu đồng thời phânphối hàng đến các đại lý bán lẻ

- Nhiệm vụ

 Tự tạo vốn kinh doanh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn được cấp

 Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch công ty đưa ra hàng năm và theotừng giai đoạn

 Đẩy mạnh hệ thống bán lẻ trên thị trường Hà Nội và các tỉnh lâncận, mở rộng hoạt động xuất nhập để mở rộng thị trường, góp phầnthúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển

 Kinh doanh hiệu quả và chất lượng, góp phần đóng góp vào

sự phát triển chung của kinh tế Việt Nam, tạo công ăn việc làm chongười lao động và đóng góp vào phúc lợi xã hội

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Bộ máy tại chi nhánh công ty TNHH Thái Giang Sơn được tổ chứctheo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thái Giang Sơn

(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Thái Giang Sơn)

Đứng đầu là Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanhhàng ngày của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm trước toàn bộ công ty

Giám đốc

Phó Giám đốc

PhòngKinhdoanh

Phòng kỹthuật

PhòngHànhchính

PhòngNhân sựPhòng

Kế toán

Trang 29

về quyền và nghĩa vụ của mình Tiếp theo là Phó Giám đốc và cácphòng ban gồm: Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính vàPhòng Kinh doanh.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn

2012 – 21014

Bắt đầu được thành lập từ năm 2010, công ty đã nhanh chóng hòanhập vào nền kinh tế chung của cả nước Mặc dù thời điểm này nềnkinh tế nước ta đang gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phảiđóng cửa, nhưng công ty vẫn hoạt động tốt và thu về lợi nhuận, khôngngừng mở rộng quy mô

Cùng với sự phát triển mở cửa kinh tế thị trường, công ty đã phấnđấu không ngừng và tình hình kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 đã đạtđược nhiều kết quả đáng mừng, cụ thể:

Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014

(Đơn vị: triệu đồng)

2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014 Tổng doanh thu 235 162 317 467 457 156 694 875

Lợi nhuận sau thuế 16 875 32 445 50 505 62 740

(Nguồn: Phòng kinh doanh của công ty THHH Thái Giang Sơn)

Nhìn vào bảng số liệu, ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH Thái Giang Sơn là tương đối khả quan, các chỉ tiêu vềdoanh thu, lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng theo các năm, đảmbảo tốc độ tăng trưởng của công ty

Nhìn chung, doanh thu mà công ty thu về chủ yếu do kinh doanhcác sản phẩm hàng hóa, về phía sản phẩm dịch vụ chỉ chiếm một phầnnhỏ trong doanh thu, tuy nhiên tỷ trọng dịch vụ cung ứng đang có sựthay đổi tích cực, từ 13% năm 2011 lên 20% năm 2014 Doanh thu quacác năm đều có xu hướng tăng nhanh, doanh thu năm 2014 tăng gấpgần 3 lần so với năm 2011 Lợi nhuận qua các năm cũng tăng với tốc

Trang 30

độ tăng nhanh hơn cả doanh thu Đây là một dấu hiệu khả quan củadoanh nghiệp, kinh doanh hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế cònnhiều khó khăn, doanh nghiệp đã nỗ lực vượt qua được nhiều doanhnghiệp khác trên địa bàn Hà Nội để đứng vững trên thị trường.

Bên cạnh sự phát triển về số lượng mặt hàng kinh doanh, công tycũng đã kết hợp với việc mở rộng hệ thống phân phối cũng như thịtrường kinh doanh Công ty không chỉ giới hạn bởi thị trường thànhphố và nội thành Hà Nội mà còn mở rộng sản phẩm về các tỉnh lâncận như Thái Bình, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Đây có thể coi là mộtbước phát triển lớn trong quá trình kinh doanh của công ty Cụ thểđược chứng minh trong biểu đồ sau:

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thế Công (2014), Kinh tế vi mô 1, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mô 1
Tác giả: Phan Thế Công
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
2. Ngô Đình Giao (2007), Kinh tế học vi mô, tái bản lần thứ 3, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Ngô Đình Giao
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
5. Nguyễn Thị Nga (2009), “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng điện thoại di động tại thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Viễn thông Nam đến năm 2015”, Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàngđiện thoại di động tại thị trường Hà Nội của công ty TNHH thương mạivà dịch vụ Viễn thông Nam đến năm 2015”
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Lệ (2009), “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàng sữa của công ty TNHH Thương mại FCM trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích và dự báo cầu về mặt hàngsữa của công ty TNHH Thương mại FCM trên địa bàn Hà Nội đến năm2010”
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ
Năm: 2009
7. Đào Thị Vân Anh (2010), “Phân tích và dự báo cầu về sản phẩm áo sơ mi của công ty cổ phần may 10 trên địa bàn Hà Nội đến năm 2015”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích và dự báo cầu về sản phẩmáo sơ mi của công ty cổ phần may 10 trên địa bàn Hà Nội đến năm2015”
Tác giả: Đào Thị Vân Anh
Năm: 2010
8. Đinh Thị Hiền (2011), “Phân tích và dự báo cầu mặt hàng trạm trộn bê tông của công ty cổ phần phát triển công nghệ T.A.P Việt Nam ở thị trường miền Bắc đến năm 2015”, Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và dự báo cầu mặt hàng trạm trộn bê tông của công ty cổ phần phát triển công nghệ T.A.P Việt Nam ở thị trường miền Bắc đến năm 2015
Tác giả: Đinh Thị Hiền
Nhà XB: trường Đại học Thương Mại
Năm: 2011
9. Nguyễn Thị Ngọc (2008), “Kích cầu đối với sản phẩm cáp ngầm của công ty TNHH thương mại – dịch vụ Viễn Đạt Hà Nội. Thực trạng và giải pháp”, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kích cầu đối với sản phẩm cáp ngầm của công ty TNHH thương mại – dịch vụ Viễn Đạt Hà Nội. Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
10. Nguyễn Thị Hường (2009), “Dự báo cầu thị trường về sản phảm vài nội ngoại thất của công ty TNHH nội thất Phúc Duy trên địa bàn Hà Nội năm 2009”, báo cáo của trưởng phòng kinh doanh của công ty TNHH nội thất Phúc Duy Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dự báo cầu thị trường về sảnphảm vài nội ngoại thất của công ty TNHH nội thất Phúc Duy trên địabàn Hà Nội năm 2009”
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2009
11. Nguyễn Ngọc Sơn (2015), “Hà Nội: Thực trạng và giải pháp tiêu thụ sữa tươi”, truy cập ngày 10 tháng 04 năm 2015, &lt;http://khuyennongvn.gov.vn/vi-VN/thong-tin-thi-truong/ha-noi-thuc-trang-va-giai-phap-tieu-thu-sua-tuoi_t114c41n11820&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Nội: Thực trạng và giải pháp tiêu thụ sữa tươi
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sơn
Năm: 2015
12. Hoàng Thiên Hương (2015), “Chiến lược ngành sữa châu Á – Hướng tới phát triển bền vững”, truy cập ngày 17 tháng 04 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược ngành sữa châu Á – Hướng tới phát triển bền vững
Tác giả: Hoàng Thiên Hương
Năm: 2015
13.Phòng kế toán – tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thái Giang Sơn giai đoạn 2011 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng kế toán – tài chính
14.Phòng kinh doanh, Sản lượng tiêu thụ mặt hàng sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản lượng tiêu thụ mặt hàng sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014
Tác giả: Phòng kinh doanh
15.Koppl, Roger (2002), Big players and economic theory of epectations, New York, Palgrave Macmillan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Big players and economic theory of expectations
Tác giả: Roger Koppl
Nhà XB: Palgrave Macmillan
Năm: 2002
16. Clayton, Gary E (2010), Aguide to everyday economic statistics, New York, McGraw – Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aguide to everyday economic statistics
Tác giả: Gary E Clayton
Nhà XB: McGraw – Hill
Năm: 2010
17. Gordon, Sanford D (1994), Applying economic principles, New York, McGraw – Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applying economic principles
Tác giả: Gordon, Sanford D
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Đường cầu sữa bột. - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Hình 1.1 Đường cầu sữa bột (Trang 18)
Bảng 2.3. Phân bố tần suất khách hàng biết đến công ty TNHH - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Bảng 2.3. Phân bố tần suất khách hàng biết đến công ty TNHH (Trang 37)
Hình 1.3. Đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa giá và lượng - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Hình 1.3. Đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa giá và lượng (Trang 58)
Hình 1.4.Sơ đồ đường Engel - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Hình 1.4. Sơ đồ đường Engel (Trang 59)
Bảng 2.5. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Bảng 2.5. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm (Trang 60)
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng về giá cả sản phẩm - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng về giá cả sản phẩm (Trang 60)
Bảng 2.8. Mức độ hài lòng về sự phù hợp sản phẩm với độ - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Bảng 2.8. Mức độ hài lòng về sự phù hợp sản phẩm với độ (Trang 61)
Bảng 2.9. Mức độ mong muốn mở rộng công ty mở rộng thị - Phân tích cầu và một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa bột của công ty TNHH Thái Giang Sơn trên địa bàn miền Bắc đến năm 2020
Bảng 2.9. Mức độ mong muốn mở rộng công ty mở rộng thị (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w