Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập vừaqua tại Công ty cổ phần Telematic, được sự giúp đỡ tận tình của cô Phạm Thị ThuHoài – Bộ môn Thống kê Phân tí
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những sự chuyển đổi rất mạnh
mẽ, từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sựquản lý vĩ mô của Nhà nước, hội nhập cùng với các nước trên thế giới Điều này đòihỏi nền tài chính quốc gia phải tiếp tục đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo môitrường kinh tế, hệ thống pháp luật tài chính, cụ thể hóa các quan hệ và các hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường Do vậy, để chuyển đổi và thích nghi với nền kinh tế nướcnhà, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có sự đổi mới về cơ chế quản lý và tiêu thụhàng hóa để tồn tại và phát triển
Tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gaygắt và quyết liệt như hiện nay Vốn là chìa khóa, là nền tảng để doanh nghiệp thựchiện được những mục tiêu của mình
Tuy vậy, qua thời gian thực tập tại công ty em nhận ra rằng công tác phân tích vôcùng quan trọng song vẫn chưa được sử dụng một cách hiệu quả tại công ty Công tychỉ sử dụng một số phương pháp phân tích đơn giản mà chưa đi sâu vào từng chỉ tiêukinh tế
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập vừaqua tại Công ty cổ phần Telematic, được sự giúp đỡ tận tình của cô Phạm Thị ThuHoài – Bộ môn Thống kê Phân tích cùng sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trong
công ty, em đã hoàn thành bản Khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Telematic” Khóa luận này
trình bày hệ thống hóa vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổphần Telematic để thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại trong công tác sửdụng vốn tại công ty và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty trong thời gian tới
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện Đinh Thị Minh Châu LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thấy giáo, cô giáo, các cán bộnhân viên trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ, dìu dắt em trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong khoa
Kế toán – Kiểm toán là những người đã trực tiếp dạy bảo em những kiến thức khôngchỉ về chuyên ngành mà còn dạy nhưng kỹ năng trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn Cô Phạm Thị Thu Hoài đã giúp đỡ để em hoàn thiện
bài Khóa luận tốt nghiệp Cô giáo đã giúp em gắn liền lý thuyết với thực hành và cũnggiúp em khắc phục được nhiều hạn chế về mặt kiến thức để bài Khóa luận được hoànthiện hơn
Thời gian thực tập tại công ty là cơ hội để em tiếp xúc với công việc kế toán,được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và được học hỏi nhiều kinh nghiệm
từ các anh chị đi trước Em đã thực sự có được một thời gian thực tập ý nghĩa tại công
ty Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Telematic đã tạo cơ
hội cho em tiếp xúc với công ty Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn các anh/chịtrong công ty nói chung và đặc biệt các anh chị trong phòng kế toán nói riêng đã tậntình giúp đỡ em trong thời gian qua
Tuy vậy, do kiến thức còn hạn chế, bài Khóa luận không thể tránh khỏi những saisót trong cách trình bày và nhận xét vấn đề Em mong được các thầy cô góp ý để cóthêm kiến thức và kinh nghiệm kế toán tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iiiDANH MỤC SƠ ĐỒviDANH MỤC VIẾT TẮT viiPHẦN MỞ ĐẦU 11 Tính cấp thiết, ý nghĩacủa đề tài 12 Mục tiêu cụ thể cần đặt ra cần giải quyết trong đề tài 23 Đốitượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 34 Phương pháp thực hiện đề tài
34.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu 34.1.1.Phương pháp thu
thập dữ liệu 34.1.2.Phương pháp tổng hợp dữ liệu 54.2 Phương pháp phân tích
dữ liệu dữ liệu 54.2.1.Phương pháp so sánh 54.2.2.Phương pháp thay thế
liên hoàn 64.2.3.Phương pháp dùng biểu phân tích 64.2.4.Phương pháp tỷ suất, hệ
số. 65 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠBẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐNKINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 71.1 Những vấn đề lý luận cơ bản
về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
71.1.1.Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn 71.1.2.Một số vấn đề lý
luận có liên quan 81.1.2.1 Vai trò của vốn kinh doanh 81.1.2.2.
Phân loại 91.1.3.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
111.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn 131.2.1 Phân tích
cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn kinh doanh 131.2.1.1 Phân tích cơ cấu
và sự biến động tăng (giảm) tổng vốn kinh doanh 131.2.1.2 Phân tích cơ cấu
và sự biến động tăng (giảm) vốn lưu động 141.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn cố định 141.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 141.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
141.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 151.2.2.3.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 15CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦNTELEMATIC 162.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Telematic 162.1.1.
Tổng quan về Công ty Cổ phần Telematic 162.1.1.1. Thông tin sơ lược
về công ty: 162.1.1.2. Chức năng của Công ty 162.1.1.4. Đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của Công ty cổ phần Telematic 182.1.1.5. Đặc điểm tổ chức
bộ máy quản lý 192.1.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 202.1.1.7.
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013-2014.222.1.2.
Trang 4Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Telematic. 232.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty Cổ phần Telematic thông qua dữ liệu sơ cấp 262.2.1 Kết quả điều tra 262.2.2 Kết quả phỏng vấn 272.3 Phân tích thực trạng hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh thông qua dữ liệu thứ cấp 292.3.1 Phân tích cơ cấu
và sự biến động tăng (giảm) của vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Telematic
292.3.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh
doanh.292.3.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn lưu động
302.3.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của vốn cố định
32Công ty cổ phần Telematic năm 2013-2104 322.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Telemtic 332.3.2.1. Phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 332.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu
động 342.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 35CHƯƠNG III: CÁCKẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNGVỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TELEMATIC 373.1 Các kết
luận và phát hiện qua nghiên cứu 373.1.1 Những thành tựu đạt được 373.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 383.2 Các đề xuất, kiến nghị các giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Telematic
393.2.1 Các đề xuất 393.2.2 Một số kiến nghị 453.3 Điều kiệnthực hiện 46KẾT LUẬN 47DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
48PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆMPHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: 19Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kếtoán của Công ty Cổ phần Telematic 21Bảng 1: Bảng khái quát kết quả hoạt độngcủa công ty năm 2013-2014 22Bảng 2: Kết quả phiếu điều tra 26Bảng 3: Phân
tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) của tổng vốn kinh doanh Công ty cổ phần Telematic năm 2013-2014 30Bảng 4: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn lưu động của Công ty Cổ phần Telematic năm 2013-2014 31Bảng 5: Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn cố định 32Công ty cổ phần Telematic năm
2013-2104 32Bảng 6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty cổ phần
Telematic Năm 2013 – 2014 33Bảng 7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Telematic Năm 2013 - 2014 34Bảng 8: Phân tích hiệu quả
sử dụng vốn cố định Công ty Cổ phần Telematic35Năm 2013 – 2014 35
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài.
Sự phát triển sản xuất kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của doanh nghiệpđòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ củakhoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trongđiều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng mở rộng, sự cạnh tranhtrên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp ngày càng lớn,đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũng như bênngoài, sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất
Để có thể nắm bắt được một cách chính xác và đầy đủ thông tin và hiểu rõ hơn
về doanh nghiệp, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn vàquản lý vốn, để từ đó đưa ra được các phương án tổ chức và quản lý, sử dụng vốnnhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình Tuy nhiên, một vấn đề đặt rahiện nay là trong tình hình hiện nay, công tác tổ chức quản lý và phân tích tình hìnhvốn kinh doanh trong các doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức
và còn là một hoạt động mới mẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệpvừa và nhỏ Điều này gây không ít khó khăn cho các nhà quản lý doanh nghiệp trongviệc đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với sự biến động của thị trường, vớitình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích đánh giá một cáchđúng đắn, đầy đủ, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp Thấy được sự phân bổ vốn, khả năng tài trợ của các nguồn vốn, khảnăng huy động, phát triển vốn và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó Đồng thời phân
Trang 11tích vốn kinh doanh cũng nhằm mục đích tìm ra những mâu thuần nội tại trong côngtác quản lí vốn, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề
ra các phương hướng, biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệuquả công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp
Dưới góc độ thực tế
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Telematic em nhận thấy công tácphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đang được ban lãnh đạo công tyrất quan tâm Song hoạt động phân tích kinh tế nói chung và hoạt động phân tích hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do bộphận kế toán đảm nhiệm, do đó, công tác phân tích chưa thực sự được chú trọng vàcòn một vài hạn chế như phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích chưa đầy đủ,chỉ dừng lại ở những chỉ tiêu tổng quát, bên cạnh đó cán bộ phân tích chưa tận dựngtriệt để nguồn số liệu nên việc phân tích không thực sự mang lại hiệu quả Thêm nữa, quakhảo sát điều tra thực tế tại công ty, với 10 phiếu điều tra, qua các cuộc phỏng vấn, cáccấp lãnh đạo, kế toán và cán bộ công nhân viên phòng kế toán đều cho rằng phân tích hiệuquả sử dụng vốn của công ty cần được triển khai và chú trọng hơn nữa vì công tác phântích hiệu quả sử dụng vốn luôn là vấn đề cấp thiết đặt ra cho công ty
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, em đã nhận thức được tầmquan trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả cũng như sự cầnthiết phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp kết hợp với những kiến thức
mà em đã tích lũy được trong thời gian học tập ở trường em đã đi sâu vào nghiên cứu
và lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Telematic” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp ý kiến để
tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phầnTelematic
Mục tiêu cụ thể cần đặt ra cần giải quyết trong đề tài.
Hệ thống hóa vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phầnTelematic để thấy được những ưu điểm cũng như những tồn tại trong công tác sử dụngvốn tại công ty
Trang 12Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty cổ phần Telematic
Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Tại công ty Cổ phần Telematic
Thời gian nghiên cứu: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh được thu thập trong khoảng thời gian 2 năm là năm 2013 và2014
Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm 2 phương pháp là phương phápđiều tra trắc nghiệm và phương pháp phỏng vấn
Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Là phương pháp được thực hiện thông quaphiếu câu hỏi trắc nghiệm Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận, em
đã tiến hành phát 5 phiếu điều tra cho các nhân viên kế toán, cấp lãnh đạo và giám đốccông ty Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác huy động, sử dụngvốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Các bước điều tra trắc nghiệm:
Bước 1: Xây dựng mẫu điều tra
Căn cứ vào đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phầnTelematic” xây dựng phiếu điều tra gồm những vấn đề liên quan đến VKD Một số câu hỏitrọng tâm được đưa ra trong phiếu điều tra
Thứ nhất, Công ty có tiến hành phân tích VKD không?
Thứ hai, Theo Ông ( bà) công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công tycần được quan tâm ở mức nào?
Thứ ba, Theo Ông (Bà) nguồn hình thành VKD chủ yếu của công ty là từ đâu?
Trang 13 Thứ tư, Theo Ông (Bà) trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh thì nhóm chỉ tiêu phân tích nào được quan tâm nhất?
Thứ năm, Theo Ông (Bà) các nhân tố ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh?
Thứ sáu, Theo ông (bà) thời điểm nào nên tiến hành phân tích?
Thứ bảy, Khi tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động công tythường chú trọng đến những chỉ tiêu nào?
Thứ tám, Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của công ty?
Thứ chín, Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty?
Bước 2: Phương pháp điều tra
Điều tra trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng kế toán của công ty, vì đây là bộ phậnnắm rõ nhất VKD của công ty Tổng số phiếu điều tra được phát hành ra là 10 phiếu
Bước 3: Thời điểm điều tra
Các phiếu tra được phát tới các cán bộ nhân viên tại phòng kế toán của công ty, vàođầu giờ làm việc
Bước 4: Thu thập kết quả điều tra
Các phiếu điều tra được thu lại vào cuối buổi làm việc Tổng số phiếu thu về là10/10 phiếu
Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng vàgiám đốc công ty một số câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi cụthể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2năm 2013 và 2014, những định hướng của công ty trong thời gian tới
Mục đích : sử dụng phương pháp này dùng để thu thập các thông tin về tình hình
quản lý và sử dụng VKD của công ty từ đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Phỏng vấn lấy ý kiến từ ban lãnh đạo công ty và phòng kế toán Nội dung phỏngvấn đưa ra các câu hỏi về cơ cấu tổ chức nguồn vốn của công ty, hiệu quả sử dụngnguồn vốn của công ty
Cách thức tiến hành: Chuẩn bị sẵn một số câu hỏi dự định cho phỏng vấn Gọi điệntrước với công ty và được sự đồng ý của ban quản lý sắp xếp cho cuộc phỏng vấn
Cuộc phỏng vấn tiến hành vào ngày 02/04/2015
Trang 14Ưu điểm : Phương pháp này giúp thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời.
Nhược điểm: Tốn thời gian và kinh phí, nội dung thu thập phụ thuộc vào yếu tốchủ quan của người phỏng vấn và người được phỏng vấn
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữliệu sẵn có của công ty Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các báocáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2013 và 2014 để làm cơ sở cho việc phântích Ngoài ra, em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan như giấy đăng ký kinhdoanh, quá trình hình thành và phát triển của công ty, và một số tài liệu chuyên ngànhphục vụ cho việc làm khóa luận
Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Dựa vào các lần phỏng vấn thu về, qua số liệu trên bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác tiến hành tập hợp, tính toán vàtổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty
Phương pháp phân tích dữ liệu dữ liệu
Phương pháp so sánh
So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật, hiện tượngthông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượngkhác
Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích Từviệc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, kết hợp phương pháp so sánh với phươngpháp bảng biểu để só sánh các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số đó giữa các năm tài chính vớinhau Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm 2014 và năm
2013, nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh qua 2 năm đó Các hình thức so sánh mà em sử dụng bao gồm sosánh tuyết đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như: Tỷ trọng vốn lưu động, tỷtrọng vốn cố định, hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, hệ số lợi nhuận trên vốn kinhdoanh…
Trang 15Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để phân tích nhân tố ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các công thức mở rộng Các nhân tố đểtiến hành phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng Bao gồm
cả nhóm nhân tố về số lượng (Phản ảnh quy mô như vốn kinh doanh) và nhóm nhân tố
về chất lượng (Phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh)
Phương pháp dùng biểu phân tích
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, em dùng biểu mẫu phân tích để phản ánhmột cách trực quan các số liệu phân tích Biểu phân tích được thiết lập theo các dòngcột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ành mối quan hệ so sánh giữa cácchỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: So sánh giữa số năm nay với số năm trước, sosánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể
Phương pháp tỷ suất, hệ số.
Phương pháp suất: là chỉ tiêu tương đối được sử dụng để phản ánh mức độ hoànthành hoặc tăng giảm của VKD thực tế đạt được so với kế hoạch đặt ra Phương phápnày tương đối dễ làm và đơn giản
Phương pháp hệ số: là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa haichỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau
Ví dụ : Hệ số DT/VKD, hệ số LN/VKD
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Telematic.
Chương III: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Telematic.
Trang 16CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế hiện nay, để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinhdoanh nào, các doanh nghiệp cũng cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phảiứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh, đó gọi là vốnkinh doanh
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại họcThương mại do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên: “ Nguồn vốn kinh doanh là nguồnvốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng tronghoạt động kinh doanh”
Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thươngmại do PGS TS Phạm Công Đoàn và TS Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là
sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”
Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thươngmại: “Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trìcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là: “Vốn kinh doanh là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh”
Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Theo giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường đại họcThương mại:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi íchkinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinh doanh bao
Trang 17gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩaquyết định.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanhnghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể hiệnthông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể như sau:
+ Là một yếu tố quan trọng của hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăngdoanh thu bán hàng vì doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọngđánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu
kế hoạch lợi nhuận kinh doanh vì lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế đánh giá kếtquả tài chính đạt được từ các hoạt động kinh doanh Để đạt được mục tiêu lợi nhuận,đòi hỏi doanh nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốnkinh doanh
Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn thường xuyên được sử dụng là: “ Hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng và khai thác nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh doanh cao nhất với tổng chi phí bỏ ra là thấp nhất”
H= Kết quả thuđược do sử dụng vốn
Vốn kinh doanhbình quân
Một số vấn đề lý luận có liên quan.
Vai trò của vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình
Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mởrộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động.Vốn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phát triển, là điểu kiện để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng địnhvai trò của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 18Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản,kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉtiêu tài chính Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh doanh,đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra nguyên nhân vàđưa ra các biện pháp khắc phục.
Phân loại.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau
Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn thích hợp cân thiết phải có sự phânloại vốn Tùy theo từng mục đích nghiên cứu mà có thể có những cách phân loại vốnkinh doanh khác nhau
Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn.
Vốn cố định.
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn Kết cấu vốn cố địnhgồm: giá trị của tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sảndài hạn khác Đây là bộ phận vốn góp phần tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cầnthiết sử dụng trong dài hạn cho DN VCĐ có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài
từ một năm trở lên Sự luân chuyển này phục thuộc vào chính quá trình khai thác, sửdụng và bảo quản các tài sản dài hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quancủa DN
Vốn lưu động.
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Đây là bộ phận vốngóp phần tạo ra những yếu tố tài sản ngắn hạn phục vụ thường xuyên cho kinh doanhcủa doanh nghiệp Vốn lưu động có đặc điểm là thời hạn luân chuyển thường là trongvòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Sự luân chuyển này phụthuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản từng bộ phận tài sản ngắn hạn cũngnhư các chính sách tài chính có liên quan của doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
Nợ phải trả: Là nguồn vốn kinh doanh được huy động từ các doanh nghiệp, các
tổ chức và các cá nhân bên ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có trách nhiệm phảitrả
Trang 19Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành
viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần
Căn cứ vào hình thức huy động vốn.
Nguồn vốn bên trong: nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính
hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tựtài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp bao gồm:
Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
Khoản khấu hao tài sản cố định
Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cố định Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triểncủa doanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứngnhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình tăngtrưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoàidoanh nghiệp
Nguồn vốn bên ngoài: Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp để
tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đốivới một doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảysinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy động vốn từ bênngoài
Nguồn vốn từ bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân)
Vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác
Vốn liên doanh liên kết
Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
Trang 20dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tổchức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận VCSH nếu hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, và khi tỷ suất lợi nhuận VCSH lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việchuy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược lại.
Căn cứ vào góc độ pháp luật.
Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinh doanh đối
với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật qui định Dưới mứcvốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Theo Nghị định 221 và 222 HĐBT ngày 23/07/1991 cụ thể hoá một số điều quiđịnh trong luật công ty và luật doanh nghiệp tư nhân qui định:
Vốn pháp định đối với ngành kinh doanh tư liệu sản xuất cho công ty TNHH là
150 triệu đồng, công ty cổ phần là 500 triệu đồng và doanh nghiệp tư nhân là 80 triệuđồng
Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn là 50triệu đồng, công ty cổ phần là 200 triệu đồng, doanh nghiệp tư nhân là 20 triệu đồng
Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều lệ của
doanh nghiệp tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp Vốn điều lệ không đượcnhỏ hơn vốn pháp định
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được tính toán, phân tích thông qua một hệthống các chỉ tiêu bao gồm: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân, hiệu quả sửdụng vốn lưu động, vốn cố định, vốn đầu tư xây dụng cơ bản và đầu tư tài chính dàihạn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân
Trong đó: H M VKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M: Doanh thu bán hàng trong kỳ
Trang 21VKD : Vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh Công thức:
P VKD =
P VKD
Trong đó: P VKD : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Trong đó: VKD =
VKD ĐK+VKD CK
2VKDĐK,CK: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ
Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo
ra doanh thu của đồng vốn
Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh sức sinh lời của đồng vốn.Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanhtăng tức là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng và ngược lại
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụngtrong kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định bằng 2 chỉ tiêu Đólà:
Hệ số doanh thu trên vốn lưu động Công thức:
H VLĐ =
M VLĐ
Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động Công thức
P VLĐ =
P VLĐ
Trong đó:
H VLĐ: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
P VLĐ: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
VLĐ : Vốn lưu động bình quân
Trang 22Phân tích các chỉ tiêu trên đây nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn lưuđộng bình quân tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
Hệ số vòng quay vốn lưu động
Hệ số vòng quay vốn lưu động= Doanhthutheo giá vốn
Vốn lưuđộng bình quân
Số ngày chu chuyển vốn lưu động:
Số ngày chu chuyển vốnlưu động= Vốnlưu động bìnhquân∗360
Doanh thutheo giá vốn
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay HTK = Doanhthutheo giá vốn
HTK bìnhquân
Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của một vòng quay HTK = HTK bìnhquân∗360
Doanhthutheo giá vốn
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng các chỉ tiêu
Hệ số doanh thu trên vốn cố định
H VCĐ =
M VCĐ
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
P VCĐ =
P VCĐ
Trong đó:
HVCĐ: Hệ số doanh thu trên vốn cố định
PVCĐ: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
VCĐ : Vốn cố định bình quân
Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng, nếu hệ số doanh thu va lợi nhuận trên vốn
cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (HTSCĐ)
Trang 23H TSCĐ =
Doanh thu nguyên giá TSCĐ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết 1 đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu
Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn kinh doanh.
Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) tổng vốn kinh doanh.
Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảm vốn
kinh doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm
Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích sự biến động và cơ cấu tổng vốn
kinh doanh được thực hiện trên cơ sở so sánh, lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ so vớiđầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, tình toán, sosánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn kinh doanh để đánh giá tình hìnhphân bổ vốn kinh doanh
Nguồn số liệu phân tích: Thông qua BCTC, BCDKT năm 2013 và năm 2014 và
các thông tin bên trong cũng như bên ngoài công ty
Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn lưu động.
Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động
qua các năm
Phương pháp phân tích: Được thực hiện trên cơ sở so sánh, lập biểu so sánh giữa
số cuối kỳ so với đầu năm để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng(giảm), tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động đểđánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động
Nguồn số liệu phân tích: Thông qua BCTC, BCDKT, báo cáo kết quả kinh
doanh
Phân tích cơ cấu và sự biến động tăng (giảm) vốn cố định.
Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá sau một chu kỳ kinh doanh vốn cố định của
doanh nghiệp tăng hay giảm và cơ cấu vốn cố định qua các năm
Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định được thực
hiện bằng phương pháp so sánh về lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu năm, so
Trang 24sánh tỷ trọng cảu từng khoản mục trên tổng số vốn cố định căn cứ vào các số liệu trênbảng cân đối kế toán.
Nguồn số liệu phân tích: Căn cứ vào BCDKT, BCKQKD, bảng khấu hao TSCD.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh.
Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích
nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốnkinh doanh Từ đó phân tích, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đềxuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh được
thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu năm nay với năm trước Ngoài
ra, để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn
Nguồn số liệu phân tích: Sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn
kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sởhữu” và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuậntrước thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳtương ứng
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết
quả đạt được Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn lưu động được
thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu năm nay với năm trước Ngoài
ra, để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tacần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn
Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả sử
dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa ít nhất hai năm tài chính liên tiếp Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêutổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phải thu ngắnhạn”, “nợ ngắn hạn” Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số liệu các chỉtiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán” và “lợi nhuậntrước thuế”
Trang 25Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Mục đích phân tích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa số vốn cố định đầu tư
cho sản xuất kinh doanh và kết quả thu về, đồng thời đánh giá được hiệu quả tình hìnhquản lý tài sản cố định
Phương pháp phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn cố định được thực
hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu năm nay với năm trước Ngoài ra, đểđánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định ta cần phântích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn
Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu tổng
hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “ doanh thu thuần bán hàng và cung cấpdịch vụ” và “lợi nhuận trước thuế”
Trang 26CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TELEMATIC Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Telematic.
Tổng quan về Công ty Cổ phần Telematic.
2.1.1.1 Thông tin sơ lược về công ty:
Công ty Cổ phần TELEMATIC được thành lập ngày 31 tháng 1 năm 2005 theo
giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103006614 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội cấp
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN TELEMATIC.
Tên giao dịch tiếng Anh: TELEMATIC JOINT STOCK COMPANY.
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Chín tỷ đồng VN).
Quy mô lao động: Tổng số lao động hiện có: 35 người
a) Trong lĩnh vực sản xuất: 15 người
Trong đó, cán bộ chuyên môn: 10 người
b) Trong lĩnh vực kinh doanh: 20 người
Trong đó, cán bộ chuyên môn: 15 người
Trụ sở chính của công ty: Phòng 206, Nhà 21, phố Lý Nam Đế, phường Hàng
mã, quận Hoàn kiếm, Hà nội.
Trang 27Mua bán máy móc, thiết bị ngành cơ khí, thiết bị kiểm tra, đo lường, trang thiết
bị văn phòng
Dịch vụ sửa chữa,bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng máy móc,thiết bị điện, điện tử, tinhọc, viễn thông
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá
Đại lý cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông
Sản xuất mua bán phần mềm tin học và đào tạo tin học
Tư vấn, thẩm định, thiết kế kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vựcđiện, điện tử, điện lạnh, tin học, viễn thông
Xây lắp các công trình điện dưới 35KV
Xây dựng các công trình viễn thông
Xuất nhập các mặt hàng Công ty kinh doanh
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần TELEMATIC (TELEMATIC.JSC) là một trong những
công ty tiên phong trong lĩnh vực công nghệ tin học và viễn thông Sau hơn 10 nămhoạt động, công ty đã từng bước phát triển và lớn mạnh để trở thành một trong nhữngcông ty tin học - viễn thông hàng đầu của Việt Nam
TELEMATIC đã và đang đóng góp một phần vô cùng quan trọng vào quá trình
hình thành và phát triển nền CNTT nước nhà
Với mục đích xây dựng một công ty thật sự vững mạnh, ban lãnh đạo công ty đãkhông ngừng đưa ra những chính sách phù hợp để thu hút nhân tài, cũng như đào tạonguồn nhân lực Đến nay TELE đã xây dựng đuợc một đội ngũ cán bộ trẻ trung, năngđộng, nghiệp vụ vững vàng và đầy nhiệt huyết hoạt động trong các lĩnh vực nghiêncứu, khoa học và thương mại
Hiện công ty đã mở rộng với nhiều chi nhánh và các trung tâm trực thuộc trên cảnước từ Hà nội đến thành phố Hồ chí Minh và mở nhiều đại lý ở các tỉnh Hoạt độngtrong 3 lĩnh vực chính như sau
TELEMATIC máy tính và truyền thông: Cung cấp các giải pháp CNTT bao
gồm: các giải pháp về mạng máy tính, internet, các giải pháp truyền thông, thiết kế xây
Trang 28dựng các hệ thống phần mềm tin học hóa, WEB, các phần mềm tự động hóa, điềukhiển , cung cấp các sản phẩm trong lĩnh vực CNTT, truyền thông, văn phòng.
TELEMATIC điện tử, điều khiển tự động: Cung cấp sản phầm và giải pháp về
lĩnh vực điện tử và điều khiển tự động, đặc biệt là trung tâm đứng đầu Việt nam và đãđược chính phủ khen thưởng về lĩnh vực điều khiển tự động, trung tâm đã nghiên cứu
và chế tạo thành công cân điện tử để đưa vào thị trường Việt nam làm giảm đáng kểchi phí cho lĩnh vực này
TELEMATIC thương mại và dịch vụ: Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại, xuất nhập khẩu
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Telematic
PHÂN PHỐI CÁC SẢN PHẨM TIN HỌC VIỄN THÔNG:
Phân phối các sản phẩm tin học
Cung cấp thiết bị văn phòng
Cung cấp các thiết bị viễn thông
Cung cấp các thiết bị điện, điện tử, điện lạnh
Cung cấp phần mềm
CUNG CẤP GIẢI PHÁP
Quá trình thiết kế giải pháp được thực hiện chọn gói bao gồm các giai đoạn:
- Tư vấn, lựa chọn giải pháp
- Lựa chọn thiết bị, phần mềm
- Thực hiện giải pháp
- Chuyển giao công nghệ
- Các dịch vụ sau khi triển khai
- Tư vấn, hỗ trợ khách hàng
- Chuẩn hoá phần cứng
- Chuẩn hoá hệ điều hành và phần mềm
- Sửa lỗi và nâng cấp phần mềm hiện thời
Trang 29 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG
Thiết kế thi công các công trình về điện, các công trình mạng máy tính, tích hợp
hệ thống và các công trình viễn thông với đội ngũ cán bộ nhân viên có đầy đủ cácchứng chỉ hành nghề thiết kế cùng với các cán bộ, kỹ thuật viên có trình độ, tay nghềcao nhiều năm kinh nghiệm trong việc thi công triển khai các công trình
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Telematic là một công ty viễn thông và tin học với đội ngũ cán bộ nhân viên hơn
40 người có chất lượng chuyên môn cao với gần 100% tốt nghiệp đại học và trên đạihọc, trong đó có khoảng 30 người hoạt động trong lĩnh vực tin học Quy mô hoạt độngkinh doanh lớn và là đại lý của nhiều hãng máy tính và các công ty viễn thông lớnnước ngoài có tên tuổi và là công ty được khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực.Các hoạt động của Telematic không chỉ tập trung vào lĩnh vực dịch vụ thươngmại mà còn đầu tư vào việc phát triển phần mềm, phát triển đa dạng các ngành nghềnhư viễn thông, đo lường, điện, điện lạnh và ký gửi hàng hoá
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 30Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Để hoàn thành được mục tiêu và đáp ứng được chiến lược phát triển kinh doanhcủa Công ty trước mắt và lâu dài, Công ty được tổ chức thành các phòng ban với chứcnăng và quyền hạn như sau:
Khối văn phòng:
Khối văn phòng có chức năng tư vấn cho Giám đốc về quản lý nhân sự và quản
lý hành chính, có trách nhiệm vể công tác tổ chức và hành chính của Công ty
Phòng Kinh Doanh:
Phòng Kinh doanh có chức năng tư vấn cho Giám đốc về hoạt động kinh doanhphân phối, kinh doanh bán lẻ của Công ty đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện toàn bộ hoạt động kinh doanh trên
Phòng Marketing:
- Nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả các loại sảnphẩm và dịch vụ Công ty đang kinh doanh
Trang 31- Tìm hiểu một số thông tin về các đối thủ cạnh tranh, ví dụ: về hàng hoá, dịch
vụ và các chính sách thương mại,; báo cáo và đề xuất giải pháp ứng xử để Giám đốc
có quyết sách linh hoạt, kịp thời
- Tìm hiểu, khai thác nguồn hàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
- Báo cáo Giám đốc Công ty các thông tin có liên quan về thị trường, giá cả
Phòng kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh bán hàng, thực hiện dịch vụ bảo hành và các dịch vụ sau bán hàng
Phòng kế toán: Phòng Kế toán là phòng quản lý, có chức năng tư vấn cho
Giám đốc những vấn đề liên quan đến tài chính và kế toán, có trách nhiệm tổ chức vàthực hiện công tác kế toán của Công ty
Phòng dự án : Phòng Dự án của Công ty có chức năng tư vấn cho Giám đốc
và tổ chức thực hiện kinh doanh, thị trường của dự án tập trung chủ yếu vào bộ phậnkhách hàng tiêu dùng là các cơ quan, các tổ chức
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung Phù hợp với cáckhâu của công việc, các phần hành kế toán, thực hiện toàn bộ công tác kế toán củaCông ty, các nhân viên thống kê ở các tổ, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của tổ gửi những chứng từ kế toán đó vềphòng tài chính - kế toán của Công ty để hạch toán và xử lý Từ đó đưa ra các thôngtin tài chính phù hợp, chi tiết đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Telematic.