Chi phí xây lắp được tập hợp một cách chínhxác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệkinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc
Trang 1em không tránh những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô để bài khoá luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ của các thầy cô trong trường Đại học Thương
Mại và em đặc biệt xin cảm ơn cô giáo Th.s.Cao Hồng Loan đã tận tình hướng dẫn
giúp đỡ em để em có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này, cũng như sự quantâm, giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty, nhất là các anh chị trongphòng kế toán để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Trần Thị Huệ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4.Phương pháp nghiên cứu đề tài 3
5 Kết cấu của khoá luận thực tập 4
CHƯƠNG 1: 4
-CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 5
-1.1 Một số khái niệm và vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 5
-1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp, giá thành 5
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp: 5
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại giá thành sản phẩm: 7
-1.1.2.Một số vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 9
1.1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp 9
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 12
1.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 15
-1.2.1 Nội dung kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 15
-1.2.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành 21
Trang 31.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 21
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 23
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: 24
1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: 27
1.2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp: 30
1.2.3 Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 34
1.2.4 Hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 34
CHƯƠNG 2 : 37
-THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG 37
2.1 Tổng quan tình hình kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành ở Việt Nam hiện nay 37
-2.2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 38
2.2.1.Tổng quan về công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 38
2.2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 39
2.2.1.2 Nghành nghề kinh doanh 39
2.2.1.3 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 39
-2.2.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 40
2.2.2.1.Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài 40
2.2.2.2.Sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 42
-2.3 Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 43
-2.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 43
2.3.2 Kế toán chí phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.3.3 Kế toán chí phí nhân công trực tiếp 47
2.3.4 Kế toán chí phí sử dụng máy thi công 49
2.3.5 Kế toán chí phí sản xuất chung 53
2.3.6 Kế toán tổng hợp các chi phí xây lắp 57
Trang 42.3.7 Kế toán xác định chi phí xây lắp dở dang và tính giá thành sản phẩm 59
CHƯƠNG 3: 62
-MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG ĐẠI DƯƠNG 62
-3.1 Kết luận về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 62
-3.1.1.Đánh giá kết quả đạt được của kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 62
3.1.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 62
3.1.1.2.Về bộ máy kế toán 63
3.1.1.3 Về tổ chức sử dụng chứng từ , sổ sách, tài khoản kế toán: 64
3.1.1.4 Công tác kế toán tập hợp chi phí và tình giá thành 64
-3.1.2.Những mặt hạn chế, tồn tại, nguyên nhân của kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 64
3.1.2.1 Về luân chuyển chứng từ: 65
3.1.2.2 Về chứng từ sử dụng 65
3.1.2.3 Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 65
3.1.2.4 Về chi phí nhân công trực tiếp 66
-3.1.2.5 Về chi phí sử dụng máy thi công 67
-3.1.2.6 Về chi phí sản xuất chung 67
-3.2.Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 68
3.2.1 .Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành 68
-3.2.2.Một số kiến nghị đối với công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương 69
3.2.2.1 Về công tác luân chuyển chứng từ 69
3.2.2.2 Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 70
3.2.2.3 Về chi phí nhân công 71
3.2.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán 71
Trang 53.2.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học vòa công tác kế toán 72
KẾT LUẬN 73 Danh mục tài liệu tham khảo: - 74 -
Trang 6-DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
A DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Phiếu điều tra
Phụ lục 02: Bảng tổng hợp phiếu điều tra
Phụ lục 03: Kết quả cuộc phỏng vấn
B DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 01: Phiếu xuất kho
Biểu số 02: Hoá đơn giá trị gia tăng
Biểu số 03: Sổ chi tiết tài khoản 154 (1541.1)
Biểu số 04: Bảng chấm công
Biểu số 05: Bảng thanh toán tiền lương
Biểu số 06: Phiếu chi
Biểu số 07: Sổ chi tiết tài khoản 154 (1541.2)
Biểu số 08: Hóa đơn giá trị gia tăng
Biểu số 09: Sổ chi tiết tài khoản 154 (1541.3)
Biểu số 10: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Biểu số 11: Sổ chi tiết tài khoản 154 (1541.4)
Biểu số 12: Sổ chi tiết tài khoản 154 (1541)
Trang 7DANH MỤC KÝ TỰ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định
CCDC Công cụ dụng cụ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Để hoạt động kinh doanh mang lại hiệu quả cao và có khả năng đứng vững trênthương trường thì mỗi doanh nghiệp cần tạo cho riêng mình một công cụ kinh tế hữuhiệu Một trong những công cụ sắc bén đó là tổ chức “hạch toán kế toán” Theo điều lệ
tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo nghị định số 25/HĐBT ngày 18 tháng 03 năm
1989 (nay là Chính phủ) đã khẳng định: “kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằngcon số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thứcgiá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí Nhà nước cũng như từng
tổ chức, xí nghiệp”
Hiện nay các chế độ kế toán Việt Nam đã có những đổi mới sâu sắc với Luật
kế toán được quốc hội thông qua ngày 17/06/2003; 26 chuẩn mực kế toán ViệtNam (VAS) và các thông tư hướng dẫn; Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệptheo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp; quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng với cácthông tư sửa đổi, bổ sung để ngày càng phù hợp với tình hình hiện tại, giúp chocông tác kế toán được khoa học, hợp lý và chính xác hơn Tuy nhiên, một sốthông tư hướng dẫn chưa thực sự rõ ràng, dễ hiểu khiến cho các doanh nghiệp cònlúng túng trong quá trình thực hiện
Ngày nay, trong giai đoạn toàn cầu hóa và xu thế hội nhập quốc tế, chính là thờiđiểm mà cả những thuận lợi và khó khăn thách thức đan xen Vậy nên các doanhnghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnh tranh và tìmcho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả nhất Đồng thời các doanh nghiệpcũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế Để thựchiện được điều đó doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện một cách đồng bộ các yếu tốcũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Xây dựng cơ bản là một ngànhsản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩmngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có giá trị lớn, thời gian sửdụng lâu dài, có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ
Trang 9cao thể hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về vănhóa – xã hội Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trongthực tế đang là một đòi hỏi hết sức cấp thiết ở khắp mọi nơi Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thấtthoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn(thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) và thời gian kéo dài Chính vì thế, hạchtoán chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm là một trong những công việc hết sứcquan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế Chi phí xây lắp được tập hợp một cách chínhxác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệkinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả cácnguồn lực kinh tế Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty TNHHthương mại và xây dựng Đại Dương, Em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phíxây lắp và tính giá thành tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương”
Do thời gian hạn chế nên công việc nghiên cứu thực tập của em không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn chỉ bảo của cô giáo và các côchú, anh chị trong công ty để em có thể hoàn thành tốt đề tài này
2 Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài.
Mục tiêu chung: Công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong sự thành bại của
doanh nghiệp Các thông tin mà kế toán mang lại nói chung và kế toán chi phí xây lắp
và tính giá thành nói riêng sẽ phản ánh được thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở thông tin đó các nhà quản trị sẽ có nhữngbiện pháp và hướng đi đúng đắn để giải quyết các vấn đề mà doanh nghiệp mình đanggặp phải Việc đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán của doanh nghiệp cũng như công tác kếtoán chi phí xây lắp và tính giá thành sẽ đem lại những lợi ích không chỉ cho doanhnghiệp mà còn cho cơ quan chức năng có nhu cầu
Mục tiêu cụ thể: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề về kế toán chi phí xây
lắp và tính giá thành giữa thực tế và lý luận tại Công ty TNHH thương mại và xâydựng Đại Dương Từ đó có những giải pháp cũng như phương hướng để giúp doanhnghiệp sử dụng chi phí hiệu quả hơn nữa nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm
Trang 10* Về mặt lý luận: Hệ thống hoá, phân tích các vấn đề liên quan tới kế toán chi phí xây
lắp và tính giá thành tại Công ty
* Về mặt thực tiễn: Khảo sát công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại Công ty
TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương để làm rõ những hạn chế và có biện pháphoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại Công ty
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Đối tượng nghiên cứu : “Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại Công ty TNHHthương mại và xây dựng Đại Dương”
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian nghiên cứu: Tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Dương Địa chỉ: Xóm Văn – Thanh Liệt – Thanh Trì – Hà Nội
+ Thời gian nghiên cứu: Số liệu khảo sát quý 4/2013
4.Phương pháp nghiên cứu đề tài.
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát, xác định tính xác thực của thông tin Đối tượngđược điều tra, khảo sát là nhân viên phòng kế toán tại Công ty TNHH thương mại vàxây dựng Đại Dương Số phiếu điều tra được phát ra là 5 phiếu, số phiếu thu về là 5phiếu Từ phiếu điều tra tiến hành tổng hợp, đánh giá kết quả điều tra Mục đích củaviệc sử dụng phiếu điều tra nhằm tìm hiểu các thông tin về công tác kế toán chi phíxây lắp và tính giá thành, các hình thức, chế độ kế toán mà Công ty đang áp dụng như:Công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành của Công ty áp dụng theo quyết địnhnào? Công ty áp dụng hình thức kế toán nào? Hay tổ chức bộ máy kế toán của Công tytheo mô hình nào?
Kết cấu của phiếu điều tra được thể hiện cụ thể trong “Phụ lục 01- Phiếu điều tra và
Phụ lục 02 – Bảng tổng hợp phiếu điều tra”
- Phương pháp phỏng vấn:
Trang 11Phương pháp này sử dụng hệ thống câu hỏi phỏng vấn để người được hỏi trả lời,qua đó ta thu thập được thông tin, số liệu.
Đối tượng được phỏng vấn là Anh: Tăng Xuân Quang - Giám đốc Công ty Nộidung của cuộc phỏng vấn liên quan đến tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty, đội ngũnhân viên kế toán, thực trạng công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại
Công ty Hệ thống các câu hỏi phỏng vấn được minh chứng cụ thể trong “Phụ lục 03
– Kết quả cuộc phỏng vấn”
- Phương pháp quan sát:
Là phương pháp thu thập dữ liệu bằng việc quan sát, theo dõi quá trình làm việccủa nhân viên kế toán Đối tượng cần quan sát là các nhân viên trong phòng kế toán tạiCông ty Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì các khâu trong việc hạch toán baogồm: khâu chứng từ, luân chuyển chứng từ, vào sổ sách kế toán và lên Báo cáo tàichính
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các tài liệu về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành Tìm hiểu và đọctài liệu có liên quan đến các vấn đề chung về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thànhtại thư viện trường Đại học Thương mại, các luận văn tốt nghiệp của các khoá trướckết hợp với việc tìm hiểu về hệ thống các Chuẩn mực kế toán đã ban hành của ChínhPhủ Sau đó phân tích tổng hợp số liệu
5 Kết cấu của khoá luận thực tập
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khoá luận của em gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành tại Công ty TNHH
thương mại và xây dựng Đại Dương
Chương 3: Một số kiến nghị nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
chi phí xây lắp và tính giá thành tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại
Dương
Trang 12CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.
1.1 Một số khái niệm và vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong
doanh nghiệp xây dựng, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp, giá thành.
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp:
a Khái niệm:
Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng là bao gồm toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất để chế tạo ra sảnphẩm và thường liên quan đến một khoảng thời gian nhất định Chi phí xây lắp phụthuộc hai yếu tố :
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã chi ra trong một thời kỳ nhất định
- Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương côngnhân
b Đặc điểm của chi phí xây lắp:
- Chi phí xây lắp mang tính tất yếu khách quan, do đó cần tiết kiệm một cách tốtnhất để hạ thấp giá thành sản phẩm
- Chi phí xây lắp vận động một cách liên tục
- Chi phí xây lắp mang tính đa dạng và phong phú do gắn liền với nhiều chu trìnhsản xuất khác nhau
c Phân loại chi phí xây lắp:
Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân
loại này các chi phí xây lắp có chung nội dung kinh tế được xếp vào một yếu tố chiphí, không phân biệt mục đích công dụng của chi phí đó Trong doanh nghiệp xâydựng được chia thành các yếu tố chi phí sau:
Trang 13- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụtùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Chi phí nhân công: Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sảnxuất, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở đội, xưởng sảnxuất doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao máy thi công, nhà xưởng máy móc,thiết bị quản lý…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước… hoạt động sảnxuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã kể trên
Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung tính chất kinh tế giúp nhà quản lý biết đượckết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chí phí chi ra trong quá trình sản xuất lập dự toán, tổchức thực hiện dự toán
Phân loại chi phí xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí: Theo cách
phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng được xếp vào khoản mụcchi phí Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp
- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp (phụ cấplưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếphoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữalớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của công nhân điềukhiển máy và chi phí khác
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; các khoảntrích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất công nhân sửdụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phíkhấu hao TSCĐ
Trang 14Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí xây lắp xây dựngtheo dự toán Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạngmục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu
Phân loại chi phí xây lắp theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí: Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí xây lắp được
chia thành hai loại:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí xây lắp quan hệ trực tiếp với từng đối tượng chịuchi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực hiện….) Các chiphí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánh chúng để tập hợp trựctiếp cho từng đối tượng liên quan
- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí xây lắp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thứcphân bổ thích hợp Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp
kế toán tập hợp và phân bổ chi phí xây lắp cho các đối tượng tập hợp chi phí một cáchhợp lý.
1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại giá thành sản phẩm:
a Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao độngvật hoá và các hao phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một khốilượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định
b Đặc điểm giá thành sản phẩm:
- Tính thời hạn:tức là giá thành sản phẩm gắn liền với một số lượng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan
- Giá thành mang tính chính xác vì đó là kết quả thu được dùng để so sánh với toàn
bộ chi phí bỏ ra sản xuất
c Phân loại giá thành sản phẩm:
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà
Trang 15giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:
Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành dự toán: Là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ
thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tínhtheo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Giá thành dự toán sản
phẩm xây lắp =
Giá trị dự toán sảnphẩm xây lắp - Lãi định mứcTrong đó:
Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ
Giá trị dự toán xây lắp được xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giácủa các cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường
- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phícủa kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liềnvới điều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định
Giá thành kế hoạch
sản phẩm xây lắp =
Giá thành dự toán sảnphẩm xây lắp -
Mức hạ giáthành dự toán +
Chênhlệch địnhmức
- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng
được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Giá thành định mức được xâydựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng)
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc
quá trình xây lắp dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình xây lắp
Trang 16Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác địnhđược các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điều chỉnh
kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thànhxây lắp và giá thành tiêu thụ
- Giá thành xây lắp: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc xây lắp trong phạm vi tổ, đội thi công Đối với các đơn vị xây lắp giáthành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc xây lắp Giá thành tiêu thụ đượctính theo công thức:
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàngCách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
1.1.2.Một số vấn đề lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng.
1.1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp.
a Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp:
Đối tượng kế toán chi phí xây lắp xây dựng là phạm vi giới hạn chi phí xây lắpxây dựng cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây dựng, với tính chất phức tạp của công nghệ và sảnphẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí xâylắp có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi
Trang 17công hay từng giai đoạn công việc Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây dựng thườnghạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình
b Phương pháp tập hợp chi phí xây lắp:
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí xây lắp
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí xây lắp là phương pháp sử dụng để tậphợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kếtoán chi phí Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợpchi phí sau:
- Phương pháp hạch toán chi phí xây lắp theo công trình, hạng mục công trình:Chi phí xây lắp liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp chocông trình, hạng mục công trình đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: Các chi phí xây lắp phát sinhliên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khiđơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởicông đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: Phươngpháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán Đốitượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay cáckhu vực thi công Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tậphợp chi phí như hạng mục công trình
Phương pháp phân bổ chi phí xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp thường không phải tiến hành phân bổ mà được tập hợp trực tiếp chotừng đối tượng, còn chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung thườngliên quan đến nhiều đối tượng nên phải tiến hành phân bổ
- Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công được phân bổ cho các đối tượng xây lắp theophương pháp thích hợp căn cứ vào số ca máy hoặc khối lượng phục vụ thực tế
Trang 18 Trường hợp các chi phí sử dụng máy được theo dõi riêng cho từng loại máy Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng như sau:
Tổng số ca máy hoạt động thực tế hoặc khối lượng côngtác do máy thực hiện
Trường hợp không theo dõi tập hợp chi phí cho từng loại máy riêng biệt, phải xác định ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi Hệ số quy đổi thường được xác định căn cứ vào đơn giá kế hoạch Giá kế hoạch của 1 ca máy thấp nhất được lấy làm ca máy
Giá kế hoạch của một ca máyGiá kế hoạch 1 ca máy thấp nhấtSau đó, căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thực hiện của từng loại máy
để quy đổi thành số ca máy chuẩn:
Số ca máy chuẩn của từng
loại máy đã hoạt động =
Số ca máy thực tế hoạtđộng của từng loại máy x HTính phân bổ chi phí sử dụng máy cho từng đối tượng theo số ca máy tiêu chuẩn:
Tổng số ca máy chuẩn (đãđược quy đổi) của các loại máy
- Phân bổ chi phí sản xuất chung
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng có thể là:Phân bổ theo chi phí sản xuất chung định mức, phân bổ theo giờ công sản xuất kinhdoanh định mức hoặc thực tế, phân bổ theo ca máy thi công, phân bổ theo chi phí nhâncông, phân bổ theo chi phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhâncông trực tiếp)
Trang 191.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
a Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệpxây lắp nên, cần được tính giá thành và giá thành đơn vị
Khác với hạch toán chi phí xây lắp, tính giá thành là việc xác định được giá thực tếtừng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giá thành là công việcđầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giá thànhphải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụdoanh nghiệp sản xuất … để xác định đối tượng tính giá thành cho thích hợp Trongcác doanh nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành, đó có thể là công trình, hạng mục
công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài, côngviệc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoàn thànhtoàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, thì chỉ khi nào cómột bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán toánthì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thicông dài kết cấu phức tạp … thì kỳ tính giá thành có thể được xác định là quý
c Phương pháp tính giá thành:
Trang 20Để tính giá thành sản phẩm xây lắp có thế áp dụng một trong bốn phương phápsau: Phương pháp giản đơn, Phương pháp tỷ lệ, Phương pháp hệ số, Phương pháp tổngcộng chi phí.
Phương pháp giản đơn
Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp): Phương pháp này ápdụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lượng công trình lớn, đối tượng tập hợp chiphí phù hợp với đối tượng tính giá thành công trình, hạng mục công trình …)
Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí xây lắp trực tiếp cho một côngtrình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là tổng giá thànhcủa một công trình, hạng mục công trình đó
Công thức: Z = C
Trong đó: Z: Là tổng giá thành sản phẩm xây lắp
C: Là tổng chi phí xây lắp đã tập hợp theo CT, HMCT
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành mà có khối lượngxây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàngiao được xác định như sau:
Chi phí thực tế dởdang cuối kỳ
Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chiphí xây lắp là giai đoạn công việc còn đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mụccông trình đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định bằng cách cộng tất cả chi phí xây lắp
ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính như sau:
Z = CPSXDDĐK + C1 + C2+….+Cn – CPSXDDCK
Trang 21Trong đó: Z: Là giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
C1, C2, …Cn là chi phí xây lắp mỗi giai đoạn n: Số giai đoạn xây lắp để hoàn thành sản phẩm CPSXDDĐK, CPSXDDCK: Chi phí xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Phương pháp giá thành này tương đương đối dễ dàng, chính xác Với phươngpháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công việc, từng hạngmục công trình Bên cạnh các chi phí trực tiếp được phân bổ ngay, các chi phí giántiếp (chi phí chung) phải được phân bổ theo tiêu thức nhất định
Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp với bên giaothầu hợp đồng thi công nhiều công viêc khác nhau mà không cần hạch toán riêng chotừng công việc
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính như sau:
Zi = Di x H
H =
CD1 + D2+…+DnTrong đó: Di là giá thành dự toán của hạng mục công trình i
C: Tổng chi phí thực tế tập hợp toàn bộ phải tính vào giá thành
Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong doanh nghiệp mà đối tượng hạchtoán chi phí là công trình, đối tượng tính giá thành là hạng mục công trình riêngbiệt Vì vậy, phải căn cứ vào hệ số kỹ thuật của từng hạng mục công trình đểtiến hành phân bổ chi phí cho hạng mục công trình đó
Phương pháp tỷ lệ
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ giá thành từng = Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm
Trang 22Khoản mục Giá thành dự toán cả nhóm sản phẩm
Giá thành thực tế của sản phẩm theo từng khoản mục:
1.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 1.2.1 Nội dung kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành cũng như các phần hành kế toán khác,trước hết phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản được nêu trong chuẩn mực 01.Trong đó, những nguyên tắc có ảnh hưởng nhiều nhất đến kế toán chi phí xây lắp vàtính giá thành là: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc thậntrọng Nội dung căn bản của các nguyên tắc này như sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liênquan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi
sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực
tế chi tiền hoặc tương đương tiền
- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đãchọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp cóthay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
- Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
Theo chuẩn mực 15 chi phí của hợp đồng xây dựng:
Trang 23- Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổcho từng hợp đồng cụ thể;
(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệuđến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
(e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng;
(g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợpđồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanhthu của hợp đồng
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợpđồng cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng Các chi phí trên được phân bổ theo cácphương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụngthống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựatrên mức thông thường của hoạt động xây dựng
Trang 24- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồngnhư chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhàthầu đã được quy định trong hợp đồng.
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ chohợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Các chiphí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợpđồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
(b) Chi phí bán hàng;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng
- Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giaiđoạn kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liên quan trựctiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là mộtphần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính mộtcách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết Nếu chi phí phátsinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi phí của hợpđồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau
Theo chuẩn mực 01, ghi nhận chi phí phải đảm bảo:
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trongtương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí nàyphải xác định được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanhthu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan đượcghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thốnghoặc theo tỷ lệ
Trang 25- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
Theo chuẩn mực số 15, ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựngcần đảm bảo:
- Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:(a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đángtin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứngvới phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tàichính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lậphay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
(b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trịkhối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định mộtcách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quanđến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đượckhách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
- Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ước tínhmột cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
(a) Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(c) Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểmlập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
(d) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tínhtoán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể sosánh được với tổng dự toán
- Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ướctính một cách tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
Trang 26(b) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tínhtoán được một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không.
- Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành của hợpđồng được gọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành Theo phương phápnày, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đã phát sinh của khối lượng côngviệc đã hoàn thành thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành, doanh thu và chi phí của hợpđồng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thu và chiphí của phần công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
- Một nhà thầu có thể phải bỏ ra những chi phí liên quan tới việc hình thành hợpđồng Những chi phí này được ghi nhận là các khoản ứng trước nếu chúng có thể đượchoàn trả Những chi phí này thể hiện một lượng tiền mà khách hàng phải trả và đượcphân loại như là công trình xây dựng dở dang
- Kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ có thể xác định được một cách đáng tincậy khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng Trường hợp có sựnghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thucủa hợp đồng và đã được ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì những khoản không
có khả năng thu được đó phải được ghi nhận vào chi phí
- Doanh nghiệp chỉ có thể lập các ước tính về doanh thu hợp đồng xây dựng mộtcách đáng tin cậy khi đã thỏa thuận trong hợp đồng các điều khoản sau:
(a) Trách nhiệm pháp lý của mỗi bên đối với tài sản được xây dựng;
(b) Các điều kiện để thay đổi giá trị hợp đồng;
(c) Phương thức và thời hạn thanh toán Doanh nghiệp phải thường xuyên xem xét
và khi cần thiết phải điều chỉnh lại các dự toán về doanh thu và chi phí của hợpđồng trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu có thểđược xác định bằng nhiều cách khác nhau Doanh nghiệp cần sử dụng phương pháptính toán thích hợp để xác định phần công việc đã hoàn thành Tuỳ thuộc vào bản chất
Trang 27của hợp đồng xây dựng, doanh nghiệp lựa chọn áp dụng một trong ba (3) phương phápsau để xác định phần công việc hoàn thành:
(a) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoànthành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;
(b) Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; hoặc
(c) Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khốilượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng Việc thanh toán theo tiến độ vànhững khoản ứng trước nhận được từ khách hàng thường không phản ánh phầncông việc đã hoàn thành
- Khi phần công việc đã hoàn thành được xác định bằng phương pháp tỷ lệ phầntrăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm
so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng, thì những chi phí liên quan tới phần côngviệc đã hoàn thành sẽ được tính vào chi phí cho tới thời điểm đó Những chi phí khôngđược tính vào phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng có thể là:
(a) Chi phí của hợp đồng xây dựng liên quan tới các hoạt động trong tương lai củahợp đồng như: Chi phí nguyên vật liệu đã được chuyển tới địa điểm xây dựng hoặcđược dành ra cho việc sử dụng trong hợp đồng nhưng chưa được lắp đặt, chưa sửdụng trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp những nguyên vật liệu đóđược chế tạo đặc biệt cho hợp đồng;
(b) Các khoản tạm ứng cho nhà thầu phụ trước khi công việc của hợp đồng phụđược hoàn thành
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đángtin cậy, thì:
(a) Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phátsinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
(b) Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này
đã phát sinh
- Trong giai đoạn đầu của một hợp đồng xây dựng thường xảy ra trường hợp kếtquả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy Trường hợp
Trang 28doanh nghiệp có thể thu hồi được những khoản chi phí của hợp đồng đã bỏ ra thìdoanh thu của hợp đồng được ghi nhận chỉ tới mức các chi phí đã bỏ ra có khả năngthu hồi Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cách đáng tincậy thì không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kể cả khi tổng chi phí thực hiệnhợp đồng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng
- Các chi phí liên quan đến hợp đồng không thể thu hồi được phải được ghi nhậnngay là chi phí trong kỳ đối với các trường hợp:
(a) Không đủ điều kiện về mặt pháp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng;
(b) Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tuỳ thuộc vào kết quả xử lý các đơn kiệnhoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
(c) Hợp đồng có liên quan tới tài sản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu; (d)Hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình;
(đ) Hợp đồng mà nhà thầu không thể hoàn thành hoặc không thể thực thi theonghĩa vụ quy định trong hợp đồng
- Khi loại bỏ được các yếu tố không chắc chắn liên quan đến việc ước tính một cáchđáng tin cậy kết quả thực hiện hợp đồng thì doanh thu và chi phí có liên quan tới hợpđồng xây dựng sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
1.2.2 Nội dung kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành.
1.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 29Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để hạch toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp.
Tài khoản 621 dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinhtrong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Kết cấu TK 621 như sau:
Bên Nợ: Trị giá gốc thực tế của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sảnphẩm xây lắp
Bên Có: Trị giá nguyên liệu vật liệu sử dụng không hết nhập kho, kết chuyển chiphí NVL vào TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”
TK 621 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình
c Trình tự hạch toán:
1 Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
2 Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (Không qua nhập kho) cho hoạtđộng xây lắp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 331, 141, 111, 112,
3 Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động xâylắp cuối kỳ nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
5 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụngnguyên liệu, vật liệu (công trình, hạng mục công trình) ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trênmức bình thường)
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Trang 301.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a Chứng từ kế toán:
- Bảng chấm công (01a-LĐTL)
- Bảng chấm công làm thêm giờ ( 01-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL)
- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
- Hợp đồng giao khoán
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
và các khoản phụ cấp của lao động trực tiếp
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
TK 622 không có số dư cuối kỳ
c Trình tự hạch toán:
1 Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoảnkhác phải trả cho nhân công trực tiếp xây lắp ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Trang 312 Tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trựctiếp xây lắp (Phần tính vào chi phí doanh nghiệp phải chịu) trên số tiền lương, tiềncông phải trả theo chế độ quy định, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
3 Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp, ghi:
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
4 Khi công nhân xây lắp thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lươngnghỉ phép của công nhân xây lắp, ghi:
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
5 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bìnhthường)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
- Bảng thanh toán lương
- Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 32b Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợp và phân bổ chiphí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công ” như sau:Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí nguyên liệu cho máy hoạtđộng, chi phí các khoản tiền lương và phụ cấp lương, tiền lương của công nhân trựctiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công…)
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
TK 623 không có số dư cuối kỳ và TK 623 có 6 TK cấp 2: TK 6231, TK 6232, TK
6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238
c Trình tự hạch toán:
1) Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức
kế toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,
- Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên Tàikhoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" căn cứ vào giá thành ca máy (Theogiá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (Côngtrình, hạng mục công trình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mốiquan hệ giữa Đội xe máy thi công với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhaugiữa các bộ phận, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữacác bộ phận trong nội bộ, ghi:
Trang 33Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (Xác định thuế GTGTphải nộp tính trên giá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
2) Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng
xe, máy (Kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công) sẽ hạch toán như sau:
- Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điềukhiển xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231 - Chi phí nhân công)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi côngtrong kỳ, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232 - Chi phí vật liệu)
- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234 - Chi phí khấu hao máy thi công)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (Sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiềnthuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, ), ghi:
Trang 34Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 331,
- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
1.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Bảng thanh toán lương
- Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ
b Tài khoản sử dụng:
Trang 35Kế toán sử dụng TK 627 “chi phí sản xuất chung” để phản ánh chi phí xây lắpchung trong đội Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 627 “Chi phí sản xuấtchung” như sau:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm: lương nhân viênquản lý đội thi công, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của công nhân xây lắp,khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỷ lệ % theo quy định hiệnhành trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thicông và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp); khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt dộng củađội
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung, kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK 627 không có số dư cuối kỳ và có 6 TK cấp 2 giống như TK 623 là TK 6271,
TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278
c Phương pháp hạch toán
1 Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý tổ,đội thi công, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
2 Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệquy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý thi công ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Trang 36Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho bộ phận, tổ, độithi công, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
4 Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà lán trại thuộc bộ phận, tổ, đội thi công, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
5 Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc bộ phận, tổ, đội thi công, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)
Trang 37Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 621, 622, 623, 627
- Khi sửa chữa, bảo hành công trình xây lắp hoàn thành, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
7 Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138,
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
8 Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyểnhoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào các tài khoản có liên quan cho từng côngtrình, hạng mục công trình theo tiêu thức phù hợp:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, cuối kỳ kếtchuyển chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
1.2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Trang 38- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưađược xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
Bên Có:
- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần hoặc toàn bộ, hoặcnhập kho chờ tiêu thụ), Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán, Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầuchính được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho kháchhàng
- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, trị giánguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho
Tài khoản 154 có số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối
kỳ, giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưađược xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
Sản phẩm xây lắp không phải làm thủ tục nhập kho mà chỉ làm thủ tục nghiệmthu bàn giao đưa vào sử dụng Tuy nhiên, trong trường hợp sản phẩm xây lắp đã hoànthành nhưng chờ tiêu thụ như xây nhà để bán hoặc sản phẩm hoàn thành nhưng chưabàn giao
Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2 Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợpchi phí, ghi:
Trang 39Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trên mức bình thường)
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
3 Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (Chi phí thực tế ca máy)tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Khoản mục chi phí sử dụng máythi công)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mứcbình thường)
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
4.Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ vàkết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình có liênquan, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổkhông tính vào giá thành công trình xây lắp)
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
5 Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi (Ví dụ: Không đủ tính thực thi về mặtpháp lý như có sự nghi ngờ về hiệu lực của nó, hoặc hợp đồng mà khách hàng khôngthể thực thi nghĩa vụ của mình ) phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
6 Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá gốc)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
7 Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Theo giá có thể thu hồi)
Trang 40Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
8 Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, kếtoán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chi phí:
Nợ các TK 111, 112, 131, (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (Giá bán chưa có thuế GTGT)
9 Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoànthành được xác định là đã bán (Bàn giao từng phần hoặc toàn bộ cho Ban quản lý côngtrình - bên A); hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính nội bộ:
a) Trường hợp bàn giao cho Bên A (Kể cả bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thànhtheo hợp đồng khoán nội bộ, cho đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng), ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chí phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
b) Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán (Xây dựng nhà để bán, ) hoặcsản phẩm xây lắp hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sản phẩm xâylắp hoàn thành chờ bán, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541)
1.2.3 Phương pháp đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trong doanh nghiệp xây lắp có 3 phương pháp để đánh giá giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ: Đánh giá theo chi phí thực tế, đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương, đánh giá theo chi phí định mức
Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế
Áp dụng đối với những công trình xây lắp bàn giao 1 lần