Việc tổ chức kế toán chi phí xây dựng sản phẩm xây lắp hoàn thành mộtcách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý vàkiểm soát nguồn tài chính của doanh nghi
Trang 1TÓM LƯỢC
Có thể thấy, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta luônkhông thể thiếu đi sự nỗ lực hoàn thiện, đổi mới phù hợp, góp phần tích cựcvào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản
lý doanh nghiệp thông qua các chính sách, thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật,
… của bộ máy quản lý Nhà Nước
Cùng với sự thay đổi đó, nền kinh tế thị trường đã và đang đổi mới và
mở ra thêm nhiều cơ hội và cũng như thách thức cho các doanh nghiệp Điều
mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm là đạt được hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, vấn đề bảo toàn vốn và phát triển nhằm tạo tiền đề cho táisản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu
Để đạt được các vấn đề này, các doanh nghiệp phải hợp lý hóa trong mọikhâu của quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như nâng cao tính khoa học,hợp lý trong bộ máy quản lý của mình Điều này đòi hỏi Kế toán – bộ phận cóvai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, kiểm soát các hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phù hợp với doanh nghiệp, vớiquy định của luật pháp và chế độ kế toán hiện hành
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, ngành Xây dựng luôn khôngngừng nỗ lực phấn đấu và là một ngành mũi nhọn Tuy nhiên hiện nay đầu tưxây dựng còn biểu hiện tràn lan thiếu tập trung, công trình dở dang, nhiều lãngphí lớn, thất thoát vốn Cần được khắc phục trong tình hình do việc cải tiến cơcấu đầu tư, tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây lắp để nâng cao hiệuquả kinh tế đối với xây dựng trở thành yêu cầu cấp thiết Trong ngành xây dựng,chi phí để xây dựng các công trình chiếm tỷ trọng rất lớn
Việc tổ chức kế toán chi phí xây dựng sản phẩm xây lắp hoàn thành mộtcách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực và hiệu quả trong việc quản lý vàkiểm soát nguồn tài chính của doanh nghiệp, đồng thời giúp cho việc tổ chức
kế toán, tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đảm bảo yêu cầu quản lý và nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tình hình trên cùng với sự nhận thức được tầm quan trọngcủa chi phí xây dựng nên tôi quyết định chọn đề tài : “Kế toán chi phí xâydựng công trình đường Hàn Thuyên tại công ty cổ phần thương mại côngnghệ Đức Việt”
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học thương mại,quý thầy cô của khoa Kế toán- Kiểm toán đã hết lòng giảng dạy, truyền đạtcho tôi những kiến thức, những kinh nghiệm vô cùng quý báu trong suốt thờigian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin cám ơn cô giáo Th.S Nguyễn ThịNhinh đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi cũng xin cám ơn các cô, chú, các anh chị phòng Kế toán của Công
ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt trong thời gian thực tập vừa qua
đã nhiệt tình cung cấp thông tin, số liệu, giải thích và hướng dẫn để tôi có thểhoàn thành khóa luận này
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô, các cô, chú, các anh chị thật nhiềusức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống
Chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết,ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2.Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4
1.1.Những vấn đề chung về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng 4
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng 5
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây lắp 5
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp 7
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng 8
1.2.1 Chuẩn mực kế toán có liên quan đến kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng 8
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung 8
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho 11
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định 11
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng 12
1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng 13
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ kế toán hiện hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC 13
1.2.2.1 Chứng từ kế toán 13
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 14
1.2.2.3 Trình tự kế toán 15
1.2.2.4 Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán áp dụng theo quyết định 48-2006/QĐ- BTC 20
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HÀN THUYÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ ĐỨC
VIỆT 22
2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình đường Hàn Thuyên tại công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 22
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 22
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 22
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuât kinh doanh của đơn vị 24
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 25
2.1.1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh 25
2.1.1.3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị (phụ lục 01) 27
2.1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 30
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công trình đường hàn thuyên tại công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 35
2.2 Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình đường Hàn Thuyên tại công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 36
2.2.1 Vài nét về công trình đường Hàn Thuyên _ thành phố Bắc Ninh 36
2.2.2 Phân loại chi phí xây lắp tại công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 36
2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí 37
2.2.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37
2.2.4.1 Chứng từ sử dụng 37
2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 37
2.2.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (trích dẫn số liệu sổ kế toán chi tiết của đơn vị để minh họa) 38
2.2.4.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp (trích dẫn số liệu sổ kế toán tổng hợp của đơn vị để minh họa) 39
2.2.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 40
2.2.5.1 Chứng từ sử dụng 40
2.2.5.2 Tài khoản sử dụng 40
2.2.5.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (trích dẫn số liệu sổ kế toán chi tiết của đơn vị để minh họa) 40
2.2.5.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp (trích dẫn số liệu sổ kế toán tổng hợp của đơn vị để minh họa) 42
2.2.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 42
Trang 52.2.6.1 Chứng từ sử dụng 42
2.2.6.2 Tài khoản sử dụng 43
2.2.6.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (trích dẫn số liệu sổ kế toán chi tiết của đơn vị để minh họa) 43
2.2.6.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp (trích dẫn số liệu sổ kế toán tổng hợp của đơn vị để minh họa) 44
2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 45
2.2.7.1 Chứng từ sử dụng 45
2.2.7.2 Tài khoản sử dụng 45
2.2.7.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (trích dẫn số liệu sổ kế toán chi tiết của đơn vị để minh họa) 46
2.2.7.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp (trích dẫn số liệu sổ kế toán tổng hợp của đơn vị để minh họa) 47
2.2.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 49
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VỀ KKEES TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HÀN THUYÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ ĐỨC VIỆT 53
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 53
3.1.1 Những kết quả đạt được 53
3.1.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 54
3.2 Một số đề xuất, kiến nghị về kế toán chi phí xây dựng công trình đường hàn thuyên tại công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 56
3.3 Điều kiện thực hiện 56
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kiểm tra chất lượng công trình
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ chi phí sử dụng máy thi công TK 623
Sơ đồ 2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung TK 627
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp`
BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDC: Công cụ dụng cụ
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVL: Nguyên vật liệu
TSCĐ: Tài sản cố định
SXC: Sản xuất chung
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết,ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diệncủa đất nước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước Những thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp
vô cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản nước nhà Mang đặc điểm nổi bậtcủa ngành xây dựng cơ bản, xây lắp đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thi côngkéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả đồngthời khắc phục được tình trạng thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất,giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hànghóa, hạch toán là một phạm trù kinh tế khách quan, một công cụ quản lý cóhiệu quả không thể thiếu được trong hệ thống quản lý kinh tế trên toàn bộ nềnkinh tế quốc dân Điều đó tất yếu phải đòi hỏi công tác kế toán có sự đổi mớitương ứng phù hợp với nhu cầu quản lý mới với yêu cầu của nền kinh tế thịtrường là lấy thu bù chi để hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi Để đạt đượcyêu cầu đó, các doanh nghiệp luôn xác định hạch toán chi phí là khâu trungtâm của công tác kế toán, do đó đòi hỏi công tác kế toán phải tổ chức sao chokhoa học, kịp thời, đúng đối tượng theo chế độ quy định nhằm cung cấp đầy
đủ, chính xác các thông tin cần thiết đồng thời đưa ra các biện pháp, phươnghướng hoàn thiện để nâng cao vai trò quản lý chi phí, thực hiện tốt chức năng
“ là công cụ phục vụ đắc lực cho quản lý ” của kế toán Chi phí được tập hợpmột cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làmlành mạnh hoá các quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phầntích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư, đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên,qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt,được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Nhinh và các cán bộPhòng Kế Toán em đã đi sâu vào nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sảnxuất sản phẩm và chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công
Trang 9trình đường Hàn Thuyên_thành phố Bắc Ninh tại công ty cổ phần thương mạicông nghệ Đức Việt”
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Việc nghiên cứu công tác kế toán chi phí xây dựng công trình đườngHàn Thuyên _thành phố Bắc Ninh tại công ty cổ phần thương mại công nghệĐức Việt nhằm mục tiêu:
- Hệ thống hóa lý thuyết về chi phí xây dựng công trình đã hoàn thànhtại công ty
- Nghiên cứu quy trình kế toán chi phí sản xuất, các tài khoản sử dụng,phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang
- Đề ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phíxây dựng công trình tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Từ những mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các đối tượng nghiên cứusau:
+ Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình đường HànThuyên tại công ty
+ Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình đường Hàn Thuyên_Thành Phố Bắc Ninh tại công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt+ Nhận xét và đề ra giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chiphí xây dựng công trình đường Hàn Thuyên tại công ty
b Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng công trình đường HànThuyên_thành phố Bắc Ninh tại công ty cổ phần thương mại công nghệ ĐứcViệt
4 Phương pháp thực hiện đề tài
Phương pháp thu thập dữ liệu
-Phương pháp phỏng vấn:
Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn em đã lập trước những câu hỏi, nhữngvấn đề quan tâm và hẹn trước với đối tượng phỏng vấn Sau đó tiến hành
Trang 10phỏng vấn Giám đốc của công ty bằng những câu hỏi như: “Ông cho rằngnhững thông tin mà bộ phận kế toán chi phí cung cấp đã kịp thời và đáp ứngyêu cầu của mình chưa? Thường vướng mắc, chậm ở khâu nào? Nguyên nhân
do đâu? ”
Đồng thời phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về việc hạch toán: nhữngviệc nào cần phải làm về nghiệp vụ kế toán chi phí xây dựng, trình tự ghichép kế toán, những vấn đề khó khăn gặp phải…
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là việc xem xét chứng từ phát sinh,đọc hợp đồng xây dựng về công trình mà công ty tiến hành thi công, xem cácbáo cáo mà kế toán kết xuất từ phần mềm như: phiếu nhập kho, báo cáo nhậpxuất tồn, bảng trích khấu hao TSCĐ… để từ đó tìm kiếm, chọn lọc nhữngthông tin cần thiết nhất cho việc nghiên cứu
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết từ phỏng vấn và nghiêncứu tài liệu tại công ty em sẽ vận dụng những kỹ năng đã học như: phân tích,
so sánh, đối chiếu các số liệu đã thu thập được với tình hình chung của công
ty từ đó đưa ra những ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằmhoàn thiện hơn kế toán chi phí xây dựng tại công ty
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệpxây dựng
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí xây dựng công trình đường HànThuyên _thành phố Bắc Ninh tại công ty cổ phần thương mại công nghệ ĐứcViệt
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng côngtrình đường Hàn Thuyên_thành phố Bắc Ninh tại công ty cổ phần thương mạicông nghệ Đức Việt
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí xây dựng trong
doanh nghiệp xây dựng 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Hợp đồng xây dựng (Theo chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng) là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các
tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, côngnghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng
- Công trình xây dựng (Theo luật xây dựng năm 2003) là sản phẩm
được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắpđặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dướimặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, đượcxây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựngcông cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng vàcác công trình khác
- Chi phí sản xuất:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ ngành nghề nào đều cầnphải có sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng laođộng và sức lao động Trong xã hội tồn tại quan hệ hàng hóa - tiền tệ, hao phíyếu tố nguồn lực cho sản xuất, kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giátrị, gọi là chi phí sản xuất, kinh doanh
Theo luật kế toán Việt Nam , chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định nhưtháng , quý,năm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- “Chuẩn mực chung” đượcban hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, mục 31, chi phí là tổng giá trị các khoản làm
Trang 12giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, cáckhoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ
sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
1.1.2 Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí xây dựng trong
doanh nghiệp xây dựng
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, tiền lương phải trả cho côngnhân liên quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trông một thời kỳnhất định
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
- Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm:
Chi phí NVL chính (như xi măng, sắt, thép, …) vật liệu phụ, nhiênliệu năng lượng được sử dụng như xăng, dầu…
Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương (lương chính, lương phụ,các khoản phụ cấp có tính chất lương) tiền công của công nhân trự tiếp xâylắp
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí mua ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại
Các chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải chi ra những chi phí gì và bao nhiêu Nó là cơ sởlập dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹlương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức
- Phân loại theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có lien quan trực tiếp tới quátrình sản xuất và tạo ra sản phẩm của 1 đối tượng chịu chi phí nhất định Nhữngchi phí này có thể tập hợp cho từng công trình và hạng mục công trình
Trang 13Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí khác nhau.Do đó kế toán cần tập hợp lại và phân bổ cho từng đốitượng theo những tiêu chí nhất định.
Phân loại chi phí theo cách này giúp kế toán tập hợp 1 cách chính xácchi phí của từng đối tượng
- Phân loại chi phí theo khoản mục, bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của các loại NVL chính,vậtliệu phụ,vật kết cấu,vật liệu luân chuyển,vật liệu khác sử dụng trực tiếp chocông trình, hang mục công trình Chi phí NVL trực tiếp bao gồm cả chi phícốp pha,giàn giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bịcần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công vànhững vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội thi công
Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, cáckhoản tiền phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp,chi phínhân công trực tiếp không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTNtrên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấpcho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý doanhnghiệp
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, máythi công phục vụ cho sản xuất xây lắp như chi phí tiền lương của công nhânđiều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa máythi công…Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT,BHTN tính trên tiền lương của công nhân diều khiển và phục vụ máy
Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất trực tiếp khác ngoàicác chi phí phát sinh trên ở các tổ, đội thi công xây dựng như: tiền lương củanhân viên quản lý đội xây lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN củacông nhân xây dựng, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thicông, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công
1.1.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp
Trang 14Do đặc thù của hoạt động xây dựng được tiến hành ở nhiều địa điểm,được thực hiện bởi nhiều tổ đội sản xuất, và ở mỗi địa điểm sản xuất có thểthi công nhiều công trình khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệpcũng phát sinh ở nhiều địa điểm, liên quan đến nhiều công trình, hạng mụccông trình và khối lượng công việc xây dựng khác nhau.Vì vậy, đối tượng tậphợp chi phí của hợp đồng xây dựng có thể là từng tổ đội xây dựng, từng côngtrình, hạng mục công trình hoặc từng khối lượng công việc có thiết kế riêng.
Với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đã hình thành phươngpháp kế toán chi phí hợp đồng xây dựng khác nhau, gồm:
- Kế toán tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí như từng tổ,đội thi công xây dựng
- Kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trìnhhoặc khối lượng công việc xây dựng có thiết kế riêng
- Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp tập hợp trực tiếp vàgián tiếp nhu trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.2.3 Một số lý thuyết khác
-Loại hình sản xuất (hàng loạt, đơn chiếc hay theo đơn đặt hàng)
Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiêc, có kết cấu phức tạp và có đặc thù riêng của mỗi sản phẩm: mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu riêng về
mặt thiết kế, mý thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau.Chính điều này đòi hỏi yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biệnpháp thi công phù hợp để mang lại hiểu quả cao và đảm bảo cho sản xuất liêntục
Do sản phẩm có tính đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nênchi phí bỏ vào sản xuất cho từng công trình (từng hạng mục sản phẩm) làhoàn toàn khác nhau, ngay cả khi công trình được thi công theo bản thiết kếnhưng được xây dựng ở những địa điểm khác nhau dưới sự tác động của cácđiều kiện thi công khác nhau thì chi phí sản xuất (CPSX) cũng khác nhau.-Thời gian sản xuất (dài hay ngắn)
Trang 15Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, thời gan thi công tương đối dài: Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công tương đối
dài, trong thời gian sản xuất thi công xây dựng tuy chưa tạo ra sản phẩm cho
xã hội nhưng lại sử dụng rất nhiều vật tư, nhân lực của xã hội
Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp cũng là lâu dài nên mọi sai xóttrong quá trình thi công thường khó sửa chữa, mất nhiều thời gian cũng nhưchi phí Để lại hậu quả rất nghiêm trọng và khó khắc phục
nghiệp xây dựng
1.2.1 Chuẩn mực kế toán có liên quan đến kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 01(VAS 01) là chuẩn mực chung nhất quy định
và hướng dẫn nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhậncác yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp Do đó kế toán ở mọidoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đều phải
áp dụng một cách bắt buộc Cụ thể:
Các nguyên tắc kế toán cơ bản
a, Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản,
nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặcthực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồntích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại vàtương lai
b, Hoạt động Liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệpđang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trongtương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc
Trang 16phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chínhphải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báocáo tài chính.
c, Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tínhtheo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sảnkhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụthể
d, Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
e, Nhất quán
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phảiđược áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp cóthay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do
và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
g, Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập cácước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọngđòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
Trang 17chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi
có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
h, Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tinhoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tàichính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tàichính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặccác sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tinphải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiệntrạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và
báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế
toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo
cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài
chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Người sử dụng ở đây đượchiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mứctrung bình Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phảiđược giải trình trong phần thuyết minh
Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán
trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khitính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giảitrình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể sosánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin
Trang 18thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho
Kế toán chi phí xây dựng công trình có các nghiệp vụ nhập xuất khonguyên vật liệu cho các công trình vì vậy kế toán cần tuân thủ các quy địnhcủa chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho và nội dung không áp dụng làPhân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường máy mócthiết bị Theo đó:
-Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thểthực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thựchiện được
-Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và cácchi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại
-Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung có nội dung khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của tổ,đội thi công ,do đó kế toán cần tuân thủ cácquy định trong chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình đoạn vềtrích khấu hao Cụ thể:
-Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có
hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu haophải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấuhao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừkhi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ
Trang 19hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chiphí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ
vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xâydựng hoặc tự chế các tài sản khác
-Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xácđịnh chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản Tuy nhiên, dochính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ướctính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó Vìvậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình cònphải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại
-Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
Phương pháp khấu hao đường thẳng;
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng
Do đặc thù là kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nên kế toánchịu sự chi phối trực tiếp của chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng,không áp dụng nội dung Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựngtrong trường hợp nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát côngtrình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình; (c)Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợpđồng; (d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyênliệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình; (đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc,thiết bị để thực hiện hợp đồng; (e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liênquan trực tiếp đến hợp đồng; (g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hànhcông trình; (h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và
Trang 20có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm: (a) Chi phí bảo hiểm; (b) Chi phíthiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụthể; (c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng.
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thểphân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợpđồng xây dựng Các chi phí này bao gồm: (a) Chi phí quản lý hành chínhchung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy địnhkhách hàng phải trả cho nhà thầu; (b) Chi phí bán hàng; (c) Khấu hao máymóc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng
Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo trườnghợp sau:
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theogiá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng đượcxác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu
và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần côngviệc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trênhóa đơn đã lập
1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Theo đó: đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đượclập cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độhoặc cuối lỳ kế toán năm.Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành côngtrình xây lắp đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch đượchoàn nhập ghi tăng thu nhập khác (ghi có TK 711- Thu nhập khác)
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ
kế toán hiện hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân bổcông cụ dụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn
Trang 21bán hàng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao độngthuê ngoài, bảng kê các khoản trích lập theo lương, hợp đồng giao khoán,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng,…
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 154, TK152, TK153
Kết cấu và nội dung tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dởdang
TK này dùng để tập hợp và tổng hơph chi phí sản xuất, phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm xây lắp ở DN áp dụng hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpvượt trên mcs bình thường không được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phảitính vào giá vốn của hàng bán trong kỳ
Số dư bên Nợ: Giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trang 22TK 154 được chi tiết theo yêu cầu quản lý
Các tài khoản còn được chi tiết theo từng mã của công trình và hạngmục công trình
Kết cấu và nội dung TK 152- Nguyên vật liệu
Bên nợ:
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho
- Trị giá NVL phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có:
- Trị giá NVL xuất dùng cho công trình, hạng mục công trình
- Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua NVL
- Trị giá NVL trả lại hoặc được giảm giá
- Trị giá NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Trị giá NVL tồn kho hiện còn cuối kỳ
Kết cấu và nội dung TK 153- Công cụ dụng cụ
Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
Khi vật tư mua về nhập kho trên cơ sở hóa đơn của người bán, kế toántiến hành lập các phiếu nhập kho, thẻ kho Giá trị của vật tư được ghi chéptheo giá trị thực tế:
Nợ TK 152, 153: NVL, công cụ dụng cụ nhập kho
Trang 23Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Phải trả người bán
Có TK 111, 112 : Nếu trả ngay cho người mua
Trường hợp vật tư mua được chuyển thẳng đến công trình thì kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạngmục công trình
Trường hợp chi phí đà giáo, cốp pha sử dụng cho công trình
Khi xuất kho sử dụng cho xây dựng công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 142, 242
Có TK 153: CCDC
Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi tiết chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 142, 242
NVL sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì được tínhtrực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Căn cứ và bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhântừng công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí nhân công trực tiếp chi tiết theo yêu cầu quản lý,cho từng công trình
Có TK 334: Phải trả người lao động
Có TK liên quan: Trả cho lao động thuê ngoài
Trang 24Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trường hợp không tổ chức thành đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng
Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công vào trực tiếp tài khoản154
Căn cứ bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhânđiều khiển và phục vụ máy thi công, ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạngmục công trình
Có TK 334: Phải trả người lao động
Khi xuất kho nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạngmục công trình
Trang 25Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công và hóa đơn, xác định số tiềnthuê phải trả, kế toán ghi:
Hạch toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả nhân viên quản lý độixây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 334: Phải trả người lao động
Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhântrực tiếp xây dựng, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, nhân viênquản lý đội xây dựng, kế toán ghi:
Trang 26Khi phân bổ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154
Có TK 142, 242
Trong kỳ khi trích khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng,kế toán căn
cứ vào bảng tính và khấu hao TSCĐ ghi:
Chi phí SXC phân bổ cho từng đối tượng (i):
Ci = Trong đó: C là tổng chi phí cần phân bổ
Ti là tiêu thức phân bổ của đối tượng iĐối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy)thì chi phí SXC được phân bổ tỉ lệ với tiền lương chính của công nhân sảnxuất (hoặc tỉ lệ với chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạngmục công trình
Trang 28trọng, việc ghi chép, phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theonhững nội dung của công tác kế toán bằng phương pháp khoa học phù hợpvới đặc điểm của doanh nghiệp và tuân thủ quy định của nhà Nước Tổ chứcvận dụng hình thức kế toán phù hợp là một trong những nội dung cơ bản củacông tác tổ chức kế toán Hình thức kế toán là một hệ thống sổ kế toán để ghichép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình
tự và phương pháp ghi chép nhất định Quy mô nền sản xuất xã hội ngày càngphát triển khiến cho hình thức kế toán cũng không ngừng hoàn thiện Căn cứvào quy định của Nhà nước, tùy theo tình hình của từng đơn vị mà doanhnghiệp có thể áp dụng nhất quán một trong các hình thức sau:
Đối với hình thức Nhật ký sổ cái: Nhật ký- sổ cái
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng
từ ghi sổ, Sổ cái
Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sổ kế toán chi tiết: sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HÀN THUYÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
CÔNG NGHỆ ĐỨC VIỆT 2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
kế toán chi phí xây dựng công trình đường Hàn Thuyên tại công
ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thương mại công nghệ Đức Việt có tên giao dịch là: DucViettranding technology jointstock company (DUCVIET JSC)
Địa chỉ: số 17, ngõ 26/17 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 0437736116/0437736839 Fax 0437736122
Email:ducvietjsc@vnn.vn
Website: http://ducvietjsc.com
Công ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Đức Việt là doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thi công các công trình xâydựng Công ty đã thực hiện nhiều công trình và dự án ở mọi quy mô đạttiêu chuẩn chất lượng cao khẳng định uy tín và vị thế của mình trên thươngtrường, được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao về năng lực
Thông qua các hoạt động xây dựng, Công ty Cổ Phần Thương MạiCông Nghệ Đức Việt đã xây dựng một phong cách kinh doanh mang bảnsắc riêng mà ở đó khách hàng là trung tâm, mọi công việc trong quá trìnhsản xuất đều được quản lý chất lượng một cách nghiêm ngặt với mục tiêuđưa ra các sản phẩm hướng tới sự hài lòng cho khách hàng
Với đội ngũ cán bộ kỹ sư luôn được đào tạo, bồi dưỡng, trau dồinhững kiến thức mới nhất về trình độ quản lý, công nghệ, kỹ thuật trongxây dựng cùng các trang thiết bị máy thi công, thiết bị văn phòng, máy tínhvới các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác chuyên môn thườngxuyên được nâng cấp hiện đại, đồng thời cùng với sự chỉ đạo giúp đỡ, tạo
Trang 30điều kiện từ phía các ban, ngành của thành phố và sự đoàn kết nhất trí, nỗlực phấn đấu của toàn thể cán bộ, công nhân viên, Công ty Cổ PhầnThương Mại Công Nghệ Đức Việt cam kết mang lại cho khách hàng sự hàilòng nhất với các sản phẩm xây dựng đạt chất lượng cao về kỹ - mỹ thuật
và thời gian nhanh nhất
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng nhiệm vụ chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Đức Việt là tư vấn thiết kế vàthi công các công trình xây dựng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng…
Việc nhận thầu là quá trình quan trọng quyết định tới doanh thu củacông ty Do đó viêc lập kế hoạch nhận thầu và dự toán là việc hết sức quantrọng Công ty cần lập kế hoạch làm sao cho chi phí tham gia nhận thầu làthấp nhất, tỷ lệ trúng thầu là cao nhất với mức giá nhận thầu cao, điều đómuốn thực hiện được chính phải dựa vào thế mạnh của công ty, cần tạo sựkhác biệt với các công ty xây lắp khác Hiểu được điều đó công ty luôn đặt
sự kết hợp giữa bản kế hoạch dự thầu được đánh giá cao với đội ngũ cán bộquản lý tốt, công nhân lành nghề để tạo nên thế mạnh riêng của mình trong
sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường
Chuẩn bị kế hoạch và lập dự toán phải tốt, đó chính là yếu tố hàngđầu trong việc tham gia đấu thầu, với một bản kế hoạch tốt thì nó là sứcthuyết phục hàng đầu với chủ đầu tư Và chính việc tham gia đấu thầu lànền tảng cho viêc tổ chức xây lắp chỉ có bản kế hoạch và lập dự toán tốt thìviệc tổ chức xây lắp mới luôn đạt được chất lương cao nhất Ngược lại khiviệc tổ chức xây lắp tốt thì nó quyết định cho việc nhận thầu liệu công ty
có đủ năng lực nhận thầu không, liệu công ty đưa ra giá nhân thầu có thíchhợp không? Với một đội ngũ cán bộ quản lý tốt, công nhân lành nghề tạo
ra chi phí trong xây lắp ở mức thấp luôn tạo doanh thu cao đó chính là điều
mà công ty luôn hướng đến Nó tạo lên lợi thế trong quá trình đầu tư vớimột mức giá thích hợp Một sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai chức năng
Trang 31công ty đã tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai.
Ngành nghề kinh doanh
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Đức Việt là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công các công trình xâydựng Chính vì vậy mà sản phẩm của công ty gồm:
Các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và côngtrình điện đến 35KV; san lấp mặt bằng, trang trí nội ngoại thất Lắp đặttrang trí thiết bị cho các công trình xây dựng
Giám sát thi công công trình xây dựng: Dân dụng công nghiệp đếncấp II; đường bộ đến cấp II; thoát nước đến cấp III, thiết kế các công trìnhcấp thoát nước
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
Thiết kế công trình giao thông: Cầu, đường bộ
Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, báo cáokinh tế kỹ thuật, thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công…
Khảo sát địa hình các công trình xây dựng
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuât kinh doanh của đơn vị
Đặc điểm sản phẩm
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Công Nghệ Đức Việt là doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và thi công các công trình xâydựng Chính vì vậy mà sản phẩm của công ty gồm:
Các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và côngtrình điện đến 35KV; san lấp mặt bằng, trang trí nội ngoại thất Lắp đặttrang trí thiết bị cho các công trình xây dựng
Giám sát thi công công trình xây dựng: Dân dụng công nghiệp đếncấp II; đường bộ đến cấp II; thoát nước đến cấp III, thiết kế các công trìnhcấp thoát nước
Thiết kế kế cấu công trình dân dụng, công nghiệp
Thiết kế công trình giao thông: Cầu, đường bộ
Trang 32Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, báo cáokinh tế kỹ thuật, thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công…
Khảo sát địa hình các công trình xây dựng
Với uy tín đạt được, Công ty đã có nhiều khách hàng và nhà cungcấp tin tưởng
Một số nhà cung cấp: Công ty luôn chọn những nhà cung cấp có uy
tín trong việc cung ứng các loại thiết bị, vật liệu và dịch vụ xây trên địa bànthành phố Hà Nội và một số tỉnh lân cận để đảm bảo chất lượng các côngtrình
Đối thủ cạnh tranh: là các công ty cùng hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng trên địa bàn và các tỉnh lân cận (Công ty Xây dựng Hồng Quảng,Công ty Xây dựng Hưng Thịnh, Công ty Xây dựng Bắc Ninh…)
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
2.1.1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Mô hình công ty được tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo hoàn thành tốt cácnhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 65 người Trong đó:
Cử nhân kinh tế tài chính: 04 người
Cao đẳng, trung cấp: 04 người
Ngoài ra, tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng dự án, công ty có
Trang 33thể ký hợp đồng với các chuyên viên kỹ thuật và các cộng tác viên có nhiềukinh nghiệm về các lĩnh vực tư vấn, thiết kế kỹ thuật thi công công trìnhtrong xây dựng cơ bản
Quy trình công nghệ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Quy trình công công nghệ của công ty được bắt đầu từ việc lập kếhoạch, lập dự toán của bộ phận kỹ thuật để tham gia đấu thầu, làm sao cho chiphí tham gia đấu thầu là thấp nhất và tỷ lệ trúng thầu là cao nhất Sau khitrúng thầu phòng kỹ thuật lập biện phát thi công, lập kế hoạch thi công saocho sát nhất với thực tế
Để thực hiện được điều đó bản kế hoạch cần được lập dưới sự thamkhảo giữa phòng kỹ thuật với phòng tổ chức- kế hoạch, phòng tài chính kếtoán để tạo sự hợp lý cho việc cung cấp nhân lực, vật tư, máy móc, tài chínhcho các đội công trình làm sao cho hợp lý nhất
Các xưởng thiết kế có nhiệm vụ tư vấn, hoàn thiện hồ sơ thiết kế kỹthuật thi công
Các đội thi công trực tiếp sản xuất dưới bản thiết kế và kế hoạch đãđược lập với việc cung cấp nhân lực vật tư từ các phòng ban khác Trong quátrình thi công ngoài sự giám sát của bên chủ đầu tư phòng kế hoạch có trách
Bộ phận tổ chức
Các đội thi công
Lập kế hoạch biện pháp thi công Kiểm tra giám sát
Tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công