1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam

57 722 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 572,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, bài toán đặt ra cho công ty Cổ phần Baza Việt Nam là hoạt động quản lýkho đạt hiệu quả với các tiêu chí đặt ra như khả năng phục vụ các đơn hàng nhiều, độchính xác của các đơn hà

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Thạc sĩ Đinh Thị Hà

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy cô giáo đã giảng dạy emtrong suốt bốn năm ngồi trên ghế giảng đường trường Đại học Thương mại, nhữngkiến thức mà em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Cổ phần Baza Việt Nam, Banlãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho em tìmhiểu, nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại công ty Em xin đặc biệt cảm ơn anhHoàng Thế Tùng – Trưởng phòng Kho vận và anh Nguyễn Tuấn Anh – Nhân viênphòng Kỹ thuật đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp của mình

Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi và khảnăng của bản thân, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mongnhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô để khóa luận hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv

PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 3

1.6 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAZA VIỆT NAM 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin 4

2.1.2 Tổng quan về quản lý kho 10

2.2 Thực trạng quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam 12

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty 12

2.2.2 Thực trạng vấn đề quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam 13

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAZA VIỆT NAM 15

3.1 Phân tích và đặc tả yêu cầu HTTT quản lý kho 15

3.1.1 Mô tả bài toán 15

3.1.2 Yêu cầu chức năng 15

3.1.3 Yêu cầu phi chức năng 16

3.2 Phân tích hệ thống 17

3.2.1 Biểu đồ use case 17

3.2.2 Biểu đồ lớp 24

3.2.3 Biểu đồ trạng thái 25

3.3 Thiết kế hệ thống 28

3.3.1 Biểu đồ lớp chi tiết 28

Trang 3

3.3.2 Biểu đồ tuần tự 29

3.3.3 Biểu đồ thành phần 37

3.3.4 Biểu đồ triển khai 38

3.3.5 Thiết kế giao diện 38

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH V

Trang 4

Số hiệu bảng,

hình vẽ

Tên bảng

Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012-2014

Hình 3.1 Biểu đồ use case

Hình 3.2 Biểu đồ phân rã use case “Quan ly nhap”

Hình 3.3 Biểu đồ phân rã use case “Quan ly xuat”

Hình 3.4 Biểu đồ phân rã use case “Thong ke”

Hình 3.5 Biểu đồ lớp

Hình 3.6 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng thêm phiếu nhậpHình 3.7 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng sửa phiếu nhậpHình 3.8 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng xóa phiếu nhậpHình 3.9 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu xuất chức năng thêm phiếu xuấtHình 3.10 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu xuất chức năng sửa phiếu xuất

Hình 3.11 Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu xuất chức năng xóa phiếu xuất

Hình 3.12 Biểu đồ lớp chi tiết

Hình 3.13 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

Hình 3.14 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm phiếu nhập

Hình 3.15 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa phiếu nhập

Hình 3.16 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa phiếu nhập

Hình 3.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm phiếu xuất

Hình 3.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa phiếu xuất

Hình 3.19 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa phiếu xuất

Hình 3.20 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê sản phẩm nhập

Hình 3.21 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê sản phẩm xuất

Hình 3.22 Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm

Hình 3.23 Biểu đồ thành phần

Hình 3.24 Biểu đồ triển khai

Hình 3.25 Giao diện đăng nhập

Hình 3.26 Giao diện chính của hệ thống

Hình 3.27 Giao diện thêm phiếu nhập

Hình 3.28 Giao diện thêm phiếu xuất

Hình 3.29 Giao diện tìm kiếm

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

CSDL Cơ sở dữ liệu

Trang 6

PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Kho hàng là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại điện tử, công nghiệp, xuất nhập khẩu,… nó liên quanchặt chẽ với các bộ phận khác trong doanh nghiệp Quản lý kho trong doanh nghiệp làcông việc đòi hỏi bộ phận quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp liên quanđến việc nhập hàng, xuất hàng và lượng hàng tồn kho Do đó việc quản lý kho hàng sẽrất khó khăn nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống trên giấy tờ Làmột công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử với số lượng các mã hànglên đến hàng chục nghìn như Baza thì việc quản lý kho sao cho thực hiện đơn hàng vàvận chuyển hàng hóa một cách nhanh nhất đến khách hàng lại cần chú trọng hơn Bởi

đó sẽ là một lợi thế giúp công ty cạnh tranh với các công ty khác trong thương trường.Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, một trongnhững lĩnh vực đang phát triển nhanh nhất hiện nay là CNTT Việc nhanh chóngđưa ứng dụng CNTT vào quá trình tự động hóa sản xuất kinh doanh là vấn đề đã,đang và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ CNTT có vai trò rất lớn trong các hoạt độngkinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp.Mặt khác chính sự phát triển của CNTT đã trở thành công cụ hỗ trợ quyết định đemđến ngày càng nhiều lợi thế cho công tác chỉ đạo, điều hành toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh

Vì vậy, bài toán đặt ra cho công ty Cổ phần Baza Việt Nam là hoạt động quản lýkho đạt hiệu quả với các tiêu chí đặt ra như khả năng phục vụ các đơn hàng nhiều, độchính xác của các đơn hàng cao, thời gian phục vụ đơn hàng nhanh, chí phí phục vụđơn hàng thấp, thống kê được các loại hàng được yêu cầu nhiều, các loại hàng đượcđặt hàng ít hoặc không được đặt hàng, …

Dựa trên các khảo sát thực tế về nghiệp vụ và nhu cầu của doanh nghiệp, em xin

đề xuất đề tài khóa luận: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam”.

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Đã có nhiều đề tài được thực hiện liên quan đến hệ thống thống tin quản lý kho

Cụ thể, một số đề tài như sau:

Trang 7

 Đề tài thứ nhất: “Phân tích thiết kế hệ thông quản lý kho” được thực hiện năm

2013 bởi nhóm sinh viên trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

- Ưu điểm của đề tài là đã thu thập thông tin và khảo sát hiện trạng, từ đó phântích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho theo phương pháp hướng chức năng Đồngthời đề tài nghiên cứu cũng đã giải quyết được hầu hết các yêu cầu mà hệ thống quản

lý kho đặt ra

- Nhược điểm của đề tài là chưa trình bày được cơ sở lý luận về hệ thống thôngtin để người đọc có thể hiểu hơn về đề tài Mặt khác, đề tài được thực hiện theophương pháp phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng, phương pháp nàykhông phù hợp với hệ thống thường xuyên thay đổi, không hỗ trợ việc sử dụng lại, khóthực hiện kiểm thử và bảo trì hệ thống

 Đề tài thứ hai: “Xây dựng hệ thông thông tin quản lý kho hàng cho cửa hàng

87 Lý Nam Đế bằng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro 7.0” được thực hiện năm

2013 bởi sinh viên Nguyễn Ngọc Kiên trường Đại học Kinh tế Quốc dân

- Ưu điểm của đề tài là chương trình đã đầy đủ các chức năng chính như nhập,xuất, tìm kiếm và in ra các báo cáo cần thiết, tự động cập nhật lượng hàng tồn kho khixảy ra các nghiệp vụ nhập, xuất…

- Nhược điểm của đề tài nghiên cứu là Visual Foxpro 7.0 không thích hợp choứng dụng có lượng giao dịch dữ liệu và kết nối đồng thời thật lớn, tính bảo mật và antoàn không cao

 Đề tài thứ ba: “Xây dựng phần mềm quản lý kho tại công ty trách nhiệm hữuhạn Quốc Minh” do sinh viên Lê Thị Thảo, trường Đại học Kinh tế Quốc dân thựchiện năm 2014

- Ưu điểm của đề tài là giải quyết được các yêu cầu chính mà hệ thống quản lýkho đặt ra

- Nhược điểm của đề tài là sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual basic 6.0 kết nối với

cơ sở dữ liệu Access 2003 Đây là ngôn ngữ lập trình giúp cho việc xử lý dữ liệu đượclinh hoạt hơn, tuy nhiên so với Visual basic.net thì nó còn bộc lộ nhiều điểm yếu hơn

Do đó, đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty

Cổ phần Baza Việt Nam” được thực hiện bằng phương pháp phân tích thiết kế hướng

đối tượng theo thực trạng tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam, hạn chế tối đa nhữngnhược điểm mà các đề tài trước đã thực hiện nhằm giúp cho công ty quản lý hiệu quảhơn các vấn đề liên quan đến kho hàng

Trang 8

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là tin học hóa việc quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza ViệtNam nhằm giúp cho việc quản lý kho tại công ty hiệu quả hơn, chính xác hơn và giảmthiểu việc thất thoát hàng hóa

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Hàng hóa và các thông tin liên quan đến hàng hóa

- Quy trình quản lý kho, bao gồm: nhập hàng, xuất hàng, kiểm kê hàng

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: các số liệu và thông tin thu thập về tất cả hoạt động củacông ty trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài

Khóa luận được thực hiện bằng việc thu thập thông tin về các nghiệp vụ nhậphàng, xuất hàng và các nghiệp vụ khác liên quan tới quản lý kho Từ đó tổng hợp,phân loại, xử lý các thông tin thông qua sử dụng các phương pháp phân tích thiết kế hệthống thông tin theo hướng đối tượng

1.6 Kết cấu của đề tài

Khóa luận bao gồm ba phần:

Phần 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam

Nội dung trong phần này là cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, tổng quan vềquản lý kho Nêu và phân tích thực trạng quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza ViệtNam

Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam

Trong phần này mô tả quy trình nghiệp vụ trong quản lý kho Từ đó tiến hànhphân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng theo quy trình

Trang 9

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ KHO

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAZA VIỆT NAM 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin

2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Dữ liệu và thông tin

Dữ liệu là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng, có thể là tập hợp các giátrị mà không biết được sự liên hệ giữa chúng Dữ liệu có thể biểu diễn dưới nhiều dạngkhác nhau như âm thanh, văn bản, hình ảnh,…

Thông tin là ý nghĩa được rút ra từ dữ liệu thông qua quá trình xử lý (phân tích,tổng hợp,…), phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng Thông tin có thể gồmnhiều giá trị dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho một đối tượng

2.1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức

Có 3 cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay được dùng: phân loại theo mụcđích phục vụ của thông tin đầu ra, phân loại theo chức năng nghiệp vụ, phân loại theoquy mô tích hợp

Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là một HTTTnghiệp vụ Nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận hành Nó thực hiệnviệc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ của tổ chức

Trang 10

HTTT quản lý MIS (Management Information System): là HTTTquản lý trợ giúpcho hoạt động quản lý của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp vàlàm báo cáo, làm các quyết định quản lý trên cơ sở các quy trình thủ tục cho trước.

Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decission Suport System): là một hệ máytính được sử dụng ở mức quản lý của tổ chức Nó có nhiệm vụ tổng hợp dữ liệu và tiếnhành phân tích bằng các mô hình để trợ giúp ra quyết định cho các nhà quản lý

Hệ thống hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support System): trợ giúp cho các nhàquản lý cấp cao trong công việc đưa ra các quyết định cho các vấn đề không có cấu trúc

Hệ thống tự động hóa văn phòng OAS và hệ chuyên gia ES: hệ tự động hóa vănphòng được thiết kế nhằm hỗ trợ các công việc phối hợp và liên lạc trong văn phòng

Hệ chuyên gia là một hệ trợ giúp quyết định ở mức sâu, có thể đưa ra những quyếtđịnh có chất lượng cao trong một phạm vi hẹp nhờ việc bổ sung các thiết bị cảm nhậnthông tin, học và tích lũy kinh nghiệm của các chuyên gia, qua đó giúp doanh nghiệpphát triển các kiến thức mới

Phân loại theo chức năng nghiệp vụ

HTTT sản xuất: là hệ thống trợ giúp hoạt đông của chức năng sản xuất, bao gồmviệc lập kế hoạch và điều khiển việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ

HTTT marketing: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng marketing.HTTT tài chính, kế toán: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng tàichính, kế toán (ghi lại các chứng từ, lập báo cáo về các giao dịch của doanh nghiệp,…)HTTT nhân lực: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng tổ chức nhân sự

Phân loại theo quy mô tích hợp

Hệ thống quản lý nguồn lực ERP: là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết cácquy trình tác nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp

Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM: là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liênkết các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp

Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM: là hệ thống tích hợp giúp quản lý vàliên kết toàn diện các quan hệ với khách hàng thông qua nhiều kênh và bộ phận chứcnăng khác nhau

Hệ thống quản lý tri thức KM: là hệ thống tích hợp, thu thập, hệ thống hóa, phổbiến, phát triển tri thức trong và ngoài doanh nghiệp

Trang 11

2.1.1.3 Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Quy trình phân tích thiết kế một hệ thống thông tin gồm các giai đoạn cơ bản:

 Lập kế hoạch: nhằm làm rõ hệ thống sẽ được lập ra phải đáp ứng các nhu cầu gìcủa người dùng – các nhu cầu trước mắt và tương lai, nhu cầu tường minh và tiềm ẩn

 Phân tích hệ thống: nhằm đi sâu vào bản chất và chi tiết của hệ thống, cho thấy

là hệ thống phải thực hiện những việc gì và các dũ liệu mà nó đề cập là những dữ liệunào, có cấu trúc ra sao

 Thiết kế hệ thống: nhằm đưa ra các quyết định về cài đặt hệ thống, để sao cho

hệ thống thỏa mãn được các yêu cầu mà giai đoạn phân tích đã đưa ra, đồng thời lạithích ứng với các điều kiện ràng buộc trong thực tế

 Thực thi: đây là giai đoạn hệ thống được xây dựng thực sự, chuyển các kết quảphân tích thiết kế thành một hệ thống chạy được, bao gồm các bước:

- Xây dựng hệ thống: hệ thống được xây dựng và kiểm thử để đảm bảo rằng nó

sẽ thực hiện như thiết kế

- Cài đặt hệ thống: sự cài đặt là quá trình tắt hệ thống cũ và khởi động hệ thốngmới

- Bảo trì hệ thống: thực hiện các chỉnh sửa khi phát hiện thấy hệ thống còn cóchỗ chưa thích hợp

2.1.1.4 Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin

Phương pháp phân tích thiết kế có vai trò quan trọng trong việc phân tích

và thiết kế hệ thống thông tin, nó là một trong những yếu tố quan trọng cần được xácđịnh đầu tiên khi xây dựng hệ thống Trước những năm 60, các phương pháp phân tíchthiết kế chưa được định hình rõ rệt Nhưng từ những năm 70 tới nay, ngày càng nhiềuphương pháp phân tích và thiết lần lượt ra đời

Phương pháp thiết kế hệ thống cổ điển (thiết kế phi cấu trúc)

- Đặc điểm: việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up”(từ dưới lên) và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác

- Nhược điểm: thứ nhất, việc gỡ rối và sửa chữa rất khó khăn, phức tạp Thứ hai,

vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự các pha nên sau khi đã kết thúc một pha, người ta

có thể không cần phải bận tâm đến nó nữa Nếu ở pha trước còn lỗi thì các pha sau sẽphải tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó Mặc khác hầu hết các dự án thường phải tuânthủ theo một kế hoạch chung đã ấn định từ trước, do đó kết quả sẽ khó mà được như ývới một thời gian quy định

Trang 12

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bán cấu trúc

- Đặc điểm: một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thaythế bằng giai đoạn hoàn thiện “top-down” (từ trên xuống) Nghĩa là các modun mứccao được viết lệnh và kiểm thử trước rồi đến các modun chi tiết ở mức thấp hơn

- Nhược điểm: phân tích thiết kế hệ thống theo phương pháp này, người thiết kếnói chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ thống và cả hai chẳng có liên hệ nào vớingười sử dụng, do đó quá trình phân tích và thiết kế gần như là tách ra thành hai phađộc lập

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc

Đặc điểm của phương pháp này là các hoạt động có thể thực hiện song song, mỗihoạt động có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó

- Phương pháp hướng cấu trúc:

Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ dựa theophương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn Kỹ thuậtchủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu, ngôn ngữ mô tả cócấu trúc, ma trận chức năng Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích đáng đối với

mô hình chức năng của hệ thống

Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort) của Phápdựa trên các mức bất biến (mức trừu tượng hóa) của hệ thống thông tin như mức quanniệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình

Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering) – phương pháp phântích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính

- Phương pháp hướng đối tượng:

Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là phương phápđược lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực Phương pháp này yêu cầu phầnmềm phải được mã hóa bằng ngôn ngữ lập trình ADA Do vậy phương pháp này chỉ

hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà không hỗ trợ cho các tính năng kế thừa vàphân lớp

Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mô hình hóa hệthống thành các lớp Các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân tích và chia

ra cho các lớp của hệ thống Các đối tượng trong các lớp của hệ thống trao đổi cácthông báo với nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra Phương pháp RDD hỗ trợ cho cáckhái niệm về lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận hướng đối tượng

Trang 13

Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp đượcxem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng Phương pháp này đã khắcphục được một số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trướcmắc phải.

2.1.1.5 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng

Từ những năm 70 tới nay, nhiều phương pháp phân tích và thiết kế lần lượt rađời Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, có thể được ưa chuộng ở nơinày, nhưng lại được ít ưa chuộng ở nơi khác Tuy nhiên, trải qua thời gian, một sốphương pháp đã tỏ ra là có một sức sống dẻo dai, bám trụ được đến tận hôm nay.Trong số này, không thể không kể đến các phương pháp phân tích và thiết kế hướngđối tượng ra đời từ những năm 1990 Phương pháp hướng đối tượng tập trung váo cảhai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách phản xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệthống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đốitượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đốitượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau thông qua các mối quan hệ vàtương tác giữa chúng

Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng

Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: Chương trình lập trình theo phương pháp hướngđối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khácnhau Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trongcác hệ thống thông tin tương tự

Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài toánthành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hànhđộng gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng Các đối tượng hoạt độngđộc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác Vìvậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể

mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụthuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến cácđối tượng tồn tại trong hệ thống đó

Trang 14

Một số khái niệm cơ bản trong phân tích hướng đối tượng

Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể

khái niệm hoặc một thực thể phần mềm Có thể định nghĩa một đối tượng là mộtkhái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứngdụng cụ thể

Lớp (class): là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi

và các mối quan hệ Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là mộtđịnh nghĩa trừu tượng cua đối tượng

Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ

một chức năng nhất định trong hệ thống

Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành

các nhóm Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con(subsystem)

Kế thừa: trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử dụng lại các

thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác Kiểu quan hệ này gọi là quan

hệ kế thừa, được xây dựng trên mối quan hệ kế thừa trong bài toán thực tế

Các pha cơ bản đặc trưng trong phát triển phần mềm theo hướng đối tượng

Phân tích hướng đối tượng: xây dựng một mô hình chính xác để mô tả hệ thống

cần xây dựng là gì Thành phần của mô hình này là các đối tượng gắn với hệ thốngthực

Thiết kế hướng đối tượng: là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập đối

tượng cộng tác, mỗi đối tượng trong đó là thực thể của một lớp Kết quả của pha thiết

kế cho biết hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào qua các bản thiết kế kiến trúc vàthiết kế chi tiết

Lập trình và tích hợp: thực hiện bản thiết kế hướng đối tượng bằng cách sử dụng

các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng

- Pha phân tích

Xây dựng biểu đồ use case: dựa trên yêu cầu ban đầu, người phân tích tiến hành

xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại các chứcnăng của hệ thống Một thành phần quan trọng trong biểu đồ use case là các kịch bản

mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể

Trang 15

Xây dựng biểu đồ lớp: xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số

phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ đồ lớp

Xây dựng biểu đồ trạng thái: mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong

hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó

- Pha thiết kế

Xây dựng các biểu đồ tương tác: mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa

trên các kịch bản đã có và các lớp đã xác định trong pha phân tích

Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung

các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu

đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp

Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp

trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp Biểu đồ hoạtđộng là cơ sở để cài đặt các phương thức trong các lớp

Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phần

mềm theo các thành phần đó

Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cần

thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ

2.1.2 Tổng quan về quản lý kho

Khái niệm: Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản vàchuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao

nhất và chi phí thấp nhất (Giáo trình logistics, Học Viện Cônh Nghệ Bưu Chính Viễn Thông , 2006).

Tổ chức quản lý kho bao gồm các hoạt động được chia thành bốn nhóm côngviệc chính: tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho, tổ chức theo dõi bảo quản hàng hóa,

tổ chức giao xuất hàng, tổ chức kiểm kê hàng hóa

2.1.2.1 Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho

Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóađơn hoặc vận đơn

- Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến

- Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp, vậnchuyển, bảo quản và chế biến của kho

Trang 16

- Tất cả hàng hóa nhập kho phải có chứng từ hợp lệ Nghĩa là phải tùy theo từngnguồn hàng nhập khác nhau, ngoài phiếu nhập kho hợp lệ, phải có chứng từ cần thiếtkhác như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất hàng, hóa đơn, vận đơn,…theo những quy địnhhiện hành.

- Tất cả hàng hóa khi nhập kho phải được kiểm nhận hoặc được kiểm nghiệm

Có một số loại hàng hóa cần phải được hóa nghiệm

- Khi kiểm nhận, kiểm nghiệm nếu thấy hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặckhông bình thường về bao bì, đóng gói thì phải tiến hành làm đủ thủ tục theo đúng quyđịnh của việc giao nhận với sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm

cụ thể

- Khi nhận hàng xong, phải chú ý ghi rõ số hàng thực nhập về số lượng, chấtlượng của chúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào chứng từ

2.1.2.2 Tổ chức theo dỗi và bảo quản hàng hóa

Tổ chức theo dõi và bảo quản hàng hóa thực chất là xây dựng, tổ chức các hoạtđộng của con người nhằm bảo đảm nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa Các hoạtđộng này bao gồm:

- Lựa chọn bố trí và sơ đồ sắp xếp hàng hóa

- Kê lót hàng hóa trong kho

- Chất xếp hàng hóa trong kho

- Điều hòa nhiệt độ và độ ẩm trong kho

- Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa và vệ sinh kho hàng

- Chống côn trùng và vật gặm nhấm

2.1.2.3 Tổ chức giao xuất hàng hóa

Để đảm bảo phục vụ kịp thời cho các yêu cầu của khách hàng và thực hiện nhiệm

vụ giao hàng đúng số lượng, chất lượng, giao hàng nhanh gọn, an toàn, khi giao cầnthực hiện tốt các quy định sau:

- Tất cả hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ và chỉ được xuấttheo đúng số lượng và quy cách ghi trong phiếu xuất kho Người nhận hàng phải cóđầy đủ giấy tờ hợp lệ và có đủ thẩm quyền khi giao nhận hàng hóa

- Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị hàng hóa theo đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trongphiếu xuất kho

Trang 17

- Căn cứ vào phiếu xuất kho cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhậnhàng kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợpphát sinh phù hợp với các quy định chung Khi giao hàng xong, cán bộ giao nhận, thủkho cùng với người nhận hàng làm đầy đủ các thủ tục giao nhận hàng hóa.

- Hàng hóa nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau Tuy nhiên trên thực

tế cũng có những loại hàng hóa nhập sau những xuất trước

- Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong phiếu lệnh xuấtkho Hàng xuất bán ra bên ngoài trên hóa đơn xuất kho phải có chữ ký của thủ trưởngđơn vị và chữ ký của kế toán trưởng

- Tất cả các hình thức giao hàng đều quy định trong một thời gian nhất định

- Tất cả những trường hợp hư hỏng, thừa, thiếu, kém, mất phẩm chất, khôngđồng bộ,…thuộc lô hàng giao, nếu vẫn tiến hành giao hàng cho khách, hai bên phải lậpbiên bản kiểm nghiệm tại chỗ, quy rõ trách nhiệm, làm cơ sở pháp lý cho việc xử lýsau này

2.1.2.4 Tổ chức kiểm kê hàng hóa

Kiểm kê hàng hóa là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu hàng hóavào danh mục kiểm kê Kiểm kê hàng hóa cho phép đếm số lượng hàng dự trữ, so sánhvới số lượng ghi trên sổ sách chứng từ, tìm ra nguyên nhân thiếu hụt để khắc phục vàcải tiến

2.2 Thực trạng quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Baza Việt Nam

Địa chỉ: Tầng 3, số 10, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Email: support@baza.vn

Điện thoại: 0433120620

Năm thành lập: Công ty Cổ phần Baza Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp ngày 12 tháng 01 năm 2011

Website: www.baza.vn

Loại hình kinh doanh: kinh doanh trực tuyến các mặt hàng thời trang, trang sức,hàng công nghệ, sách trên website chính thức của công ty

Số nhân viên: 98 nhân viên

Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:

Trang 18

Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012-2014

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Nội dung

Năm

Tổng doanh thu 4.263.797.083 8.876.958.364 25.502.570.658Chi phí 3.624.227.521 7.545.414.609 21.677.185.060Lợi nhuận trước

Nộp ngân sách 159.892.382 332.885.939 765.077.120

Lợi nhuận sau thuế 479.677.180 998.657.816 3.060.308.479

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Tổng doanh thu của công ty Cổ phần Baza Việt Nam trong ba năm từ năm 2012đến năm 2014 có sự gia tăng đáng kể Bảng báo cáo trên thể hiện sự gia tăng vượt bậccủa tổng doanh thu, năm 2013 tăng 108,19% so với năm 2012, năm 2014 tăng 187,3%

so với năm 2013 Năm 2014 là năm thành công của công ty với mức tăng trưởng ấntượng, theo báo cáo tổng kết cuối năm doanh thu năm 2014 tăng gấp đôi so với mụctiêu đề ra

2.2.2 Thực trạng vấn đề quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam

Hoạt động quản lý kho hiện nay tại công ty cổ phần Baza Việt Nam gồm các quytrình:

Quy trình nhập hàng:

Khi mặt hàng nào đó trong kho sắp hết hoặc đã hết thì bộ phận quản lý kho sẽ

tiến hành báo cáo cho ban giám đốc Ban giám đốc sẽ lệnh cho bộ phận mua hàng tìm

kiếm nhà cung cấp và tiến hành mua hàng Khi hàng được mua về kho, bộ phận kho sẽnhận phiếu giao hàng và kiểm tra số lượng và chất lượng của hàng về có đúng với yêucầu mua hàng không Sau khi kiểm tra xong, nếu hàng đã đảm bảo thì bộ phận kho lậpphiếu nhập kho Thông tin của phiếu nhập sẽ được lưu vào trong file excel Nhữnghàng hóa không đáp ứng được yêu cầu chất lượng và số lượng sẽ được bộ phận quản

lý kho giao cho bộ phận mua hàng trả lại nhà cung cấp cùng với biên bản kiểm nghiệm

Trang 19

hàng hóa Một số hàng hóa khi xuất bán cho khách hàng vì một lý do nào đó mà bị trảlại thì cũng được đưa về nhập kho Sau mỗi lần nhập hàng, bộ phận kho căn cứ vàophiếu nhập để điều chỉnh lại thông tin hàng hóa cho khớp.

Quy trình xuất hàng:

Bộ phận bán hàng sẽ nhận yêu cầu mua hàng của khách hàng Bộ phận bán hàng

có chức năng nhận yêu cầu Sau đó liên lạc trực tiếp với bộ phận kho về yêu cầu củakhách hàng Bộ phận kho sẽ kiểm tra số lượng hàng trong kho, sau đó sẽ gửi thông báo

về số lượng hàng cho bộ phận bán hàng Nếu đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng thìcung cấp cho khách hàng theo đơn đặt hàng Mỗi lần xuất hàng bộ phận kho phải lậpphiếu xuất và sau đó điều chỉnh lại thông tin về hàng xuất Thông tin về phiếu xuấtđược lưu lại trong file excel

Thống kê, báo cáo:

Sau mỗi ngày, mỗi tuần, tháng, quý, năm bộ phận kho phải làm báo cáo tình hìnhhàng hóa của từng loại bằng phần mềm excel

Qua khảo sát thực tế thấy được những ưu, nhược điểm của quy trình quản lý khohiện nay:

để điều chỉnh lại thông tin của các hàng hóa Điều này có thể gây ra sự nhầm lẫn tronglúc điều chỉnh thông tin

Trang 20

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAZA VIỆT NAM 3.1 Phân tích và đặc tả yêu cầu HTTT quản lý kho

3.1.1 Mô tả bài toán

HTTT quản lý kho tại Công ty Cổ phần Baza Việt Nam được mô tả như sau:Quản lý nhập

Khi mặt hàng nào đó trong kho sắp hết hoặc đã hết thì bộ phận quản lý kho sẽtiến hành báo cáo cho ban giám đốc Ban giám đốc sẽ lệnh cho bộ phận mua hàng tìmkiếm nhà cung cấp và tiến hành mua hàng Khi hàng được mua về kho, bộ phận kho sẽnhận phiếu giao hàng và kiểm tra số lượng, chất lượng của hàng về có đúng với yêucầu mua hàng không Nếu số lượng và chất lượng đạt yêu cầu thì bộ phận kho sẽ lậpmột phiếu nhập Trên phiếu nhập có ghi rõ số hiệu phiếu, tên nhà cung cấp, các thôngtin về sản phẩm được nhập: tên sản phẩm, đơn giá, số lượng nhập, thành tiền, chữ kýcủa người viết phiếu, người nhận và thủ trưởng đơn vị Phiếu nhập được viết thành 2bản, một bản giao cho nhà cung cấp, một bản lưu giữ lại sau khi sản phẩm đượcchuyển vào kho Nếu chất lượng không đảm bảo yêu cầu thì từ chối nhập

Thống kê

Hàng tháng bộ phận kho sẽ thống kê lại lượng sản phẩm đã xuất, thống kê sốlượng của từng sản phẩm còn tồn kho, sau đó làm báo cáo gửi cho ban giám đốc

3.1.2 Yêu cầu chức năng

HTTT quản lý kho tại Công ty Cổ phần Baza Việt Nam cần đáp ứng được nhữngchức năng chính sau:

 Chức năng đăng nhập: nhân viên đăng nhập vào hệ thống với username vàpassword đã được cấp

Trang 21

 Chức năng quản lý nhập: có các chức năng con sau

- Thêm phiếu nhập: nhân viên nhập các thông tin về phiếu nhập mới vào CSDLgồm: số hiệu phiếu nhập, ngày nhập, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số tiền,

mã nhân viên lập, tên nhân viên lập, tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng hàng nhập,đơn giá nhập

- Sửa phiếu nhập: cho phép nhân viên sửa lại thông tin phiếu nhập khi cần thiết

- Xóa phiếu nhập: cho phép nhân viên xóa phiếu nhập khi cần

 Chức năng quản lý xuất: gồm các chức năng con sau

- Thêm phiếu xuất: nhân viên nhập các thông tin về phiếu xuất mới vào CSDLgồm: số hiệu phiếu xuất, ngày xuất, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số tiền, mãnhân viên lập, tên nhân viên lập, tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng hàng xuất, đơngiá xuất

- Sửa phiếu nhập: cho phép nhân viên sửa lại thông tin phiếu xuất khi cần

- Xóa phiếu nhập: cho phép nhân viên xóa thông tin về phiếu xuất ra khỏiCSDL

 Chức năng thống kê: nhân viên thống kê hàng đã nhập, hàng đã xuất, hàng tồnkho theo tháng, quý, năm

3.1.3 Yêu cầu phi chức năng

- Yêu cầu khả năng sử dụng: Hệ thống dễ sử dụng đối với những người sử dụng

có kinh nghiệm Đối với những người có ít kiến thức về tin học cũng có khả năng sửdụng hệ thống

- Tính hiệu quả: Tốc độ xử lý nhanh, dữ liệu được xử lý chính xác, tự động lưutrữ dữ liệu

- Tính nhanh chóng: Hệ thống đáp ứng khả năng truy cập thông tin của nhiềungười sử dụng cùng lúc, cho kết quả nhanh, đảm bảo thông tin không bị gián đoạngiữa chừng

- Tính bảo mật: Hệ thống có độ an toàn cao, các thông tin không bị để lộ rangoài

- Giao diện ưa nhìn, chuyên nghiệp và thân thiện với người sử dụng

- Ngoài ra hệ thống phải tương thích với Window XP hoặc Window 7,8; tươngthích với các thiết bị hỗ trợ như máy in, máy fax,…

Trang 22

3.2 Phân tích hệ thống

3.2.1 Biểu đồ use case

3.2.1.1 Biểu đồ use case tổng quát và phân rã biểu đồ use case

- Biểu đồ use case tổng quát

Hình 3.1 Biểu đồ use case tổng quát

- Phân rã use case “Quan ly nhap”

Hình 3.2 Biểu đồ phân rã use case “Quan ly nhap”

Trang 23

- Phân rã use case “Quan ly xuat”

Hình 3.3 Biểu đồ phân rã use case “Quan ly xuat”

- Phân rã use case “Thong ke”

Hình 3.4 Biểu đồ phân rã use case “Thong ke”

Trang 24

3.2.1.2 Biểu diễn các use case bởi kịch bản

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Dang nhap”

Tác nhân chính Nhân viên

2.Nhân viên nhập usename và password sau đó nhấn OK.

3.Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên vừa nhập và xác nhận thông tin hợp lệ 4.Hệ thống thông báo đăng nhập thành công.

Ngoại lệ

1.Hệ thống thông báo usename và password không đúng.

1.1 Hệ thống hiển thị thông báo đăng nhập không thành công.

2.Hệ thống thông báo chưa nhập usename hoặc password.

2.1 Hệ thống hiển thị thông báo yêu cầu nhập đầy đủ thông tin.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Them phieu nhap”

Them phieu nhap Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu nhập mới được bổ sung vào cơ sở dữ

liệu Diễn biến chính:

1 Nhân viên chọn chức năng thêm phiếu nhập mới.

2 Hệ thống hiển thị form thêm phiếu nhập và yêu cầu nhân viên nhập thông tin vào.

3 Nhân viên nhập thông tin về phiếu nhập mới và nhấn OK.

4 Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ.

5 Thông tin về phiếu nhập mới được lưu vào cơ sở dữ liệu.

6 Hệ thống thông báo đã tạo phiếu nhập thành công.

Ngoại lệ:

1 Hệ thống thông báo thông tin về phiếu nhập không hợp lệ

1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin.

1.2 Nhân viên nhập lại thông tin phiếu nhập.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Sua phieu nhap”

Tên use case Sua phieu nhap

Tác nhân chính Nhân viên

Trang 25

Mức 2

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu nhập vừa sửa được cập nhật vào

cơ sở dữ liệu Diễn biến chính:

1 Nhân viên chọn chức năng sửa phiếu nhập.

2 Hệ thống hiển thị form sửa phiếu nhập và yêu cầu nhân viên đưa vào thông tin phiếu nhập.

3 Nhân viên nhập thông tin về phiếu nhập cần thay đổi và nhấn

“OK”.

4 Hệ thống kiểm tra thông tin phiếu nhập và xác nhận thông tin hợp lệ.

5 Hệ thống nhập thông tin phiếu nhập mới vào cơ sở dữ liệu.

6 Hệ thống thông báo sửa thành công.

7 Nhân viên thoát khỏi chức năng sửa phiếu nhập.

Ngoại lệ:

1 Hệ thống thông báo thông tin phiếu nhập không hợp lệ.

1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin.

1.2 Nhân viên nhập lại thông tin phiếu nhập.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Xoa phieu nhap”

Tên use case Xoa phieu nhap

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu nhập được xóa khỏi cơ sở dữ liệu Diễn biến chính:

1 Nhân viên chọn chức năng xóa phiếu nhập.

2 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu nhân viên xác nhận xem có thực sự muốn xóa phiếu nhập hay không.

3 Nhân viên chọn “Yes”.

4 Hệ thống xóa phiếu nhập đã chọn khỏi cơ sở dữ liệu.

5 Hệ thống thông báo xóa thành công.

Ngoại lệ:

1 Nhân viên chọn “No”.

2 Hệ thống quay lại bước trước.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Them phieu xuat”

Tên use case Them phieu xuat

Trang 26

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu xuất mới được bổ sung vào cơ sở dữ liệu Diễn biến chính:

1 Nhân viên chọn chức năng thêm phiếu nhập mới.

2 Hệ thống hiển thị form thêm phiếu xuất và yêu cầu nhân viên nhập thông tin vào.

3 Nhân viên nhập thông tin về phiếu xuất mới và nhấn OK.

4 Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ.

5 Thông tin về phiếu xuất mới được lưu vào cơ sở dữ liệu.

6 Hệ thống thông báo đã tạo phiếu xuất thành công.

Ngoại lệ:

1 Hệ thống thông báo thông tin về phiếu xuất không hợp lệ.

1.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin.

1.2 Nhân viên nhập lại thông tin về phiếu xuất.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Sua phieu xuat”

Tên use case Sua phieu xuat

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu xuất vừa sửa được cập nhật vào cơ

sở dữ liệu Diễn biến chính:

1 Nhân viên chọn chức năng sửa phiếu xuất.

2 Hệ thống hiển thị form sửa phiếu xuất và yêu cầu nhân viên đưa vào thông tin phiếu xuất.

3 Nhân viên nhập thông tin về phiếu xuất cần thay đổi và nhấn “OK”.

4 Hệ thống kiểm tra thông tin phiếu xuất và xác nhận thông tin hợp lệ.

5 Hệ thống nhập thông tin phiếu xuất mới vào cơ sở dữ liệu.

6 Hệ thống thông báo sửa thành công.

7 Nhân viên thoát khỏi chức năng sửa phiếu xuất.

Ngoại lệ:

1 Hệ thống thông báo thông tin phiếu xuất không hợp lệ.

1.1 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin.

1.2 Nhân viên nhập lại thông tin cần sửa.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Xoa phieu xuat”

Tên use case Xoa phieu xuat

Tác nhân chính Nhân viên

Trang 27

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu xuất được xóa khỏi cơ sở dữ liệu Diễn biến chính:

1 Nhân viên chọn chức năng xóa phiếu nhập.

2 Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu nhân viên xác nhận xem có thực sự muốn xóa phiếu xuất hay không.

3 Nhân viên chọn “Yes”.

4 Hệ thống xóa phiếu xuất đã chọn khỏi cơ sở dữ liệu.

5 Hệ thống thông báo xóa thành công.

Ngoại lệ:

1 Nhân viên chọn “No”.

1.1.Hệ thống quay lại bước trước.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Thong ke sp nhap”

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống.

Điều kiện kết thúc Hệ thống đưa ra bảng thống kê sản phẩm đã nhập.

Diễn biến chính :

1.Nhân viên chọn chức năng thống kê sản phẩm nhập.

2.Hệ thống hiển thị form thống kê sản phẩm nhập và yêu cầu nhân viên chọn hình thức muốn thống kê sản phẩm đã nhập.

3.Nhân viên chọn hình thức thống kê.

Nhân viên không yêu cầu in bảng thống kê.

- Biểu diễn kịch bản cho use case “Thong ke sp xuat”

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống.

Điều kiện kết thúc Hệ thống đưa ra bảng thống kê sản phẩm xuất.

Diễn biến chính :

1 Nhân viên chọn chức năng thống kê sản phẩm nhập.

Trang 28

2 Hệ thống hiển thị form thống kê sản phẩm đã xuất và yêu cầu nhân viên chọn hình thức muốn thống kê sản phẩm đã xuất.

3 Nhân viên chọn hình thức thống kê.

Nhân viên không yêu cầu in bảng thống kê.

- Biểu diễn use case “Thong ke sp ton kho”

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống.

Điều kiện kết thúc Hệ thống đưa ra bảng số sản phẩm tồn kho.

Diễn biến chính :

1 Nhân viên chọn chức năng thống kê sản phẩm tồn kho.

2 Hệ thống hiển thị form thống kê sản phẩm tồn kho và yêu cầu nhân viên chọn hình thức thống kê.

3 Nhân viên chọn hình thức thống kê.

4 Hệ thống hiển thị bảng thống kê.

5 Nhân viên yêu cầu hệ thống in bảng thống kê.

6 Nhân viên thoát khỏi chức năng thống kê sản phẩm tồn kho.

Ngoại lệ :

Nhân viên không yêu cầu hệ thống in bảng thống kê sản phẩm tồn kho.

Biểu diễn kịch bản cho use case “Tim kiem”

Tác nhân chính Nhân viên

Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập vào hệ thống thành công.

Điều kiện kết thúc Hiển thị thông tin cần tìm.

Diễn biến chính :

1 Nhân viên kích hoạt yêu cầu tìm kiếm.

2 Hệ thống hiển thị form tìm kiếm và yêu cầu nhân viên nhập từ khóa tìm kiếm.

3 Nhân viên nhập từ khóa tìm kiếm và nhấn OK.

4 Hệ thống kiểm tra từ khóa tìm kiếm và xác nhận từ khóa hợp lệ.

Ngày đăng: 13/05/2015, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba(2010), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2010
[2] Đoàn Văn Ban(2001), Giáo trình UML, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình UML
Tác giả: Đoàn Văn Ban
Năm: 2001
[3] Đào Thị Hồng Vân(2006), Giáo trình logistics, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình logistics
Tác giả: Đào Thị Hồng Vân
Năm: 2006
[4] Trang web tài liệu trực tuyến http://www.tailieu.vnhttp://123doc.org Link
[5] Thư viện trực tuyến http://vi.wikipedia.org Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2. Biểu đồ phân rã use case “Quan ly nhap” - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.2. Biểu đồ phân rã use case “Quan ly nhap” (Trang 22)
Hình 3.7. Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng sửa phiếu nhập - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.7. Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng sửa phiếu nhập (Trang 30)
Hình 3.6. Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng thêm phiếu nhập - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.6. Biểu đồ trạng thái cho lớp Phiếu nhập chức năng thêm phiếu nhập (Trang 30)
Hình 3.12. Biểu đồ lớp chi tiết - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.12. Biểu đồ lớp chi tiết (Trang 34)
Hình 3.13. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.13. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập (Trang 35)
Hình 3.14. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm phiếu nhập - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.14. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm phiếu nhập (Trang 36)
Hình 3.15. Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa phiếu nhập - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.15. Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa phiếu nhập (Trang 37)
Hình 3.17. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm phiếu xuất - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.17. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm phiếu xuất (Trang 39)
Hình 3.19. Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa phiếu xuất - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.19. Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa phiếu xuất (Trang 42)
Hình 3.21. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê sản phẩm xuất - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.21. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê sản phẩm xuất (Trang 48)
Hình 3.23. Biểu đồ thành phần 3.3.4. Biểu đồ triển khai - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.23. Biểu đồ thành phần 3.3.4. Biểu đồ triển khai (Trang 49)
Hình 3.24. Biểu đồ triển khai 3.3.5. Thiết kế giao diện - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.24. Biểu đồ triển khai 3.3.5. Thiết kế giao diện (Trang 50)
Hình 3.27. Giao diện thêm phiếu nhập - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.27. Giao diện thêm phiếu nhập (Trang 53)
Hình 3.28. Giao diện thêm phiếu xuất - Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hình 3.28. Giao diện thêm phiếu xuất (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w