Tuy nhiên, những người trực tiếp sử dụng phần mềm cũng gặp không ítkhó khăn do một số bất cập trong hệ thống quản lý, đồng thời sự hiểu biết về cách thứcứng dụng phần mềm vào công tác qu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Hoàng Thị Thu Hà –
Giảng viên Bộ môn kinh tế lượng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thựchiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến những thầy cô giáo đã giảng dạy em trongbốn năm ngồi trên ghế giảng đường trường Đại học Thương Mại, những kiến thức mà
em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô và ban giám hiệu nhà trường tạitrường THCS Thanh Dũng và đặc biệt là hiệu trưởng Lê Hải Dương đã nhiệt tình giúp
đỡ em trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Khoa hệ thống thông tin kinh tế và cácthầy cô trong Thư viện trường đã tạo điều kiện giúp em nghiên cứu tài liệu quý báutrong thời gian qua để hoàn thành đề tài
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi vàkhả năng bản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mongnhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn để bài làm ngày một hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Hà Giang
Trang 2MỤC LỤC PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM
VEMIS NHẰM QUẢN LÝ HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THCS THANH DŨNG 3
1.1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài 3
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài 5
1.6 Kết cấu đề tài 5
PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VEMIS NHẰM QUẢN LÝ HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THCS THANH DŨNG 5
2.1 Cơ sở lý luận chung về hệ thống quản lý học sinh và phần mềm Vemis 6
2.1.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.2 Phần mềm Vemis và phân hệ quản lý học sinh 12
2.2 Đánh giá, phân tích thực trạng nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản lý học sinh 15
2.2.1 Tổng quan về trường THCS Thanh Dũng 15
2.2.2 Phân tích thực trạng về tình hình ứng dụng phần mềm VEMIS vào quản lý học sinh 23
2.2.3 Đánh giá thực trạng nghiên cứu ứng dụng phần mềm VEMIS nhằm quản lý học sinh tại trường THCS Thanh Dũng 37
PHẦN 3 : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VEMIS NHẰM QUẢN LÝ HỌC SINH 42
3.1 Định hướng phát triển 42
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng: 42
3.3 Một số đánh giá kiến nghị 46
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.2 Mô hình hệ thống thông tin quản lý
Hình 2.3 Mô hình mối quan hệ các thông tin quản lý thông dụng
Sơ đồ 2.1 Chức năng của phần mềm VEMIS
Sơ đồ 2.2.1 Sơ đồ tổ chức của nhà trường
Sơ đồ 2.2.2 Sơ đồ lớp về quản lý học sinh
Bảng 2.2.2 Danh sách các lớp đối tượng
Bảng 2.2.3.a Bảng tổng hợp khả năng sử dụng phần mềm VEMIS
Biểu đồ2.2.3.a Mức độ sử dụng phần mềm VEMIS trong trường học Bảng 2.2.3.b Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá về phần mềm VEMIS
Biểu đồ2.2.3.b Ý kiến đánh giá người sử dụng về phần mềm VEMIS
Bảng 2.2.3.c Cơ sở vật chất hỗ trợ nhu cầu ứng dụng phần mềm VEMIS trong dạy học ở các năm. Biểu đồ2.2.3.c Tổng giá trị cơ sở về phần mềm VEMIS trong dạy học qua các năm
Trang 4QĐ-BGD&ĐT Quyết định – Bộ giáo dục và đào tạo
Trang 5PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VEMIS NHẰM QUẢN LÝ HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THCS THANH DŨNG.
1.1.Tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài.
Quản lý học sinh là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong công tácquản lý của nhà trường Nhà trường đã và đang áp dụng rất nhiều phần mềm vào côngtác quản lý học sinh với một mục đích nhằm cho hoạt động quản lý được diễn ra nhanhchóng, tiết kiệm nhiều thời gian mà không mất đi sự chính xác, bên cạnh đó còn làmcho công việc thuận lợi và phát triển lên rất nhiều Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bướcngoặt trong việc áp dụng tin học vào trong hệ thống quản lý nhà trường có thể thuthập, xử lý, phổ biến thông tin, một cách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả Ứngdụng phần mềm VEMIS vào công tác quản lý học sinh là biện pháp tối ưu nhất cầnthiết nhằm quản lý học sinh trong nhà trường Tuy nhiên, việc lựa chọn ra một giảipháp phù hợp với hoạt động của nhà trường là vô cùng khó khăn và không phải bất cứmột tổ chức nào ứng dụng phần mềm VEMIS đều đem lại hiệu quả cao
Trong thời gian thực tập tại trường THCS Thanh Dũng em nhận thấy việc sửdụng phần mềm VEMIS là một nấc thang tiến bộ mà nhà trường sử dụng nhằm quản
lý học sinh Tuy nhiên, những người trực tiếp sử dụng phần mềm cũng gặp không ítkhó khăn do một số bất cập trong hệ thống quản lý, đồng thời sự hiểu biết về cách thứcứng dụng phần mềm vào công tác quản lý học sinh chưa thực sự khoa học, chưa khaithác triệt để được hiệu quả của phần mềm.Vì vậy, mục tiêu hiện tại đặt ra cho nhàtrường là phải nghiên cứu về phần mềm VEMIS nhằm nâng cao tính hiệu quả tronghoạt động quản lý học sinh Mặc dù mới đưa phần mềm được sử dụng hơn hai nămnhưng những gì phần mềm mang lại cho nhà trường là không nhỏ Để hiểu rõ đượcnhà trường đã thực hiện phần mềm này như thế nào thì cần phải có những nghiên cứu,đánh giá và phân tích cụ thể để từ đó đưa ra những đề xuất hữu ích nhằm nâng caoquản lý khi sử dụng phần mềm Với những thông tin đã nghiên cứu và thu thập trongquá trình thực tập tại nhà trường em xin đề tài khóa luận của bản thân :
“Nghiên cứu ứng dụng phần mềm Vemis nhằm quản lý học sinh tại trường Trung học cơ sở Thanh Dũng”
Trang 61.2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nền giáo dục của những nước phát triển họ coi việc đầu tư về con người là mộttrong những chiến lược hàng đầu mang lại sự phát triển cho đất nước Singapore làmột ví dụ điển hình, đây là đất nước phát triển mạnh về nền giáo dục Nghiên cứu đề
ra những phần mềm vào quản lý học sinh sao cho khoa học và tiết kiệm thời gian nhất
Công tác quản lý học sinh là một vấn đề có vai trò vô cùng quan trọng tronghoạt động giáo dục của nhà trường Do nhận thấy tầm quan trọng nên đã có rất nhiềucông trình nghiên cứu tới vấn đề này Sau đây là một số công trình nghiên cứu liênquan:
Hiện nay có rất nhiều đề tài nói về ứng dụng phần mềm để quản lý học sinh ví
- Hứa Thanh Sơn(2010)“Ứng dụng phần mềm VEMIS và quy trình quản lý học sinh tại trường THPT Đông Hưng” Đại học Kinh tế quốc dân.
Nội dung đề tài : Đưa ra một số kiến thức về quản lý học sinh, thực trạng ứngdụng phần mềm VEMIS nhằm quản lý học sinh, như quản lý điểm, hoạt động của từnglớp, …, đánh giá và đưa ra những giải pháp thuận lợi và khó khăn của nhà trường khiquản lý học sinh, thành tựu đạt được và hạn chế, nguyên nhân tồn tại và đưa ra hướnggiải quyết
- Nguyễn Văn Cường (2011), “Quy trình triển khai phần mềm VEMIS nhằm nâng cao hiệu quả quản lý học sinh tại trường THCS Đức Lâm” Học viện tài chính.
Nội dung đề tài : Tình bày khái niệm về quản lý học sinh, nêu quy trình triểnkhai của phần mềm VEMIS khi ứng dụng vào công tác quản lý, Tuy nhiên, đề tài nàychưa làm rõ được vấn đề hiệu quả ứng dụng của phần mềm, mà chỉ nói về quy trìnhhoạt động của phần mềm VEMIS
Trang 7Kế thừa thành tựu từ ba đề tài nghiên cứu ở trên em xin được đi sâu vào việcnghiên cứu, ứng dụng phần mềm VEMIS nhằm quản lý học sinh tại trường THCSThanh Dũng.
1.3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ những lợi ích mang lại khi nghiên cứu ứng dụng phần mềm tại nhàtrường, những ưu nhược điểm khi lựa chọn giải pháp phần mềm
- Đánh giá việc vận dụng và triển khai chất lượng phần mềm và các ứng dụngcủa phần mềm trong hoạt động quản lý học sinh của nhà trường
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp để nâng cao về chất lượng ứng dụngcủa phần mềm nhằm quản lý học sinh tại nhà trường
1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu :
Phương pháp quản lý học sinh, ứng dụng phần mềm VEMIS vào công tác quản lý
Quan sát sơ bộ hệ thống khi cài đặt ứng dụng phần mềm, quan sát các thao tác
sử dụng và xử lí dữ liệu của phần mềm của nhân viên quản lý
- Phương pháp phỏng vấn, điều tra:
Xây dựng các phiếu điều tra thu thập dữ liệu từ đối tượng là nhân viên công ty
về những nội dung phục vụ cho bài nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Nghiên cứu các tài liệu về cách dùng phần mềm Vemis về cơ bản đề tìm ra cáchthức sử dụng, truyền đạt kinh nghiệm sử dụng phần mềm hiệu quả trong nội dung bàikhóa luận
Trang 8nhằm quản lý học sinh tại trường THCS THCS Thanh Dũng
Phần 3 : Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng ứngdụng phần mềm Vemis nhằm quản lý học sinh
Trang 9
PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VEMIS NHẰM QUẢN LÝ HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THCS THANH DŨNG.
2.1 Cơ sở lý luận chung về hệ thống quản lý học sinh và phần mềm Vemis
2.1.1 Cơ sở lý luận
a) Khái niệm về quản lý học sinh
+ Quản lý học sinh là hoạt động nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn
lực và phối hợp hành động của ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể giáo viên đểđạt được mục tiêu đề ra hiệu quả nhất
+ Chức năng của việc quản lý học sinh :
- Quản lý hồ sơ , lý lịch học sinh
- Quản lý điểm, quá trình học tập, rèn luyện học sinh
- Quản lý thi trong trường
Hệ thống công cụ khai thác thông tin và lập báo cáo
+ Các nguyên tắc quản lý
Gồm các nguyên tắc sau : Nguyên tắc mục tiêu, thu hút sự tham gia của giáoviên, học sinh , phụ huynh, kết hợp hài hòa giữa các lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả cao,thích ứng linh hoạt, khoa học hợp lý, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh
b) Hệ thống thông tin quản lý
Mô hình vật lý ngoài: Mô hình vật lý ngoài chú ý đến những khía cạnh nhìnthấy được của hệ thống như là các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng nhưhình thức của đầu vào và của đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch
vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công
Trang 10cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ liệu, loại màn hình hoặc bànphím được sử dụng.
Mô hình vật lý trong: Liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuynhiên nó không phải là cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật.Chẳng hạn đó là những thông tin liên quan đến loại trang thiết bị được dùng để thựchiện hệ thống, dung lượng kho lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của
dữ liệu trong kho chứa, cấu trúc của chương trình và ngôn ngữ thể hiện Mô hình nàygiải đáp câu hỏi như thế nào?
Mỗi mô hình là kết quả của một góc nhìn khác nhau, mô hình logic là kết quảcủa góc nhìn quản lý, mô hình vật lý ngoài là của góc nhìn sử dụng và mô hình vật lýtrong là góc nhìn của kỹ thuật Ba mô hình trên có ổn định khác nhau, mô hình logic là
ổn định nhất và mô hình vật lý trong là mô hình hay biến đổi nhất
+ Thông tin.
Được biểu thị theo nghĩa thông thường là thông báo hay tin nhận được làm tăng
sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện các mối quan
hệ giữa các sự kiện và hiện tượng Nói đến thông tin là phải nói đến hai chủ thể: Chủthể phản ánh (truyền tin) và đối tượng nhận sự phản ánh đó (tiếp nhận thông tin)
thông tin
Hình 2.1: Luồng thông tin.
Các tính chất của thông tin: Tính tương đối, tính định hướng, tính thời điểm,tính cục bộ
+ Hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấpthông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó Ta có thểhiểu HTTT là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối liên
hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin
Hệ thống thông tin quản lý.
Có nhiều cách khác nhau để phân loại HTTT như theo chức năng hoặc theo cấutrúc của nó và khi phân loại theo chức năng của HTTT ta có HTTT quản lý
Trang 11+ Khái niệm hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information
System).
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cầnthiết phục vụ cho việc quản lý điều hành một tổ chức Thành phần chiếm vị trí quantrọng trong HTTT quản lý là một cơ sở dữ liệu hợp nhất chứa các thông tin phản ánhcấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin về các hoạt động diễn ra trong hệ thống
Hình 2.2: Mô hình hệ thống thông tin quản lý.
Mô hình tổng quát các thành phần của hệ thống thông tin quản lý biểu diễntrong Hình 2.2 cho ta thấy hệ thống bao gồm bốn thành phần mà người ta thường gọi
là các tài nguyên của hệ thống, đó là: Tài nguyên về phần mềm, tài nguyên về nhânlực, tài nguyên về phần cứng, tài nguyên về dữ liệu
Quy trình xử lý thông tin là khâu trung tâm của các hệ thống thông tin quản lý.Người ta thường áp dụng hai phương pháp xử lý thông tin cơ bản là: Xử lý theo lô và
Trang 12Đây cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học Ngành khoa học nàythường được xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh.Ngoài ra, do ngày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quanđến công nghệ thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiêncứu việc tích hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức.
Các loại thông tin quản lý:
Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tácquản lý của tổ chức Có ba loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tinchiến lược, thông tin chiến thuật và thông tin điều hành
Thông tin chiến lược: Là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức,chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai Loại thông tin nàyđòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao Dữ liệu để xử lý ra loại thông tin này thường là từbên ngoài tổ chức Đây là loại thông tin được cung cấp trong những trường hợp đặcbiệt
Thông tin chiến thuật: Là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếuphục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức Loại thông tin này trong khi cầnmang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạng thống kê Đây
là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ
Thông tin điều hành (thông tin tác nghiệp): Sử dụng cho công tác điều hành tổchức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổchức Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữ liệu trong tổchức Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên
Cấu trúc HTTT quản lý:
Một hệ thống thông tin quản lý được thiết kế cấu trúc tốt gồm bốn hệ thống con,
đó là các hệ thống ghi chép nội bộ, hệ thống tình báo, hệ thống nghiên cứu và hệ thống
hỗ trợ quyết định
Hệ thống ghi chép nội bộ: Đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời, nhiều tổ
chức đã phát triển những hệ thống ghi chép nội bộ tiên tiến có sử dụng máy tính để cóthể cung cấp thông tin nhanh và đầy đủ hơn
Hệ thống tình báo: Cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin hàng ngày,tình hình đang diễn ra về những diễn biến của môi trường bên ngoài
Trang 13Hệ thống nghiên cứu thông tin: Thu thập những thông tin liên quan đến một vấn
đề cụ thể đặt ra trước tổ chức, đặc điểm của việc nghiên cứu thông tin tốt là có phươngpháp khoa học, sử dụng nhiều phương pháp, xây dựng mô hình, lượng định tỷ lệ chiphí trên lợi ích của giá trị của thông tin
Hệ thống hỗ trợ quyết định: Gồm các phương pháp thống kê và các mô hình
quyết định để hỗ trợ các nhà quản lý ban hành các quyết định đúng đắn hơn
Phân loại HTTT quản lý:
Một tổ chức có thể có nhiều cấp, và mỗi cấp có thể cần có một hệ thông thôngtin quản lý riêng của mình Một tổ chức điển hình có thể có bốn cấp là chiến lược,chiến thuật, chuyên gia và tác nghiệp Vì thế, trong một tổ chức có thể có bốn hệ thốngthông tin quản lý cho bốn cấp này Các cấp có thể có những bộ phận chung
Các nguồn HTTT:
Thông tin quản lý có thể lấy từ bên trong tổ chức hoặc từ bên ngoài tổ chức.Thông tin nội tại tổ chức thường được lấy từ các báo cáo, sổ sách của tổ chức Thôngtin bên ngoài có thể lấy từ đối tác, đối thủ cạnh tranh, tổ chức có liên quan, các nhàcung cấp, chính phủ…
Các loại HTTT quản lý thông dụng:
Có nhiều cách khác nhau để phân loại HTTT, dưới đây là phân loại HTTT theolĩnh vực ngành nghề hoạt động mà HTTT được ứng dụng
Hệ thống thông tin kế toán AIS (Accounting System Information): Là một cấuphần đặc biệt của hệ thống thông tin quản lý Nhằm thu thập, xử lý và báo cáo cácthông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính
Hệ thống thông tin bán hàng, marketing: Là hệ thống hỗ trợ các nghiệp vụ trongbán hàng và maketing của doanh nghiệp như thông tin khuyến mại, giảm giá, thông tinkhách hàng…
Hệ thống thông tin sản xuất: Là hệ thống sử dụng trong quá trình sản xuất sảnphẩm Hỗ trợ quản lý đầu vào, đầu ra của sản phẩm, quản lý giám sát sản xuất…
Hệ thống thông tin tài chính: Là một hệ thống thực hiện quản lý, phân tích,đánh giá, lữu trữ, dự đoán… về tất cả các hoạt động tài chính Đối tượng quản lý làthông tin tài chính trong và ngoài nước, nội bộ tổ chức hoặc môi trường bên ngoài tổchức
Trang 14MIS
Hệ thống thông tin bán hàng marketing Hệ thống thông tin sản xuất
Hệ thống thông tin tài chính
Hệ thống thông tin nhân sự
AIS
Hệ thống thông tin nhân sự: Là hệ thống bao gồm tất cả những quyết định và
hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và sathải nhân viên trong doanh nghiệp…) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanhnghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp
Hình 2.3: Mô hình mối quan hệ các hệ thống thông tin quản lý thông dụng + Hệ thống thông tin và các bộ phận cấu thành.
Các bộ phận cấu thành nên HTTT bao gồm các nhân tố có sẵn (phần cứng, conngười), và các nhân tố thiết lập (phần mềm, dữ liệu, các thủ tục)
+ Các chức năng của hệ thống thông tin quản lý.
Quản lý thông tin theo ba cấp: Cấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác nghiệp.Những người chịu trách nhiệm ở mức lập kế hoạch chiến lược có nhiệm vụ xácđịnh mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức Từ đó họ thiết lập các chính sáchchung và hoạch định những đường lối phát triển
Những trách nhiệm chiến thuật là thuộc mức kiểm soát quản lý, có nghĩa là dùngcác phương tiện cụ thể để thực hiện các mục tiêu chiến lược đặt ra ở mức cao hơn
Cuối cùng ở mức tác nghiệp, quản lý việc sử dụng sao cho có hiệu quả và hiệulực những phương tiện và nguồn lực để tiến hành tốt các hoạt động của tổ chức nhưngphải tuân thủ các ràng buộc về tài chính, thời gian và kĩ thuật
2.1.2 Phần mềm Vemis và phân hệ quản lý học sinh.
a) Mục tiêu của Vemis
Chuẩn hóa các quy trình quản lý học sinh
Tích hợp dữ liệu của giáo viên và học sinh
Tối ưu hóa việc tổ chức thông tin quản lý học sinh trong trường học hiện nay
Trang 15 Tăng cường kỹ năng thông tin về học sinh cho giáo viên.
b) Phạm vi áp dụng :
Được áp dụng và triển khai chủ yếu cho các trường tiểu học đến trung họcphổ thông trên toàn quốc
Đối tượng sử dụng phần mềm giáo viên và ban giám hiệu nhà trường
Đối tượng quản lý là Ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo ngành GD-ĐT củađịa phương
c) Cấu trúc chung của phần mềm
Các công cụ quản lý hoặc thu thập dữ liệu giáo dục hiện thời được phát triển tựphát, nhỏ lẻ nhằm giải quyết các tác nghiệp đơn trên một qui mô cục bộ Với cùng mộtbài toán nghiệp vụ, các đơn vị phát triển khác nhau sử dụng các qui chuẩn khác nhau.Bất cập lớn nhất của các phần mềm này là không thể tổng hợp và cung cấp thông tinlên các cơ quan quản lý cấp trên
Từ năm 2006 đến 2012, với sự hỗ trợ của Cộng đồng châu Âu (EU), Bộ GDĐT
đã triển khai thực hiện Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) Một trongnhững mục tiêu trọng tâm của Dự án là xây dựng một hệ thống công cụ quản lý thôngtin chuẩn mực để sử dụng thống nhất trong ngành (EMIS, PMIS và VEMIS) Trongbối cảnh Chính phủ đang nỗ lực triển khai các hoạt động cải cách hành chính, tin họchóa quản lý, Hệ thống công cụ quản lý thông tin giáo dục thống nhất sẽ đóng vai tròquan trọng trong việc hỗ trợ các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý trung ương, địaphương và các cơ quan quản lý giáo dục thực hiện các chức năng quản lý trên cơ sởmột hệ thống dữ liệu tin cậy, kịp thời, thống nhất chuẩn mực theo cả chiều dọc vàchiều ngang; phục vụ nhu cầu quản lý đa tầng, đa chiều của nhiều đối tượng tương ứngvới nhiệm vụ, chức năng riêng của từng bên
Việc triển khai thực hiện thống nhất Hệ thống thông tin giáo dục nhằm đổi mớiquy trình thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và phổ biến thông tin giáo dục; đảm bảo
độ chính xác của dữ liệu; giảm chi phí và tiết kiệm các nguồn lực dành cho việc thuthập thông tin giáo dục của các cơ quan quản lý nhà nước thông qua nguyên tắc dữliệu được nhập một lần bởi các cơ sở giáo dục và được sử dụng nhiều lần bởi các cơquan có liên quan Hệ thống này được coi là cơ sở nền tảng để xây dựng và hoàn thiện
Cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung về giáo dục Hệ thống sẽ hỗ trợ việc khai thác, tìm
Trang 16QUẢN LÝ TÀI CHÍNHQUẢN LÝ HỌC SINHQUẢN LÝ THƯ VIỆNQUẢN LÝ THIẾT BỊTHANH TRATHEO DÕI CÔNG TÁC GVPHÂN CÔNG GIẢNG DẠY
KIẾN TRÚC TỔNG QUAN CHUNG VỀ PHẦN MỀM VEMIS
kiếm thông tin giáo dục nhằm đảm bảo tính thống nhất trên toàn quốc Cơ sở dữ liệu
quốc gia về giáo dục sẽ tích hợp, phân tích và phổ biến cho các bên quan tâm nhằm
đưa ra các quyết định hỗ trợ giáo dục một cách hiệu quả và đúng mục tiêu
Ngày 13 tháng 2 năm 2012, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra Quyếtđịnh số 558/QĐ-BGDĐT về việc sử dụng thống nhất phần mềm VEMIS trong các
trường phổ thông nhằm xây dựng Cơ sở dữ liệu điện tử dùng chung về giáo dục Theo
Quyết định, Hệ thống phần mềm quản lý trường học VEMIS có các phân hệ sau:
Sơ đồ 2.1 : Chức năng của phần mềm VEMIS
Sử dụng hệ thống này, hiệu trưởng sẽ tiết kiệm được thời gian trong việc nắmbắt và giám sát diễn biến và kết quả các hoạt động trong nhà trường và chuẩn bị các
báo cáo theo yêu cầu của cấp trên Nếu thông tin được cập nhập đầy đủ vào hệ thống,
các hiệu trưởng sẽ có được các thông tin chính xác về tình trạng hoạt động của cả
trường, chất lượng giáo dục của từng khối, lớp, giáo viên để từ đó đưa ra các quyết
định điều chỉnh thích hợp
Để hỗ trợ người sử dụng một cách thiết thực, trong phạm vi cuốn sách này,chúng tôi không đề cập đến những kiến thức và kỹ năng cơ bản của máy tính và hệ
thống mạng mà chỉ giới thiệu những thao tác cơ bản nhất phục vụ cho việc sử dụng
phần mềm VEMIS để phục vụ người sử dụng thực hiện những công việc hàng ngày
Trong quá trình thực hiện, chắc chắn sẽ có những khó khăn nảy sinh liên quan
Trang 17đến người sử dụng Yêu cầu đặt ra đối với tất cả những người tham gia vào hệ thống làcần hiểu rõ các lợi ích to lớn và lâu dài của việc sử dụng hệ thống VEMIS để sử dụngvào các lĩnh vực hoạt động của nhà trường Việc tiếp cận để làm chủ hệ thống này làmột yêu cầu mang tính thách thức, nhưng lại là đòi hỏi mang tính cấp bách nhằm đápứng những nhu cầu quản lý mới đang ngày càng gia tăng.
d) Phân hệ quản lý học sinh
Phân hệ quản lý học sinh ( VEMIS_Student) là một trong 7 phân hệ của hệthống quản lý thông tin trường học VEMIS Ngoài tính năng quản lý các thông tin củahọc sinh, phân hệ này còn giải quyết tốt bài toán quản lý quá trình học tập của HS.Trách nhiệm nhập điểm HS có thể được quy định khác nhau tùy theo hoàn cảnh và đặcđiểm của từng trường Có nơi có thể nhập tập trung ( từ các máy tính trong mạng LANcủa nhà trường) hoặc nhập theo các file Excel để đọc vào chương trình
VEMIS_student có thể ứng dụng cho hầu hết các loại hình trường phổ thông ởViệt Nam,kể cả các trường đa cấp, trường DTNT và TTGDTX Để chương trình đápứng tốt với từng loại hình trường, người sử dụng cần nắm vững các nguyên tắc làmviệc cơ bản trong phân hệ quản trị hệ thống để thiết lập chính xác các tham số chotrường mình
Phân hệ quản lý học sinh sử dụng tài nguyên chung từ phân hệ quản trị hệ thống
và cung cấp danh sách lớp học cho phân hệ quản lý giảng dạy, danh sách học sinh chophân hệ quản lý thư viện, quản lý thiết bị và kết xuất ra hồ sơ
2.2 Đánh giá, phân tích thực trạng nghiên cứu ứng dụng phần mềm quản
lý học sinh.
2.2.1 Tổng quan về trường THCS Thanh Dũng
a) Lịch sử hình thành và quá trình phát triển từ khi thành lập.
Lịch sử hình thành
Trường THCS Thanh Dũng được thành lập ngày 28 tháng 8 năm 2007 theoquyết định 1077/QĐUB-NV của UBND huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở giápnhập phân hiệu Đức Dũng của trường THCS An - Dũng và trường THCS Đức Thanh,trường đóng địa điểm thôn Xóm Mới xã Đức Thanh trên trục đường 15A , là trườngmới thành lập, còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và họccòn thiếu và yếu Tuy vậy ,thời gian qua nhà trường đã có nhiều thành tích cao trong
Trang 18NGOẠI NGỮ
TỔ
SINH ĐỊA CÔNG NGHỆ SỦ CD NHẠC HỌA MỸTỔ HÀNHTỔ
CHÍNH QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG KỶ LUẬT HỘI ĐỒNG QL LƯƠNG HỘI CHA ME HỌCSINH
mọi mặt hoạt động, nhà trường liên tục đạt được danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến,
từng bước khẳng định được vị thế và thương hiệu của nhà trường
Quá trình phát triển từ khi thành lập trong quá trình quản lý giáo dục
- Kết quả ứng dụng CNTT : Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động GD,
sử dụng có hiệu quả các phần mềm : Quản lý cán bộ, quản lý HS, quản lý điểm, phổ
cập có 80% CBGV sử dụng thành thạo máy vi tính Có hơn 100 lượt GV sử dụng các
thiết bị dạy học hiện đại trong học kì
Nhà trường có 22 máy tính kết nối INTERNET băng thông rộng : 16 máy phục
vụ cho học sinh học tin học, 3 máy chiếu projecto, 1 máy PHOTO
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và triển khai công tác dạy thêm học thêm
đúng quy định Trên 90% số học sinh đăng kí học thêm
Trang 19Chức năng, nhiệm vụ các phòng bộ môn
+ Đối với Ban Giám hiệu:
Là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin 2 chiều nhằmmục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu trưởng có thông tin để đánhgiá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ từ đó phân công giáoviên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho giáo viên trong tổ các chỉ đạo chuyên môncủa Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên
Tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lýcấp trên về các hoạt động dạy học, giáo dục: Thực hiện kế hoạch, chương trình giáodục, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánhgiá…qua các hoạt động cụ thể như bồi dưỡng giáo viên, học sinh, dự giờ, thăm lớp…
+ Đối với công tác chủ nhiệm:
Các thành viên trong tổ chuyên môn cũng thực hiện công tác chủ nhiệm Mốiquan hệ này sẽ giúp giáo viên trao đổi chuyên môn và trao đổi về công tác quản lý họcsinh, hiểu rõ hơn học sinh, từ đó góp phần vào công tác giáo dục toàn diện học sinh vànhư vậy sẽ giúp công tác giảng dạy đạt kết quả tốt hơn
+ Đối với Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Trong tổ chuyên môn có các thành viên là đảng viên sẽ góp phần truyền đạtchủ trương, nghị quyết của chi bộ Đảng đến tổ chuyên môn kịp thời, chính xác hơn.Các tổ viên là đảng viên sẽ gương mẫu, thúc đẩy các thành viên khác thực hiện nhiệm
+ Đối với tổ chuyên môn
Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên quanđến dạy và học;
Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
Trang 20 Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếuvẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường.
Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điềuhành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình mônhọc của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồidưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen thưởng,
kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý
Do đó, tổ trưởng chuyên môn phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; cónăng lực, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh
Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắngnghe, tạo sự đoàn kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giaotiếp, ứng xử
c) Hoạt động giảng dạy trong nhà trường
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
- Thực hiện tốt quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục,quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ củanhà trường theo qui định hiện hành
- Khuôn viên nhà trường có diện tích 20.600 m2 (đạt 38 m2/1HS); được xâydựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trườngđược bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạtđộng quản lý, dạy học và sinh hoạt
- Cơ sở vật chất chưa đảm bảo theo quy định hiện hành của Điều lệ trườngtrung học Cơ cấu các khối công trình trong trường hiện có bao gồm:
+ Khu phòng học: 17 phòng (trong đó: 16 phòng cao tầng cho 16 lớp và 1phòng cấp 4 kiên cố phục vụ dạy tin học );
+ Khu nhà hiệu bộ có 6 phòng ,trong đó phòng hội đồng gần 100m2, các phòngcòn lại mỗi phòng 24 m2
Tình hình hoạt động của nhà trường
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tựhọc có hướng dẫn và quản lý của giáo viên
Trang 21- Xây dựng chương trình, nội dung hội thảo về đổi mới PPDH dựa trênnhững tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập cho các giáoviên trong nhà trường, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và học
- Đến năm 2015 có 90% giáo viên sử dụng thành thạo CNTT vào dạy học
- Tăng cường kiểm tra về đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá Đảmbảo đến năm 2020 có 100% giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả cácphương pháp dạy học đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
- Phát triển các phương tiện dạy học hiện đại
+ Hệ thống phòng thiết bị thí nghiệm, phòng thực hành bộ môn, phòng đa chứcnăng
+ Mạng LAN, mạng truyền thông học tập, mạng quản lí nội bộ kết nối vớimạng phòng GD&ĐT với mạng Internet
2.2.2 Phân tích thực trạng về tình hình ứng dụng phần mềm VEMIS vào quản lý học sinh.
a) Phần mềm quản lý học sinh VEMIS
Giao diện được chia làm 2 phần chính : thực đơn(menu) chương trình và thanhtrạng thái
Thực đơn chứa các chức năng chính của chương trình
- Hệ thống : Là những chức năng liên quan đến những thao tác thuộc vềngười quản trị chương trình như :
+ Kết nối máy chủ CSDL
+ Đăng ký các tham số thường dùng
+ Kết xuất dữ liệu lên cấp trên
+ Kết xuất hồ sơ của trường
- Khối học/lớp học : Gồm các chức năng liên quan đến các công việc chuẩn
bị năm học mới như :
+ Tạo lớp học theo khối
+ Nhập danh sách trúng tuyển
+ Phân lớp cho học sinh
+ Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự ABC và in
+ Kết chuyển lớp
Trang 22- Hồ sơ học sinh : Là chức năng liên quan đến việc đưa dữ liệu vào CSDLcủa chương trình và cập nhật thông tin hồ sơ học sinh, bao gồm các chức năng màNSD thao tác trên đó nhiều lần Các chức năng bao gồm :
+ Xuất hồ sơ ra Excel
+ Nạp hồ sơ từ Excel
+ Nạp và sửa hồ sơ ban đầu
+ Nạp ảnh học sinh
+ Chuyên cần
+ Khen thưởng - kỉ luật
+ Đăng kí chuyển trường
+ Đăng kí chuyển lớp
+ Đăng kí nghi học dài hạn
+ Đăng kí đi học trở lại
- Ban học / Môn học : Gồm chức năng đăng ký ban học, môn miễn giảm,môn khuyến khích cho học sinh
+ Học sinh – Ban học
+ Khối lớp – Môn miễn giảm
+ Lớp học – Môn miễn giảm
+ Học sinh – Môn miễn giảm
+ Khối lớp – Môn khuyến khích
+ Lớp học – Môn khuyến khích
+ Lớp học – Môn khuyến khích
+ Học sinh – Môn khuyến khích
+ Học sinh – Môn ngoại ngữ
- Kiểm tra và thi : Gồm chức năng hỗ trợ việc lập danh sách kiểm tra cũngnhư các kỳ thi trong trường học
Trang 23b) Ứng dụng phần mềm VEMIS vào sử dụng quản lý điểm.
Sơ đồ lớp ở mức phân tích
Sơ đồ 2.2.2 : Sơ đồ lớp về quản lý học sinh
5 ĐIỂM MÔN Lưu trữ thông tin về điểm trung bình cuối
kỳ của học sinh
6 HỌC KỲ Lưu trữ thông tin về danh sách các học kỳ
7 CHI TIẾT ĐIỂM Lưu trữ thông tin về điểm số kiểm tra
TRA
Lưu trữ danh sách các loại kiểm tra
Bảng 2.2.2 : Danh sách các lớp đối tượng
Thực hiện công việc này cho toàn bộ các lớp, sao cho danh sách học sinh
Trang 24trong máy khớp với danh sách học sinh trong sổ điểm Mục đích của việc nàynhằm làm cho danh sách học sinh trong máy giống như trong sổ điểm để khi nhậpđiểm vào cho chính xác và nhanh chóng.
Quản lý điểm học sinh được lưu trữ trên sổ, hồ sơ học sinh, chưa có phần mềmhoặc tiện ích nào dùng để quản lý
Mỗi giáo viên bộ môn có một sổ điểm riêng ( sổ điểm cá nhân ) để ghi điểmcủa bộ môn/ lớp Giáo viên bộ môn có thể trực tiếp cho điểm vào sổ điểm lớp ( sổđiểm theo quy định của bộ GD & ĐT) nếu thấy điểm đó không cần phải thay đổi nữa.Định kỳ, giáo viên bộ môn căn cứ sổ điểm lớp để tổng hợp điểm
Mỗi lớp có một sổ điểm lớp ghi tất cả các môn học và điểm tổng kết định kìtrong năm học
Mỗi loại điểm có hệ số riêng hệ số 1, hệ số 2 , hệ số 3 tương ứng kiểm tramiệng và 15 phút, kiểm tra 1 tiết hoặc thực hành, kiểm tra học kỳ
- Kết thúc học kỳ I giáo viên thường phải thực hiện những công việc như sau
- Tổng hợp bảng điểm trung bình và hạnh kiểm của học kỳ I
- Tổng hợp danh sách học sinh được khen thưởng
- Viết điểm các môn học và sổ liên lạc giữa nhà trường và gia đình
- Báo cáo lên cấp trên
- Ghi học bạ học kỳ I
- Kết thúc học kỳ II giáo viên thường phải thực hiện những công việc sau :
- Tổng hợp bảng điểm trung bình học kỳ II và cả năm
- Tổng hợp danh sách học sinh đề nghị khen thưởng
- Tổng hợp danh sách học sinh thi lại và gửi lên nhà trường
- Tổng hợp danh sách học sinh không đủ điều kiện lên lớp
- Viết điểm các môn học vào sổ liên lạc gửi về gia đình học sinh
- Đối với học sinh lớp 9 tổng hợp danh sách học sinh đủ hoặc không đủ điềukiện tốt nghiệp
+ Đối với nhà trường
- Xét duyệt và công bố kết quả đánh giá, xếp loại theo định kỳ ( kỳ I, kỳ II và
cả năm) có danh sách chi tiết từng học sinh toàn trường
- Tổng hợp danh sách học sinh đề nghị công nhận tốt nghiệp THCS
Trang 25- Báo cáo thống kê theo mẫu của bộ phận chuyên môn và bộ phận tổng hợpphòng GD&ĐT
+ Chức năng và ứng dụng
Yêu cầu
- Hệ thống phải hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý điểm của trường, đảmbảo các yêu cầu sau :
- Hệ điều hành Window XP, Offic 2003
- Máy tính có cấu hình cài đặt và chạy được Microsoft Excel 2003
- Xuất, in sổ điểm cá nhân cho giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm…
- In kết quả ghi học bạ cho các giáo viên bộ môn và GVCN được thuận tiện
- Tự động tổng hợp kết quả học tập
- Tự động tính điểm trung bình, xếp loại học lực học kỳ và cả năm
- Tự động đánh giá học sinh lên lớp, ở lại, thi lại, danh hiệu thi đua…
- In phiếu báo kết quả học tập cho mỗi học sinh
- Thống kê kết quả điểm theo bài kiểm tra, theo môn học , theo khối lớp
- Thống kê kết quả học tập của học sinh theo lớp học
Trang 26+ Tất cả các thao tác dành cho người dùng được thiết lập tại giao diệncủa chương trình Chương trình được sắp xếp thành 3 khối công cụ chính.
- Khối công cụ khởi tạo và nhập thông tin ban đầu :
Phân công giảng dạy ; Danh bạ học sinh ( KI, KII) , bỏ học, chuyển đi,…
- Khối công cụ tương tự với các môn học:
Các môn : Toán, Lý , Hóa, Sinh, Văn, Anh văn, Sử, Địa, GDCD, CN , TDuc,Nhạc, MT, Tin
Công cụ thống kê kì I và cả năm
- Khối công cụ xem, in kết quả, thống kê và phiếu điểm học sinh theo từngthời điểm
Phân công giảng dạy
- Khai báo
- Tên trường, vào ô tương ứng
- Năm học, vào ô tương ứng
- Tên lớp : Nhập vào ô tương ứng
- Nhập họ và tên giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm học kỳ I
- Khai báo :
- Tên trường, vào ô tương ứng
- Năm học, vào ô tương ứng
- Tên lớp, nhập vào ô bên phải chữ LỚP
- Nhập họ và tên giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm học kỳ I hoặc học
kỳ II
- Khởi tạo hệ thống và các thành phần làm việc
- Bấm hợp phím Ctrl + S chọn nơi lưu trữ tập tin vừa nhập dữ liệu
- Khởi tạo sổ điểm bộ môn :
+ Chọn lần lượt các môn bằng cách click chuột vào nút tương ứng môn nàochương trình sẽ xuất sổ điểm cá nhân môn đó và tự động lưu trong thư mục ngườidùng và lưu tập tin ban đầu
+ Có 2 cách nhập điểm, nhập trực tiếp trên chương trình thông qua các nút từngmôn tương ứng trong giao diện hoặc nhập vào sổ điểm cá nhân vừa xuất rồi nạp lạichương trình Quá trình nạp lại chương trình cũng giống như xuất sổ điểm ra, chỉ cần
Trang 27nhập xong các môn rồi lưu lại thư mục có tập tin chương trình ( không được sửa têntập tin sổ điểm bộ môn ) chương trình sẽ tìm tập tin tương ứng môn rồi cập nhật và tựđộng tính điểm.
- Phần xuất, nhập danh sách học sinh và hạnh kiểm cần chú ý những đặcđiểm sau :
+ Không nhập số thứ tự, nhập ngày sinh theo quy ước có dấu (‘) ở phía bên trái
ví dụ :’01/01/2001
+ Đến cuối học kỳ I hoặc học kỳ II nhập xếp loại hạnh kiểm học sinh
+ Chuyển đi, bỏ học : Thực hiện tương tự như trên, tuy nhiên không được thayđổi vị trí học sinh trong danh sách, vì nếu như thế sẽ không chính xác điểm của họcsinh tương ứng Chỉ xóa bỏ tên những học sinh chuyển đi, bỏ học ở danh sách tươngứng theo từng thời điểm
Ứng dụng
Người quản lý gửi file chương trình cho giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên chủ nhiệm tạo thư mục cho file chương trình, nhập thông tin họcsinh, nhập họ và tên giáo viên bộ môn sau đó xuất sổ điểm cá nhân và gửi cho giáoviên bộ môn thông qua Gmail
Giáo viên bộ môn nhập điểm bộ môn gửi lại cho giáo viên chủ nhiệm nạp lạichương trình
Giáo viên chủ nhiệm nhập nhận xét, số ngày nghỉ và xếp loại hạnh kiểmchương trình cho kết quả học tập của học sinh
Nhập điểm học sinh vào phần mềm hệ thống
- Có 02 cách nhập điểm vào chương trình:
+ Cách 1: Nhập điểm trực tiếp: Do người quản lý nhập trực tiếp từng mônhọc từ sổ điểm vào (trong tài liệu này không hướng dẫn cách này vì đơn giản,nhưng cần thực hiện mục thiết đặt Sổ đầu điểm môn học)
+ Cách 2: Nhập điểm từ file Excel: Người quản lý chương trình xuất fileexcel theo từng môn của lớp ra rồi gửi cho giáo viên nhập điểm vào file excel sau
đó cập nhật lại vào chương trình
Chức năng này chỉ áp dụng cho các trường THCS
Mở chương trình Quản lý điểm