Tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến cán cân thương mại, nợ quốc gia màcòn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp.. Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, đề t
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
TGHĐ: Tỷ giá hối đoái
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTW: Ngân hàng trung ương
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NH: Ngân hàng
Trang 3đã làm tăng sự giao thương giữa nước ta với các nước trên thế giới làm cho hoạtđộng xuất nhập khẩu không ngừng phát triển Tỷ giá hối đoái là một trong nhữngchính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi quốc gia Diễn biến của tỷ giá hốiđoái giữa USD với Euro, giữa USD/JPY cũng như sự biến động tỷ giá giữaUSD/VND trong thời gian qua cho thấy, tỷ giá luôn là vấn đề thời sự, rất nhạycảm Tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến cán cân thương mại, nợ quốc gia màcòn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Hiện nay, Ngành công nghiệp da giày đã phát triển rất nhanh và được xem làmột trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Dagiày là một trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầuthô và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Với khoảng 240 doanhnghiệp đang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn Với
sự phát triển đó, hoạt động xuất nhập khẩu của ngành da giày chịu nhiều tác độngcủa tỷ giá hối đoái
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, đề tài nghiên cứu vấn đề : “Ảnh hưởng của tỷ giá
USD/VND đối với hoạt động xuất nhập khẩu của ngành da giày" nhằm nghiên
cứu các vấn đề thực tiễn của tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đếnhoạt động xuất nhập khẩu của ngành da giày
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ngành da giày Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND đếnhoạt động xuất nhập khẩu của ngành da giày trong giai đoạn 2008- 2010
Trang 4Chương I: Ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá USD/VND đến hoạt động xuất
nhập khẩu của ngành da giày Việt Nam
Chương II: Thực trạng về ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá USD/VND đến
hoạt động xuất nhập khẩu của ngành da giày Việt Nam
Chương III: Giải pháp hạn chế ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND đến hoạt động
xuất nhập khẩu của ngành da giày Việt Nam
CHƯƠNG I: ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÀNH DA GIÀY VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về ngành da giày Việt Nam
Ngành công nghiệp da giày luôn được đánh giá là một trọng ba ngành hàng cógiá trị xuất khẩu cao nhất, chỉ đứng sau ngành dầu khí và dệt may của nước ta.Trước khi mở cửa nền kinh tế vào những năm 1990, ngành da giày Việt Nam chủyếu may mũi giày để xuất sang Liên bang Xô Viết nhưng chất lượng không cao vàchủng loại ít Khi đó ngành da giày Việt Nam phải đối mặt với cuộc khủng hoảnggay gắt do không có nhà nhập khẩu Nhờ chính sách cải cách của chính phủ ViệtNam, nhiều liên doanh với các đối tác nước ngoài được thành lập và ngành da giàyViệt nam bắt đầu tìm được chỗ đứng trên thị trường quốc tế
Hiện ngành da giày Việt Nam đứng thứ tư trong số tám nước xuất khẩu lớn nhất
Trang 5thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Hồng Kông và Italia.Theo Viện nghiên cứu da giầyViệt Nam, hiện nay ngành da giầy chiếm tỷ trọng gần 10% trong giá trị xuất khẩucủa cả nước, với năng lực sản xuất gần 800 triệu đôi giày dép các loại, giải quyếtcông ăn việc làm cho gần 1 triệu lao động Qua đó đã tạo ra giá trị sản xuất côngnghiệp hơn 26000 tỷ đồng, chiếm 4,05% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệptrong đó tỷ lệ nội địa hóa đạt từ 45-50%, doanh thu tăng bình quân 19,7%/ năm Theo thống kê của Hiệp hội Da – Giày Việt Nam (LEFASO) thì hiện tại có 185hội viên là các doanh nghiệp đang kinh doanh các mặt hàng về da giày (bao gồmgiầy, thuộc da, nguyên phụ liệu, cặp, túi xách, sữa chữa máy móc thiết bị) trongnước, trong đó có 3 DN nhà nước, 103 DN ngoài quốc doanh, 9 DN liên doanh vớinước ngoài, 20 DN 100% vốn nước ngoài, 47 công ty cổ phần và 3 công ty TNHHNhà nước một thành viên.
Hiện nay, giày dép của Việt Nam đã có mặt trên hơn 50 nước trên khắpchâu lục Thị trường xuất khẩu tiềm năng của nhóm mặt hàng này là các nước pháttriển có sức mua lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Hàn Quốc,Canada, Australia Bên cạnh đó, còn có thể khai thác các thị trường có sức muakhông lớn nhưng chấp nhận hàng hoá phù hợp với năng lực sản xuất của các doanhnghiệp Việt Nam như Indonesia, Malayxia, Trung Đông, Châu Phi, Nam Á, Nga,các nước Đông Âu cũ…
1.2 Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái USD/VND đến hoạt động xuất nhập
khẩu của ngành da giày Việt Nam
1.2.1 Biến động tỷ giá USD/VND trong giai đoạn 2008-2010
Tỷ giá là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong một nền kinh tế,đặc biệt là trong nền kinh tế của các nước đang phát triển, đang từng bước hoànhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia vào phân công lao động quốc tế Bởi
Trang 6hoạt động thương mại quốc tế của các nước này ngày càng phát triển và đòi hỏiphải có sự tính toán so sánh về giá cả, tiền tệ với các nước đối tác.
Năm 2008 được giới phân tích tài chính coi là "năm bất ổn của tỷ giá" vớinhững biến động tỷ giá rất phức tạp với những ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô,cung cầu ngoại tệ và thậm chí cả tin đồn Chỉ trong năm 2008, biên độ tỷ giá đãđược điều chỉnh 5 lần, một mật độ chưa từng có trong lịch sử
Hình 1.1: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008
( Nguồn: BIDV)
Diễn biến tỷ giá
Giai đoạn đầu (từ 01/01
Giai đoạn 2 (từ 26/03 –
16/07/2008): Tăng với
Trong giai đoạn này, tỷ giá tăng dần đều và đột ngột tăngmạnh từ giữa tháng 6, đỉnh điểm lên đến 19.400 đồng/USD
Trang 7tốc độ chóng mặt tạo
cơn sốt USD trên cả thị
trường liên ngân hàng
lẫn thị trường tự do.
vào ngày 18/06, cách hơn 2.600 đồng so với mức trần, còntrên TTTD cao hơn khoảng 100-150 đồng, sau đó dịu lạikhi NHNN nới biên độ từ 1% lên +/-2%(27/6) và kiểm soátchặt các bàn thu đổi
Giai đoạn 4 (từ 16/10
đến hết năm 2008): tỷ
giá USD tăng trở lại.
Tỷ giá USDVND tăng đột ngột trở lại từ mức 16.600 lênmức cao nhất là 16.998 sau đó giảm nhẹ Giao dịch nằmtrong biên độ tỷ giá Tuy nhiên cung hạn chế, cầu ngoại tệvẫn lớn Sau khi NHNN tăng biên độ tỷ giá từ 2% lên 3%trong ngày 7/11/2008, tăng tới mức 17.440 đồng/USD
Năm 2009 ,Tỷ giá USD/VNĐ lại tiếp tục tăng đà tăng trong 4 tháng đầunăm, đặc biệt sau khi NHNN thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá lên +/-5% khiến cho
tỷ giá ngoại tệ liên NH đã có đợt tăng đột biến và giao dịch trên TTTD tiến sát mức18000đồng/USD Trong bối cảnh nguồn ngoại tệ ròng vào VN là + trong 4 thángđầu năm thì dường như yếu tố chính khiến cho tỷ giá USD/VNĐ tăng mạnh lại là
do sự găm giữ ngoại tệ
Diễn biến tỷ giá
Giai đoạn 1 (từ
01/01 –24/11/2009):
Tỷ giá biến động mạnh trên cả thị trường liên ngân hàng
Trang 8tỷ giá liên tục tăng. và thị trường tự do.Cụ thể:
-Từ tháng 1 đến tháng 3: tỷ giá LNH dao động trongkhoảng 17.450 - 17.700 đồng/USD, cách giá trần khoảng
từ 0 – 200đồng,còn TTTD cao hơn tỷ giá LNH khoảng 100đồng
-Từ tháng 4 đến tháng 9 :tỷ giá trên 2 thị trường daođộng trong khoảng 18.180 - 18.500 đồng/USD
-Từ tháng 10 đến 25/11/2009: Biến động tỷ giá rất dữdội từ 18.545 – 19.300đồng/USD, có lúc đạt đỉnh 20.000đồng/USD trên TTTD và 19.750 đồng/USD trên thị trườngliên ngân hàng
Với 2 lần điều chỉnh tỷ giá +5,39% trong năm 2010,VND đã dần tiếp cận gần tớisức mua thực so với USD , điều này cũng có nghĩa sẽ tạo động lực khuyến khích
Trang 9xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang các nước vào những tháng cuối năm,khuyến khích dòng vốn đầu tư gián tiếp và dòng kiều hối chuyển về Việt Namtrong thời gian tới Những dòng tiền này sẽ đóng góp một phần không nhỏ vào cânđối ngoại tệ của Việt Nam
1.2.2 Ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND đến hoạt động xuất nhập khẩu của
ngành
Ngành da giày Việt Nam đứng thứ 4 về xuất khẩu trên thế giới thế nhưng90% sản phẩm da giày Việt Nam là hàng gia công.Do công nghệ yếu kém nên cácdoanh nghiệp không có sức cạnh tranh và doanh nghiệp phải làm gia công cho cáccông ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài là chính Các doanh nghiệp ngành
da giày Việt Nam không chủ động được nguồn nguyên liệu nên phục thuộc vàokhách hàng và các nhà cung cấp nguyên liệu từ Trung Quốc, Đài Loan và HànQuốc Theo số liệu thống kê, trên 70% các doanh nghiệp xuất khẩu lớn là công tyliên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Do đó những doanh nghiệp này phụ thuộcnhiều vào các đối tác của họ về thiết bị kỹ thuật, công nghệ, thiết kế sản phẩm,nguồn cung cấp nguyên liệu thô, phụ liệu và thị trường Theo Bộ Công nghiệp, mỗinăm nước ta vẫn phải nhập 6 triệu feet vuông da thuộc Nhà máy thuộc da chưađáp ứng được 10% nhu cầu Hàng năm , Việt Nam chỉ có thể cung cấp 5000 tấn da
bò và 100 tấn da trâu nhưng nguồn nguyên liệu nội địa không được tận dụng và giátrị xuất khẩu thấp 60% nguồn da này được xuất sang Trung Quốc và Thái Lan,phần còn lại thì không đủ tiêu chuẩn để sản xuất sản phẩm xuất khẩu Vì thế mỗinăm việt nam chi từ 170 tới 230 triệu USD để nhập da giả và từ 80 đến 100 triệuUSD để nhập da từ Thái Lan, Đài Loan và Hàn Quốc Nguyên vật liệu sản xuấttrong ngành da giày (chiếm đến 80% giá trị gia tăng của sản phẩm) hiện nay đang
là khâu yếu nhất của ngành da giày Việt Nam, trong đó đặc biệt là khâu chế biến
da, nguyên liệu chính cho ngành sản xuất giày Do nguyên vật liệu phần lớn phải
Trang 10nhập về nên tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng rất lớn đến giá nguyên vật liệu Từ đóảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
Ngành da giày Việt Nam luôn có kim ngạch xuất khẩu cao Thị trường EU vẫn
là thị trường xuất khẩu chính của các doanh nghiệp trong ngành Tiếp sau đó làHoa Kỳ, Nhật , Mehico, các nước Châu Phi Đây là những thị trường lớn, có nhiềutiềm năng xuất khẩu Tuy nhiên tỷ giá của USD/VND luôn biến động Do đó tỷgiá của đồng tiền các nước này sẽ ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của ngành
da giày Việt Nam
Sự biến động của TGHĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương thôngqua kênh giá cả Dựa trên TGHĐ, chúng ta có thể tính được giá xuất nhập khẩu củamột loại hàng hoá của một nước theo tiền tệ của một nước khác Vì vậy, tỷ giá thayđổi kéo theo sự thay đổi của giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu
1.3 Kinh nghiệm quản lý ngoại hối và tỷ giá quốc tế
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay thì việc học hỏi kinhnghiệm của các nước phát triển là rất quan trọng Trong vấn đề về quản lý ngoạihối và tỷ giá quốc tế, có nhiều mô hình của các nước phát triển để học hỏi
- Kinh nghiệm quản lý ngoại hối và tỷ giá của Trung quốc:
Từ năm 1949 đến nay, Trung quốc đã có những thay đổi lớn về chính sách tỷ giá
Có thể chia thành 3 giai đoạn sau:
o Giai đoạn thứ nhất: Từ năm 1949 đến năm 1979
Trong giai đoạn này Trung quốc thực hiện quản lý kinh tế theo cơ chế kế hoạchhóa tập trung, chính phủ thống nhất và tập trung quản lý các hoạt động ngoại hối.Trung quốc thực hiện chế độ tỷ giá cố định, ngân hàng nhân dân Trung quốc là cơquan duy nhất công bố tỷ giá mua bán ngoại tệ của cả nền kinh tế
o Giai đoạn thứ hai: Từ năm 1979 đến năm 1993
Trang 11Năm 1979, Trung quốc tiến hành cải cách kinh tế Chính phủ Trung quốc bảo lãnhviệc cân đối ngoại tệ cho các dự án xuất khẩu thu ngoại tệ Bên cạnh tỷ giá chínhthức do ngân hàng nhân dân Trung quốc công bố, sử dụng để hạch toán, tính thuếxuất nhập khẩu, Trung quốc cho phép một loại tỷ giá thứ hai được tồn tại, sử dụng
để mua bán, giao dịch trên thị trường ngoại tệ Năm 1991, Trung quốc chuyển từ tỷgiá cố định sang chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý, duy trì hai loại tỷ giá Do tỷ giáthị trường biến động mạnh đã tạo ra khoảng cách giữa hai loại tỷ giá
o Giai đoạn thứ ba: Từ năm 1994 lại đây
Để khắc phục các khó khăn do thị trường tự phát gây nên, để thực hiện kế hoạch
mở cửa kinh tế đối ngoại, đồng thời tạo điều kiện cải thiện cán cân thương mại,Trung quốc đã đưa tỷ giá chính thức lên ngang bằng với tỷ giá thị trường Việcđiều chỉnh thống nhất hai loại tỷ giá được thực hiện từ ngày 01/01/1994 Trungquốc đã cho đồng nhân dân tệ phá giá tới 35%, tỷ giá chính thức được điều chỉnh
từ mức 5,7 NDT/USD lên 8,7 NDT/USD
Những thay đổi của chính sách tỷ giá bắt đầu từ năm 1994 lại đây đã góp phần tíchcực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Trung quốc Dự trữ ngoại hối của Trungquốc đứng đầu thế giới hiện đang ở mức 941 tỷ USD do thặng dư ở cán cân vãnglai và cán cân vốn ở mức độ lớn là kết quả của các cuộc cải cách kinh tế, thương
mại diễn ra tốt đã khuyến khích đầu tư nước ngoài tăng liên tục trong thời gian
qua Về quản lý, theo Luật, NHTW Trung quốc quản lý dự trữ ngoại hối và theo đóCục quản lý ngoại hối ra các quyết định quản lý và Vụ quản lý dự trữ ngoại hối làđơn vị thực hiện các quyết định này NHTW Trung quốc quản lý dự trữ theo cáctiêu chuẩn đầu tư và quản lý rủi ro theo mô hình tính toán rủi ro theo ngày Hiệnnay, TQ cố gắng đào tạo đội ngũ quản lý dự trữ ngoại hối chuyên nghiệp theo tiêuchuẩn quốc tế
Trang 12- Kinh nghiệm quản lý ngoại hối và tỷ giá của Hàn quốc:
Theo NHTW Hàn Quốc, từ sau cuộc khủng hoảng năm 1997, dự trữ ngoại hối củaHàn Quốc tăng mạnh do thặng dư cán cân vãng lai và luồng vốn đổ vào Hàn Quốcliên tục tăng Từ giữa những năm 90 đến nay, công tác quản lý dự trữ của HànQuốc có nhiều thay đổi Việc quản lý dự trữ ngoại hối chủ yếu dựa vào các tiêuchuẩn đầu tư (Benchmarks) để xây dựng các chiến lược đầu tư và các mô hìnhquản lý rủi ro, triển khai áp dụng các mô hình kinh tế (sử dụng IT system) để tínhmức sinh lời (thu nhập) theo giá thị trường và tiêu chuẩn hóa việc đánh giá thựchiện quản lý dự trữ ngoại hối
Có 3 chiến lược đầu tư cơ bản phù hợp với mục tiêu quản lý dự trữ như thanhkhoản và ổn định thị trường tài chính tiền tệ trong nước và hướng tới tăng mứcsinh lời từ đầu tư dự trữ Với mục tiêu thanh khoản, một phần dự trữ được đầu tưvào công cụ của thị trường tiền tệ bằng đồng USD như tiền gửi, tín phiếu Tuynhiên, mức đầu tư ngắn hạn chỉ ở quy mô nhỏ, đủ để đáp ứng nhu cầu để giảm chiphí cơ hội Với mục tiêu sinh lời nhưng vẫn phải an toàn và thanh khoản, dự trữngoại hối được đầu tư một cách đa dạng theo các đồng tiền mạnh như EUR, GBO,JPY vào các công cụ có lãi suất cố định như trái phiếu Chính phủ Và một phần
dự trữ ngoại hối được giao cho các nhà quản lý nước ngoài đầu tư là loại hình đầu
tư gián tiếp vào các tài sản có mức sinh lời cao và đi kèm có mức rủi ro cao đồngthời thông qua chiến lược này đào tạo cán bộ về kỹ năng đầu tư và tham gia cácchương trình đào tạo nước ngoài
- Từ đó ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam như sau:
o Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết là chế độ tối ưu đối với việt nam
o Chính sách tỷ giá phải được phối hợp đồng bộ với các chính sách
Trang 13kinh tế vĩ mô khác
o Điều hành tỷ giá xuất phát từ lợi ích chung của nền kinh tế
o Xây dựng chính sách tỷ giá trên cơ sở hội nhập thị trường tiền tệ trong nước với quốc tế nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn tài chínhhạn chế và tránh nguy cơ tụt hậu
o Không ngừng nâng cao uy tín của đồng Việt Nam trên cơ sở duytrì sự tương quan hợp lý giữa giá trị đối nội và đối ngoại của nội tế,hướng dần tới mục tiêu đồng Việt Nam có khả năng chuyển đổi
o Đấu tranh có hiệu quả với hiện tượng đầu cơ, tích trữ và kiềm chế tác động xấu từ thị trường chợ đen
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ
USD/VND ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÀNH
DA GIÀY VIỆT NAM.
2.1 Phân tích thực trạng ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND đến hoạt động
xuất nhập khẩu của Ngành Da giày Việt Nam
2.1.1 Ảnh hưởng của tỷ giá USD/VND đến hoạt động xuất khẩu
Năm 2008, Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới đã tác động rất lớn đếnmọi ngành kinh tế của nước ta trong đó có ngành da giày Gia nhập WTO tạo ra