1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

345 Một số vấn đề về nhân lực ở Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Cửu Long. Thực trạng và giải pháp

33 609 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về nhân lực ở Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Cửu Long. Thực trạng và giải pháp
Người hướng dẫn Thầy Giáo Trịnh Bá Minh
Trường học Đại Học Quản Lý Và Kinh Doanh Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý nhân sự
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

345 Một số vấn đề về nhân lực ở Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Cửu Long. Thực trạng và giải pháp

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong suốt 4 năm học ở trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội, em

đă đợc các thầy cô giáo trong trờng nói chung và khoa Quản lý Doanh nghiệpnói riêng nhiệt tình dậy dỗ, giúp em học hỏi đợc nhiều trí thức mới, cách sốngmới, kỹ năng mới, nó là điều rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu đề tài vàviết luận văn của em hiện nay Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trongkhoa Quản lý Doanh nghiệp đă tạo điều kiện rất thuận lợi, chỉ dẫn tài liệu, địnhhớng đề tài cho chúng em đặc biệt em bầy tỏ long biết ơn sâu sắc đến thầy giáoTrịnh Bá Minh- ngời đã nhiệt tình giúp đỡ em, chỉ bảo để em có thể hoàn thành

đợc bài khoá luận này

Em kính chúc các thầy cô trong khoa luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc

Hà Nội, tháng 9 năm 2004 Sinh viên

ĐàO MINH CƯờng

Mục lụcLời cảm ơn

Mở đầu

Phần i

thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phần TMĐT cửu long.

1.1 đặc điểm của công ty cổ phần TMĐT cửu long

1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần TMĐT cửu long.

1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động quản trị nhân sự của Công ty.

Trang 2

1.2 thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phân TMĐT cửu long.

1.2.1 kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2 phân tích sự biến động nhân sự của tổng số nhân sự.

1.2.3 phân tích sự biến động nhân sự theo trình độ chuyên môn.

1.2.4 phân tích sự biến động nhân sự theo giới tính và độ tuổi

1.2.5 phân tích sự biến động lao động theo hình thức tuyển dụng và phân công lao động

1.2.6 phân tích sự sắp xếp, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân viên của công ty.

1.2.7 quá trình đào tạo và phát triển nhân lực.

1.2.8 quan hệ lao động.

1.2.9 Đánh giá khái quát về công tác quản lý nhân sự của công ty

cổ phần TMĐT cửu long.

Phân ii

giải pháp QUảN Lý NHÂN Sự ở CÔNG TY Cổ PHầN TMĐT CửU LONG

2.2 một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân sự ở

2.2.5 các biện pháp tạo động lực và khiến khích lao động

2.2.6 tăng cờng kỷ luật lao động.

Kết luận.

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 3

Mở đầu

1 tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển, tầm quan trọng của nhân tố con ngờitrong sự vân động và phát triển xã hội đều đợc Việt Nam và cũng nh hầu hết cácquốc gia trên thế giới thừa nhận Sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật Bảntrong nhiều thập kỷ vừa qua đã chứng minh rằng có nhiều nguyên nhân đem lại

sự thành công, nhng nguyên nhân nổi bật là chiến lợc phát triển con ngời vàchính sách nhân sự của họ Vấn đề con ngời luôn đợc đề cập lên hàng đầu trongmọi chiến lợc phát triển sản xuất- kinh doanh cũng nh thực hiên các mục tiêuchung của xã hội Trí thức con ngời là nguồn lực vô tận, không bao giờ cạn kiệt.Tuy nhiên, nó còn tuỳ thuộc vào khả năng khai thác nguồc lực này nh thế nàocủa mỗi nớc Việc sử dụng con ngơi có đủ năng lực và trí lực để khai thác cóhiệu quả những nguồn lực khác nh tài nguyên , vốn, công nghệ tài nguyên , vốn, công nghệ… là hết sức cần… là hết sức cần là hết sức cần là hết sức cầnthiết vì lao động ngày nay có xu hớng chuyển dịch từ lao động chân tay sang lao

Nớc ta đang trong giai đoan đầu của nền kinh tế thi trờng theo định hớng xãhội chủ nghĩa nên việc quản lý, sử dụng tốt nhân lực hiên có trong các tổ chức,doanh nghiệp không thể thiếu đợc

Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phân TMĐT Cửu Long , tôi thấy công tácquản lý nhân lực của công ty trong những năm gần đây tuy đã só nhiều thay đổi,

cố gắng khắc phục những tồn tại, song vẫn còn nhiều hạn chế cần đợc quan tâm,xem xét để việc sử dụng nhân lực có hiệu quả hơn Công ty cổ phần TMĐT CửuLong là một công ty cổ phần ngoài quốc doanh thực hiện chức năng kinh doanhchủ yếu nên hầu hết đề tài nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh, cha tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý nhân lực Do vậy, tôi chọn

đề tài:

Một số vấn đề về nhân lực ở công ty cổ phần TMĐT Cửu Long Thực trạng và giải pháp “ làm đề tài luận văn của mình, góp phần tìm hiểuhoạt động thực tiễn quản lý nhân lực của Công ty

Ngày nay, quản lý nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt

động quản lý sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Có rất nhiều tài liệu đềcập đến vấn đề này ở nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau điều này đợc thểhiện trên các tạp chí nh: “ tạp chí cộng sản”, tạp chí nghiên cứu lý luận”, “ tạp

Trang 4

chí thông tin Khoa học Xã hội”, “tạp chí Nhà Quản lý”, “tạp chí Tâm lýhọc”… là hết sức cần Bên cạnh đó, đã có nhiều nghiên cứu về nhân lực và quản lý nhân lựchọc”… là hết sức cần Bên cạnh đó, đã có nhiều nghiên cứu về nhân lực và quản lý nhân lực

đơc giới thiệu với ban đọc nh:

+ Nguyễn Hữu Thân : Quản trị nhân lực – Nhà xuất bản Thống kê- Năm2003

+ Trần Kim Dung: Quản trị nguồn nhân lực- Nhà xuất bản Giáo dục HàNội, 1999

Quản lý nhân lực là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, không thể nàonghiên cứu trong phạm vi hẹp đợc Vì vậy, luận văn chỉ mong muốn tậptrung vào những vấn đề chính là : xem xét tình hình quản lý nhân lực ở công

ty cổ phần TMĐT Cửu Long Thực trạng và giải pháp khắc phục

3 mục đích và nhiêm vụ của luận văn:

5 ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.

Luận văn góp một phần rất nhỏ vào việc nghiên cứu lý luận về quản lý nhânlực ở nớc ta hiện nay

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực ở Công ty cổ phầnTMĐT Cửu Long, góp phân giải quyết một số hạn chế, vớng mắc về vấn đềquản lý nhân lực ở Công ty

kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luân, danh mục tài liệu tham khảo, luân văn đợc chialàm hai phần

Trang 5

Phần I

thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phần TMĐT cửu long.

1.1 đặc điểm của công ty cổ phần TMĐT cửu long.

1.1.1.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần thơng mại đầu t Cửu Long đợc thành lập theo giấy CNĐKKDsố: 055561 Cấp ngày: 16 tháng 12 năm 1996

Nơi cấp : Sở kế hoạch đầu t Thành phố Hải Phòng

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Tên giao dịch đối ngoại: cuu long investment group

Trụ sở giao dịch: 367 Tôn Đức Thắng, An Đồng, An Dơng, Hải Phòng

Điện thoại: 008431571698 Fax: 008431571695

Địa chỉ Email: jscuulong@hn.vnn.vn

Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua hai mốc thời gian sau:

- Năm 1996 công ty luôn u tiên cho việc kinh doanh thơng mại, dịch vụ xuấtnhập khẩu hàng hoá đạt chất lợng tốt nhất Công ty đã phát triển ở mức độ caocác mối quan hệ có uy tín với khách hàng trong khu vực và trên thế giới Mặthàng xuất khẩu chính của công ty là các nguyên liệu nh: thép, sắt, phân bón vàxuất khẩu các sản phẩm nông sản nông nghiệp Tổng doanh thu hàng năm là 50

tỷ đồng

- Năm 2000 công ty đầu t mới vào lĩnh vực cán nóng thép nóng tấm CửuLong Nhà máy cán nóng thép có công suất 100.000 tấn/ năm giai đoạn 1 và300.000tấn/ năm giai đoạn 2, theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản trên công nghệhiện đại của Nhật Bản Sản xuất tấm thép dầy từ 5 - 40 mm, chiều rộng 2000mmmax, dài đến 40m (có thể cắt theo yêu cầu) Tổng đầu t 10 triệu đô la Mỹ, giai

vệ quyền lợi cho họ khi họ đi làm xa nhà Những lao động công ty cung cấp đều

có tay nghề vững vàng để làm hài lòng những ngời sử dụng

Số vốn ban đầu của công ty là: 506 triệu đồng

Trong đó : - Vốn cố định : 114 triệu đồng

- Vốn lu động : 332 triệu đồng

Trang 6

Các ngành nghề đăng ký kinh doanh:

Kinh doanh thơng mại và dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá

Kinh doanh vật t, máy móc, thiết bị, sắt thép các loại

Sản xuất và chế tạo thép các loại, gia công, chế tạo, sửa chữa cơ khí

Sản xuất và kinh doanh hàng nông sản, thuỷ sản

Xuất khẩu lao động

1.1 2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần TMĐT cửu long.

Khảo sát sự biến động của mô hình tổ chức Công ty cổ phần TMĐT Cửu Longtheo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng bao gồm:

- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất trong công ty quyết

định những vấn đề quan trọng nhất của công ty nh: điều lệ công ty, bầu cácthành viên hội đồng quản trị, quyết định phơng hớng phát triển của công ty: Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, toàn quyền nhân danh công tyquyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, quyền lợi của công ty nh:chiến lợc kinh doanh, phơng án đầu t, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám

đốc, phó Giám đốc, kế toán trởng… là hết sức cần

- Ban kiểm soát: là những ngời thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh, quản trị và điều hành công ty

Chức năng chủ yếu là :

Báo cáo trớc Hội đồng quản trị sự kiện tài chính bất thờng

Báo cáo định kỳ tình hình kiểm soát cho Hội đồng quản trị

- Ban điều hành: gồm một tổng giám đốc và hai phó tổng giám đốc Ban điềuhành có những chức năng sau :

Tông giám đốc: điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động kinh doanhhàng ngày của doanh nghiệp

Phó tổng giám đốc: là ngời giúp việc cho tổng giám đốc các nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về nhiệm vụ đợc giao Cụ thể ởcông ty cổ phần TMĐT Cửu Long, phó tổng giám đốc trực tiếp điều hành cácphòng chức năng và quản lý sản xuất

phòng tổ chức: chức năng chính là thực hiện quản lý nhân sự , bảo đảm nguồnlao động của công ty hợp lý, tuyển lao đông mới, lập kế hoạch tiền lơng côngnhân, bố trí lao động (cơ cấu lao động) hợp lý để đảm bao hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả đúng ngời đúng việc và tổ chức các công tác thi đuatuyên truyền

Trang 7

Phong kế toán: thực hiện công việc lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí, thuhồi công nợ, hạch toán lãi, thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên,thanh toán tiền hàng cho khách hàng… là hết sức cần đảm bảo cho hoạt động tài chính củacông ty đợc thông suốt.

Phòng bảo vệ: thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, chống bão lụt cháy

nổ, trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cụ thể tìnhhình nhu cầu xuất nhập khẩu hàng tháng, năm của công ty và tham gia nghiêncứu, phát triển và mở rộng thị trờng xuất khẩu

- Các bộ phận khác gồm có: 3 cửa hàng kinh doanh dịch vụ, 5 phòng chứcnăng và 6 đại diện các tỉnh trên nguyên tắc thống nhất

Mỗi bộ phận doanh nghiệp đều đợc phân định rõ địa giới chức năng, nhiệm vụ

cụ thể

Trong kiều kiện quy mô doanh nghiệp nhỏ, gọn, có sự bố trí tơng đối đồngnhất và ổn định về chủng loại mặt hàng kinh doanh, ít có sự biến động lớn vềnhân s, thị trờng xã hội tơng đối ổn định thì mô hình tổ chức trên là hợp lý Nhngcho đến nay mô hình này vẫn cha có sự thay đổi cho phù hợp với thị trờng biến

động liên tục, điều đó thể hiện mô hình tổ chức trên còn xơ cứng thiếu tính năng

Phòng TCHC

Phòng Bảo vệ

Tổ lái xe

Các cửa hàng

Trang 8

Biểu số 1: sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long

1.2 3 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động quản trị nhân sự của Công ty.

a môi trờng bên ngoài

1 Nền kinh tế quốc gia và thế giới:

Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1997, nền kinh tế thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng đều giảm sút, thể hiện ở tốc độ tăng trởngkinh tế giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng Điều này một mặt tạo thuận lợi cho Công tytrong việc tuyển dụng lao động, nhng mặt khác do nền kinh tế suy giảm, cácCông ty phải cạnh tranh khốc liệt với nhau để tìm cơ hội phát triển

Mặt khác, do thị trờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty là Châu á, đặc biệt làcác nớc trong khu vực Asean nên thị trờng xuất khẩu của Công ty bị thu hẹp,quan hệ mua bán với một số thị trờng tạm thời phải dừng lại và mới bắt đầu khôiphục vào cuối năm 1999 nh Inđônêxia, Philipin Thậm chí có một số mặt hàngkhông còn thị trờng xuất khẩu nh nông sản

Đối với thị trờng trong nớc, sức mua giảm sút do khả năng thanh toán hạnhẹp, do vậy nhiều mặt hàng tồn đọng, tiêu thụ chậm, ảnh hởng đến kinh doanhhàng nhập khẩu

2 Thị trờng lao động:

Trong những năm gần đây, tình trạng cung lao động luôn vựơt cầu lao

động đã tạo thuận lợi cho Công ty trong việc tuyển dụng lao động Mặt bằng dântrí đợc nâng cao, số lao động đợc đào tạo qua trờng, lớp cũng nh chất lợng đàotạo đợc nâng cao Các trung tâm t vấn, dịch vụ việc làm hoạt động khá sôi nổi,ngời dân chú ý nhiều hơn đến các phơng tiện thông tin đại chúng Tất cả nhữngyếu tố này tạo thuận lợi cho Công ty trong việc tuyển dụng, sử dụng lao động

Tuy nhiên mặt bằng chất lợng lao động của nớc ta thấp hơn so với thế giớinên mặc dù trả lơng tơng đối cao nhng nhiều trờng hợp vẫn không đáp ứng đợcyêu cầu của sản xuất kinh doanh Đặc biệt với Công ty cổ phần TMĐT CửuLong, là một doanh nghiệp thơng mại, đầu t hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu cho nên yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, tin học, amhiểu về phong tục, tập quán của các nớc là rất cao Do đó Công ty phải làm tốtcông tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ thì mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu

Trang 9

3 Đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay cả nớc có hơn 600 đơn vị trực tiếp tham gia kinh doanh xuấtnhập khẩu Cạnh tranh ngày càng tăng trong mọi lĩnh vực, từ khâu mua hàng,bán hàng xuất nhập khẩu đến cả nguồn nhân lực Đặc biệt là các doanh nghiệp

có vốn đầu t nớc ngoài, với mức lơng cao và điều kiện làm việc thuận lợi đã thuhút đợc rất nhiều nhân tài Do vậy, Công ty phải có chế độ, chính sách lơng bổnghợp lý mới mong thu hút và giữ đợc cán bộ nhân viên giỏi

a Bạn hàng của Công ty:

1.1 Bạn hàng trong nớc:

Công ty luôn chú trọng đến chất lợng hàng hoá và dịch vụ của mình để chiếmlĩnh thị trờng trong nớc Công ty sử dụng phơng thức kinh doanh linh hoạt ở tấtcả các khâu Công ty luôn tạo điều kiện cho văn phòng đại diện ở các tỉnh thànhphố trong khâu thanh toán, áp dụng linh hoạt theo yêu cầu của địa phơng nh lấytiền, lấy hàng, vừa lấy tiền vừa lấy hàng trên cơ sở sòng phẳng, công khai,nhanh chóng và đôi bên cùng có lợi Công ty có quan hệ với hơn 50 đơn vị tỉnh,thành phố cơ sở kinh doanh và các ngành khác Hàng năm, lợng hàng xuất khẩucủa địa phơng qua Công ty đạt giá trị trên dới 20 triệu USD Có những mặt hàngchủ yếu nh nông sản, hàng năm Công ty xuất khẩu trên 20.000 tấn Về hàng maymặc, Công ty còn có quan hệ với 62 bạn hàng trên cả nớc

- Với Mỹ: Tổng kinh ngạch năm 1999 đạt: 1.983.441 USD

- Với Trung Quốc: Tổng kinh ngạch năm1999 đạt: 1.797.972 USD

4 Chính sách, đờng lối của Đảng và Nhà nớc:

a Chính sách kinh tế:

Với đờng lối đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, chủ trơngsắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc tạo thế chủ động của thơng nghiệp quốcdoanh trên thị trờng, đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc Hàngloạt chính sách kinh tế nh: chính sách hạn chế nhập khẩu, thúc đẩy xuất khẩu,chính sách quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nớc (Nghị định59/Cp), chính sách cấp hạn ngạch đối với một số mặt hàng XK nh gạo, may

Trang 10

mặc có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Công ty, do đó ảnh ởng tới hoạt động quản trị nhân sự Công ty phải xây dựng chiến lợc, kế hoạchsản xuất kinh doanh trong đó có yếu tố nhân sự trên cơ sở phù hợp với đờng lốichính sách của Đảng và Nhà nớc

h-b Chính trị:

Với xu hớng toàn cầu hoá và hội nhập, Việt Nam đang tích cực tham giacác Hiệp hội, các tổ chức trong khu vực và trên thế giới Với phơng châm ViệtNam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới bất kể chế độ chính trị nào, n-

ớc ta đã và đang mở rộng quan hệ hợp tác và buôn bán với các nớc trên thế giới

Điều này mở ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức cho Công ty trong việctìm kiếm bạn hàng mới và thị trờng mới

Bên cạnh đó là việc Nhà nớc cố gắng tạo ra một sân chơi bình đẳng giữacác thành phần kinh tế, các u đãi trớc đây không còn nhiều nữa mà thêm vào đó

là ngày càng có nhiều đơn vị thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu

c Luật pháp:

Luật thuế giá trị gia tăng của Nhà nớc áp dụng từ ngày 1/1/99 góp phầntạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong kinh doanh vì nó khắc phục đợc tìnhtrạng đánh thuế chồng chéo Nhà nớc áp dụng Luật Thơng mại trong quản lýxuất nhập khẩu đồng thời vẫn giữ “đầu mối” đối với một số mặt hàng nh gạo,phân bón, xăng dầu và tăng cờng quản lý xuất nhập khẩu thông qua điều chỉnhthuế, chính sách sử dụng ngoại tệ rất ngặt Những luật lệ này sẽ ảnh hởng lớntới hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó ảnh hởng mạnh mẽ tới hoạt độngnhân sự

5) Văn Hoá- Xã Hội

Văn hoá xã hội của một nớc ảnh hởng rất lớn đến Quản trị nguồn nhân lực.Trong nền văn hoá xã hội có quá nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội khôngtheo kịp với đà phát triển của thời đại, rõ ràng nó kim hãm, không cung cấp nhânt

tài cho tổ chức Chẳng hạn nh tại Việt Nam, nhiều gia đình còn nặng nề vềphong kiến, ngời chủ gia đình- mà chủ yêu là ngời chồng, ngời cha- hầu nhquyết định mọi việc Vợ và các con hầu nh thụ động Chuẩn mực thụ động nàycoi nh là đơng nhiên và phổ biến Tai công ty xí nghiệp cũng vậy Điều này đa

đến hậu quả là bầu không khí văn hoá của công ty cũng khó lòng năng động đợc,nếu không nói là thụ động

Sự thay đổi các giá trị văn hoá của một nớc cũng tạo ra các thách đố cho cấpquản trị nguồn nhân lực Tỉ lệ phụ nữ gia tăng trong lực lợng lao động là một ví

dụ về sự thay đổi về văn hoá gây ảnh hởng về dân số/ nhân khẩu học Lập luận

Trang 11

của văn hoá cũ là “ nam làm việc và nữ ở nhà “ đã bị thay đổi trong mấy thậpniên qua Điều này làm bận tâm cấp quản trị nguồn nhân lực Các công ty phảicung cấp các tiện nghi vật chất hạ tầng để chăm sóc trẻ con trong khi mẹ chúngphải làm việc Đây là việc phổ biến tại các nớc phát triển Chế độ “ con đau mẹnghỉ “ để chăm sóc con cũng làm các nhà quản trị quan tâm, vì đợc coi nh ngàynghỉ phép cá nhân có lơng.

Việc thay đổi thái độ làm việc và nghỉ ngơi đã gây ra cho các nhà quản trịnguồn nhân lực một thách đố Tại hầu hết các nớc công nghiệp phát triển mới, vàtại tất cả các nớc phát triển, công nhân đòi hỏi đợc làm việc năm ngày trong mộttuần, đợc nghỉ hè lâu hơn, đợc nghỉ làm việc vào dịp lễ lớn

Sự thay đổi lối sống trong xã hội cũng ảnh hởng cấu trúc của công ty xí nghiệp.Tại các nớc phát triển, lực lợng lao động chuyển từ khu vực sản xuất hàng hoásang ngành dịch vụ Đó là các ngành giao thông; truyền thông; các dịch vụ kinhdoanh nh quảng cáo, t vấn về pháp luật và quản trị … là hết sức cần

có thêm nhân viên mới có khả năng Và việc tuyển dụng những ngời này khôngphải là chuyện dễ

Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số công việc hoặc một số kỹ năng khôngcòn cần thiết nữa Do đó, công ty cần phải đào tạo lại lực lợng lao động hiện tạicủa mình Sự thay đổi của khoa học cũng đồng nghĩa với sự kiện là chỉ cần ít ng-

ời hơn mà sản xuất ra số lợng sản phẩm tơng tự, nhng chất lợng hơn Điều này cónghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lại lực lợng lao động d thừa

7 Khách Hàng

Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Bởi vì ngời Mỹ gọi khách hàng

là ông chủ, là vua, ngời Nhật còn gọi khách hàng là Thợng Đế Khách hàng muasản phẩm hoặc dịch vụ của công ty là một phần của môi trờng bên ngoài Doanh

số là một yếu tố tối quan trọng đối với sự sống của một hãng Do đó, các cấpquản trị phải bảo đảm rằng nhân viên của mình sản xuất ra các mặt hàng phùhợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Do đó, nhà quản trị phải làm chonhân viên của mình hiểu đợc rằng không có khách hàng là không có doanhnghiệp, và họ không còn cơ hội đợc làm việc nữa Muốn cho nhân viên ý thức đ-

Trang 12

ợc điều đó, nhiệm vụ của các cấp quản trị nói riêng , và toàn công ty nói chung

là phải biết quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả - nghĩa là phải tổng hợpnhiều yếu tố chứ không phải đơn thuần là lơng bổng và phúc lợi, hoặc tăng lơngtăng chức

b.môi trờng bên trong

1.Sứ Mạng/ Mục Tiêu Của Công Ty.

Mỗi công ty đều có sứ mạng và mục đích riêng của mình Mỗi cấp quản trị đềuphải hiểu rõ sứ mạng của công ty mình Trong thực tế, mỗi bộ phận phòng ban

đều phải có mục tiêu của bộ phận mình Mục đích hay sứ mạng của công ty làmột yếu tố môi trờng ảnh hởng đến bộ phận chuyên môn nh sản xuất, kinhdoanh, marketing, tài chính, và quản trị nguồn nhân lực Mỗi bộ phận chuyênmôn hay bộ phận tác vụ này phải dựa vào định hớng viễn cảnh của công ty để đề

ra mục tiêu bộ phận mình

2.Chính Sách/ Chiến Lợc Của Công Ty.

Chính sách của công ty thờng là các lĩnh vực thuộc nguồn nhân lực Các chínhsách này tuỳ thuộc vào chiến lợc dùng ngời của công ty Các chính sách là kimchỉ nam hớng dẫn, chứ không phải luật lệ cứng nhắc, do đó nó uyển chuyển, đòihỏi cần phải giải thích và cân nhắc Nó có một ảnh hởng quan trọng đến cáchhành xử công việc của các cấp quản trị Chẳng hạn nh công ty có chính sách “

mở cửa” cho phép nhân viên đa vấn đề rắc rối lên cấp cao hơn nếu không đợcgiải quyết ở cấp trực tiếp quản lý mình Sau đây là một số chính sách ảnh hởng

đến quản trị nguồn nhân lực:

cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn

khuyến khích mọi ngời làm hết khả năng của mình

Trả lơng và đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc có năng xuất cao cả về ợng và chất

l-Bảo đảm cho nhân viên đang làm việc trong công ty là họ sẽ đợc cứu xét u tiênbất cứ khi nào công ty có chỗ trống

3.Bầu Không Khí Văn Hoá Của Công Ty.

Khái niệm về văn hoá chỉ về một hệ thống giá trị hay hệ thống ý nghĩa đợc chia

xẻ Cũng nh văn hoá của các bộ lạc có các vật thờ cúng và các điều cấm kỵ.Chúng cho biết mỗi thành viên của bộ lạc sẽ phải hành động nh thế nào đối vớicác thành viên của mình và đối với ngời bên ngoài Các cơ quan tổ chức cũngvậy đều có bầu không khí văn hoá Nó điều khiển các thành viên của mình nên

c xử nh thế nào Trong mọi tổ chức, có những hệ thống hoặc khuôn mẫu của các

Trang 13

giá trị, các biểu tợng, nghi thức, huyền thoại, và thực tiễn – tất cả đều phát triểntheo thời gian Những giá trị đợc chia xẻ này xác định, ở một mức độ lớn, những

điều mà nhân viên thấy, và xác định xem họ nên đáp ứng với thế giới của họ nhthế nào Khi đối phó hay trực tiếp với vấn đề khó khăn, thì văn hoá của tổ chức

sẽ giới hạn những điều mà nhân viên sẽ làm bằng cách gợi ra một phơng thức

đúng để tổng hợp, xác định, phân tích, và giải quyết vấn đề

Trang 14

1.2 thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phần TMĐT cửu long.

Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long đợc chính thức thành lập bởi các thành viêngiàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh doanh Các hoạt động chính trong th-

ơng mại và đầu t của công ty bao gồm: nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, chế biếnthc phẩm, sản xuất và kinh doanh thép các loại, gia công, sửa chữa, chế tạo cơkhí… là hết sức cần Công ty đã dành đợc nhiều thành công lớn và phát triển đều đặn trong lĩnhvực kinh doanh Phơng châm của công ty là làm khách hàng vừa lòng bằng uytín và chất lợng

Công ty sẵn sàng mở rộng kinh doanh, hợp tác với tất cả các đối tác trong vàngoài nớc trên các lĩnh vc thơng mại và đầu t

1.2.1 kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Nhìn vào biểu số 2, ta thấy mức tăng trởng tổng doanh số năm sau so với năm

tr-ớc đạt trên 200%

Tổng số vốn kinh doanh đợc bảo toàn, số vốn lu động ngày một tăng lên,trích nộp ngân sách năm sau so với năm trớc đạt tăng trởng bình quân trên300% Trong khi đó số lao động giảm, tuy không nhiều và liên tuc giữ ổn địnhtrong những năm 2001 - 2003 Điều đó cho thấy kỹ thuật lao động, mức độ lànhnghề trong đội ngũ nhân sự của Công ty đã tăng lên về chất, đời sống ngời lao

động liên tục tăng lên

Nhng có một điều là trong khi tổng doanh số tăng vùn vụt nh vậy tổng mứclãi lại chiếm một con số rất nhỏ so với tổng doanh số, tăng dần vào 2002;

Rõ ràng về tính hiệu quả, có nhiều cố gắng nhng công ty cũng khó thoát ra quỹ

đạo của chung của đại đa số doanh nghiệp Viêt Nam Có nhiều nguyên nhân dẫn

đến điều đó, nhng trong đó có phần không nhỏ của các nguyên nhân thuôc vềlĩnh vực quản trị nhân sự đây là vấn đề lúng túng của công ty

Bớc sang thế kỷ 21, vơí xu thế hội nhập kinh tế khu vc và quôc tế, có rấtnhiều vấn đề mới mẻ thuộc nội dung công tác quản trị kinh doanh, quản trị nhân

sự đợc đặt ra trớc các nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải nghiên cứu, áp dụng mộtcách linh hoạt vào điều kiện cụ thể của Công ty mình

Biểu số 2: kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long 2000-2003

Trang 15

113,69 142,36 111,54

1.229.800 164.000 1.085.800

213,7 7 80,00 287,8 2

1.990.900 680.500 1.310.400

161,89 414,94 112,95

2.730.600 940.200 1.790.400

137,15 138,16 136,63

140 ngời đến năm 2003 còn 131 ngời Tuy nhiên về mức độ, lợng nhân sự nh vậy

là hợp lý, hiệu quả cha? thì cần phải phân tích tiếp theo các tiêu thức chất lợngnhân sự khác

Ngời

Trang 16

2000 2001 2002 2003 năm biểu số 3: Biên tổng số nhân sự của công ty cổ phần TMĐT Cửu Long (2000 -2003) nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long (2000 - 2003) 1.2.3 phân tích sự biến động nhân sự theo trình độ chuyên môn.

Nhìn vào biểu số 4 ta có một số đánh giá: Trình độ lao động chuyên môn hầu hết đã trải qua đào tạo Năm 2003 so với năm 2000 số tốt nghiệp đại học, trên đại học và trung học đã tăng lên đáng kể cả về số tuyệt đối và số tơng đối

Số nhân viên có trình độ trên đại học năm 2000 chỉ có 1 ngời thì năm 2003 đã tăng lên 5 ngời chiếm 3,8% Số nhân viên có trình độ đại học Năm 2000 chiếm 25%, sang Năm 2001 chiếm 28%, vào Năm 2003 chiếm 32,1% trong tổng số lao

động của Công ty Tơng tự số nhân viên có trình độ trung cấp Năm 2000 chiếm 21,4%, thi vào năm 2003 tăng lên là 30,5% Tuy nhiên đội ngũ nhân viên có trình độ sơ cấp Năm 2000 chiếm 28,5% thì vào năm 2003 giảm xuống còn 24,4% Có thể nói, công ty đã tiến hành đào tạo và tuyển dụng thêm một số lợng lớn nhân viên có trình độ đại học và trung học Đây là sự cần thiết để đáp ứng hoạt động kinh doanh thơng mại, đầu t của Công ty Các hoạt động này ngoài yêu cầu nhân viên phải có trình độ về kinh tế, còn phải có trình độ ngoại ngữ và tin học

Theo trình độ tay nghề, phản ánh bậc thợ ta thấy: trình độ tay nghề luôn đợc nâng cao Hàng năm công ty tổ chức thi sát hạch nâng cao tay nghề bậc thợ đều

đặn Năm 2003 so với Năm 2000 thợ bậc 6 tăng 28%, thợ bậc 3 giảm 75%, thợ bậc 4 hầu nh không biến đổi , không có thợ bậc 2

Tuy nhiên số lợng tỷ lệ thợ bậc 4 cũng phản ánh đợc đội ngủ lao động trẻ

đ-ợc tuyển dụng vào doanh nghiệp cũng luôn đơc đào tạo nâng cao tay nghề Viêc

đẩy số thợ bậc 3 giảm dần trong 4 năm qua (12,11,5,4) không phải là một dẫy số hợp lý, tối u

140

132

131

130

Ngày đăng: 06/04/2013, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w