Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND huyện Ba Bể, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, đơn vị thi công trong lĩnh vực XDCB trên địa b
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG QUANG PHÚ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG QUANG PHÚ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Quang Phú, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin đã đƣợc trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hoàng Quang Phú
Trang 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí thầy (cô) giáo, và các cán bộ công nhân viên chức Trường Đại học kinh tế
và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn An Hà Viện trưởng Viện nghiên cứu Châu Âu, Viện hàn lâm khoa hoạc xã hội Việt Nam là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND huyện Ba Bể, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, đơn vị thi công trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cám ơn !
Hoàng Quang Phú
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây cơ bản 4
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.2 Vốn NSNN cho đầu tư XDCB 7
1.3 Quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.3.1 Nội dung quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.3.2 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN 11
1.3.3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 13
1.4 Quy trình lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư 13
1.4.1 Lập kế hoạch 13
1.4.2 Phân bổ vốn 14
1.4.3 Giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư 15
1.4.4 Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư 15
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.5.1 Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư 16
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5.2 Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương 18
1.5.3 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng 19
1.6 Kinh nghiệm quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB 21
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 23
2.2.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 24
2.2.3 Phương pháp phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức 25
2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB 25
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 26
3.1.2 Đặc điểm Kinh tế- Xã hội giai đoạn 2009-2013 30
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 35
3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2009-2012 trên địa bàn huyện Ba Bể 35
3.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho các dự án trên địa bàn huyện Ba Bể 38
3.3.1 Quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho các dự án trên địa bàn huyện Ba Bể 38
3.3.2 Quản lý quy hoạch, kế hoạch 41
3.3.3 Quản lý phân bổ vốn NSNN cho các công trình 43
3.3.4 Quản lý trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 44
3.3.5 Quản lý quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản 48
3.3.6 Bộ máy quản lý dự án 50
3.4 Hiệu quả sử dụng trên địa bàn huyện Ba Bể từ việc hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 52
3.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quản lý NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 54
3.5.1 Sử dụng thế mạnh nắm bắt cơ hội (SO) 54
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.5.2 Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức (ST) 55
3.5.3 Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO) 55
3.5.4 Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh những đe dọa (WT) 56
3.6 Đánh giá kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 56
3.6.1 Kết quả đạt được 57
3.6.2 Những tồn tại 59
3.7 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn 62
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở HUYỆN BA BỂ 64
4.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Ba bể giai đoạn 2013 - 2015 định hướng đến năm 2020 64
4.1.1 Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 64
4.1.2 Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 71
4.2 Hệ thống hóa quan đểm về hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB 74
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 77
4.3.1 Về quản lý công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 77
4.3.2 Về cơ chế quản lý triển khai dự án, quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình 79
4.3.3 Đổi mới cơ chế quản lý vốn 80
4.3.4 Chú trọng công tác đào tạo 82
4.3.5 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư 82
4.4 Kiến nghị 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Biểu giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31Bảng 3.2 Biểu giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31Bảng 3.3 Giá trị quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản huyện Ba Bể
giai đoạn 2009-2013 37Bảng 3.4 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn huyện Ba
Bể giai đoạn 2009-2013 52
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31Biểu đồ 3.2 Giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 32Biều đồ 3.3 Phân bổ nguồn vốn Chi cho đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN
huyện Ba Bể giai đoạn 2009-2013 33Biểu đồ 3.4 Quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản huyện Ba Bể giai
đoạn 2009-2013 37Biểu đồ 3.5 Mối quan hệ giữa Tổng vốn đầu tƣ và GDP 53
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Bản đồ hành chính huyện Ba Bể - Tỉnh Bắc Kạn 27
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội tại ở Việt Nam nói chung, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn nói riêng, nhu cầu sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là rất lớn Đối với huyện miền núi nghèo như huyện Ba
Bể, việc xây dựng cơ sở hạ tầng là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất trong quá trình xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương
Ba Bể là một trong 62 huyện nghèo trong cả nước Thời gian qua, được
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, huyện Ba Bể đẩy mạnh xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn: “điện, đường, trường, trạm” từng bước hoàn thiện, phục
vụ công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống phát triển kinh tế xã hội cho đồng bào huyện nhà, hòa chung vào đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh Nguồn vốn đầu tư XDCB chủ yếu là vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) hỗ trợ Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được từ việc sử dụng vốn NSNN cho XDCB, còn có những tồn đọng, hạn chế về nhiều mặt: việc quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn chưa được phê duyệt dẫn tới đầu tư dàn chải, manh mún, chưa phát huy được hiệu quả sử dụng đồng vốn và làm thất thoát vốn NSNN
Từ những yếu tố trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tư vào lĩnh XDCB một cách hiệu quả nhất, đây thực sự là vấn đề phức tạp, đầy khó khăn, khó giải quyết triệt để Do vậy để góp phần làm sáng tỏ cơ
sở lý luận và hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư
XDCB, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà
nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn” để
làm luận văn tốt nghiệp khóa học của mình
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận dựa trên phân tích thực tế quản lý, sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý sử dụng vốn NSNN đầu tư XDCB
Nghiên cứu các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Ba Bể
- Về thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp và phân tích thống kê số liệu thứ cấp theo thời gian
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp từ các đơn vị cơ sở, sử dụng các phép kiểm định thống kê và phân tích số liệu nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5 Kết cấu luận văn
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước
cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn”
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư XDCB và công tác
quản lý sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Hiện trạng công tác quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong đầu
tư XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây cơ bản
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm tạo ra một tài sản nào đó và vận hành nó để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của chủ đầu tư trong một khoảng thời gian xác định ở tương lai
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB XDCB là các hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt…) Kết quả của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục
vụ nhất định Như vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật chất cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ
sở vật chất cho một quốc gia
Đầu tư XDCB là hoạt đồng đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ
và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Nhìn một cách tổng quát đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư nên cung có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Cụ thể như sau:
- Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đầu tư vào XDCB kéo theo sự phát triển của các nghành phụ trợ phục
vụ xây dựng XDCB chiếm tỷ trọng vốn lớn trong các nền kinh tế đang trên
đà phát triển như Việt Nam Tuy nhiên sản phẩm xây dựng đều sử dụng những sản phẩm đầu ra của các nghành phụ trợ: Vật liệu xây dựng, máy móc, công nghệ phục vụ thi công
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhìn trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước, đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước Đầu
tư còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế tăng cao (9 - 10%) thì phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra đầu tư còn có tác động giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảm nghèo, phát huy lợi
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác Đầu tư tác động đến tốc
độ tăng trưởng và phát triển kinh tế Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư ít nhất phải đạt từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất:
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng mới để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Đầu tư XDCB nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đầu tư XDCB sẽ tạo điều kiện để phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp Đầu tư XDCB sẽ góp phần phát triển nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt xã hội khác Đầu tư XDCB góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùng sâu và vùng xa, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo
Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp
lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế so sánh
Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển mang những đặc điểm cơ bản:
Đòi hỏi nguồn vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Thời gian đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
b Vốn đầu tư
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu
tư quan trọng của quá trình sản xuất
c Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
d Vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
* Ngân sách nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nước: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
* Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương
Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân Các
nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử dụng cho các hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.3 Quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Nội dung quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Nhà nước
Cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý, phân bổ vốn (Bộ kế hoạch đầu tư, sở kế hoạch đầu tư, phòng kế hoạch đầu tư)
Chủ đầu tư Đơn vị được giao làm chủ đầu tư
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đơn vị thực hiện dự án Nhà thầu thi công, thực hiện dự án
Đơn vị thụ hưởng, sử dụng,
vận hành dự án
Đơn vị khai thác, vận hành dự án sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư Qua sơ đồ này cho thấy vốn đầu tư từ NSNN trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: Nhà nước quyết định và phân bổ vốn NSNN
cho các dự án đầu tư và thực hiện quản lý theo 2 khâu:
- Khâu thẩm định, xét duyệt và quyết định đầu tư:
Vốn đầu tư từ NSNN chỉ cấp cho các dự án, công trình phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước quyết định cho các dự án thuộc các nhóm:
+ Các dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như: dự án giao thông, thủy lợi, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, trại thú y, nghiên cứu giống mới, các công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể thao, dự án về khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái, dự án an ninh quốc phòng…
+ Dự án của các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
+ Dự án quy hoạch ngành và lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn
Những dự án đó phải thể hiện trong kế hoạch hàng năm để được duyệt và Nhà nước cấp vốn
Điều kiện để dự án được cấp vốn NSNN:
+ Có đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng
+ Được ghi kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định
+ Tổ chức đấu thầu, tuyển chọn tư vấn, mua sắm vật tư, thiết bị theo quy định
+ Có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vốn và thanh toán
- Cơ chế cấp phân bổ vốn:
Nhà nước quy định chi tiết việc phân bổ vốn khi tiến hành thực hiện: + Quy định đối tượng như điều kiện được tạm ứng, mức tạm ứng, thu hồi tạm ứng
+ Quy định phân bổ theo khối lượng công việc
+ Quy định chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra
- Quy trình phân bổ vốn được thực hiện:
+ Theo kế hoạch Nhà nước phân bổ cho chủ đầu tư
+ Cơ quan quản lý căn cứ vào báo cáo của đơn vị thi công được chủ đầu tư xác nhận để chuyển số vốn cho đơn vị thi công Đây là sự phối hợp giữa cơ quan quản lý và chủ đầu tư trong việc cấp phân bổ vốn để nhằm đảm bảo cho tiến độ thi công liên tục, không thiếu vốn
Giai đoạn thứ hai: Quá trình đấu thầu để chọn đơn vị thi công
Trong đấu thầu điều quan trọng là có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ chống các tiêu cực, gian lận trong đấu thầu, hậu quả sẽ dẫn đến tham nhũng tiêu cực về tài chính, gây thất thoát tài sản, nguồn vốn Nhà nước
Giai đoạn thứ ba: Công tác kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư
Đây là công việc rất quan trọng đến bảo đảm chất lượng công trình, hiệu quả và hiệu lực vốn đầu tư, trong giai đoạn này cần thực hiện việc giám sát, kiểm tra quá trình thi công và đánh giá chất lượng công trình, hiệu quả vốn đầu tư
Giai đoạn thứ tư: Tổ chức quản lý vốn đầu tư từ NSNN
Bộ máy thực hiện quản lý vốn đầu tư từ NSNN bao gồm:
- Cơ quan quản lý Nhà nước có các Bộ, UBND các cấp
- Cơ quan quản lý đầu tư có Bộ tài chính, kho bạc Nhà nước
- Chủ đầu tư
Trách nhiệm của các cơ quan này như sau:
Chủ đầu tư có trách nhiệm sau đây:
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiến
độ và đảm bảo chất lượng theo quy định
+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu nhằm phục vụ cho việc quản lý và phân bổ vốn + Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, chấp hành quy định của pháp luật
+ Báo cáo quyết toán theo quy định
+ Yêu cầu cấp vốn, thanh toán và yêu cầu cơ quan đầu tư phát triển giải thích những điểm chưa thoả đáng trong việc thanh toán
Các Bộ và UBND các cấp có trách nhiệm:
+ Thực hiện chức năng quản lý theo nhiệm vụ được giao của Chính phủ + Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện kế hoạch tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích
+ Báo cáo tiến trình theo quy định
Bộ tài chính, kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
+ Có trách nhiệm kiểm tra và cấp vốn thanh toán đầy đủ và kịp thời + Yêu cầu chủ đầu tư cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác quản lý
+ Thực hiện quyết toán và báo cáo theo quy định
Cơ quan quản lý đầu tư có trách nhiệm tổ chức công tác quản lý và cấp phát thanh toán vốn theo đúng quy trình và đảm bảo quản lý chặt chẽ, cấp vốn thanh toán kịp thời, đầy đủ, đảm bảo nguồn vốn NSNN để cấp phát cho chủ đầu tư theo luật NSNN Ngoài ra, còn báo cáo và quyết toán vốn theo quy định của luật NSNN
1.3.2 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản thì nguồn vốn từ NSNN là quan trọng nhất và có tỷ trọng lớn nhất hiện nay của nền kinh tế quốc gia và là nguồn vốn được quản lý theo pháp luật Nhà nước một cách chặt chẽ Do đó, quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đáp ứng theo yêu cầu cơ bản sau đây:
- Vốn từ NSNN được đầu tư một cách hợp lý, điều này có nghĩa là vốn phải được đầu tư vào đúng các dự án, đúng các chương trình được ghi vào kế hoạch kinh tế quốc dân hàng năm Tức là cần phải xem xét trên ở khía cạnh phải đúng quy mô của công trình, nghĩa là công trình cần bao nhiêu vốn để đảm bảo chất lượng thì mới được đầu tư vào cho đầy đủ
- Hiệu quả: vốn từ NSNN được quản lý một cách có hiệu quả, nghĩa là phải đảm bảo phát huy được hết hiệu quả đồng vốn NSNN, ở đây cơ quan quản lý vốn phải xem xét, phân tích, đánh giá tính hiệu quả các công trình, các dự án trước khi bỏ vốn vào đầu tư công việc Để đảm bảo yêu cầu tính hiệu quả đồng vốn đầu tư từ NSNN, các cơ quan quản lý vốn đầu tư cần phải phân tích tính khả thi thật kỹ và tập trung đầu tư vào các công trình, các dự
án đáp ứng tiêu chí kinh tế, kỹ thuật cao Ngược lại, cần phải loại bỏ các công trình, dự án mà tính khả thi của thị trường còn thấp và chưa chắc chắn
- Tiết kiệm: tiết kiệm là quốc sách, đồng thời với tiết kiệm là chống tiêu cực, chống tham nhũng Một số dự án hiện đang xảy ra tình trạng lãng phí do tiêu cực và khả năng quản lý dự án kém nhất là trong xây dựng cơ bản Vì vậy, đòi hỏi phải tiết kiệm mà tiết kiệm đó phải thực hiện ngay ở mỗi khâu của quá trình xây dựng cơ bản:
+ Tiết kiệm khi lập dự án ở khâu này rất quan trọng vì nếu định hướng đầu tư đúng thì công trình sẽ phát huy được hiệu quả và ngược lại
+ Tiết kiệm trong khâu cấp phát và quản lý: ở khâu này cần phải được quan tâm nhiều hơn vì ở đây phát sinh việc cho vốn NSNN, thực tế hiện nay
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các khâu cả lập dự án và quản lý dự án còn tồn tại nhiều tiêu cực, phát sinh luật pháp còn nhiều kẽ hở nên chưa đạt hiệu quả cao
Để đảm bảo các yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng và là cơ sở để nâng cao hiệu quả vốn NSNN trong đầu
tư phát triển đất nước
1.3.3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Ưu điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
+ Xác định được vai trò cuả quyền sở hữu tài sản công và tai nguyên quốc gia trong giải quyết nguồn huy động
+ Xác định được quan hệ thuế trong tổng sản phẩm để đảm bảo cho
NN có nguồn thu nhập thường xuyên và ổn định
+ Kích thích tạo hành lang, môi trường và gây sức ép trong khi NN thực hiện chính sách thuế
+ Tạo điều kiện thuận lợi trên các mặt tài chính và khuyến khích các thành phần kinh tế
+ Nâng cao đời sống nhân dân và tạo điều kiện ổn định chính trị + Kiểm tra và bảo về tài sản quốc gia, tài sản Nhà nước, chống thất thu, lãng phí…
Nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
+ Nhu cầu sử dụng vốn NSNN thì nhiều nhưng nguồn thu có hạn + Không đáp ứng nhu cầu phát triển trong các thòi kỳ có tình trạng dự
án chờ vốn (NSNN)
+ Kéo dài thời gian thi công công trình xây dựng
+ Dễ gây thất thoát hơn so với vốn đầu tư của các công ty hoặc tổ chức + Nhiều thủ tục, cách thức tổ chức
1.4 Quy trình lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
1.4.1 Lập kế hoạch
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên
- Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự toán ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh
- Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN
1.4.2 Phân bổ vốn
- Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân
bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu
tư cho từng dự án do huyện quản lý
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại
theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và
vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư
- Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm:
- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các
dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán
- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn
Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi
kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính
1.4.3 Giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư
Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
1.4.4 Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư
- Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã được Ủy ban nhân dân quyết định, Sở
Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các ngành thuộc tỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn
- Trường hợp dự án không đủ thủ tục đầu tư xây dựng hoặc việc phân
bổ kế hoạch chưa đúng với quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hoạch có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân đồng cấp hoàn thiện thủ tục theo quy định
Chủ đầu tư phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của các
dự án trong kế hoạch để thẩm tra, thông báo danh mục thanh toán vốn của các
dự án đầu tư (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu
tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
- Đối với dự án quy hoạch: văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch và dự toán chi phí cho công tác quy hoạch
- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư
- Đối với dự án thực hiện đầu tư: dự án đầu tư xây dựng công trình
(hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có), quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết
kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý vốn đầu tư Các nhân tố này có thể là khách quan, chủ quan Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại, các loại rủi ro có thể lường trước, không lường trước; là các yếu tố do con người mang lại như trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư, các điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật
1.5.1 Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu
tư từ ngân sách Nhà nước là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độ quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư XDCB còn bất cập, chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, hiệu quả còn thấp hoặc phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán
Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến chất lượng dự án và thiết kế chưa đảm bảo
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền hà, phức tạp Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa đồng bộ, chưa nhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách
về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm
Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp
vụ về XDCB, nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao, chủ yếu bằng lời văn, thiếu các dữ liệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thiếu sức thuyết phục
Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa sát với tình hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu tư, mặt khác
do tính cấp bách nên một số dự án chưa hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư nên tiến độ triển khai rất chậm
Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, chưa kịp thời ra văn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp việc quản lý vốn đầu tư của các dự
án, do vậy muốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơ chế quản lý vốn một cách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về chuyên môn Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho
có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tư nói chung và của từng dự án đầu tư nói riêng Các dự án đầu tư mà hiệu quả thấp tức là hiệu quả của các đồng vốn bỏ ra cũng thấp Cụ thể, nếu năng lực chuyên môn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả, gây láng phí trong đầu tư công
Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro hệ từ
sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương một cách trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà nước, các chiến lược về kinh tế như chiến lược công nghiệp hoá
1.5.2 Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến việc quản
lý và sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát triển kinh tế như: Chính sách công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các chính sách về ưu đãi, chính sách thương mại, chính sách về tiền lương và các chính sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá (công
cụ chủ yếu là chính sách làm công cụ điều tiết của Chính phủ), chính sách tiền
tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền) chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao
Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được
sử dụng hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp
Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu các chính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp công nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phù hợp với mô hình chiến lược công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của công nghiệp hoá, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả
1.5.3 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng
Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ, mà nó được phần cấp từ trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư nói chung
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống thất thoát lãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng
và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng
Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự
án thuộc nguồn vốn NSNN Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu qủa vốn đầu tư Theo đó, nội dung gồm:
- Phân loại các dự án đầu tư theo tính chất và quy mô đầu tư của các dự
án thuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân đối vĩ mô ở các doanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và ngoài nước
- Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư
Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh vực xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá
Công tác chuẩn bị đầu tư, thăm dò thị trường, thu nhập tài liệu, môi trường sinh thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo sát thiết kế,
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế
Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư
Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư
Công tác tạm ứng, thanh toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo trình tự XDCB có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư
1.6 Kinh nghiệm quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB
Kinh nghiệm quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên:
Thái Nguyên là tỉnh được đánh giá cao trong các tỉnh miền núi phía Bắc về năng lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực XDCB Trong quá trình đổi mới, tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Bình nói riêng đã có những bước đột phá, tháo gỡ khó khăn trong công tác XDCB bằng những chính sách cụ thể:
- Trong công tác quản lý Quy hoạch, UBND huyện công bố quy hoạch công khai, đồng thời tuyên truyền cho nhân dân hiểu về quy hoạch, từ đó ý thức nhân dân được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xây dựng
cơ bản trên địa bàn huyện
- Trong khâu giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, tạo tiền đề mặt bằng sạch phục vụ việc thực hiện triển khai dự án, UBND tỉnh đã ban hành các Quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất Quy định nêu rõ, chi tiết từng đối tượng, phạm vi cụ thể, phân loại, có đơn giá đền bù chi tiết Điểm nổi trội và thuyết phục được nhân dân thực hiện chính sách “Nhà nước
và nhân dân cùng làm” Chính những bước đột phá trong quản lý hành chính
đã giúp huyện tháo gỡ khó khăn, dẫn tới thành công trong giải phóng mặt
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bằng cho các dự án tại huyện Phú Bình, góp phần rất lớn vào sự nghiệp xây dựng thành phố theo đúng quy hoạch, chính quyền thành công trong khâu quản lý quy hoạch, nhân dân hưởng lợi từ chính sách đền bù
- Ngoài những những định chế cụ thể, chi tiết về đền bù, trong cách giải phóng mặt bằng, UBND huyện chú trọng vừa thực hiện bằng pháp luật, kết hợp với dân vận khéo léo, kịp thời biểu dương những tấm gương sáng trong công tác giải phóng mặt bằng, đồng thời cũng có những động tác cảnh cáo, cưỡng chế với những người cản chở, không hợp tác với chính quyền
- Trong khâu lập và triển khai các dự án ĐTXD trên địa bàn huyện: + UBND huyện luôn chủ động trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm theo đúng yêu cầu của UBND tỉnh, từ đó nguồn vốn phân bổ từ NSNN cho lĩnh vực đầu tư XDCB luôn đáp ứng theo đúng kế hoạch đề ra + Trong khâu lập và thẩm định các dự án do UBND huyện đầu tư UBND huyện giao Ban QLDA huyện lập dự án, trình các đơn vị thẩm định, đến cuối quỹ III cơ bản các dự án triển khai vào năm tiếp theo đã có tổng mức đầu tư được tính toán trình Sở Kế hoạch & Đầu tư xin cấp vốn
+ Đối với các dự án đang triển khai thực hiện, luôn được quản lý về chất lượng và tiến độ theo đúng hợp đồng, kịp thời nghiệp thu các công việc trong
dự án theo đúng tiến độ thi công, từ đó tạo thuận lợi cho công tác giải ngân các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện
- Giai đoạn kết thúc dự án:
+ Do quản lý từ khi lập dự án, triển khai dự án, đến khi kết thúc dự án một cách khoa học, luôn tuân thủ theo đúng trình tự, pháp luật về đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thi công cũng hoàn thiện hồ sơ quyết toán
dự án và trình thẩm định quyết toán tại cơ quan thẩm định
Sau khi trình quyết toán được phê duyệt, Chủ đầu tư chuyển trả toàn bộ
tiền được phân bổ cho dự án (chỉ tạm giữ 5% bảo hành công trình và hoàn trả
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khi bên thi công thực hiện hết nghĩa vụ bảo hành) hoàn thành công tác giải
ngân cho dự án
Với sự chỉ đạo đúng đắn và quyết liệt của UBND huyện (Chủ đầu tư dự án), nỗ lực làm việc quyết liệt, hiệu quả của ban QLDA và những đơn vị liên quan Dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phú Bình phát huy được tối đa hiệu quả đề ra, công trình thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, việc quản lý nguồn vốn đạt hiệu quả cao, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho XDCB luôn được sử dụng hiệu quả Góp phần rất lớn vào công cuộc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng nông thôn mới, tiếp bước cho công cuộ xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu đề tài, trong quá trình thực hiện luận văn, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
Việc tiến hành khảo sát, điều tra thu thập số liệu phục vụ thực hiện luận văn được tiến hành qua phương pháp sau:
a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Nghiên cứu văn bản, chính sách, báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành và nguồn số liệu thống kê
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tổng quan tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư XDCB đã được đăng tải trên các báo cáo tổng kết, báo cáo vốn, báo cáo đầu tư hàng năm, kết quả các cuộc điều tra của các đơn vị, tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các vị lãnh đạo, nhà quản lý trong lĩnh vực XDCB
Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn huyện, các sở ban ngành liên quan của tỉnh, đơn vị thi công trên địa bàn huyện Ba Bể
Số liệu cụ thể được thu thập chủ yếu qua cơ quan kế hoạch đầu tư, báo cáo quyết toán hàng năm do UBND huyện phê duyệt:
+ Tổng số dự án được phê duyệt trong năm;
+ Kế hoạch vốn được giao trong năm;
+ Giá trị khối lượng thanh, quyết toán trong năm;
- Cấp độ thứ hai là điều tra nguồn số liệu sơ cấp trên cơ sở tiến hành khảo sát thực tế đơn vị quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Ba Bể thông qua, phỏng vấn trực tiếp
Các đơn vị cụ thể là Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Ba
Bể, Ban quản lý dự án các xã làm Chủ đầu tư, chọn một vài đơn vị thi công và một số chuyên gia trong lĩnh vực XDCB mang tính chất đại diện
2.2.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Ngoài phương pháp trên, tôi đã thu thập ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý trong lĩnh vực XDCB như: Sở Xây dựng, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Giao thông, Kho bạc Nhà nước, Phòng Công thương, Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện, chuyên viên văn phòng UBND huyện Để làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận một cách đầy đủ nhất, có căn cứ thực tiễn; làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp thực tiễn, khả thi, có sức thuyết phục cao, từ đó tìm ra những yếu tố ảnh hưởng, khắc phục những yếu tố đó nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.3 Phương pháp phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức
* Phương pháp ma trận SWOT
Trên cơ sở thuận lợi, khó khăn trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Ba Bể từ đó đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN trong thời gian tới
Sử dụng ma trận SWOT phân tích: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ trong công tác quản lý vốn ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN hiệu quả,
từ đó đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý vốn cho đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể:
* Phương pháp phân tích dựa trên ma trận SWOT:
- Sử dụng thế mạnh để nắm bắt cơ hội (SO)
- Sử dụng thế mạnh để vƣợt qua thách thức (ST)
- Vƣợt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO)
- Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh mối đe dọa (WT)
2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB
a Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính:
- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm ICOR
Hệ số ICOR cho biết trong từng thời kỳ cụ thể, muốn tăng thêm một đồng GDP thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tƣ Hệ hố ICOR càng thấp thì hiệu quả đầu tƣ càng cao
- Hiệu suất vốn đầu tƣ Hi
Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tƣ phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tƣ
b Nhóm hiệu quả kinh tế, xã hội:
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tƣ là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu đƣợc so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tƣ
Những lợi ích mà xã hội thu đƣợc chính là sự đáp ứng của đầu tƣ với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
góp này có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách tính toán định lượng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì
sử dụng các công việc khác trong tương lai
Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động trực tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên quan trừ đi số lao động bị mất tại các dự án
Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốn hưởng lợi tức, những người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế …) Chỉ tiêu này phản ánh các tác động điều tiết thu nhập gữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Ba Bể là huyện niền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh lỵ 60 km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên là 67.412ha Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang Phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch Thông Phía Bắc Giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng
Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn với 200 thôn bản Dân số toàn huyện có gần 47 nghìn người, trong đó có khoảng 95% là người dân tộc thiểu số Thành phần dân tộc chính là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng, Hoa và một số dân tộc khác
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ba Bể chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%, đất nông nghiệp chiếm 10% Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông, suối, núi nên giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bản vùng cao Ở đây chủ yếu là núi cao xen lẫn những khối núi đá vôi hiểm trở, phân lớp dầy, trong quá trình cacxtơ tạo thành những hình dạng kỳ thú, đặc trưng là dãy núi Phja Bjooc có độ cao 1.578m, là mái nhà của 03 huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông
Cùng với đó, trên địa bàn huyện có 2 con sông Năng và Chợ Lùng chảy qua Sông Năng bắt nguồn từ dãy núi cao Phja Giạ (thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng) chảy vào địa phận huyện Ba Bể từ xã Bành Trạch theo hướng Đông - Tây; sông Chợ Lùng bắt nguồn từ phía Nam huyện Ba Bể theo hường Đông Nam - Tây Bắc sau đó đổ vào hồ Ba Bể rồi thông ra sông Năng; cách cung sông Gâm chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, xuyên suốt địa giới của huyện với nhiều ngọn núi cao trùng điệp đã tạo nên địa hình hiểm trở rất đặc trưng của huyện Ba Bể
Ngoài ra, trên địa bàn Ba Bể có nhiều tuyến giao thông chạy qua như: Quốc lộ 279, tỉnh lộ 201, 254, 212 Hiện nay, 156/16 xã ở Ba Bể có đường ô tô về đến trung tâm xã
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.1.1.3 Khí hậu, sông ngòi
Khí hậu:
Nhiệt độ trung bình năm từ 21o
C - 23oC, vào mùa đông thường xuất hiện sương muối, ở khu vực khe núi đôi khi có băng giá Là vùng khuất gió mùa đông bắc, nhưng lại đón gió mùa Tây Nam nên mưa nhiều, lượng mưa trung bình hơn 1.600 mm và có thảm thực vật phong phú
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở độ cao từ 500 - 1000m
so với mặt biển, Ba Bể có đủ nhiệt độ, nắng, mưa thích hợp cho sự phát triển của động vật, thực vật Vùng hồ Ba Bể và sườn núi Phja Bjoóc gần như mát mẻ quanh năm Tuy nhiên đôi khi thời tiết cũng rất khắc nghiệt Mùa đông ở Ba Bể thường có sương muối, băng giá hoặc có những đợt mưa phùn, gió bấc kéo dài không có lợi cho sự sinh trưởng của động, thực vật, ảnh
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hưởng tới hoạt động, sức khoẻ con người Mùa mưa nhiều xã ven sông Năng thường bị ngập lụt
Sông ngòi:
Ba Bể có nhiều sông, suối, lòng sông suối thường sâu, để có nước tưới cho đồng ruồng, nhất là các chân ruộng bậc thang, đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm làm mương, phai, bắc máng, làm guồng nước Đồng bào còn lợi dụng sức nước để phục vụ sản xuất, đời sống như cối giã gạo, máy bật bông, làm thuỷ điện mi ni, xuôi mảng Đường thuỷ sông Năng phối hợp với các đường bộ tạo nên hệ thống giao thông tương đối thuận lợi thông thương giữa các huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn, Na Hang (Tuyên Quang)
3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Ba Bể tập trung nhiều loại khoáng sản như: Vàng gốc (nguyên sinh) và vàng sa khoáng, khoáng sắt và sắt - mangan, đá vôi biến chất thành đá hoa nh-
ư xung quanh hồ Ba Bể, sắt, mangan ở Bản Nùng Ngoài ra còn có đá quý ở Bản Đuống, Bản Vàng…
Đất Ba bể có thể trồng nhiều loại cây thương phẩm có giá trị kinh tế cao như: hồng không hạt, hoa lily, ngô, đậu tương, trúc Hiện tại, Ba Bể
đã phát triển được hơn 1.000 ha mơ, mận, dứa Đất đai ở Ba Bể cũng thích hợp cho việc chăn nuôi đại gia súc như: trâu, bò, dê
Núi đá xen lẫn núi đất chiếm phần lớn diện tích đất đai tự nhiên Rừng
có nhiều gỗ quý (đinh, lim, nghiến, táu…) cùng nhiều cây dược liệu và nhiều loại chim muông, thú rừng như phượng hoàng, công, trĩ, hươu, nai, sơn dương, khỉ, lợn rừng, kỳ đà…
Do kiến tạo địa chất, sự bồi đắp của các con sông, suối đã tạo cho Ba
Bể những bồn địa, những thung lũng lòng máng, lòng chảo, đất đai khá màu
mỡ thích hợp với việc trồng lúa, ngô, các loại rau, đậu, cây công nghiệp (mía, bông và cây ăn quả (cam, quýt, chuối, hồng)
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đặc biệt, Vườn Quốc gia Ba Bể là một di sản thiên nhiên quý giá với hệ thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi có tới 417 loài thực vật và 299 loài động vật có xương sống Nhiều loài động vật quý vẫn còn lưu giữ được như phượng hoàng đất, gà lôi, vọc mũi hếch… Trong hồ vẫn còn 49 loài cá nước ngọt, trong
đó có một số loài cá quý hiếm như cá chép kính, cá rầm xanh, cá chiên…
Cùng với đó, hồ Ba Bể rộng gần 500ha gắn liền với dòng sông Năng và
hệ thống hang động, thác nước thiên nhiên kỹ vĩ trở thành khu danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở khu vực miền núi phía Bắc
Hiện nay, Ba Bể đang quy hoạch xây dựng vùng Ba Bể - Chợ Đồn - Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), vùng lòng hồ Ba Bể và phụ cận theo mô hình phát triển kinh tế đô thị kết hợp với bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái
3.1.2 Đặc điểm Kinh tế- Xã hội giai đoạn 2009-2013
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.1 Biểu giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013
Biểu đồ 3.1 Giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013
- Chi ngân sách: Giai đoạn năm 2009-2013
Bảng 3.2 Biểu giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013