PCR (polymerase chain reaction) là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn ADN đặc trưng mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E.coli hay nấm men.bài cáo được làm bằng file powerpoint thuyết trình về kỹ thuật PCR hoàn chỉnh đầy đủ mà chi tiết, súc tích
Trang 21. Lịch sử
3. PCR cải tiến.
Trang 4 PCR (polymerase chain reaction) là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn ADN đặc trưng mà không cần sử dụng các sinh vật sống như E.coli hay nấm men.
Kỹ thuật này do KARL MULLIS phát minh vào năm 1985 Ông đạt giải nobel hóa học vào tháng 10 năm 1993 cho thành tựu này Mullis
đã phát triển một quy trình mà DNA có thể nhân lên nhiều lần một cách nhân tạo qua nhiều chu kỳ sao chép bởi enzyme DNA Polymerase 28/12/1944
Trang 5 Phản ứng PCR được thực hiện trên cơ sở phản ứng sinh tổng hợp ADN Là phản ứng gồm nhiều chu kỳ nối tiếp nhau, mỗi chu kỳ gồm ba bước:
Trang 6Target Sequence Target Sequence
Trang 7Target Sequence
Target Sequence
Primer 1 Primer 2
5’ 3’
5’ 5’
3’
5’
3’
3’
Trang 8Target Sequen ce
Target Sequen ce
Primer 1 Primer 2
5’ 3’
5’ 5’
Trang 9Target Sequence
Target Sequence
Trang 10No of No Amplicon Cycles Copies of Target
Trang 11 Kết thúc quá trình PCR, các đoạn DNA được nhân bản lên nhiều lần (gọi là các đơn vị khuếch đại theo hàm mũ)
Dùng phương pháp điện di để kiểm tra kích thước cũng như độ tinh sạch, đồng nhất của DNA đã khuếch đại
Sản phẩm của PCR có thể dùng để tạo dòng và biểu hiện vào trong vector
Trang 13 DNA polymerase: Taq polymerase
Các nucleotide môi trường: dNTPs
Trang 14 Trong thực nghiệm, kích thước của các đoạn cần
khuếch đại có giới hạn
Sự ngoại nhiễm là vấn đề đặt ra lớn nhất đối với PCR
Sự sai sót do Taq Polymerase gây ra
Trang 15 Mồi: một trình tự DNA hay RNA ngắn, bắt cặp với một mạch
khuôn DNA và có mang một đầu 3’OH tự do giúp DNA polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.
Mồi là một đoạn Oligonucleotide được thiết kế theo yêu cầu
từ nhiều nguồn thương mại khác nhau.
Mồi là chỉ tiêu quan trọng nhất trong phương pháp PCR
Cách xác định trình tự mồi: từ 2 nguồn
• Chuỗi amino acid.
• Chuỗi ADN đã xác định.
Trang 17Các yêu cầu của mồi:
Tính đặc hiệu, đặc trưng (Specificity)
Tính ổn định (Stability)
Tính tương thích (Compatibility)
Lưu ý khi thiết kế:
Nhiệt độ nóng chảy (Tm)
Chiều dài mồi
Quá ngắn không đặc hiệu
Quá dài giảm hiệu quả lai
Thường từ 18-25
Trang 21DNA polymerase
Phải phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất Trước đây, DNA polymerase: đoạn Klenow được sử dụng, nhưng nó không chịu được nhiệt độ cao và đòi hỏi thêm vào enzyme mới cho mỗi pha kéo dài của chu kỳ nhiệt → kém hiệu quả và số lượng enzyme cần nhiều
Enzyme chịu nhiệt: phản ứng PCR đặc hiệu hơn
Tùy mục đích sử dụng:
Enzyme chịu nhiệt : Thermus thermophilus (rTth), Thermus
lithoralis (Vent), Pyrococcus furiosus (Pfu)
Enzyme có hoạt tính sửa sai (proofreading): Ultima, Vent, Deep Vent, Pfu, Nhờ vậy mà người dùng có rất nhiều chọn lựa
Taq polymerase từ Thermus aquaticus được dùng
nhiều
Trang 23 RT-PCR (reverse transcription-PCR) là một phương pháp nhạy cảm cho phép nghiên cứu các mRNA có hàm lượng thấp.
RT-PCR bao gồm hai bước chính:
Phiên mã ngược(RT), trong đó RNA được phiên mã ngược →cDNA bằng cách sử dụng reverse transcriptase (hoạt tính polymerase
5’→3’)
Phản ứng PCR lần hai khuếch đại cDNA
Trang 24Target Sequen ce
Primer
5’
3’ 5’
3’
Trang 25Target RNA S equence
Primer
5’
3’ 5’
3’
rTth DNA Polymerase
Trang 26Target RNA S equence
cDNA
Trang 27Target RNA Sequence
cDNA
PCR Step 1 - Denaturation by Heat
PCR Step 2 - Annealing of Primer to cDNA
PCR Step 3 - rTth DNA Polymerase Catalyses Primer Extension
End of 1 st PCR Cycle - Yields a Double-Stranded DNA Copy (Amplicon) of the Target Sequence
cDNA Primer
Trang 30 Tăng độ nhạy và độ chính xác của phản ứng PCR.
Sử dụng 02 cặp mồi
Cặp mồi ngoài Sản phẩm PCR lần 1
Cặp mồi trong sản phẩm PCR lần 2 ngắn hơn
Trang 31 Khuếch đại trình tự kế cận với trình tự DNA đã biết trước.
Thiết kế mồi dựa trên trình
tự DNA đã biết trước
Dùng RE cắt và DNA
ligase nối lại
Trang 32 Dựa trên kỹ thuật PCR nhằm đánh giá tính đa hình của các đoạn DNA được nhân bản ngẫu nhiên
Sử dụng các mồi được tổng hợp ngẫu nhiên từ 9-12 base
Trang 33 DNA template chạy RAPD-PCR
→nhiều đoạn DNA:
A và B
Nếu bị đột biến làm xuất hiện hay mất đi
vị trí bắt cặp ngẫu nhiên: B
Trang 34Điện di phát hiện sản
phẩm
Mồi của RAPD-PCR:
• Phải có sự định hướng chuyên biệt
• Phải có khoảng cách hợp
lý giữa các mồi với nhau
Trang 35Những ưu điểm của kỹ thuật RAPD:
Kỹ thuật RAPD dễ thực hiện và dễ thành công,
Thao tác đơn giản
Thời gian thực hiện nhanh
Khả năng nhân bản cao
Những hạn chế của kỹ thuật RAPD :
- Kỹ thuật RAPD có độ chính xác không cao không ổn định
Trang 36
PCR có thể được sử dụng để nhân dòng vô tính các trình
tự đã biết
PCR dùng để nhân dòng gen vô tính từ một sinh vật bằng cách sử dụng đoạn mồi nếu có vài dữ kiện có sẵn mà đoạn gen yêu cầu
Sử dụng trong pháp y và chẩn đoán như: kiểm tra huyết thống hoặc kiểm tra các rối loạn di truyền cho thai nhi
Ứng dụng rộng rãi trong công nghệ gen.