1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030

82 1,2K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của của nhà trường và Phòng đào tạo Sau đại học, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

LẠI ANH TÚ

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH

CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030

Ngành: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Lại Anh Tú

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm học tập và rèn luyện, khóa học Cao học Khoa học môi trường K120 (2012 - 2014) đã bước vào giai đoạn kết thúc Được sự nhất trí của của nhà trường và Phòng đào tạo Sau đại học, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030” Sau gần một năm thực hiện, đến nay đề tài đã hoàn thành

Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới

TS Nguyễn Thanh Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo thuộc phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã động viên, giúp tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo cùng tập thể cán bộ phòng Quản lý đô thị, phòng Tài nguyên môi trường và Công ty cổ phần môi trường & công trình đô thị Thái Nguyên đã tạo điều kiện trong quá trình thu tập thông tin tại hiện trường

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè và đồng nhiệp đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm đề tài tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Quy hoạch môi trường 4

1.1.1 Khái niệm quy hoạch môi trường 4

1.1.2 Các cấp độ và hình thức quy hoạch môi trường 5

1.1.3 Cơ sở pháp lý trong Quy hoạch môi trường ở Việt Nam 6

1.1.4.Đặc điểm của Quy hoạch môi trường 8

1.1.5 Các nguyên tắc Quy hoạch môi trường 9

1.1.6 Quy trình Quy hoạch môi trường 10

1.1.7 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong Quy hoạch môi trường 10

1.2 Mảng xanh, cây xanh đô thị 15

1.2.1 Khái niệm mảng xanh đô thị 15

1.2.2 Thành phần cây xanh đô thị 16

1.2.3 Tác dụng của cây xanh đô thị đối với môi trường đô thị 16

1.2.4 Nguyên tắc trồng cây ở đường phố 27

1.2.5 Một số tiêu chuẩn chọn cây trồng vỉa hè 29

1.2.6 Thực trạng Quy hoạch cây xanh ở Việt Nam 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

Trang 5

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32

2.3 Nội dung nghiên cứu 32

2.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Thái Nguyên 32

2.3.2 Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên 32

2.3.3 Dự báo nhu cầu cây xanh của thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 32

2.3.4 Đề xuất các phương án quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 32

2.3.5 Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh

thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 32

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 32

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa 33

2.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 33

2.4.4 Phương pháp phân tích hệ thống 33

2.4.5 Phương pháp chuyên gia 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.2 Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên 42

3.2.1 Hiện trạng cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 42

3.2.2 Đánh giá 48

3.3 Dự báo nhu cầu cây xanh đô thị của thành phố Thái Nguyên

đến năm 2030 49

3.3.1 Dự báo tốc độ tăng dân số đến năm 2030 49

3.3.2 Dự báo năm nhu cầu về mảng xanh đô thị thành phố Thái Nguyên

đến năm 2030 50

Trang 6

3.4 Đề xuất các phương án quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên

đến năm 2030 51

3.4.1 Cây xanh công viên thành phố 51

3.4.2 Đường phố và quảng trường 52

3.4.3 Các công trình kiến trúc, quần thể kiến trúc 53

3.4.4 Khu nhà ở 53

3.4.5 Khu công nghiệp 54

3.4.6 Quy hoạch cây xanh trên một số tuyến đường chính

ở thành phố Thái Nguyên 56

3.4.7 Bản vẽ quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên

đến năm 2030 64

3.5 Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 65

3.5.1 Giải pháp về cơ chế quản lý và chính sách 65

3.5.2 Giải pháp khoa học kỹ thuật 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch

phát triển (ADB-1991) 5 Bảng 3.1 Bảng dân số và mật độ dân số năm 2013 37 Bảng 3.2 Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn 38 Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của một số ngành của

TP Thái Nguyên 39 Bảng 3.4 Hiện trạng cây xanh đô thị trên địa bàn TP Thái Nguyên 44 Bảng 3.5 Hiện trạng cây xanh trên các tuyến đường của TP Thái Nguyên 46 Bảng 3.6 Dự báo phát triển dân số TP Thái Nguyên đến năm 2030 50 Bảng 3.7 Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số 51 Bảng 3.8 Đề nghị một số loại cây xanh được bố trí tại các khu chức năng 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Trung tâm thành phố Thái Nguyên 42

Hình 3.2 Đường Hoàng Văn Thụ 57

Hình 3.3 Đường Nguyễn Du 58

Hình 3.4 Đường Nha Trang 58

Hình 3.5 Đường Hùng Vương 59

Hình 3.5 Đường Lương Ngọc Quyến 60

Hình 3.6 Đường Phan Đình Phùng 61

Hình 3.7 Đường Bắc Kạn 62

Hình 3.8 Đường Bến Tượng 62

Hình 3.9 Đường Bắc Nam 63

Hình 3.10 Sơ đồ hệ thống công viên cây xanh và cảnh quan tự nhiên 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội một cách nhanh chóng đã kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành vấn đề vừa mang tính toàn cầu vừa có tính riêng của từng quốc gia Tùy thuộc vào điều kiện địa

lý tự nhiên và kinh tế phát triển, mỗi khu vực có hướng đi riêng nhưng đều nhằm mục đích bảo vệ "ngôi nhà chung" Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu vừa là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững phải được thể hiện trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của từng ngành và từng địa phương Có quy hoạch môi trường mới quản

lý tốt môi trường, mới thực hiện được chiến lược phát triển bền vững Như vậy có thể nói quy hoạch môi trường là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm Quy hoạch cây xanh đô thị là quy hoạch một thành phần của môi trường, từng thành phần của môi trường được quy hoạch hợp lý sẽ mang lại một bản quy hoạch môi trường thích hợp Quy hoạch phát triển cây xanh, một trong các nội dung của quy hoạch và quản lý môi trường đô thị sẽ góp phần vào việc phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường sống, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của thành phố trong tương lai

Cây xanh đô thị là một thành phần không thể thiếu của các đô thị, có tác dụng bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan đô thị, nâng cao chất lượng môi trường sống, chất lượng bóng mát, góp phần khắc phục và ngăn chặn suy thoái môi trường do con người và thiên nhiên tạo ra Các tiêu chí về cây xanh

đô thị như: diện tích cây xanh/người, đất cây xanh công cộng/người, v.v… là một trong những tiêu chí quan trọng Càng đặc biệt quan trọng đối với thành phố Thái Nguyên, đô thị loại I ngày càng phát triển về mọi mặt đem lại lợi ích cho người dân, xứng đáng với thành phố “Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp”

Trang 10

Quy hoạch cây xanh đô thị cho thành phố Thái Nguyên là việc hết sức quan trọng và cần thiết Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan ban ngành, cộng đồng dân cư và cơ quan chuyên trách về mảng xanh đô thị cần phải quan tâm và tham gia một cách tích cực vào công tác lập quy hoạch và hoạt động phát triển kinh tế xã hội luôn gắn với quy hoạch nhằm làm tăng độ che phủ của cây xanh đô thị, đảm bảo mật độ cây xanh đường phố,… đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội, yêu cầu của sự phát triển đô thị hiện nay Với

những ý nghĩa trên, đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030” được

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên

- Dự báo nhu cầu cây xanh đô thị của thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

- Đề xuất các phương án, lựa chọn phương án phù hợp quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

- Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

3 Ý nghĩa của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp người học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác

Trang 11

- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên một cách hiệu quả trong giai đoạn mới nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường trong thành phố

* Ý nghĩa thực tiễn

- Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian phục

vụ công tác quy hoạch cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và các cơ

sở đào tạo liên quan đến lĩnh vực của đề tài

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Quy hoạch môi trường

1.1.1 Khái niệm quy hoạch môi trường

Quy hoạch môi trường (QHMT) là "quá trình sử dụng một cách hệ thống các kiến thức để thông báo cho quá trình ra quyết định về tương lai của môi trường" (Greg Lindsey, 1997)

QHMT là "tổng hợp của các biện pháp môi trường công cộng mà cấp

có thẩm quyền về môi trường có thể sử dụng" (Faludi, 1987)

Theo Toner, QHMT là "sự ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên và sức khỏe trong các quyết định về sử dụng đất" (Greg Lindsey, 1997) QHMT là "sự cố gắng làm cân bằng hài hòa các hoạt động phát triển

mà con người vì quyền lợi của mình áp đặt một cách quá mức lên môi trường

tự nhiên" (John E, 1979)

QHMT là sự xác định các mục tiêu mong muốn đối với môi trường tự nhiên và đề ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó." (Alan Gilpin, 1996)

Theo Vũ Quyết Thắng (2005), QHMT là "việc xác lập các mục tiêu môi trường mong muốn, đề xuất và lựa chọn phương án, giải pháp để bảo vệ, cải thiện và phát triển một/những môi trường thành phần hay tài nguyên của môi trường nhằm tăng cường một cách tốt nhất năng lực, chất lượng của chúng theo mục tiêu đã đề ra".[15]

Theo Phùng Chí Sỹ, QHMT là "quá trình sử dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên trong một không gian xác định phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội nói chung hoặc một ngành nói riêng"

Trang 13

Theo Nguyễn Thế Thôn (2004), QHMT "được hiểu là sự vạch định, quy định sắp xếp, bố trí các đối tượng môi trường theo không gian lãnh thổ hoặc theo không gian vật thể môi trường nhằm bảo đảm môi trường sống tốt đẹp cho con người và bảo vệ môi trường sống cho các hệ sinh vật của môi trường bền vững trong sự thống nhất với sự phát triển lâu bền của kinh tế xã hội theo các định hướng, các mục tiêu và thời gian của kế hoạch, phù hợp với trình độ phát triển nhất định" [14]

1.1.2 Các cấp độ và hình thức quy hoạch môi trường

QHMT có thể phân chia thành:

Quy hoạch bảo vệ một thành phần môi trường (như đất, nước, nước ngầm, tài nguyên sinh vật vv.v

Quy hoạch môi trường tổng thể vùng, khu vực (lưu vực, vùng ven biển,

hệ thống đô thị, các vùng sinh thái - hay vùng địa sinh vật) QHMT vùng thường phải chú ý đến đầy đủ các yếu tố tài nguyên, chất lượng các thành phần môi trường (đất, nước, không khí), các hệ sinh thái nhạy cảm, sinh vật quý hiếm, đa dạng sinh học cũng như các hoạt động phát triển trong khu vực

Bảng 1.1 Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch phát

môi trường cấp quốc gia

Khái quát môi trường, chiến lược môi trường, chương trình hành động

quốc gia về môi trường

Quy hoạch cấp khu vực

Quy hoạch phát triển khu vực và quy hoạch

đa ngành

Quy hoạch tổng hợp phát triển môi trường khu vực, quy hoạch sử

Trang 14

dụng đất, quy hoạch đa

dự án

Quy hoạch cấp ngành

Nghiên cứu ngành, các mối liên kết với ngành

Thủ tục kiểm toán môi trường cấp dự án: đánh giá tác động môi trường

và hướng dẫn môi trường

Về tính chất, quy hoạch môi trường có thể được tiến hành theo một quy trình riêng biệt và tương đối độc lập - đó là các dạng quy hoạch chuyên ngành hay quy hoạch tổng thể môi trường Trong các dạng thức quy hoạch phát triển khác như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch vùng v v…việc lồng ghép chúng với các mục tiêu, chính sách môi trường là phương thức hiệu quả nhất để có thể đạt tới sự phát triển bền vững Với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - môi trường, những vấn đề môi trường được

đề cao, có vị trí ngang bằng với các thành phần quan trọng khác do đó tạo ra

sự hài hòa và gắn kết cần thiết cho phát triển bền vững

1.1.3 Cơ sở pháp lý trong Quy hoạch môi trường ở Việt Nam

Căn cứ pháp lý trong QHMT liên quan đến hầu hết các văn bản pháp luật hiện hành Các văn bản pháp luật quan trọng hàng đầu là:

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27/11/1993 và được Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 10/01/1994

Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

Trang 15

Nghị định 175/CP của Chính phủ ra ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường

Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung

du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010;

Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam);

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến 2020 (theo QĐ 256/2003/QĐ-TTg); các chiến lược bảo vệ môi trường địa phương và ngành

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến

2030 theo Quyết định số 1216-QĐ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ

Văn bản số 7401/NKH-CLPT ngày 09/10/2006 của Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất xác định thời gian lập quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2020;

31 tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp dụng, ban hành theo quyết định số 35/2002/QĐ - BKHCNMT 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004

Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX thông qua ngày 20/3/1996 và chủ tịch nước ký sắc lệnh công

bố ban hành số 472-CTN ngày 3/4/1996

Trang 16

Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998

Luật Thủy sản được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 và được thông qua năm 2003

Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003

Luật Phát triển và bảo vệ rừng, ban hành ngày 18/11/1991 và luật sửa đổi, bổ sung luật phát triển và bảo vệ rừng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/11/2004

Các công ước quốc tế Việt Nam đã tham gia ký kết:

Công ước về việc bảo vệ di sản và tự nhiên của thế giới (đã được thông qua tại kỳ họp thứ 17 của Đại hội đồng UNESCO tại Paris ngày 16-11-1972 Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước Ramsar, 2-2-1971 (được sửa đổi theo nghị định thư Paris ngày 03-12-1982)

Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới rác phế thải nguy hiểm và việc tiêu hủy chúng

Công ước về đa dạng sinh học (Rio De Janeiro, ngày 05-06-1992)

1.1.4 Đặc điểm của Quy hoạch môi trường

Quy hoạch môi trường có một số đặc điểm như sau:

- Quan điểm hệ sinh thái Quan điểm này xem xét con người trong tự nhiên hơn là tách khỏi nó; nghĩa là nhấn mạnh mối tương tác giữa con người với các hệ sinh thái tự nhiên và rộng hơn sinh quyển Các dạng quy hoạch có

xu hướng tập trung hẹp hơn

- Tính hệ thống Xem xét tổng thể các thành phần liên quan, tập trung vào các thành phần chủ chốt và các mối quan hệ của chúng, thừa nhận các hệ thống là mở, tương tác với môi trường, nhân biết sự liên hệ và phụ thuộc giữa các hệ thống

Trang 17

- Tính địa phương Từ môi trường nhấn mạnh tính đặc trưng của mỗi địa phương, tuy nhiên cần thiết phải xem xét các thành phần môi trường và sự biến đổi môi trường trong phạm vi lớn hơn

- Tính biến đổi theo thời gian Xem xét sự thay đổi môi trường theo các chu kỳ khác nhau, dài và ngắn, quá khứ và tương lai Nếu quỹ thời gian không hợp lí, quy hoạch môi trường sẽ không đạt được mục tiêu đã đặt ra Các dạng quy hoạch khác thường có trục thời gian ngắn hơn

- Tính chất hướng vào tác động Nghiên cứu xem xét đầy đủ những ảnh hưởng môi trường do hoạt động của con người và sự phân bố của chúng Các dạng quy hoạch khác thường có định hướng đầu vào, tập trung chủ yếu vào

dữ liệu, mục tiêu và kế hoạch hơn là vào tác động của các hoạt động phát triển

- Tính phòng ngừa Khuynh hướng chủ đạo trong chiến lược quy hoạch môi trường là nhu cầu bảo tồn, trong đó nó tập trung vào việc làm giảm nhu cầu đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ có khả năng tạo ra các stress hơn là việc chấp nhận các nhu cầu như là đã đặt ra từ trước và cố gắng tập trung vào việc làm giảm thiểu hay loại bỏ các ảnh hưởng môi trường.[15]

1.1.5 Các nguyên tắc Quy hoạch môi trường

- Xác định rõ các mục tiêu và các đối tượng cho quy hoạch môi trường

- Quy hoạch môi trường phải được tiến hành đồng thời với quy hoạch kinh tế - xã hội

- Xác định các quy mô về không gian và thời gian của quy hoạch môi trường

- Quy hoạch môi trường luôn luôn trên quan điểm hệ thống, tức là phải phân tích và tổng hợp hệ thống

- Quy hoạch môi trường phải qua công tác đánh giá môi trường và lập các luận cứ khoa học cho quy hoạch môi trường

- Quy hoạch môi trường phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế -

xã hội

Trang 18

1.1.6 Quy trình Quy hoạch môi trường

Sơ đồ mô tả các bước trong nghiên cứu lập quy hoạch môi trường

Quy hoạch môi trường về cơ bản cũng tương tự như trong các lĩnh vực quy hoạch khác Tuy nhiên, trong quy hoạch môi trường các mục tiêu môi trường thường rất khó định lượng Hơn nữa, ngoài những mục tiêu môi trường có tính quốc gia còn tồn tại các mục tiêu đặc thù của địa phương, vì vậy quy trình quy hoạch môi trường thường xuất phát từ những khía cạnh môi

trường và tài nguyên đáng quan tâm ở mỗi địa phương.[15]

1.1.7 Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong Quy hoạch môi trường

a Phương pháp phân tích hệ thống

Phương pháp này ra đời phục vụ cho con người khi phải tiến hành nghiên cứu liên ngành các đối tượng là các hệ thống phức tạp Đối tượng nghiên cứu của lý thuyết hệ thống các tổng thể, các hệ thống Phương pháp phân tích hệ thống tiến hành phân tích trên một hệ thống cụ thể, trên một tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều yếu tố thành phần các quan hệ tương hỗ với nhau và với môi trường quanh chúng Khi phân tích hệ thống, xét từng yếu tố,

Vấn đề TNMT

Quy trình

quy hoạch

Thực hiện, giám sát

Đánh giá Điều kiện MT, tác động MT, phương án

MT

Trang 19

nhưng không thể xét riêng lẻ mà phải xét mỗi yếu tố trong mối tương quan và tác động qua lại của nó với các yếu tố khác và môi trường bên ngoài của chúng

Sau khi xem xét các yếu tố, phương pháp phân tích hệ thống đòi hỏi phải xem xét tổng hợp trở lại các yếu tố thành phần trong thể thống nhất của

hệ thống và nghiên cứu chúng trong tổng thể cùng các yếu tố tác động từ bên ngoài; nghiên cứu những đặc thù, những quy luật của từng hệ thống, xét mỗi

hệ thống trong quá trình phát sinh, phát triển, tăng trưởng, suy thoái để thấy được xu thế và tìm ra phương hướng tác động tích cực vào hệ thống có hiệu quả nhất cho những quyết định theo các mục tiêu của nghiên cứu các hệ thống

Phương pháp phân tích hệ thống nhấn mạnh tính liên ngành, sử dụng nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau để cùng nghiên cứu, ra quyết định cho các vấn đề phức tạp

Phương pháp phân tích hệ thống được tiến hành theo các bước:

- Xác định ranh giới, đường biên hệ thống

- Quan trắc, đo đạc, thu thập thông tin các yếu tố thành phần, hợp phần, sắp xếp các dữ liệu có liên quan tới đối tượng nghiên cứu

- Phân tích, thống kê các mối liên kết giữa các yếu tố mà quan trọng nhất là các yếu tố gây tác động qua lại trong hệ thống, các mối liên kết chìa khóa trong hệ thống gây ra khả năng điều khiển hệ thống

- Xây dựng mô hình định tính, mô hình toán học của hệ thống có các mục tiêu, thể hiện cấu trúc và hoạt động chức năng của hệ thống có mối liên

hệ qua lại với môi trường bên ngoài trong các mô hình

- Mô phỏng hệ thống với các điều kiện, giả thiết khác nhau, phân tích

mô hình trong các ý nghĩa khác nhau của các tiến trình, chọn giải pháp đúng đắn cho các quyết định tối ưu

Quy hoạch môi trường là lựa chọn, quy định, sắp xếp, bố trí các đối tượng môi trường theo lãnh thổ Các đối tượng môi trường đa dạng và phức tạp, chúng tác động qua lại lẫn nhau trong hệ sinh thái (địa sinh thái hệ thống)

Trang 20

của lãnh thổ môi trường Thành phần môi trường này bị tác động và thay đổi, kéo theo sự thay đổi các thành phần khác Bởi vậy phương pháp phân tích hệ thống trên quan điểm tiếp cận hệ thống là phương pháp không thể thiếu và xuyên suốt công tác quy hoạch môi trường

b Phương pháp viễn thám

Phương pháp viễn thám sử dụng các thông tin của các nguồn tư liệu cập nhật đa thời gian của ảnh máy bay và nhiều loại vệ tinh khác như : LANSAT TM, SPOT, MOSS, ADEOS, RADARSAT, ERSAT, IRS, RESOURCE, OCEAN, NOAA-AVHRR … đối với vệ tinh chúng có thể cung cấp tư liệu rất kịp thời sau những khoảng thời gian ngắn (từng ngày hoặc vài

ba ngày tùy từng loại vệ tinh) Phương pháp viễn thám rất có hiệu quả để phản ánh nhanh, kịp thời và khách quan những thông tin về hiện trạng môi trường qua tài liệu viễn thám, ảnh viễn thám Đây là tài liệu cơ sở tốt nhất cho công tác quy hoạch môi trường

Phương pháp phân tích, xử lý hệ thông tin địa lý (GIS) dựa vào kỹ thuật ứng dụng những hệ thống vi tính số để tiếp nhận, lưu trữ, xử lí phân tích, quản lý, trình bày, mô hình hóa và phân tích những số liệu, thông tin môi trường về tự nhiên và kinh tế - xã hôi thuộc lãnh thổ một vùng, một khu vực, một địa điểm địa lý Vị trí mô tả chứa đựng hệ thông tin địa lý phải được xác định trong GIS bởi một hệ thống lưới chiếu địa lý, bao gồm các mã số sơn văn - kinh độ - vĩ độ, nhằm bảo đảm khả năng truy xuất và xử lí số liệu chính xác trên một vùng địa lý cụ thể Nói chung GIS là tổng thể số liệu định vị cho không gian địa lý, được tổ chức quản lý và xử lý bới các phần mềm thích ứng của máy tính như MapInfo, ArcInfo, ArcView, Idrisi, …

Kỹ thuật GIS dựa vào khả năng lưu trữ, xử lý, mô hình hóa và phân tích có thể tạo ra các khả năng sau đây:

Trang 21

- Chồng xếp và tổng hợp nhiều lớp thông tin chuyên đề trên cùng một khu vực, kể cả những thông tin thuộc loại khác nhau và có số lượng lớn Điều này rất có ý nghĩa cho việc thành lập các bản đồ tổng hợp cảnh quan sinh thái

và môi trường sinh thái cũng như bản đồ quy hoạch môi trường

- Cung cấp những thông tin mới nhờ vào những mô hình toán học giữa hai hay nhiều lớp thông tin chuyên đề trên cùng một vùng địa lý

- Mô tả những đặc điểm đa dạng của môi trường sinh thái trên cảnh quan sinh thái, vùng sinh thái,… trong đó bao gồm cả những đặc điểm có tính tương hỗ chặt chẽ đối với nhau

- Quản lý, cập nhật và cung cấp thông tin về phân tích thống kê dựa vào

số liệu lưu trữ

- Sử dụng và xử lý một số lượng lớn thông tin từ giải đoán viễn thám và trình bày lại chúng theo tiêu chuẩn bản đồ học Bởi vậy thường kết hợp cả hai phương pháp viễn thám và phân tích, xử lý hệ thông tin địa lý cùng tiến hành trên cùng một lãnh thổ

Những kết quả xử lý được của GIS có thể tŕnh bày dưới dạng chữ viết, dạng công thức toán học hay dạng bản đồ địa lý Do vậy, công nghệ GIS ngày nay đã được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực đặc biệt là quản lý, nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường bền vững…

c Phương pháp đánh giá môi trường

Đánh giá môi trường gồm có đánh giá tác động môi trường, đánh giá chất lượng môi trường và đánh giá tổng hợp môi trường Có rất nhiều phương pháp để đánh giá Đánh giá tác động môi trường gồm một loạt phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường, phương pháp danh mục các điều kiện môi trường, phương pháp ma trận môi trường, phương pháp sơ đồ mạng lưới, phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng,… Đánh giá chất lượng môi trường có phương pháp định lượng so sánh với tiêu chuẩn môi trường,

Trang 22

phương pháp chồng ghép bản đồ, phương pháp đánh giá nhanh môi trường có

sự tham gia của cộng đồng,… Đánh giá tổng hợp môi trường là phương pháp đánh giá tổng hợp cùng một lúc các tác động của hành động phát triển lên môi trường và các tác dộng trở lại của chất lượng môi trường đối với hành động phát triển trong thể thống nhất của môi trường, đánh giá hệ quả của sự tác động qua lại giữa hành động phát triển và chất lượng môi trường

d Phương pháp bản đồ

Là phương pháp địa lý phổ biến kinh điển nhất trong quy hoạch môi trường từ hoạch định cho đến thiết kế mô hình với các quy mô khác nhau đều phải sử dụng bản đồ địa hình có các tỷ lệ khác nhau Sự phân tích và trắc lượng bản đồ địa hình sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về địa hình và cấu trúc của môi trường Các bản đồ thành phần môi trường hay các bản đồ tổng hợp môi trường sinh thái, các bản đồ đánh giá hay các bản đồ quy hoạch môi trường đều chứa đựng và cung cấp những thông tin chính xác về các kết quả nghiên cứu về sự thể hiện các kết quả nghiên cứu đó lên trên các bản đồ Quy hoạch môi trường và kinh tế - xã hội được tiến hành theo lãnh thổ, mà các lãnh thổ được thể hiện bằng các bản đồ, do đó phương pháp bản đồ là không thể thiếu Bản đồ là loại ngôn ngữ đặc biệt sử dụng trong địa lý và môi trường Đối với quy hoạch môi trường tùy theo quy mô lãnh thổ mà chọn tỷ lệ bản đồ sao cho thích hợp Ví dụ, ở quy mô lãnh thổ cấp tỉnh nên chọn tỉ lệ bản

đồ thích hợp là 1:100000; ở quy mô cấp huyện là 1:50000 …

e Phương pháp mô tả so sánh

Phương pháp này thường được tiến hành kết hợp với phương pháp thực địa, là phương pháp cổ truyền Công tác khảo sát theo tuyến hay diện đều phải dừng lại ở các điểm khảo sát điển hình và mô tả các hiện tượng nghiên cứu,

so sánh, lập mặt cắt, vẽ sơ đồ, tư duy suy nghĩ cắt nghĩa các hiện tượng và được mô tả ghi chép trong các nhật ký lộ trình Có người cho rằng đây là phương pháp cổ điển lạc hậu, lỗi thời, chỉ cần sử dụng các phương pháp hiện

Trang 23

đại như viễn thám,… là đủ Điều đó không đúng Phương pháp viễn thám dù

có hiện đại đến đâu, cũng phải có đối sánh kiểm tra bằng công tác khảo sát thực địa Công tác khảo sát mô tả thực địa vẫn là công tác bước đầu phải làm trong công tác nghiên cứu khoa học về địa lý môi trường, nhất là khi cần phải lấy mẫu ở các địa điểm khác nhau để phân tích, nghiên cứu các khu vực khác nhau Quy hoạch môi trường đòi hỏi phải đi thực địa, điều tra nghiên cứu, quan sát đo đạc, đánh giá hiện trạng, xác định mục tiêu,… có như thế mới chính xác và đúng thực tế Bởi vậy, phương pháp mô tả tất yếu phải được sử dụng

Ngoài các phương pháp nêu trên, phương pháp toán học trong môi trường được sử dụng rộng rãi, trong đó có toán thống kê, lý thuyết tập hợp và biến đổi, đại số ma trận, các phương trình sai phân và vi phân Phương pháp

mô hình hóa phần nào đã được đề cập trong phương pháp phân tích hệ thống Các phương pháp dự báo được sử dụng bởi sự tập hợp nhiều phương pháp khác nhau, trong đó các phương pháp mô hình toán học và vật lý được áp dụng rộng rãi Sự tập hợp nhiều phương pháp kể cả tập hợp tri thức của nhiều chuyên gia nhằm tìm ra con đường phát triển chắc chắn của môi trường hay trạng thái tương lai của khách thể môi trường đang được sử dụng phục vụ cho những quyết định quy hoạch môi trường đúng đắn

1.2 Mảng xanh, cây xanh đô thị

1.2.1 Khái niệm mảng xanh đô thị

Mảng xanh đô thị là tập hợp tất cả các thảm thực vật thân gỗ trong phạm vi những nơi có cư dân đô thị sinh sống, từ thôn làng bé nhỏ đến vùng dân cư rộng lớn sầm uất nhất (Jorgensen, 1965)

Điều đó có nghĩa là mảng xanh đô thị ngoài tập hợp cây trồng nội đô, còn bao gồm hệ thống rừng ngoại vi, các vườn thực vật, các khu nghỉ ngơi giải trí, các công viên, cây công nghiệp dài ngày, vườn cây ăn trái, cây phân tán các loại trải dài từ nội đô ra ngoại thành

Trang 24

Trong đề tài này, khái niệm mảng xanh đô thị bao gồm cây xanh trong

đô thị

1.2.2 Thành phần cây xanh đô thị

Theo thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị[1]

Cây xanh đô thị bao gồm:

- Cây xanh sử dụng công cộng: là tất cả các loại cây xanh trồng trên đường phố và khu vực sở hữu công cộng (công viên, vườn thú, các đài tưởng niệm, quảng trường)

- Cây xanh sử dụng hạn chế là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, các công sở, trường học, đình chùa, bệnh viện, nghĩa trang, công nghiệp, kho tàng, biệt thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân

- Cây xanh chuyên dụng là các loại cây trong vườn ươm, cách ly, phòng hộ hoặc phục vụ nghiên cứu

Phân theo vị trí có 3 loại:

- Cây xanh nội thị

- Cây xanh ngoại thị

- Cây xanh chuyên dùng

1.2.3 Tác dụng của cây xanh đô thị đối với môi trường đô thị

Cây xanh là một bộ phận cấu thành không thể thiếu được trong đô thị Cây xanh đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực kiến trúc công trình đặc biệt

là ở một nước có khí hậu nhiệt đới ẩm như Việt Nam

Từ ngàn xưa, cây xanh luôn gắn bó với các địa điểm dân cư vùng đồng bằng và trung du: rặng tre xanh, cái ao làng là những thứ hầu như không thể tách khỏi khái niệm về một ngôi làng cổ truyền

Ngày nay, khi quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, mật độ xây dựng ngày càng cao, vai trò của cây xanh ngày càng cần phải được chú ý

Trang 25

trong quá trình lập quy hoạch một đô thị, trong quá trình thiết kế kiến trúc một công trình cụ thể

Cây xanh khi được sử dụng thích đáng trong các khu xây dựng (khu nhà ở, khu nhà làm việc hoặc các công trình công cộng, khu công nghiệp…)

sẽ cải thiện đáng kể cảnh quan môi trường trong các khu đó Cây xanh có tác dụng tích cực cải tạo môi trường, như khả năng làm giảm yếu bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp, giảm nhiệt độ không khí và nhiệt độ các bề mặt, hút bớt khói bụi, các chất độc hại cũng như tiếng ồn, tăng cường độ ẩm không khí, cải thiện chế độ gió… trong các khu xây dựng

Tác động tích cực của cây xanh tới môi trường đô thị:

a Tác dụng làm trong sạch bầu không khí

Cung cấp oxy, giảm tích lũy khí cacbonic:

Trong môi trường đô thị tỷ lệ O2 luôn bị hạ thấp do mật độ dân cư đông đúc, lượng khí CO2 không ngừng tăng lên tương ứng với việc sử dụng nhiên liệu trong các nhà máy, phương tiện giao thông và do con người thải ra trong quá trình hô hấp

Cây xanh là nhà máy duy nhất lấy khí CO2 và thải khí O2 thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Ban ngày, dưới tác đọng của bức xạ mặt trời xảy

ra phản ứng quang hợp, cây xanh hút khí CO2 và tăng nồng độ O2 trong khí quyển Ban đêm, một phần Hydrate carbon bị phân hủy thông qua quá trình

hô hấp và giải phóng CO2 Một hecta cây xanh trong 1 giờ, hấp thu 8 kg CO2, bằng số lượng CO2 của 200 người thải ra Viện thực vật ( trường đại học Dresden-Đức) gần đây lần đầu tiên cung cấp số liệu về O2, CO2 của 3 loài cây trồng chủ yếu ở châu Âu trên đường phố, công viên, đó là Giẻ châu Âu, Sồi cuống (lá rộng), và Vân Sam (lá kim) Con số về lượng O2 cây xanh nhả ra, và lượng khí CO2 hút vào trong 1 ngày lần lượt cho 3 loài cây trồng trên là: 13 -

9 - 1,2kg và 400 - 460 - 150kg/ngày, trong khi nhu cầu hô hấp của một người bình thường cần khoảng 500 lít O2/ngày (1 lít O2 = 1,41gr)

Trang 26

Một số cây xanh còn tiết ra chất phytoncide có tác dụng diệt khuẩn làm trong lành môi trường, có lợi cho sức khỏe của cư dân đô thị [1]

b Tác dụng giảm bức xạ mặt trời của cây xanh

Để đồng hóa CO2 và nước, cây xanh cần hấp thu năng lượng bức xạ của Mặt trời Cây có tán lá càng lớn và rậm rạp càng hút được nhiều bức xạ vì tổng diện tích mặt lá (là bộ phận xảy ra quá trình quang hợp) càng cao Tùy theo mức độ rậm rạp mà cây có thể hấp thụ được từ 30 đến 80% bức xạ mặt trời chiếu xuống

Cây xanh còn có khả năng cản các bức xạ mặt trời chiếu qua nó, tạo ra bóng râm che nắng cho không gian bên dưới Tán lá của cây xanh có thể ngăn được 40 - 90% lượng bức xạ mặt trời chiếu tới nó Cỏ cũng có tác dụng cản bức xạ mặt trời chiếu xuống nung nóng mặt đất: một lớp cỏ dày và được chăm sóc thường xuyên có thể cản được tới 80% lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất

Cây xanh cũng có tác dụng giảm bớt bức xạ, phản xạ mặt trời ra môi trường xung quanh do hệ số phản xạ nhiệt của chúng thấp hơn nhiều so với các bề mặt xây dựng

Khả năng làm giảm bức xạ mặt trời của cây xanh không chỉ tính đơn thuần trên diện tích trồng cây mà còn phải chú ý tới tổng diện tích mặt lá của từng loại cây trồng trên đó Trên cùng diện tích, nếu chúng ta trồng cây có tán

lá càng to, càng rậm rạp thì khả năng giảm bức xạ càng lớn [1]

c Tác dụng của cây xanh tới nhiệt độ và độ ẩm không khí

Cây xanh ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn gió và làm thoát hơi nước làm giảm sự bốc hơi của ẩm độ đất Mùa hè trong rừng hay ở những nơi trồng cây xanh tập trung như công viên, khu du lịch sinh thái, vườn thực vật… ẩm độ tương đối thường cao hơn bên ngoài khoảng trống từ 7-12% đôi khi lên đến 20% tăng dần từ trên xuống dưới Độ chênh lệch ẩm độ tương đối giữa sàn rừng, lớp không khí sát mặt đất, và trên tán cây biến động từ 5-6%

Trang 27

Cây xanh cũng giữ vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn nước, ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy trên mặt đất Các loại cây lá kim thường ngăn cản lượng mưa tốt hơn cây lá rộng Cây lá kim khi được trồng thành rừng hoặc đám lớn, ngăn cản khoảng 40% lượng mưa, và lượng nước này sẽ bốc hơi trở lại bầu khí quyển, trong khi đó rừng lá rộng chỉ ngăn chặn được 20%, 80% còn lại xuống đến mặt đất Điều này có thể lí giải do cây lá kim có cấu trúc lá phân tán nước lên bề mặt nhiều hơn cây lá rộng, nên cây lá kim cần được trồng ở những nơi dư thừa nước và cây lá rộng nên được trồng

ở những nơi cần gia tăng lượng nước thấm trong đất Ngoài ra, cây xanh còn

có tác dụng ngăn cản sự bốc hơi độ ẩm trong đất

Các hình thức mặt nước lớn có tác dụng giảm nhiệt độ không khí mùa

hè 2- 40C, tăng độ ẩm tương đối 5 - 12% Nhiệt độ không khí vùng ven các hồ nước giảm 1 - 1,50C và vùng ven sông giảm 4 - 50C

Do các khả năng trên mà tại những khu vực có nhiều cây xanh, mật độ xây dựng thấp có nhiệt độ không khí thấp hơn và độ ẩm cao hơn các khu vực

có mật độ xây dựng cao, ít cây xanh Theo các số liệu nghiên cứu tiến hành tại Khoa kiến trúc trường Đại học Xây dựng Hà Nội tại một số vùng dân cư Việt Nam thì vào mùa hè, nhiệt độ không khí tại các khu vực có nhiều cây xanh thường thấp hơn nhiệt độ tại các khu dân cư ít cây xanh tới 2 - 30C

Số liệu quan trắc của một số tác giả nước ngoài cũng cho thấy trong những giờ có nhiệt độ cực đại, nhiệt độ không khí dưới tán lá cây thấp hơn nhiệt độ không khí nơi trống trải 0,8 - 30C và độ ẩm tương đối cao hơn 5 - 8% [1]

d Ảnh hưởng của cây xanh tới chế độ gió

Sự di chuyển của không khí, hay gió cũng làm ảnh hưởng đến tiện nghi cuộc sống của con người Tác động này có thể là tích cực hay tiêu cực phụ thuộc rất lớn vào sự hiện hữu của cây xanh Cây xanh làm giảm tốc độ gió và tạo nên các vùng yên tĩnh trước và sau gió Do đó, ở nhiều nơi trên thế giới, cây xanh được sử dụng như là phương tiện kiểm soát gió hiệu quả Cây to và

Trang 28

cây bụi kiểm soát gió bởi sự cản trở là lệch hướng và lọc Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo kích thước loài, hình dáng độ dày tán lá vị trí cụ thể của cây xanh Cây xanh tự nhiên hay kết hợp với kiến trúc khác có thể tạo nên sự thay đổi hướng gió xung quanh nhà ở Nhặn thẳng góc hướng gió có thể làm giảm gió từ 2- 5 lần chiều cao cây cao nhất ở phía trước hàng cây, và

30 - 40 lần ở phía sau hàng cây… tốc độ gió giảm tối đa đến 50% trong khoảng cách 10 - 20 lần chiều cao cây cao nhất sau hàng cây Mức độ bảo vệ, chắn gió phụ thuộc vào chiều cao, chiều rộng, khả năng xuyên qua, sự xắp xếp hàng cây và chủng loại cây xanh

Vùng yên gió phụ thuộc rất nhiều vào chiều cao cây Cây càng cao, khoảng cách được bảo vệ càng xa Tuy nhiên, khi cây càng cao, khoảng trống bên dưới cành nhiều gió gia tăng ở phần thấp Do đó cần có sự kết hợp giữa cây to và cây bụi bên dưới để tăng hiệu quả chắn gió Vì vậy, hiệu quả chắn gió phụ thuộc vào chiều cao và độ thông gió Khi đai chắn gió quá dày tạo nên một sự giảm gió nhiều hơn ở phía sau ngọn gió thì lại quá kín tạo ra gió xoáy ở phía trước Loài cây là hết sức quan trọng đối với hiệu quả của việc chắn gió

Chức năng này của cây xanh đặc biệt có hiệu quả ở các vùng luôn có gió bão, gió lạng và trong các đai cách li giữa khu công nghiệp, khu chế xuất

và khu dân cư chung quanh

Cây xanh có tán lớn khi được trồng hai bên đường phố sẽ tạo ra những hành lang thông gió mát trong đô thị, nhất là khi hệ thống "hành lang thông gió" này được phối kết tốt đối với các công viên lớn, có nhiều cây xanh

Những khối cây xanh lớn, trồng cây dày đặc có thể làm thay đổi hướng gió thổi, cho phép hướng luồng gió mát vào khu vực mà mình mong muốn hoặc hạn chế gió lạnh đối với miền khí hậu phía Bắc Việt Nam [1]

Trang 29

e Hạn chế tiếng ồn

Tiếng ồn là một phần cuộc sống đô thị Từ những ngày xa xưa, Nero đã thông qua một đạo luật cấm xe ngựa di chuyển trong đêm ở La Mã cổ đại do bởi âm thanh của bánh xe rên xiết trên đường phố Vấn đề này càng trở nên nghiêm trọng hơn ở các đô thi hiện đại, nơi mà các dịch vụ giao thông bộ, thủy, hàng không hiện diện 24/24, chưa kể tiếng ồn đến từ các nguồn khác như sửa chữa, xây dựng… các nhà nghiên cứu khuyến cáo, tiếng ồn thường xuyên sẽ gây nên rối loạn về tâm lý và đe dọa cuộc sống xã hội

Tiếng ồn, như vậy là một sự ô nhiễm không trông thấy, bao gồm các tác động vật lý và sinh lý Tác động vật lý liên quan đến sự truyền sóng âm thanh xuyên qua không khí, và tác đông sinh lý bao gồm phản ứng của con người đối với âm thanh Âm thanh thấp nhất mà con người có thể nhận thức được trong điều kiện hoàn toàn yên tĩnh là 0dB, cao nhất là 120dB Lá, cành, nhánh của cây xanh ngăn cản được tiếng ồn Thực vật có thể ngăn chặn tiếng

ồn tần số cao hơn là tiếng ồn có tần số thấp Các sóng âm thanh được hấp thụ một cách có hiệu quả bởi các cây có lá dày Mọng nước, có cuống lá, vì các đặc trưng này cho phép mức độ co dãn và rung động cao hơn Âm thanh cũng

bị khúc xạ và bị đổi hướng bởi các cành to và thân cây

Cook (1978) cho biết rằng một đai cây rộng 30m cao 15m có thể làm giảm tiếng ồn trên xa lộ 10 dB Tuy nhiên đai cây rộng như thế không phải dễ dàng thực hiện trong điều kiện đô thị, nơi đất đai khá đắt đỏ Cây xanh kết hợp với địa hình có thể làm giảm cường độ âm thanh xuống từ 5 - 8 dB Reehof & Mc Daniel (1978) cũng đã khẳng định 1 đai cây dày, hẹp có thể làm giảm từ 3 - 5 dB Nếu sử dụng tổ hợp cây cao, cây bụi và thảm cỏ, có thể làm giảm từ 8 - 12 dB Tuy nhiên không có sự khác biệt lớn trong tác dụng làm giảm âm thanh giữa các loài cây

Vị trí đai cây hết sức quan trọng Nêu đặt gần nguồn âm thanh thì tốt hơn là đặt gần khu vực cần bảo vệ Các nhà ở đô thị có thể được che chắn

Trang 30

hiệu quả hơn với tiếng ồn do xe cộ với hàng cây bụi đặt sau 1 hàng cây cao có chiều rộng khoảng 6m [1]

f Hạn chế ô nhiễm không khí

Từ khoảng 4 - 6 tỉ năm trước khí quyển đã chứa các chất thải ra từ núi lửa, lửa rừng Tuy nhiên thông qua các hoạt động ngậm nước, lắng, lọc, các phản ứng hóa học… khí quyển tự giải quyết vấn đề Khi hoạt động của con người gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị, lượng các chất ô nhiễm đã vượt quá khả năng tự giải quyết của khí quyển, và ô nhiễm không khí đã trở thành vấn

đề sống còn của hành tinh Để giải quyết được vấn đề này cần phải sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật, môi sinh, kinh tế xã hội, chính sách…

Các chất gây ô nhiễm khá phong phú gồm cả 3 dạng khí, rắn và lỏng, trong đó hạt phân tử là quan trọng nhất và vai trò của cây xanh trong việc ngăn chặn, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm vẫn còn chưa biết đến nhiều Một số nghiên cứu cho thấy:

Nitrogen oxides (NO2, NO) được hấp thụ bởi bộ lá của cây xanh để lấy Nitơ (Smith,1976)

Sunlfur dioxides (SO2) cây thân gỗ có thể hấp thu một phần SO2 trong không khí, tuy nhiên nó cũng gây tổn hại không ít cho bề mặt lá (Lampadius)

Carbon monoxide (CO) thảm thực vật thân gỗ làm giảm nồng độ CO trong không khí (Smith,1976)

Amonia (NH3) cây trồng hấp thu và sử dụng NH3 cho việc Nitrogen hóa (Smith & Dochinger,1978)

Ozone (O3) thảm thực vật hấp thu và làm giảm lượng O3 trong khí quyển một cách nhanh chóng Smith & Dochinger(1978), đã báo cáo rằng một khu rừng có thể làm giảm 1/8 lượng O3 chỉ trong 1 giờ Cây cao loại bỏ được nhiều O3 hơn cây thấp, cây có càng nhiều lá to, nhiều khí khổng thì việc làm giảm nồng độ O3 trong khí quyển hiệu quả càng cao

Trang 31

Hydrogen sulfide (HS), Hydrocarbons, Aldehydes… chưa có tài liệu tác động về sự tập trung chất khí này với thảm thực vật

Robinette (1972) cho biết một nghiên cứu gần đây ở Nga, một đai cây xanh rộng 500m bao quanh nhà máy đã làm giảm lượng SO2 tập trong khoảng 70% và Nitric oxides (NO) tập trung khoảng 67% Như vậy cây xanh có thể hấp thu một số chất ô nhiễm đặc biệt như NO2, NO, CO, SO2, NH3, O3

Đối với bụi, trung bình 1 ha cây xanh đô thị có thể thanh lọc 50 - 70 tấn/năm Cây xanh (cành, thân, lá, chồi, hoa…) hứng các hạt ô nhiễm (cát, bụi, tro, khói,…), và sau đó rửa trôi bằng mưa Cây xanh cũng giúp tách các hạt trong không khí bằng cách rửa sạch không khí, hô hấp gia tăng ẩm độ, như vậy giúp cố định các hạt ô nhiễm Ngoài ra cây xanh cũng làm che lấp các hơi, khói, mùi hôi bằng cách thay bằng mùi của lá, hương của hoa hay bằng cách hấp thụ [1]

g Kiểm soát sự rửa trôi và xói mòn đất

Vì các tác động môi trường thường gắn với các hoạt động xây dựng, kiểm soát xói mòn là công dụng kỹ thuật học môi sinh quan trọng nhất của cây xanh Xói mòn đất là sự mất lớp đất mặt bởi sự di chuyển của gió và không khí thường gây ra do sự bảo vệ đất không thích hợp Xói mòn đất chịu ảnh hưởng bởi sự phơi trần của khu vực trước gió và nước, đặc tính vật lý của đất và địa hình

Thực vật giảm xói mòn đất gây ra do nước bằng cách ngăn cản hạt mưa, giữ đất trong hệ rễ, gia tăng sự hấp thụ nước thông qua tích lũy chất hữu

cơ Thêm vào đó cây xanh thì hấp dẫn, dễ nhìn hơn các thiết bị chống xói mòn khác [1]

h Quản trị nước thải

Sự gia tăng dân số kết hợp với công nghiệp hóa đã gia tăng đáng kể nhu cầu nước ở các đô thị Sự gia tăng này cũng tạo ra sự gia tăng thường xuyên các vấn đề nước thải

Để giảm thiểu tác động gây ô nhiễm của nước thải, có nhiều giải pháp

xử lý đã được áp dụng và một trong những giải pháp đó là thiết lập hệ thống

Trang 32

thải tưới đất Hệ thống thải tưới đất làm giảm ô nhiễm các dòng sông, bảo tồn

và duy trì chu kỳ nước, cho phép dưỡng chất được luân chuyển và tái sử dụng

Sepper (1971) đề nghị sử dụng một hệ thống sinh học (đất và thực vật) như là một bộ lọc sống để làm sạch nước trong đất Thực hiện có kiểm soát về mặt vi sinh vật trong đất, dinh dưỡng khoáng sẽ được lấy đi và làm giảm nồng

độ bởi vi sinh trong lớp đất bề mặt Sự kết tủa hóa học, trao đổi ion, biến đổi sinh học, sự thu hút sinh học thông qua hệ thống rễ của lớp thực vật che phủ

Theo nghiên cứu của Đại học Pennsylvania, Mỹ, hệ thống lọc sinh học phù hợp nhất cho các thành phố nhỏ và vùng ngoại ô vì có sẳn đất trống Trong nghiên cứu các nhà khoa học ở đây thấy rằng với tốc độ lắng 5.08 cm mỗi tuần, chỉ cần 52 ha đất để thoát 4,5 triệu lít nước thải ra mỗi ngày, chỉ yêu cầu 522 ha đất cho hệ thống lọc sinh học [1]

i Giảm sự chói sáng và phản chiếu

Bức xạ mặt trời ảnh hưởng tới tầm nhìn của chúng ta cũng như đối với cảm giác nhiệt độ Chúng ta bị bao quanh bởi vô số bề mặt chiếu sáng: gương, thép, nhôm, bê tông và mặt nước, các bề mặt đó đều phản chiếu ánh sáng Mọi người đều có cảm giác bất tiện của việc ánh sáng phản chiếu đến mắt của chúng ta

Sự tác hại của ánh sáng và phản chiếu có thể được làm giảm theo kiểu kiến trúc như: mái hiên, màn che cửa sổ, sáo che, hay hướng xây nhà và nơi đặt cửa sổ …

Thực vật, cây xanh có thể dùng để che chắn và làm dịu ánh sáng sơ cấp

và ánh sáng thứ cấp Hiệu quả của nó trước hết tùy vào kích thứớc và mật độ Nguồn của ánh sáng phải được biểu thị trước khi thực vật thích hợp có thể được chọn để kiểm soát nó Mức độ kiểm soát cũng phải được xem xét để loại trừ ánh sáng hoàn toàn hay tạo ra một màng lọc hay tạo ra hiệu ứng làm dịu

Cây cối có thể ngăn hay lọc ánh sáng sơ cấp suốt ngày đêm Các cây có thể được chọn theo chiều cao thích hợp và mật độ lá sao cho chúng có thể có

Trang 33

tác dụng bảo vệ suốt thời kỳ tăng trưởng của chúng Cây xanh còn có thể được dùng ở xa lộ để kiểm soát ánh sáng buổi sáng và ánh sáng buổi xế chiều

Có thể kiểm soát ánh sáng ban đêm bằng cách đặt đúng chỗ các cây, cây bụi chung quanh các sàn, sân, cửa sổ hay dọc theo đường phố để bảo vệ tầm nhìn cho lái xe

Ánh sáng thứ cấp có thể được kiểm soát bằng cách trồng cây che chắn nguồn ánh sáng sơ cấp trước khi nó đến vật phản chiếu hay sau khi nó đã chạm vào vật phản chiếu và đi đến mắt người [1]

j Kiểm soát giao thông

Vừa tăng thêm vẻ thẩm mĩ, cây và các bụi thấp có thể được dùng để kiểm soát giao thông Việc kiểm soát giao thông bao gồm không chỉ đối với giao thông cơ giới mà còn đối với bộ hành

Cây xanh vừa cải thiện vẻ đẹp đường phố mà còn định hướng mọi người đi theo đường đã định Nhiều vật liệu khác cũng có thể dùng làm rào dậu như dây thép gai, hàng rào xây bằng bê tông, dây xích sắt… nhưng chúng hủy hoại tự nhiên của cảnh quan đường phố [1]

k Giá trị thẩm mĩ của cây xanh

Trong thiết kế xây dựng các chất liệu như gỗ, bê tông, thép, được dùng như chất liệu có tính kiến trúc và có tính cấu trúc Nhà thiết kế kiến trúc thường hỏi các câu hỏi: có cần dành một khu sinh hoạt riêng tư cho chủ nhà hay không Ở đây có cần che chắn các ánh mắt nhìn không mong đợi không?, diện tích khu vực có quá rộng và bất tiện? trong nhiều tình huống, cây xanh

và cây bụi có thể thực hiện các chức năng kiến trúc như những vật liệu khác

Mỗi loài cây, có những đặc trưng về hình dạng và màu sắc, kết cấu và kích thước Thực vật có thể thay đổi trong tiềm năng hữu dụng khi nó tăng trưởng và khi mùa vụ thay đổi

Sử dụng của cây xanh thay đổi theo nhà thiết kế và người sử dụng Các cây khi trồng theo nhóm, có thể tạo thành vòm tán hay các tường xanh có kết

Trang 34

cấu, chiều cao và mật độ khác nhau Một vài chức năng chỉ cần một cây, trong khi một số chức năng cần đến nhiều cây

Bởi vì thực vật sống và tăng trưởng, cây to và cây bụi phải được xem xét một cách động về chức năng trong thiết kế kiến trúc Vì cây xanh có những tiềm năng về kiến trúc, chúng có thể được dùng như các thành phần kiến trúc một cách riêng lẻ hay theo nhóm tập hợp để tạo ra các chức năng: giới hạn không gian, che chắn tầm nhìn, kiểm soát riêng tư, sự thu hút tầm nhìn…

Nhận thức của chúng ta dựa trên chức năng nhìn của chúng ta Không gian hiện thực không gian được cảm nhận khi khoảng cách đến bất kỳ phần tử vật thể nào được giới hạn tầm nhìn Vì vậy, không gian được cảm nhận trong một công viên rộng, thoáng sẽ khác với một công viên có nhiều cây Hiện thực không gian này được cải thiện tốt hơn bởi kết cấu và hình dạng Kết cấu thô và dáng đậm hơn sẽ gây chú ý đối với người nhìn và kết cấu mịn và dáng

vẻ nhẹ có vẻ ẩn dật

Cây và cây bụi tạo ra các tường và trần xanh trong các ngoại thất hoa viên Cùng với các thành phần kiến trúc khác, có thể dùng để rào chắn, khoanh ranh giới, nối kết, mở rộng, thu nhỏ (tầm nhìn), trang trí ngoại thất

Một trong những công dụng chính mà chúng ta có thể có kết hợp cây xanh là che chắn Nó không chỉ bao gồm che chắn tầm nhìn mà còn che chắn

sự xâm nhập tư viên [1]

Trang 35

thở không khí nhiều ôxy, lặng ngắm thiên nhiên và suy ngẫm những vấn đề riêng tư của mình

Cây xanh còn dùng như một chỉ dẫn của biến cố lịch sử, nơi tưởng niệm Ví dụ lấy làm tên các địa danh như cây Gáo, cây Da Xà, Hàng Xanh …

Cây hoa kiểng trên các ban công, sân thượng bổ sung môi trường thiên nhiên cho cảnh quan nội thị, vốn nhiều bê tông cốt thép

Cây xanh trồng ở một nơi khác có thể là một vật gợi nhớ những kỉ niệm quê hương hay một nơi thân thương đã trải qua trong đời khi nhìn sự hiện diện của chúng hay ngửi những hương thơm, mùi, vị mà cây xanh có được [1]

1.2.4 Nguyên tắc trồng cây ở đường phố

Trồng cây ở đường phố hay vỉa hè, là một khâu quan trọng Ở

đó thường số lượng cây chiếm tỷ lệ cao so với toàn bộ cây trồng trong đô thị

mà nó còn phân bố khắp nơi và mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân

Ở nước ta vào mùa hè nhiệt độ không khí thường rất cao, trung bình 25-270c, có khi tới 35–370c Nhiệt độ trên mặt đường cũng thường cao

do sự bê tông hóa mặt đường và các công trình xung quanh tạo nên tiểu khí hậu nóng bức làm cho người đi đường rất khó chịu, mệt nhọc và mặt đường cũng mau hỏng Cây trồng vỉa hè che bóng cho người đi đường, bảo

vệ mặt đường, vì vậy ở các thành phố, thị trấn, thị xã, khi lập quy hoạch xây dựng chung nên chú ý dành vỉa hè rộng 2 – 3 m và sắp xếp, bố trí để trồng được 1, 2 hay nhiều hàng cây hai bên đường phố

Trồng cây vỉa hè còn cần lưu ý tới các công trình công cộng như sự

ăn lan của hệ rễ cây làm nứt rạn chân móng công trình, cây gãy đổ gây tai nạn, tán cây gây trở ngại cho đường dây điện… Ngược lại sự phát triển mở rộng các hệ thống đường xá, cáp ngầm, cống thoát nước… cũng mang đến bất lợi cho hệ thống cây đã được trồng Hay mực nước ngầm cũng là vấn đề gây ảnh hưởng nhiều tới sinh trưởng của cây trồng Ở nơi có mực nước ngầm cao, rễ cây khó ăn sâu trong đất nên dễ bị chúc đổ Nhiều nơi cây sinh

Trang 36

trưởng xấu do trong khi xây dựng công trình, người ta đã vùi mất lớp đất tốt trên mặt, đổ lên đó tầng đất sét xấu Vì vậy thiết kế cây trồng vỉa hè phải được xem xét kĩ nhiều mặt để giúp cây sinh trưởng đảm bảo, hạn chế những

sự cố bất lợi

Thông thường, đối với các đường trục của đô thị có vỉa hè rộng trên 3

m, mặt đường trên 18 m và đường đôi hai chiều có thể bố trí một hàng cây bụi thấp ở giữa, trên mỗi vỉa hè trồng một hàng cây Cách bố trí này sẽ tăng khả năng che chắn giữa các hàng cây, vừa trồng được nhiều cây, vừa đẹp mắt

Đối với đường đôi hai chiều, vỉa hè hẹp dưới 3 m thì nên bố trí một hàng ở chính giữa mặt đường, còn vỉa hè trồng cây bụi thấp

Đối với các đường rộng dưới 12 m, bố trí một hàng cây trên mỗi vỉa

hè, nếu vỉa hè rộng 3 m Còn nếu vỉa hè rộng hơn có thể trồng hai hay nhiều hàng cây

Đối với những đường hẹp, bố trí thế nào để ngọn cây hai bên đường khép thành một vòm cành lá che nắng cho nguời đi đường và tạo nên một cảnh quan vui mắt

Ở những đoạn đường cong, nơi nhiều đường giáp nhau hai bên đầu cầu, nên dành một khoảng trống, không trồng cây tại mối đường giáp nhau đó

để cho lái xe và người đi đường nhìn đường dễ dàng khoảng cách an toàn đó rộng hẹp tùy tình hình từng nơi Nếu đường tốt, mặt đường rộng, xe chạy nhanh thì cần để khoảng cách rộng 100 –150 m Nếu đường xấu hẹp, tốc độ xe chạy chậm thì khoảng cách đó độ 30 – 50 m Trên khoảng cách an tòan đó có thể trồng cây hàng rào xén, cây bụi thấp có chiều cao dưới 0,5 – 0,6 m

Trên các đường phố chạy từ ngoại thành vào nội thành cần nghiên cứu cách bố trí mĩ thuật và chọn giống cây đẹp để gây cảm tình đầu tiên đối với khách các nơi đến đô thị

Cách bố trí trồng, chọn loài cây đẹp trên vỉa hè, kết hợp có các công viên nhỏ, danh lam là một nghệ thuật đáng chú ý, dễ thu hút khách

Trang 37

Việc trồng cây đường phố lưu ý phải trồng thẳng hàng song song theo

lề đường, không có cây nào chệch ra khỏi hàng để đề phòng tai nạn giao thông 1.2.5 Một số tiêu chuẩn chọn cây trồng vỉa hè

Cây có thân thẳng tự nhiên, gỗ tốt, không giòn, dễ gãy bất thường gây tai nạn Cây có tán, cành lá gọn: sấu, sao đen, lát hoa…

Rễ cái và phần lớn bộ rễ ăn sâu trong đất, giữ cây vững chắc, khó bị chúc đổ: muồng vàng nhạt, muồng vàng thẫm, nhội… Không có hoặc ít rễ

ăn nổi gần mặt đất để tránh làm hư hại vỉa hè, mặt đường và công trình xây dựng xung quanh gốc cây

Lá có bản rộng như tếch, trẩu, vàng anh…

Hoa, qủa không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến vệ sinh như cây

Các tiêu chuẩn cần lựa chọn linh hoạt vì khó chọn được loài cây đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đó Lưu ý các tiêu chuẩn về thân, rễ, lá Nên chú

ý tạo nét riêng cho mỗi con đường bằng loài đặc trưng và trên một đường hay một đoạn dài nên trồng một loài cây để vừa dễ chăm sóc, vừa đẹp và cần trồng thẳng hàng

1.2.6 Thực trạng Quy hoạch cây xanh ở Việt Nam

Nghiên cứu về cây xanh đô thị bước đầu chỉ tập trung cho Hà Nội và

Tp Hồ Chí Minh Đông dân cư, khói bụi, tiếng ồn do công nghiệp và giao thông… là các vấn đề thường gặp ở các đô thị lớn Việt Nam Mặc dù tốc độ

đô thị hóa chậm so với các nước trong khu vực và trên thế giới nhưng đến năm 2010 cũng có đến hơn 25% dân số Việt Nam sống trong đô thị, và như

Trang 38

thế sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, chỉnh trang đô thị và xây dựng các khu dân cư mới là điều tất yếu xảy ra, đặt yêu cầu gia tăng diện tích cây xanh nhằm góp phần giữ gìn, cân bằng sinh thái đô thị

Bên cạnh những nghiên cứu mang tính chất tổng quát và quy hoạch đô thị gắn với phát triển cây xanh, kiến trúc phong cảnh, nghiên cứu các loài cây trồng đô thị, chăm sóc và bảo quản… giữ gìn khoảng không gian xanh hiện

có, một chiến lược phát triển ổn định và nhất quán trên cơ sở điều tra nghiên cứu một cách có hệ thống tình trạng hiện nay của cây xanh đô thị Hà Nội, Tp

Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác là những vấn đề cấp bách mà các

đề tài nghiên cứu trong nước khoảng 20 năm nay Một số nghiên cứu điển hình như:

Quy hoạch và quản lý môi trường cảnh quan đô thị:

Nhiều tác giả như Hàn Tất Ngạn (Kiến trúc cảnh quan / Hàn Tất Ngạn.- Tái bản.- Hà Nội: Xây dựng, 2013.- 223 tr), Phạm Kim Giao (Phạm Kim Giao Quy hoạch vùng NXB Xây dựng, 2000), Nguyễn Thế Bá (Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị NXB Xây dựng), Chế Đình Lý (Giáo trình phân tích hệ thống môi trường – ĐHQG TP Hồ Chí Minh) đã nghiên cứu và

biên soạn nhiều tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lý trong môi trường đô thị, kiến trúc cảnh quan đô thị… phần lớn các công trình này đều xem cây xanh, mảng xanh như là một thành phần hữu cơ, trong cấu thành kiến trúc đô thị, một bộ phận không thể tách thể tách rời của cảnh quan thiên nhiên và làm thế nào để có thể phát triển, gắn với quy hoạch chung đô thị, hoặc quản lý cây xanh trong môi trường đô thị ra sao

Cây xanh, vườn cảnh, công viên:

Nhiều công trình nghiên cứu và bài viết liên quan đến chủng loại cây xanh đô thị, nghệ thuật vườn - công viên, vườn cảnh Đông phương, bố cục vườn… đã được các tác giả như Hàn Tất Ngạn, Trần Hợp, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Phương Thảo, Kim Chi… công bố Các công trình liên quan đến cây

Trang 39

trồng đô thị là các tài liệu tham khảo rất hữu ích vì đây là công trình tập hợp giới thiệu nhiều chủng loại cây trồng, kèm theo mô tả đặc điểm sinh thái loài,

đã và đang được trồng ở các đô thị lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh… Đối với vườn cảnh, công viên một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như nghệ thuật vườn - công viên của Hàn Tất Ngạn đã được đề cập đến đặc trưng các yếu tố tạo cảnh, bố cục và một số di sản vườn - công viên tiêu biểu ở Việt Nam Công trình này cung cấp thêm cho các nhà quản lý, các nhà khoa học những kiến thức nhất định liên quan đến vai trò và chức năng của công viên trong tổng thể mảng xanh đô thị - một tiêu chí không thể thiếu được trong sự phát triển của một đô thị

Trang 40

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quy hoạch, quản lý cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Về mặt thời gian: Đến năm 2030

- Về mặt nội dung: Cây xanh đô thị của thành phố Thái Nguyên

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ tháng 8/2013 đến tháng 8/2014

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên

- Dự báo nhu cầu cây xanh của thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

- Đề xuất các phương án quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

- Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

- Thu thập số liệu về tình hình kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường của thành phố Thái Nguyên

- Thu thập số liệu về hiện trạng cây xanh, mảng xanh của thành phố Thái Nguyên

Ngày đăng: 12/05/2015, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Xây dựng – Ban tổ chức (2002), Thông tư liên tịch số 02/2002/ TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08 tháng 03 năm 2002 về Hướng dẫn về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 02/2002/" TTLT-BXD-TCCBCP
Tác giả: Bộ Xây dựng – Ban tổ chức
Năm: 2002
6. Nguyễn Huy Côn (2004), Kiến trúc và môi sinh. NXB xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc và môi sinh
Tác giả: Nguyễn Huy Côn
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2004
8. Nguyễn Trọng Đài (2004), Giáo trình Các bài tập GIS ứng dụng. Trường Đại học KHTN – ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài tập GIS ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Trọng Đài
Năm: 2004
9. Phạm Thu Hà, Ngô Văn Tú (2006), Cơ sở và ứng dụng HTTTĐL trong quản lý tài nguyên và môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở và ứng dụng HTTTĐL trong quản lý tài nguyên và môi trường nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thu Hà, Ngô Văn Tú
Năm: 2006
10. Lưu Đức Hải (2000), Quản lý Môi trường cho sự phát triển bền vững, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Chế Đình Lý (1997), Cây xanh - phát triển và quản lý trong môi trường đô thị. NXB Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh - phát triển và quản lý trong môi trường đô thị
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
12. Trần Viết Mỹ (2001), Nghiên cứu cơ sở quy hoạch cây xanh và chọn loài cây trồng phù hợp phục vụ quá trình đô thị hóa TP. HCM. Luận án tiến sĩ, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở quy hoạch cây xanh và chọn loài cây trồng phù hợp phục vụ quá trình đô thị hóa TP. HCM
Tác giả: Trần Viết Mỹ
Năm: 2001
13. Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên (2000), Giáo trình Tổ chức hệ thống thông tin địa lý – GIS, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin địa lý – GIS
Tác giả: Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
14. Nguyễn Thế Thôn (2004), Quy hoạch môi trường và phát triển bền vững. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Thế Thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
15. Vũ Quyết Thắng (2005), Quy hoạch môi trường. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
Tác giả: Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
16. Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên, Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2030, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2030
20. Ủy ban nhân dân tinhr Thái Nguyên (2013), Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 về việc “Thông qua đề án Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 về việc “Thông qua đề án Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân tinhr Thái Nguyên
Năm: 2013
1. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 về việc Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Khác
2. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Khác
3. Bộ Xây dựng (2005), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế Khác
5. Bộ Xây dựng (2006), Quyết định số 01/2006QĐ-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2006 về việc Ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tiêu chuẩn thiết kế Khác
7. Chính phủ (2010), Nghị định về quản lý cây xanh đô thị ngày ngày 11 tháng 6 năm 2010 Khác
17. Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (2010), Đề án đề nghị công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2009), Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 27/04/2009 về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
21. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (2014), Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thành phố Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch phát  triển (ADB-1991) - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 1.1. Các cách tiếp cận đưa vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển (ADB-1991) (Trang 13)
Sơ đồ mô tả các bước trong nghiên cứu lập quy hoạch môi trường. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Sơ đồ m ô tả các bước trong nghiên cứu lập quy hoạch môi trường (Trang 18)
Bảng 3.1. Bảng dân số và mật độ dân số năm 2013 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.1. Bảng dân số và mật độ dân số năm 2013 (Trang 45)
Bảng 3.2. Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn  Phân theo giới - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.2. Dân số trung bình phân theo giới tính và thành thị, nông thôn Phân theo giới (Trang 46)
Bảng 3.3. Tình hình phát triển kinh tế của một số ngành của   TP Thái Nguyên - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.3. Tình hình phát triển kinh tế của một số ngành của TP Thái Nguyên (Trang 47)
Bảng 3.4. Hiện trạng cây xanh đô thị trên địa bàn TP Thái Nguyên  Số lượng - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.4. Hiện trạng cây xanh đô thị trên địa bàn TP Thái Nguyên Số lượng (Trang 52)
Bảng 3.5. Hiện trạng cây xanh trên các tuyến đường của TP Thái Nguyên - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.5. Hiện trạng cây xanh trên các tuyến đường của TP Thái Nguyên (Trang 54)
Bảng 3.6. Dự báo phát triển dân số TP Thái Nguyên đến năm 2030 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.6. Dự báo phát triển dân số TP Thái Nguyên đến năm 2030 (Trang 58)
Bảng 3.7. Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.7. Bảng dự báo nhu cầu cây xanh theo dân số (Trang 59)
Bảng 3.8. Đề nghị một số loại cây xanh được bố trí tại các khu chức năng  STT  Công trình  Khu chức năng  Bố trí cây xanh - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Bảng 3.8. Đề nghị một số loại cây xanh được bố trí tại các khu chức năng STT Công trình Khu chức năng Bố trí cây xanh (Trang 63)
Hình 3.2. Đường Hoàng Văn Thụ - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Hình 3.2. Đường Hoàng Văn Thụ (Trang 65)
Hình 3.3. Đường Nguyễn Du - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Hình 3.3. Đường Nguyễn Du (Trang 66)
Hình 3.4. Đường Nha Trang. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Hình 3.4. Đường Nha Trang (Trang 66)
Hình 3.5. Đường Hùng Vương. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Hình 3.5. Đường Hùng Vương (Trang 67)
Hình 3.5. Đường Lương Ngọc Quyến - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030
Hình 3.5. Đường Lương Ngọc Quyến (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w