Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĂN PHÚC
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ CHO THỊ TRẤN NÀ PHẶC – HUYỆN NGÂN SƠN
TỈNH BẮC KẠN ”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Người hướng dẫn khoa học : TS Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Ngô Văn Phúc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học của tôi, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Khoa Sau Đại học - trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, những người đã tạo điều kiện giúp đỡ và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học Cao học Đặc biệt, tôi xin
cảm ơn TS Vũ Thị Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành
luận văn thạc sĩ này
Tôi xin cảm ơn cán bộ, công chức Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, UBND huyện Ngân Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn - nơi tôi xin số liệu thực hiện đề tài đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi rất cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè những người đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2014
Học viên
Ngô Văn Phúc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở dữ liệu địa chính 4
1 ịa chính 4
1.1.2 Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính 8
1.2 Thành phần của CSDL Địa chính 11
1.2.1 Bản đồ địa chính 11
1.2.2 Các dữ liệu thuộc tính 13
1.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.3.1 Khái niệm 15
1.3.2 Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.3.3 Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 17 1.3.4 Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18
Trang 61.3.5 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ
địa chính cho tổ chức sử dụng đất 22
1.4 Giới thiệu phần mềm TMV.LIS 23
1.4.1 Giới thiệu 23
1.4.2 Với TMV.LIS 2.0 các tỉnh/thành phố có thể 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.2.1 Địa điểm 26
2.2.2 Thời gian 26
2.3 Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thị Trấn Nà Phặc 26
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai của thị trấn Nà Phặc 26
2.3.3 Đánh giá thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính thị trấn Nà Phặc 26 2.3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn Nà Phặc 27
2.3.5 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 27
2.4.2 Phương pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính 27
2.4.3 Phương pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập tổng hợp số liệu 27
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 27
2.4.5 Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu 28
Trang 72.4.6 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Nà Phặc 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 32
3.2 Thực trạng quản lý đất đai thị trấn Nà Phặc 35
3.2.1 Thực trạng quản lý đất đai 35
3.3 Đánh giá thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính thị trấn Nà Phặc 42
3.3.1 Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai 43
3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn Nà Phặc 45
3.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 47
3.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính trong thành lập bản đồ Thị trấn Nà Phặc 49
3.5 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 65
3.5.1 Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận 67
3.5.2 Phục vụ lập các loại sổ 67
3.5.3 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.2 Các chỉ thị, nghị định về đất đai của chính ban hành 18 Bảng 1.3 Các văn bản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành 21 Bảng 3.1: Kết quả giải quyết đơn thư của thị trấn Nà Phặc giai đoạn 2009-
2013 38 Bảng 3.2: Tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Nà Phặc giai
đoạn 2009-2013 38 Bảng 3.3: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn thị trấn Nà
Phặc giai đoạn 2009-2013 sau khi hòa giải không thành 39 Bảng 3.4 : Tổng hợp tình hình và kết quả giải quyết tranh chấp đất đai
toàn thị trấn Nà Phặc giai đoạn 2009-2013 theo thời gian
(năm) 39 Bảng 3.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện
Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn (tính từ khi đo đạc thành lập bản đồ
địa chính đến hết tháng 12-2013) 40 Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Nà Phặc năm 2013 41 Bảng 3.7 Thống kê bản trích đo đất tổ chức tại thị trấn Nà Phặc 42
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM 4
Hình 1.2: Mô hình địa chính LADM 5
Hình 1.3: Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009 7
Hình 3.1: Sơ đồ triển khai xây dựng CSDL địa chính Thị trấn Nà Phặc 45
Hình 3.2: Sơ đồ các bước triển khai xây dựng CSDL địa chính Thị trấn Nà Phặc 46
Hình 3.3:184 tờ Bản đồ địa chính Thị trấn Nà Phặc tiếp biên và tổng hợp 55
Hình 3.4: Kiểm tra Topo bản đồ địa chính Thị trấn Nà Phặc 55
Hình 3.6: kết quả sau xuất dữ liệu địa chính Thị trấn Nà Phặc sang Shape file 57
Hình 3.7: Xuất dữ liệu địa chính thị trấn Nà Phặc sang file*.XML 58
Hình 3.8: Nhập dữ liệu Thị trấn Nà Phặc vào mô đun tích hợp CSDL 60
Hình 3.9: Kết quả sau tích hợp dữ liệu thị trấn Nà Phặc vào CSDL 60
Hình 3.10: Web quản lý đất đai tỉnh Băc Kạn 61
Hình 3.11: Phân hệ xử lý dữ liệu không gian 64
Hình 3.12: Trích lục thửa đất và in GCN 64
Hình 3.13: Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính 66
Hình 3.14: Sơ đồ của Modul Đăng ký biến động và quản lý biến động 66
Hình 3.15: Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận 67
Hình 3.16: Quy trình thực hiện biến động tách thửa, gộp thửa 68
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai
cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ
sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,
Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định Tuy nhiên thực trạng xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của huyện Ngân Sơn nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết Nhưng huyện Ngân Sơn cho đến nay đã được sự quan tâm chỉ đạo của tỉnh nên 2012
đã đo đạc bản đồ địa chính chính quy 100% nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có nhiều thuận lợi hơn
Tuy nhiên Bản đồ địa chính đất ở dân cư, đất sản xuất nông nghiệp nói chung chủ yếu được cấp theo bản đồ giải thửa đo vẽ đã lâu, không chỉnh lý biến động thường xuyên Trong những năm qua tốc độ đô thị hoá cao, các xã
và thị trấn đều đã được mở rộng và quy hoạch xây dựng lại, hệ thống giao thông đô thị, đất đai biến động lớn (Mức độ biến động khoảng 50%) do đó hồ
sơ địa chính đã có không phù hợp với hiện trạng quản lý đất đai hiện nay Khu vực đất ở, đất sản xuất nông nghiệp của huyện và hệ thống bản đồ giải thửa lập theo hệ toạ độ độc lập, công nghệ đo vẽ thủ công, hồ sơ địa chính thiết lập chắp vá thiếu đồng bộ, số liệu thiếu tin cậy do đó không đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về đất đai Yêu cầu bức thiết phải xây dựng hệ
Trang 12thống hồ sơ địa chính 10 xã và 01 thị trấn, một cách đồng bộ khoa học và thống nhất, đáp ứng công tác quản lý đất đai theo đúng pháp luật đồng thời phù hợp với đặc điểm quản lý đất đai ở địa phương
Nà Phặc có nhiều lợi thế về tài nguyên đất đai, tài nguyên rừng và kinh tế nông lâm nghiệp đang đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh
tế Hiện nay tỉnh đã có chủ trương đầu tư về lĩnh vực quản lý đất đai cho thị trấn Nà Phặc trên các lĩnh vực như: quy hoạch sử dụng đất, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đưa hệ thống quản lý hồ sơ địa chính
từ quản lý bằng giấy sang hệ thống quản lý bằng máy tính Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề khó khăn nêu trên, chúng tôi lựa chọn
đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn Nà Phặc - huyện Ngân Sơn - Tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục đích nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu địa chính cho thị trấn Nà Phặc nhằm góp
phần nâng cao công tác quản lý đât đai cho tỉnh Bắc Kạn nói chung và thị trấn
Nà Phặc nói riêng
Mục tiêu cụ thể
+ Thành lập dữ liệu không gian ( DL bản đồ )
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số
3 Yêu cầu của đề tài
- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng dữ liệu địa
chính phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, thống nhất và thực hiện theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Cơ sở dữ liệu địa chính phải được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Trang 13- Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất,
- Là nguồn số liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất đai hiệu quả
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai là cơ sở để thực hiện việc quản lý nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số đồng bộ dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin, chỉnh lý cập nhật biến động thường xuyên bằng phần mềm TMV.LIS
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính số là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nước về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở dữ liệu địa chính
1
Cơ sử dữ liệu địa chính là hồ sơ địa chính được quản lý dưới dạng số sử dụng các phần mền chuyên môn như GIS, MICROSTATION, TMV.MAP, TMV.CADAS, VILIS… CSDL địa ch
, các nhà khoa học luôn luôn cố gắng tìm cách khái quát hoá các mô hình quản lý đất đai, từ đó đưa ra một chuẩn mẫu về quản lý đất đai Năm 1994, H
quan đến hồ sơ địa chính và đăng ký đất đai
chính có tên là CCDM (Core Cadastral Domain Model) (hình 1.1)
Hình 1.1.Mô hình hạt nhân trong lĩnh vực địa chính, CCDM
Trang 15Mô hình này thể hiện mối quan hệ của con người (lớp Person) đối với thửa đất (lớp Register Object) thông qua các quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng đất (lớp RRR – Right, Responsibility, Restriction) Đối tượng đăng ký có thể là thửa đất hay bất động sản gắn liền với đất; con người là những người sử dụng, người sở hữu bất động sản; quyền là quyền sử dụng đất và các quyền có liên quan CCDM đã trở thành mô hình dữ liệu chuẩn
để phát triển, chỉnh sửa cho phù hợp với hệ thống quản lý đất đai ở nhiều nước trên thế giới
Từ mô hình này, năm 2008, hiệp hội FIG và các nhà khoa học tiếp tục phát triển thành mô hình địa chính LADM (Land Administration Domain Model) và được nhiều nước trên thế giới áp dụng như Bồ Đào Nha, Hà Lan, Nhật,… LADM là một mô hình chuẩn hóa trong lĩnh vực đăng kí đất đai và
hồ sơ địa chính (hình 1.2)
Về bản chất, mô hình LADM cũng vẫn thể hiện mối quan hệ giống như CCDM Tuy nhiên, các khái niệm về lớp đối tượng có sự mở rộng hơn Đó là mối quan hệ giữa con người (lớp LA_Party) với đơn vị hành chính cơ bản (lớp LA_BAUnit) thông qua quyền, trách nhiệm và giới hạn sử dụng (lớp LA_RRR)
Hình 1.2 Mô hình địa chính LADM
Trang 16Trên thực tế, mô hình LADM có rất nhiều lớp và phức tạp hơn rất nhiều Tuy nhiên hạt nhân của mô hình dựa trên 4 lớp cơ bản:
- Lớp LA_Party: là những cá nhân, tổ chức hoặc nhóm người đóng vai trò trong việc thực hiện, giải quyết các quyền
- Lớp LA_RRR: là các quyền, hạn chế hoặc trách nhiệm Ví dụ như không cho phép xây dựng trong phạm vi 200 m từ trạm nhiên liệu
Ví dụ Mô hình Social Tenure Domain Model (STDM) được phát triển dựa trên mô hình LADM là một sáng kiến của UN-Habitat (năm 2009) nhằm
hỗ trợ các nước mà trình độ quản lý đất đai còn yếu kém
Mối quan hệ giữa con người (Lớp Party) với các đơn vị không gian (Lớp Spatial Unit) trong mô hình STDM được hiểu là mối quan hệ xã hội – Social Tenure Relationship (Lớp Social Tenure) Mô hình này phù hợp với các nước có nhiều khu nhà ổ chuột, mức độ thông tin về địa chính ít, nhiều diện tích đất dựa vào phong tục, tập quán hơn là luật ở những khu vực nông thôn,… (Hình 1.3)
Trang 17Hình 1.3 Mô hình địa chính STDM của UN-Habitat, năm 2009
Vì vậy, LADM là một mô hình rất linh hoạt Do đó, phải căn cứ vào điều kiện và đặc điểm của mỗi nước để xây dựng mô hình CSDL địa chính phù hợp và có hiệu quả nhất cho quốc gia đó
Một ý tưởng nữa của LADM là sử dụng CSDL thời gian trong thuộc tính của các đối tượng để quản lý thông tin về quá khứ của các đối tượng Đối với
mô hình CSDL địa chính, CSDL thời gian cho phép lưu trữ các trạng thái quá khứ của thửa đất và các đăng ký quyền sử dụng đất Trong LADM, các đối tượng mà có thuộc tính tmin (được hiểu là thời gian bắt đầu) và tmax (được hiểu là thời gian kết thúc) thì đều nằm trong lớp Versioned Objects nhằm mô
tả dữ liệu quá khứ hay lịch sử của đối tượng Thời gian bắt đầu được hiểu là thời điểm xuất hiện đối tượng đó theo pháp lý, còn thời gian kết thúc là thời điểm đối tượng đó không tồn tại theo pháp lý Như vậy, mỗi trạng thái của đối tượng được ghi nhận bởi 2 thông tin của thời gian Đặc điểm này nhằm mục đích quản lý biến động được dễ dàng hơn, đặc biệt phù hợp với những quận, huyện có biến động lớn và tốc độ đô thị hóa mạnh như huyện Ba Vì
Ví dụ, trong CSDL thửa đất có các dòng dữ liệu như bảng 1.1
Trang 18Bảng 1.1 Cấu trúc dữ liệu của thửa đất
xã
Mã thửa đất
Diện
Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
vì thế thời điểm bắt đầu không xác định được cụ thể thời gian nên để trống
Bà Lương đã thừa kế cho con trai mình là Hoàng Minh Phương với diện tích
là 200 m2 và thời điểm có hiệu lực của việc thực hiện thừa kế là 20/8/2007
Do đó thời gian kết thúc của thửa đất 96942278 là 20/8/2007 Khi được thừa
kế, tiến hành tách thửa thì sẽ xuất hiện thêm 2 dòng dữ liệu (ID 19 và ID 20)
là thửa đất 96942278 với diện tích 324 m2 và thửa đất mới 96942279 diện tích
200 m2 Cả hai thửa đất này đều có thời gian bắt đầu là 20/8/2007, thời gian kết thúc trống, điều đó chứng tỏ hai thửa đất vẫn đang được sử dụng và chưa
có biến động xảy ra
1.1.2 Cơ sở pháp lý xây dựng CSDL địa chính
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô hình địa chính thống nhất nói chung vẫn còn khá mới mẻ Tuy nhiên, về bản chất thì hệ thống địa chính ở nước ta vẫn thể hiện mối quan hệ giữa con người (bao gồm người sử dụng và quản lý) với các thửa đất thông qua việc quy định các quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng Từ mối quan hệ đó phát triển hình thành nên mô hình CSDL địa chính Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDL địa chính CSDL
Trang 19địa chính của quận, huyện, thị xã thành phố thuộc tỉnh là tập hợp CSDL địa chính của tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, phường thuộc quận, huyện
Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển CSDL địa chính trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT – BTNMT quy định về CSDL địa chính Theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT thì CSDL địa chính được hiểu là hệ thống BĐĐC, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp
xã CSDL địa chính bao gồm dữ liệu BĐĐC và các dữ liệu thuộc tính địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu sau:
+ Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thông tin của BĐĐC và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định
+ Từ CSDL địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- BĐĐC theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Trích lục BĐĐC, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
+ Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên BĐĐC, tìm được vị
Trang 20trí thửa đất trên BĐĐC khi biết thông tin về thửa đất, người sử dụng đất trong
dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;
+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành
và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
Phần mềm quản trị CSDL địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
+ Bảo đảm nhập dữ liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn
bộ dữ liệu địa chính theo quy định tại Thông tư này;
+ Bảo đảm yêu cầu bảo mật thông tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính trên nguyên tắc chỉ được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy nhập thông tin trong CSDL;
+ Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
+ Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử dụng đất trong lịch sử;
+ Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục BĐĐC đối với từng thửa đất; trích sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất; tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
+ Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị CSDL khác, phần mềm ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam
Trang 21Việc xây dựng CSDL địa chính ở nước ta dựa trên một số quy định theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Tuy nhiên, CSDL địa chính được xây dựng cũng phải gắn với các đặc điểm quản lý, sử dụng đất của địa phương để thể hiện đầy đủ mối quan hệ con người – thửa đất nhằm đảm bảo cung cấp thông tin cho công tác quản lý đất đai cũng như nhu cầu của người dân, cộng đồng
1.2 Thành phần của CSDL Địa chính
1.2.1 Bản đồ địa chính
+ BĐĐC cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành BĐĐC
BĐĐC cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa BĐĐC cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ
BĐĐC cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành BĐĐC theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng
vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê
+ BĐĐC là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận BĐĐC được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ BĐĐC cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính
Trang 22BĐĐC được lập theo
o đất, thực hiện đăng ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm cơ
sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu
- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh + BĐĐC phải chỉnh lý trong các trường hợp:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất
- Tạo thửa đất mới
- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa
- Thay đổi loại đất
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
+ BĐĐC được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%
Trang 231.2.2 Các dữ liệu thuộc tính
* Sổ mục kê đất đai
+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn
để ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai
+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất
- Đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo tuyến mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình
và diện tích trên tờ bản đồ
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ
- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên BĐĐC thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người
sử dụng đất
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ người sử dụng đất
- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản
Trang 24gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất
+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi
có đất
- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện
- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn Sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất + Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động
- Thời điểm đăng ký biến động
- Số hiệu thửa đất có biến động
- Số tờ bản đồ có thửa đất biến động
- Nội dung biến động về sử dụng đất
Trang 251.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.3.1 Khái niệm
Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 thì: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất"
GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa
Nhà nước và người sử dụng đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất
1.3.2 Một số quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 48 luật đất đai 2003 quy định
a Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành
c Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Trang 26Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể
d Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy GCNQSD đất, GCN quyền sở hữu nhà ở và QSD đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCN đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này Khi chuyển QSD đất thì người nhận QSD đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định của Luật này
Khoản 5 điều 41 Nghị định 181 ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy định những trường hợp sau đây phải được cấp mới GCNQSD đất
a) Tạo thửa đất mới do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
b) Tạo thửa đất mới do hợp nhiều thửa đất thành một thửa;
c) Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển QSD một phần thửa đất,
chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; d) Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại QSD đất trong khu công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại QSD đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ
sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghệ cao; cho thuê, cho thuê lại QSD đất trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp);
đ) Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo
về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản công nhận kết quả đấu giá QSD đất phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách QSD đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có QSD đất chung;
Trang 27e) GCN QSD đất của người sử dụng đất bị ố, nhoè, rách, hư hại hoặc bị mất Khoản 6 điều 41 Nghị định 181 ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy định những GCN sau có giá trị pháp lý như GCNQSD đất được cấp theo quy định của luật đất đai 2003:
- GCNQSD đất đã cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993
- GCN quyền sở hữu nhà ở và QSD đất ở theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và QSD đất ở tại đô thị
Hai loại này cũng được gọi chung là GCNQSD đất Khi có biến động về
sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều này thì cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSD đất có trách nhiệm thu hồi GCNQSD đất đã cấp và làm thủ tục cấp GCNQSD đất mới cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai
1.3.3 Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này
- UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD đất cho
hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với QSD đất ở
- Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất được quy định tại khoản 1 điều này được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất
- Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của UBND cấp huyện
Trang 281.3.4 Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bảng 1.2 Các chỉ thị, nghị định về đất đai của chính ban hành.
Về việc cấp GCN quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu công trình xây dựng
7 Chỉ thị số:
05/2006/CT-TTg Ngày 22/06/2005
Khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất Đai, trong đó chỉ đạo các địa hương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp GCN trong năm 2006
8 Nghị định số:
17/2006/NĐ-CP Ngày 27/01/2006
Bổ xung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN, việc xác lập hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Trang 29TT Tên văn bản Thời điểm
15
Nghị quyết số:
23/2006/NQ-CP Ngày 07/09/2006
Một số giải pháp làm đẩy nhanh tiến
độ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ, trong đo quy định việc thu tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cho người đang thuê
Trang 30Cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, các luật lệ quy định về ruộng đất trước đây đều bị bãi
bỏ, ngành địa chính từ trung ương tới cơ sở đều được duy trì và củng cố Ngày 4 tháng 12 năm 1953, Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu
“Người cày có ruộng” Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam ra đời năm 1960 quy định 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu toàn dân,
sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân
Sau năm 1975, đất nước thống nhất, cả nước tiến lên CNXH Trong hoàn cảnh mới của đất nước, Hiến pháp cùng các văn bản pháp luật về đất đai
ra đời tạo thành hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp với sự phát triển của đất nước Năm 1976, nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời, nước
ta thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nước Chính phủ đã ban hành Quyết định 169/QĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó Hiến
pháp năm 1980 Điều 20 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm ” Trong giai đoạn hiện nay, công tác cấp GCNQSD đất được
Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:
Trang 31Văn bản của Nhà nước:
Bảng 1.3 Các văn bản do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
11 Quyết định số:
24/2004/QĐ-BTNMT
Ngày 01/11/2004 Ban hành Quy định về GCN
22 Quyết định số:
08/2006/QĐ-BTNMT
Ngày 21/07/2006 Ban hành Quy định về GCN
33 Thông tư số:
29/2005/TT-BTNMT
Ngày 13/04/2005
Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý
hồ sơ địa chính
44 Thông tư số:
01/2005/TT-BTNMT
Ngày 15/07/2005
Hướng dẫn một số vấn đề khi cấp GCN: Việc xác định thời hạn sử dụng đất; xác định mục đích sử dụng đất chính và mục đích phụ trong một số trường hợp đang
sử dụng đất, việc cấp GCN cho cơ sở Tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp
55 Thông tư số:
04/2005/TT-BTNMT
Ngày 18/07/2005
Hướng dẫn việc các biện pháp quản lý
sử dụng đất đai, sau khi sắp xếp, đổi mới và phát triển các nông, lâm trường quốc doanh, trong đó có hướng dẫn việc
rà soát cấp GCN cho các nông, lâm trường quốc doanh sau khi đã sắp xếp lại
66 Thông tư số:
09/2006/TT-BTNMT
Ngày 25/09/2006
Hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
7 Thông tư số:
05/2007/TT-BTNMT
Ngày 25/05/2006
Hướng dẫn các trường hợp được ưu đãi
về sử dụng đất và việc quản lý đất đai đối với các cơ sở giáo dục-đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục -thể thao, khoa học- công nghệ, môi trường, dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em
8 Thông tư số:
06/2007/TT-BTNMT
Ngày 25/05/2006
Quy định bổ xung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu lại về đất đai
9 Thông tư số:
1990/2001/TT-TCĐC
Ngày 30/11/2001
Đăng ký đất đai
10 Thông tư số:
09/20037TT-BTNMT
Ngày 01/11/2004
Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý
hồ sơ địa chính
Trang 321.3.5 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp GCNQSD đất, lập hồ sơ địa chính cho tổ chức sử dụng đất
- Hướng đẫn người sử dụng đất viết đơn, hướng dẫn rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập hồ sơ xin cấp GCNQSD đất, chỉ đạo rà soát hiện trạng sử dụng
đất (nếu cần thiết) (Hạng mục công việc này thực hiện ở Văn phòng ĐKQSD đất cấp Tỉnh)
- Nhận hồ sơ xin cấp GCNQSD đất (Hạng mục công việc này thực hiện
ở phòng đăng ký đất đai cấp Tỉnh)
+ Nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ hướng dẫn bổ sung hồ sơ và hướng dẫn lập lại hồ sơ (nếu cần thiết)
+ Viết giấy biên nhận (hoặc trả hồ sơ), vào sổ theo dõi nhận trả hồ sơ
- Trích lục BĐĐC, lập phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính gửi cơ quan thuế, nhận thông báo, gửi thông báo, nhận hoá đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính, gửi trích sao số liệu địa chính, gửi hồ sơ xin
cấp GCNQSD đất đến Sở TN&MT (Hạng mục công việc này thực hiện ở Văn Phòng ĐKQSDĐ cấp Tỉnh)
- Kiểm tra hồ sơ, trình ký GCNQSD đất (hoặc hợp đồng thuê đất) hoặc lập tờ trình về việc cấp GCNQSD đất hoặc hợp đồng thuê đất; trả hồ sơ, GCN QSD đất (hoặc hợp đồng thuê đất) cho Văn phòng ĐKQSDĐ; lập sổ cấp
GCNQSD đất (Hạng mục công việc này thực hiện ở Sở TNMT)
- Điền viết HSĐC, trích sao HSĐC cho cấp huyện, cấp xã (Hạng mục công việc này thực hiện ở Văn phòng ĐKQSD đất cấp tỉnh)
- Cấp Huyện nhận bản trích sao HSĐC, điền viết vào bản sao HSĐC của
đối tượng được cấp GCNQSD đất (Hạng mục công việc này thục hiện ở cấp Huyện)
- Cấp xã nhận bản trích sao HSĐC, điền viết vào bản sao HSĐC của
đối tượng được cấp GCNQSD đất (Hạng mục công việc này thực hiện ở cấp xã)
Trang 331.4 Giới thiệu phần mềm TMV.LIS
Phần mềm được xây dựng trên nền tảng các quy định của nhà nước như:
- Luật đất đai năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2004 hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đặc biệt là sau khi bộ tài nguyên ban hành chuẩn dữ liệu địa chính theo thông tư 17/2010/TT-BTNMT ban hành ngày 04 tháng 10 năm 2010, chúng tôi đã nghiên cứu, nâng cấp, bổ sung thêm các tính năng mới hỗ trợ việc xây dựng dữ liệu địa chính trong quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Trên cơ sở nâng cấp phần mềm quản lý đất đai theo mô hình desktop hiện có như ViLIS, eLIS, gLIS để tạo ra một hệ thống quản lý đất đai đa mục tiêu không những phục vụ cho ngành Quản lý đất đai, quản lý đô thị mà còn phục vụ đa ngành, đa lĩnh vực, trên mô hình dữ liệu tập trung, được triển khai trên nền tảng điện toán đám mây Với tham vọng trên hệ thống đã xây dựng các chức năng đáp ứng được các nhu cầu sau:
Trang 34Chuẩn hóa mô hình dữ liệu đất đai tương thích với các chuẩn dữ liệu ban hành (chuẩn dữ liệu địa chính của ISO và Việt Nam) theo mô hình quản lý tập trung trong phạm vi một tỉnh
Tích hợp nền tảng CloudLIS Server cung cấp các dịch vụ sau:
Dịch vụ dữ liệu địa chính: cung cấp các chức năng cập nhật, truy vấn, khai thác dữ liệu địa chính
Dịch vụ bản đồ địa chính: Cung cấp các loại bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giá đất, …
Dịch vụ thống kê đất đai: Cung cấp các dịch vụ tạo các loại báo biểu: thống kê diện tích đất đai, kiểm kê diện tích đất đai, bộ sổ địa chính, …
Dịch vụ chỉnh lý biến động: quản lý quy trình cập nhật chỉnh lý biến động Dịch vụ đăng kí đất đai
1.4.2 Với TMV.LIS 2.0 các tỉnh/thành phố có thể
-Thiết lập được cơ sở dữ liệu đất đai duy nhất của tỉnh/thành phố theo
mô hình tập trung từ các nguồn dữ liệu bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính hiện có
-Thiết lập hệ thống thông tin đất đai theo mô hình tập trung đáp ứng nhu cầu về nghiệp vụ đăng ký đất đai và cung cấp thông tin đất đai cho nhiều đối tượng người dùng khác nhau như: người dân, cơ quan quản lý nhà nước về
Trang 35đất đai, cơ quan quản lý nhà nước có nhu cầu sử dụng thông tin đất đai, lãnh đạo tỉnh/thành phố,
*Các đặc điểm nổi bật của TMV.LIS 2.0:
Được phát triển trên nền tảng công nghệ web, bản đồ web HTML5 Cho phép truy cập và sử dụng hầu hết các ứng dụng đất đai trên trình duyệt web Được thiết kế và triển khai theo mô hình kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) Được thiết kế “mở” sao cho có thể phát triển mở rộng các ứng dụng quản
lý đất đai sau này
Được thiết kế nhằm cung cấp các cơ chế cho phép các hệ thống khác có thể tích hợp, cập nhật, sử dụng thông tin đất đai một cách dễ dàng
Hỗ trợ triển khai theo mô hình điện toán đám mây
Không mất chi phí mua bản quyền phần mềm GIS thương mại
Trang 36Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Thông tin về đất đai và các văn bản liên quan đến đất đai thị trấn Nà Phặc
Lý do đề tài chọn thị trấn Nà Phặc làm điểm nghiên cứu:
- Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn có nhiều đối tượng, nhiều thành phần sử dụng đất khác nhau nó có thể đại diện cho một vùng, một khu vực Ví dụ nhà chia lô mặt đường kiểu đô thị, nhà trong xóm kiểu nông thôn…)
- Đề tài mong muốn nhân rộng ra toàn huyện, toàn tỉnh
- Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn có bộ hồ sơ địa chính hoàn chỉnh, chính quy theo tueeu chuẩn của bộ TN&MT
2.2.2 Thời gian
Đề tài được tiến hành trong thời gian từ tháng 10/2013 - đến tháng 10/2014
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thị Trấn Nà Phặc
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai của thị trấn Nà Phặc
2.3.3 Đánh giá thực trạng về hệ thống hồ sơ địa chính thị trấn Nà Phặc
Trang 372.3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho thị trấn Nà Phặc
- Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ (dữ liệu không gian)
+ Đo đạc thành lập bản đồ địa chính chính quy thị trấn Nà Phặc
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số
2.3.5 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính:
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Phương pháp được sử dụng để điều tra, thu thập các tài liệu số liệu về thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính Thu thập điều tra số liệu từ UBND thị trấn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Sở Tà nguyên và Môi trường (Trung tâm thông tin lưu trữ, văn phòng đăng ký QSD đất…)
2.4.2 Phương pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính
- Lưới địa chính được phát triển dựa trên các điểm địa chính cơ sở, lưới được bố trí có từng cặp điểm thông nhau, sử dụng công nghệ GPS để đo đạc
và tính toán bình sai
- Bản đồ địa chính được thành lập theo phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử cho các loại đất
2.4.3 Phương pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập tổng hợp số liệu
Số liệu được xây dựng và sử dụng để phân tích tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về thực trạng hồ sơ địa chính
2.4.4 Phương pháp chuyên gia
Kết quả được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia nhằm hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá và các đề xuất để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu
Trang 382.4.5 Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu
Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu
được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính TMV.MAP(TMV.MAP được
sử dụng từ năm 2000, tiền thân là eMap là sản phẩm của công ty eKGIS đến nay
đổi thành tên TMV.MAP ) TMV.Cadas TMV.LIS
2.4.6 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế
Phương pháp kiểm nghiệm thực tế được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử
dụng của cơ sở dữ liệu địa chính số khi đưa vào khai thác trong thực tế
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Nà Phặc
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thị trấn Nà Phặc có diện tích tự nhiên 6.280,0 ha và ranh giới hành chính như sau:
- Phía Bắc giáp xã Trung Hoà
- Phía Đông giáp xã Thượng Quan, Thuần Mang, Vân Tùng
- Phía Nam giáp xã Lãng Ngâm
- Phía Tây giáp huyện Ba Bể
Trang 40Quốc lộ 3 là tuyến giao thông chính chạy xuyên suốt qua địa bàn thị trấn, tạo điều kiện thuận lợi về vị trí của thị trấn trong quá trình giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình Nà Phặc có các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao trung bình,địa hình núi thấp và đồi thoải lượn song xen kẽ với các thung lũng, đại hình đồi bát úp và các cánh đồng nhỏ hẹp, độ dốc lớn, diện tích đồi núi chiếm khoảng 90% tổng diện tích tự nhiên, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm khoảng 10%, đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậc thang và các bãi bồi dọc theo suối
3.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Nà Phặc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa một năm có hai mùa
rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô thừ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình hàng năm thấp 20,70C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 nhiệt độ trung bình là 26,100C, thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ trung bình là 11,900C,nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 20C gây giá buốt ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng vật nuôi
- Lượng mưa trung bình năm là 1248,2 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm , mưa tập trung vào các tháng 5,6,7,8 ; còn vào tháng 11 lượng mưa không đáng kể
- Độ ẩm không khí khá cao 83,0%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 84-86% thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung độ ẩm trên địa bàn thị trấn không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm
- Chế độ gió trên địa bàn thị trấn xuất hiện hai hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam,tốc độ gió bình quân 1-3m/s, tháng