Theo Luật Đất đai năm 2003[17], một số khái niệm liên quan đến quản lý đất đai và đất đai được Nhà nước ta trao quyền cho các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau: Nhà nước gia
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LUYỆN HỮU ĐẠI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG -
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Toàn
Thái Nguyên - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Luyện Hữu Đại
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị khóa trước; tập thể cá nhân trong lớp học và bạn bè cùng Khóa học Quản lý đất đai, K20 Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Văn Toàn là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và viết luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo phòng Đào tạo Sau Đại học Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang trong đó có các phòng ban và đơn vị trực thuộc Sở, trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND thành phố Hà Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan Cục Thống kê tỉnh Hà Giang, Chi cục Thống kê thành phố Hà Giang
Và cảm ơn các cơ quan, tổ chức đã nhiệt tình giúp đỡ, phố hợp thực hiện nội dung của phiếu điều tra
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Luyện Hữu Đại
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
Chương 1: 4
1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của trong công tác quản lý đất đai của các tổ chức 4
1.1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức 5
1.1.3 Công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức được quy định trong luật và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai 6
1.2 Những nghiên cứu về quản lý, sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới và ở nước ta 10
1.2.1 Những nghiên cứu về quản lý, sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 10
1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở nước ta và ở địa phươ ng tỉnh Hà Giang 16
1.2.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang 26
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 32
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Hà Giang 32
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang 32
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.3 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của cơ quan nhà nước và người sử dụng đất
trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 33
2.2.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 33
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liêu, số liệu 34
2.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 35
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 35
2.3.5 Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 36
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các tổ chức trên địa bản tỉnh Hà Giang 45
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang 45
3.2.1 Tài liệu, hồ sơ quản lý Nhà nước về đất đai 45
3.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai 52
3.3 Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 54
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức 54
3.3.2 Tình hình chấp hành pháp luật đất đai trong việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 56
3.3.3 Đánh giá chung tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức 68
3.3.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức đối với tổ chức sử dụng đất giao không thu tiền và đất giao có thu tiền 69
3.4 Một số đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang 71
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4.1 Giải pháp về tuyên truyền chính sách pháp luật đất đai nâng cao nhận thức
cho người sử dụng đất 71 3.4.2 Giải pháp về đo đạc, hoàn thiện hồ sơ địa chính đất đai do các tổ chức đang
quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố 71 3.4.3 Giải pháp về tăng cường biện pháp quản lý, sử dụng đất của các tổ chức, đơn
vị và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đơn vị 72
KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTATGT Trật tự an toàn giao thông
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
40
Bảng 3.2: Dân số qua các năm thành phố Hà Giang 43
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2013 51
Bảng 3.4: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2013 52
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức theo mục đích sử dụng đất 55
Bảng 3.6 Tổng hợp số tổ chức, khu đất, diện tích sử dụng đất của các tổ chức phân trên địa bàn thành phố Hà Giang 57
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp diện tích đất các tổ chức phân theo đơn vị HC 58
Bảng 3.8: Tình hình giao đất của các tổ chức (giao không thu tiền, công nhận QSD đất và giao, cho thuê thu tiền hàng năm hoặc một lần) 60
Bảng 3.9: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức đến thời điểm điều tra tháng 10 năm 2014 61
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, cho thuê 63
Bảng 3.11: Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép; diện tích đất được giao, được thuê của các tổ chức 64
Bảng 3.12: Tình hình tranh chấpvà bị lấn chiếm diện tích của các tổ chức 65
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng đất được giao vào mục đích khác của các tổ chức 66
Bảng 3.14: Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức 66
Bảng 3.15: Tổng hợp kết quả phiếu điều tra của các tổ chức 67
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chức 58
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện chủ trương đổi mới đất nước, với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa về các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Từ nền kinh tế quốc doanh chiếm chủ yếu đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân
Từ đó, vai trò của chủ sử dụng đất đai nhiều, phong phú hơn Nhà nước quản lý, khai thác, sử dụng đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất mà còn thể hiện qua việc khai thác, sử dụng các nguồn lực tài chính quan trọng từ đất phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện, kinh tế đất nước ngày càng phát triển Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý đất đai làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các thành phần kinh tế trong khi quỹ đất có hạn Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết, được thể hiện qua Luật Đất đai và các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan đến quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững tài nguyên đất
Theo kết quả thống kê đất đai toàn quốc năm 2012 diện tích đất giao hoặc cho các tổ chức thuê có đến hơn 10.000.000 ha, chiếm hơn 30% diện tích tự nhiên của cả nước Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng nhìn chung còn chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, còn để xảy ra nhiều tiêu cực như: Sử dụng không đúng ranh giới và diện tích, không đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng, cho thuê trái phép…
Hà Giang là một tỉnh biên giới, cực bắc của Tổ quốc với diện tích tự nhiên 791.488,92ha là một tỉnh Miền núi giao thông đi lại khó khăn Trung tâm Hành chính - Kinh tế - Văn hóa – Chính trị của tỉnh là thành phố Hà Giang nên ngoài 8
xã, phường thuộc thành phố còn có rất nhiều cơ quan, đơn vị tổ chức của thành phố và của tỉnh đang đóng trên địa bàn, sử dụng đất làm văn phòng cơ quan, cơ
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sở sản xuất kinh doanh Số liệu kiểm kê năm về tình hình sử dụng đất của các
cơ quan tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang năm 2008 cho thấy, hiện có
173 khu đất với diện tích 1.792,77ha đang được giao cho các cơ quản, tổ chức quản lý và sử dụng dưới hình thức giao, cho thuê Tuy nhiên hạn chế của báo cáo này chưa làm rõ được thực trạng quản lý và sử dụng đất của các cơ quan tổ chức này ra sao, từ đó có thể đề xuất, kiến nghị và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất, tránh việc lãng phí hoặc buông lỏng quản lý đất đai
Do vậy đề tài "Thực trạng và giải pháp quản lý, sử dụng đất đai của các
tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang - tỉnh Hà Giang” đã được lựa chọn
để nghiên cứu
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Điều tra, nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức
từ năm 2010 đến năm 2014 trên địa bàn thành phố Hà Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức từ đó tổng hợp để xác định rõ diện tích đất mà các tổ chức đang quản lý, sử dụng; Đồng thời xác định diện tích đất lấn chiếm và bị lấn chiếm, xác định diện tích đất sử dụng sai mục đích, diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép, diện tích đất chưa đưa vào sử dụng làm cơ sở để đánh giá đúng thực trạng làm cơ sở định hướng cách thức sử dụng đất phù hợp với điều kiện cụ thể của thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang
- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang
- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức từ năm 2010 đến 2014 trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các
tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Từ những kiến thức đã được học tập ở trên lớp, kết quả nghiên cứu các tài liệu và kinh nghiệm thực tiễn để hiểu rõ hơn về công tác Quản lý nhà nước về đất đai trong đó là các đối tượng được Nhà nước giao đất
+ Nghiên cứu đề tài trên giúp tìm ra được những thuận lợi khó khăn trong công tác giao đất, cho thuê đất và đề xuất giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
2.4 Thời gian nghiên cứu của đề tài:
Đề tài nghiên cứu thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trên địa bàn thành phố giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
1.1 Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của trong công tác quản lý đất đai của các
tổ chức
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1.Khái quát về đất đai:
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn để phân
bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Theo Luật Đất đai năm 2003[17], một số khái niệm liên quan đến quản lý đất đai và đất đai được Nhà nước ta trao quyền cho các tổ chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là: Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước cho thuê đất là: Việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất
ổn định là: Việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho người đó
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đăng ký quyền sử dụng đất là: Việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp
pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Nhận chuyển quyền sử dụng đất là: Việc xác lập quyền sử dụng đất do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới
Tranh chấp đất đai : là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai
Hủy hoại đất: là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng
đất, gây ô nhiễm đất làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định
Tổ chức sự nghiệp công: là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả
1.1.1.2 Khái quát về quỹ đất của các tổ chức:
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm: Quỹ đất do các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
1.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng đất của các tổ chức
Điều 11 Luật đất đai năm 2003 [17], Công tác quản lý đất dựa trên nguyên tắc:
Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh; Người sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, phạm vi đất đai của các tổ chức trên phạm vi cả nước còn nhiều, phổ biến ở hầu hết các địa phương, dưới nhiều hình thức như: đất giao, đất cho thuê hoặc cho thuê lại, Như đất của các
cơ quan hành chính nhà nước, các tổ chức sự nghiệp công, các tổ chức kinh
tế, các nông trường, lâm trường quốc doanh… Nhu cầu về đất cho sản xuất và phát triển kinh tế đang bức thiết, thêm vào đó dân số tăng quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh nên nhu cầu về đất đai đã lớn và ngày càng lớn hơn, cung là cố định, cầu luôn luôn tăng Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhằm quản lý đất đai đảm bảo chặt chẽ tập trung, thống nhất trong cả nước Việc quản
lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa người sử dụng đất và việc quản lý đất đai của Nhà nước theo một hướng chung đó là pháp luật Sở hữu và sử dụng đất đai được pháp luật Nhà nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Mặt khác quản lý đất đai còn có vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển đất nước
1.1.3 Công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức được quy định trong luật
và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai
1.1.3.1 Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư:
Luật Đất đai năm 2003[17], quy định căn cứ để giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư là: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất
Theo chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư yêu cầu trước khi phê duyệt, ra quyết định giao đất, cho thuê đất thì phải xem xét kỹ nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả và tính khả thi của dự án, khả năng thực sự của nhà đầu tư trước khi ra quyết định giao đất, cho thuê đất
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 69/2009NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
+ Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
+ Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất;
+ Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất;
+ Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo
1.1.3.2 Hình thức giao và cho thuê đất
Đối với việc giao đất được quy định tại điều 33, điều 34 mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003[17], quy định 07 trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất giao tập trung vào các đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho các tổ chức
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận và 07 trường hợp Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất gồm: Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; Tổ chức kinh
tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; Tổ chức kinh
tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư
Đối với thuê đất được quy định tại điều 35 mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003[17] thì các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm được lựa chon hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc được lựa chon hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn) [16], Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII), tại kỳ họp thứ 6, thông qua ngày
29 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2014 So với Luật Đất
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương
và 66 điều so với luật đất đai năm 2003, luật này đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm
2003 Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 Cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với đất đai như: Quy định rõ các quyền của Nhà nước đối với đất đai như quyền của đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức
sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền qưuyết định thu hồi, trưng dụng đất đai; quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…
Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ Luật quy định vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận Ngoài ra, Luật đã giao cho Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn
- Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã nhanh chóng ban hành các Nghị định và các Bộ đã ban hành các Thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện luật trong đó có lĩnh vực đất đai như sau:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về giá đất;
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về thuê tiền đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
1.2 Những nghiên cứu về quản lý, sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới
và ở nước ta
1.2.1.1 Tại Liên bang Nga:
Sau khi Liên bang Xô Viết tan rã, năm 1991 Liên bang Nga tiến hành cuông cuộc cải tổ sở hữu đất đai, công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai song song với sở hữu Nhà nước Giai đoạn cải tổ đất hiện nay ở Liên bang Nga gắn liền với kế hoạch chuyển sang phương pháp quản lý đất đai bằng kinh tế Với tiêu chí quản chặt quỹ đất của Nhà nước, chính sách đất đai của liên bang Nga vẫn tồn tại việc giao đất không thu tiền sử dụng đất với thời hạn “ lâu dài ” cho các Tổ chức dùng để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội, … (Điều 20, 21, chương 4, luật đất đai liên bang Nga năm 2011)
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tuy nhiên hình thức này hiện không được khuyến khích và gần như không tiếp tục thực hiện Nhà nước mở rộng cho thuê đất như là một hình thức sử dụng đất đặc biệt đối với đất ở đô thị
1.2.1.2 Tại Hàn Quốc:
Hàn Quốc có diện tích đất 99.392 Km2 trong đó rừng chiếm 66%; đất nông nghiệp 21,4% ; 7% là các loại đất khác và đất ở đô thị chỉ chiếm 4,8% Quá trình
đô thị hóa ở Hàn Quốc diễn ra manh mẽ trong các thập niêm 60 đến 90 của thế kỷ
XX Quá trình này có đặc điểm nổi bật ở tốc độ cao và tập trung về không gian
Đô thị hóa tốc độ cao và sự tăng vọt dân số đô thị đã dẫn đến những vấn đề khó khăn trong quản lý và sử dụng đất đô thị ở Hàn Quốc như hoạt động đầu cơ đất đai trên phạm vi lớn, lợi nhuận từ gia tăng giá từ đất đai chỉ dồn vào một nhóm chủ đất giầu có, các mâu thuẫn xã hội chất chứa do đầu cơ đất đai sẽ không chỉ gây cản trở cho phát triển kinh tế mà còn có nguy cơ phá vỡ cơ cấu chính trị xã hội của quốc gia Tuy nhiên Hàn Quốc đã vượt qua được các khó khăn này một cách khá thành công nhờ ban hành một loạt các giải pháp về chống đầu cơ đất đã được chính phủ ban hành gồm:
- Hợp nhất tất cả các hệ thống định giá đất của chính phủ lại thành một hệ thống duy nhất, hệ thống này phản ánh đúng giá trị trên thị trường của lô đất và là
cơ sở để tính thuế lô đất đó
- Thuế được đánh trên diện tích tổng hợp của tất cả các lô đất của chủ sở hữu (dù chúng ở các vị trí khác nhau) Thuế này gọi là thuế nắm giữ đất tổng hợp nhằm nắm rõ sự thừa thãi quá mức của một chủ sở hữu hay nhu cầu giả về nắm giữ đất (đầu cơ đất) Trên cơ sở đó sẽ đánh thuế lũy kế tiến lên những diện tích đầu cơ và do đó khuyến khích họ bán đi các phần đất này làm tăng nguồn cung cấp trên thị trường đất đai
- Ba giải pháp mới có tên gọi là giải pháp “Gong-kae-nyom” bao gồm: + Giới hạn về việc nắm giữ đất dân cư ở đô thị: đây là biện pháp bổ sung cho hệ thống đánhthuế tổng hợp nhằm mục đích cơ bản là ép buộc chủ đất bán số đất thừa ra Theo đạo luật thì không có hộ gia đình hay công ty nào được sở hữu đất dân cư vượt quá 200 py-ôm (660m2 ) Phần sở hữu vượt quá giới hạn này
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được đề nghị bán đi Nếu chủ đất không chịu bán thì phần đất dư sẽ bị đánh thuế “ nắm giữ đất đai quá mức” với mức chịu thuế cao khoảng 7 – 11 % trong giá trị thị trường của diện tích đất thừa đó Số thuế này sẽ được thu hàng năm cho đến khi chủ đất bán đi phần đất thừa đó
- Phí phát triển đất đai
Do phát triển đô thị hóa, đất nông nghiệp ở vùng ven đô bị các đầu cơ đất mua những vùng rộng lớn để hưởng lợi nhuận không lồ khi chuyển dịch Vì đất mua những vùng rộng lớn để hưởng lợi nhuận khổng lồ khi chuyển dịch Vì vậy nhà nước ban hành phí phát triển đất Phí này đánh thuế lên những khu vực đất phát triển cho mục đích cư trú, công nghiệp và giải trí sau khi đã được chính quyền cho phép Nghĩa là nó đánh lên tất cả các đề án phát triển (có diện tích lớn hơn 660m2) trừ đề án của Chính phủ Các đề án do tập đoàn nhà nước đại diện cho chính quyền trung ương hay địa phương được giảm 50%
+ Thuế lợi nhuận từ giá trị đất (thuế lợi nhuận từ đất đai thừa ngoài tiêu chuẩn) Đấy là giải pháp gián tiếp cản trở các chủ đất nắm giữ đất với mục đích đầu
cơ Mặc dù có những tranh cãi về thuế này đánh trên các lợi nhuận chưa được thu vào, do đó vi phạm nguyên tắc đánh thuế 2 lần, tức đánh lên lợi nhuận thu được từ việc bán đất nhưng đây là biện pháp cứng rắng của chính quyền nằm đánh vào việc tập trung tài sản quá mức vào một nhóm những người giàu có do đầu cơ đất đai buộc họ bán ra, điều tiết lại nguồn cung cấp để giảm giá đất đai, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển
1.2.1.3 Tại Hungary:
Kể từ năm 1988, Chính phủ Hungary công bố một số luật mới liên quan đến tổ chức và quyền sở hữu doanh nghiệp:
Luật VI năm 1998 mở rộng sự lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp
và mở của cho các doanh nghiệp với quyền sở hữu tư nhân
Luật Đầu tư nước ngoài XXIV/1988 tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài thông qua việc miễn giảm thuế
Luật V/1990 quy định tự do doanh nghiệp tư nhân Để tách biệt quyền lực quản lý và quyền sở hữu nhà nước
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Các hình thức sở hữu đất:
Đất đai được phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về đất đai dùng cho mục đích công cộng, xã hội và những vùng quan trọng Quyền sở hữu đất công cộng được thực hiện trên các vùngđất được sử dụng hoặc dự định được sử dụng phục vụ lợi ích của toàn xã hội hoặc cộng đồng địa phương Một số loại đất được xác định rõ quyền sở hữu nhà nước như rừng, vùng lãnh thổ được bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu vực bờ sông, đất ngấp nước, sông hồ, suối, đường giao thông, các tòa nhà công cộng Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu đất cho sản xuất, đặc biệt là đất nông nghiệp
- Thời hạn sử dụng đất:
Thời hạn sử dụng đất cũng được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu: đất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn; đất thuê của nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa là 99 năm và tối thiểu là 1 năm, tuy nhiên, từng đối tượng đất cụ thể sẽ có thời hạn thuê khác nhau Nhà nước cũng có quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của những sở hữu tư nhân khi thuê đất
- Quyền và nghĩa vụ của việc sử dụng đất
Nhà nước quy định đất phải sử dụng đúng mục đích, đặc biệt là đất nông nghiệp Đất nông nghiệp chỉ có thể được sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp sau khi được phòng đăng ký đất đai địa phương thông qua
Các chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản của mình theo cách mình muốn, tuy nhiên phải phù hợp với pháp luật và các quy định của nhà nước, không gây tổn hại hoặc ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên khác
Công dân Hungary có thể được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp
- Công dân Hungary có thể được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp
- Các phương thức bán đất, cho thuê đất
+ Phương thức bán đất của nhà nước: thực hiện theo phương thức bán đấu giá công khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá hoặc thông qua mua
cổ phiếu
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Phương thức cho thuê đất: thực hiện theo giá thị trường Đối tượng cho thuê là các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, các cá nhân, tổ chức trong nước,
cá nhân và tổ chức nước ngoài
Nhìn chung, việc quản lý, sử dụng đất nói chung và đất của các tổ chức kinh tế nói riêng ở các nước phát triển dựa trên cơ chế thị trường nhưng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, nhà nước chủ yếu thực hiện trao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đất thông qua bán đấu giá đất và cho thuê đất theo giá thị trường Nhờ có giá đất sát giá thị trường nhà nước mới có kết quả tính toán tài chính đúng liên quan đến đất đai và qua đó dùng công cụ tài chính (đánh thuế) để điều khiển
sự vận động lưu thông đất đai theo kế hoạch vĩ mô của mình, người sử dụng đất có
cơ sở để tính toán những bài toán kinh tế của mình trên giá cả đất đai sát với giá thị trường Nhờ đó đất đai được vận động, tự động phân phối vào các quy trình khai thác hợp lý, có hiệu quả, sự vận động này là sự vận động tự giác điều tiết qua
cơ chế thị trường nhưng có sự điều khiển quản lý vĩ mô của nhà nước
Bài học của Hàn Quốc về đánh thuế lũy tiến lên đất đai đầu cơ cho thấy chính quyền phải có một lập trường kiên định, dám thực hiện các biện pháp cứng rắn với các đối tượng cần thiết để điều chỉnh cho được sự phân phối đất đai trên thị trường, để thực hiện được cơ chế thị trường thì cần cải tiến và phát triển các yếu tố hỗ trợ như: phát triển hệ thống đăng ký đất đai; các giải pháp đổi mới của chính phủ Hàn Quốc sẽ không bao giờ thực hiện thành công được nếu không có hệ thống đăng ký đất đai hiện đại của Hàn Quốc hỗ trợ (để nắm chắc tổng số diện tích đất sở hữu của mỗi chủ và qua đố đánh thuế lên đất dư là do đầu cơ)
1.2.1.4 Pháp:
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một
số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng
Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân
Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng
Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua, muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ Đất này được ưu tiên bán cho những người láng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn
Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới
và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển
1.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai ở nước ta và ở địa phương tỉnh
Hà Giang.
1.2.2.1 Các văn bản pháp lý về quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất của nước
ta từ trước tới nay
a) Các văn bản của Trung ương
Ngày 01/07/1980 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 201/CP về việc Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước;
Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước;
Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực thi hành từ ngày 08/01/1988;
Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993;
Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp;
Nghị định 34/CP ngày 23/04/1994 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của bộ máy Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường);
Ngày 02/12/1998 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993;
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nghị định 17/CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyển sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
Ngày 29/06/2001 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993;
Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004;
Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003;
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;
Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư;
Thông tư 14/2009/TT-BTNMT 01 tháng 10 năm 2009 Của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
Luật đất đai năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII), tại kỳ họp thứ 6, thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2014;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về thuê tiền đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
a) Các văn bản ở địa phương tỉnh Hà Giang từ năm 2006 đến nay
- Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 01/8/2006 Về việc ban hành quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định số 2123/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 17/8/2006 Về việc quy định mức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định số 3664/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 27/11/2007 Quy định mức hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân
cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất; mức bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định số 2567/2008/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang Ngày 11/8/2008 Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 690/2007/QĐ-UBND ngày 20/3/2007 của UBND tỉnh V/v hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 20/8/2009 Về việc quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 22/4/2010 Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 13/6/2012 về việc Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Kế hoạch số 80/KH-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 15/4/2013
Về việc thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn toàn tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội
- Quyết định số 1211/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang ngày 25/6/2013 Về việc quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
1.2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức ở nước ta
Theo kết quả Kiểm kê quỹ đất năm 2008 của các tổ chức đang quản lý, sử dụng được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thì tình hình sử dụng đất của các tổ chức như sau:
* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê
Năm 2008, cả nước có 141.182 tổ chức sử dụng đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích 7.148.536,47ha, chiếm 91,26 % Trường hợp tổ chức sử dụng đất để cho thuê trái phép, cho mượn hoặc sử dụng sai mục đích, đất bị lấn chiếm tỷ lệ 2,74 %
- Cơ quan nhà nước có 15,189 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 33.838,42ha, đạt 95,63% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép đối với các cơ quan
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhà nước không nhiều nhưng vẫn có tình trạng xảy ra (cả nước có 235 cơ quan nhà nước cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 190,42ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê trái pháp luật)
- Tổ chức chính trị có 1.439 tổ chức, diện tích sử dụng mục đích 2.390,00
ha đạt 75,30% so với tổng diện tích đang quản lý, sủ dụng; các tổ chức chính trị có
số lượng tổ chức có diện tích đất cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép không nhiều 42/1.439 tổ chức, nhưng diện tích vi phạm tương đối nhiều (306,40ha), chiếm đến 9,65% tổng số diện tích đang quản lý, sử dụng
- Tổ chức xã hội có 952 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 1.37,87ha, đạt 96,47% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức xã hội có 15 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 1,12ha
- Tổ chức chính trị - xã hội 1.131 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích 3.687,04 ha, đạt 75,40% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị - xã hội có 26 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 74,91ha
Tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 610 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 697,99ha, đạt 96,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp có 13 tổ chức cho thuê trái phép luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích là 0,42ha
- Tổ chức sự nghiệp công có 55.456 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 394.201,53ha, đạt 75,94% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các
tổ chức sự nghiệp công có 810 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 242,27ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn (chiếm 88,36%)
- Tổ chức ngoại giao có 41 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 16,74ha đạt 78,41% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức ngoại giao có 01 tổ chức cho thuê trái pháp luật với diện tích 0,07ha
- Tổ chức kinh tế có 49,723 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 458.179,32ha, đạt 90,42% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các tổ chức
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
kinh tế có 992 tổ chức cho thuê trái pháp luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 1.608,56ha, trong đó chủ yếu là diện tích cho thuê và cho mượn trái pháp luật (diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 21,06% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước, diện tích đất cho mượn chiếm 12,31% tổng số diện tích đất cho mượn của cả nước)
- Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng có 10,970 tổ chức, diện tích sử dụng đúng mục đích là 319.042,97ha, đạt 97,40% so với tổng diện tích đang quản
lý, sử dụng; tuy nhiên UBND cấp xã của nhiều địa phương vẫn để xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn thậm chí chuyển nhượng trái pháp luật, đặc biệt là tình trạng cho thuê trái pháp luật của khối tổ chức UBND cấp xã chiếm đến 50.72% tổng số diện tích trái pháp luật của cả nước và chiếm 15,49% diện tích đất cho mượn trái pháp luật của cả nước Đối với những tổ chức cho thuê đất trái phép ở các tổ chức UBND xã, thị trấn thường xảy ra tình trạng lấy đất nông nghiệp (sử dụng cho mục đích công ích), đất phi nông nghiệp (đã giao cho UBND xã, phường, thị trấn sử dụng vào mục đích công cộng của địa phương) cho hộ gia đình, cá nhân thuê nhưng không làm các thủ tục thuê đất theo đúng quy định pháp luật đất đai Hoặc cho hộ gia đình, cá nhân thuê phần diện tích của đơn vị không
có nhu cầu sử dụng, hay chưa sử dụng để sản xuất kinh doanh
- Nông, lâm trường có 653 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là 5.615.419,13 ha, đạt 91,05% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng; các nông lâm trường có 42 tổ chức cho thuê trái pháo luật, cho mượn, chuyển nhượng trái phép với diện tích 5.006,21ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất cho mượn chiếm 66,26% tổng diện tích đất cho mượn của cả nước (tập trung chủ yếu ở các nông – lâm trường của các tỉnh Tuyên Quang, Tây Ninh, Bắc Giang, Lai Châu, ), diện tích đất cho thuê trái pháp luật chiếm 13,49% tổng diện tích cho thuê trái pháp luật của cả nước (phần lớn tập trung ở các nông – lâm trường thuộc tỉnh Phú Thọ, Hải Phòng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh, )
- Quốc phòng, an ninh có 8.118 tổ chức với diện tích sử dụng đúng mục đích là 319.689,47ha, đạt 95,78% so với tổng diện tích đang quản lý, sử dụng Các
tổ chức sử dụng đất vào mục đích an ninh quốc phòng có 13 tổ chức cho mượn trái phép với diện tích là 8,68ha
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Sử dụng vào mục đích khác
Tình trạng sử dụng sai mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, cả nước có 3.311 tổ chức sử dụng không đúng mục đích được giao, được thuê với diện tích là 25.587,82ha, trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (1.527 tổ chức với diện tích 21.499,68ha, chiếm 84,02%), số tổ chức sử dụng vào mục đích làm ở nhà là 1.828 tổ chức với diện tích 4.088,24ha Trong số diện tích sử dụng vào mục đích làm nhà ở chủ yếu xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên của các tổ chức kinh tế (57,98), các nông - lâm trường(32,67%), tổ chức sự nghiệp công (5,34%), riêng đối với UBND cấp xã (2,73%) phần lớn là diện tích đất của một số địa phương chia cho dân xây dựng nhà ở không đúng thẩm quyền; diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp chủ yếu của các nông – lâm trường (90,82%), tổ chức kinh tế (6,06%), UBND cấp xã (2,03%)
* Tình hình tranh chấp, lấn chiếm
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm là 313, 969,03ha, trong đó đất có tranh chấp có 1.184 tổ chức với diện tích 34.232,63 ha, đất lấn chiếm có 4.077 tổ chức với 25.703,21ha với đất bị lấn, bị chiếm có 3.915
tổ chức với diện tích 254.033,19ha
- Diện tích đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm chủ yếu xảy
ra trong một loại hình tổ chức như tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, nông lâm trường, UBND cấp xã, tổ chức sự nghiệp công Như vậy qua kiểm kê đã cho thấy,
số tổ chức có diện tích đang tranh chấp có số lượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu là do khi thực hiện giao đất đang tranh chấp có số lượng không nhỏ Nguyên nhân chủ yếu do khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ, mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng, cụ thể; một số khu đất đã
có mốc giới nhưng qua quá trình xây dựng các công trình xây dựng các công trình làm thất lạc mốc hoặc có sự dịch chuyển vị trí ngoài ý muốn Do vậy khi phát sinh tranh chấp, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khắn
- Diện tích đất bị lấn, bị chiếm: tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hết diện tích được giao ở hầu hết các loại hình tổ chức đã dẫn đến một phần
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
diện tích bị lấn, bị chiếm diện tích trong đó tập trung chủ yếu các loại hình tổ chức như: tổ chức sự nghiệp công, UBND cấp xã, tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh, nông lâm trường Nguyên nhân của tình trạng này là do việc sử dụng đất của các
tổ chức không được kiểm tra thường xuyên; việc lập hồ sơ và lưu giữ các giấy tờ
để theo dõi, quản lý không được quan tâm đúng mức Mặt khác các mốc ranh giới khu đất đã được giao không được quản lý chặt chẽ, chưa xây dựng tường rào hoặc căm mốc giới để phân định với đất của người dân Mặt khác thời gian giao đất trước đây đã khá lâu, thủ tục không đầy đủ; thay đổi thủ trưởng đơn vị nhiều lần
và không bàn giao cho người sau để tiếp tục quản lý, … Xuất phát từ nhiều nguyên nhân cho nên trong suốt quá trình sử dụng, các tổ chức đã để cho người dân lấn, chiếm, cá biệt có tổ chức không biết ranh giới đất của đơn vị mình sử dụng đến đâu, nên khi kiểm kê hiện trạng rất khó khăn, phải mát rất nhiều thời gian mới xác định được diện tích đất được giao
- Một số tổ chức do quản lý đất không chặt chẽ, diện tích đất sử dụng không hết,… Bên cạnh đó, ở các địa phương nhiều tổ chức nhiều tổ chức sử dụng đất đầu tư xây dựng hoàn thành đã đưa vào sử dụng (một số điểm trường học) nhưng sau một thời gian vì nhiều lý do phải dời đi nơi khác, nhưng tổ chức và chính quyền địa phương không báo cáo để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và quản lý, mà bỏ hoang không sử dụng, từ đó người dân đã lấn, chiếm để sản xuất hoặc làm nhà ở
* Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng các tổ chức
Tổng diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê của các tổ chức nhưng chưa sử dụng là 299.719,46ha do 4.120 tổ chức quản lý, trong đó diện tích
đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa là 250.862,79ha do 2.455 tổ chức quản lý và diện tích đất đầu tư, xây dựng chậm là 48.888,90ha do 1.681 tổ chức Diện tích đất chưa sử dụng của các tổ chức theo loại hình tổ chức cụ thể như sau:
- Cơ quan nhà nước có 293 tổ chức với diện tích là 863,42 ha;
- Tổ chức chính trị có 32 tổ chức với diện tích là 21,64 ha;
- Tổ chức xã hội có 12 tổ chức với diện tích 12,46 ha;
- Tổ chức chính trị - xã hội có 24 tổ chức với diện tích là 1.081,05 ha;
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có 17 tổ chức với diện tích là 12,95ha;
- Tổ chức sự nghiệp công có 856 tổ chức với diện tích là 120.345,44ha;
- Tổ chức ngoại giao có 05 tổ chức với diện tích là 4,42ha;
- Tổ chức kinh tế có 1.922 tổ chức với diện tích là 20.619,90ha;
- UBND cấp xã có 812 tổ chức với diện tích là 2.603,57ha;
- Quốc phòng, an ninh có 18 tổ chức với diện tích là 228,47ha;
- Nông – lâm trường có 129 tổ chức với diện tích là 153.926,13ha;
* Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
Tính đến ngày 01 tháng 04 năm 2008, cả nước đã có 52.004 tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt 35,99% số tổ chức cần cấp giấy, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là 83.299 giấy và diện tích đã cấp là 3.100.040,38 ha, đạt 39,58 % diện tích cần cấp giấy
Phần lớn diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là của các tổ chức nông - lâm trường, tổ chức kinh tế, quốc phòng an ninh, tổ chức
sự nghiệp công và đất của UBND cấp xã
Tuy nhiên nếu so sánh tỷ lệ diện tích đã được cấp giấy chứng nhận với tổng diện tích cần cấp của từng loại hình sử dụng đất thì tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích đã cấp cao nhất (395,48 ha, chiếm 54,83% diện tích đang quản lý, sử dụng), tổ chức kinh tế (237.868,55 ha, chiếm 46,94%), nông – lâm trường (2.736.185,70 ha chiếm 44,85%), tổ chức xã hội (520,38 ha, chiếm 36,54%), cơ quan nhà nước (11.331,93 ha, chiếm 23,03%), quốc phòng, an ninh (92.708,11 ha,chiếm 27,78%), tổ chức xã hội (740,83 ha, chiếm 23,34%), tổ chức ngoại giao (3,01 ha, chiếm 14,10%), tổ chức chính trị xã hội (367,65 ha, chiếm 7,52%) và đất do UBND cấp xã quản lý (2.397,91ha, chiếm 0,73%)
Kết quả nghiên cứu tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các tổ chức trong thời gian qua cho thấy; nhiều trường hợp các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện đang có sự chênh lệch diện tích giữa quyết định giao, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng đang sử dụng đất Đây cũng là một trong những khó khăn cần phải có biện pháp xử lý nhằm hoàn thiện hồ sơ của các tổ chức để quản lý đất đai ngày một tốt hơn
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bàn tỉnh Hà Giang.
1.2.3.1 Các văn bản, chính sách về đất đai của tỉnh ban hành
Là tỉnh Miền núi, nằm ở vị trí địa đầu, cực bắc của tổ quốc, là một tỉnh có
tỷ lệ hộ đói, nghèo cao, điều kiện kinh tế phát triển thấp Mặc dù vậy trong những năm vừa qua lãnh đạo của tỉnh cùng các cấp, ngành đã đã xác định đất đai là một trong những tiềm năng lớn nhất trong việc phát triển sản xuất, đời sống Việc quản
lý đất đai mang tính chiến lược nhằm đảm bảo cho sự phát triển vững bền phù hợp chung cho các ngành và bảo vệ môi trường sinh thái Nắm chắc quỹ đất để có kế hoạch khai thác, sử dụng đất có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả đồng thời tỉnh cũng đã chỉ đạo rà soát và huỷ bỏ những văn bản không còn hiệu lực
Trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2013 UBND tỉnh Hà Giang đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn thi hành luật đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
- Ngày 01/8/2006, Ban hành Quyết định số 1991/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 17/8/2006, Ban hành Quyết định số 2123/2006/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 27/11/2007, Ban hành Quyết định số 3664/2007/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và đất vườn, ao liền kề với đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất; mức bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 11/8/2008, Ban hành Quyết định số 2567/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 690/2007/QĐ-UBND ngày 20/3/2007 của UBND tỉnh V/v hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Ngày 11/8/2008, Ban hành Quyết định số 2568/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định mức giá và phương pháp tính bồi thường về tài sản là vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, thuỷ sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 20/8/2009, Ban hành Quyết định số 3011/2009/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở; xác định diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo quy hoạch cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 22/4/2010, Ban hành Quyết định số 1152/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 13/6/2012, Ban hành Quyết định số 1129/2012/QĐ-UBND về việc Quy định mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Ngày 15/4/2013, Ban hành Kế hoạch số 80/KH-UBND của UBND tỉnh
Về việc thực hiện nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu trên địa bàn toàn tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội
- Ngày 25/6/2013, Ban hành Quyết định số 1211/2013/QĐ-UBND Về việc quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
1.2.3.2 Nguồn nhân lực về quản lý đất đai và vai trò quản lý đất đai của ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang
Hiện nay trong toàn ngành Tài nguyên và Môi trường của tỉnh Hà Giang có tổng số 285 cán bộ công nhân viên chức; Trong đó:
+ Số cán bộ sở Tài nguyên và Môi trường hiện nay có 130 người; với 03người có trình độ thạc sĩ (chiếm 2,7%), đang theo học thạc sĩ 09 (chiếm 7,03%); với 94 người có trình độ đại học, cao đẳng (chiếm 86,23%), với 11 người có trình
độ trung cấp (chiếm 10%)
+ Số cán bộ Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố có 152 người;
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Số cán bộ Tài nguyên và Môi trường cấp xã, phường, thị trấn có 195 người
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai như: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh; Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; Quản lý tài chính về đất đai; Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
1.2.3.3 Kết quả thực hiện chính sách về đất đai của các tổ chức
Theo báo cáo Kết quả thực hiện thống kê đất đai năm 2013 [30], tỉnh Hà Giang có tổng diện tích tự nhiên tính đến 01/01/2013 là 791.488,92ha Trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp 719.413,82 ha chiếm 90.89 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh
- Nhóm đất phi nông nghiệp 28.093,85ha chiếm 3.55 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh
- Nhóm đất chưa sử dụng 43.981,25ha chiếm 5.55 % tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Theo Báo cáo, số liệu tổng hợp kết quả kiểm kê quỹ đất đang quản lý sử dụng của các đơn vị tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tỉnh Hà Giang (năm 2008) [35], Thực hiện theo Chỉ thị số 31/2008/CT-TTg ngày 14/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Trên địa bàn tỉnh Hà Giang có 1382 tổ chức, đơn vị đang quản lý sử dụng đất; Tổng diện tích đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức là 104.068,86ha, của 4.144 khu đất; Trong đó: Cơ quan Nhà nước: 241 tổ chức, đơn
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vị với diện tích là 1.532,77ha; diện tích sử dụng đúng mục đích là 1.532,71ha chiếm 99,99% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích đất cho thuê trái phép, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật là không có, toàn tỉnh chỉ có 01 cơ quan sử dụng đất sai mục đích với diện tích 0,06ha; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 33 giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 4,64ha chiếm 30,27% so với tổng số diện tích đang quản lý
- Tổ chức Chính trị: 22 tổ chức, đơn vị với diện tích là 6,20ha; diện tích sử dụng đúng mục đích là 6,20ha chiếm 100% so với tổng số diện tích đang quản lý; không có trường hợp nào vi phạm về pháp luật sử dụng đất đai; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 03 giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 1,82ha chiếm 14,31% so với tổng số diện tích đang quản lý
- Tổ chức xã hội: 01 tổ chức, đơn vị với diện tích là 0,04ha; không vi phạm
về pháp luật sử dụng đất đai và chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ
- Tổ chức Chính trị - xã hội: 16 tổ chức, đơn vị với diện tích là 2,09ha; diện tích sử dụng đúng mục đích là 2,09ha chiếm 100% so với tổng số diện tích đang quản lý; không có trường hợp nào vi phạm về pháp luật sử dụng đất đai; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 01 giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 0,16ha chiếm 1,24% so với tổng số diện tích đang quản lý
- Tổ chức Chính trị xã hội - nghề nghiệp: 02 tổ chức, đơn vị với diện tích là 0,07ha; không vi phạm về pháp luật sử dụng đất đai; chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ
- Tổ chức sự nghiệp công: có 751 tổ chức, đơn vị với diện tích là 742,23ha; diện tích sử dụng đúng mục đích là 741,39ha chiếm 99,89% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích cho mượn là 0,77ha của 01 tổ chức chiếm 0,10% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích bị lấn chiếm là 0,03ha của 01 tổ chức; diện tích tranh chấp là 0,03ha của 01 tổ chức; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 21giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 28,62ha chiếm 3,86% so với tổng số diện tích đang quản lý
- Tổ chức kinh tế: 111 tổ chức, đơn vị với diện tích là 372,44ha; diện tích
sử dụng đúng mục đích là 369,76ha chiếm 99,28% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích cho thuê trái pháp luật là 0,04ha chiếm 0,01% so với tổng số
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
diện tích đang quản lý; diện tích bị lấn chiếm là 0,53ha chiếm 0,14% so với tổng
số diện tích đang quản lý; diện tích chưa sử dụng là 2,10ha chiếm 0,57% so với tổng số diện tích đang quản lý; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 111 giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 20,63ha chiếm 55,40% so với tổng số diện tích đang quản lý
- Uỷ ban nhân cấp xã: 194 tổ chức, đơn vị với diện tích là 154,03ha; diện tích sử dụng đúng mục đích là 153,23ha chiếm 99,48% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích cho mượn là 0,61ha chiếm 0,40% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích chưa sử dụng là 0,19ha chiếm 0,12% so với tổng số diện tích đang quản lý; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 01 giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 0,34ha chiếm 0,22% so với tổng số diện tích đang quản lý
- Tổ chức có nguồn gốc từ Nông, Lâm trường quốc doanh: 14 tổ chức, đơn
vị với diện tích là 10,06ha; diện tích sử dụng đúng mục đích là 8,99ha chiếm 89,39% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích bị lấn chiếm là 0,13ha chiếm 1,37% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích dùng vào mục đích khác là 0,54ha chiếm 5,37% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích chưa
sử dụng là 0,38ha chiếm 3,87% so với tổng số diện tích đang quản lý; Chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ
- Tổ chức Quốc phòng, An ninh: 30 tổ chức, đơn vị với diện tích là 628,81ha; không vi phạm về pháp luật sử dụng đất đai; diện tích sử dụng đúng mục đích là 571,05ha chiếm 90,81% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích cho mượn là 0,10ha chiếm 0,02% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích đang tranh chấp
là 0,18ha chiếm 0,03% so với tổng số diện tích đang quản lý; diện tích chưa sử dụng
là 57,47ha chiếm 9,14% so với tổng số diện tích đang quản lý; Số lượng giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp là 67 giấy và diện tích cấp giấy chứng nhận QSDĐ là 301,71ha chiếm 40,67% so với tổng số diện tích đang quản lý
Toàn tỉnh Hà Giang các tổ chức đang sử dụng đất có tổng số diện tích là 2.816,46ha; Trong đó:
+ Sử dụng đúng mục đích: Số tổ chức: 1681 tổ chức, diện tích: 2.811,32ha + Cho thuê trái phép: Số tổ chức: 01 tổ chức, diện tích: 0,04ha
+ Bị lấn chiếm: Số tổ chức: 03 tổ chức, diện tích: 0,56ha
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Tranh chấp: Số tổ chức: 01 tổ chức, diện tích: 0,03ha
+ Sử dụng vào mục đích làm nhà ở: Số tổ chức: 01 tổ chức, diện tích: 0,06 ha + Chưa sử dụng: Số tổ chức: 04 tổ chức, diện tích: 2,30ha
Như vậy, về tình hình sử dụng đất thì nhìn chung các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang cơ bản sử dụng đất ổn định, đúng mục đích và sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, đúng pháp luật