1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

111 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ NGỌC VÂN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” là trung thực, là kết

quả nghiên cứu của riêng tôi

Các , số liệu sử dụng trong luận văn do: Các trường Cao đẳng Công nghiệp Thái nguyên, trường Cao đẳng Công nghiệp Việt Đức, trường Cao đẳng Cơ khí- Luyện kim, trường Cao đẳng Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp; Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên; Bộ Công thương cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác đào tạo của các trường, của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, của Vụ phát triển nguồn nhân lực - Bộ Công Thương, sách, báo, tạp chí Công nghiệp

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Việt Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều

cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các

cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn

TS Phạm Thị Ngọc Vân, các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ

ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ ế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu

và cán bộ, viên chức các trường Cao đẳng kỹ thuật của Bộ Công thương đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên, các đồng chí Chủ tịch HĐQT, Giám đốc các Doanh nghiệp và các em học sinh của các trường

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó./

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Việt Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ 5

1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề 5

1.1.1 Đào tạo nghề 5

1.1.2 Phân cấp quản lý đào tạo nghề 6

1.2 Chất lượng đào tạo nghề và đánh giá chất lượng đào tạo nghề 10

1.2.1 Các quan niệm chất lượng và chất lượng đào tạo nghề 10

1.2.2 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề 12

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 15

1.3 Các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề 23

1.3.1 Các tiêu chí 23

1.3.2 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề 25

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 26

Trang 6

1.4.1 Một số nước trên thế giới 26

1.4.2 Ở Việt Nam 28

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các trường 30

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo nghề 37

2.3.1 Các chỉ tiêu chung 37

2.3.2 Các chỉ tiêu cụ thể 38

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 40

3.1 Vị trí địa lý, vai trò của tỉnh Thái Nguyên trong sự phát triển kinh tế xã hội đất nước 40

3.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 42

3.2.1 44

3.2.2 Quản lý nội dung chương trình, chất lư 46

3.2.3 48

- sinh viên 50

52

3.2.6 Đánh giá công tác đào tạo nghề 53

3.3 Kết quả khảo sát 55

3.3.1 Đánh giá về mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo nghề 55

3.3.2 Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung đào tạo nghề 56

Trang 7

3.3.3 Đánh giá về mức độ phù hợp nội dung chương trình đào tạo nghề 57

3.3.4 Đánh giá về chương trình đào tạo nghề 58

3.3.5 Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 59

3.2.6 Đánh giá về thực hiện phương pháp giảng dạy của đội ngũ giáo viên dạy nghề 60

3.3.7 Đánh giá về công tác tổ chức quản lý của trường 61

3.3.8 Đánh giá về cơ sở vật chất của trường 63

3.3.9 Đánh giá về khó khăn của HS 64

3.3.10 Đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp 65

3.4 Đánh giá về chất lượng đào tạo nghề 66

3.4.1 Những mặt đã đạt được 66

3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 66

3.4.3 Nguyên nhân 67

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 68

4.1 Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp 68

4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề 69

4.2.1 Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo nghề 69

4.2.2 Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy, tính tích cực chủ động của người học 71

4.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục 73

4.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quá trình đào tạo 75

4.2.5 Đẩy mạnh giáo dục đạo đức nghề nghiệp và rèn luyện tác phong công nghiệp cho học sinh 76

4.2.6 Tăng cường mối liên hệ với doanh nghiệp: 79

4.2.7 Tăng cường công tác kiểm định chất lượng đào tạo trong nhà trường 81

Trang 8

4.3 Một số kiến nghị 83

4.3.1 Đối với Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ LĐTB&XH, Bộ Công thương 83

4.3.2 Đối với các nhà trường 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 89

Trang 9

13 Sở GD&ĐT : Sở Giáo dục và Đào tạo

14 TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

15 TPCN : Tác phong công nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Đối tượng và địa bàn khảo sát 33

Bảng 3.1 Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 45

Bảng 3.2 Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo của cho các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 3 năm gần đây 45

Bảng 3.3 Đội ngũ GV DN của Tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2009-2012 48

Bảng 3.4 Đội ngũ giáo viên dạy nghề của các trường cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tính đến năm 2013) 50

Bảng 3.5 (a) trường cao đẳng thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 51

Bảng 3.5 (b) K n đây học sinh học nghề của các trường cao đẳng thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 51

Bảng 3.6 Cơ sở vật chất của các trường cao đẳng kỹ thuật ngành Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013 53

Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo 55

Bảng 3.8 Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung đào tạo nghề 56

Bảng 3.9 Đánh giá về chất lượng của chương trình đào tạo nghề 57

Bảng 3.10 Đánh giá về chương trình đào tạo nghề 59

Bảng 3.11 Đánh giá về chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề 60

Bảng 3.12 Đánh giá về phương pháp giảng dạy của đội ngũ GV dạy nghề 60

Bảng 3.13 Công tác tổ chức quản lý 62

Bảng 3.14 Đánh giá về cơ sở vật chất 63

Bảng 3.15 Đánh giá những khó khăn của HS sau khi tốt nghiệp 64

Bảng 3.16 Đánh giá về mối quan hệ giữa nhà trường và DN 65

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 7

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 12

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quôc tế để phát triển nền kinh tế Việt Nam đến năm 2020 cơ bản là một nước công nghiệp, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2006

- 2010: “ Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh qui mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động Mở rộng cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện Tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới”

và trong dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020 của Bộ giáo dục và đào tạo đã khẳng định vai trò của phát triển giáo dục nghề nghiệp:

“Tạo bước đột phá về giáo dục nghề nghiệp để tăng mạnh tỷ lệ lao động qua đào tạo Vào năm 2020, tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo qua hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 60%”

Trong những năm vừa qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của nước ta

đã có những bước tiến nhất định Nhìn chung, mạng lưới đào tạo nghề nghiệp

đã được phát triển rộng khắp (Theo thống kê của tổng cục dạy nghề đến cuối năm 2012, cả nước có 1233 cơ sở DN, bao gồm 125 trường Cao đẳng nghề,

300 trường trung cấp nghề, 850 trung tâm dạy nghề và trên một ngàn cơ sở dạy nghề khác có tuyển sinh dạy nghề theo 3 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề chất lượng đào tạo nghề đã có nhiều chuyển biến tích cực Các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề như: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, chương trình giảng dạy cũng được nâng lên Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được, giáo dục và đào tạo nước ta nói chung vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trong đó có đào tạo nghề, chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới, chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tại

Trang 13

Nghị quyết số 37/2004/QH11 kỳ họp thứ 6 của Quốc hội về giáo dục đào tạo

cũng chỉ rõ: “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước”

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực, của xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo nghề Yêu cầu đặt ra hiện nay là công tác đào tạo nghề cần phải đổi mới một cách căn bản và toàn diện Trong đó phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phá để phát triển dạy nghề, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết

Đại Hội đảng toàn quốc lần thứ XI là: “Phát triển nguồn lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp và cơ sở đào tạo” Nghị quyết Hội nghị

Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo với

mục tiêu cụ thể về đào tạo nghề: “Tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ

của thị trường lao động trong nước và quốc tế”

Trước tình hình này Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên nói riêng và một số trường Cao đẳng kỹ thuật của Bộ Công Thương đóng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung là các trường Cao đẳng kỹ thuật có tham gia đào tạo nghề, trong nhiều năm qua đã có những giải pháp tích cực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nhưng chưa có cơ sở mang tính hệ thống Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét một cách tổng thể trong quá trình

tổ chức đào tạo nghề Với những lý do trên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

“Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc

Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn Thạc sỹ

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công

thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên góp phần vào sự nghiệp giáo dục và

đào tạo trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề

- Phân tích đánh giá thực trạng về chất lượng đào tạo nghề của 04 trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đào tạo nghề tại 04 trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: từ năm 2009 - 2012

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại tỉnh Thái Nguyên

- Về nội dung: Chất lượng đào tạo nghề của các trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Trang 15

4.1 Về thực tiễn

- Luận văn làm sáng tỏ thực trạng đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong các trường cao đẳng kỹ thuật và áp dụng cho trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo,viết tắt, nội dung của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng kỹ thuật

thuộc Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các

trường Cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề

để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị: Tri thức nghề, kỹ năng nghề, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề nghiệp là một dạng của lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn nhất định Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở

đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội Như vậy những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề hay nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại gần giống nhau

Ở khía cạnh khác nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra

Trang 17

các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

1.1.1.2 Khái niệm đào tạo nghề

Trong từ điển bách khoa toàn thư, khái niệm đào tạo nói chung là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội

Như vậy đào tạo nghề là một quá trình tác động có chủ đích của con người nhằm phát triển tay nghề và đạo đức, văn hoá nghề nghiệp của họ, thể hiện trên 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và phát triển nguồn lực quốc gia

1.1.2 Phân cấp quản lý đào tạo nghề

1.1.2.1 Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại điều 6 của Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/ 2006 quy định các trình độ đào tạo trong dạy nghề có ba cấp trình độ đào tạo nghề là: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên Theo Luật Giáo dục số: 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Hệ thống giáo dục quốc dân gồm nhiều cấp học và trình độ đào tạo, trong đó giáo dục nghề nghiệp là một cấp học quan trọng và được quy

định cụ thể hơn bởi Luật dạy nghề số 76/2006/QH11

Theo luật này, ngành đào tạo nghề đã trở thành một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm đào tạo nghề chính quy và đào tạo nghề thường xuyên

Vị trí của dạy nghề được mô tả trong“ Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam 2010” như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

(1) GIÁO DỤC MẦM NON

(3) GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

( 2) GIÁO DỤC PHỔ

THÔNG

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC

Đào tạo tiến sĩ

(2-4 năm)

Cao học Đại học

(4-6 năm)

Cao đẳng (2-3 năm)

Trung cấp nghề (1-3 năm)

Sơ cấp nghề (<1 năm)

Trung cấp chuyên nghiệp

Mẫu giáo (3 năm) Nhà trẻ (3 năm)

Trang 19

1.1.2.2 Quản lý đào tạo nghề

Điều 83 Luật Dạy nghề năm 2006 đã qui định quản lý nhà nước về đào tạo nghề như sau:

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển dạy nghề

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dạy nghề

3 Quy định mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình dạy nghề; tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề; danh mục nghề đào tạo ở các cấp trình độ; tiêu chuẩn

cơ sở vật chất và thiết bị; quy chế tuyển sinh và cấp bằng, chứng chỉ nghề

4 Tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng dạy nghề

5 Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động dạy nghề

6 Tổ chức bộ máy quản lý dạy nghề

7 Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề

8 Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển dạy nghề

9 Tổ chức, chỉ đạo công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về dạy nghề

10 Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về dạy nghề

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dạy nghề; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dạy nghề

Triển khai Luật dạy nghề, đến nay nhiều văn bản hướng dẫn thi hành luật đã được ban hành Cùng với đó, các chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn, cho bộ đội xuất ngũ, cho người nghèo, tín dụng đối với HS học nghề Đến nay dạy nghề đã có hệ thống pháp lý tương đối hoàn chỉnh để điều chỉnh và quản lý hoạt động dạy nghề, tạo hành lang pháp lý để dạy nghề phát triển mạnh theo hướng đào tạo theo 3 cấp trình độ, coi trọng kỹ năng nghề, gắn đào tạo nghề với yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp và thị trường Lao động

Trang 20

Bên cạnh phát triển về số lượng, qui mô đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề như chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề và giáo viên dạy nghề được chú trọng đầu tư, đã xây dựng mới 30

bộ chương trình khung trình độ trung cấp và cao đẳng nghề nâng tổng số chương trình khung lên 80 bộ Công tác quản lý chất lượng dạy nghề được tăng cường như: Thực hiện đăng ký hoạt động dạy nghề đối với các trường cao đẳng nghề và các trường cao đẳng, đại học có đào tạo nghề, triển khai kiểm định chất lượng dạy nghề, xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho 128 trường theo quyết định số 09/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 27-3-2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và xã hội; Ban hành 49 bộ Tiêu chuẩn kỹ năng nghề của Bộ Công thương; 10 bộ tiêu chuẩn

kỹ năng nghề của Bộ Xây dựng Năm 2011 và 2012 Bộ LĐTB&XH đã ban hành các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho 99 nghề thuộc các lĩnh vực xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải Hiện nay Bộ đang xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho 24 nghề khác và biên soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và đề thi thực hành cho 16 nghề; thành lập Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề Quốc gia tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm

- Về văn bản quy phạm pháp luật, đã hình thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở để tổ chức các hoạt động kiểm định bao gồm: quy định các nội dung hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề trong Luật Dạy nghề được ban hành năm 2006; quy định về hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường TCN, trường CĐN; quy định về quy trình kiểm định chất lượng trung tâm dạy nghề, trường CĐN, trường TCN; quy định về kiểm định viên chất lượng dạy nghề

- Về cơ quan quản lý hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề tham mưu cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác kiểm định và tổ chức kiểm định chất lượng dạy nghề, trình kết quả kiểm

Trang 21

định để Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp chứng nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng cho các cơ sở DN đạt yêu cầu Vụ Kiểm định chất lượng dạy nghề là cơ quan tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục Dạy nghề

về công tác kiểm định chất lượng dạy nghề

- Về hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề các cơ sở DN, trong giai đoạn 2008 - 2010, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định kiểm định chất lượng dạy nghề là hoạt động trọng tâm trong giai đoạn 2010 - 2020 với mục tiêu đến năm 2020 toàn bộ các cơ sở dạy nghề đều phải được kiểm định

1.2 Chất lƣợng đào tạo nghề và đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề

1.2.1 Các quan niệm chất lượng và chất lượng đào tạo nghề

1.2.1.1 Quan niệm về chất lượng

Hiện nay, chất lượng là mối quan tâm hàng đầu của mọi tổ chức mà không chỉ riêng ngành giáo dục và đào tạo Đứng trên những góc độ khác nhau, với mục tiêu khác nhau thì chất lượng được quan niệm khác nhau:

- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là

“Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển

tiếng Việt thông dụng - NXB Giáo dục - 1998)

- Chất lượng là “ Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 -109)

- Chất lượng là “ Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN - ISO 8402)

Theo các định nghĩa, khái niệm chất lượng nêu trên, như vậy thuật ngữ

“Chất lượng”phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt(về chất) giữa sự vật này và sự vật khác

1.2.1.2 Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêng có nhiều quan niệm khác nhau:

Trang 22

- “Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo” (Lê Đức Ngọc, Lâm

Quang Thiệp - Đại học quốc gia Hà Nội)

- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể (Trần Khánh Đức - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục)

- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục (Lê Đức Phúc - Viện Khoa học Giáo dục)

Với quan niệm chất lượng đào tạo theo khái niệm tương đối có hai khía cạnh:

- Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra Khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong"

- Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài"

Tại mỗi nhà trường đào tạo hàng năm đều có nhiệm vụ được uỷ thác của các cơ quan chủ quản quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ uỷ thác này, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt

được "chất lượng bên ngoài" đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt "chất lượng bên trong"

Trang 23

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

(Nguồn: Giáo trình quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực

[Trần Khánh Đức; tr 32- Nhà xuất bản giáo dục 2004])

1.2.2 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000: 2000), Đánh giá chất lượng là kiểm tra xem các hoạt động và kết quả liên quan đến chất lượng có phù hợp với các qui định đã đề ra hay không Hay nói một cách khác, đánh giá chất lượng giáo dục nhằm tìm ra những điểm không phù hợp hoặc chưa đạt yêu cầu đã quy định

Như vậy, Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản lý giáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, xác định các mục tiêu ưu tiên, xây dựng

kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách Kết quả đánh giá cũng đồng thời đem lại sự minh bạch và trung thực của hoạt động giáo dục đối với công chúng và các cơ quan giám sát Mục đích của việc đánh giá chất lượng đào tạo nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý

về mục tiêu đã định, nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu, làm rõ thực

Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng

==> Đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo==> Đạt chất lượng trong

KẾT QUẢ ĐÀO TẠO

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

NHU CẦU XÃ HỘI

Trang 24

trạng, quy mô, chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ xã hội theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường Mục tiêu phải được lựa chọn chính xác, đầy đủ, mang tính khả thi phù hợp với nhà trường trong

sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Xác định rõ chiến lược, tầm nhìn của nhà trường trong tương lai chuẩn bị và giúp đỡ người học tiến bộ

Nó không những liên quan đến kết quả đạt được của người học mà còn liên quan đến các bước đi để đạt được kết quả đó

Trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn kiểm định của Nhà nước, của các

cơ quan quản lý chất lượng, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong việc hoạch định các chính sách hỗ trợ cho các nhà trường không ngừng

mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình

Theo cách tiếp cận chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường là lao động trong các doanh nghiệp Có nhiều phương thức thiếp cận trong đánh giá sản phẩm đào tạo

1.2.2.1 Đánh giá chất lượng theo sản phẩm đầu ra

Có nhiều khái niệm về đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo này

- Theo N.E.Gronlund: “Đánh giá là một tiến trình có hệ thống của việc thu thập, phân tíchvà giải thích thông tin nhằm quyết định mức độ mà học sinh đã đạt được mục tiêu giáo dục”

- Theo R.Tyler: “ Đánh giá là một quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong quá trình dạy học:

- Theo Ampo VETAC 93: “Đánh giá là một quá trình thu thập các minh chứng và phán xét về bản chất và mức độ đạt được so với các chuẩn được đề ra”

Như vậy, đánh giá chất lượng là một quá trình, là sự so sánh với mục tiêu đào tạo, với các chuẩn quy định để xem xét mức độ đạt được theo yêu

Trang 25

cầu đề ra Phương pháp này thường được áp dụng trong nhà trường để đánh giá tri thức, kỹ năng, thái độ của học sinh và các chỉ số chung về đầu ra

1.2.2.2 Đánh giá chất lượng theo tiếp cận mục tiêu

Đánh giá chất lượng giáo dục theo tiếp cận mục tiêu thường không quan tâm nhiều đến nội dung và thời gian đào tạo mà chủ yếu là quan tâm đến kết quả cuối cùng sau khi đào tạo xong một khoá học nào đó, học sinh đạt được mục tiêu đề ra ở mức độ nào?

1.2.2.3 Đánh giá chất lượng theo tiếp cận nội dung

Đánh giá theo tiếp cận nội dung là cách đánh giá những kiến thức và kỹ năng mà học sinh đạt được so với những nội dung mà giáo viên đã dạy cho học sinh Với cách tiếp cận này, nhà trường cũng như giáo viên cố gắng truyền thụ hết kiến thức có trong chương trình đào tạo cho học sinh càng nhiều càng tốt Do vậy, thường dẫn đến kiểu nhồi nhét kiến thức, đôi khi không đánh giá nội dung đó nhằm phục vụ cho mục tiêu gì, chưa quan tâm đến việc học sinh sau khi tốt nghiệp có thể đáp ứng được những nhu cầu gì của doanh nghiệp

1.2.2.4 Đánh giá chất lượng theo quá trình

Giáo dục đào tạo là cả một quá trình Chất lượng đào tạo là do nhiều yếu tố tác động góp phần tạo nên Vì vậy trong nhiều trường hợp, người ta sử dụng một phương pháp đánh giá tiếp cận theo quá trình đó là từ khâu tuyển sinh đến quá trình giáo dục đào tạo cho đến đầu ra(Kết quả tốt nghiệp) Trong suốt 1 năm giảng dạy giáo viên có nhiều cơ hội để đánh giá tình hình học tập của học sinh, từ đó sử dụng dữ liệu thông tin này để tạo ra những thay đổi có lợi cho việc giảng dạy Việc sử dụng đánh giá mang tính chuẩn đoán nhằm cung cấp phản hồi cho giáo viên và học sinh trong suốt quá trình giảng dạy được gọi là đánh giá quá trình Dạng đánh giá này được xem là trái ngược với dạng đánh giá tổng kết, thường diễn ra sau một quá trình giảng dạy và đòi hỏi

có những đánh giá quá trình học tập đã xảy ra Nó bao gồm tất cả các hoạt

Trang 26

động mà giáo viên và học sinh đã thực hiện để thu thập thông tin, những thông tin này có thể sử dụng theo hướng chuẩn đoán để điều chỉnh quá trình giảng dạy và học tập Việc đánh giá trở thành quá trình khi thông tin được sử dụng để điều chỉnh việc giảng dạy và học tập sao cho đáp ứng được các nhu cầu của học sinh

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.2.3.1 Mục tiêu đào tạo nghề

Luật giáo dục năm 2005 (điều 33, trang 25, 26) qui định về mục tiêu

giáo dục nghề nghiệp như sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau,

có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh”

Trong Luật dạy nghề năm 2006, tại điều 24 cũng đã qui định cụ thể cho đào

tạo nghề trình độ Cao đẳng: “Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm;

có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn” Điều này có nghĩa là, giáo dục nghề

nghiệp trong đó có đào tạo nghề trình độ cao đẳng phải lấy mục tiêu đào tạo con người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn lực, phát triển con người của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 27

Những yêu cầu đối với mục tiêu đào tạo nghề là: Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới; Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi và xác định được trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường mức độ thành công của người học, xác định được trình độ hiện có của học sinh với thời gian cụ thể và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo

1.2.3.2 Nội dung đào tạo nghề

Điều 34, khoản 1 của Luật giáo dục 2005 quy định yêu cầu về nội dung

giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo” và tại điều 26 của Luật dạy nghề: “Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ”

Điều này có nghĩa là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, đòi hỏi người học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động, để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng

và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung Trong đào tạo nghề nội dung dạy học phải đảm bảo các yêu cầu:

- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu đào tạo, mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, giữa tỷ lệ lý thuyết và thực hành

Trang 28

- Nội dung dạy học phải đảm bảo tính cân đối và toàn diện giữa các mặt: Thể hiện ở chỗ bên cạnh việc cung cấp kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cần coi trọng việc giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức

- Nội dung dạy học phải gắn liền với thực tế sản xuất hiện nay và phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại phù hợp với trình độ của người học

1.2.3.3 Phương pháp đào tạo nghề

Tại điều 34, khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 quy định về yêu cầu

của phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục

nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết

để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” và tại điều 26 của Luật dạy nghề qui định về phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng nghề: “Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm” Trong dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, phương

pháp dạy học gồm 4 nhóm:

- Nhóm phương pháp dạy học dùng lời,

- Nhóm phương pháp dạy học trực quan,

Trang 29

1.2.3.4 Chương trình đào tạo nghề

Tại điều 34, khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 quy định về yêu cầu

của chương trình giáo dục nghề nghiệp như sau: “Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác, trong Luật dạy nghề năm 2006 đã quy định về chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng “Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề” Điều này có nghĩa là chương trình đào tạo nghề phải phù hợp

với mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có các căn cứ

để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất

Trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo gắn với nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một cơ sở giáo dục có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo

Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Trang 30

1.2.3.5 Đội ngũ giáo viên trong đào tạo nghề

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học GV xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên là người trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục Trong

DN, người GV phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 02/2011/NĐ-CP ngày 09/01/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Bộ Luật lao động và Luật giáo dục về dạy nghề Trong dạy học các điều kiện để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nghề là: Phẩm chất năng lực của GV, mục tiêu và nội dung môn học, phương pháp dạy học, trình độ nhận thức của HS, điều kiện cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra

1.2.3.6 Học sinh học nghề

Chất lượng học sinh đầu vào là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo Trình độ văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bản thân học sinh đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo Trình độ văn hoá cũng như khả năng tư duy của HS càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo càng cao và ngược lại

Đối tượng tuyển sinh đào tạo nghề ở các trường Cao đẳng kỹ thuật hiện nay theo quy chế tuyển sinh có trình độ văn hóa tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở Hai đối tượng này có khả năng tiếp thu khác nhau

do trình độ văn hoá và nhận thức xã hội khác nhau Nhận thức xã hội của học sinh đầu vào phụ thuộc rất lớn vào địa phương mà học sinh đó sinh sống và học tập trước khi vào trường chuyên nghiệp

Trang 31

Chất lượng đào tạo còn chịu sự tác động của vấn đề tâm lý, động cơ, nguyện vọng của học sinh Nếu học sinh không thực sự quan tâm đến ngành nghề đang theo học hoặc ngành nghề theo học không phù hợp với nguyện vọng, thì kết quả học tập của học sinh sẽ không cao, những kỹ năng nghề nghiệp không được rèn luyện đầy đủ, ảnh hưởng đến việc thực hiện các mục tiêu đào tạo của cơ sở đào tạo Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của HS nhằm làm cho HS đạt tới mục tiêu dạy học Hoạt động học tập của HS trong đó HS dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức

1.2.3.7 Cơ sở vật chất, tài chính

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học

Theo quy định: Diện tích dành cho khu học tập, thí nghiệm là 6m2/ học sinh Khu ký túc xá là 3m2/ học sinh

Tài chính cho cơ sở giáo dục đào tạo cũng là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo thông qua khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, …Tài chính đầu tư cho đào tạo càng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo Các nguồn tài chính chủ yếu cho đào tạo bao gồm: các nguồn lực từ Ngân sách nhà nước, đóng góp của bên hợp tác (doanh nghiệp), các nguồn hỗ trợ khác

1.2.3.8 Kiểm tra đánh giá kết quả của người học

Kiểm tra đánh giá kết quả thành tích học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Nếu đánh giá đúng sẽ góp phần nâng

Trang 32

cao chất lượng đào tạo Kiểm tra, đánh giá có mối quan hệ hữu cơ với nhau Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua kiểm tra đánh giá giúp cho các nhà quản lý điều hành cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp cho giáo viên luôn đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm:

- Đảm bảo việc đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Đây

là yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của HS và

đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình là không đạt

- Đảm bảo tính khách quan, công bằng Yêu cầu đảm bảo tính khách quan của đánh giá kết quả học tập của HS vừa đảm bảo đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của HS, vừa đòi hỏi kết qủa đánh giá không phụ thuộc vào vào ý chủ quan của những người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội rất to lớn

- Đảm bảo tính công khai: Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả học tập của HS từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như hạn chế tiêu cực trong giáo dục

Ba yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của HS Ngoài ra, cần phải đảm bảo ý nghĩa của việc kiểm tra đánh giá như sau:

- Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng HS học nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với học sinh học nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

Trang 33

- Đối với những người quản lý giáo dục: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo

Ngoài những yếu tố trên là những yếu tố bên trong ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo còn có những yếu tố bên ngoài như: Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầu hoá; sự phát triển của kinh tế xã hội, cơ chế, chính sách của Nhà nước cũng như mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong nhà trường

1.2.3.9 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp là mối quan hệ biện chứng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề Đây là mối quan hệ học đi đôi với hành, gắn lý thuyết với thực tiễn sản xuất

Vai trò của doanh nghiệp trong giáo dục đào tạo nói chung và trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nói riêng là rất quan trọng Vai trò đó được thể hiện trong việc tiếp nhận học sinh tham quan, thực tập, doanh nghiệp tham gia báo cáo thực tế, tham gia hội thảo về xây dựng chương trình, nội dung đào tạo; hợp tác trong việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp

Ở nhà trường, học sinh chỉ được trang bị kiến thức chủ yếu về lý thuyết, còn một nội dung rất quan trọng trong quá trình đào tạo nghề đó là giai đoạn thực tế, thực tập Giai đoạn này nhà trường hoàn toàn phải dựa vào các doanh nghiệp Với xu hướng giảm tiết lý thuyết, tăng tiết thực hành, nên thời gian thực tập của bậc trung học là rất lớn Nếu không tổ chức tốt quá trình này thì chất lượng và hiệu quả thực tập sẽ thấp, lãng phí

xã hội sẽ rất lớn Mặt khác, các doanh nghiệp hiện nay trong môi trường cạnh tranh gay gắt và đang phải kinh doanh thật sự, họ không có thời gian

và rất ngại tiếp nhận học sinh thực tập Nếu nhà trường và doanh nghiệp

có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với nhau thì sẽ rất thuận lợi trong việc tổ chức quá trình thực tập

Trang 34

Khi nhà trường và doanh nghiệp đã có mối quan hệ thường xuyên, gắn

bó với nhau thì cả hai bên sẽ cùng phát hiện nhu cầu đào tạo và cùng nhau giải quyết nhu cầu đó Hiện nay, mối quan hệ giữa đào tạo - sử dụng - đào tạo lại là một nhu cầu khách quan Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp có được đội ngũ lao động có tay nghề, thường xuyên bồi dưỡng tay nghề; nhà trường

có được nguồn đào tạo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

1.3 Các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

1.3.1 Các tiêu chí

1.3.1.1 Tiêu chí đánh giá học sinh là sản phẩm của quá trình đào tạo

Thực chất là đánh giá chất lượng đào tạo nghề qua năng lực thực hành nghề của HS sau khi tốt nghiệp và đánh giá cơ sở đào tạo nghề thông qua các tiêu chí qui định

Xuất phát từ quan niệm về chất lượng đào tạo nêu trên, đánh giá HS là sản phẩm của quá trình đào tạo bao gồm các tiêu chí sau:

- Phẩm chất về xã hội nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm…)

- Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn

- Năng lực hành nghề

- Khả năng thích ứng với thị trường lao động

- Các chỉ số về sức khoẻ, tâm lý phù hợp với nghề nghiệp

Tuy nhiên để đánh giá năng lực thực hành nghề (Kỹ năng, kỹ xảo), chuẩn năng lực theo từng mức độ rất cụ thể đối với từng công việc của mỗi ngành, nghề và trình độ đào tạo

* Về kỹ năng, kỹ xảo được phân thành 5 cấp độ từ thấp đến cao như sau: + Bắt chước: Quan sát và làm theo được một kỹ năng nào đó

+ Làm được(Bước đầu hình thành kỹ năng): Tự hoàn thành được một

kỹ năng nào đó

+ Làm được chính xác(Có kỹ năng): Hoàn thành được công việc đạt chuẩn quy định

Trang 35

+ Làm được thuần thục: Biết kết hợp được nhiều kỹ năng theo thứ tự xác định một cách nhịp nhàng và ổn định

+ Tự động hoá: Hoàn thành một hay nhiều kỹ năng một cách dễ dàng

và trở thành tự nhiên, có tính sáng tạo

* Về năng lực nhận thức: Theo Bloom, kiến thức có 6 mức trình độ là:

biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá:

+ Biết: Mô tả, nhắc lại được sự kiện, sự việc

+ Hiểu: Hiểu được các tư liệu đã học, trình bày, giải thích được nội dung sự kiện, tính chất đặc trưng của sự vật

+ Vận dụng: Vận dụng được các thông tin, kiến thức vào tình huống khác với tình huống đã học

+ Phân tích, tổng hợp: Vận dụng các qui luật, nguyên lý chung để lý giải, nhận thức các sự kiện, sự việc Biết kết hợp các bộ phận thành một tổng thể mới từ tổng thể ban đầu

+ Đánh giá: Biết so sánh, phê phán, chọn lọc, quyết định và đánh giá trên các cơ sở các tiêu chí đã học

+ Sáng tạo: Sáng tạo ra những giá trị mới trên cơ sở những kiến thức đã có

* Về năng lực tư duy: Có các cấp độ:

+ Tư duy lô gíc: Suy luận theo một chuỗi có tuần tự, khoa học

+ Tư duy trìu tượng: Suy luận một cách khái quát hoá tổng quát hoá + Tư duy phê phán: Suy luận một cách có hệ thống, có nhận xét, phê phán

+Tư duy sáng tạo: Suy luận các vấn đề một cách mở rộng, tạo ra những cái mới

* Về phẩm chất nhân văn:

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực thuyết phục

+ Nămg lực quản lý

Trang 36

1.3.1.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng của cơ sở đào tạo nghề

Bao gồm các tiêu chí:

- Kết quả thi tốt nghiệp, tỷ lệ học sinh lên lớp, lưu ban

- Hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của một khoá tốt nghiệp

Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo tại cơ sở đào tạo nghề như: Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên, cơ sở vật chất tài chính, phương thức đào tạo, mối quan hệ giữa nhà trường và các doanh nghiệp sản xuất và đáp ứng nhu cầu xã hội

Hiện nay Bộ giáo dục và đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất

lượng giáo dục trường cao đẳng (Ban hành kèm theo Quyết định số: 66 /2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đánh giá chất lượng trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số: 67/2007/QĐ- BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007) Và hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường Cao đẳng nghề (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1.3.2 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng sản phẩm giáo dục thường được đánh giá với 2 phương pháp khác nhau là đánh giá trong và đánh giá ngoài

1.3.2.1 Đánh giá trong (Đánh giá chủ quan hay tự đánh giá)

Tự đánh giá là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, kiểm tra, đánh giá theo thông tư số 42/2012/TT- BGDĐT để xác định thực trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất, từ đó có kế hoặc cải tiến nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

1.3.2.2 Đánh giá ngoài

Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục là hoạt động đánh giá của cơ quan quản

lý nhà nước nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng

Trang 37

giáo dục của cơ sở giáo dục Để quá trình đánh giá đạt kết quả tốt phải thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29, Thông tư số 42/2012/TT-BGD&ĐT

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Một số nước trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm ở nước Đức

Ở Đức nâng cao chất lượng đào tạo thực hiện mô hình đào tạo song hành Hệ thống song hành là một hệ thống đào tạo nghề trong đó việc đào tạo nghề thực hành ở xí nghiệp và việc đào tạo lý thuyết ở nhà trường được tiến hành song song đồng thời bên cạnh nhau Việc thiết kế chương trình, nội dung đào tạo phù hợp với dạy thực hành ở xí nghiệp và việc dạy lý thuyết ở các nhà trường được tiến hành song song trong suốt quá trình đào tạo Trong một tuần học sinh được học một số ngày ở trường (từ 2- 3 ngày) Học sinh được học văn hoá, lý thuyết chuyên môn và thực hành cơ bản để hình thành kỹ năng chung Ở doanh nghiệp học sinh học (từ 3- 4 ngày) thực hành tại vị trí lao động sản xuất thực tế Về cuối khoá học, số ngày học tại các cơ sở sản xuất càng tăng để học sinh có thể được học thực hành nhiều hơn Mô hình này giúp nhà trường tăng thêm mối quan hệ gắn bó với doanh nghiệp, giúp học sinh nhanh chóng làm quen với môi trường sản xuất thực tế

Vấn đề đào tạo là quan trọng nhất đối với chính trị và kinh tế ở Đức Nước Đức nổi tiếng về đào tạo từ thời trung cổ, đã đào tạo nghề cổ truyền, thông thường đào tạo 3 năm sau đó học tiếp theo để trở thành thợ cả và kỹ sư

Có 300 ngành nghề khác nhau Học nghề gồm học ở trường và thực hành tại các Công ty, doanh nghiệp, sau khi tốt nghiệp THCS, THPT học sinh học nghề từ 15 - 18 tuổi, học sinh có thể chọn hình thức đào tạo tại nhà trường hay hình thức đào tạo kép (vừa học ở trường vừa học ở xí nghiệp) Bộ luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng ở Cộng hòa Liên bang Đức được coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo nghề kép

Trang 38

Hệ thống đào tạo nghề kép được điều chỉnh bởi nhu cầu cung cấp vị trí đào tạo của các công ty, doanh nghiệp Các công ty, doanh nghiệp là người quyết định số lượng công nhân được đào tạo và đào tạo theo chuyên ngành nào Công ty, doanh nghiệp được quyền tự do lựa chọn các ứng cử viên được tham gia đào tạo Tuy nhiên, trong việc thực hiện những chức năng như vậy, các công ty, doanh nghiệp phải tuân thủ hàng loạt những quy chế do Chính phủ Liên bang đặt ra với sự tư vấn của các đoàn thể xã hội

Đối với hệ đào tạo ngành nghề cao hơn: Ở Đức có hệ đào tạo cử nhân, đào tạo ra làm ở các trường, các doanh nghiệp Học ở các trường Đại học công học sinh không phải đóng học phí, kể cả sinh viên ở nước ngoài, sinh viên phải nói được bằng tiếng Anh hoàn hảo

1.4.1.2 Kinh nghiệm ở nước Pháp

Ở Pháp công tác đào tạo được thực hiện theo mô hình luân phiên Học sinh học lý thuyết tại trường, giai đoạn thực hành cơ bản và thực tập sản xuất được tổ chức xen kẽ tại hai địa điểm: Nhà trường và doanh nghiệp

1.4.1.3 Kinh nghiệm ở Trung Quốc

Nước CHND Trung Hoa ra đời năm 1949 Các chính sách và các đổi mới giáo dục quan trọng đã được thực hiện nhằm xây dựng một hệ thống giáo dục thống nhất trên toàn quốc, chính phủ đóng vai trò là nhà đầu tư chính và các đối tác xã hội là các nhà đồng đầu tư

Đến nay Trung Quốc đã ban hành một hệ thống các luật và văn bản dưới luật liên quan đến giáo dục tương đối hoàn chỉnh, bao quát nhiều vấn đề, làm nền tảng pháp lý cho công tác quản lý giáo dục Trong đó: “Luật Giáo dục hướng nghiệp” được ban hành năm 1996 Giáo dục hướng nghiệp bao gồm: Các trường cao đẳng nghề, các trường trung cấp kỹ thuật, các trường trung học hướng nghiệp, các trung tâm tìm việc làm, các cơ sở đào tạo xã hội

và kỹ năng cho người lớn

Trang 39

Từ những năm 1980 Trung Quốc bắt đầu sự nghiệp đổi mới, công

nghiệp hóa đất nước từ cuối thập niên 1970 Giáo dục khoa học và công nghệ được xem là trọng tâm của chính sách giáo dục; việc đào tạo đội ngũ cán bộ

có kỹ năng và nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật được coi là ưu tiên số một Từ năm 1985 đã có 3 loại trường kỹ thuật hướng nghiệp ở cấp THPT ra đời: trường trung học nghề do các phòng giáo dục quản lý, các trường công nhân lành nghề do Bộ Lao động và các cơ quan thuộc bộ ở địa phương quản

lý và các trường trung học chuyên nghiệp (bao gồm các trường sư phạm do các phòng giáo dục quản lý, các trường trung học kỹ thuật do các bộ ban ngành và doanh nghiệp quản lý)

1.4.2 Ở Việt Nam

Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt nam được hình thành trên 50 năm Điều 32 Luật giáo dục năm 2005 qui định giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề

Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội Năm học 2010-2011, cả nước có gần 23 triệu học sinh, sinh viên, tăng 1,03% so với năm học 2009-2010; trong đó số học sinh học nghề tăng 2,14 lần; số học sinh trung cấp chuyên nghiệp tăng 2,41 lần Tỷ lệ lao động qua đào tạo theo các trình độ khác nhau tăng từ 20% vào năm 2009 lên 32,5% vào năm 2012 Chất lượng giáo dục ở các cấp học

và trình độ đào tạo đã có tiến bộ Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của một bộ phận học sinh, sinh viên được nâng cao Công tác quản lý chất lượng đã đặc biệt được chú trọng Đã hình thành các tổ chức chuyên trách về đánh giá và kiểm định chất lượng Ngoài Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng cấp trung ương được thành lập vào tháng 8/2004, phòng Khảo thí

và Kiểm định chất lượng đã được thành lập tại 60 trong số 63 Sở Giáo dục và

Trang 40

ở các trường đại học và cao đẳng Tới tháng 12/2009, đã có 114/163 (70%) trường đại học tự đánh giá, trong đó có 40 trường được đánh giá ngoài

Công tác xã hội hoá giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục

đã đạt được những kết quả bước đầu Các lực lượng xã hội tham gia ngày càng tích cực vào việc giám sát, đánh giá và hiến kế cho giáo dục, xây dựng

cơ sở vật chất trường học, đầu tư mở trường, đóng góp kinh phí cho giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng liên tục từ 15,5% năm 2009 lên 20% năm 2012 Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện, việc miễn, giảm học phí, cấp học bổng và các chính sách hỗ trợ khác đã tạo điều kiện cho đại bộ phận con em các gia đình nghèo, diện chính sách được học tập Từ năm học 2008-2009, học sinh học nghề, sinh viên cao đẳng, đại học có hoàn cảnh khó khăn được vay để chi trả cho việc học hành Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến Việc phân cấp quản lý giáo dục cho các địa phương và sở giáo dục được đẩy mạnh, tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụng giáo viên, sử dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo dục, tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, thực hiện chương trình, sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của từng trường và từng khu vực phù hợp với sự phát triển kinh tế của mỗi địa phương

Vấn đề nâng cao chất lượng GDNN nói chung và đào tạo nghề nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế đất nước đã được khẳng định trong nhiều Văn kiện của Đảng và nhà nước Đã có nhiều công trình nghiên cứu nhưng trong điều kiện hiện nay để mở rộng mạng lưới dạy nghề, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực

và thế giới cũng như phát triển về quy mô đào tạo vẫn là một vấn đề bức thiết khi nước ta đang ở trong giai đoạn CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, đòi hỏi phải có một đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề với chất lượng cao mới có

Ngày đăng: 12/05/2015, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương, Báo cáo tổng kết công tác đào tạo bồi dưỡng các năm 2009-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác đào tạo bồi dưỡng các năm
2. Bộ Công Thương, Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục trong các nhà trường của Bộ Công thương, Tài liệu Hội thảo, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục trong các nhà trường của Bộ Công thương
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Báo cáo Hội thảo quốc gia “Đào tạo theo nhu cầu của xã hội”, TP. Hồ chí Minh, tháng 2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội thảo quốc gia “Đào tạo theo nhu cầu của xã hội”
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Lê Khánh Bằng, Bốn mục tiêu nền tảng của giáo dục thế kỷ 21 và phương hướng khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong giáo dục hiện nay, tạp chí giáo dục, (141), 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bốn mục tiêu nền tảng của giáo dục thế kỷ 21 và phương hướng khắc phục một số hiện tượng tiêu cực trong giáo dục hiện nay
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội,1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Khoá VIII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
13. Đảng Cộng sản Việt Nam,Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. NXB Giáo dục, 2010.15. Trần Khánh Đức,theo ISO$ TMQ, NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI." NXB Giáo dục, 2010. 15. Trần Khánh Đức, "theo ISO$ TMQ
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Nguyễn Minh Đường và Phan văn Kha, Đề tài KX 05-10 “Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”
18. Đặng Thành Hưng, Những nguyên tắc quản lý chất lượng giáo dục, Tạp chí giáo dục, (83), 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc quản lý chất lượng giáo dục
19. Vũ Minh Hùng, Dạy học thực hành theo nhóm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, Tạp chí giáo dục (184), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học thực hành theo nhóm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
20. Nguyễn Thanh Hà, Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề, tạp chí giáo dục,(169),2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề
21. Nguyễn Văn Hiền, Công tác đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹ thuật ở các xí nghiệp, NXB Công nhân kỹ thuật, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đào tạo và bồi dưỡng công nhân kỹ thuật ở các xí nghiệp
Nhà XB: NXB Công nhân kỹ thuật
22. Phạm Văn Kha, Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt nam, NXB Giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
23. Trần Kiểm, Khoa học quản lý nhà trường, NXB giáo dục, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB giáo dục
25. Nguyễn Viết Sự, Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020; http://www.moet.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 1.1. Dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo (Trang 23)
Bảng 2.1. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Đối tƣợng và địa bàn khảo sát (Trang 44)
Bảng 3.1. Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo trên địa bàn   tỉnh Thái Nguyên - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Công tác tuyển sinh và quy mô đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Trang 56)
Bảng 3.3. Đội ngũ giáo viên DN của Tỉnh Thái nguyên   giai đoạn 2009-2012 - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Đội ngũ giáo viên DN của Tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2009-2012 (Trang 59)
Bảng 3.4. Đội ngũ giáo viên dạy nghề của các trường cao đẳng kỹ thuật  thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.4. Đội ngũ giáo viên dạy nghề của các trường cao đẳng kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (Trang 61)
Bảng 3.5 (b)  học sinh học nghề của các - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5 (b) học sinh học nghề của các (Trang 62)
Bảng 3.7:Kết quả khảo sát về mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về mức độ phù hợp của mục tiêu đào tạo (Trang 66)
Bảng 3.8.  Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung đào tạo nghề - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.8. Đánh giá về mức độ phù hợp của nội dung đào tạo nghề (Trang 67)
Bảng 3.9.  Đánh giá về chất lượng của chương trình  đào tạo nghề - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.9. Đánh giá về chất lượng của chương trình đào tạo nghề (Trang 68)
Bảng 3.10.  Đánh giá về chương trình đào tạo nghề - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.10. Đánh giá về chương trình đào tạo nghề (Trang 70)
Bảng 3.11. Đánh giá về chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề  Nội dung đánh giá - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.11. Đánh giá về chất lƣợng đội ngũ giáo viên dạy nghề Nội dung đánh giá (Trang 71)
Bảng 3.12.  Đánh giá về phương pháp giảng dạy của  đội ngũ GV dạy nghề - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.12. Đánh giá về phương pháp giảng dạy của đội ngũ GV dạy nghề (Trang 71)
Bảng 3.13.  Công tác tổ chức quản lý - Nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại các trường Cao đẳng Kỹ thuật thuộc Bộ Công thương trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.13. Công tác tổ chức quản lý (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w