1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự nhận biết trên nhãn hàng vỏ chai aquafina dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng

42 2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 287,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài: “Đánh giá sự nhận biết các yếu tố trên nhãn hàng, vỏ chai Aquafina dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng” 2.. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong sự phát triển của các chiến lược Marketing hiện đại, người taluôn chú ý đến việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua củakhách hàng Khi đó, bản thân công ty phải nhận biết được nhu cầu của họ.Những nhu cầu này sẽ bị kích thích bởi các yếu tố bên ngoài Khi nhu cầuchưa cao thì các kích thích Marketing là rất quan trọng như quảng cáo hấpdẫn, trừng bày sản phẩm, dùng thử sản phẩm, khuyến mãi Các nhu cầu tiềm

ẩn là vốn có ở mỗi con người Người làm công tác Marketing không chỉ pháthiện ra nhu cầu đó, mà cần phải sáng tạo ra các sản phẩm đa dạng đáp ứngcác mong muốn cụ thể của các nhóm khách hàng khác nhau

Việc này đòi hỏi bài toán về tìm hiểu thị trường biết được nhu cầu, thịhiếu của khách hàng Muốn như vậy, doanh nghiệp phải đưa ra phương ánMarketing cụ thể: tìm hiểu các chỉ số ưa thích của khách hàng để từ đó lênphương án cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm cụ thể Khi khách hàng đãđược đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của mình cũng là lúc họ sẵn sàng chấp nhậnsản phẩm và sử dụng sản phẩm Một chiến lược Marketing khi được triển khaimột cách chủ động và mang tính tổng hợp cần phải trải qua bước nghiên cứucác yếu tố tạo nên tâm lý thích mua sắm của khách hàng Đó là quá trình khảosát các thang đo về sự yêu thích của khách hàng đối với sản phẩm Từ đódoanh nghiệp lấy cơ sở để cải tiến hình thức, chất lượng cũng như đưa rahướng phát triển bền vững cho sản phẩm

Trong chiến lược của mặt hàng nước giải khát cũng không nằm ngoàinhững cách thức vận dụng này Ngày nay với sự phát triển của xã hội nhu cầucủa con người ngày càng nâng cao và về vấn đề nước giải khát cũng vậykhông phải nước giải khát phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng mà còn phải

có hương vị và sự an toàn Biết được nhu cầu đó nhiều công ty nước giải khát

Trang 3

đã cho ra đời Nhiều sản phẩm chất lượng để thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng Tuy nhiên bên cạnh nhiều clip quảng cáo về tính an toàn; sự tinh khiết;các tư vấn về sức khỏe khi sử dụng nhiều nước hàng ngày- bên cạnh nhiềuthương hiệu đầy uy tín trên thị trường quốc tế và trong nước thì bao bì củachai nước; hình ảnh; màu sắc ; các dấu hiệu nhân diện trên bao bì vỏ chai ảnhhưởng đến niềm tin của khách hàng; đến thị hiếu tiêu dùng cũng rất quantrọng

Để đánh giá một cách khách quan và đưa ra nhưng giải pháp cụ thểnâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài:

“Đánh giá sự nhận biết các yếu tố trên nhãn hàng, vỏ chai Aquafina dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Nghiên cứu cải tiến mẫu mã; nhãn hàng nước Aquafina

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá về chất lượng mẫu mã

- Nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng

- Phân khúc thị trường

- Chiến lược cải tiến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Vì sự đa dạng của bao bì; vỏ chai nước giải khát; và nhóm được phâncông nghiên cứu sản phẩm Aquafina nên nhóm đã tiến hành đánh giá bao bì;các dấu hiệu nhận dạng trên vỏ chai để thực nghiệm phân tích khách hàng cómong muốn cải tiến mẫu mã bao bì không? hay các phân khúc khách hàngkhác nhau có cần thiết phải thay đổi kích cỡ; màu sắc hình dạng của vỏ chai

Trang 4

không Tìm hiệu dấu hiệu nhận diện nào khách hàng quan tâm nhất để thiết kế

rõ nét; ấn tượng hơn nhên nhãn hàng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Tiến hành lập bảng câu hỏi khảo sát 100 mẫu để đánh giá

4 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

+ Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng

+ Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích đánh giá và đề xuất các nội dung cảitiến

Trang 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Giới thiệu về Pepsico và sản phẩm Aquafina

1.1.1 Giới thiệu sơ lượt về Pepsico

PepsiCo là một trong những nhà sản xuất nước giải khát và thực phẩmhàng đầu thế giới có doanh thu thuần hơn 65 tỷ Đô la Mỹ và một dãy các sảnphẩm bao gồm 22 nhãn hàng, trong đó mỗi nhãn hàng mang về doanh thuhằng năm hơn 1 tỷ USD

Lịch sử hình thành và phát triển tại Việt Nam

24/12/1991 – Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập doliên doanh giữa SP Co và Marcondray - Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% -50%

1998 - 1999 – là thời điểm cấu trúc về vốn được thay đổi với sở hữu 100%thuộc về PepsiCo

1.1.2 Giới thiệu về sản phẩm AQuafina

Aquafina là sản phẩm của Pepsi Co xuất hiện tại Việt Nam vào tháng

4-2002, nhắm đến mục tiêu trở thành nhãn hiệu nước tinh khiết cao cấp ở thịtrường này Đến nay, Aquafina đã thật sự trở thành một nhãn hiệu nước tinhkhiết được người tiêu dùng đánh giá cao

1.2 Hành vi người tiêu dùng

1.2.1 Định nghĩa

Hành vi tiêu dùng là quá trình mà các cá nhân, nhóm, hay tổ chức lựachọn, sử dụng hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng hoặc kinh nghiệm để thỏa mãn nhucầu hoặc ước muốn của họ Định nghĩa về hành vi tiêu dùng này bao gồm rấtnhiều hoạt động và các vai trò khác nhau của người tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng là một bộ phận trong hệ thống hành vi của con người.Nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng giúp cho doanh nghiệp tìm hiểu xem

Trang 6

khách hàng mua và sử dụng hàng hóa như thế nào Trên cơ sở nhận thức rõđược hành vi của người tiêu dùng, doanh nghiệp sẽ có căn cứ chắc chắn để trảlời các vấn đề liên quan tới chiến lược Marketing cần vạch ra Đó là các vấn

đề như: Ai là người mua hàng? Họ mua hàng hóa, dịch vụ gì? Mục đích muacác hàng hóa, dịch vụ đó?

1.2.2 Những yếu tố tác động đến hành vi người yêu dùng

Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người mua được phân chiathành 4 nhóm chính : yếu tố văn hoá, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân và yếu tốtâm lý

a) Các yếu tố văn hoá

Văn hóa là hệ thống bao gồm kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,pháp luật, phong tục tập quán, và những năng lực cũng như thói quen khácđược hình thành bởi con người trong một xã hội

Văn hóa là yếu tố cơ bản đầu tiên dẫn dặt hành vi của con ngưoiừ nóichung và hành vi tiêu dùng nói riêng, nó bao gồm hầu hết các khía cạnh ảnhhưửong tới quá trình quy nghĩ và hành vi của một người

b) Những yếu tố xã hội

Hành vi của người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội nhưcác nhóm liên quan, gia đình, vai trò và địa vị xã hội Những nhóm có ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của một người nào đóđược gọi là nhóm liên quan (nhóm tham khảo)

Các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành

vi mua sắm của người đó

c) Đặc điểm cá nhân

Quyết định của người mua còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm cánhân bao gồm tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống, nghề nghiệp, hoàncảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và lẽ sống của con người

Trang 8

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Các phương pháp thu thập số liệu

2.1.1 Xác định dữ liệu

Các yêu cầu của việc xác định dữ liệu :

- Những thông tin chứa đựng trong dữ liệu phải phù hợp và đủ làm rõ mụctiêu nghiên cứu

- Dữ liệu phải xác thực trên hai phương diện : Giá trị : dữ liệu phải lượng định dược những vấn đề mà cuộc nghiêng cứucần luojng định

Độ tin cậy : nghĩa là nếu lập lại cùng một phuong pháp phải sinh ra cùngmột kết quả

- Dữ liệu thu thập phải đảm bảo nhanh và chi phí thu thập có thể chấpnhận được

2.1.1.1 Phân loại dữ liệu

Để phân người nghiên cứu chọn lựa được đúng những dữ liệu thích hợpvới mục tiêu dữ liệu ta cần thiết phải phân biệt 3 loại dữ liệu cơ bản

_ Phân loại theo đặc tính của dữ liệu :

Theo cách phân loại này có 5 loại dữ liệu :+Sư kiện:

Sự kiện phân loại thành:

- Sự kiện dân số học: đó là những dữ kiện dược sử dụng trong marketing,

mô tả các đặc điểm nhân khẩu của cư dân hay khách hàng Ví dụ : thu nhậphàng năm của hộ gia đình, số thành viên, tuổi tác, giới tính của họ

- Sự kiện xã hội học: bao gồm các dữ liệu về tầng lớp xã hội của kháchhàng ( thượng lưu, trung lưu, hay tầng lớp bình dân ), tôn giáo

- Sự kiện tâm lý: thể hiện nhận thức, động cơ hay lối sống của một cá nhânhay một nhóm người

Trang 9

- Sự kiện thái độ: phản ánh cách cư xử của con người trong việc lựa chọnmua hàng, nó mô tả rằng hành vi và trạng thái ứng xủa trước một sự lựa chọn

về sản phẩm hay dịch vụ

+ Kiến thức:

Kiến thức - đó là loại dữ liệu phản ánh sự hiểu biết của người tiêu dùng và

ý thức của họ về nhãn hiệu hàng hóa, thị trường, người bán

+ Dư luận:

Dư luận phản ánh sự cảm nhận của quần chúng về điều gì đó, thường là sựcảm nhận chung về một loại nhãn hiệu hay các tác dụng tốt hoặc tác dụngkhông mong muốn của sản phẩm, biểu tuojng sản phẩm và doanh nghiệp + Ý định:

Ý định là suy nghĩ sắp sẵn trong đầu về hành động sẽ thực hiện trongtương lai, là thái độ xử sự sắp tới của đối tượng Ý định và mức độ thay đổi vềmột hành vi tiêu dùng là thông tin then chốt trong nghiên cứu marketing.+ Động cơ:

Động cơ là nội lực sinh khiến con người cư xử theo một cách nào đó.Những người làm marketing sẵn sàng trả giá cao để có dữ liệu về động cơthúc đẩy tiêu dùng món nào đó mà họ đưa ra

Phân loại dữ liệu theo chức năng của dữ liệu :

- Dữ liệu phản ánh tác nhân: đây là loại dữ liệu phản ánh nguyên nhân dẫnđến một hành vi tiêu dùng

- Dữ liệu phản ánh kết quả: việc thu thập các dữ liệu để đánh giá kết quảcủa các giải pháp marketing ( như là nguyên nhân ) để từ đó tìm ra mối quan

hệ nhân quả trong hoạt động marketing là rất quan trọng

- Dữ liệu mô tả tình huống: là loại dữ liệu dùng để nghiên cứu những đặcđiểm riêng biệt hay phần tiêu biểu của đối tượng nghiên cứu, làm cơ sở đểđưa ra các quyết định marketing phù hợp với từng nhóm đối tượng

Trang 10

- Dữ liệu làm rõ nguồn thông tin: bao gồm các dữ liệu về tên người phỏngvấn, tên và địa chỉ của chủ thể hay vị trí thu thập dữ liệu.

Phân loại dữ liệu theo địa điểm thu thập dữ liệu:

Theo cách phân loại này, địa điểm thu thập dữ liệu bao gồm:

- Nơi sinh sống của đối tượng (nhà ở)

- Nơi đối tượng làm việc

- Trên đường phố hay trong lúc di chuyển

Phân loại dữ liệu theo nguồn thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã công bố nên thu thập

dễ, ít tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập

+ Dữ liệu sơ cấp

Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, có thể

là người tiêu dùng, nhóm người tiêu dùng Nó còn được gọi là các dữ liệugốc, chưa được xử lý, Vì vậy, các dữ liệu sơ cấp giúp người nghiên cứu đi sâuvào đối tượng nghiên cứu, tìm hiêu động cơ của khách hàng, phát hiện cácquan hệ trong đối tượng nghiên cứu Dũ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếpnên độ chính xác khá cao, đảm bảo tính cập nhật nhưng lại mất thời gian vàtốn kém chi phí để thu thập Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được từ việc quansát, ghi chép hoặc tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra; cũng có thể sửdụng các phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu sơ cấp

_ Dữ liệu thu thập từ các cuộc thử nghiệm

Để thu thập dữ liệu, đặc biệt trong những trường hợp cần kiểm chứng cácquan hệ nhân quả, hoặc cân nhắc giữa các phương án ra quyết định, ngườinghiên cứu có thể dùng phương pháp thử nghiệm để thu thập dữ liệu

Dữ liệu thu thập từ các mô hình giả định

Trang 11

Thay vì thực hiện các cuộc thử nghiệm nhằm làm rõ những vấn đề cònnằm trong giả thiết thì phải tiêu tốn mất thời gian và tiền bạc, người ta có thểlập các mô hình giả định để phân tích Các mô hình giả định đưa ra nhữngtình huống có thật, nó không bao gồm mọi biến cố có trên thực tế mà đượcđơn giản hóa hơn nhiều so với thế giới hiện thực.

2.1.1.2 Dữ liệu thứ cấp

_ Các loại dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp có đặc điểm là chỉ cung cấp các thông tin mô tả tình hình,chỉ rõ qui mô của hiện tượng chứ chưa thể hiện được bản chất hoặc mối quan

hệ bên trong cử hiện tượng nghiên cứu

+ Dữ liệu thứ cấp bên trong

Để tạo ra cơ sở dữ liệu thứ cấp bên trong, doanh nghiệp cần tổ chức cơ sở

dữ liệu đã được xuất bán có được từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyềnđịa phương, các tổ chức cơ sở dữ liệu marketing (data marketing) Đó là việc

sử dụng máy tính để nắm bắt và theo dõi các hồ sơ khách hàng và chi tiết muahàng Thông tin thứ cấp này phục vụ như một nền tảng cho các chương trìnhnghiên cứu marketing hoặc như là nguồn thông tin nội bộ liên quan đến hành

vi khách hàng trong nhiều doanh nghiệp

+ Dữ liệu thứ cấp bên bên ngoài

Những nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài là các tài liệu đã dduojc xuất bản

có được từ các nghiệp đoàn, chính phủ, chính quyền địa phương, các tổ chứcphi chính phủ (NGO), các hiệp hôi thuong mại, các tổ chức chuyên môn, các

ấn phẩm thương mại, các tổ chức nghiên cứu Marketing chuyên nghiệp Sựphát triển của mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên một nguồn dữ liệu vô cùngphong phú và đa dạng, đó là các dữ liệu thu thập từ internet

_ Các tiêu chuẩn đánh giá dữ liệu thứ cấp

+ Tính cụ thể

Trang 12

Dữ liệu thứ cấp phải đảm bảo tính cụ thể, có nghĩa nó phải rõ ràng, phùhợp mục tiêu nghiên cứu, có thể hỗ trợ cho việc phân tích nhận diện vấn đềhay mô tả vấn đề nghiên cứu.

+ Tính chính xác của dữ liệu

Người nghiên cứu phải xác định dữ liệu có đủ chính xác phục vụ chomụch đích nghiên cứu hay không Dữ liệu thứ cấp có thể sai số ( hay khôngchính xác), điều này phụ thuộc vào nguồn cung cấp dữ liệu

+ Tính thời sự

Nghiên cứu Marrketing đòi hỏi dữ liệu có tính chất thời sự ( dữ liệu mới)

vì giá trị của dữ liệu sẽ bị giảm qua thời gian Đó cũng là lý do vì sao cácdoanh nghiệp nghiên cứu marketing luôn cập nhật thông tin định kỳ, tạo ranguồn thông tin cs giá trị cao

_ Mục đích của dữ liệu được thu thập :

Dữ liệu thu thập nhằm đáp ứng cho một số mujch tiêu nghiên cứu đã xácđịnh và giải đáp câu hỏi “ Dữ liệu càn được thu thập để làm gì? ‘

Dữ liệu được thu thập phục vụ cho một mục tiêu nghiên cứu cụ thể, vì vậycác dữ liệu có thể phù hợp cho mục tiêu nghiên cứu này nhưng không phùhợp trong trường hợp khác

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.1.2.1 Phương pháp thu thập định tính

_ Phỏng vấn nhóm (Focus Groups)

Là một cuộc phỏng vấn được tiến hành bởi một người điều khiển đã dượctập huấn theo hướng không chính thức nhưng rất linh hoạt với một nhómngười được phỏng vấn Người điều khiển có nhiệm vụ hướng dẫn thảo luậnnhóm

Mục đích của kỹ thuật này nhằm đạt được những hiểu biết sâu sắc vấn đềnghiên cứu bằng cách lắng nghe một nhóm người được lựa chọn ra từ một thị

Trang 13

trường mục tiêu phù hợp với những vấn đề mà người nghiên cứu đang quantâm Giá trị của phương pháp này là ở chỗ những kết luận ngoài dự kiếnthường đạt được từ những ý kiến thảo luận tự do của nhóm Thảo luận nhóm

là một phương pháp nghiên cứu định tính quan trọng nhất và cũng đang được

sử dụng phổ biến trong thực tế nghiên cứu Marketing

• Các thành viên nên có kinh nghiệm về vấn đề đang được thảo luận

• Thời gian phỏng vấn kéo dài từ 1 – 3 giờ

• Người điều khiển có vai trò rất quan trọng trong sự thành công của

kỹ thuật phỏng vấn nhóm+ Thủ tục chuẩn bị và thảo luận nhóm:

 Xác định mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

 Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu định tính

 Đặt câu hỏi thảo luận nhóm

 Phát triển đề cương của người điều khiển

 Tiến hành phỏng vấn nhóm

 Phân tích dữ liệu

 Kết luận và đề xuất+ Những dạng khác của nhóm thảo luận: nhóm thảo luận hai chiều, nhómthảo luận song đôi, nhóm thảo luận tay đôi, nhóm kết hợp người điều khiển vàngười trả lời, nhóm khách hàng tham gia và nhóm thảo luận bằng điện thoại.+ Thuận lợi và bất lợi của nhóm thảo luận:

 Thuận lợi: Nhóm thảo luận có nhiều thuận lợi hơn các phương phápkhác vì có thể thu thập dữ liệu đa dạng, có thể tập trung điều khiển

để kích thích trả lời, tạo tâm lý an toàn và tự nhiên cho người tham

Trang 14

gia thảo luận, các dữ liệu nhờ đó có thể được thu thập một cáchkhách quan và mang tính khoa học

 Bất lợi: Thảo luận nhóm cũng tồn tại một số bất lợi như ứng dụngsai, đánh giá sai, điều khiển, lộn xộn, không đại diện

+ Các trường hợp có thể ứng dụng để thảo luận nhóm:

• Định nghĩa vấn đề một cách rõ ràng

• Thiết lập các phương án hành động

• Phát triển sự tiếp cận vấn đề

• Đạt được các thông tin hữu ích trong cấu trúc bảng câu hỏi

• Tạo ra các giải thiết và kiểm định

2.1.2.2 Phương pháp quan sát và điều tra

_ Quan sát: là một phương pháp thu thập dữ liệu đơn giản dễ thực hiệnnhưng rất hữu ích

+ Quan sát, nghiên cứu những tài liệu có sẵn: đây là hình thức quan sát,nghiên cứu những tài liệu đã có sẵn hoặc cố định về bản chất trong mộtkhoảng thời gian nhất định

+ Quan sát, nhận thức và ghi lại thái độ của đối tượng: bao gồm thái độkhông lời, thái độ ngôn ngữ, thái độ ngoài ngôn ngữ và mức độ tương quan.+ Quan sát bằng con người: sử dụng các giác quan của mình để tiến hànhquan sát các đối tượng nghiên cứu

+ Quan sát bằng thiết bị: được thực hiện bằng các thiết bị điện tử_ Phỏng vấn: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp, phỏng vấn nhóm cố định,phỏng vấn bằng điện thoại và phỏng vấn bằng thư tín

Trang 15

Các mô hình thử nghiệm:

• Mô hình thử nghiệm một nhóm

• Mô hình thử nghiệm có kiểm chứng

• Sự mở rộng các mô hình thử nghiệm

2.2 Các thang điểm đo lường

2.2.1 Phân loại thang đo

Có 4 loại thang điểm đo lường được chia làm 2 nhóm đó là:

_ Định tính: gồm thang đo biểu danh và thang đo thứ tự_ Định lượng: gồm thang đo khoảng cách và thang đo tỷ lệ+ Thang đo biểu danh: loại sử dụng con số, ký tự gán cho đối tượng, sựvật, hiện tượng

+ Thang đo thứ tự: loại sử dụng thang đo biểu danh + sắp xếp thứ tự+ Thang đo khoảng cách: loại sử dụng thang đo thứ tự + khoảng cách của

2.2.2 phân tích mối quan hệ giữa 2 biến

* 1 bài toán kiểm định gồm 5 bước:

Bước 1: Phát biểu giả thuyết và đối thuyếtGT: : không có mối quan hệ giữa hai biến sốDT: : có mối quan hệ giữa hai biến số

Bước 2: Phương pháp kiểm định: dùng SPSSCăn cứ: dựa vào thang đo lường của các biến

Trang 16

Định tính Bảng chéo T-test hoặc ANOVA

Định lượng T-test hoặc ANOVA Tương quan và hồi quy (đơn)

Bước 3: Mức ý nghĩa = 0.05 ; độ tin cậy = 1 – Bước 4: Tiêu chuẩn kiểm định: Tính P (TCKĐ)Bước 5: Kết luận

Chào Quý Anh, Chị !

Chúng tôi là nhóm học viên lớp Cao học Quản Trị Kinh Doanh khóa 29/2014 của

ĐH Đà Nẵng tại Daklak Trong khuôn khổ chương trình hiện chúng tôi đang nghiên

cứu đề tài : «Đánh giá sự nhận biết các yếu tố trên nhãn hàng, vỏ chai Aquafina

dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng »

Để hoàn thành đề tài, chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Quý Anh (Chị) trong việc tham gia trả lời bản câu hỏi này.

Trước khi bắt đầu trả lời, mong Quý Anh (Chị) đọc những chú ý dưới đây:

 Trả lời tất cả các câu hỏi (theo những chỉ dẫn trong bản câu hỏi).

 Tất cả những thông tin mà Quý Anh (Chị) cung cấp trong bản câu hỏi, chúng tôi chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu của đề tài, ngoài ra, chúng tôi hoàn toàn không sử dụng cho mục đích khác.

Bản câu hỏi bao gồm … trang

Chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Quý Anh (Chị),

A

PHẦN THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG nước uống tinh khiết aquafina của

khách hàng

Vui lòng cho biết ý kiến của Anh (Chị) với mỗi câu hỏi dưới đây:

A.1 Anh (Chị) đã từng sử đụng nước uống tinh khiết Aquafina chưa:

 Có

 Chưa

Trang 17

Nếu trả lời Có Vui lòng chuyển sang các phần A.3, A.4, A5,B, C, D, E,F.

Nếu trả lời Chưa Vui lòng chuyển sang phần A2, F.

A.2 Anh (Chị) có ý định sẽ sử dụng Aquafina là lựa chọn thay thế các nước

uống đóng chai khác trong thời gian tới không:

 Có

 Không

A.3 Anh chị thường sử dụng nước uống đóng chai Aquafina trong các trường

hợp nào :

 Gọi nước uống kèm theo khi ăn ở nhà hàng

 Sử dụng ở Văn phòng cho việc tiếp khách ở cơ quan

 Sử dụng trong các buổi hội họp

 Nước uống khi cần giải khát ngoài nhà

 Lúc nào cũng chọn Aquafina

A.4 Trong 1 tháng bạn sử dụng khoảng bao nhiêu chai :

 Dưới 5 chai  Từ 10 đến 15 chai

 Từ 5 chai đến 10 chai  Trên 15 chai

A.5 Thứ tự ưu tiên bạn sẽ chọn nhãn hàng nước uống ?

Thứ tự chọn lựa : ( đánh dấu vào nhãn hàng bạn chọn đầu tiên)

Vui lòng cho biết ý kiến của các Anh (Chị) liên quan đến tính an toàn về SẢN PHẨM AQUAFINA Ý kiến của Anh (Chị) tham chiếu theo thang điểm sau :

Trang 18

Rất không an toàn Không an toàn Bình thường An toàn Rất an toàn

Theo anh (Chị) thì việc sử dụng nước uống aquafina an toàn

5 Uy tín thương hiệu pepsico     

6 Thiết kế mẫu chai ,chất lượng vỏ chai     

C PHẦN Dấu hiệu nhận biết và gây dựng lòng tin của sản phẩm cho khách

hàng trên vỏ chai Aquafina;

Vui lòng cho biết ý kiến của các Anh (Chị) về những dấu hiệu trên vỏ chai khiến khách hàng cảm thấy tin tưởng sản phẩm và yêu thích sử dụng Ý kiến của Anh (Chị) tham chiếu theo thang điểm sau :

Rất không yêu thích

Không yêu thích Bình thường Yêu thích Rất yêu thích

Các dấu hiệu trên vỏ chai khiến khách hàng cảm thấy tin

1 Từ Slogan « Vị ngon của sự tinh khiết »     

2 Thương hiệu PEPSICO     

3 Màu xanh nước biển của nhản hàng     

4 Chữ « THUẦN KHIẾT 421 » TRÊN NHÃN HÀNG     

Trang 19

5 Tư vấn sức khỏe « 4 chai ; 2 lít , 1 ngày » bí quyết cho cơ

thể thuần khiết mỗi ngày     

6 Vỏ chai : chất lượng nhựa     

8 Kích cỡ ; hính dáng vỏ chai     

F PHẦN MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG

Chúng tôi rất mong các Anh (Chị) cung cấp những thông tin dưới đây:

Địa chỉ e-mail (nếu có):

Nếu Anh (Chị) có những ý kiến đóng góp thêm thông tin trong bản câu hỏi, hãy ghi vào khoảng trống dưới đây:

- -

-

-

Trang 20

- -

-

-

-

-

Xin cám ơn sự cộng tác của Quý Anh (Chị)!

Trang 21

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nhóm phát hành 100 mẫu phỏng vấn; phân bổ ngẫu nhiên hoàn toàn( không phân loại đối tượng khách hàng) không phỏng vấn đối tượng nghèo

và cận nghèo Có 2 phiếu hỏng được phỏng vấn trên 2 mẫu khác; kết quảphân tích trên 100 mẫu ngẫu nhiên hoàn toàn

Phân tích thống kê mô tả:

Theo mẫu phỏng vấn của nhóm; chúng ta có 100% ngược được hỏi đều đã

sử dụng nước uống Aquafina, cho thấy thương hiệu và nhãn hàng của chúng

ta không những được biết đến rất nhiều mà gần như sản phẩm của chúng tađều đã được khách hàng sử dụng qua ( tập khách hàng chúng ta phỏng vấnnằm trong phân khúc khách hàng mục tiêu của nhãn hàng; các thành phần hộnghèo; cận nghèo chúng ta không phỏng vấn)

Để thống kê mô tả khách hàng chúng ta thường sử dụng nước uống trongtrường hợp nào ta thống kê và có kết quả : 40% sử dụng trong các cuộc họp

và 31% cho việc tiếp khách tại văn phòng làm việc; điều này tạm cho thấy các

tổ chức ; doanh nghiệp có lựa chọn nhãn hàng chúng ta sử dụng trong cáccuộc họp có 9% khách hàng trung thành với nhãn hàng: ( lúc nào cũng lựachọn nhãn hàng Aquafina

Ngày đăng: 12/05/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị tập trung nhiều vào tính an toàn của sản phẩm tuy nhiên  các thống kê trên cho thấy lòng tin khách hàng vào sự an toàn của nước đóng chai vẫn còn thấp; các chiến lược marketing để tạo dựng lòng tin khách hàng cần thực hiện; các nội dung marketing c - Đánh giá sự nhận biết trên nhãn hàng vỏ chai aquafina dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng
th ị tập trung nhiều vào tính an toàn của sản phẩm tuy nhiên các thống kê trên cho thấy lòng tin khách hàng vào sự an toàn của nước đóng chai vẫn còn thấp; các chiến lược marketing để tạo dựng lòng tin khách hàng cần thực hiện; các nội dung marketing c (Trang 26)
35% Hình dáng - Đánh giá sự nhận biết trên nhãn hàng vỏ chai aquafina dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng
35 % Hình dáng (Trang 32)
Hình dáng thiết kế vỏ chai cũng cần được cải tiến bởi có đến 68% khách hàng cảm thấybình thường trong đó đối tượng khách hàng doanh nghiệp chiếm 72% trên - Đánh giá sự nhận biết trên nhãn hàng vỏ chai aquafina dẫn đến quyết định sử dụng của khách hàng
Hình d áng thiết kế vỏ chai cũng cần được cải tiến bởi có đến 68% khách hàng cảm thấybình thường trong đó đối tượng khách hàng doanh nghiệp chiếm 72% trên (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w