1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,

104 482 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng loạt nhàmáy thép được đầu tư hiện đại xuất hiện từ Bắc tới Nam như Tập đoàn thép Hoà Phỏt,thộp Việt Úc, nhà máy thộp Phỳ Mỹ, nhà máy thộp Tõy Đụ…Và gần đây là sự ra đờicủa nhà máy c

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Với chủ chương đổi mới nền kinh tế nhằm thực hiện công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước Ngành côngnghiệp luyện kim nói chung và ngành công nghiệp sản xuất thộp cỏn nói riêng có một

vị trí quan trọng trong việc cung cấp vật liệu cho xây dựng cơ sở hạ tầng, cho cácnghành công nghiệp cơ khí chế tạo, giao thông vận tải, nông nghiệp, công nghiệp…Trên thế giới, ở các quốc gia có nền công nghiệp phát triển ngành thộp luụn làmột ngành công nghiệp mũi nhọn Sản lượng thép hàng năm còn là một trong nhữngchỉ tiêu đánh giá mức độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia đó Ở nước ta cũng vậy, đểphát triển đất nước cần phải đưa ngành công nghiệp nặng này phát triển cả về số lượng

và chất lượng

Trước đây, do điều kiện chiến tranh, cơ sở thiết bị còn lạc hậu, ngành thép nước tacòn chưa phát triển Nhưng sau khi hoà bình lặp lại Đảng và Chính phủ đó cú nhữngchính sách phát triển đúng đắn cho ngành thép Và sau nhiều năm được quan tâm đầu

tư ngành thép nước ta đã đạt được nhiều bước tiến đáng kể trong việc khai thác quặng,việc chế tạo phôi và đặc biệt là trong ngành cỏn thộp tạo ra sản phẩm Hàng loạt nhàmáy thép được đầu tư hiện đại xuất hiện từ Bắc tới Nam như Tập đoàn thép Hoà Phỏt,thộp Việt Úc, nhà máy thộp Phỳ Mỹ, nhà máy thộp Tõy Đụ…Và gần đây là sự ra đờicủa nhà máy cỏn thộp tấm có quy mô đầu tiên ở Việt Nam, thép Cửu Long mở ra khảnăng cung ứng thép tấm phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu rất lớn mạnh ở nước

ta Ngoài ra còn có rất nhiều dự án được kí kết đầu tư trong việc nâng cấp các xưởngcán và đầu tư các dự án xây dựng các nhà máy mới Hiện nay, ngành cỏn thộp củanước ta sản xuất ra khá nhiều chủng loại thép như thộp hỡnh, thép ống, thép tấm, thộpgúc và đặc biệt là thép gai để cung cấp vật liệu cho công cuộc xây dựng và đổi mới đấtnước

Tuy nhiên, thực tế cho thấy: nhu cầu sử dụng thép trong xây dựng cũng như trong

cơ khí chế tạo máy ngày càng lớn Mức sản xuất thép của nước ta hiện nay còn thấp.Một số thộp cỏn vẫn phải nhập từ nước ngoài, như thép hình chữ U, chữ L, chữ I, théptấm Trên cả nước đã có rất nhiều cơ sở sản xuất thộp cỏn vừa và nhỏ, với số lượngphôi chủ yếu vẫn nhập từ nước ngoài Hơn nữa, giỏ thộp thế giới gần đây tăng lên rấtcao khiến giỏ thộp trong nước cũng không ngừng tăng giá, gõy lờn rất nhiều khó khăn

Do vậy phát triển ngành thép là một yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa chiến lược Chúng

ta phải kết hợp đầu tư chiều sâu nâng cao năng suất các cơ sở sản xuất thép lên đến vàichục vạn tấn một năm Muốn làm được điều đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ có trình

độ chuyên môn cao, khả năng ứng dụng tốt những tiến bộ khoa học vào trong sản xuất.Đồng thời đòi hỏi phải có sự quản lí tốt của nhà nước cũng như về thị trường théptrong nước Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi về vốn và nhiều chế độ khác để kíchthích ngành thép phát triển Có như vậy, công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước mới tiến triển ngày càng nhanh hơn

Việc thiết kế các xưởng cán là nhiệm vụ đầu tiên không thể thiếu trước khi xâydựng các xưởng cỏn thộp là kiến thức thiết yếu không thể thiếu với một kỹ sư ngànhCHVL & Cán Kim Loại trường đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 2

Là một sinh viên ngành CHVL & Cán Kim Loại, sau thời gian học tập tại trường,được trang bị những kiến thức cơ bản về lý thuyết và qua các đợt thực tập tại nhà máycỏn thép Thỏi Nguyên, có được những kinh nghiệm thực tế Đến nay em được giaonhiệm vụ tốt nghiệp với đề tài "Thiết kế một xưởng cỏn hỡnh liên tục chuyên sản xuấtcác loại thộp: trũn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấn/năm từ phôi ban đầu có kích thước130x130x6000 (mm) Tính cho các sản phẩm: thép ф10,

Trong thời gian làm đồ án, được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các

thày giáo trong bộ môn, đặc biệt là thày PGS.TS Đào Minh Ngừng, cùng với sự cố

gắng của bản thân em đã hoàn thành bản đồ án Tuy đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu,tham khảo ý kiến của các thày và bạn bè nhưng do bản thân còn yếu kém về chuyênmôn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bản đồ án này không thể tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự bổ sung ý kiến của các thày cô giáotrong bộ môn, các bạn bè, những người có tâm huyết với ngành nghề để bản đồ án của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thỏi Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Tất Đạt

Chương I

Trang 3

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THÉP CÁN Ở VIỆT Nam

VÀ TRÊN THẾ GIỚI

I.1 Tình hình sản xuất thép cán trên thế giới

Theo tập đoàn nghiên cứu về sắt và thép thế giới, sản lượng thép thế giới năm

2007 đạt 1,34 tỷ tấn, tăng 1,25 tỷ tấn so với năm 2006 Trong đó Trung Quốc là nướcsản xuất nhiều nhất với 489 triệu tấn, tăng 15,7% so với năm 2006

Tổng sản lượng tiêu thụ thép trên thế giới năm 2007 đạt 1,22 tỷ tấn.Châu á sẽvẫn là nước dẫn đầu tăng trưởng, tiêu thụ 2/3 sản lượng thép thế giới trong 5 năm từ2006.Tiêu thụ dự kiến tăng mạnh tại các nước mới nổi khác và tỷ lệ tăng sẽ nhỏ hơntại các quốc gia công nghiệp hoá.Tại các nước của liên minh Châu Âu sản lượng théptăng 4% năm 2007 do nhu cầu thép của Đức tăng

Theo các số liệu của hiệp hội sắt thép Trung Quốc và viện sắt thép quốc tế, sảnlượng thép toàn cầu tại 66 nước trên thế giới trong tháng 1 năm 2008 đã tăng 4,9% sovới cùng kỳ năm 2007 lên 113 triệu tấn

Trong số trên, Trung Quốc chiếm 40,9 triệu tấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm2007; Nhật Bản chiếm 10,3 triệu tấn, tăng 1,8%; còn Ên Độ chiếm 4,8 triệu tấn tăng8,8%.Trong tháng 1/2008, tổng sản lượng thép của 27 nước thuộc liên minh Châu Âuchỉ đạt 17,9 triệu tấn giảm 0,4%; sản lượng thép của Thổ Nhĩ Kỳ đạt 2,2 triệu tấn, tăng8,6%; còn lượng thép của Nga đạt 6,5 triệu tấn, tăng 3,4%.Cũng trong tháng trên,khuvực Bắc Mỹ sản xuất được 11,6 triệu tấn thép, trong đó riêng Mỹ sản xuất được 8,4triệu tấn thép, tăng 11,4%, còn sản lượng thép của Braxin đạt 3 triệu tấn, tăng 13,6%

Số liệu thống kê từ Hiệp hội Thép Thế giới cho thấy, sản lượng thép toàn cầunăm 2010 đạt 1,414 tỷ tấn, tăng 15% so với 1,229 tỷ tấn của năm 2009 và vượt kỷ lục1,327 tỷ tấn thiết lập năm 2008

Sản lượng thép của Trung Quốc, quốc gia sản xuất thép lớn nhất thế giới, đãtăng 9,3% trong năm 2010 lên 626,7 triệu tấn, nhưng thị phần trong tổng sản lượngtoàn cầu lại giảm xuống còn 44,3% từ mức 46,7% của năm 2009

Sản lượng thép Trung Quốc dự đoán sẽ tăng trưởng chậm lại trong năm 2011,với tốc độ khoảng 5% Theo giới phân tích, dù kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởngnhưng chính sách thắt chặt tiền tệ để kiềm chế lạm phát có thể ảnh hưởng tới nhu cầuthép trong năm nay

Sản lượng thép của Nhật Bản, quốc gia sản xuất thép lớn thứ 2 thế giới, đã tăng25,2% trong năm ngoái và đạt 109,6 triệu tấn Sản lượng tăng nhờ xuất khẩu tăngmạnh sang các nước láng giềng là Trung Quốc và Hàn Quốc

Sản lượng thép tại EU và Mỹ năm qua cũng tăng nhưng cũng chưa về mứctrước khủng hoảng Sản lượng của Liên minh châu Âu năm qua tăng 24,6% đạt 172,9triệu tấn còn của Mỹ tăng 38,5% lên 80,6 triệu tấn Ngành thép những nơi này hiệnđang đối mặt với tình trạng quá công suất

Trang 4

Các nhà phân tích thuộc công ty MEPS International cho biết tiêu thụ thép thếgiới dự kiến vượt quá 1,45 tỷ tấn vào năm 2011, tăng khoảng 28% so với năm2006.Như vậy là tăng 320 triệu tấn so với năm 2006 và 88% (680 triệu tấn) trong 10năm kể từ năm 2001.

I.2 Tình hình sản xuất tại Việt Nam

Trước những năm 1960 thì ngành cỏn thộp Việt Nam coi như không có Cácloại thép hầu như được nhập từ Pháp ( trước những năm 1954 ) và Liờn Xụ, TrungQuốc và các nước Đông Âu ( từ năm sau năm 1954 ) Kế hoạch năm năm lần thứ nhất( 1960-1965 ), nhà nước đã đầu tư xây dựng khu gang thép Thỏi Nguyờn dưới sự giúp

đỡ của Trung Quốc nhưng do chiến tranh nên công cuộc xây dựng còn dở dang Năm

1975, nhà máy luyện cỏn thộp Gia Sàng ( thuộc khu liên hiệp gang thép ThỏiNguyờn ) đi vào hoạt động với năng suất 50.000 tấn/năm (nay là 100.000 tấn/năm ) -đây là nhà máy cỏn thộp đầu tiên cú trờn miền Bắc nhờ sự viện trợ của Đức ( Cộnghoà dân chủ Đức cũ ) Miền nam được giải phóng, ta tiếp nhận thêm một vài nhà máycỏn thộp hỡnh cỡ nhỏ như: Vicasa, Vikimco ( năng suất bấy giờ khoảng 50.000tấn/năm ) Đến năm 1978 thì nhà máy cỏn thộp Lưu Xỏ - Thỏi Nguyờn cú năng suất120.000 tấn/năm được đi vào hoạt động

Trong năm 2010, các DN thép Việt Nam sản xuất được 8,7 triệu tấn sản phẩmthép, tăng 13% so với năm 2009 Hiện nay, sản lượng thép sản xuất nội địa có thể đápứng khoảng 80% tổng nhu cầu thép cả nước, do công suất sản xuất thép xây dựng vàthép tấm lá tăng nhanh

Đáng chú ý, sản lượng thép xây dựng của các nhà sản xuất thép nội địa trong năm

2010 đạt 5,7 triệu tấn, tăng 20% so với năm 2009 và chiếm 65% tổng sản lượng théptrong nước

Theo tính toán của Hiệp hội Thép cho thấy năm 2011, sản lượng thép tiêu thụ sẽtăng từ 8-10% so với năm 2010 Với năng lực thép xây dựng cả nước hiện đã đạt 7,83triệu tấn/năm, sản xuất và tiêu thụ thép năm 2011 sẽ ở mức khoảng 6 triệu tấn

Để đáp ứng nhu cầu phụi thộp cho sản xuất trong điều kiện Việt Nam đã chủ độngđược khoảng 6 triệu tấn phôi, sản lượng phụi thộp nhập khẩu năm 2011 sẽ dao độngquanh 2 triệu tấn

9 tháng đầu năm 2010, tình hình sản xuất và tiêu thụ thép trong nước tiếp tụctăng trưởng so với cùng kỳ năm 2009, trong đó sản xuất tăng 19% và tiêu thụ tăng18%, sản xuất phụi thộp trong nước đạt 2,3 triệu tấn, tăng 11%; nhập khẩu phụi thộpđạt 1,401 triệu tấn Hiên nay sản xuất thép xây dựng đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùngtrong nước, xuất khẩu trên 400.000 tấn thép xây dựng Dự báo trong quý IV, cân đốicung cầu thép được bảo đảm, sản xuất và tiêu thụ ước đạt 1,2 – 1,3 triệu tấn Hiện nay,

Trang 5

công suất của các nhà máy cỏn thộp trong nước ước đạt 6 -7 triệu tấn năm Tính đếnthời điểm hiện tại, ngành thép đang tồn kho khoảng 200-300 ngàn tấn thép.

Bảng 1.2.1 Nguồn cung thép tấm cán nóng 7 tháng đầu năm

Quốc 1.375.300 940.148.480 416.065 274.179.846 +230,55 +242,89Nhật Bản 860.917 605.563.211 718.888 392.789.395 +19,76 +54,17Hàn Quốc 716.829 546.645.989 521.625 331.698.715 +37,42 +64,80Nga 445.823 231.971.766 932.92 402.258.400 -52,21 -42,33Malaixia 429.586 242.239.274 368.034 163.420.405 +16,72 +48,23Đài Loan 378.613 334.761.005 735.681 414.834.816 -48,54 -19,30Thái Lan 167.381 106.148.517 212.979 111.034.071 -21,41 -4,40ễxtrõylia 33.771 21.807.695 50.121 21.677.813 -32,62 +0,60Canada 33.193 17.400.763 66.642 25.345.627 -50,19 -31,35Ucraina 21.392 10.892.852 208.289 87.458.118 -89,73 -87,55Indonesia 20.011 17.650.026 93.472 58.182.434 -78,59 -69,66Hoa Kỳ 16.055 13.594.349 43.589 18.732.625 -63,17 -27,43

Trang 6

tháng 8 tới nay, giỏ thộp tại Việt Nam lại tiếp tục được điều chỉnh tăng thêm từ 5-6 lầnvới mức tăng từ 0,9-1,6 triệu đồng/tấn Việc giỏ thộp tăng là do tác động của các chiphí đầu vào như giá than cốc, quặng sắt, điện, xăng đều tăng; đặc biệt, một số chínhsách kích cầu của Chính phủ đã hết hiệu lực; thuế giá trị gia tăng trở lại mức 10%;Chính phủ cũng đã giảm hỗ trợ lãi suất, vốn vay… đối với các DN

Ngoài ra, một nguyên nhân nữa đã tác động không nhỏ đến giỏ thộp trongnước, đó là giỏ phụi thộp và thép phế trên thị trường thế giới tăng cao Trong khi đó,nguồn phụi thộp sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được hơn 40% nhu cầu, còn lại hơn50% phải nhập khẩu từ nước ngoài Cùng với đó là thép phế, hiện Việt Nam cũng phảinhập đến hơn 70% từ bên ngoài

Ngoài ra, theo Viện Nghiên cứu thị trường giá cả (Bộ Công Thương), trongtháng 10/2010, giá USD tiếp tục tăng, và hiện đã tiệm cận ngưỡng 20.000 đ/USD Đâycũng là nguyên nhân chính làm cho giỏ thộp tăng thêm 300 đ/kg, tương đương300.000 đ/tấn

I.3 Dự báo nhu cầu thép của thị trường Việt Nam

Hiện nay, ngành thép vẫn đang được nhà nước bảo hộ sản xuất bằng hàng rào thuế quan với mức thuế khá cao Mức thuế nhập khẩu đối với thép xây dựng là 40%, của các loại sắt thép khác từ 0-20% Bên cạnh đú, cũn cú sự bảo hộ bằng hàng rào phi thuế quan như: hạn ngạch, cấm nhập, …trong khi đó thuế suất, thuế nhập khẩu đối với các sản phẩm là đầu vào của ngành sản xuất thép như: phụi thộp, than mỡ… tương đối thấp (0-5%), do đó hệ số bảo hộ thực tế của thép xây dựng tương đối cao (90%) của các loại thộp khỏc là 26% Như vậy có thể núi, cỏc doanh nghiệp thép Việt Nam đang tồn tại nhờ rất nhiều vào sự bảo hộ của Nhà nước

Bên cạnh đó Nhà nước cho phép ngành thép được huy động vốn bằng phát hànhtrái phiếu công trình, huy động vốn cổ phần; Được phép vay tín dụng ưu đãi trong đầu

tư thiết bị; Được cấp 30% vốn để đặt cọc đối với dự án khu liên hợp luyện kim công suất 4-4,5 triệu tấn thộp/năm - Đối với thiết bị của ngành ưu tiên đấu thầu mua trong nước các thiết bị đã chế tạo được trong nước.- Có thể nhập một số thiết bị đã qua sử dụng nhưng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Quá trình hội nhập, một mặt mở ra cơ hội để ngành thép phát triển đi lên, mặtkhác nếu ngành thép không đủ tiềm lực cạnh tranh sẽ dẫn đến bờ vực phá sản Ngànhthép đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt khi vào AFTA, khi thuế nhập khẩu các sảnphẩm thép sẽ giảm từ 40% xuống còn 20% và từ năm 2006 chỉ còn là 0-5% Cácdoanh nghiệp thép Việt Nam phải đói mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng hoỏcỏc nước khác trong khu vực vào thị trường nước ta khi thuế suất hàng hoá nhập khẩu

Trang 7

chỉ còn từ 0-5%, bên cạnh đú cỏc hàng hoá phi thuế quan cũng được dỡ bỏ hoàn toàn,điều này buộc ngành thép phải thật sự bước vào một cuộc cạnh tranh khắc nghiệt trênthị trường khu vực và quốc tế, chớnh thỏnh thức lớn này đặt ra yêu cầu cho ngành thépViệt Nam, mà nòng cốt là Tổng công ty thép Việt Nam phải nâng cao sức cạnh tranh

thép 1772.0 2217.0 1855.0 2278.3 2239.1 1922.2 2173.8 2411.8 2417.1

Bảng 1.3.2: Bảng dự báo nhu cầu các sản phẩm thép giai đoạn từ 1996-2020:

Giai đoạn

Tăng trưởngGDP(%)

Tăng trưởngcông nghiệp(%)

Tăng trưởng

sx thép(%)

Tăng tiêuthụ thép(%)

Bình quânđầu người(kg/người.năm)

Nhu cầu thép thành phẩm của Việt Nam năm 2010 đạt khoảng 10-11 triệu tấn;

dự kiến năm 2015 khoảng 15-16 triệu tấn; năm 2020 khoảng 20-21 triệu tấn và năm

2025 khoảng 24-25 triệu tấn

Bảng 1.3.3 Nhu cầu và sản lượng thép của Việt nam

Nhu cầu và sản lượng thép Việt Nam Đơn vị ( triệu tấn )

Trang 8

Sản lượng gang 1,5-1,9 5,0-5,8 10-12

Xuất khẩu thép thành phẩm 0,5-0,7 0,7-0,8 1,2-1,5

I.4 Mục tiêu và chiến lược phát triển ngành thép đến năm 2010 và 2025

Hiện nay, ngành thép của ta đang đứng trước một khó khăn rất lớn, để giảiquyết được nó không phải một sớm một chiều mà phải la một quá trình tương đối lâudài và có chiến lực kế hoạch cụ thể

Việc hội nhập kinh tế của Việt Nam với khu vực cà thế giới là một xu thếkhông thể được đảo ngược Việt Nam tham gia vào WTO, đông nghĩa với việc xoá bỏ

sự bảo hộ của Nhà nước với các đơn vị sản xuất kinh doanh, buộc các nhà doanhnghiệp thực sự tham gia vào cuộc cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường khu vực Quacuộc cạnh tranh này, có những cơ sở sẽ vượt qua được khó khăn, đủ sức để cạnh tranh

và phát triển đi lên, ngược lại một số doanh nghiệp sẽ không đủ sức để vượt qua và sẽ

bị phá sản

Việc hội nhập kinh tế của Việt Nam đối với khu vực và thế giới là cơ hội rấtlớn cho chóng ta nhưng cũng đồng thời là khó khăn lớn cho chóng ta khi phải cạnhtranh với các nước có ngành sản xuất thép lâu đời Nhìn chung ngành sản xuất thépViệt Nam đang ở điểm xuất phát thấp hơn nhiều nước trong khu vực khoảng 10 năm.Các nhà máy này trong khu vực đã khấu hao được tài sản cố định Do đó giá thành của

họ chắc chắn sẽ thấp hơn

Theo quy hoạch phát triển tổng thể ngành thép giai đoạn 2007- 2015 có tínhđến 2025 đáp ứng tối đa nhu cầu về các sản phẩm thép của nền kinh tế, tăng cườngxuất khẩu

Nhu cầu thép thành phẩm của Việt Nam dự kiến năm 2010 đạt 10- 11 triệu tấn

và năm 2025 khoảng 24-25 triệu tấn

Trên cơ sở phân bố nguồn nguyên liệu quặng, vị trí địa lý và điều kiện cơ sơ hạtầng cũng như phân bố nhu cầu thép, Quy hoạch xác định các dự án đầu tư chủ yếutrong giai đoạn 2007- 2015 gồm: Liên hợp thép Hà Tĩnh; Liên hợp thép Dung Quất;

Dự án nhà máy thép cuộn cán nóng, cán nguội và mạ kẽm chất lượng cao; Dự án mởrộng sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2; Liên hợp thép Lào Cai…

Trong giai đoạn 2016-2025, sẽ tiến hành đầu tư Dự án sản suất thép lò điện từsản phẩm hoàn nguyên trực tiếp; nghiên cứu đầu tư một số dự án luyện cán thép tấm,thép hình lớn và thép ống không hàn với công nghệ tiên tiến; nghiên cứu đầu tư nhàmáy thép đặc biệt quy mô công suất khoảng 0,3 – 0,5 triệu tấn/năm

Nhu cầu về vốn đầu tư phát triển ngành Thép Việt Nam trong giai đoạn

2007-2025 khoảng 10-12 tỷ USD Trong đó, một trong những giải pháp đưa ra là cổ phầnhoá các doanh nghiệp nhà nước của ngành Thép để đa dạng sở hữu nguồn vốn từ các

Trang 9

cổ đông; khuyến khích các doanh nhiệp cổ phần trong ngành thép thực hiện niêm yếttrên thị trường chứng khoáng và phát hành cổ phiếu thu hút vốn đầu tư gián tiếp.

Bên cạnh đó, để phát triển thị trường thép, Quy hoạch xác định cần bảo vệ thịtrường nội địa bằng các hàng rào kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, môi trường hợppháp ngăn chặn sự xâm nhập của sản phẩm kém chất lượng, không bảo đảm an toànvào thị trường Việt Nam; hoàn thiện chính sách, pháp luật và tăng cường năng lựcthực hiện pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống liên kết lũng loạn thịtrường, chống bán phá giá

I.5 Các dự án đầu tư chủ yếu của ngành thép VN từ 2007-2025

Bảng 1.5.1 Danh mục các dự án đầu tư chủ yếu của ngành thép Việt Nam

Dự

kiến khởi công- hoàn thành

Vốn đầu tư (tr.

USD)

Sản phẩm (1.000 tấn)

Gang Phôi

thép

Thép cán

2010-2017 3.000

Sp chuchuyển

Trang 10

2006-2010 237

Sp chuchuyển 500 500

2006-35,0 160

Trang 11

VĩnhPhóc

Trang 12

+ F0 : diện tích tiết diện ban đầu của phôi ở trạng thái nóng , + Fn : diện tích tiết diện thành phẩm sau n lần cán,

+ : Hệ số dãn dài trung bình trên các lần cán

* Khi thép ở trạng thái nóng có sự dãn nở của thép dẫn đến tăng kích thước khoảng 1.013% do đó ta có:

+ Diện tích tiết diện phôi ban đầu khi nung nóng: F0 = Dn Dn ( )

Với Dn = = 130 1,013 = 131,69 (mm)

Fo = 131,69.131,69 = 17342,26 (mm2)+ Diện tích tiết diện của sản phẩm:

Trong đó : dr : Là đường kính sản phẩn ở trạng thái nung nóng

dr = d.1,013 = 10.1,013 = 10,13 (mm)

* Dựa vào kích thước phôi, %C và kích thước sản phẩm ta chọn

Thay các thông số vào công thức (1) ta có :

Nh vậy ta chọn số lần cán là : n = 20 lần

Trang 13

*) Phân bố hệ số dãn dài

Hệ số dãn dài xác định theo công thức:

+ Vậy hệ số dãn dài tổng cộng sau 20 lần cán:

Ta có sự phân bố hệ số dãn dài của từng lần cán trong bảng 2.1

Cơ sở lý thuyết cho việc tính toán và kiểm nghiệm các hệ số: Lượng giãn rộng Δb

và hệ số giãn dài μ

Đối với lỗ hình cán trung gian, tinh, Block, dùng hệ thống lỗ hình Ôvan – Tròn

a)Lý thuyết tính toán lỗ hình ovan-tròn

Trang 14

số này cũng phụ thuộc lẫn nhau.

Nh vậy với mỗi tỷ số sẽ tương ứng với một mức độ giãn rộng trong lỗhình dùng để kiểm nghiệm lượng giãn rộng Δb theo công thức:

Trang 15

+ Độ nghiêng thành bên lỗ hình: với

+ Kiểm nghiệm lượng giãn rộng Δb

Lượng giãn rộng Δb tính toán được xác định theo công thức:

(mm)

Trong đó:

+ : Hệ số hạn chế giãn rộng (mm)

Trang 16

+ H,h: Chiều cao vật cán trước và sau khi cán (mm)

+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng (mm)

+ : Góc ăn kim loại, (rad)

+ : Độ dài cung ăn

Bảng 2.1: Bảng phân bố hệ thống dãn dài và nhiệt độ cán thép thanh 10

Lần cán Lỗ hình Diện tích F ( ) Nhiệt độ

Trang 17

II.2 Tính toán thiết kế hệ thống lỗ hình thép 10

Ta cũng dùng hệ thống lỗ hình Ôvan - tròn đối với lỗ hình cán trung gian, tinh,Block

Bố trí các giá cán trong nhà máy cho sản phẩm 10

Trang 18

R12,48 r1,1

Trang 19

(mm) + Bán kính lượn vành lỗ hình:

Trang 20

(mm) + Bán kính lượn vành lỗ hình:

(mm)

Trang 22

+ Khe hở giữa hai trục cán:

(mm) + Bán kính lỗ hình:

r2,2

22,12

Lỗ hình tròn K12

Trang 23

(mm) + Bán kính lượn vành lỗ hình:

Trang 24

(mm) + Bán kính lượn vành lỗ hình:

(mm)

Trang 25

(mm) 5,6

Trang 26

(mm)

R27,585

r5,5 7,2

Ø 55,17

Trang 27

(mm) + Bán kính lượn vành lỗ hình:

Trang 28

+ Tiết diện lỗ hình:

+ Bán kính lượn vành lỗ hình:

(mm) + Khe hở giữa hai trục:

(mm)

Ø 78,61 R39,305

Trong đó: F0 : Diện tích tiết diện vật cán,

F1 : Diện tích tiết diện lỗ hình,

Trang 29

R = (0,120,20).bkl = 0,15.129,10 = 19,37 (mm)+ Bán kính lượn miệng lỗ hình:

r = (0,080,12).bkl = 0,12.129,10 = 15,49 (mm) + Độ lõm lỗ hình ta chọn : S = 2 (mm)

Lỗ hình chữ nhật K1

+) Lỗ hình vuông K2

+ Tiết diện lỗ hình:

+ Chiều cao của lỗ hình: h2 = a2 = 102,33 (mm)

+ Khe hở giữa hai trục cán: (mm)

+ Chiều rộng đáy lỗ hình: bK2 = h1 = 92,21 (mm)

+ Góc nghiêng thành lỗ hình:

+ Bán kính lượn đáy lỗ hình: R = (0,120,2).bK2 = 0,15.92,21 = 13,83 (mm) + Bán kính lượn miệng lỗ hình: r1 = (0,080,12).bK2 = 0,12.92,21 = 11,07(mm)

130 102,28 r15,49

Trang 30

(mm) + Bán kính lượn vành lỗ hình:

Trang 31

(mm)

12

127,1

R80,06 r9,7

Trong đó:

+ : Hệ số cản trở biến dạng Chọn

+ H,h : Chiều cao vật cán trước và sau khi cán

H + h = 131,69 + 92,21 = 223,90 (mm) + Δh : Lượng Ðp h = H - h = 131,69 – 92,21 = 39,48 (mm)

+ Dlv : Đường kính làm việc Dlv = D – h = 550 – 92,21 = 457,79 (mm)

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 23,92 (độ) < = 28 (độ)+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn :

Vậy : bTB > R.a  n  2

Trang 32

H + h = BK1 + h2 = 158,05 + 102,23 = 260,28 (mm) + Δh : Lượng Ðp h = BK1 – h2 = 158,05 – 102,23 = 55,82(mm) + Dlv : Đường kính làm việc Dlv = D – h2 = 550 – 102,23 = 447,77(mm)

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 25,78o < = 28o+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn Rlv. = 223,89.0,45 = 100,75Vậy

cán trong lỗ hình

Trang 33

+ Lỗ hình Ovan K3

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) +Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 18,33o < = 26o thỏa mãn điều kiện góc ăn+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

cán trong lỗ hình

Trang 34

+ Lỗ hình tròn K4

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) + Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

Trong đó:

+ : Hệ số cản trở biến dạng

Chọn + H,h : Chiều cao vật cán trước và sau khi cán

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 25,78o < = 26o thỏa mãn điều kiện góc ăn + bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

phôi cán trong lỗ hình

Trang 35

+ Lỗ hình ovan K5

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) + Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 21,77o < = 26o Thỏa mãn điều kiện góc ăn+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

Trang 36

So sánh có đảm bảo điều kiện giãn rộng củaphôi cán trong lỗ hình.

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 25,48o < = 26o Thỏa mãn điều kiện góc ăn+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

phôi cán trong lỗ hình

Trang 37

+ Lỗ hình ovan K7

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) + Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 20,5o < = 26o Thỏa mãn điều kiện góc ăn+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

Trang 38

So sánh có đảm bảo điều kiện giãn rộng củaphôi cán trong lỗ hình.

+ Lỗ hình tròn K8

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) + Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 23,49o < = 26o Thỏa mãn điều kiện góc ăn+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

Trang 39

So sánh có đảm bảo điều kiện giãn rộng củaphôi cán trong lỗ hình.

+ Lỗ hình ovan K9

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) + Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 16,62o < = 26o Thỏa mãn điều kiện góc ăn+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

(mm)

Trang 40

So sánh có đảm bảo điều kiện giãn rộng củaphôi cán trong lỗ hình.

+ Lỗ hình tròn K10

+ Lượng giãn rộng Δbtt thực tế:

(mm) + Lượng giãn rộng Δblt lý thuyết được xác định theo công thức:

+ α : Góc ăn kim loại, rad

= 19,48o < = 26o Thỏa mãn điều kiện góc ăn

+ bTB : Chiều rộng trung bình vùng biến dạng:

(mm) + : Độ dài cung ăn

Vậy Thay sè:

Ngày đăng: 12/05/2015, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.2.  Tồn kho ngành thép đến tháng 9 năm 2010 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 1.2.2. Tồn kho ngành thép đến tháng 9 năm 2010 (Trang 5)
Bảng 1.3.3. Nhu cầu và sản lượng thép của Việt nam - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 1.3.3. Nhu cầu và sản lượng thép của Việt nam (Trang 7)
Bảng 1.3.2: Bảng dự báo nhu cầu các sản phẩm thép giai đoạn từ 1996-2020: - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 1.3.2 Bảng dự báo nhu cầu các sản phẩm thép giai đoạn từ 1996-2020: (Trang 7)
Bảng 1.5.1.  Danh mục các dự án đầu tư chủ yếu của ngành thép Việt Nam - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 1.5.1. Danh mục các dự án đầu tư chủ yếu của ngành thép Việt Nam (Trang 9)
Bảng 2.1: Bảng phân bố hệ thống dãn dài và nhiệt độ cán thép thanh ∅10 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 2.1 Bảng phân bố hệ thống dãn dài và nhiệt độ cán thép thanh ∅10 (Trang 16)
Bảng 3.2: Bảng tính công suất động cơ cán thép thanh ∅ 10 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 3.2 Bảng tính công suất động cơ cán thép thanh ∅ 10 (Trang 58)
Bảng 3.3: Bảng thông số vận tốc, chiều dài sản phẩm và thời gian cán của thép - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 3.3 Bảng thông số vận tốc, chiều dài sản phẩm và thời gian cán của thép (Trang 59)
Bảng 5.1: Bảng thông số các kích thước trục cán Trục - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
Bảng 5.1 Bảng thông số các kích thước trục cán Trục (Trang 63)
Hình V.2. Mômen uốn và xoắn của trục cán khi chịu tải - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
nh V.2. Mômen uốn và xoắn của trục cán khi chịu tải (Trang 64)
Hình V.3. Trục vít me và đai ốc của giá cán trục đứng - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
nh V.3. Trục vít me và đai ốc của giá cán trục đứng (Trang 68)
Hình V.4.Biểu đồ momen uốn và xoắn của vít nén - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
nh V.4.Biểu đồ momen uốn và xoắn của vít nén (Trang 70)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Tổng số nhân viên trong công ty là 230, người trong đó 180 người là công nhân  trực tiếp sản xuất và số ca làm việc là 3ca x 8h/ngày. - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế một xưởng cán hình liên tục chuyên sản xuất các loại thép tròn, vằn có năng suất từ 25 vạn tấnnăm từ phôi ban đầu có kích thước 130x130x6000 (mm). Tính cho các sản phẩm thép ф10,
ng số nhân viên trong công ty là 230, người trong đó 180 người là công nhân trực tiếp sản xuất và số ca làm việc là 3ca x 8h/ngày (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w