1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa

218 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUCông nghệ chế tạo máy là ngành kỹ thuật vô cùng quan trọng trong sảnxuất cơ khí nói chung cũng như ngành chế tạo máy nói riêng ,nó gắn liền với thực tế của sản xuất trực tiếp

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ chế tạo máy là ngành kỹ thuật vô cùng quan trọng trong sảnxuất cơ khí nói chung cũng như ngành chế tạo máy nói riêng ,nó gắn liền với thực

tế của sản xuất trực tiếp ,thiết kế ,chế tạo ra các chi tiết máy với điều kiện đảm bảođược các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế chế tạo các chi tiết làm ra thay thế cho các chitiết máy các loại thiết bị máy móc từ đơn giản đến phức tạp ,đáp ứng nhu cầu củamọi ngành sản xuất

Em là Đỗ Như Kiên Sinh viên lớp CTM5 – K45 khoa Cơ khí

Được giao nhiệm vụ thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búahay còn gọi là máy đánh tơi NPK ,nằm trong dây truyền sản xuất NPK phục vụ chongành nông ,lâm nghiệp cả nước

NỘI DUNG THIẾT KẾ BAO GỒMPhần I :Giới thiệu chung cụm sản phẩm MĐB - NPK

1 Thân ổ đõ MĐB –NPK

2 Trục MĐB - NPK

3 Đĩa động MĐB - NPK

4 Vỏ MĐB - NPK

Phần II :Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm thân trục MĐB - NPK

Chương I : Thiết kế quy trình công nghệ gia công thân ổ đỡ MĐB – NPK

Chương II : Thiết kế quy trình công nghệ gia công trục MĐB – NPK.

Sau 4 tháng thực hiện công việc thiết kế ,được sự hướng dẫn tận tình củathầy GS.TS Trần Văn Địch , thầy PGS.TS Nguyễn Trọng Bình cùng các thầy côgiáo trong khoa cơ khí cũng như bộ môn Công nghệ chế tạo máy ,ngoài ra còntham khảo ý kiến của các đồng nghiệp ,các bạn học cùng các tài liệu liên quan đếnnay em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao Trong quá trình thực hiện do khả năngcòn hạn chế nên bản thiết kế đồ án này không thể tránh khỏi không thiếu sót Vìvậy chúng em rất mong được sự đóng góp ,chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạnđồng nghiệp để khi gặp trong thực tế chắc chắn sẽ hoàn chỉnh hơn

Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa cũng như bộmôn đặc biệt là thầy GS-TS Trần Văn Địch , thầy PGS.TS Nguyễn Trọng Bình đãtrực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này cùng toàn thể các bạn đồngnghiệp Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

PHẦN I : GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã và đang phát triển mạnh

mẽ hoà chung với nhịp độ phát triển của kinh tế thế giới tất cả các ngành sản xuấtcông nông nghiệp không ngừng mở rộng và phát triển ,năng suet lao động ngàycàng được nâng cao ,đồng thời chất lượng sản phẩm đã được các ngành sản xuấtquan tâm đúng mức ,để đáp ứng được sự phát triển đó nhà nước ta đã và đang đẩymạnh cơ khí hoá và tự động hoá dần đưa máy móc thiết bị và khoa học kỹ thuật vớicác công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp nhất là ngành cơ khí chế tạo máy Để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm đồng thời cải thiện điều kiện làm việccho người lao động

Nhà máy SUPE phốt phát Lâm thao ( Nay là công ty SUPE phốt phát và hoáchất Lâm Thao ) được xây dung với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ bước vào sản xuất

từ năm 1962 Trước đây quá trình sản xuất mọi vật tư máy móc thiết bị phải nhập

và mang từ Liên Xô sang nên nhiều khi thiết bị hỏng hóc mà bộ phận thay thế chưa

có neen phải ngừng sản xuất gây nên những thiệt hại không nhỏ cho kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty Những năm gần đây công ty tự nghiên cứu và kếthợp các ngành các viện các trường – Nhất là trường Đại học Bách khoa Hà Nội đểthiết kế và chế tạo ra các sản phẩm cơ khí phù hợp với điều kiện sản xuất ở ViệtNam Đồng thời để mở rộng sản xuất cũng như đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhucầu phân bón cho nông nghiệp (cây hoa màu và cây công nghiệp ) Công ty đã xâydung thêm nhiều dây truyền sản xuất mới nhất là dây truyền sản xuất NPK Các chitiết được thiết kế và chế tạo ra đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong môi trường sảnxuất hoá chất

Máy đập búa NPK là một trong những thiết bị quan trọng trong dây truyềnsản xuất NPK của công ty Máy đập búa NPK còn ding để đánh tơi SUPE lân trướckhi vào công đoạn vê viên tạo ra hạt sản phẩm là NPK

Trang 3

Nguyên lý hoạt động và các thông số cơ bản của MĐB – NPK

MĐB – NPK có các bộ phận chính là : Thân ổ đỡ ,trục ,đĩa động ,vỏ máy , ngoài

ra còn nhiều các chi tiết khác

Trên thân ổ đỡ có lắp vỏ máy ,trên vỏ máy có phễu vào liệu và đường ra củalân xuống băng tải Thân ổ đỡ được lắp với trục qua 2 ổ bi được lắp trên cổ trụcmáy một đầu trục được lắp với puly nhận chuyển động từ động cơ còn đầu kiađược lắp với đĩa động của máy ,trên đĩa động được lắp các lá búa

Khi đóng điện , động cơ quay truyền chuyển động cho trục máy quay và đĩađộng quay theo Trên đĩa động được lắp các lá búa thông qua 3 giá Khi dòngSUPE lân từ phễu rót chảy vào được các lá búa trên đĩa động đập tơi và gạt xuốngbăng tải Với nguồn liệu vào liên tục được bổ xung nên tạo ra nguồn liệu ra liên tục

Các thông số cơ bản của MĐB – NPK :

 Tốc độ quay : 1700 ( vòng / phút )

 Năng suất : 3 5 tấn/h ( phụ thuộc vào độ ẩm của vật liệu vào )

 Công suất đặt : 17 KW 1450 ( vòng / phút )

 Đường kính Rô to : 590 mm

Trang 4

PHẦN II :THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG

THÂN VÀ TRỤC MĐB - NPKChương I : Thiết kế quy trình công nghệ gia công

chi tiết thân ổ đỡ MĐB- NPK

I.1.CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT THÂN Ổ ĐỠ MĐB – NPK

Thân ổ đỡ là cơ bản của cụm máy đập búa NPK ,nó là bộ phận chính để liênkết các chi tiết khác để tạo thành cụm hoặc máy đập búa Đế được lắp với bệ đỡ(giá đỡ) Phía ngoài được lắp với vỏ máy ,trên thân có lắp 2 ổ bi đỡ để lắp với trụcmáy Thân ổ đỡ được đúc từ vật liệu gang xám GX 15-32 Các nguyên công giacông chủ yếu là trên máy tiện ,máy phay ,máy khoan ,máy doa …Thành phần hoá

học của gang xám GX 15 – 32 Tra theo Bảng 1-38 Sổ tay công nghệ chế tạo máy :

I.2.TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU

Kết cấu của thân ổ đỡ máy đập búa NPK là dạng hộp và có kết cấu tươngđối hợp lý ,đủ độ cứng vững Yêu cầu kỹ thuật đơn giản ,độ chính xác của chi tiếtkhông cần cao ( Chính xác nhất là 2 lỗ∅110 lắp 2 ổ lăn ) quá trình gia công có thểvận dụng các phương pháp gia công tiên tiến mà không cần có đồ gá phức tạp các

bề mặt làm chuẩn gia công đảm bảo đủ độ tin cậy và cứng vững trong quá trình giacông sau nhiều năm sản xuất đã được sửa đổi chỉnh lý và cải tiến cho phù hợp nênđến nay hoàn thiện và không cần phải sửa đổi gì thêm kể cả vật liệu

I.3.XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

Muốn xác định dạng sản xuất phải biết sản lượng hàng năm của chi tiết giacông Sản lượng hàng năm được xác định theo công thức :

Trang 5

 N : Số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm

 N1:Số chi tiết được sản xuất trong 1 năm

 m : Số chi tiết trong 1 sản phẩm

 : Số chi tiết chế tạo thêm để dự trữ

 448

Trọng lượng của chi tiết được tính theo công thức sau :

Q1=V. (kg)Trong đó :

- Q1 :Trọng lượng chi tiết (kg)

- V : Thể tích chi tiết (dm3)

- : Trọng lượng riêng của vật liệu ( kg/dm3 )

Thể tích của chi tiết :

V = 9,75 dm3.Vậy

Q = 9,75.7,2 = 70,3 kg

Từ sản lượng sản phẩm của chi tiết trong 1 năm và trọng lượng của chi tiết ( Tra

bảng 2 trang 13 thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ) Xác định được dạng sản

xuất là loạt vừa

I.4 : PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI ( Hình I 1 ).

ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45

Trang 6

N 400.1.⎢1

Trang 7

Vật liệu làm thân ổ đỡ của máy đập búa NPK là gang xám GX 15-32 đượcđúc tại xí nghiệp cơ khí công ty SUPE phốt phát và hoá chất Lâm Thao phươngpháp đúc :

Trang 8

Hình I.1 : Mặt phân khuôn chi tiết thânPhôi được đúc trong khuôn cát ,khuôn được làm bán thủ công sau khi dỡkhuôn phải làm sạch chi tiết và cắt đậu rót ,đậu ngót và làm sạch bavia ,kiểm tra

Trang 9

phôi không được nứt , rỗ cong vênh và sai lệch vị trí tương quan Ưu điểm của

phương pháp này là phạm vi ứng dụng rộng không bị hạn chế bởi kích thước vàtrọng lượng vật đúc ,chi phí chế tạo phôi ít

I.5:LẬP THỨ TỰ VÀ TÍNH CHẾ ĐỘ CẮT CHO CÁC NGUYÊN CÔNG

1 Chuẩn định vị (chuẩn thô) : Dùng bề mặt∅160 làm chuẩn thô để gia công

mặt đế dưới

2 Chuẩn tinh : Dùng mặt đế dưới làm chuẩn tinh để gia công 4 vấu mặt đế

trên Sau đó dùng bề mặt đế trên làm chuẩn tinh để gia công 4 lỗ∅24 Rồidùng mặt đế dưới và 2 lỗ∅24 làm chuẩn tinh để gia công các bước tiếp theo

Trang 10

tự

Dao :phay mặt đầu gắn BK6 ;D/Z = 150/14

Dao: phay mặt đầu gắn BK6 ;D/z = 150/4

Dao :mũi khoan∅23,5 ,mũi doa∅24

4 Phay mặt phẳng gối đỡ phía

sau thân ổ đỡ Máy: phay giường 6632Dao :phay mặt đầu gắn BK6 ;D/z = 200/16

Dao :tiện gắn hợp kim cứng BK6

6 Khoét ,Doa (thô và tinh ) lỗ ∅110 Máy :doa ngang 2615Dao :khoét ,doa phi tiêu chuẩn điều chỉnh

HKC BK6

7 Kiểm tra độ đồng tâm của 2

lỗ∅110

Bàn mát ,đồng hồ so ,thước cặp ,thước lá,panme…

Dao :khoét phi tiêu chuẩn

9 Tiện đầu mặt bích thân ổ đỡ Máy: doa ngang 2615

Dao :tiện gắn hợp kim cứng BK6

10 Khoan 4 lỗ∅8,5 thân phía trước ổ đỡ Máy: khoan cần 2H55Dao : Mũi khoan∅8,5 thép gió P18

Mũi tarô M10 Thép gió P9

11 Khoan 4 lỗ∅8,5 thân ổ đỡ phía sau Máy: khoan cần 2H55Dao : Mũi khoan∅8,5 thép gió P18

Mũi tarô M10 Thép gió P9

Dao : Mũi khoan∅8,5 thép gió P18

13 Phay mặt phẳng vấu lỗ dầu Máy:phay giường 6632

Dao :phay mặt đầu gắn BK6 ;D/Z = 75/10

Dao : Mũi khoan∅26,5 thép gió P18

Mũi tarô M10 Thép gió P9

,thước lá panme,…

Trang 11

I.5.1.NGUYÊN CÔNG I :

PHAY MẶT PHẲNG ĐẾ DƯỚI ( HÌNH I.2 )

+ Định vị :Dùng mặt phẳng∅250 và R80 (∅160) làm chuẩn thô R80 đặt trên khối

V ngắn hạn chế 2 bậc tự do Mặt đầu gồm 3 chốt tỳ hạn chế 3 bậc tự do một chốt

tỳ ở mặt bên hạn chế nốt bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng hệ thống bulông đai ốc ,Hướng lực kẹp từ ngoài vào

trong ,phương lực kẹp vuông góc với mặt định vị

+ Chọn máy : Máy phay giường 6632 có các thông số kỹ thuật sau :

 Khoảng cách từ mút trục chính thẳng đứng tới bề mặt làm việc của bàn máy:150830 mm

 Khoảng cách từ đường trục chính ngang tới bề mặt làm việc của bàn máy :100 600 mm

 Khoảng cách giữa các mặt mút của trục chính nằm ngang : 375 775 mm

 Kích thước làm việc của bàn máy :rộng dài = B l = 630 2200 mm

 Số cấp bước tiến của bàn máy : 18

 Công suất động cơ chính : 10 KW

+ Chọn dao : Dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng BK8

+ Lượng dư gia công : t = 2,5 mm

Bước 1 : Tính toán chế độ cắt khi phay thô

+ Chiều sâu cắt : t = 2,5 mm

Trang 12

+ Lượng chạy dao : S Z = 0,26 (mm/vòng)

[ Tra bảng 5 – 33 Số tay Công nghệ chế tạo máy ]

+ Tốc độ cắt : Tốc độ cắt V được tính theo công thức sau :

q

T t Sz B ZTrong đó :

- T : Tuổi bền ( Chu kỳ bền ) của dao ,T = 180 phút

[ Bảng 5 – 40 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

- kV :Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào các điều kiện cắt cụ thể :

kV = kMV.knv.kuv

HB = 200 ; nv = 1,25

[ Bảng 5-1 và 5-2 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

- kMV : Hệ số phụ thuộc vào chất lượng vật liệu gia công trong bảng 5-1 5-4 sổ tay công nghệ chế tạo máy.

⎡190

⎣ Hb⎥⎦

nv

⎢

1,25

 0,94

- knv = 0,8 – Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi

[Bảng 5-5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kuv= 1 – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt

[ Bảng 5-6 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ].

⇒ kV = 0,94.0,8.1 = 0,76

Từ bảng 5-39 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy:

Khi gia công gang xám HB 190 bằng dao phay mặt đầu BK6 Ta tra được các hệ số

và số mũ :

- CV = 445 ; q = 0,2 ; x = 0,15 ; y = 0,35 ; u = 0,2 ; p = 0 ; m = 0,32

Với : D = 200 mm ; Z = 14 ; B = 150 mm

Trang 13

⎣ 20

⎡190⎤

k MV⎢

p k V

.V m Cx V yD u

.0,76 95,34 (m/ph)

ĐỖ NHƯ KIÊN CTM5 – K45 15

Trang 14

Z : Số răng của dao phay : Z = 14.

n : Số vòng quay của dao : n = 200 (vg/ph)

Theo bảng 5- 41 Sổ tay công nghệ chế tạo máy: Khi gia công gang xám HB 190

bằng dao phay mặt đầu BK6 :

- CP =54,5 ; x = 0,9 ; y = 0,74 ; u = 1,0 ; q = 1,0 ; w = 0

- kMP :Hệ số điều chỉnh cho chất lượng cho vật liệu gia công cho trong

Theo Bảng 5 – 9 sổ tay công nghệ chế tạo máy

Trang 15

150 250

+ Chiều sâu cắt : t = 0,5 mm

+ Lượng chạy dao :S = Sz /Z= 0,2 mm/vòng

[ Tra bảng 5 – 37 Số tay Công nghệ chế tạo máy ]

Áp dụng các trình tự công thức và các bảng tra tương tự như phay thô ta tính được :+ Tốc độ cắt :

V 0,32 445.1500, 2

0,50,15 0,20,351500, 2 140

.0,76 125,11 ( m/ph )+ Số vòng quay của trục chính theo tính toán

Trang 18

PHAY MẶT PHẲNG ĐẾ TRÊN ( HÌNH I.3)

+ Định vị : Dùng mặt phẳng đế dưới làm chuẩn tinh đặt trên 2 phiến tỳ hạn chế 3

bậc tự do Mặt trước đế dùng 2 chốt tỳ hạn chế 2 bậc tự do Mặt bên đế dùng 1 chốt

tỳ hạn chế nốt bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng cơ cấu vitme - đai ốc hướng lực kẹp từ trên xuống dưới

.Phương lực kẹp vuông góc với mặt định vị chính ( Cùng phương với kích thước

hiện thực )

+ Chọn máy : Chọn máy phay giường 6632.

+ Chọn dao : Chọn dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng BK6 với D = 15mm

Z = 14 ( Bảng 5 – 127 Sổ tay công nghệ Chế tạo máy )

+ Lượng dư gia công : t = 2,5 mm

+ Trình tự gia công :

1.Bước 1: Tính toán chế độ cắt khi phay thô :

+ Chiều sâu cắt : t = 2 mm

+ Lượng chạy dao : S = 0,24 mm/vòng

[ Tra bảng 5 – 33 Số tay Công nghệ chế tạo máy

]

+ Tốc độ cắt : Tốc độ cắt V được tính theo công thức sau :

q

T t S B ZTrong đó :

- T : Tuổi bền ( Chu kỳ bền ) của dao ,T = 180 phút

[ Bảng 5 – 40 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy

⎣ Hb⎥⎦

v ⎡190⎤

⎣ 200⎥⎦

1, 25

 0,94

Trang 19

CV DV m x y u p k V

k MV⎢ 

Trang 20

- knv = 0,8 – Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi

[Bảng 5-5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kuv= 1 – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt

[Bảng 5-6 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

⇒ kV = 0,94.0,8.1 = 0,75

Từ bảng 5-39 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy

Ta có các thông số sau đây :

n tt 1000.V

.D 

1000.122,553,14.150  260,19 (vòng / phút).

Chọn số vòng quay theo máy : nmáy = 250 (vòng /phút)

- Z : Số răng của dao phay : Z = 14

- n : Số vòng quay của dao : n = 200 vg/ph

- CP=54,5 ; x = 0,9 ; y = 0,74 ; u = 1 ; q =1 ; w = 0

[ Theo bảng 5-41 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kMP :Hệ số điều chỉnh cho chất lượng cho vật liệu gia công đối với gang:

[Bảng 5-9 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ]

n 1

⎣190

Vậy

Trang 21

2000150

180

.2500150

Pz 10.54,5 0,50, 9 0,21 0, 74 401 14 1.053 1398,2 N + Momen xoắn trên trục chính của máy :

+ Lượng chạy dao :S = 0,2 mm/răng

[ Tra bảng 5 – 37 Số tay Công nghệ chế tạo máy ]

Áp dụng trình tự , công thức và các bảng tra tương tự như như phay thô ta tính

n tt 1000.V

.D 

1000.214,423,14.150  295,24 (vòng / phút).

Chọn số vòng quay theo máy : nmáy = 250 (vòng /phút)

Mx

+ Công suất cắt :

Pz D 348,94.150 261,7 Nm

2.100 2.100

Trang 22

Ne Pz V 348,94.117,75 0,67 KW

1020.60 1020.60

3.Bước 3 : Sau khi gia công song làm cùn các cạnh sắc

Trang 24

V Cvm Dy k v

+ Định vị : Dùng mặt phẳng đế trên làm chuẩn tinh Dặt 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự do

.Dùng 2 chốt tỳ đặt vào mặt đầu gối đỡ hạn chế 2 bậc tự do Dùng 1 chốt tỳ ở giữathân ổ đỡ hạn chế bậc tự do còn lại Chi tiết được hạn chế hoàn toàn 6 bậc tự do

+ Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng đòn kẹp kiểu bản lề ,vitme - đai ốc Hướng của lực kẹp

từ trên xuống dưới ,phương của lực kẹp vuông góc với bề mặt định vị chính

+ Chọn máy : Dùng máy khoan cần 2H55 Có các thông số kỹ thuật sau :

 Đường kính gia công lớn nhất :∅50 mm

 Khoảng cách từ trục chính đến bàn máy : 450 1600 mm

 Số cấp tốc độ : 21

 Giới hạn vòng quay : 20 2000 vg/ph

 Số cấp tốc độ chạy dao : 12

 Giới hạn chạy dao : 0,056 2,5 mm/vg

 Công suất động cơ : 4KW

 Kích thước bàn máy : 9681650 mm

+ Chọn dao : Dùng mũi khoan ruột gà∅23,5 và dao doa∅24.

+ Lượng dư gia công : - Khoan : t = 0,5 d = 0,5.23,5 = 11,75 mm

- Doa :t = 0,5 (D – d ) = 0,5.(24 – 23,5 ) = 0,25 mm

1.Bước 1 : Tính toán chế độ cắt khi khoan 4 lỗ∅23,5

+ Chiều sâu cắt : t = 11,75 mm

+ Lượng chạy dao : S = 0,54 mm/vg

[ Bảng 5 – 25 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

+ Tốc độ cắt khi khoan : V được tính theo công thức :

. q

T STrong đó :

- T = 75 phút – Tuổi bền của dao

[ Bảng 5 – 30 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].

Trang 25

[ Bảng 5-1 và 5-2 Sổ tay công nghệ Chế tạo máy ].

- kMV : Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công :

k MV

⎡190⎤n v

⎣ HB⎥⎦

⎢

1,3

 0,94

- kuv :Hệ số phụ thuộc vật liệu của dụng cụ cắt : kuv =1

[ Bảng 5-6 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].

- klv :Hệ số phụ thuộc chiều sâu khoan –klv =1

[ Bảng 5-31 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].

Trang 26

kP kMP⎢ ⎢

V Cm v xD y k v

- kP: Hệ số tính đến các yếu tố gia công thực tế trong trường hợp này chỉ phụ

thuộc vào vật liệu gia công

Ne Mx n 73,03.315 2,36 KW

9750 9750

2.Bước 2 Tính chế độ cắt khi doa 2 lỗ∅24

+ Chiều sâu cắt : t = 0,15 mm

+ Lượng chạy dao : S = 3,4 mm/vg

[ Bảng 5 – 27 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

+ Tốc độ cắt khi doa thô : V được tính theo công thức :

. q

T t S

Từ [ Bảng 5-29 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].Có các số liệu sau :

- Cv = 15,6 ;q = 0,2 ;x = 0,1; y = 0,5 ; m = 0,3

- T = 120 phút – Tuổi bền của dao

[ Bảng 5 –30 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].

- k v: Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến điều kiện cắt thực tế và đượctính theo công thức :

kv =kMV.kuv.klv

- HB = 200 ; nv= 1,3

Trang 27

k MV⎢ ⎡190⎤⎣

20

120 0,15 3,5

Cp t Sz D.Z

[ Bảng 5-1 và 5-2 Sổ tay công nghệ Chế tạo máy ].

- kMV : Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công :

⎡190⎤n v

⎣ HB⎥⎦

⎢

1

 0,94

- kuv :Hệ số phụ thuộc vật liệu của dụng cụ cắt : kuv =1

[ Bảng 5-6Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].

- klv :Hệ số phụ thuộc chiều sâu khoan –klv =1

[ Bảng 5-31 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ].

kv = 0,94.1.1 = 0,94Vậy

Trang 28

120 0,1 2,72

Ne Mx n 1,638.50 0,008 KW

9750 9750

3.Bước 3 :Chế độ cắt khi doa tinh 2 lỗ∅24:

Áp dụng công thức và tra bảng như doa thô ta tính được

+ Chiều sâu cắt : t = 0,1 mm

+ Lượng chạy dao : S = 3,4.kOS=3,4.0,8 = 2,72 mm/vg ; kOS :Hệ số điều chỉnh

[ Bảng 5 – 27 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

+ Tốc độ cắt khi doa tinh:

Ne Mx n 1,49.50 0,007 KW

9750 9750

4.Bước 4 : Sau khi doa tinh làm cùn các cạnh sắc

Trang 29

R 40z

n S

W

24

Trang 30

V m Cx V yD u

p k V

Hình I.4 : Khoan doa , lỗ∅24

I.5.4 : NGUYÊN CÔNG IV:

PHAY MẶT PHẲNG GỐI ĐỠ PHÍA SAU∅160 ( HÌNH I.5)

+ Định vị : Dùng mặt phẳng đế dưới làm chuẩn tinh đặt trên 2 phiến tỳ hạn chế 3

bậc tự do Dùng 1chốt trụ và 1 chốt trám định vị vào 2 lỗ∅24 hạn cộng hoàế 3 bậc

tự do Vậy chi tiết được định vị hoàn toàn 6 bạc tự do

+ Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng đòn kẹp bản lề và cơ cấu vitme - đai ốc hướng lực kẹp

từ trên xuống dưới phương lực kẹp vuông góc với mặt định vị

+ Chọn máy : Chọn máy phay giường 6632.

+ Chọn dao : Chọn dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim cứng BK6 với D = 200

mm ,Z = 16 ( Bảng 5 – 127 Sổ tay công nghệ Chế tạo máy )

+ Lượng dư gia công : t = 2 mm

+ Trình tự gia công :

1.Bước 1: Tính toán chế độ cắt khi phay thô

+ Chiều sâu cắt : t = 1,5 mm

+ Lượng chạy dao : S = 0,24 mm/vòng

[ Tra bảng 5 - 33 Số tay Công nghệ chế tạo máy ]

+ Tốc độ cắt : Tốc độ cắt V được tính theo công thức sau :

q

T t S B ZTrong đó :

- T : Tuổi bền ( Chu kỳ bền ) của dao ,T = 240 phút

[ Bảng 5 – 40 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

- kV :Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào điều kiện cắt cụ thể

kV = kMV.knv.kuv

Trang 31

⎣ 20

⎣ Hb⎥⎦

⎢

1, 25

 0,94

- knv = 0,8 – Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi

[Bảng 5-5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kuv= 1 – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt

[Bảng 5-6 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

kV = 0,94.0,8.1 = 0,752

Từ bảng 5-39 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy

Ta có các thông số sau đây :

- Z : Số răng của dao phay : Z = 16

- n : Số vòng quay của dao : n = 125 vg/ph

Trang 32

=⎢ ⎡ 200⎤ ⎣190⎥⎦

.1250200

240

- CP=54,5 ; x = 0,9 ; y = 0,74 ; u = 1 ; q =1 ; w = 0

[ Theo bảng 5-41 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kMP :Hệ số điều chỉnh cho chất lượng cho vật liệu gia công

[Bảng 5-9 Sổ tay Công nghệ chế tạo máy ]

+ Lượng chạy dao :S = 0,2 mm/răng

[ Tra bảng 5 – 37 Số tay Công nghệ chế tạo máy ]

Áp dụng trình tự ,công thức và các bảng tra tương tự như như phay thô tính được :+ Tốc độ cắt :

V 0,32 445.2000, 2

0,50,15 0,10,351600, 2 160

.0,752 150,469 (m/ph)+ Số vòng quay của trục chính tính theo tính toán là

n tt 1000.V

.D 

1000.150,4693,14.200  239,6 (vòng / phút).

Chọn số vòng quay theo máy : nmáy = 250 (vòng /phút)

Trang 33

Pz 10.54,5 0,50, 9 0,10, 74 1601.16

1 .1.053 680,27 ( N) + Momen xoắn trên trục chính của máy :

Trang 35

T t S

TIỆN KÍCH THƯỚC∅200 MM ,L = 240 MM ( HÌNH I.6)

+ Định vị : Dùng mặt phẳng đế dưới làm chuẩn đặt trên 2 phiến tỳ hạn chế 3 bậc tự

do Dùng 1 chốt trụ và 1 chốt trám định vị vào 2 lỗ∅24 hạn chế 3 bậc tự do còn lại

+ Kẹp chặt : Kẹp chặt bằng đòn kẹp kiểu bản lề và vít me đai ốc Hướng lực kẹp từ

trên xuống dưới ,phương lực kẹp vuông góc với mặt phẳng định vị

+ Chọn máy : Dùng máy doa ngang 2615 Có các thông số kỹ thuật sau :

 Khoảng cách từ tâm trục chính tới bàn máy : 120 mm

 Giới hạn chạy dao trục chính : 2,2 1760 mm/ph

 Giới hạn chạy dao của bàn máy : 1,4 1110 mm/ph

 Số cấp tốc độ của trục chính : 12

 Giới hạn vòng quay của trục chính : 201600 vg/ph

 Công suet động cơ chính : 9 KW

 Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy : 8001000 mm

+ Chọn dao : Dao tiện gắn mảnh hợp kim cứng BK6 cóϕ = 90.

+ Lượng dư gia công : - Gia công∅200 có t = 2 mm

- Gia công kích thước 240 có t = 2 mm

+ Tình tự gia công :

1.Bước 1 : Tính chế độ cắt khi tiện thô kích thước∅200

+ Chiều sâu cắt : t = 1,5 mm

+ Lượng chạy dao : S = 0,5 (mm/vg) [ Bảng 5 -11 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ].

+ Tốc độ cắt : V được tính theo công thức ;

V CV

Theo Bảng 5 – 17 và bảng 5- 30 sổ tay công nghệ chế tạo máy ta có :

- CV = 243 ; x = 0,15 ; y = 0,4 ; m = 0,2

- T = 50 phút : Chu kỳ bền của dao

[ Bảng 5 – 17 sổ tay công nghệ chế tạo máy ].

Trang 36

0,9 : Hệ số điều chỉnh khi gia công mặt trong

- kV :Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào điều kiện cắt cụ thể

n v

⎢

1,25

 0,94

- knv = 0,8 – Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi

[Bảng 5-5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kuv= 1 – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt

[Bảng 5-6 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

kV = 0,94.0,8.1 = 0,752Vậy

Trang 37

⎡190⎤

⎣ 20

50 1,5

37

Trang 38

[ Bảng 5-9 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

- kMP : Hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công

2.Bước 2 : Tính toán chế độ cắt khi tiện tinh kích thước∅200

Áp dụng trình tự công thức như tiện thô ta tính được :

+ Chiều sâu cắt : t = 0,5 mm

Trang 39

Pz 10.92 0,5 0,2

Py 10.54 0,5 0,2

Px 10.46 0,5 0,2

+ Lượng chạy dao : S = 0,5 mm/vg

[ Bảng 5 -11 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

+ Tốc độ cắt

V

50 0,2

243.0,50,15.0,50, 4

+ Lượng chạy dao : S = 0,5 mm/vg [ Bảng 5 -11 Sổ tay công nghệ chê tạo máy ].

+ Tốc độ cắt : được tính theo công thức ;

V

Tm

CV t x Sy k v

Theo Bảng 5 – 17 và bảng 5- 30 sổ tay công nghệ chế tạo máy ta có :

- CV = 243 ;x= 0,15 ; y = 0,4 ; m = 0,2

- T = 60 phút : Chu kỳ bền của dao

- kV :Hệ số điều chỉnh chung cho tốc độ cắt phụ thuộc vào điều kiện cắt cụ thể

Trang 40

⎡190⎤⎥⎦⎡190⎤⎢⎣

[ Bảng 5-1 và 5-2 Sổ tay Công nghệ Chế tạo máy ]

- kMV : Hệ số phụ thuộc vào chất lượng bề mặt gia công

⎣ HB

n v 1,25

 0,94

- knv = 0,8 – Hệ số phụ thuộc vào trạng thái bề mặt của phôi

[Bảng 5-5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

- kuv= 1 – Hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt

[Bảng 5-6 Sổ tay công nghệ chế tạo máy ]

⇒ kV = 0,94.0,8.1 = 0,752Vận tốc sẽ là :

Ngày đăng: 12/05/2015, 21:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 trang 13 thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ). Xác định được dạng sản - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
Bảng 2 trang 13 thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ). Xác định được dạng sản (Trang 5)
Hình I.1 : Mặt phân khuôn chi tiết thân - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.1 : Mặt phân khuôn chi tiết thân (Trang 7)
Hình I.2:Phay mặt phẳng đế dưới I.5.2.NGUYÊN CÔNG II : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.2:Phay mặt phẳng đế dưới I.5.2.NGUYÊN CÔNG II : (Trang 16)
Hình I.3 : Phay mặt phẳng đế phía trên I.5.3 .NGUYÊN CÔNG III: - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.3 : Phay mặt phẳng đế phía trên I.5.3 .NGUYÊN CÔNG III: (Trang 21)
Hình I.5 : Phay mặt phẳng gối đỡ phía sau - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.5 : Phay mặt phẳng gối đỡ phía sau (Trang 32)
Hình I.6 : Tiện lỗ bậc ∅ 200 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.6 : Tiện lỗ bậc ∅ 200 (Trang 40)
Hình I.7 : Khoét , doa lỗ ∅ 110 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.7 : Khoét , doa lỗ ∅ 110 (Trang 47)
Hình I.8 :Kiểm tra I.5.8 : NGUYÊN CÔNG VIII : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.8 :Kiểm tra I.5.8 : NGUYÊN CÔNG VIII : (Trang 48)
Hình I.9 : Vát mép lỗ ∅ 110 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.9 : Vát mép lỗ ∅ 110 (Trang 52)
Hình I.10 : Tiện đầu mặt bích thân ổ đỡ I.5.10 : NGUYÊN CÔNG X : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.10 : Tiện đầu mặt bích thân ổ đỡ I.5.10 : NGUYÊN CÔNG X : (Trang 59)
Hình I.11 : Gia công 4 lỗ ∅ 8.5 thân ổ đỡ phía trước I.5.11:NGUYÊN CÔNG XI : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.11 : Gia công 4 lỗ ∅ 8.5 thân ổ đỡ phía trước I.5.11:NGUYÊN CÔNG XI : (Trang 62)
Hình I.12 : Gia công 4 lỗ ∅ 8.5 thân ổ đỡ phía sau I.5.12 : NGUYÊN CÔNG XII : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.12 : Gia công 4 lỗ ∅ 8.5 thân ổ đỡ phía sau I.5.12 : NGUYÊN CÔNG XII : (Trang 65)
Hình I.13 :Gia công 6 lỗ ∅ 18 - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.13 :Gia công 6 lỗ ∅ 18 (Trang 69)
Hình I.14 : Phay mặt vấu lỗ dầu I.5.14 : NGUYÊN CÔNG XIV : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.14 : Phay mặt vấu lỗ dầu I.5.14 : NGUYÊN CÔNG XIV : (Trang 74)
Hình I.15 : Gia công lỗ ren M30 I.5.14 : NGUYÊN CÔNG XV : - đồ án  kỹ thuật máy xây dựng Thiết kế quy trình công nghệ gia công cụm máy đập búa
nh I.15 : Gia công lỗ ren M30 I.5.14 : NGUYÊN CÔNG XV : (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w