Chủ trương kháng chiến kiến quốc của ĐảngNgày 25-11-1945, Trung ương Đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc: Về chỉ đạo chiến lược: "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết", nhưng không
Trang 1Đề tài:
Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng
chế độ dân chủ nhân dân (1946 – 1954)
Trang 2Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân
thắng lợi, và bài học kinh nghiệm.
Nội dung chính
I
Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946).
Trang 3I Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
1 Hoàn cảnh nước ta sau CMT8.
3 Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.
2 Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng.
Trang 5Thuận lợi – Khó khăn
Hệ thống XHCN hình thành.
Phong trào giải phóng dân tộc; dân
chủ hòa bình phát triển.
Toàn dân ủng hộ Chính phủ mới
thành lập.
Vũ trang được tăng cường.
1 Hoàn cảnh lịch sử
Nạn đói – nạn dốt.
Ngân khố trống rỗng Kinh nghiệm
quản lý non yếu.
Chưa được nước ngoài công nhận
độc lập.
Các nước đế quốc ồ ạt kéo vào chống
phá.
Trang 62 Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
Ngày 25-11-1945, Trung ương Đảng ra chỉ thị về kháng chiến kiến quốc:
Về chỉ đạo chiến lược: "Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết", nhưng không phải giành
độc lập mà là giữ vững độc lập
Xác định kẻ thù: Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa
đấu tranh vào chúng
I Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
Trang 72 Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
Chống thực dân Pháp xâm lược
Bài trừ nội phản Củng cố chính quyền
4 nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện
Cải thiện đời sống nhân dân
Trang 82 Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
Chỉ thị về kháng chiến kiến quốc đã nêu rõ 2 nhiệm vụ chiến lược mới
của cách mạng Việt Nam sau CMT8:
Xây dựng đất
nước
Bảo vệ đất nước
II I
Trang 93 Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.
Kết quả:
Về chính trị, xã hội: Xây dựng nền móng cho chế độ dân chủ nhân dân
Về kinh tế, văn hóa:
Cuối 1945, nạn đói cơ bản được đẩy lùi
Năm 1946, đời sống nhân dân được ổn định và cải thiện
Xây dựng nền văn hóa mới, xóa bỏ lạc hậu
Cuối năm 1946, cả nước đã có thêm 2.5 triệu người biết đọc, biết viết
I Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
Trang 103 Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.
Kết quả:
Bảo vệ chính quyền cách mạng: Chọn con đường hòa hoãn với Pháp trên tinh thần “hòa để tiến”.
I Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
Chính phủ Việt Nam ký với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) tại ngôi nhà số 2 phố Lê Lai, Hà Nội.
Trang 113 Kết quả, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.
Ý nghĩa:
- Giữ vững chính quyền, xây dựng được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế độ mới.
- Chuẩn bị cần thiết cho cuộc kháng chiến toàn quốc sau đó.
Bài học kinh nghiệm:
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc là một biện pháp đấu tranh trong hoàn cảnh cụ thể.
- Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền đồng thời đề cao cảnh giác sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan rộng khi kẻ địch bội ước.
I Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (1945-1946)
Trang 13II Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (1946-1954)
2 giai đoạn:
Giai đoạn 1946-1950
1
1.1 Hoàn cảnh lịch sử
1.2 Thuận lợi – khó khăn
1.3 Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến
2.1 Hoàn cảnh lịch sử
2.2 Thuận lợi – khó khăn
2.3 Nội dung cơ bản “Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
Giai đoạn 1951-1954
2
Trang 141 Giai đoạn 1946-1950
1.1 Hoàn cảnh lịch sử
- T11/1946: Pháp tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng, khiêu khích ở
Hà Nội
- Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị mở rộng Ban Thường vụ Trung Ương Đảng họp
khẩn cấp ở Vạn Phúc (Hà Đông) quyết định phát động cả nước kháng chiến và chỉ
kháng chiến lâu dài.
Trang 151.1 Hoàn cảnh lịch sử
- 20h tối 19/12/1946, tất cả các chiến trường nổ súng
- Rạng sáng 20/12/1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh được phát đi trên Đài tiếng nói Việt Nam.
1 Giai đoạn 1946-1950
Trang 16Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Trang 171.2 Thuận lợi – Khó khăn
Cuộc chiến chính nghĩa
Trang 181.3 Quá trình hình thành
và nội dung đường lối kháng chiến.
1 Giai đoạn 1946-1950
Nội dung của đường lối được thể hiện qua 3 văn kiện:
Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung Ương Đảng (12/12/1946).
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh (19/12/1946).
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.
Trang 19 Tính chất kháng chiến: Dân tộc giải phóng và dân chủ mới.
Phương châm kháng chiến: Đó là kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực
cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Trang 201.3 Quá trình hình thành và
nội dung đường lối kháng chiến.
1 Giai đoạn 1946-1950
Kháng chiến toàn dân: Thực hiện nhiệm vụ mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi xóm làng là một pháo đài.
Kháng chiến toàn diện: Đánh Pháp trên tất cả các mặt: Chính trị, kinh tế,
ngoại giao, văn hóa, quân sự…
Trang 21 Tự lực cánh sinh: Đây là cuộc kháng chiến dân tộc, ta phải dựa vào sức mình là chính;
đồng thời cũng chủ trương tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè quốc tế
Trang 22Chiến dịch Việt Bắc thu – đông
Chiến dịch Biên giới thu – đông
Thắng lợi của chiến dịch Biên giới 1950 đã giáng một đòn nặng nề vào ý chí xâm lược của địch, ta giành được quyền chủ động trên chiến trường, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
Kết quả giai đoạn 1946-1950
Trang 23Một số hình ảnh giai đoạn 1946-1950
“Quyết tử quân” ôm bom ba càng đón đánh xe tăng Pháp tại mặt trận Hà
Nội (1946)
Trang 24Một số hình ảnh giai đoạn 1946-1950
Pháo binh sông Lô trong chiến dịch Việt Bắc (1947)
Trang 25Một số hình ảnh giai đoạn 1946-1950
Bác Hồ chỉ đạo chiến dịch Biên giới (1950)
Trang 262 Giai đoạn 1951-1954
2.1 Hoàn cảnh lịch sử
– Đầu 1951, ta đã đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN là Trung Quốc và Liên
Xô
– Mĩ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
– T2 - 1951, ĐCS Đông Dương đại hội lần II, tách làm 3 Đảng Ở VN, Đảng ta hoạt động
công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam
Trang 272.2 Thuận lợi – Khó khăn
Được các nước XHCN công
Trang 282.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
Trang 29Hoàn thành giải phóng dân tộc
Nhiệm vụ
chính
1 n h i ệ m v ụ
Giành độc lập thật sự
Xóa bỏ tàn dư phong kiến; tiến lên CNXH
2 Giai đoạn 1951-1954
Trang 30Dân chủ nhân dân
nửa phong kiến
2.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
2 Giai đoạn 1951-1954
Trang 31Đối tượng của cách mạng
2.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
2 Giai đoạn 1951-1954
Bọn can thiệp Mỹ Thực dân Pháp
Phong kiến phản động
Kẻ thù chính
Kẻ thù phụ
Trang 32Lực lượng cách mạng
2.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
2 Giai đoạn 1951-1954
Công nhân Nông dân Tiểu tư sản
Trang 332.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
2 Giai đoạn 1951-1954
lối mới , tiến triển thành cách mạng XHCN.
Triển vọng cách mạng: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
VN nhất định thắng lợi, sẽ đưa VN tiến lên XHCN.
Trang 342.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
Trang 352.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
Trang 362.3 Nội dung cơ bản
“Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam”
2 Giai đoạn 1951-1954
Quan hệ quốc tế
Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô , Việt-Miên-Lào
Trang 371951 – 1953
1953 – 1954
1954
Các chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân
Chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử
Hiệp định Giơnevơ
Với Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, Pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương
Kết quả giai đoạn 1951-1954
Trang 38Một số hình ảnh giai đoạn 1951-1954
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng
(T2-1951)
Trang 39Một số hình ảnh giai đoạn 1951-1954
Biểu tượng chiến thắng Điện Biên Phủ
Trang 40Một số hình ảnh giai đoạn 1951-1954
Toàn cảnh Hội nghị Giơnevơ (1954)
về Đông Dương
Trang 42III Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi,
và bài học kinh nghiệm
1. Ý nghĩa lịch sử:
.Đối với nước ta:
- Làm thất bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp được đế quốc Mỹ giúp sức ở mức
độ cao; buộc chúng phải công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
- Làm thất bại âm mưu mở rộng và kéo dài chiến tranh của đế quốc Mỹ.
- Tạo điều kiện để miền Bắc tiến lên XHCN, hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh ở miền Nam.
- Nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
.Đối với quốc tế:
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh.
Trang 43III Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi,
và bài học kinh nghiệm
2. Nguyên nhân thắng lợi
là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
chung, lại được sự giúp đỡ, đồng tình của các nước XHCN (từ 1950 trở đi) và các dân tộc bị
áp bức trên thế giới.
Trang 44III Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi,
và bài học kinh nghiệm
3. Bài học kinh nghiệm
tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.
vững chắc.
hành kháng chiến.