1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA ATISO

8 743 19

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 353,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy, tại tỷ lệ nguyên liệu và dung môi là 1:30 và thời gian trích ly là 25 phút, nhiệt độ 95C thì thu được dịch chiết có hàm lượng cynarin cao nhất.. Sau khi tiến hành đánh

Trang 1

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 1

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO RESEARCH MANUFACTURING PROCESS WATER ATISO

SVTH: Lê Thị Lan, Nguyễn Thị Anh

Lớp 12HTP1, Khoa Công Nghệ Hóa Học, Trường Cao Đẳng Công Nghệ, Email: lelanhtp1@gmail.com, nhocnguyentac@gmail.com

GVHD: Trần Thị Ngọc Linh

Khoa Công Nghệ Hóa Học, Trường Cao Đẳng Công Nghệ, Email: tranngoclinhha@yahoo.com

Tóm tắt: Đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước atiso”

được thực hiện tại phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực

phẩm, khoa Công nghệ Hóa học, Trường Cao đẳng Công Nghệ

và các phòng thí nghiệm có liên quan từ 9/2014 đến 5/2015

Nghiên cứu xác định các thông số ảnh hưởng đến quá

trình trích ly cynarin như: tỷ lệ nguyên liệu và dung môi, thời

gian, nhiệt độ bằng máy UV Xác định hàm lượng đường trong

syrup đường sử dụng máy đo độ Bx Khảo sát hàm lượng axit

citric, tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường bằng phương pháp đánh

giá cảm quan Kết quả cho thấy, tại tỷ lệ nguyên liệu và dung môi

là 1:30 và thời gian trích ly là 25 phút, nhiệt độ 95C thì thu được

dịch chiết có hàm lượng cynarin cao nhất Syrup đường có nồng

độ là 17Bx Sau khi tiến hành đánh giá cảm quan thì bổ sung

thêm 0.05% acid citrit, tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường là 1:1 thì

chất lượng của sản phẩm có vị phù hợp với thị hiếu người tiêu

dùng và được đánh giá cao nhất

Từ khóa: Nước atiso; cynarin; trích ly; acid citric; đánh giá cảm

quan

Summary: The theme "Research manufacturing processes atiso juice" is performed in the laboratory

of Department of Food Technology, Department of Chemical Engineering, College of Engineering and the related laboratory from 9/2014

The study identified the parameters affecting the extraction cynarin as: the proportion of materials and solvent, time, temperature, UV machine Determination of sugar in sugar syrup conducted using gauges Bx Survey citric acid content, the ratio of sugar syrup with ingredients and sensory evaluation method Results showed that rate material and solvent is 1:30 and extraction time was 25 minutes, the temperature at 95C the extract obtained with the highest levels of cynarin Syrup is 17Bx sugar levels After conducting a sensory evaluation, the addition of acid citrit of 0.05%, the rate of raw material is sugar syrup 1: 1 , the quality of your product line with consumer tastes and the highest rating

Keywords: Water atiso; cynarin, extraction; citric acid; sensory evaluation

1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới nên thời tiết

sẽ trở nên càng nắng nóng hơn, nhu cầu sử dụng nước giải

khát sẽ ngày càng gia tăng Ngoài ra, với sự tiến bộ của khoa

học kĩ thuật đời sống vật chất con người ngày càng tăng cao,

con người ngày càng quan tâm đến sức khỏe Việc sử dụng

các loại nước không chỉ mục đích giải khát mà người tiêu

dùng còn muốn nó là một sản phẩm có lợi cho sức khỏe

Atiso đã được sử dụng với nhiều tác dụng như giải độc gan,

lợi tiểu, kích thích tiêu hóa, ngừa ung thư, giảm cholesterol,

đẹp da được rất nhiều người tiêu dùng lựa chọn Do đó, đề

tài: “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước atiso” đã đáp ứng

nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay

2 Giải quyết vấn đề

2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Nguyên liệu chính: Atiso được mua ở chợ Mới

Trang 2

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 2

2.2 Phương pháp nghiên cứu

 Xác định hàm lượng cynarin bằng máy UV

 Xác định hàm lượng chất khô bằng máy đo độ Bx

 Xác định độ pH bằng quỳ tím

 Đánh giá chất lượng nước atiso bằng phương pháp cho điểm:

 Sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan

bằng phép thử cho điểm để đánh giá chất lượng sản

phẩm ở các công đoạn nghiên cứu cũng như sản phẩm

cuối cùng Đánh giá theo TCVN 3215-7, tiêu chuẩn này

sử dụng hệ 20 điểm xây dựng một thang điểm thống

nhất có 6 bậc (từ 0-5) và điểm 5 là cao nhất cho một chỉ

tiêu

 Qua tham khảo tài liệu kết hợp với quan sát dịch chiết

và sản phẩm từ đó xây dựng bảng điểm đánh giá cảm

quan về các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị, trạng thái của dịch

chiết và sản phẩm

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu và dung môi

Trong quá trình trích ly tỉ lệ nguyên liệu và dung môi rất

quan trong vì dung môi là môi trường để các chất tan khuếch tán

ra cho nên nếu lượng dung môi không đủ sẻ ảnh hưởng đến hiệu

quả quá trình chiết tách còn lượng dung môi quá nhiều sẻ gây

lãng phí về mặt kinh tế

Do đó, tiến hành nghiên cứu khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và

dung môi ở 1: 25; 1: 28; 1: 30; 1: 33 Sau khi đo độ hấp thu, ta

thu được kết quả như hình 2 và bảng 1

Hình 2: Dịch trích ly Atiso theo tỉ lệ nguyên liệu: dung môi

Bảng 1: Kết quả đo độ hấp thu của dịch chiết theo tỉ lệ nguyên liệu:

dung môi

Mẫu

Tỉ lệ nguyên liệu :

dung môi

Điểm hấp thu (Abs)

Dựa vào kết quả bảng 1 vẽ được đồ thị như hình 3 thể hiện mối quan hệ giữa tỉ lệ nguyên liệu : dung môi và độ hấp thu

2,82 2,84 2,86 2,88 2,9 2,92 2,94 2,96 2,98 3

Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi

Hình 3: Đồ thị khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi và

độ hấp thu

Qua đồ thị 3, nhận thấy tỉ lệ nguyên liệu và dung môi càng tăng thì độ hấp thu càng cao

Cụ thể, khi tỉ lệ nguyên liệu: dung môi có sự thay đổi từ 1:25-1:30 thì độ hấp thu của dịch trích ly cũng tăng từ 2.878-2.974 Abs Đó là do khi lượng dung môi càng cao thì chênh lệch

độ ẩm càng lớn nên các chất dễ dàng trích ly ra ngoài

Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi có sự thay đổi từ 1:30-1:35 thì độ hấp thu không tăng tiếp mà giảm xuống từ 2.974-2.836 Abs Do lượng dung môi sử dụng quá nhiều làm ngăn cản quá trình trích ly, đồng thời làm pha loãng các chất nên độ hấp thu đo được của dịch chiết thấp

Như vậy, dựa vào kết quả bảng 1 và đồ thị hình 3 cho thấy tại tỉ lệ 1:30 thì độ hấp thu đạt cao nhất chứng tỏ với tỷ lệ này đủ để trích ly các chất tan trong atiso triệt để nên chọn tỉ lệ trích ly là 1:30

3.2 Kết quả khảo sát thời gian trích ly

Thời gian tiếp xúc của nguyên liệu và dung môi càng dài thì khả năng trích ly càng cao, khi đó nồng độ chất tan đạt giá trị cân bằng Tuy nhiên nếu thời gian quá dài sẽ hòa tan các chất trong nguyên liệu vào dung môi trích ly, sản phẩm thu được không tinh khiết Do đó, tiến hành khảo sát thời gian trích ly để thu được dịch chiết có chất lượng tốt nhất

Nghiên cứu khảo sát thời gian trích ly ở: 15, 20, 25, 30,

35 phút Sau khi tiến hành đo độ hấp thu, ta thu được kết quả như hình 4 và bảng 2

Trang 3

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 3

Hình 4: Dịch trích ly Atiso theo thời gian

Bảng 2: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso theo thời gian.

Dựa vào kết quả bảng 2 vẽ được đồ thị như hình 5 thể

hiện mối quan hệ giữa thời gian trích ly và độ hấp thu

2,8

2,82

2,84

2,86

2,88

2,9

2,92

2,94

2,96

Thời gian

Hình 5: Đồ thị khảo sát thời gian trích ly và độ hấp thu

Qua đồ thị 5 nhận thấy thời gian trích ly càng dài thì độ

hấp thu của dịch chiết càng cao

Cụ thể, khi thời gian tăng từ 15-25 phút thì độ hấp thu

của dịch chiết cũng tăng từ 2.878-2.946 Abs Đó là do thời gian

trích ly càng lâu thì các chất như: tanin, cynarin … sẽ trích ly triệt

để ra ngoài

Sau khi kéo dài thời gian từ 25- 35 phút thì độ hấp thu của dịch chiết giảm xuống từ 2.946- 2.923Abs Đó là do thời gian trích ly quá lâu làm cho các hợp chất như tinh dầu, hệ keo, protein, … sẽ đi vào nước chiết làm màu nước xấu đồng thời làm tổn thất mùi dẫn đến giảm hiệu suất trích ly và độ hấp thu của dịch chiết

Như vậy, dựa vào kết quả của bảng 3.3 và đồ thị hình 3.6 tại thời gian 25 phút độ hấp thu của dịch chiết cao nhất chứng

tỏ các chất đã trích ly ra ngoài triệt để nên chọn thời gian trích ly

là 25 phút

3.3 Kết quả xác định nhiệt độ trích ly atiso

Nhiệt độ giúp cho quá trình trích ly dễ dàng bằng cách phá hủy màng tế bào bởi việc làm biến tính màng tế bào và bởi các bọt khí tạo thành, nó làm tăng khả năng hòa tan của các chất cần trích ly Do đó việc khảo sát nhiệt độ rất quan trọng

Tiến hành nghiên cứu khảo sát ở các mức nhiệt độ 80, 85,

90, 95, 100 C Sau đó đo độ hấp thu ta thu được kết quả như hình

6 và bảng 3

Hình 6: Dịch chiết Atiso theo nhiệt độ trích ly Bảng 3: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso ở các

nhiệt độ trích ly khác nhau.

Mẩu Nhiệt độ (C) Độ hấp thu (Abs)

Dựa vào kết quả bảng 3 vẽ được đồ thị như hình 7 thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ hấp thu của dịch chiết

Trang 4

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 4

2,84

2,86

2,88

2,9

2,92

2,94

2,96

2,98

3

3,02

Nhiệt độ

Hình 7: Đồ thị khảo sát nhiệt độ trích ly và độ

hấp thu

Qua đồ thị 7 nhận thấy nhiệt độ trích ly càng cao thì độ

hấp thu của dịch chiết càng tăng nhưng không tăng theo tỉ lệ

tuyến tính

Cụ thể, nhiệt độ tăng từ 80-95◦C thì độ hấp thu của dịch

chiết cũng tăng lên từ 2.863-3.000 Abs Đó là do nhiệt độ càng

cao thì độ hòa tan của các chất từ nguyên liệu vào dung môi sẽ

càng tăng, làm giảm độ nhớt của dung dịch dẫn đến tăng hệ số

khuếch tán và tốc độ của quá trình trích ly

Khoảng nhiệt độ từ 95-100C độ hấp thu giảm xuống từ

3.000- 2.993 Abs tuy nhiên mức độ giảm không đáng kể

(0.007%) chứng tỏ khả năng trích ly giảm dần Vì khi nhiệt độ

quá cao sẽ làm các chất có hoạt tính sinh học như: cynarin,

flavonoid, polyphenol, acid clorogenic…, bị phân hủy do có các

phản ứng hóa học xảy ra và một số chất thơm bị bay hơi nên làm

độ hấp thu giảm dần Mặt khác, nhiệt độ quá cao sẽ tốn thêm chi

phí mà hiệu suất trích ly không tăng điều này sẽ gây lãng phí về

mặt kinh tế

Như vậy, dựa vào kết quả của bảng 3 và đồ thị hình 7

cho thấy tại nhiệt độ 95C khả năng trích ly là lớn nhất nếu tăng

nhiệt độ thì hiệu suất trích ly cũng hầu như không thay đổi nên

chọn nhiệt độ trích ly là 95C

3.4 Kết quả xác định hàm lượng đường trong syrup đường

Syrup đường được phối chế vào nước atiso nhằm tạo ra

vị ngọt phù hợp cho sản phẩm nhưng nếu bổ sung nhiều sẽ gây vị

ngọt gắt và có thể xuất hiện hiện tượng lại đường Để xác định

hàm lượng đường trong syrup đường tiến hành sử dụng máy đo

độ Bx đo ở 15, 16, 17, 18, 19 ̊ Bx, ta có kết quả như bảng 4

Qua bảng 4 nhận thấy, nhìn chung hàm lượng đường không ảnh hưởng nhiều đến màu sắc sản phẩm chủ yếu ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm, cụ thể khi bổ sung < 16Bx thì sản phẩm có vị ngọt nhạt, còn bổ sung với hàm lượng đường > 18Bx thì cho sản phẩm có vị rất ngọt Do Atiso là loại nước giải khát và mang tính chất thanh nhiệt nên cần phải có vị ngọt vừa uống và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời theo khảo sát cảm quan thì đa số người dùng đều không ưa thích sản phẩm quá ngọt nên chọn syrup đường sao cho sau khi phối chế sản phẩm có

vị ngọt phù hợp và không làm mất vị đặc trưng của chính nó

Sau khi khảo sát cảm quan chọn syrup đường có nồng

độ là 17Bx là phù hợp nhất vì tại 17 Bx sản phẩm có vị ngọt phù hợp với thị hiếu của nhiều người

3.5 Kết quả khảo sát hàm lượng axit citric

Acid citric được bổ sung nhằm điều vị cho sản phẩm và tránh

hiện tượng lại đường của saccarozo, giúp sản phẩm có vị chua

Bảng 4: Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm khi phối chế

đường

lượng syrup đường (◦Bx)

thái

đậm Thơm đặc trưng

Atiso

Có vị ngọt Trong

đậm

Thơm đặc trưng Atiso

Ngọt nhạt, chưa hài hòa

Trong

đậm

Thơm đặc trưng atiso

Ngọt hài hòa với vị chua

Trong

đậm

Mùi thơm không hài hòa

Ngọt đậm, lấn át các vị khác

Trong

đậm Thơm lẫn lộn

các mùi khác

Ngọt hắc, lấn

át vị của Atiso

Hơi đục

Trang 5

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 5 ngọt hài hòa, muốn như vậy phải xác định hàm lượng acid citric

thích hợp phối chế vào sản phẩm Vị chua ngọt của sản phẩm chủ

yếu dựa vào thị hiếu người tiêu dùng do đó sử dụng phương pháp

đánh giá cảm quan để xác định hàm lượng acid citric cần phối

chế Tiến hành chọn 20 người tham gia khảo sát thu được kết quả

như bảng 5

Trang 6

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 6

Bảng 5: Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm theo tỉ lệ acid

citric bổ sung

lượng

acid

citric

(%)

thái

đậm Thơm đặc trưng Atiso

Không nhận thấy vị chua Trong, không

có cặn

đậm Thơm đặc trưng Atiso

Hơi chua không hài hòa với vị chát ngọt

Trong không

có cặn

đậm

Thơm đặc trưng atiso

Chua , ngọt không hài hòa

Trong không

có cặn

đậm Thơm đặc trưng của atiso

Chua, ngọt hài hòa

Trong rất ít cặn

đậm Thơm đặc trưng của atiso

Chua lấn át vị ngọt Trong rất ít

cặn

Qua bảng 5 nhận thấy khi bổ sung acid citric với một

lượng vừa đủ 0.05% sẽ tạo nên vị ngọt hài hòa cho sản phẩm Khi

bổ sung acid citric > 0.05% sản phẩm có vị chua khó uống, lấn át

vị của nước atiso còn khi bổ sung acid citric < 0.05% thì chưa đủ

để điều vị độ ngọt của sản phẩm

Như vậy, bổ sung tỉ lệ acid citric quá nhiều hay quá ít thì

vị của sản phẩm sẽ không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

Theo đánh giá cảm quan, chọn tỉ lệ acid citrit bổ sung là 0.05%

phù hợp nhất

Với hàm lượng acid citric 0.05% đo được pH = 4.5 qua

tìm hiểu hoàn toàn phù hợp với pH của các dòng sản phẩm nước

giảt khát trên thị trường như trà xanh không độ pH = 4, trà ô long

pH = 5.5

3.6 Kết quả khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường

Tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường quyết định chất lượng

của sản phẩm, làm ảnh hưởng đến các tính chất cảm quan của sản

phẩm như màu, mùi, vị, trạng thái… Trong đó ảnh hưởng nhiều

nhất là vị của sản phẩm

Do đó phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng mà ta

chọn tỉ lệ phù hợp Sử dụng phương pháp đánh giá cảm quan ở

các tỉ lệ nguyên liệu: syrup đường là 1:0.5, 1:1, 1:1.5, 1:2, 1:2.5 Tiến hành chọn 20 người tham gia khảo sát thu được kết quả như bảng 6

Bảng 6: Kết quả khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường

Mẫu

Tỉ lệ nguyên liệu : syrup đường

thái

1

1: 0.5 Vàn

g cánh gián

đặc trưng của atiso Ngọt nhạt, Trong,ít cặn

g cánh gián

Thơm đặc trưng của atiso

Ngọt thanh, hài hòa

Trong,

ít cặn

g

ít cặn

g rơm

Thơm, có mùi nước đường

Quá ngọt

vị lấn át

vị của atiso

Trong,

ít cặn

g nhạt

Thơm nhẹ, có mùi nước đường

Quá ngọt, khó uống

Trong,

ít cặn

Qua bảng 6 nhận thấy, khi phối chế ở tỉ lệ thấp (< 1:1) sản phẩm có vị ngọt nhạt, không đặc trưng còn khi phối chế ở tỉ

lệ cao (> 1:2) thì sản phẩm có vị ngọt hắc khó uống, lấn át vị của nước atiso Do vậy, cần chọn tỉ lệ syrup đường sao cho sản phẩm

có độ ngọt phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

Như vậy, ở tỉ lệ 1:1 cho sản phẩm có vị ngọt phù hợp nhất

và được nhiều nguời ưa thích Do đó, chọn tỉ lệ phối chế nguyên liệu và syrup đường là 1:1

3.7 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm

Sau khi phối chế nguyên liệu và syrup đường, làm nguội sản phẩm và thanh trùng ở nhiệt độ 100C trong 5 phút với áp suất 0.9 at Tiến hành đánh giá cảm quan sản phẩm theo TCVN 3215-79 Kết quả được trình bày trong bảng 7

Bảng 7: Điểm đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm nước Atiso

Trang 7

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 7

Chỉ

tiêu Điểm các kiểm nghiệm viên ĐTB HSQT ĐCTL

Trạng

Dựa vào bảng quy định phân cấp chất lượng thực phẩm

theo TCVN 3215-79 sản phẩm đạt loại khá Sau 2 tuần bảo quản

chất lượng sản phẩm vẫn tốt, trạng thái trong ít cặn, màu vàng

cánh gián đặc trưng, mùi thơm nhẹ, vị chua, ngọt hài hòa Nhận

được sự hài lòng của các kiểm quan viên

4 Kết luận

Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng

tôi rút ra được một số kết luận sau:

 Tỷ lệ nguyên liệu và dung môi trích ly là 1:30

 Thời gian trích ly là 25 phút

 Nhiệt độ trích ly là 95C

 Syrup đường có nồng độ là 17Bx

 Bổ sung thêm 0.05% acid citric

 Tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường là 1:1

 Nhiệt độ thanh trùng 100C trong 5 phút với áp suất 0.9 atm

 Nghiên cứu dịch trích ly có mùi thơm mạnh đặc trưng của sản phẩm

 Nghiên cứu bổ sung các loại thảo dược tốt cho sức khỏe,

có tính ngọt thanh dịu như: cam thảo, cỏ ngọt,… nhằm tạo vị khác lạ cho sản phẩm và làm giảm lượng đường phối chế

5 Đề xuất sơ đồ quy trình

Tài liệu tham khảo

[1] Lê Ngọc Tú (chủ biên), Hóa học thực phẩm, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2002

[2] Nguyễn Tấn Dũng, Công Nghệ Lạnh Ứng Dụng Trong

Sản Xuất Nước Đá, Đá Khô Và Nước Giải Khát, NXB Đại

học Quốc gia TPHCM [3] http://luanvan365.com/luan-van/de-tai-quy-trinh-san-xuat-tra-xanh-dong-chai-35/

[4] http://123doc.org/document/2198285-nhung-tac-dung- chua-benh-tuyet-voi-cua-hoa-atiso-va-cach-lam-mut-hoa-atiso.htm

[5 http://text.123doc.org/document/2198285-nhung-tac- dung-chua-benh-tuyet-voi-cua-hoa-atiso-va-cach-lam-mut-hoa-atiso.htm

[6] http://duoclieu.net/Dlieuhoc/glycosidch5.html [7] http://doan.edu.vn/do-an/de-tai-thiet-ke-phan-xuong-san-xuat-nuoc-artichoke-dong-chai-25340/

[8] http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-tra-atiso-cam-thao-dong-chai-10914/

Nguyên liệu khô

Nước

Nghiền thô

Lọc

Syrup đường, acid citric

Phối chế

Đóng chai, làm nguội

Thanh trùng

Sản phẩm

Trang 8

HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 8

 Một số đề suất khác:

 Đề tài được tiến hành trong thời gian ngắn, hạn chế về

kinh phí và thiết bị nên vẫn chưa tiến hành đánh giá sự

biến đổi chất lượng sản phẩm khi bảo quản trong thời gian

dài

 Nghiên cứu công nghệ đóng chai nhựa để tiện lợi trong

quá trình sử dụng

Ngày đăng: 12/05/2015, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả đo độ hấp thu của dịch chiết theo tỉ lệ nguyên liệu: - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Bảng 1 Kết quả đo độ hấp thu của dịch chiết theo tỉ lệ nguyên liệu: (Trang 2)
Hình 3: Đồ thị khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi  và - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Hình 3 Đồ thị khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi và (Trang 2)
Hình 6: Dịch chiết Atiso theo nhiệt độ trích ly - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Hình 6 Dịch chiết Atiso theo nhiệt độ trích ly (Trang 3)
Bảng 2: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso theo thời gian. - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Bảng 2 Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso theo thời gian (Trang 3)
Hình 4: Dịch trích ly Atiso theo thời gian - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Hình 4 Dịch trích ly Atiso theo thời gian (Trang 3)
Hình 5: Đồ thị khảo sát thời gian trích ly và độ hấp thu - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Hình 5 Đồ thị khảo sát thời gian trích ly và độ hấp thu (Trang 3)
Bảng  3: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso ở các - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
ng 3: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso ở các (Trang 3)
Bảng 4: Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm khi phối chế  đường - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Bảng 4 Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm khi phối chế đường (Trang 4)
Bảng 6: Kết quả khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Bảng 6 Kết quả khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường (Trang 6)
Bảng 5:  Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm theo tỉ lệ acid - BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHÓA HỌC QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO TỪ HOA  ATISO
Bảng 5 Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm theo tỉ lệ acid (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w