Kết quả cho thấy, tại tỷ lệ nguyên liệu và dung môi là 1:30 và thời gian trích ly là 25 phút, nhiệt độ 95C thì thu được dịch chiết có hàm lượng cynarin cao nhất.. Sau khi tiến hành đánh
Trang 1HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 1
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ATISO RESEARCH MANUFACTURING PROCESS WATER ATISO
SVTH: Lê Thị Lan, Nguyễn Thị Anh
Lớp 12HTP1, Khoa Công Nghệ Hóa Học, Trường Cao Đẳng Công Nghệ, Email: lelanhtp1@gmail.com, nhocnguyentac@gmail.com
GVHD: Trần Thị Ngọc Linh
Khoa Công Nghệ Hóa Học, Trường Cao Đẳng Công Nghệ, Email: tranngoclinhha@yahoo.com
Tóm tắt: Đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước atiso”
được thực hiện tại phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực
phẩm, khoa Công nghệ Hóa học, Trường Cao đẳng Công Nghệ
và các phòng thí nghiệm có liên quan từ 9/2014 đến 5/2015
Nghiên cứu xác định các thông số ảnh hưởng đến quá
trình trích ly cynarin như: tỷ lệ nguyên liệu và dung môi, thời
gian, nhiệt độ bằng máy UV Xác định hàm lượng đường trong
syrup đường sử dụng máy đo độ Bx Khảo sát hàm lượng axit
citric, tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường bằng phương pháp đánh
giá cảm quan Kết quả cho thấy, tại tỷ lệ nguyên liệu và dung môi
là 1:30 và thời gian trích ly là 25 phút, nhiệt độ 95C thì thu được
dịch chiết có hàm lượng cynarin cao nhất Syrup đường có nồng
độ là 17Bx Sau khi tiến hành đánh giá cảm quan thì bổ sung
thêm 0.05% acid citrit, tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường là 1:1 thì
chất lượng của sản phẩm có vị phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng và được đánh giá cao nhất
Từ khóa: Nước atiso; cynarin; trích ly; acid citric; đánh giá cảm
quan
Summary: The theme "Research manufacturing processes atiso juice" is performed in the laboratory
of Department of Food Technology, Department of Chemical Engineering, College of Engineering and the related laboratory from 9/2014
The study identified the parameters affecting the extraction cynarin as: the proportion of materials and solvent, time, temperature, UV machine Determination of sugar in sugar syrup conducted using gauges Bx Survey citric acid content, the ratio of sugar syrup with ingredients and sensory evaluation method Results showed that rate material and solvent is 1:30 and extraction time was 25 minutes, the temperature at 95C the extract obtained with the highest levels of cynarin Syrup is 17Bx sugar levels After conducting a sensory evaluation, the addition of acid citrit of 0.05%, the rate of raw material is sugar syrup 1: 1 , the quality of your product line with consumer tastes and the highest rating
Keywords: Water atiso; cynarin, extraction; citric acid; sensory evaluation
1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt đới nên thời tiết
sẽ trở nên càng nắng nóng hơn, nhu cầu sử dụng nước giải
khát sẽ ngày càng gia tăng Ngoài ra, với sự tiến bộ của khoa
học kĩ thuật đời sống vật chất con người ngày càng tăng cao,
con người ngày càng quan tâm đến sức khỏe Việc sử dụng
các loại nước không chỉ mục đích giải khát mà người tiêu
dùng còn muốn nó là một sản phẩm có lợi cho sức khỏe
Atiso đã được sử dụng với nhiều tác dụng như giải độc gan,
lợi tiểu, kích thích tiêu hóa, ngừa ung thư, giảm cholesterol,
đẹp da được rất nhiều người tiêu dùng lựa chọn Do đó, đề
tài: “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước atiso” đã đáp ứng
nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay
2 Giải quyết vấn đề
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguyên liệu chính: Atiso được mua ở chợ Mới
Trang 2HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 2
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Xác định hàm lượng cynarin bằng máy UV
Xác định hàm lượng chất khô bằng máy đo độ Bx
Xác định độ pH bằng quỳ tím
Đánh giá chất lượng nước atiso bằng phương pháp cho điểm:
Sử dụng phương pháp đánh giá chất lượng cảm quan
bằng phép thử cho điểm để đánh giá chất lượng sản
phẩm ở các công đoạn nghiên cứu cũng như sản phẩm
cuối cùng Đánh giá theo TCVN 3215-7, tiêu chuẩn này
sử dụng hệ 20 điểm xây dựng một thang điểm thống
nhất có 6 bậc (từ 0-5) và điểm 5 là cao nhất cho một chỉ
tiêu
Qua tham khảo tài liệu kết hợp với quan sát dịch chiết
và sản phẩm từ đó xây dựng bảng điểm đánh giá cảm
quan về các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị, trạng thái của dịch
chiết và sản phẩm
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu và dung môi
Trong quá trình trích ly tỉ lệ nguyên liệu và dung môi rất
quan trong vì dung môi là môi trường để các chất tan khuếch tán
ra cho nên nếu lượng dung môi không đủ sẻ ảnh hưởng đến hiệu
quả quá trình chiết tách còn lượng dung môi quá nhiều sẻ gây
lãng phí về mặt kinh tế
Do đó, tiến hành nghiên cứu khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và
dung môi ở 1: 25; 1: 28; 1: 30; 1: 33 Sau khi đo độ hấp thu, ta
thu được kết quả như hình 2 và bảng 1
Hình 2: Dịch trích ly Atiso theo tỉ lệ nguyên liệu: dung môi
Bảng 1: Kết quả đo độ hấp thu của dịch chiết theo tỉ lệ nguyên liệu:
dung môi
Mẫu
Tỉ lệ nguyên liệu :
dung môi
Điểm hấp thu (Abs)
Dựa vào kết quả bảng 1 vẽ được đồ thị như hình 3 thể hiện mối quan hệ giữa tỉ lệ nguyên liệu : dung môi và độ hấp thu
2,82 2,84 2,86 2,88 2,9 2,92 2,94 2,96 2,98 3
Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi
Hình 3: Đồ thị khảo sát tỉ lệ nguyên liệu : dung môi và
độ hấp thu
Qua đồ thị 3, nhận thấy tỉ lệ nguyên liệu và dung môi càng tăng thì độ hấp thu càng cao
Cụ thể, khi tỉ lệ nguyên liệu: dung môi có sự thay đổi từ 1:25-1:30 thì độ hấp thu của dịch trích ly cũng tăng từ 2.878-2.974 Abs Đó là do khi lượng dung môi càng cao thì chênh lệch
độ ẩm càng lớn nên các chất dễ dàng trích ly ra ngoài
Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi có sự thay đổi từ 1:30-1:35 thì độ hấp thu không tăng tiếp mà giảm xuống từ 2.974-2.836 Abs Do lượng dung môi sử dụng quá nhiều làm ngăn cản quá trình trích ly, đồng thời làm pha loãng các chất nên độ hấp thu đo được của dịch chiết thấp
Như vậy, dựa vào kết quả bảng 1 và đồ thị hình 3 cho thấy tại tỉ lệ 1:30 thì độ hấp thu đạt cao nhất chứng tỏ với tỷ lệ này đủ để trích ly các chất tan trong atiso triệt để nên chọn tỉ lệ trích ly là 1:30
3.2 Kết quả khảo sát thời gian trích ly
Thời gian tiếp xúc của nguyên liệu và dung môi càng dài thì khả năng trích ly càng cao, khi đó nồng độ chất tan đạt giá trị cân bằng Tuy nhiên nếu thời gian quá dài sẽ hòa tan các chất trong nguyên liệu vào dung môi trích ly, sản phẩm thu được không tinh khiết Do đó, tiến hành khảo sát thời gian trích ly để thu được dịch chiết có chất lượng tốt nhất
Nghiên cứu khảo sát thời gian trích ly ở: 15, 20, 25, 30,
35 phút Sau khi tiến hành đo độ hấp thu, ta thu được kết quả như hình 4 và bảng 2
Trang 3HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 3
Hình 4: Dịch trích ly Atiso theo thời gian
Bảng 2: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso theo thời gian.
Dựa vào kết quả bảng 2 vẽ được đồ thị như hình 5 thể
hiện mối quan hệ giữa thời gian trích ly và độ hấp thu
2,8
2,82
2,84
2,86
2,88
2,9
2,92
2,94
2,96
Thời gian
Hình 5: Đồ thị khảo sát thời gian trích ly và độ hấp thu
Qua đồ thị 5 nhận thấy thời gian trích ly càng dài thì độ
hấp thu của dịch chiết càng cao
Cụ thể, khi thời gian tăng từ 15-25 phút thì độ hấp thu
của dịch chiết cũng tăng từ 2.878-2.946 Abs Đó là do thời gian
trích ly càng lâu thì các chất như: tanin, cynarin … sẽ trích ly triệt
để ra ngoài
Sau khi kéo dài thời gian từ 25- 35 phút thì độ hấp thu của dịch chiết giảm xuống từ 2.946- 2.923Abs Đó là do thời gian trích ly quá lâu làm cho các hợp chất như tinh dầu, hệ keo, protein, … sẽ đi vào nước chiết làm màu nước xấu đồng thời làm tổn thất mùi dẫn đến giảm hiệu suất trích ly và độ hấp thu của dịch chiết
Như vậy, dựa vào kết quả của bảng 3.3 và đồ thị hình 3.6 tại thời gian 25 phút độ hấp thu của dịch chiết cao nhất chứng
tỏ các chất đã trích ly ra ngoài triệt để nên chọn thời gian trích ly
là 25 phút
3.3 Kết quả xác định nhiệt độ trích ly atiso
Nhiệt độ giúp cho quá trình trích ly dễ dàng bằng cách phá hủy màng tế bào bởi việc làm biến tính màng tế bào và bởi các bọt khí tạo thành, nó làm tăng khả năng hòa tan của các chất cần trích ly Do đó việc khảo sát nhiệt độ rất quan trọng
Tiến hành nghiên cứu khảo sát ở các mức nhiệt độ 80, 85,
90, 95, 100 C Sau đó đo độ hấp thu ta thu được kết quả như hình
6 và bảng 3
Hình 6: Dịch chiết Atiso theo nhiệt độ trích ly Bảng 3: Kết quả đo độ hấp thu của dịch trích ly atiso ở các
nhiệt độ trích ly khác nhau.
Mẩu Nhiệt độ (C) Độ hấp thu (Abs)
Dựa vào kết quả bảng 3 vẽ được đồ thị như hình 7 thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và độ hấp thu của dịch chiết
Trang 4HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 4
2,84
2,86
2,88
2,9
2,92
2,94
2,96
2,98
3
3,02
Nhiệt độ
Hình 7: Đồ thị khảo sát nhiệt độ trích ly và độ
hấp thu
Qua đồ thị 7 nhận thấy nhiệt độ trích ly càng cao thì độ
hấp thu của dịch chiết càng tăng nhưng không tăng theo tỉ lệ
tuyến tính
Cụ thể, nhiệt độ tăng từ 80-95◦C thì độ hấp thu của dịch
chiết cũng tăng lên từ 2.863-3.000 Abs Đó là do nhiệt độ càng
cao thì độ hòa tan của các chất từ nguyên liệu vào dung môi sẽ
càng tăng, làm giảm độ nhớt của dung dịch dẫn đến tăng hệ số
khuếch tán và tốc độ của quá trình trích ly
Khoảng nhiệt độ từ 95-100C độ hấp thu giảm xuống từ
3.000- 2.993 Abs tuy nhiên mức độ giảm không đáng kể
(0.007%) chứng tỏ khả năng trích ly giảm dần Vì khi nhiệt độ
quá cao sẽ làm các chất có hoạt tính sinh học như: cynarin,
flavonoid, polyphenol, acid clorogenic…, bị phân hủy do có các
phản ứng hóa học xảy ra và một số chất thơm bị bay hơi nên làm
độ hấp thu giảm dần Mặt khác, nhiệt độ quá cao sẽ tốn thêm chi
phí mà hiệu suất trích ly không tăng điều này sẽ gây lãng phí về
mặt kinh tế
Như vậy, dựa vào kết quả của bảng 3 và đồ thị hình 7
cho thấy tại nhiệt độ 95C khả năng trích ly là lớn nhất nếu tăng
nhiệt độ thì hiệu suất trích ly cũng hầu như không thay đổi nên
chọn nhiệt độ trích ly là 95C
3.4 Kết quả xác định hàm lượng đường trong syrup đường
Syrup đường được phối chế vào nước atiso nhằm tạo ra
vị ngọt phù hợp cho sản phẩm nhưng nếu bổ sung nhiều sẽ gây vị
ngọt gắt và có thể xuất hiện hiện tượng lại đường Để xác định
hàm lượng đường trong syrup đường tiến hành sử dụng máy đo
độ Bx đo ở 15, 16, 17, 18, 19 ̊ Bx, ta có kết quả như bảng 4
Qua bảng 4 nhận thấy, nhìn chung hàm lượng đường không ảnh hưởng nhiều đến màu sắc sản phẩm chủ yếu ảnh hưởng đến mùi vị của sản phẩm, cụ thể khi bổ sung < 16Bx thì sản phẩm có vị ngọt nhạt, còn bổ sung với hàm lượng đường > 18Bx thì cho sản phẩm có vị rất ngọt Do Atiso là loại nước giải khát và mang tính chất thanh nhiệt nên cần phải có vị ngọt vừa uống và mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời theo khảo sát cảm quan thì đa số người dùng đều không ưa thích sản phẩm quá ngọt nên chọn syrup đường sao cho sau khi phối chế sản phẩm có
vị ngọt phù hợp và không làm mất vị đặc trưng của chính nó
Sau khi khảo sát cảm quan chọn syrup đường có nồng
độ là 17Bx là phù hợp nhất vì tại 17 Bx sản phẩm có vị ngọt phù hợp với thị hiếu của nhiều người
3.5 Kết quả khảo sát hàm lượng axit citric
Acid citric được bổ sung nhằm điều vị cho sản phẩm và tránh
hiện tượng lại đường của saccarozo, giúp sản phẩm có vị chua
Bảng 4: Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm khi phối chế
đường
lượng syrup đường (◦Bx)
thái
đậm Thơm đặc trưng
Atiso
Có vị ngọt Trong
đậm
Thơm đặc trưng Atiso
Ngọt nhạt, chưa hài hòa
Trong
đậm
Thơm đặc trưng atiso
Ngọt hài hòa với vị chua
Trong
đậm
Mùi thơm không hài hòa
Ngọt đậm, lấn át các vị khác
Trong
đậm Thơm lẫn lộn
các mùi khác
Ngọt hắc, lấn
át vị của Atiso
Hơi đục
Trang 5HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 5 ngọt hài hòa, muốn như vậy phải xác định hàm lượng acid citric
thích hợp phối chế vào sản phẩm Vị chua ngọt của sản phẩm chủ
yếu dựa vào thị hiếu người tiêu dùng do đó sử dụng phương pháp
đánh giá cảm quan để xác định hàm lượng acid citric cần phối
chế Tiến hành chọn 20 người tham gia khảo sát thu được kết quả
như bảng 5
Trang 6HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 6
Bảng 5: Mô tả chất lượng cảm quan sản phẩm theo tỉ lệ acid
citric bổ sung
lượng
acid
citric
(%)
thái
đậm Thơm đặc trưng Atiso
Không nhận thấy vị chua Trong, không
có cặn
đậm Thơm đặc trưng Atiso
Hơi chua không hài hòa với vị chát ngọt
Trong không
có cặn
đậm
Thơm đặc trưng atiso
Chua , ngọt không hài hòa
Trong không
có cặn
đậm Thơm đặc trưng của atiso
Chua, ngọt hài hòa
Trong rất ít cặn
đậm Thơm đặc trưng của atiso
Chua lấn át vị ngọt Trong rất ít
cặn
Qua bảng 5 nhận thấy khi bổ sung acid citric với một
lượng vừa đủ 0.05% sẽ tạo nên vị ngọt hài hòa cho sản phẩm Khi
bổ sung acid citric > 0.05% sản phẩm có vị chua khó uống, lấn át
vị của nước atiso còn khi bổ sung acid citric < 0.05% thì chưa đủ
để điều vị độ ngọt của sản phẩm
Như vậy, bổ sung tỉ lệ acid citric quá nhiều hay quá ít thì
vị của sản phẩm sẽ không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Theo đánh giá cảm quan, chọn tỉ lệ acid citrit bổ sung là 0.05%
phù hợp nhất
Với hàm lượng acid citric 0.05% đo được pH = 4.5 qua
tìm hiểu hoàn toàn phù hợp với pH của các dòng sản phẩm nước
giảt khát trên thị trường như trà xanh không độ pH = 4, trà ô long
pH = 5.5
3.6 Kết quả khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường
Tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường quyết định chất lượng
của sản phẩm, làm ảnh hưởng đến các tính chất cảm quan của sản
phẩm như màu, mùi, vị, trạng thái… Trong đó ảnh hưởng nhiều
nhất là vị của sản phẩm
Do đó phụ thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng mà ta
chọn tỉ lệ phù hợp Sử dụng phương pháp đánh giá cảm quan ở
các tỉ lệ nguyên liệu: syrup đường là 1:0.5, 1:1, 1:1.5, 1:2, 1:2.5 Tiến hành chọn 20 người tham gia khảo sát thu được kết quả như bảng 6
Bảng 6: Kết quả khảo sát tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường
Mẫu
Tỉ lệ nguyên liệu : syrup đường
thái
1
1: 0.5 Vàn
g cánh gián
đặc trưng của atiso Ngọt nhạt, Trong,ít cặn
g cánh gián
Thơm đặc trưng của atiso
Ngọt thanh, hài hòa
Trong,
ít cặn
g
ít cặn
g rơm
Thơm, có mùi nước đường
Quá ngọt
vị lấn át
vị của atiso
Trong,
ít cặn
g nhạt
Thơm nhẹ, có mùi nước đường
Quá ngọt, khó uống
Trong,
ít cặn
Qua bảng 6 nhận thấy, khi phối chế ở tỉ lệ thấp (< 1:1) sản phẩm có vị ngọt nhạt, không đặc trưng còn khi phối chế ở tỉ
lệ cao (> 1:2) thì sản phẩm có vị ngọt hắc khó uống, lấn át vị của nước atiso Do vậy, cần chọn tỉ lệ syrup đường sao cho sản phẩm
có độ ngọt phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Như vậy, ở tỉ lệ 1:1 cho sản phẩm có vị ngọt phù hợp nhất
và được nhiều nguời ưa thích Do đó, chọn tỉ lệ phối chế nguyên liệu và syrup đường là 1:1
3.7 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm
Sau khi phối chế nguyên liệu và syrup đường, làm nguội sản phẩm và thanh trùng ở nhiệt độ 100C trong 5 phút với áp suất 0.9 at Tiến hành đánh giá cảm quan sản phẩm theo TCVN 3215-79 Kết quả được trình bày trong bảng 7
Bảng 7: Điểm đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm nước Atiso
Trang 7HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 7
Chỉ
tiêu Điểm các kiểm nghiệm viên ĐTB HSQT ĐCTL
Trạng
Dựa vào bảng quy định phân cấp chất lượng thực phẩm
theo TCVN 3215-79 sản phẩm đạt loại khá Sau 2 tuần bảo quản
chất lượng sản phẩm vẫn tốt, trạng thái trong ít cặn, màu vàng
cánh gián đặc trưng, mùi thơm nhẹ, vị chua, ngọt hài hòa Nhận
được sự hài lòng của các kiểm quan viên
4 Kết luận
Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng
tôi rút ra được một số kết luận sau:
Tỷ lệ nguyên liệu và dung môi trích ly là 1:30
Thời gian trích ly là 25 phút
Nhiệt độ trích ly là 95C
Syrup đường có nồng độ là 17Bx
Bổ sung thêm 0.05% acid citric
Tỉ lệ nguyên liệu và syrup đường là 1:1
Nhiệt độ thanh trùng 100C trong 5 phút với áp suất 0.9 atm
Nghiên cứu dịch trích ly có mùi thơm mạnh đặc trưng của sản phẩm
Nghiên cứu bổ sung các loại thảo dược tốt cho sức khỏe,
có tính ngọt thanh dịu như: cam thảo, cỏ ngọt,… nhằm tạo vị khác lạ cho sản phẩm và làm giảm lượng đường phối chế
5 Đề xuất sơ đồ quy trình
Tài liệu tham khảo
[1] Lê Ngọc Tú (chủ biên), Hóa học thực phẩm, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2002
[2] Nguyễn Tấn Dũng, Công Nghệ Lạnh Ứng Dụng Trong
Sản Xuất Nước Đá, Đá Khô Và Nước Giải Khát, NXB Đại
học Quốc gia TPHCM [3] http://luanvan365.com/luan-van/de-tai-quy-trinh-san-xuat-tra-xanh-dong-chai-35/
[4] http://123doc.org/document/2198285-nhung-tac-dung- chua-benh-tuyet-voi-cua-hoa-atiso-va-cach-lam-mut-hoa-atiso.htm
[5 http://text.123doc.org/document/2198285-nhung-tac- dung-chua-benh-tuyet-voi-cua-hoa-atiso-va-cach-lam-mut-hoa-atiso.htm
[6] http://duoclieu.net/Dlieuhoc/glycosidch5.html [7] http://doan.edu.vn/do-an/de-tai-thiet-ke-phan-xuong-san-xuat-nuoc-artichoke-dong-chai-25340/
[8] http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-tra-atiso-cam-thao-dong-chai-10914/
Nguyên liệu khô
Nước
Nghiền thô
Lọc
Bã
Syrup đường, acid citric
Phối chế
Đóng chai, làm nguội
Thanh trùng
Sản phẩm
Trang 8HỘI NGHỊ SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LẦN THỨ 10 - 2015 8
Một số đề suất khác:
Đề tài được tiến hành trong thời gian ngắn, hạn chế về
kinh phí và thiết bị nên vẫn chưa tiến hành đánh giá sự
biến đổi chất lượng sản phẩm khi bảo quản trong thời gian
dài
Nghiên cứu công nghệ đóng chai nhựa để tiện lợi trong
quá trình sử dụng