Trong thời kỳ đổi mới các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã và đang có bước phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩy nền kinh tế thị trường trở nên ổn định và phát triển. Để thực hiện hạch toán trong cơ chế mới đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lãi. Để thực hiện các yêu cầu đó, các đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ khi bỏ vốn cho đến khi thu được vốn về, phải đảm bảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và thực hiện tổng hoà những biện pháp quan trọng hàng đầu không thế thiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Hạch toán là một trong những công cụ quan trọng nhất có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám sát có hiệu quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế và sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của quản lý.
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
- Tên doanh nghiệp: Ngày 31/03/2011, Sở kế hoạch đầu tư Tp Hà Nội ra quyết định số 255/QĐ-SKHDT về việc thay đổi tên Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Mạnh Dũng thànhCông ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
Tên tiếng Anh : Eposi Joint Stock Company
- Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt tại Hà Nội, có địa chỉ là: Số 672 Quang Trung, Phường
La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0102058295 – đăng ký ngày: 18/10/2002
- Mã số thuế: 0102058295
- Quy mô của doanh nghiệp ( tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp):
+ Tổng số vốn: 55.392.000.000 VNĐ Trong đó:
Vốn vay: 25.770.000.000 VNĐ
Vốn CSH: 29.622.000.000 VNĐ
+ Vốn điều lệ của công ty là 35.000.000.000 VNĐ
+ Tổng số lao động của công ty (bao gồm cả các chi nhánh): 255 người
- Công ty có 2 chi nhánh:
Trang 2+ Chi nhánh miền trung tại Đà Nẵng: Số 15 Bế Văn Đàn – Phường Chính Gián – QuậnThanh Khê – TP.Đà Nẵng.
+ Chi nhánh miền nam tại TP.Hồ Chí Minh: Số 17 đường số 2 Cư Xá Đô Thành – Quận 3– TP.Hồ Chí Minh
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhânviên đã đưa Eposi có những bước phát triển vượt trội
Năm 2002, Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần Xây dựng vàThương mại Mạnh Dũng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị ngành điệndân dụng, dịch vụ nhà hàng khách sạn, và đầu tư kinh doanh bất động sản
Ngày đầu thành lập công ty đã xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và đã trở thành 1trong những doanh nghiệp mạnh về lĩnh vực kinh doanh thiết bị ngành điện dân dụng, cung cấpcho thị trường cả nước
Liên tiếp năm 2004và 2005: Với nguồn vốn sẵn có, công ty đã mở rộng kinh doanh thànhlập chuỗi nhà hàng Ngự Bình với cơ sở 1 tại quận Cầu giấy và cơ sở 2 tại Quận Hà Đông Vớisức chứa trên 500 thực khách trên 1 cơ sở và đã được thành phố Hà Nội trao Cúp vàng doanhnghiệp vì sức khỏe cộng đồng
Năm 2007: Các cổ đông trong HĐQT đã góp vốn, thành lập đơn vị thành viên là công tyCổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng Havinco hoạt động trong lĩnh vực đầu tư kinh doanhbất động sản Hiện nay, công ty đang triển khai các dự án tòa nhà thương mại và khu đô thị tạiquận cầu Giấy và huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội
Trang 3Năm 2011: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Mạnh Dũng chính thức được đổitên thành Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi, đánh dấu một bước ngoặt trên chặngđường phát triển của doanh nghiệp Giai đoạn này, thực hiện chủ trương của Chính phủ quy định
về bắt buộc phương tiện vận tải phải lắp thiết bị giám sát hành trình Eposi đã nhanh chóng tiếptục mở rộng sang đầu tư, nghiên cứu, chế tạo và đã thành công cung cấp ra thị trường cả nướcthiết bị giám sát hành trình mang nhãn hiệu Eposi hợp chuẩn theo quy định của nhà nước và đãđược thị trường tiếp nhận tiêu thụ với số lượng lớn
Tiếp tục phát huy thế mạnh sẵn có cùng với những tư duy đột phá và quyết tâm mạnh mẽ,Eposi đã định hướng phát triển hệ thống hoạt động với các công ty con, công ty thành viên hoạtđộng trong lĩnh vực bất động sản, dịch vụ, điện dân dụng – điện công nghiệp, công nghệ ứngdụng
Trở thành Tập đoàn đa ngành, Eposi quyết tâm mang lại những đóng góp tích cực cho sựphát triển của nền kinh tế và lợi ích đích thực cho xã hội Cán bộ nhân viên, ban lãnh đạo Eposiluôn tâm đắc phương châm “Kết nối sáng tạo để thành công” nhằm tổng hợp sức mạnh của sựliên kết, hợp tác và tính biến hóa của sự sáng tạo để đem lại thịnh vượng bền vững cho mỗi thànhviên và cho toàn xã hội
Sau đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thiết bịngành điện dân dụng của Công ty (chi nhánh miền bắc) trong năm 2011, 2012:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh thiết bị điện trong hai năm 2011 và 2012
Trang 4bình quân (%)
Doanh thu thuần Triệu đồng 35.217 52.076 47,87
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 953 1.667 74,92
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 762,4 1.333,6 74,92
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty
1.1.2.1 Chức năng
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi là tập đoàn kinh tế đa ngành Tuy nhiên bài
báo cáo của em chỉ phân tích về chức năng kinh doanh và phân phối thiết bị điện dân dụng củacông ty Các mặt hàng thiết bị điện công ty kinh doanh gồm: ổ cắm, công tắc điện, bóng đèn dâytóc, bòng đèn LED, bóng tuýp, máng đèn, bộ ngắt điện an toàn (Aptomat), dây và cáp điện… đápứng nhu cầu của thị trường Tất cả hoạt động của công ty đều dựa trên nền tảng tri thức, sáng tạo
và trải nghiệm với sức mạnh tổng hợp bằng tính tuân thủ quản trị công ty, cùng với hệ thốngquản lý hiện đại
1.1.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức tốt công tác phân phối, tiêu thụ hàng hóa;
- Tổ chức tốt công tác bảo quản sản phẩm, hàng hoá, đảm bảo lưu thông sản phẩm thườngxuyên, liên tục và ổn định trên thị trường;
Trang 5- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất,kinh doanh;
- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, tuân thủ chính sách quản lý kinh tế của Nhànước Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng nghành hàng đăng ký, chịu trách nhiệm trước nhànước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trướcpháp luật về sản phẩm hàng hóa do công ty sản xuất, kinh doanh;
- Quản lý và chỉ đạo các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt động củacông ty;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mối quan hệ giữa các vị trí, phòng ban trong bộ máy quản lý của công ty được khái quátqua sơ đồ sau:
Trang 6Hình 1.1: Sơ đồ mô hình bộ máy quản lý
Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí, phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đềđược Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định Đại hội đồng cổ đông thông qua các báo cáo tàichính hàng năm của Công ty và tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thànhviên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Công ty
- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty,
có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị giữ vai trò địnhhướng chiến lược kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạtđộng của Công ty thông qua Ban điều hành Công ty
- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của
Công ty, giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế nội bộcủa Công ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chínhxác, trung thực, hợp pháp của Báo cáo tài chính của Công ty
- Tổng giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các quyết định từ phía trên tập đoàn và các
quyết định liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty; tổ chức thực hiện các kế hoạch vàphương án kinh doanh và ban hành các quy chế nội bộ công ty; bên cạnh đó còn là người đại diệnpháp nhân của công ty có quyền quyết định khác như bổ nhiệm, bãi nhiệm nhân viên, là ngườiđứng đầu chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 7- Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh : chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về hoạt
động kinh doanh của công ty và các chi nhánh Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh và chỉ đạođiều hành trực tiếp phòng kinh doanh và các chi nhánh theo ủy quyền của Tổng giám đốc Báocáo kịp thời kết quả, tình hình hoạt động kinh doanh cho Tổng giám đốc
- Phó tổng giám đốc phát triển công nghệ: là người trực tiếp điều hành phòng kỹ thuật và
nhóm nghiên cứu về việc nghiên cứu phát triển công nghệ và kỹ thuật, chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất của các nhà máy sản xuất, và các hoạt động phát triểncông nghệ
- Phó tổng giám đốc tài chính tổng hợp: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các hoạt
động tài chính, quản trị nội bộ Chỉ đạo điều hành trực tiếp Phòng Tài chính-Kế toán thực hiệnquyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ giúp cho Tổng giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn,doanh thu của toàn Công ty Chỉ đạo Phòng Hành chính-Nhân sự thực hiện công tác quản lý hànhchính và nguồn nhân lực của công ty
- Phòng kinh doanh: Tham mưu, tư vấn cho Ban lãnh đạo công ty về định hướng chiến lược
phát triển kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của công ty Nghiên cứuthị trường, tìm kiếm các phương án, cơ hội kinh doanh theo hướng mới, mở rộng thị trường bánhàng của công ty, tổ chức công tác điều tra, tổng hợp và phân tích thông tin thị trường, giá cả,khách hàng phục vụ nhiệm vụ kinh doanh của công ty Lập kế hoạch kinh doanh, triển khai cáchình thức marketing, giới thiệu đẩy mạnh việc bán hàng và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa
- Phòng kỹ thuật: Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa,
đảm bảo chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của công ty sản xuất ra để tiêu thụ ra thị trường Xây dựng,
Trang 8triển khai và giám sát việc thực hiện các định mức kỹ thuật ở tất cả các khâu của quá trình sảnxuất kinh doanh
- Nhóm phát triển công nghệ: Có nhiệm vụ nghiên cứu công nghệ, tìm những hướng đi mới,
công nghệ mới mà thị trường có nhu cầu, để tạo nên những sản phẩm công nghệ phát triển vượttrội
- Phòng tài chính: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi
phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chiphí phát sinh Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc Phốihợp với phòng hành chính – nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theođúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệthống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ cácchứng từ có liên quan đến việc giao nhận…
- Phòng hành chính-nhân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự.
Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhânlực cho hoạt động kinh doanh sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu tráchnhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và nhữngthông tin có liên quan đến Công ty Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty,theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi
và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,… Phối hợp với phòng
kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách
Trang 9cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và củaCông ty.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Quy trình kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi kinh doanh trong lĩnh vực thương mại Do đó,hoạt động kinh doanh cơ bản của công ty là lưu chuyển hàng hoá, mà hàng hóa công ty kinhdoanh chủ yếu là các mặt hàng thiết bị điện dân dụng Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp cáchoạt động gồm các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá
Quy trình kinh doanh của công ty chia làm 2 quá trình chính: quá trình mua hàng và quá trìnhbán hàng
- Quá trình mua hàng: công ty trực tiếp nhập hàng từ các nhà cung cấp Đây là giai đoạnđầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán vềgiá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn được chuyển hoá từhình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mấtquyền sở hữu vê tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp
- Quá trình bán hàng: công ty tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh của công ty để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sảnxuất, kinh doanh khác Đây là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của công ty được chuyển từ hình thái hiện vật là hàng hoásang hình thái tiền tệ
1.2.2 Thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng khác
Trang 10 Nhà cung cấp:
Công ty lựa chọn nhiều nhà cung cấp chứ không chỉ nhập hàng từ một nhà cung cấp, bởi vậy
mà công ty có quyền lựa chọn rộng rãi, có sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp về các mặt hàngnhư: giá cả, chất lượng hàng hóa Công ty có thể trả chậm, và như vậy sẽ an toàn trong kinhdoanh
Một số nhà cung cấp mà công ty lựa chọn để nhập các mặt hàng thiết bị điện dân dụng đượctrình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Thông tin một số nhà cung cấp
Tên nhà cung
cấp
Mã số thuế
Địa chỉ Lĩnh vực kinh doanh
Công Ty Cổ
Phần Điện Đại
Việt
0105096235
Số 06, Ngách 17, Ngõ 46, Đ Kim Đồng, P Giáp Bát, Q Hoàng Mai, Hà Nội
Chuyên sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tại Việt Nam
Công Ty Cổ
Phần Thiết Bị
Điện Tam Kim
0100379783
Ô B02, Lô D13,
P Dịch Vọng, Q
Cầu Giấy, Hà Nội
Chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm, thiết bị ngành điện với các thương hiệu đã được khẳng định
Trang 11843 Nguyễn Đức Thuận, Trâu Quỳ,
H Gia Lâm, Hà Nội
Chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thiết bị điện dândụng, linh kiện điện
tử, linh kiện aptomat…
Khách hàng:
Khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp, tổ chức về lĩnh vực xây dựng, xâylắp, hoặc các cửa hàng kinh doanh thiết bị điện có nhu cầu về mặt hàng thiết bị điện dândụng như:
- Công ty TNHH xây dựng Hồng Hà
- Công ty TNHH Thành Phát
- Công ty Cổ phần xây dựng Hướng Dương
- Cửa hàng điện dân dụng Đăng Minh
- Cửa hàng thiết bị điện dân dụng Tín Dương…
Ngoài ra còn có khách hàng là người tiêu dùng cá nhân đến mua lẻ thiết bị điện
1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán của doanh nghiệp
1.2.3.1 Phương thức bán hàng
Công ty bán hàng theo 2 phương thức là: bán buôn qua kho và bán lẻ hàng hóa Trong đó,công ty sử dụng phương thức bán buôn qua kho là chủ yếu, bởi khách hàng của công ty đa số lànhững doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
Trang 12- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế khác nhằmmục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất Đặc trưng của bán buôn là bán với sốlượng lớn, nhưng hàng hóa được bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Theo hình thứcnày, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp,công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viên bán hàng Nhân viên bán hàng cầm hoáđơn GTGT và phiếu xuất kho do phòng kế toán lập đến kho để nhận đủ hàng và mang hàng giaocho người mua Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi người mua đã nhận và ký xác nhận trên hoáđơn kiêm phiếu xuất kho Việc thanh toán tiền hàng có thể bằng tiền mặt hoặc tiền gửi.
- Bán lẻ: Là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế.Hình thức bán lẻ được áp dụng tại kho của công ty, khách hàng đến trực tiếp kho của công ty đểmua hàng Công ty thực hiện bán lẻ theo phương thức thu tiền trực tiếp Khi phát sinh nghiệp vụbán lẻ hàng hoá thì kế toán lập hoá đơn GTGT, sau đó giao cho nhân viên bán hàng 2 liên Saukhi đã giao hàng và thu tiền xong, nhân viên bán hàng có trách nhiệm nộp tiền hàng cho phòng
kế toán kèm hoá đơn GTGT (liên 3- liên xanh)
1.2.3.2 Phương thức thanh toán
Hiện nay, công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi áp dụng 2 phương thức thanh toánchủ yếu là:
- Phương thức thanh toán ngay: Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giaocho khách hàng phải được thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, séc…
- Phương thức thanh toán chậm trả: Đây là hình thức mua hàng trả tiền sau Theo hình thứcnày, khi công ty xuất hàng thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận
Trang 13doanh thu và theo dõi trên sổ chi tiết công nợ, công ty sẽ được khách trả tiền hàng sau mộtkhoảng thời gian sau khi đã giao và chuyển quyền sở hữu cho khách hàng (tối đa 45-60 ngày).
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý ở trên phùhợp với điều kiện và trình độ quản lý Công ty CP phát triển công nghệ Eposi áp dụng hình thứctổ chức tập trung cho bộ máy kế toán, hầu hết mọi công việc kế toán được thực hiện ở phòng kếtoán, từ khâu kiểm tra chứng từ, ghi sổ đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán, từ kế toán chi tiếtđến kế toán tổng hợp
Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toántrưởng Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí 5 nhân viên có trình độ đại học, nắmvững nghiệp vụ chuyên môn, bộ máy được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí:
Trang 14- Kế toán trưởng: Là người giúp phó tổng giám đốc tài chính quản lý về mặt tài chính của công
ty Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành chung mọi hoạt động, công việc của phòng kế toán tàichính, có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanhcủa doanh nghiệp, giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, các quyết toán hàngtháng, hàng quý, hàng năm, và chịu trách nhiệm trước phó tổng giám đốc tài chính về các số liệuliên quan Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn vốn, về hiệu quảkinh doanh để kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các quyết định quản lý tài chínhmột cách chính xác
- Kế toán tổng hợp: Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp Kiểm
tra, tổng hợp báo cáo của các chi nhánh, bảo đảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tácphân tích tình hình hoạt động kinh doanh toàn Công ty Kiểm tra việc chấp hành các qui định ghichép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tàikhoản, bảng cân đối tài khoản Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công tytrong công tác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành
kế toán được phân công Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban GiámĐốc khi được yêu cầu Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phầnhành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền như phiếu thu,
phiếu chi, ủy nhiệm chi, séc tiền mặt, séc chuyển khoản… Ghi sổ kế toán chi tiết tiền mặt, tiềngửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổng hợp Kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ,
Trang 15sai nguyên tắc Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng Thực hiện các công việc do kếtoán trưởng giao nhiệm vụ
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, căn cứ vào các chứng từ được duyệt hợp
lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng Theo dõi, ghi chép sổquỹ, lập báo cáo quỹ thường xuyên để phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm
và số tiền còn tồn tại quỹ Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho kế toán trưởng để làm cơ sởcho việc kiểm soát, điều chỉnh vốn bằng tiền, từ đó ra những quyết định thích hợp cho hoạt độngkinh doanh và quản lý tài chính của công ty
- Kế toán bán hàng và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng
và các khoản giảm trừ doanh thu Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết bán hàng Căn cứ vào cácchứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày Chịutrách nhiệm theo dõi các khoản nợ của công ty, hàng tháng đối chiếu công nợ, lập bảng kê và nộpcho kế toán trưởng Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bánhàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Kế toán tiền lương: theo dõi, phản ánh tình hình về lương, phụ cấp và các khoản trích theo
lương của cán bộ công nhân viên như BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ Theo dõi quỹ lương,thưởng Lập các báo cáo kế toán
1.3.2 Chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ tài chính;
Trang 16- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm;
- Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ) và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá tạithời điểm phát sinh;
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên;
- Phương pháp tính giá xuất hàng bán tại công ty: phương pháp Nhập trước xuất trước;
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng;
- Phương pháp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ;
- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song;
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung
1.3.3 Hệ thống kế toán
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ công ty sử dụng là bộ chứng từ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tàichính ban hành và một số chứng từ do công ty lập để phục vụ yêu cầu quản lý doanh nghiệp.Dưới đây là danh mục một số chứng từ được sử dụng:
Trang 17Bảng 1.3: Danh mục chứng từ sử dụng
ST
T
TÍNH CHẤT Bắt
buộc
Hướng dẫn
I /Hàng tồn kho
III/ Tiền lương
3
Bảng phân bổ tiền lương và các
khoản trích theo lương
V/ Tài sản cố định
4
Bảng tính và phân bổ khấu hao
TSCĐ
VI/ Chứng từ khác
1 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL x
2 Bảng kê thu mua hàng hoá mua 04/GTGT x
Trang 18vào không có hoá đơn
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng:
Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng thống nhất với hệ thống tài khoản kế toándoanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, và được chi tiết theoyêu cầu quản lý của công ty:
- TK 111 : Tiền mặt;
- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng, được chi tiết theo ngân hàng:
+ TK 1121: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam+ TK 1122: Ngân hàng TMCP Á Châu…
- TK 131: Phải thu của khách hàng và TK 331: Phải trả người bán: được chi tiết theo từngđối tượng khách hàng và nhà cung cấp
- TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ; - TK 3331: Thuế GTGT phải nộp;
- TK 156: Hàng hóa; - TK 511: Doanh thu bán hàng;
- TK 521: Chiết khấu thương mại ; - TK 531: Hàng bán bị trả lại;
- TK 632: Giá vốn hàng bán;
- TK 641: Chi phí bán hàng;
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối;
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh…
1.3.3.3 Sổ kế toán sử dụng:
Trang 19Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.Trình tự ghi sổ được khái quát qua sơ đồ sau:
Hình 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểmtra
Trình tự ghi sổ:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 20(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu ) đãđược kiểm tra để làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ NKC.
(2) Sau đó căn cứ trên số liệu đã ghi trên sổ NKC để ghi vào sổ cái theo các tài khoản liên quanđến nghiệp vụ bán hàng như TK511, TK632, TK131, TK156,…
(3) Đồng thời với việc nghi sổ NKC, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chitiết liên quan (sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết hàng hoá, thẻ kho…)
(4) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư củatừng tài khoản đơn vị sử dụng trên sổ Cái, sổ chi tiết
(5) Căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu số liệu giữa sổ Cái TK 511với bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, sổ cái TK 131 bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với ngườimua, sổ cái TK 156 với bảng tổng hợp chi tiết hàng hoá, sổ cái TK 632 với bảng tổng hợp chi tiếtTK632, sổ cái TK111 với sổ quỹ tiền mặt,… (các bảng tổng hợp chi tiết được lập từ các sổ như:Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiết hàng hoá, sổ quỹ,…) Các sổ cái được dùng
để lập báo cáo tài chính
Sổ kế toán:
Công ty sử dụng các mẫu sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được ban hành theoQuyết định 15/2006/QĐ-BTC và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanhnghiệp của Bộ tài chính, dưới đây là một số danh mục sổ kế toán:
Bảng 1.4: Danh mục sổ kế toán sử dụng
Trang 21Trong đó, sổ chi
ty không mở sổ chi tiết cho tài khoản 641, 642, 911, mà hàng ngày căn cứ vào chứng từ phát sinh
kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái TK
641, 642, 911
1.3.3.4 Báo cáo sử dụng
Hiện nay, công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính năm được ban hành theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC như sau:
- Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01 - DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 - DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03 - DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 - DN
2
Sổ Cái (dùng cho hình thức Nhật ký chung)
S03b-DN
8 Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt S07a-DN
Trang 22Các báo cáo này thường được lập và gửi cho cơ quan quản lý nhà nước vào cuối năm tàichính (31/12).
1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán
Nhằm mục đích tăng cường chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý nói chung vàquản lý hoạt động tài chính - kế toán nói riêng trong doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ được xácđịnh như là một công cụ hết sức cần thiết và có môt ý nghĩa hết sức quan trọng
Thông qua kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho các nhà quản trị có được những căn cứ có tính xácthực và có đủ độ tin cậy để xem xét, đánh giá các hoạt động trong nội bộ, tính đúng đúng đắn củacác quyết định cũng như tình hình chấp hành và thực hiện các quyết định đã được ban hành vớicác bộ phận và cá nhân thừa hành
Tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi, bộ phận thực hiện kiểm soát nội bộ là Ban
kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty,
giám sát việc tuân thủ chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, quy trình, quy chế nội bộ của Công
ty, thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trungthực, hợp pháp của Báo cáo tài chính của Công ty
Quy trình kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán tại công ty như sau:
- Xây dựng quy trình kiểm soát kế toán - tài chính nội bộ;
- Kiểm soát hạch toán kế toán của công ty và các chi nhánh, công ty thành viên bao gồm:
Kiểm soát thu, chi, mua, bán, hợp đồng kinh tế,….dựa trên định mức đã xây dựng;
Trang 23- Kiểm soát việc thực hiện các quy trình quản lý tài chính kế toán Một số cơ chế kiểm soát
có thể áp dụng như: phê duyệt; sử dụng mục tiêu; bất kiêm nhiệm; bảo vệ tài sản; đối chiếu; báo cáo bất thường; kiểm tra & theo dõi; định dạng trước;
- Cập nhật và áp dụng các chế độ, nguyên tắc, luật thuế;
- Kiểm soát các hoạt động kế toán liên quan đến thuế;
- Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình trạng kiểm soát kế toán;
- Phối hợp với Bộ phận Kế hoạch kinh doanh và Kế hoạch tài chính giám sát việc thực hiện
kế hoạch kinh doanh về mặt thu, chi… Phát hiện những thiếu sót, sai phạm trong quá trìnhthực hiện và đề xuất ý kiến với Ban giám đốc để đưa ra những phương pháp chấn chỉnhkịp thời góp phần phòng ngừa rủi ro cũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinhdoanh;
- Lập báo cáo kiểm soát trình bày các kết quả, những mặt cần khắc phục và đề xuất ý kiến;
kiểm tra giám sát việc thực hiện khắc phục;
- Phối hợp với Bộ phận Kế hoạch Kinh doanh và Kế hoạch tài chính giải quyết các công
việc liên quan khác
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với công tác kế toán tại công ty cổ phần phát triển côngnghệ Eposi được tổ chức khá chu đáo, có quy chế hợp lý và hoạt động hiệu quả Sau đây là một
số những điểm tốt công ty đã đạt được:
Môi trường kiểm soát:
Trang 24- Doanh nghiệp đã ban hành dưới dạng văn bản các quy tắc, chuẩn mực phòng ngừa ban
lãnh đạo và các nhân viên xung đột quyền lợi với doanh nghiệp; Ban hành các quy định xửphạt thích hợp khi các quy tắc chuẩn mực này bị vi phạm;
- Phổ biến rộng rãi các quy tắc, chuẩn mực nêu trên, đã yêu cầu tất cả nhân viên ký bản cam
kết tuân thủ những quy tắc, chuẩn mực được thiết lập;
- Có sơ đồ tổ chức hợp lý đảm bảo công tác quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, quản lý nhân sự,
lãnh đạo và kiểm soát) được triển khai chính xác, kịp thời, hiệu quả;
- Không đặt ra những chuẩn mực, tiêu chí thiếu thực tế hoặc những danh sách ưu tiên, ưu
đãi, lương, thưởng bất hợp lý tạo cơ hội cho các hành vi vô kỷ luật, gian dối
Đánh giá rủi ro:
- Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích nhân viên quan tâm phát hiện, đánh giá và
phân tích định lượng tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn;
- Doanh nghiệp đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để mọi nhân viên có thể lấy đó
làm cơ sở tham chiếu khi triển khai công việc
Hoạt động kiểm soát:
- Doanh nghiệp đã đề ra các định mức xác định về tài chính và các chỉ số căn bản đánh giá
hiệu quả hoạt động cũng như những chỉ số quản lý khi lập kế hoạch và kiểm soát để điềuchỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu đề ra;
- Đảm bảo quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ trong ba lĩnh vực: Cấp phép và phê duyệt
các vấn đề tài chính, Kế toán và Thủ kho được phân định độc lập rõ ràng; Ban hành văn
Trang 25bản quy định rõ ràng những ai có quyền hoặc được uỷ quyên phê duyệt toàn bộ hay mộtloại vấn đề tài chính nào đó;
- Có biện pháp ngăn ngừa các lãnh đạo cao cấp của công ty sử dụng kinh phí và tài sản của
doanh nghiệp vào các mục đích riêng
Hệ thống thông tin và truyền thông:
- Doanh nghiệp thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo và những
người có thẩm quyền;
- Hệ thống truyền thông của doanh nghiệp đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể
hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức, đảm bảo thông tin được cung cấp kịpthời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định;
- Có lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của những người
không có thẩm quyền
Hệ thống giám sát và thẩm định:
- Doanh nghiệp đã yêu cầu các cấp quản lý trung gian báo cáo ngay với lãnh đạo về mọi
trường hợp gian lận, nghi ngờ gian lận, về các vi phạm nội quy, quy định của doanh nghiệpcũng như quy định của luật pháp hiện hành có khả năng làm giảm uy tín doanh nghiệp vàgây thiệt hại về kinh tế
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ EPOSI
2.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác kế toán và xác định
kết quả kinh doanh
Công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnhvực thương mại, chuyên cung cấp các mặt hàng thiết bị điện dân dụng Do đó hoạt động kinh tế
cơ bản của doanh nghiệp là lưu chuyển hàng hóa, đó là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trìnhmua và bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa Có thể nói chức năng của doanh nghiệp là tổ chức vàthực hiện việc mua bán và trao đổi hàng hóa nhằm phục vụ sản xuất cho đời sống nhân dân Quahoạt động kinh doanh, doanh nghiệp vừa thực hiện giá trị của hàng hóa, vừa có tác dụng tiếp tụcquá trình sản xuất trong khâu lưu thông Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp gồm hai khâu làmua và bán hàng hóa Và tiêu thụ hàng hóa là một khâu tất yếu trong quá trình lưu thông hànghóa Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng khối lượng hàng tiêu thụ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường
là chức năng cơ bản của doanh nghiệp Để khẳng định được doanh nghiệp làm ăn như thế nào thìchỉ dựa vào tiêu thụ hàng hóa là chưa đủ, mà chỉ tiêu đánh giá cuối cùng là kết quả kinh doanh
Trang 27Nhưng thông qua tiêu thụ thì mới xác định được kết quả kinh doanh và thị trường hàng hóa là cơ
sở để xác định kết quả
Với những đặc điểm và chức năng của doanh nghiệp như trên sẽ có ảnh hưởng đến côngtác kế toán nói chung và công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
2.2 Kế toán bán hàng tại công ty cổ phần phát triển công nghệ Eposi
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Tài khoản sử dụng:
Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ và đã xác định được doanh thu thì để phản ánh doanh thutiêu thụ hàng hóa kế toán sử dụng TK 511: Doanh thu bán hàng
Bên cạnh đó để hạch toán doanh thu bán hàng kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quankhác: TK 111, TK112, TK 131, TK 3331
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, các chứng từ kế toán: Phiếu thu, sec thanh toán, sec
chuyển khoản, ủy nhiệm chi, giấy báo có, hợp đồng bán hàng…
Sổ kế toán: Sổ chi tiết TK 511 chi tiết theo từng mặt hàng; Bảng tổng hợp chi tiết bán
hàng; Sổ cái TK 511
Trang 28 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng của Công ty được ghi nhận khi hoàn thiện việc giao hàng và đượckhách hàng thanh toán và chấp nhận thanh toán Hiện nay, công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ do vậy doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ:
Khi khách hàng có nhu cầu về hàng hóa của công ty thì giao dịch với công ty qua các đơnđặt hàng, hoặc liên lạc thông qua tổng đài của công ty, căn cứ vào các đơn đặt hàng, các nhânviên phòng kinh doanh sẽ lập hợp đồng Khách hàng sẽ trực tiếp đến kho của công ty thực hiệnmua hàng
Khi nhận được đề nghị xuất hàng hoặc hợp đồng bán hàng của phòng kinh doanh, kế toánbán hàng công nợ lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên: liên 1 lưu tại phòng kế toán để căn cứ ghi sổ;liên 2 giao cho khách hàng; liên 3 dùng để hạch toán nội bộ Đồng thời, kế toán lập phiếu xuấtkho thành 2 liên: liên 1- lưu, liên 2- giao cho thủ kho Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuấtkho được chuyển đến, thủ kho tiến hành xuất kho, đồng thời ghi thẻ kho
+ Trong trường hợp khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt, căn cứ vào hóa đơn GTGT
kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu đưa khách hàng thanh toán cho thủ quỹ và vào sổ chi tiết quỹtiền mặt; hoặc khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản, séc… thì kế toán vốn bằng tiền
sẽ phản ánh vào sổ tiền gửi ngân hàng
+ Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán kế toán bán hàng và theo dõi công nợphản ánh vào sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng đối tượng khách hàng
Trang 29Kỳ hạch toán của công ty là hàng tháng, và hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
từ chứng từ hóa đơn gốc kế toán bán hàng tiến hành định khoản đồng thời phản ánh nghiệp vụvào sổ chi tiết tài khoản doanh thu theo từng mặt hàng và sổ nhật ký chung Đến cuối tháng dựavào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái, và dựa vào các sổ chi tiết tài khoản doanh thu để lập bảngtổng hợp chi tiết bán hàng Mỗi sổ chi tiết tài khoản doanh thu sẽ ghi một dòng trên bảng tổnghợp chi tiết bán hàng Cuối cùng, kế toán sẽ đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết bán hàng với sổ cáidoanh thu để phát hiện sai sót và điều chỉnh kịp thời
Ví dụ 1 : Ngày 10/10/2013 phát sinh nghiệp vụ bán cho Công ty TNHH xây dựng Hồng Hà: 200
chiếc Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) với đơn giá 75.000đ và 100 chiếc Chấnlưu điện tử ADLux 14W BLA-14 đơn giá 29.500đ Thuế GTGT 10% Tổng trị giá thanh toán19.745.000đ Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt
Ví dụ 2 : Ngày 23/10/2013, công ty bán hàng cho Công ty Cổ phần xây dựng Hướng Dương:
1000 Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x1,2m) đơn giá 102.000 và 800 Máng đèn siêumỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m) đơn giá 75.000 Thuế GTGT 10% Tổng trị giá thanh toán178.200.000đ Khách hàng chưa thanh toán
Kế toán bán hàng căn cứ theo hợp đồng bán hàng do phòng kinh doanh chuyển đến để lậphóa đơn GTGT:
Trang 30Biểu số 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 10/10/2013
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 3 (hạch toán nội bộ)
Ngày 10 tháng 10 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi
Địa chỉ: Số 672 Quang Trung – Hà Đông - Hà Nội
Số tài khoản: 10237699124
Điện thoại: 0433554776
Họ, tên người mua hàng : Phạm Thị Hiền
Đơn vị mua hàng : Công ty TNHH Xây dựng Hồng Hà
Địa chỉ: Ngõ 8 Hoàng Mai - Hà Nội
Số tài khoản: 122985736445
MS:
0 1 0 2 0 5 8 2 9 5
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Ký hiệu: ST/11P Số: 0000351
Trang 31Hình thức thanh toán: TM
Người mua hàng
Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đãký)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Kế toán vốn bằng tiền lập Phiếu thu cho nghiệp vụ ngày 10 tháng 10 năm 2013:
Biểu số 2.2: Phiếu thu ngày 10/10/2013
MS:
Đơn giá
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 1.795.000
Tổng cộng tiền thanh
toán:
19.745.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm
nghìn đồng.
Trang 32Đơn vị: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Quận Hà Đông - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
Họ và tên người nộp tiền : Phạm Thị Hiền
Địa chỉ : Ngõ 8 Hoàng Mai - Hà Nội
Lý do nộp : Thanh toán tiền mua hàng theo hóa đơn số 0000351
Số tiền : 19.745.000 đồng.
Bằng chữ: Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng.
Kèm theo : 01 Chứng từ gốc : Hóa đơn GTGT
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ): Mười chín triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng.
Trang 33(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Nghiệp vụ ngày 23 tháng 10 năm 2013 khách hàng chưa thanh toán, do đó kế toán bán hàng và theo dõi công nợ sẽ phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết theo dõi công nợ, đối tượng là Công ty CP xây dựng Hướng Dương
Biểu số 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng ngày 23/10/2013
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 3 (hạch toán nội bộ)
Ngày 23 tháng 10 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi
Địa chỉ: Số 672 Quang Trung – Hà Đông - Hà Nội
Số tài khoản: 10237699124
Điện thoại: 0433554776
Họ, tên người mua hàng : Trần Đức Nam
MS:
0 1 0 2 0 5 8 2 9 5
Mẫu số: 01 GTKT – 3LL
Ký hiệu: ST/11P Số: 0000368
Trang 34Đơn vị mua hàng : Công ty CP xây dựng Hướng Dương
Địa chỉ: 504 Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội
Số tài khoản: 237566490290
Hình thức thanh toán: CK
Người mua hàng
Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
MS:
Đơn giá
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 15.876.000
Tổng cộng tiền thanh
toán:
174.636.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi tư triệu sáu trăm ba sáu
nghìn đồng chẵn.
Trang 35(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng tiến hành phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiếtdoanh thu của từng mặt hàng
Biểu số 2.4: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng
x0,6m) tháng 10/2013
Đơn vị: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi Mẫu số S35-DN
Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Tên hàng hóa: “Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m)”
Từ ngày 01/10/2013 đến ngày 31/10/2013 Đơn vị tính: VNĐ
Doanh thu
Số Ngày
Đơn giá
Số lượng (chiếc ) Thành tiền
10/10
HĐ35110/10
Bán cho công ty XD Hồng Hà
111 75.000 200
15.000.000
Trang 36HĐ36823/10
Bán cho công ty XD Hướng Dương
131 75.000 800
60.000.000
Cộng phát sinh
769.725.00 0
Ngày 31 tháng 10 năm 2013Người ghi sổ Kế toán trưởng
Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết doanh thu của từng mặt hàng, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết bán hàng để đối chiếu với sổ cái
Trang 37Biểu số 2.5: Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng tháng 10/2013
Đơn vị: Công ty CP phát triển công nghệ Eposi
Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT BÁN HÀNG
Từ ngày 01/10/2013 đến 31/10/2013
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 38Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng
ST
T
Mã
hàng hóa
Tên hàng hóa Doanh thu
Các khoản giảm trừ
thuần
Giá vốn Lãi gộp Hàng
bán bị
trả lại
Chiết khấu thương mại
1
SMFSN12011
Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x0,6m)
Máng đèn siêu mỏng SMFSN120 (1 bóng x1,2m)
Chấn lưu điện tử ADLux 14W BLA-14
407.306.500
2.950.00
013.296.289
Trang 39Từ hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng ghi nghiệp vụ bán hàng vào sổ nhật ký chung, đến cuối tháng căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi sổ cái doanh thu bán hàng.
Biểu số 2.6: Trích sổ nhật ký chung tháng 10/2013
Đơn vị: Công ty Cổ phần phát triển công
Địa chỉ: Số 672 Quang Trung - Hà Đông - Hà
Nội
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộtrưởng BTC)
SỔ NHẬT KÍ CHUNG Tháng 10 năm 2013
Cá
i
ST T dòn g
Số hiệ
111 19.745.000
Trang 40Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT đầu ra
3331
131
178.200.00
0
Doanh thu bán hàng
511
162.000.00
0Thuế GTGT
đầu ra
3331
511
5.338.744.078