Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra theo công thức: H = K/C Trong đó: H : hiệu quả sản xuất kinh doanh K : kết quả thu được từ h
Trang 1TR NG I H C M THÀNH PH H CHÍ MINH KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÃ THỊ DIỄM TUYẾT
M T SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CPCN
Trang 2L I C M N
| } ỉ | }
nhi u kinh nghi m, h c h i đ c nhi u ki n th c th c t Vì th b ng v n ki n th c đã
đ c h c trên gh nhà tr ng , cùng v i s ch d n t n tình c a giáo viên h ng d n và
khóa luận này
đi u ki n thu n l i cho em đ c th c t p t i cơng ty c bi t là ch H ng Ng c-G
trong th i gian th c t p và hồn thành khóa luận
đ c nhi u thành cơng trong cu c s ng
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
KẾT CẤU LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các khái niệm về hiệu quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh 4
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 5
1.1.3 Vai trò và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 7
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 7
1.2.1 Doanh thu 7
1.2.1.1 Khái niệm và nội dung doanh thu 7
1.2.1.2 Vai trò và các nhân tố tác động đến doanh thu 8
1.2.2 Lợi nhuận 11
1.2.2.1 Khái niệm và nội dung lợi nhuận 11
1.2.2.2 Vai trò và các nhân tố tác động đến lợi nhuận 12
1.2.3 Tầm quan trọng của việc đánh giá doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh và các biện pháp chung để tăng doanh thu và lợi nhuận 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TY CPCN VĨNH TƯỜNG 2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
2.1.2 Cơ cấu tổ chức - nhiệm vụ chức năng các phòng ban 17
Trang 42.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 18
2.1.3 H th ng s n ph m 20
2.1.4 Phân phối và giao dịch sản phẩm 21
2.1.5 Tình hình s n xu t kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm 23
2.1.6 Ma trận đánh giá các yếu tố nội vi (IFE) 29
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh 30
2.2.1 Môi trường vĩ mô 31
2.2.1.1 Tác lực kinh tế 31
2.2.1.2 Tác lực chính trị 32
2.2.1.3 Tác lực xã hội 33
2.2.1.4 Tác lực công nghệ 34
2.2.2 Môi trường vi mô 35
2.2.2.1 Những đối thủ tiềm năng 36
2.2.2.2 Các sản phẩm thay thế 37
2.2.2.3 Ảnh hưởng của nhà cung cấp 38
2.2.2.4 Ảnh hưởng của khách hàng 39
2.2.2.5 Sự cạnh tranh nội bộ ngành 41
2.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi (EFE) 46
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH 3.1 Phân tích ma trận SWOT 48
3.1.1 Điểm mạnh 48
3.1.2 Điểm yếu 49
Trang 53.1.4 Đe dọa 50
3.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 52
4.2.1 Các giải pháp mở rộng quy mô, đảm bảo sản xuất 52
4.2.2 Các hoạt động khác 55
4.2.3 Giải pháp nhân sự và công tác quản lý 58
3.3 Một số kiến nghị 60
KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BROCHURE SẢN PHẨM CÔNG TY
Trang 6• Sơ đồ tổ chức công ty 17
• Sơ đồ tổ chức nhà máy phụ lục 1 • Quy trình công nghệ phụ lục 2 • Mạng lưới phân phối sản phẩm 22
• Đồ thị doanh thu năm 2006 23
• Đồ thị doanh thu qua các năm 24
• Biểu đồ so sánh chỉ tiêu và thực hiện qua các năm 25
• Biểu đồ phân bố doanh thu 26
• Ma trận các yếu tố nội vi 29
• Tăng trưởng GDP qua các năm 31
• Mức tiêu thụ tấm thạch cao tại Việt Nam 42
• So sánh ưu thế cạnh tranh giữa Vĩnh Tường, Lafarge và BPB 45
• So sánh ưu nhược điểm sản phẩm tấm thạch cao công ty Vĩnh Tường, Lafarge, BPB phụ lục 4 • Ma trận các yếu tố ngoại vi 46
• Ma trận SWOT 51
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài :
v a qua, Vi t Nam đã đ t đ c nh ng th ng l i đáng khích l Trong cơng cu c phát tri n đĩ thì vi c xây d ng c s h t ng là v n đ h t s c c p thi t và đ c quan tâm
xây d ng hàng đ u trong nhi u n m qua, nh ng n m g n đây đã m ra cho h nhi u c
h i phát tri n l n xong c ng đ a ra khơng ít khĩ kh n khi Vi t Nam h i nh p vào th
tr ng th gi i
Trong xu h ng tồn c u hố, c h i đan xen v i đe d a thì m i doanh nghi p
đ c u đi m, nh c đi m c a cơng ty, nh n bi t đ c đi m m nh, đi m y u đ t đĩ
mình, b t kì cơng ty nào c ng cĩ nh ng đi m y u c n kh c ph c và nh ng đi m m nh
đĩ m i cĩ chi n l c phù h p đ phát huy đi m m nh, kh c ph c đi m y u, n m b t
và khai thác c h i đ v t qua nh ng đe d a đ cơng ty t n t i v ng m nh trong hi n
t i và đ a cơng ty phát tri n b n v ng trong t ng lai
tồn tại và phát triển cơng ty CPCN V nh T ng cần có các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh do vậy em đã chọn đ tài nghiên c u
Trang 8“M T S GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU KINH DOANH C A CƠNG TY
II M c tiêu nghiên c u :
Phân tích mơi tr ng bên trong và mơi tr ng bên ngồi c a cơng ty CPCN
ti p đ n ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi p t đĩ đ a ra m t s gi i pháp, ki n ngh c th giúp cơng ty kh c ph c đi m y u, phát huy đi m m nh đ th c hi n kinh doanh ngày càng hi u qu h n
III Ph ng pháp nghiên c u :
1 Ph ng pháp thu th p s li u: S li u thu th p đ c t các báo cáo k t qu
internet… và ho t đ ng kh o sát th tr ng c a cá nhân
n m đ phân tích tình hình ho t đ ng và xu h ng th tr ng
ánh hiệu quả kinh doanh của công ty qua các năm thông qua các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, chi phí…
IV Ph m vi nghiên c u :
doanh c a cơng ty
Trang 9V Kết cấu: Ngồi ph n m đ u và k t lu n, khóa luận đ c chia làm ba ch ng:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này trình bày một số lý luận cơ bản về khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh, đồng thời nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả để đề
ra biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TY CPCN VĨNH TƯỜNG
Chương này gồm 2 phần :
Phần 1: giới thiệu khái quát về lịch sử và chức năng nhiệm vụ của công ty đồng thời phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp để biết được tình trạng kinh doanh, doanh số tiêu thụ, sản phẩm và thị trường hiện tại
Phần 2: phân tích môi trường kinh doanh, các tác nhân, yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của công ty để từ đó có thể nắm bắt, khai thác kịp thời các cơ hội kinh doanh và giảm thiểu đe dọa
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
Chương này bao gồm việc phân tích ma trận SWOT, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, đe dọa và đề ra một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm về hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề được mọi doanh nghiệp quan tâm Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp (nhân lực, vật lực, tài lực, công nghệ…) để thực hiện các mục tiêu đề ra và đạt kết quả sản xuất kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất Thực chất bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp_ mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh của một công ty phải được xem xét một cách toàn diện về mặt không gian, thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân( bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra theo công thức:
H = K/C
Trong đó: H : hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh( được đo bằng các chỉ tiêu như : uy tín, giá trị doanh nghiệp, doanh thu, lợi nhuận, thị phần )
C : tổng chi phí đưa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh (gồm chi phí lao động, nguyên vật liệu, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ) Công thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn, khi H càng lớn thì hiệu quả kinh tế thu được càng cao; do đó tạo điều kiện
Trang 11thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị trường; đầu tư phương tiện kinh doanh, máy móc thiết bị hiện đại; đồng thời áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và quy trình công nghệ mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng lớn mạnh hơn
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều, có thể phân loại theo nhiều hình thức khác nhau :
Theo nội dung kinh tế của nhân tố :
Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: số lượng lao động, số lượng vật
tư, trang thiết bị máy móc, hệ thống kho cửa hàng, phương tiện vận chuyển, vốn kinh doanh… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất và mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường có ảnh hưởng dây chuyền từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh huởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Việc phân tích sự tác động của các nhân tố này giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng tốt các điều kiện kinh doanh phục vụ cho hoạt động sản xuất hiệu quả hơn
Theo tính tất yếu của nhân tố:
Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sự chi phối và nỗ lực chủ quan của bản thân doanh nghiệp như : giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thời gian lao động, tiết kiệm hao phí nguyên vật liệu, tăng vốn kinh doanh…
Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của doanh nghiệp như : tình hình cung-cầu trên thị
Trang 12trường, sự biến động giá cả, các quy định và chính sách pháp luật, thuế suất, thiên tai…
Việc phân tích hiệu quả kinh doanh theo sự tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn những nỗ lực của bản thân và tìm hướng tăng nhanh hiệu quả kinh doanh
Theo tính chất của nhân tố:
Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh như : số lượng lao động, số lượng vật tư trang thiết bị, khối lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng…
Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh như : giá thành đơn vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi tiêu thụ, hiệu quả sử dụng vốn…
Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác động của các nhân tố số lượng và chất luợng vừa giúp ích cho việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh; vừa có tác dụng trong việc xác định trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh
Theo xu hướng tác động của nhân tố:
Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh
Nhân tố tiêu cực:phát sinh và tác động ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác động của các nhân tố tích cực và tiêu cực giúp cho các doanh nghiệp chủ động tìm mọi biện pháp để phát huy những nhân tố tích cực, tăng nhanh kết quả kinh doanh; đồng thời cũng hạn chế tới mức tối đa những nhân tố tiêu cực, có tác dụng xấu đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 131.1.3 Vai trò và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh việc xem xét và đánh giá các kết quả thực hiện mục tiêu đề ra, việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế; rút ra những tồn tại rủi ro, những nguyên nhân chủ quan để đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời đồng thời tận dụng triệt để những thế mạnh, phát huy những tiềm năng về các nguồn lực ( tài chính, nhân sự, tài nguyên…) giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường trong ngành, trong khu vực Hiệu quả kinh doanh còn là điều kiện tất yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, thúc đẩy quá trình tích luỹ, tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất kinh doanh đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận Vì thế đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp, là mục tiêu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Doanh thu
Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được
do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Trang 14Doanh thu bao gồm hai bộ phận sau :
Doanh thu về bán hàng( hay thu nhập bán hàng) là doanh thu về bán sản phẩm hàng hoá thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm :
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính : tiền lãi gửi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu
- Thu nhập từ các hoạt động khác như : thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại; thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất; thu từ bản quyền phát minh, sáng chế; tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm…
1.2.1.2 Vai trò và các nhân tố tác động đến doanh thu:
Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp, phản ánh quy mô của quá trình sản xuất và trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận( về mặt chất lượng, giá cả…), phù hợp với nhu cầu xã hội
Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động và hao phí trong quá trình
Trang 15sản xuất kinh doanh; để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định… Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tái sản xuất Vì vậy việc thực hiện doanh thu bán hàng có ý nghĩa rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Những nhân tố tác động đến doanh thu :
ø Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng:
Khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy nhiên khối lượng tiêu thụ không những phụ thuộc vào khối lượng sản xuất sản phẩm mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như việc ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng; việc quảng cáo, tiếp thị; việc xuất giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng… Tất cả các công việc trên làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng Việc hoàn thành kế hoạch tiêu thụ là nhân tố quan trọng quyết định mức doanh thu bán hàng
ø Kết cấu mặt hàng :
Khi sản xuất có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán tương đối cao Cũng có nhưng mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí tương đối cao nhưng giá bán lai thấp Do đó việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng Mỗi loại sản phẩm, dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Vì vậy khi phấn đấu tăng doanh thu, các doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã ký kết với khách hàng; nếu không sẽ mất khách hàng, khó đứng vững trong cạnh tranh
Trang 16ø Chất lượng sản phẩm :
Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những có ảnh huởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ Sản phẩm có chất lượng cao, giá bán sẽ cao Nâng cao chất luợng sản phẩm và chất lượng cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá trị dịch vụ tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu đuợc tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng
ø Giá bán sản phẩm :
Trong trường hợp nếu như các nhân tố khác không thay đổi, việc thay đổi giá bán có ảnh huởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm doanh thu bán hàng Tuy nhiên khi giá bán tăng lên thông thường khối lượng sản phẩm bán ra sẽ giảm do nhu cầu giảm, một khi thu nhập người tiêu dùng không tăng Thông thường chỉ những sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với nền kinh tế quốc dân thì Nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định Doanh nghiệp khi định giá bán sản phẩm hoặc giá cung ứng dịch vụ phải can nhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu, vật liệu tiêu hao, đủ trả lương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hiện tái đầu tư
ø Những nhân tố khác :
Phương thức thanh toán tiền hàng cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng, khi doanh nghiệp có phương thức thanh toán tiền hàng tương thích, phù hợp sẽ là yếu tố tăng doanh thu như chiết khấu, giảm giá khuyến khích khách hàng mua với số lượng lớn, thanh toán tiền nhanh chóng
Công tác tiếp thị tốt cũng làm tăng doanh thu như quảng cáo qua báo đài, áp phích,panô…; tham gia các hội chợ triển lãm; khuyến mãi bằng quà tặng, cho dùng thử sản phẩm, dịch vụ hậu mại…
Trang 171.2.2 Lợi nhuận
1.2.2.1 Khái niệm và nội dung lợi nhuận :
Lợi nhuận doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoản tiền chênh lệch giữa tổng thu và chi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận là chỉ tiêu đo lường chất lượng, là sự tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau :
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nay là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích luỹ cho tái sản xuất kinh doanh, mở rộng và lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, phúc lợi…
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động tài chính: đây là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính gồm: lãi do góp vốn liên doanh liên kết, đầu
tư chứng khoán, mua bán ngoại tệ; thu từ hoạt động cho thuê tài sản…
Lợi nhuận thu được do các hoạt động bất thường: là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên và thu từ các hoạt động riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu từ khoản nhượng bán, thanh toán tài sản cố định; từ các khoản nợ khó đòi, khoản thu tiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng…
Trang 181.2.2.2 Vai trò và các nhân tố tác động đến lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ mặt số lượng, chất lượng hoạt đôïng của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố sản xuất cơ bản như lao động, vật tư, tài sản cố định… Lợi nhuận còn là nguồn vốn quan trọng để tái đầu tư và sản xuất trong phạm vi doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân; là đòn bẩy tài chính hữu hiệu có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Những nhân tố tác động đến lợi nhuận :
ø Số lượng sản phẩm tiêu thụ:
Sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được có lãi hay lỗ và ở mức độ nào, số lượng nào sẽ có lợi nhuận Số lượng tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng cao
ø Giá thành sản xuất sản phẩm :
Giá thành sản xuất có vai trò to lớn trong chiến lược cạnh tranh về giá Giá thành thấp cho phép doanh nghiệp áp dụng giá bán thấp hơn đối thủ nhưng thu được lợi nhuận cao hơn Giá thành sản xuất có tác động ngược chiều với lợi nhuận, nếu giá thành thấp lợi nhuận sẽ cao và ngược lại
ø Giá bán sản phẩm :
Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bán phải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được tổng chi phí sản xuất ra sản phẩm đó và phải có lợi nhuận thoả đáng để tái đầu tư Giữa giá bán sản phẩm và số lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi số lượng hàng hoá bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại
Trang 19ø Kết cấu mặt hàng tiêu thụ :
Mỗi loại sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp có một chi phí sản xuất riêng,
do đó có mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường, giá bán, thuế… Vì vậy khi doanh nghiệp có cơ cấu hàng hoá kinh doanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận tiêu thụ
ø Những nhân tố khác :
Đối với những ngành kinh doanh có số lao động nhiều, chi phí nhân công có ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận doanh nghiệp Giá nhân công rẻ sẽ là một yếu tố thuận lợi trong khả năng cạnh tranh, vì có thể tiêu thụ sản phẩm với giá rẻ nhưng lợi nhuận không giảm
Thuế suất: thuế suất do Nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách thuế cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, do đó các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời để chủ động trong kinh doanh
1.2.3 Tầm quan trọng của việc đánh giá doanh thu và lợi nhuận trong kinh doanh và các biện pháp chung để tăng doanh thu và lợi nhuận
Như chúng ta đã biết doanh thu và lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong hoạt động kinh doanh mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đạt được Vì vậy đánh giá doanh thu và lợi nhuận chính là đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, việc đánh giá doanh thu và lợi nhuận có
ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp và là thước đo trình độ tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh của một doanh nghiệp Đánh giá doanh thu và lợi nhuận để giúp doanh nghiệp nắm được tình hình hoạt động kinh doanh của mình trong thời gian qua nhằm có những quyết định đúng đắn và đề ra những chiến lược kinh doanh tốt hơn để phát triển doanh nghiệp ở hiện tại và tương
Trang 20lai Qua việc phân tích doanh thu và lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó phân tích mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng yếu tố giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế; trên cơ sở đó đề ra các quyết định đầu tư, phát triển và nâng cao hiệu quả trong kinh doanh
Để tăng doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp như :
- Giữ vững và phát triển thị phần trong kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh và uy tín công ty; tiếp cận và nắm bắt tâm lý nhu cầu khách hàng, giữ họ làm khách hàng trung thành với công ty
- Tăng cường nghiên cứu thị trường; phát triển và cải tiến sản phẩm; nâng cao chất lượng sản phẩm và chất luợng dịch vụ
- Giảm tối đa chi phí trong hoạt động kinh doanh : chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… nhưng phải đảm bảo được chất lượng sản phẩm để tạo uy tín và lòng tin với khách hàng
Song song với các vấn đề trên, doanh nghiệp cần đảm bảo thực hiện tốt những mục tiêu đề ra và những định hướng trong kinh doanh để giúp nâng cao doanh thu và lợi nhuận như :
- Hoàn thiện cơ cấu, bộ máy tổ chức công ty
- Nắm được các quy luật và tác động của thị trường
- Thu thập kịp thời, nhanh chóng, chính xác các nguồn thông tin
- Vạch ra các chiến lược kinh doanh phù hợp trong cơ chế thị trường mới và các kế hoạch thực hiện cụ thể
Trang 21CHƯƠNG 2
TH C TR NG CÔNG TY CPCN VĨNH TƯỜNG
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty :
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
s n ph m khung tr n treo, vách ng n và tr n trang trí thay th cho hàng nh p kh u
gi y ch ng nh n ngày 4/11/2002
i n th ai: (84.8)7.848780 – 7.818781
Web : http : //www.vinhtuong.com
V n phịng giao d ch mi n Nam: 333 Tơ Hi n Thành, Qu n 10, TP.HCM
Xuân, Hà N i
Chi u, TP à N ng
Trang 22V nh T ng hi n s n xu t và cung c p 06 dòng s n ph m chính: Khung tr n chìm, khung tr n n i, khung vách ng n, t m trang trí, khung c a thép và tole
a s các lo i nguyên v t li u s n xu t c a V nh T ng đ u đ c s n xu t t các
khách hàng thông qua vi c liên t c c i ti n và nâng cao ch t l ng s n ph m
đ c phân ph i qua h th ng trên 300 đ i lý và h i viên Các s n ph m c a V nh
ch t l ng cao, th ng hi u hàng đ u v xây d ng và trang trí n i th t t i TP HCM và
Malaysia, Brunei a chu ng
Trang 23• Huy ch ng vàng H i ch VietBuilt 2003
• Huy ch ng vàng ch t l ng s n ph m VietBuilt à N ng 2006
2.1.2 Cơ cấu tổ chức - nhiệm vụ chức năng các phòng ban
2.1.2.1 + Sơ đồ tổ chức công ty
(Nguồn : Sổ tay nhân viên 2007-CT VT)
+Sơ đồ tổ chức Nhà máy sản xuất ( Tham khảo Phụ lục 1)
Giám đốc điều
hành phía Bắc
Giám đốc điều
hành phía Nam
Giám đốc điều hành
khu vực nước ngoài
Đại h i đ ng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban Tổng Giám Đốc
Đại diện lãnh đạo về chất lượng
Giám đốc TC-KT
Giám đốc NS-QTVP
Giám đốc Cung ứng
Giám đốc Dự án
Giám đốc Tiếp thị
Giám đốc Bán hàng
Giám đốc Chất lượng
Trang 242.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban: ( Theo quyết định ST-02 của ban giám đốc ký ngày 28/12/05, bắt đầu có hiệu lực ngày 01/01/06 )
Phòng Tài chính – K tốn:
Tài chính:
định tài chính để lựa chọn phương án đầu tư, kinh doanh tối ưu
̇ Tăng cường quan hệ và hợp tác, liên kết với các tổ chức tài chính nhằm giải quyết vốn đầu tư cho các dự án
̇ Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch tài chính theo mục tiêu đầu tư của công ty và chịu trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình tài chính của công ty
̇ Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư và kinh doanh của công ty
Kế Toán :
̇ Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và khoa học các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo định kỳ tháng, quý, năm
̇ Chịu trách nhiệm lập các báo cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành
̇ Theo dõi và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính của công ty đối với Nhà nước theo luật định
̇ Chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ tài sản, quỹ tiền mặt của công ty , kịp thời thanh toán, thu hồi các khoản nợ phải thu, phải trả
Trang 25̇ Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
̇ Tham gia xây dựng, áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Phòng cung ứng:
̇ Cập nhật và tổng hợp thông tin về các sản phẩm, giá cả và nhà cung ứng trên thị trường để phục vụ cho hoạt động cung ứng hàng hoá cho sản xuất và kinh doanh của công ty
̇ Tham gia xây dựng, áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Phòng bán hàng:
̇ Quản trị bán hàng
̇ Cập nhật và tổng hợp thông tin từ các phòng ban có liên quan theo định kỳ hàng tháng để phục vụ cho công tác đối ngoại và quản trị sản phẩm
Trang 26̇ Trên cơ sở biến động giá cả và kết quả nghiên cứu thị trường, Phòng bán hàng kịp thời điều chỉnh và đề xuất giá kinh doanh lên cho Ban Giám đốc điều hành
̇ Tham gia xây dựng, áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Nhà máy sản xuất:
̇ Đảm bảo về số lượng, chất lượng (đúng, đủ, chính xác) và tiến độ sản xuất Đề đạt những biện pháp (tổ chức, huấn luyện & đào tạo, kỹ thuật, công nghệ, thiết bị…) cần thiết để giảm chi phí trong sản xuất, giảm phế liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất thiết bị
̇ Báo cáo hàng ngày cho TGĐ về tình hình nhà máy của từng khâu Nêu lên những vấn đề chính cùng nguyên nhân và đề ra các biện pháp, kế hoạch hành động kịp thời
̇ Triển khai, điều động, sắp xếp và đánh giá nhân sự trong sản xuất, hoạt động của nhà máy Chịu trách nhiệm về ATLĐ và PCCC, vệ sinh công nghiệp trong khu vực sản xuất
2.1.3 H th ng s n ph m
2.1.3.1 Khung tr n chìm và Khung tr n n i:
Tr n chìm và tr n n i là b ph n c a cơng trình cĩ tác d ng bao che, cách âm,
th ch cao bên ngồi cịn h th ng khung tr n n i s th y đ c khung vi n ph i v i t m trang trí sau khi cơng trình hồn thi n
Khung chìm g m các lo i: M u A, B, Skyline, Omega, Serra
Khung n i g m 3 lo i: Fire Stop, Ph thơng , Ti t ki m
Trang 27Khung c a thép dùng trong các cơng trình nhà , nhà máy, khách s n, v n phịng, tr ng h c và đ c bi t trong các cơng trình cao t ng c n yêu c u ch ng cháy
c tính : Cĩ th ch u m t; l p ráp và tháo g nhanh v i các d ng c th m c thơng th ng; ti t ki m: thi cơng nhanh, và nh nên cĩ th gi m giá thành k t c u ch u
l c c a cơng trình
T m trang trí đ c s n xu t trên dây chuy n t đ ng, đ dày 10mm ho c
in l a, T m đ c l trang trí, T m ph gi y hoa
T m th ch cao Con Voi đ c s n xu t t nguyên li u th ch cao cĩ đ c tính
ch ng cháy t nhiên, cách âm, cách nhi t t t ch ng l i t i đa s c nĩng t bên ngồi
hình, cĩ ngu n g c t thiên nhiên khơng gây h i s c kh e khi s d ng
2.1.4 Phân phối và giao dịch sản phẩm
Mạng lưới phân phối là chiếc cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Nó đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất; đồng thời đảm bảo tính đúng lúc, đúng thời điểm và đúng sản lượng Do đó mọi công
ty muốn đứng vững trong thị trường đều phải có mạng lưới tiêu thụ nhất định Hiện công ty Vĩnh Tường có 2 kênh phân phối chủ yếu:
Trang 28• Kênh phân phối trực tiếp :
Công ty bán trực tiếp sản phẩm tại các cửa hàng chi nhánh của công ty.Khách hàng là nhà thầu, người thi công,các công ty xây dựng… có nhu cầu với khối lượng Tuỳ số lượng hàng mua mà họ sẽ được hưởng giá ưu đãi và có thể trở thành khách hàng thân thiết của công ty
• Kênh phân phối cấp 1 :
Là kênh phân phối chính của công ty,các đại lý được phân bố rộng khắp các tỉnh thành Công ty hiện nay có khoảng trên 300 đại lý tập trung chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Miền Tây và các tỉnh lân cận…
Ngoài ra khi đại lý nhận hàng về, một số cửa hàng bán lẻ gần đó có thể lấy hàng tại đây để bán theo kênh phân phối cấp 2
I LÝ
Trang 292.1.5 Tình hình s n xu t kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
ph m khung tr n treo, vách ng n và tr n trang trí thay th cho hàng nh p kh u
đ c phân ph i qua h th ng trên 300 đ i lý và h i viên Trong nhiều năm qua, Vĩnh Tường luôn là thương hiệu chiếm lĩnh thị trường, doanh thu của công ty không ngừng
10,6% trong n m 2005, nên doanh thu công ty có những bước tăng vọt đáng kể thể hiện rõ qua biểu đồ so sánh doanh thu các năm
Bảng 2.1 : Doanh thu năm 2006
ĐVT : triệu đồng
Doanh thu 37,853 58,888 40,383 42,999
(Ngu n: Báo cáo k t qu kinh doanh 2006)
Đồ thị doanh thu năm 2006
20 30 40 50 60 70
Trang 30Bảng 2.2 : Doanh thu qua các năm
Năm Doanh thu (Triệu đồng)
(Ngu n: Báo cáo k t qu kinh doanh các n m)
Đồà thị doanh thu năm 2001 đến 2006 Từ năm 2001 đến 2004, doanh thu tăng chậm nhưng từ năm 2004 trở lại đây doanh thu tăng rất nhanh, có được bước nhảy mạnh mẽ Điều này chứng tỏ sản phẩm công ty được tiêu thụ nhiều hơn một cách đột phá Nó hoàn toàn phù hợp với tình hình phát triển cơ sở hạ tầng và tốc độ tăng trưởng của ngành vật liệu xây dựng trong những năm gần đây và sự chiếm lĩnh cũng như uy tín của sản phẩm Vĩnh Tường trên thị trường
Trang 31Bảng 2.3 : Chỉ tiêu và thực hiện qua các năm
(Ngu n: Báo cáo kinh doanh năm 2006 )
Biểu đồ so sánh chỉ tiêu và thực hiện qua các năm
Trong những năm qua, Vĩnh Tường luôn vượt chỉ tiêu và kế hoạch đã đề ra
chứng tỏ công ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn và luôn không ngừng cố gắng
phấn đấu khẳng định thương hiệu để tạo thế lực cạnh tranh so với các đối thủ trong
và ngoài nước
Trang 32Qua biểu đồ ta nhận thấy đại lý là nguồn đóng góp nhiều nhất cho doanh thu công ty, số lượng hàng bán lẻ cũng không nhỏ đã nói lên thương hiệu Vĩnh Tường đã tiếp cận được đến người tiêu dùng Nhưng doanh số từ nguồn xuất khẩu còn tương đối chưa cao Chứng tỏ tên tuổi của sản phẩm Vĩnh Tường chưa khẳng định trên thị trường quốc tế Công ty cần có chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm và kế hoạch Maketing phù hợp để thương hiệu Vĩnh Tường ngày một lớn mạnh, có thể vươn ra thế giới và đứng ngang tầm với các tập đoàn nước ngoài.
Bảng 2.5 : Phân bố doanh thu theo sản phẩm (%)
(Ngu n:Báo cáo kinh doanh 2006)
Trong các dòng sản phẩm thì doanh thu các loại tấm là cao nhất Trước kia người ta hay dùng trần ván ép, dán simili hay trần carton, hiện nay trần nhà cao cấp thông dụng và được ưa chuộng nhất là trần thạch cao Với các tính năng như cách âm, cách nhiệt, chống cháy, chống ẩm, chất lượng ổn định và có nhiều loại hoa văn độc đáo, sản phẩm đa dạng nên tấm thạch cao luôn là sự lựa chọn ưu tiên của người tiêu dùng
Bảng 2.6 : Phân bố doanh thu theo khu vực (%)
(Ngu n:Báo cáo kinh doanh 2006)
Doanh thu của công ty chủ yếu là ở thị trường khu vực phía Nam, đây là thị trường giàu có và quen thuộc với Vĩnh Tường Để đẩy mạnh doanh số tiêu thụ, công ty cần mở rộng thị trường, quảng bá trên khắp cả nước đưa thương hiệu Vĩnh Tường vào tâm trí người tiêu dùng Với uy tín lâu năm và chất lượng hàng đầu thì sản phẩm Vĩnh Tường hoàn toàn có thể dễ dàng thâm nhập và mở rộng thị trường trong và ngoài nước Trước xu thế phát triển mạnh của xã hội, nhu cầu cơ sở hạ tầng là rất cao thì cơ hội và thị trường cho sản phẩm Vĩnh Tường là rất lớn Công ty cần nhanh chóng mở rộng mạng lưới bán hàng để có nhiều ưu thế trong việc khai thác các thị trường tiềm năng
Trang 33Phân tích hiệu quả kinh tế của công ty Vĩnh Tường :
Trong những năm qua, hoạt động của công ty có chiều hướng phát triển và bước đầu đã đem lại lợi nhuận mong muốn Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (phụ lục 6), ta có thể phân tích các tỉ số tài chính của công ty trong 3 năm 2003, 2004, 2005
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) : chỉ tiêu này phản ánh suất sinh lời của doanh thu, cứ 1 đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROS= (Lợi nhuận ròng/ Doanh thu thuần) *100%
Năm 2003 : ROS= 18,300,965,454/ 91,829,105,028 *100%= 19.93% Năm 2004 : ROS= 23,362,651,962/ 104,897,703,476 *100%= 22.27% Năm 2005 : ROS= 33,657,342,939/ 143,471,138,118 *100% = 23.46%
Ta thấy chỉ số doanh lợi tiêu thụ của công ty năm sau tăng hơn năm trước, năm
2003 cứ 1đ doanh thu thì có 0.19đ lợi nhuận, năm 2004 thì có 0.22đ và năm 2005 thu được 0.23đ lợi nhuận; cho thấy việc sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, doanh thu mỗi năm đều tăng lên
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư, hay còn goi là khả năng sinh lời của đầu tư
ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
Năm 2004 : ROA= 23,362,651,962/ 202,000,000,000 = 0.11
Năm 2005 : ROA= 33,657,342,939/ 352,000,000,000 = 0.096
Trong năm 2005, công ty đầu tư thêm 150 tỷ vào các hoạt động tài chính và mua thêm tài sản cố định nên làm cho tổng tài sản tăng cao dẫn đến chỉ số ROA thấp hơn năm 2004 dù lợi nhuận tăng
Trang 34• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sỡ hữu (ROE) : chỉ tiêu này đo lường mức sinh lời
của vốn chủ sở hữu, phản ánh lợi nhuận thu được khi bỏ vốn đầu tư
ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Năm 2004 : ROE = 23,362,651,962/ 214,924,212,000 = 0.108
Năm 2005 : ROE = 33,657,342,939/ 293,563,720,000 = 0.115
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1đ vốn chủ sở hữu sử dụng trong năm 2004 thì tạo ra
0.108đ lợi nhuận và 0.115đ trong năm 2005 cho thấy việc sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là có hiệu quả và đáng đầu tư
• Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí :
Hiệu suất sử dụng chi phí : Doanh thu / Tổng chi phí
Năm 2003 : 93,703,168,396 / 75,160,752,958 = 1.25
Năm 2004 : 106,820,471,971 / 84,713,636,951 = 1.26
Năm 2005 : 146,175,382,698 / 113,032,874,104 = 1.3
Ta nhận thấy trong năm 2005, cứ 1đ chi phí bỏ ra sẽ đem lại cho doanh nghiệp
1.3đ doanh thu Hiệu suất sử dụng chi phí ngày càng tăng qua các năm chứng tỏ
doanh nghiệp ngày càng quản lý chi phí hiệu quả hơn
Doanh lợi chi phí : Lợi nhuận / Tổng chi phí
Năm 2004 : 27,485,472,897 / 84,713,636,951 = 0.33
Chỉ tiêu trên phản ánh trong năm 2005, 1đ chi phí sử dụng sẽ đem lại cho
doanh nghiệp 0.36đ lợi nhuận So sánh kết quả doanh lợi chi phí qua các năm ta
nhận thấy chỉ tiêu này ngày càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng và quản lý chi
phí ngày càng chặt chẽ
Trang 35tóm tắt các yếu tố nội bộ và đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp để cung cấp cơ sở và xác định sức mạnh nội bộ của doanh nghiệp trên thị trường
Bảng 2.7 : Ma trận IFE
Các yếu tố quyết định thành công Trọng
số
Phân loại
Điểm theo trong số
Điểm mạnh 1.Công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến
2.Vị thế & uy tín lâu năm
3.Hệ thống phân phối rộng lớn
4.Sản phẩm chất lượng cao, đa dạng
5.Nhân viên có trình độ, giàu kinh nghiệm
6.Chính sách bán hàng linh hoạt
0.12 0.14 0.11 0.09 0.06 0.08
1.K ho ch s n xu t ch a ch t ch (cháy hàng)
2.Lệ thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập
3.Kiểm soát chi phí sản xuất chưa ch t ch
4.Marketing ch a thu đ c hi u qu cao
0.12 0.08 0.07 0.13
Sau khi phân tích ma trận IFE, ta thấy tổng số điểm theo trọng số của công ty là
2.61 ( đã được tham khảo ý kiến của chuyên gia) (cao hơn trọng số trung bình 2.5), chứng tỏ Vĩnh Tường là một tổ chức mạnh về nội vi Công ty đã biết tận dụng, phát huy những ưu thế cũng như hạn chế và khắc phục những mặt còn yếu, tạo một thế mạnh vững chắc về nội bộ để triển khai chiến lược chinh phục thị trường và các nhân tố bên ngoài
Trang 362.2 Phân tích môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp (hay còn gọi là môi trường ngoại vi) bao gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà kinh doanh không thể kiểm soát được chúng nhưng chúng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là nhằm khai thác các cơ hội có thể đem lợi ích lại cho công ty và tránh những đe dọa ảnh hưởng tới hoạt động doanh nghiệp
Hai tính ch t quan tr ng mà bất cứ doanh nghiệp nào khi phân tích môi trường kinh doanh cũng đều lưu ý là tính phức tạp và tính năng động Tính phức tạp của môi trường liên quan đến số lượng những yếu tố cần xem xét trong môi trường đó và mối quan hệ giữa các yếu tố đó với nhau Môi trường kinh doanh càng phức tạp thì càng khó đưa ra quyết định kinh doanh Tính năng động của môi trường thì liên quan đến mức độ thay đổi của các nhân tố trong môi trường đó Trong môi trường ổn định, mức độ biến đổi có thể tương đối thấp và có thể dự đoán được Môi trường có tính năng động cao nghĩa là những yếu tố trong môi trường đó thường xuyên thay đổi và khó cho các nhà kinh doanh trong việc lựa chọn chiến lược cố định
Môi trường kinh doanh được chia thành 2 loại là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môi trường vĩ mô được gọi là môi trường tổng quát gồm những yếu tố có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh và các doanh nghiệp Môi trường vi mô được gọi là môi trường cạnh tranh gồm những yếu tố có ảnh hưởng riêng đến từng doanh nghiệp
Trang 372.2.1 Môi trường vĩ mô
Doanh nghiệp chịu sự tác động bởi 5 tác lực then chốt sau:
2.2.1.1 Tác lực kinh tế
Trong nh ng n m g n đây, n c Vi t Nam t ng c ng h p tác, đầu tư phát tri n
m i m t Hơn nữa Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước cùng với vi c gia nh p các t ch c AFTA, WTO… đã t o nhi u c h i l n cho nhiều ngành sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ
B ảng 2.8 : Tăng trưởng GDP qua các năm (%)
(Ngu n: Báo Khoa học&phát triển 08/07)
Với tỷ lệ tăng trưởng GDP như trên, hiện nay Việt Nam là quốc gia có mức tăng trưởng đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ hai trong khu vực Châu Á( chỉ sau Trung Quốc) Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển khá tốt đã thúc đẩy mạnh mẽ tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng Việt Nam, kích thích cầu về vật liệu xây dựng và trang trí nội thất H n th n a, nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của đất nước hiện nay là rất lớn nhằm có thể theo kịp tốc độ phát triển của các ngành nghề kinh tế khác Việc ý thức và quan tâm đến nâng cấp môi trường, không gian nơi sinh sống và làm việc cũng gia tăng Thực tế cho thấy là các toà nhà cao ốc văn phòng, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, nhà dân… đang mọc lên từng giờ làm “thay đổi da thịt” bộ mặt của đất nước đến từng ngày từng tháng tạo cơ hội to lớn cho ngành vật liệu xây dựng và trang trí nội thất của Việt Nam Vì
Trang 38lý do đó nên ngành xây d ng mà V nh T ng đang ho t đ ng đang và sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cũng như rất nhiều tiềm năng khai thác
Hơn thế nữa, khi đời sống con người, nhu cầu xã hội được nâng cao thì yếu tố chất lượng, yếu tố thẩm mĩ đã trở thành yếu tố được chú trọng hàng đầu, hơn hẳn yếu tố giá cả Vì vậy các cơ sở có thể mạnh dạn đầu tư công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện mẫu mã phong phú Với uy tín và chất lượng sản phẩm hàng đầu vốn đã được khẳng định từ lâu cộng thêm sự đầu tư về yếu tố công nghệ và yếu tố con người, sản phẩm của Vĩnh Tường, dù giá cả hơi cao hơn so với các sản phẩm của thương hiệu khác, vẫn có thể thuyết phục được sự lựa chọn của người tiêu dùng
2.2.1.2 Tác lực chính trị – pháp luật
Yếu tố này ảnh hưởng khá rõ ràng đối với doanh nghiệp, nhà nước với ý chí của mình, thông qua các văn bản pháp luật đã định hướng phát triển,thúc đẩy kinh doanh những mặt hàng mà nhà nước cho là cần thiết, đồng thời hạn chế những mặt hàng mà nhà nước muốn hạn chế Chính phủ là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, ngăn cấm đối với doanh nghiệp đồng thời cũng có thể là khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp và bán các dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp Ngày nay sự cạnh tranh ngày càng tăng trên toàn cầu nhấn mạnh đến sự cần thiết của các dự báo chính trị, chính quyền và pháp luật
Hiện nay nước ta đang có nhu cầu rất lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng có quy mô lớn Nhà nước đã thực hiện việc đấu thầu mở cho các công trình đó và nó hứa hẹn một hợp đồng lớn cho bên nào trúng được thầu Đây là những cơ hội tốt mà doanh nghiệp Vĩnh Tường cần phải nắm bắt
Trang 39Vừa qua, việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra cho doanh nghiệp Vĩnh Tường nhiều thuận lợi cũng như nhiều khó khăn thử thách Chúng ta sẽ ở vị trí ngang hàng với các nước lớn trên thế giới, được bảo vệ bởi luật quốc tế, sản phẩm của chúng ta sẽ dễ dàng thâm nhập vào thị trường quốc tế Song song đó, ta cũng phải chịu sự cạnh tranh và quy luật đào thải gắt gao của thị trường Hiện nay, ở thị trường trong nước, ta có các đối thủ chính là các đối thủ nước ngoài : tập đoàn Lafarge, tập đoàn BPB Nhà nước không còn có thể can thiệp, điều chỉnh sâu sắc, tạo lợi thế cho chúng ta vì thế chúng ta phải tự mình cạnh tranh và tồn tại bằng chính sức lực của mình Hơn nữa, nước Việt Nam ta là một trong những quốc gia an ninh và ổn định chính trị nhất trên thế giới, đây là một điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp yên tâm phát triển và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp quốc tế
Song song với những thuận lợi chúng ta còn phải đối phó với các khó khăn : Những dịch vụ độc quyền của nhà nước cung cấp như điện, nước, viễn thông… có thể sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất thương mại Vĩnh Tường, điện và nước là tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng, khi kế hoạch sản xuất đã được xây dựng rất chặt chẽ và lâu dài thì những sự cố về điện, nước sẽ có thể làm gián đoạn sản xuất, đưa doanh nghiệp vào thế bị động
Hệ thống giao thông nước ta còn chưa phát triển, việc vận chuyển nguyên liệu hàng hóa mất nhiều thời gian và gây tốn kém
2.2.1.3 Tác lực xã hội
Các yếu tố của môi trường xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể tập trung trong 3 lĩnh vực: văn hóa, xã hội và dân cư Những yếu tố này góp phần tạo ra nhu cầu của con người và quyết định đến