Thương mại điện tửTMĐT là một khái niệm dùng để chỉ quá trình mua và bán một sản phẩm hữu hình hoặc dịch vụ vô hình thông qua một mạng điện tử phương tiện trung gian phổ biến nhất của
Trang 2I Quá trình phát triển ngân hàng điện tử
II Giới thiệu Internet Banking
III Tính chất
IV Internet Banking of Agribank
V Ưu, nhược điểm của Internet Banking
NỘI DUNG
Trang 3 Thương mại điện tử(TMĐT) là một khái niệm dùng để
chỉ quá trình mua và bán một sản phẩm (hữu hình) hoặc
dịch vụ (vô hình) thông qua một mạng điện tử phương
tiện trung gian phổ biến nhất của TMĐT là Internet
Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được
phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại,
mạng không dây
Quá trình phát triển của ngân hàng điện tử
Trang 4 Ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức :
Ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường
mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi
trường mạng
Mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại
truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống
Quá trình phát triển của ngân hàng điện tử
Trang 5 Về nguyên tắc, thực chất của dịch vụ ngân hàng điện tử là việc thiết
lập một kênh trao đổi thông tin tài chính giữa khách hàng và ngân
hàng nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách
hàng một cách nhanh chóng, an toàn và thuận tiện
I Quá trình phát triển của ngân hàng điện tử
Phone banking
Internet banking
Wireless banking
….
Trang 8 Internet-banking là dịch vụ cung
cấp tự động các thông tin sản
phẩm và dịch vụ của ngân hàng
thông qua đường truyền internet
Đây là một kênh phân phối rộng
rãi các sản phẩm của ngân hàng tới
Trang 9Giới thiệu Internetbanking
Trang 11 Hệ thống thông tin: là hệ thống được tạo để gửi, nhận và lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý đối với chỉ thị Internetbanking
Chứng thư điện tử: Thông tin xác nhận khách hàng được chứng thực là người ký chữ ký điện tử
Mã truy cập (user ID): là tên truy cập của người sử dụng để đăng nhập và hệ
thống Internet Banking, mỗi người sử dụng sẽ được cấp một mã truy cập
Mật khẩu truy cập (password) : là mật khẩu người sử dụng đăng nhập vào hệ
thống internetbanking
Xác thực hai yếu tố: là phương pháp xác thực yêu cầu hai yếu tố khác nhau để
chứng minh tính đúng đắn của một danh tính Xác thực hai yếu tố dựa trên những thông tin mà người dùng biết như mã số khách hàng, mật khẩu, cùng với những gì
mà người dùng có như mật khẩu sử dụng một lần (OTP), ma trận lưới ngẫu nhiên, dấu hiệu sinh trắc học, hoặc các thiết bị hỗ trợ khác để chứng minh danh tính.
Một số thuật ngữ trong InternetBanking
Trang 12 Hạn mức: hạn mức trong hợp đồng này được hiểu là
tổng số tiền lớn nhất của tất cả lệnh giao dịch trong
ngày của khách hàng thông qua hệ thống
internetbanking, không kể giao dịch chuyển đổi ngoại tệ
Đồng chủ sở hữu: hai hay nhiều cá nhân cùng sở hữu
một tài khoản tiền gửi thanh toán.
Tài khoản hạch toán: tài khoản của khách hàng mở và duy trì tại ngân hàng dùng để ghi nợ các khoản tiền do ngân hàng thực thi chỉ thị internetbanking của khách
hàng
Một số thuật ngữ trong InternetBanking
Trang 13 Truy vấn thông tin:
Tra cứu số dư tài khoản
Vấn tin tỷ giá hối đoái, lãi suất,
Liệt kê giao dịch trên tài khoản
Thanh toán hóa đơn VND
Trang 14Chu trình cơ bản sử dụng Internetbanking
Trang 15 Bước 1: Thiết lập kết nối
Khách hàng kết nối máy tính của mình với hệ thống máy tính của ngân hàng qua mạng Internet, sau đó truy cập
vào trang web của ngân hàng phục vụ mình (hoặc giao
diện người sử dụng của phần mềm) Sau khi kiểm tra và xác nhận khách hàng (User ID, Password…), khách
hàng sẽ được thiết lập một đường truyền bảo mật (https)
và đăng nhập (login) vào mạng máy tính của ngân hàng
Chu trình cơ bản sử dụng Internet Banking
Trang 16 Bước 2: Thực hiện yêu cầu dịch vụ
Dịch vụ NHĐT rất phong phú và đa dạng, có thể là truy vấn thông tin tài khoản, thiết lập nghiệp vụ chuyển tiền, hủy bỏ việc chi trả séc, thanh toán điện tử … và rất
nhiều các dịch vụ trực tuyến khác
Chu trình cơ bản sử dụng Internet Banking
Trang 17 Bước 3: Xác nhận giao dịch, kiểm tra thông tin và thoát khỏi mạng (thông qua chữ ký điện tử, xác nhận điện tử, chứng từ điện tử …) :
Khi giao dịch được thực hiện hoàn tất, khách hàng kiểm tra lại giao dịch và thoát khỏi mạng, những thông tin
chứng từ cần thiết sẽ được quản lí, lưu trữ và gửi tới
khách hàng khi có yêu cầu
Chu trình cơ bản sử dụng Internet Banking
Trang 181 Giới thiệu :
Dịch vụ Internet Banking giúp Quý khách tiết kiệm thời gian, có thể sử dụng dịch vụ của Agribank ở bất cứ đâu, bất cứ nơi nào Chỉ cần một chiếc máy tính kết nối với Internet, Quý khách có thể thực hiện các giao dịch, sử dụng sản phẩm dịch vụ của Agribank sau :
Xem thông tin tài khoản
Xem sao kê chi tiết các giao dịch phát sinh
Internet Banking of Agribank
Trang 19 Vấn tin tỷ giá, lãi suất, …(Dịch vụ này đang phát triển)
Giao dịch chuyển khoản, chuyển tiền (Dịch vụ này đang
phát triển)
Thanh toán hóa đơn : tiền điện, nước, bảo hiểm, …(Dịch
vụ này đang phát triển)
Các dịch vụ khác (Sẽ thông báo chi tiết từng sản phẩm
cho Quý khách)
Internet Banking of Agribank
Trang 202.Thủ tục đăng ký :
Để sử dụng dịch vụ Internet Banking, Quý khách cần phải đăng ký sử dụng dịch vụ tại các điểm giao dịch của Agribank để được cấp tên truy cập, mật khẩu Thủ tục đăng ký bao gồm :
Mở tài khoản tại Agribank (nếu Quý khách chưa có tài khoản tại Agribank)
Điền thông tin vào mẫu đăng ký sử dụng dịch vụ
Internet Banking
Internet Banking of Agribank
Trang 21 Sau khi nhận được mẫu đăng ký sử dụng dịch vụ,
Agribank sẽ cung cấp Mã truy cập và Mật khẩu truy cập tạm thời cho Quý khách Ở lần đăng nhập sử dụng đầu tiên, Quý khách lưu ý thay đổi Mật khẩu truy cập tạm thời do Agribank cung cấp
Internet Banking of Agribank
Trang 223 Đăng nhập hệ thống Internet Banking :
Quý khách truy cập vào địa chỉ http://agribank.com.vn
và chọn link Đăng nhập (Internet Banking); hoặc truy cập trực tiếp vào địa chỉ
https://ibank.agribank.com.vn
Để vào được địa chỉ https://ibank.agribank.com.vn
quý khách cần xác nhận vào trang web
Internet Banking of Agribank
Trang 23 Internet Explorer 5.0 hay 6.0
Internet Banking of Agribank
Chọn Yes để xác nhận
vào trang Web
Trang 24 Internet Explorer 7.0 hay 8.0
Internet Banking of Agribank
Bấm chọn Continue to this website … để xác
nhận vào trang Web
Trang 25 Mozilla Firefox
Internet Banking of Agribank
(2) Chọn Add Exception…
để vào phần xác nhận
Trang 27 Sau khi xác nhận vào trang web ibank, trình duyệt sẽ chuyển đến trang chủ ibank
Tại mục Người sử dụng Quý khách nhập chính xác thông tin mã truy cập, mật khẩu trên trang web, sau đó
bấm nút lệnh "Đăng nhập" để đăng nhập vào hệ thống
Internet Banking Đối với trường hợp đăng nhập lần
đầu, Quý khách vui lòng vào mục "Hồ sơ cá nhân" để
thay đổi mật khẩu lần đầu
Internet Banking of Agribank
Trang 28Internet Banking of Agribank
Vào mục Hồ sơ cá nhân để
thay đổi mật khẩu
Trang 29 4 Xem thông tin :
Để thực hiện vấn tin tài khoản, Quý khách kích chuột vào
Giao dịch Thông tin tài khoản Vấn tin tài khoản
Quý khách có thể nhấp chuột lên dòng tài khoản hoặc liên
kết [Chi tiết] để chọn xem chi tiết hơn về tài khoản như :
Chủ tài khoản, mã số KH (CIF) , Số tài khoản, tình trạng
TK, Loại tài khoản, số dư khả dụng (Số dư được sử dụng) , Số dư (Số dư trên tài khoản)
Internet Banking of Agribank
Trang 30 Để xem lịch sử giao dịch của tài khoản, Quý khách
nhấn vào [Xem lịch sử giao dịch] phía dưới tài khoản.
Internet Banking of Agribank
Trang 31 Để xem sao kê chi tiết giao dịch trong 1 khoảng thời gian, quý khách nhập vào từ ngày … đến ngày … và
nhấn vào nút [Xem lịch sử giao dịch], chương trình sẽ
liệt kê danh sách chi tiết các giao dịch thỏa điều kiện trong danh sách bên dưới Để kết xuất thông tin ra file
Excel, quý khách nhấn vào nút [Tải file excel]
Internet Banking of Agribank
Trang 32 Quý khách có thể nhấp chuột lên dòng phát sinh giao
dịch hoặc liên kết [Chi tiết] phía bên cạnh giao dịch
phát sinh để chọn xem chi tiết về giao dịch phát sinh như : Ngày giao dịch, Ngày hạch toán, Từ tài khoản, Đến tài khoản, Số dư trước, Số tiền giao dịch, Số dư, Diễn giải (nội dung giao dịch), Trạng thái, …
Internet Banking of Agribank
Trang 33Internet Banking of Agribank
Chọn để xem chi tiết
về giao dịch
Trang 34Đối với ngân hàng:
Tiết kiệm được thời gian và giảm chi
phí dịch vụ cho khách hàng.
Đa dạng hóa dịch vụ sản phẩm
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tiêu chuẩn hóa cung cấp phục vụ, tăng
khả năng chăm sóc khách hàng
Ưu điểm của internetbanking
Trang 35 Đối với khách hàng:
Tiết kiệm chi phí, thời gian
Thông tin liên lạc thuận tiện hơn, hiện đại hơn
Trang 36 Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử còn chưa thoả mãn khách hàng ở những cấp độ cao hơn như việc gửi tiền mặt vào tài khoản, việc đăng
ký sử dụng dịch vụ… còn phải tới trực tiếp giao dịch tại chi nhánh
ngân hàng, hoặc các dịch vụ ngân hàng điện tử chất lượng cao hơn còn chưa được phát triển như dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, dịch vụ địa ốc, cho thuê tài chính…
Tốc độ đường truyền, lỗi kỹ thuật
Thiết bị đầu cuối không đảm bảo chất lượng dẫn tới chất lượng dịch vụ chưa cao
Nhược điểm của internetbanking
Trang 37 Giao dịch còn phụ thuộc nhiều vào chứng từ lưu trữ truyền thống, chưa thể điện tử hoá mọi chứng từ giao dịch.
lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với khách hàng, gây mất lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng
Nhược điểm của internetbanking
Trang 38Cảm ơn thầy và các bạn đã
lắng nghe