1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Tp. Hồ Chí Minh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

70 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 783,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những hoạt động kinh doanh về thẻ nội địa vận dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của Ngân hàng Á Châu đã giúp Ngân hàng huy động được một nguồn vốn lớn từ các tài khoản tiền gử

Trang 1

NGUYỄN NGỌC THANH THẢO

NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NỘI ĐỊA TẠI TP HCM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Quát Lớp QT03T2

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN VĂN SƠN

Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2007

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện Luận văn tốt nghiệp tại Bộ phận kinh doanh của Trung Tâm ATM tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, em đã có điều kiện tiếp xúc với thực tế, so sánh, đối chiếu với những kiến thức đã học, tạo nên hành trang cho công tác

chuyên môn sau này

Để có được kết quả trên, em xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám đốc Trung Tâm ATM đã tạo điều kiện cho em thực hiện Luận văn tốt nghiệp tại Trung Tâm ATM

Các anh chị trong Trung Tâm ATM đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với các chứng từ, thủ tục, tài liệu giúp em bổ sung thêm kiến thức đã được học ở nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn:

Thầy TS Nguyễn Văn Sơn đã hướng dẫn với những lời khuyên về hướng phát triển đề tài đã giúp em có định hướng tốt hơn

Em cũng xin cám ơn các thầy cô trong trường Đại Học Mở TP.HCM, Khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, đã trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết để em có thể cập nhật thực tiễn một cách dễ dàng

TP.HCM, tháng 8 năm 2007

Sinh Viên thực hiện Nguyễn Ngọc Thanh Thảo

Trang 3

iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ NỘI ĐỊA TẠI VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ nội địa 1

1.2 Giới thiệu về thẻ nội địa 2

1.2.1 Khái niệm về thẻ nội địa 2

1.2.2 Lợi ích của thẻ nội địa đối với các Ngân hàng thương mại 3

1.3 Thực trạng kinh doanh thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh và nhận định xu thế phát triển 4

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ nội địa 4

1.3.2 Thực trạng kinh doanh thẻ nội địa tại Việt Nam 10

1.3.3 Thực trạng kinh doanh thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh 12

1.3.3.1 Tính cạnh tranh của thị trường thẻ nội địa 14

1.3.3.2 Đa dạng hóa tính năng, tiện ích, chủng loại thẻ nội địa 16

1.3.3.3 Kết nối mạng trong thanh toán thẻ nội địa 16

1.3.3.4 Thực trạng rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh 18

1.3.3.5 Thực trạng hệ thống ATM tại Thành phố Hồ Chí Minh 19

1.3.4 Nhận định xu thế phát triển thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh 21

Trang 4

v

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NỘI ĐỊA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Á Châu 22

2.1.1 Bối cảnh thành lập 22

2.1.2 Vốn điều lệ 22

2.1.3 Sản phẩm chính 23

2.1.4 Mạng lưới hoạt động 23

2.1.5 Giới thiệu về Trung tâm Thẻ 24

2.1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.5.2 Các sản phẩm thẻ nội địa của Trung tâm Thẻ 24

2.1.5.3 Chức năng 26

2.1.5.4 Nhiệm vụ 26

2.1.6 Giới thiệu về Trung tâm ATM 26

2.1.6.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.6.2 Chức năng 27

2.1.6.3 Nhiệm vụ 27

2.1.6.4 Quá trình hoạt động 27

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh của ACB 27

Trang 5

vi

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ACB 27

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh của ACB 28

2.2.2.1 Thực trạng về thẻ nội địa của ACB 28

2.2.2.2 Thực trạng máy ATM và hệ thống POS tại ACB 31

2.2.2.3 Những hoạt động Marketing 31

2.2.2.4 Những hoạt động chăm sóc khách hàng sử dụng thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh của ACB 34

2.3 Đánh giá hiện trạng hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh của ACB 36

CHƯƠNG III: NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NỘI ĐỊA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU 3.1 Cơ sở định hướng phát triển 37

3.2 Định hướng phát triển 39

3.3 Các giải pháp thực hiện 40

3.3.1 Nhóm biện pháp phát triển cơ sở vật chất kinh doanh thẻ nội địa 40

3.3.2 Nhóm biện pháp bổ trợ việc mở rộng mạng lưới kinh doanh thẻ nội địa 42

3.3.3 Nhóm biện pháp Marketing kinh doanh thẻ nội địa 43

Trang 6

vii

3.3.3.1 Giá cả 43

3.3.3.2 Sản phẩm 43

3.3.3.3 Phân phối 43

3.3.3.4 Chiêu thị 44

3.3.4 Nhóm biện pháp hoàn thiện về cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động 47 Kết luận

- Kết luận

- Kiến nghị

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 7

viii

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Thẻ Ngân hàng là một phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng Nó được sử dụng rất phổ biến tại các nước phát triển cũng như các khu vực thành thị của các nước đang phát triển Tại Việt Nam, Chính phủ khuyến khích các Ngân hàng phát hành các loại thẻ này để người dân bắt đầu dần làm quen với các hình thức thanh toán hiện đại

- Hiện nay, thị trường thẻ, đặc biệt là thẻ nội địa phát triển với tốc độ ngày càng cao Những hoạt động kinh doanh về thẻ nội địa vận dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của Ngân hàng Á Châu đã giúp Ngân hàng huy động được một nguồn vốn lớn từ các tài khoản tiền gửi thanh toán tương đối rẻ vì chi phí trả lãi cho khách hàng thấp hơn nhiều

so với các loại nguồn vốn khác Thẻ còn là thành quả của sự phát triển khoa học công nghệ trong ngành Ngân hàng Một Ngân hàng có dịch vụ thẻ phát triển, biểu hiện là một Ngân hàng hiện đại và năng động Thẻ giúp Ngân hàng nâng cao uy tín trong lòng công chúng Chính vì thế, những hoạt động kinh doanh thẻ này được Ngân hàng Á Châu mở rộng phát triển trên toàn quốc nhưng đề tài chỉ nghiên cứu tập trung chủ yếu hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh nơi có mật độ dân cư đông đúc, số lượng máy ATM phân bố rộng rãi giúp cho chuyên đề có giá trị ứng dụng cao và thực tiễn hơn

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động kinh thẻ nội địa tại TP HCM của các Ngân hàng thương mại

2 Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM của ACB

3 Đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM của ACB

Trang 8

ix

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn, thu thập thông tin thứ cấp có sẵn tại ACB, trên sách báo, Internet

- Phương pháp điều tra thực tế

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia của các chức trách tại ACB

4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM của Ngân hàng Á Châu từ năm 2004 đến nay

5 KẾT CẤU BÁO CÁO

Phần mở đầu

Chương 1: Tổng quan về thẻ nội địa tại Việt Nam

Chương 2: Phân tích đánh giá hiện trạng về hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM của ACB

Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM của ACB

Kết luận

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THẺ NỘI ĐỊA TẠI VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ nội địa

- Thẻ là sản phẩm của sự phát triển ngành công nghệ Ngân hàng Thanh toán bằng thẻ là một hình thức thanh toán hiện đại, nó gắn liền với các loại máy móc thiết bị

- Cùng với sự phát triển liên tục của công nghệ thông tin, các phương tiện và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong đó có các sản phẩm và dịch vụ thẻ cũng không ngừng được phát triển Các tổ chức quốc tế như Visa, MasterCard, American Express đều thường xuyên cập nhật kịp thời các chính sách nhằm ứng dụng công nghệ mới vào việc vận hành hệ thống và phát triển sản phẩm như xây dựng các hệ thống mạng toàn cầu kết nối các thành viên Banknet (MasterCard), Visanet (Visa); đưa ra các sản phẩm chuẩn về công nghệ như EMV cho thẻ chip, SecureCode, 3D cho thương mại điện tử Các ứng dụng công nghệ mới cũng như việc xây dựng các hệ thống mạng đã giúp cho thị trường thẻ trên thế giới phát triển nhảy vọt, hiện tại trên toàn thế giới có 4 tỷ thẻ các loại đang lưu hành, hơn

32 triệu đơn vị đang cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán Từ khi được phát minh ra vào năm 1939 và được lắp đặt hoạt động ngoại tuyến lần đầu tiên tại Ngân hàng Chemical Bank vào năm 1968, đến nay

tổng số máy ATM trên toàn cầu đã đạt con số 1,5 triệu ( Nguồn từ Tạp chí thị

trường tài chính tiền te ä:Thị tường thẻ sôi động trong những ngày đầu (2005) Số 4

Trang 10 )

- Những năm đầu thập niên 90, công nghệ thẻ được du nhập vào Việt Nam để đáp ứng nhu cầu thanh toán của các du khách nước ngoài là chủ yếu Năm 1996, chỉ có

360 chiếc thẻ được phát hành, năm 1997, nhỉnh hơn với 460 thẻ Nhưng chỉ một

năm sau đó, con số này đã tăng lên gấp 10 lần: 4.500 thẻ ( Nguồn từ Tạp chí thị

trường tài chính tiền te ä: Thị tường thẻ sôi động rong những ngày đầu (2005) Số 4

Trang 12 )

Trang 10

- Theo chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị, từ năm 2002 các Ngân hàng thương mại trong nước đã tích cực phát triển các sản phẩm dịch vụ, đổi mới tư duy ứng dụng những công nghệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động kinh doanh Qua đó dịch vụ thẻ của các Ngân hàng Việt Nam đã có những bước tiến nhảy vọt Với sự đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, ngoài sự ra đời của thẻ quốc tế phục vụ phạm vi trên toàn thế giới, thẻ nội địa ra đời phục vụ phạm vi toàn quốc giúp người tiêu dùng thuận tiện giao dịch và tiện lợi hơn trong cuộc sống

- Song song với sự phát triển của thẻ là sự phát triển của hệ thống máy ATM Hệ thống giao dịch tự động ATM được kết nối với hệ thống liên Ngân hàng, cho phép khách hàng có thể rút và gửi tiền từ máy ở bất cứ nơi đâu, không phụ thuộc vào nơi mà họ mở tài khoản Một lợi thế của ATM là cung cấp các dịch vụ Ngân hàng 24giờ/ngày, 365ngày/năm và đặt tại các địa điểm chiến lược, thuận tiện cho khách hàng thực hiện các giao dịch ngoài giờ hành chánh Cùng với sự tiến bộ về công nghệ thông tin và sự tiến bộ của Internet, ATM đơn thuần không chỉ rút tiền mà còn hơn thế nữa, nó có thể cung cấp một cách hiệu quả các dịch vụ Ngân hàng, gia tăng chức năng bảo mật về thông tin đối với người giữ thẻ, đồng thời chủ thẻ có thể trả tiền bất kỳ nơi đâu thông qua hệ thống chấp nhận thẻ (ATM và POS) Trên phương một diện Ngân hàng, ATM giúp cho Ngân hàng thu hút nguồn vốn nhà rỗi trong nền kinh tế với chi phí thấp nhất, tạo sự khác biệt về chất lượng phục vụ và thương hiệu để cạnh tranh, giảm thiểu chi phí vận hành và tăng hiệu quả kinh

doanh của các Ngân hàng ( Nguồn từ Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ: Văn hoá

“A tờ mờ”(2006) Số 3 Trang 42)

1.2 Giới thiệu về thẻ nội địa

1.2.1 Khái niệm về thẻ nội địa

- Thẻ nội địa bao gồm 2 loại: thẻ nội địa tín dụng và thẻ thanh toán và rút tiền nội địa (thẻ ATM)

- Thẻ tín dụng nội địa là thẻ thay thế tiền mặt, dùng để mua sắm hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt khi cần Với thẻ này, chủ thẻ được Ngân hàng cấp trước một

Trang 11

hạn mức tín dụng Thẻ tín dụng mang tính năng “ chi tiêu trước, trả tiền sau” với

thời hạn ưu đãi miễn lãi hoặc có thể trả chậm mỗi tháng số tiền phải chi tiêu

nhưng phải trả phí tài chính

- Thẻ thanh toán và rút tiền nội địa hay còn gọi là thẻ ATM là phương tiện thay thế tiền mặt dùng để mua sắm hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt khi cần Thẻ ATM có thể dùng để thực hiện một số giao dịch khác ngay tại máy ATM như chuyển khoản, thanh toán hoá đơn, xem số dư, in sao kê Hạn mức sử dụng của thẻ bằng số dư có trên thẻ, do chủ thẻ đóng tiền trực tiếp vào Số tiền trong thẻ được hưởng lãi suất không kỳ hạn Tuỳ theo nhu cầu tiêu dùng, chủ thẻ tự quyết định số tiền và thời gian gửi tiền vào thẻ

1.2.2 Lợi ích của thẻ nội địa

* Đối với khách hàng

- Thẻ nội địa là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất được ưa

chuộng

- Tấm thẻ gọn nhẹ, chủ thể có thể mang theo bên mình bất kỳ đâu

- Với tính năng an toàn như không phải lo lắng sợ mất tiền mang theo, không sợ tiền giả, không còn rắc rối về tiền lẻ, ngoài ra thẻ nội địa còn đem lại sự tiện lợi cho người sử dụng: khách hàng có thể thực hiện nhiều giao dịch qua máy rút tiền tự động

- Có thể tự giao dịch trên máy ATM mà không cần phải đến Ngân hàng

* Đối với Ngân hàng

- Ngân hàng huy động nguồn vốn từ các tài khoản tiền gửi thanh toán tương đối rẻ bởi chi phí trả lãi cho khách hàng thấp hơn nhiều so với các loại nguồn vốn khác

- Việc thu các loại phí liên quan đến thẻ nội địa tạo thêm nguồn thu nhập cho Ngân hàng

- Đối với loại thẻ tín dụng nội đia được cấp hạn mức tín dụng, ngoài việc góp phần thúc đẩy khả năng tiêu dùng của dân cư, Ngân hàng còn thu được một khoản

Trang 12

lãi lớn từ việc cho vay đó

- Thị trường thẻ nội địa càng phát triển thì những Ngân hàng kinh doanh thẻ sẽ có nhiều thế mạnh để tăng nguồn thu nhập của mình

- Thẻ còn là thành quả của sự phát triển khoa học công nghệ trong ngành Ngân hàng Một Ngân hàng có dịch vụ thẻ, biểu hiện là một Ngân hàng hiện đại và năng động Chính vì thế, thẻ giúp cho Ngân hàng nâng cao uy tín trong lòng công chúng

- Thẻ ra đời góp phần hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, thúc đẩy nền văn minh thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư Tính an toàn và hiệu quả về vốn được nâng cao

1.3 Thực trạng kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM và nhận định

xu thế phát triển

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ nội địa

Đối với các nước đang phát triển, do thói quen thanh toán của người dân là bằng tiền mặt nên số người sử dụng thẻ trên tổng số dân còn thấp Vấn đề đặt ra là làm như thế nào để biết được đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ nội địa? Chính phủ và Ngân hàng phát hành thẻ cần làm gì để kích thích nhu cầu sử dụng thẻ nội địa của người dân? Trên cơ sở những phân tích các mô hình nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ nội địa của các nước trên thế giới, kết hợp với việc xem xét điều kiện thực tế Việt Nam để hình thành mô hình các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh thẻ nội địa để có thể hoàn thiện hoạt dộng kinh doanh thẻ nội địa tại Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng Những nhân tố này được xem xét dựa trên những yếu tố vĩ mô của quốc gia, những đặc điểm của đơn vị phát hành thẻ và những người sử dụng thẻ

Yếu tố kinh tế

Thu nhập của người dân là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến hoạt

Trang 13

động kinh doanh thẻ nội địa , thông thường những cá nhân và gia đình có thu nhập càng cao thì khả năng sử dụng thẻ càng nhiều giúp Ngân hàng huy động được nguồn vốn nhàn rỗi lớn Việc sử dụng thẻ sẽ thuận tiện cho việc cất giữ các khoản thu nhập, thanh toán các hóa đơn và những chi tiêu phát sinh trong cuộc sống Những người có thu nhập cao thường yêu cầu những dịch vụ kèm theo cao hơn (như hạn mức thấu chi, khả năng rút tiền tại các máy giao dịch khác nhau ) Mặt khác, trong điều kiện Việt Nam, việc phát triển kinh tế không đồng đều giữa các tỉnh, thành phố, dòng tiền tiêu dùng chủ yếu là thanh toán nhỏ lẻ đã gây nên những khó khăn nhất định trong việc triển khai hệ thống thanh toán thông qua thẻ nội địa

Yếu tố luật pháp

Thị trường thẻ là một thị trường khá mới mẻ tại Việt Nam, tuy nhiên, đây là thị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các Ngân hàng đều nhận thức vai trò quan trọng của việc nắm giữ thị phần thẻ trong hiện tại đối vớisự thành công của kinh doanh trong tương lai Để một thị trường thẻ hoạt động được tốt, Chính phủ cần vạch ra một lộ trình hội nhập nhất định, theo đó cần có những văn bản pháp luật quy định cụ thể (như luật giao dịch, thanh toán điện tử, chữ ký điện tử ) nhằm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Mặt khác, Chính phủ cũng cần có những chính sách, quy định việc bảo vệ an toàn của người tham gia, những ràng buộc giữa các bên liên quan đến nhữnfg sai sót, vi phạm vô tình hoặc cố ý gây nên rủi ro cho chính bản thân người chủ thẻ hoặc các chủ thể khác, kể cả những quy định liên quan đến những tầng lớp dân cư không phải là chủ thẻ cũng có thể gây nên tổn thất, rủi ro cho Ngân hàng như làm hỏng các trang thiết bị giao dịch tự động đặt tại nơi công cộng

Hạ tầng công nghệ

Một trong những yếu tố quyết định thành công của việc kinh doanh thẻ là hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ của đơn vị cấp thẻ nói riêng Những cải tiến về công nghệ đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của

Trang 14

Ngân hàng, nó đã mang đến những thay đổi kỳ diệu của nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng như chuyển tiền nhanh, máy gửi- rút tiền tự động ATM, card điện tử, phone-banking Việc lựa chọn giao dịch và mở thẻ đối với Ngân hàng nào còn tùy thuộc rất lớn vào kỹ thuật mà Ngân hàng sử dụng nhằm thõa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng

Hiện nay, một vấn đề mà các Ngân hàng tham gia dịch vụ thẻ tại thị trường Việt Nam gặp phải là hệ thống chấp nhận thẻ (ATM và POS) còn chưa đủ lớn để

khuyến khích các tầng lớp dân cư sử dụng thẻ trên diện rộng Ngoài ra, nhiều Ngân hàng của chúng ta với quy mô kinh doanh không lớn nên gặp rất khó khăn trong việc đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ, các giải pháp phần mềm để triển khai hệ thống kinh doanh thẻ Đồng thời, hệ thống ATM và POS giữa các Ngân hàng chưa được liên kết hết được với nhau để giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng và đem lại nhiều tiện ích và sự lựa chọn cho khách hàng Đây cũng là một vấn đề khiến thị trường thẻ tại Việt Nam vẫn chưa phát triển mạnh và chưa thu hút được

nhiều người sử dụng ( Nguồn từ Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ:Thực trạng và

giải pháp phát triển thị trường thẻ, thị trường dịch vụ ngân hàng (2005) Số 3 Trang 5)

Nhận thức vai trò của thẻ nội địa

Mối quan hệ giữa trình độ nhận thức vai trò của thẻ với việc quyết định sẽ sử dụng thẻ Khi người dân có nhận thức và hiểu biết nhất định về vai trò của công nghệ mới nói chung và vai trò của thẻ nội địa trong giao dịch nói riêng sẽ dễ dàng ra quyết định sử dụng thẻ Một vấn đề quan trọng giúp cho việc nhận thức vai trò của thẻ nội địa là trình độ của người sử dụng Hiện nay, khá nhiều Ngân hàng phát hành thẻ đã tiếp cận được các đối tượng là nhân viên tại các doanh nghiệp, học sinh, sinh viên , những đối tượng rất nhạy bén trong việc nhận thức và tiếp cận những loại hình công nghệ mới

Thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ, bao cấp, tập trung

Trang 15

sang nền kinh tế thị trường, việc thanh toán trong dân cư với nhau phổ biến vẫn là bằng tiền mặt Thu nhập của dân cư nói chung còn ở mức thấp, những sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của dân cư vẫn chủ yếu được mua sắm ở chợ tự do cộng với thói quen sử dụng tiền mặt, đơn giản, thuận tiện bao đời nay không dễ nhanh chóng thay đổi Những người có thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ có xu hướng sử dụng thẻ nhiều hơn và thích ứng với sự thay đổi về công nghệ nhanh hơn

Độ tuổi của người tham gia

Những người lớn tuổi thường ít chấp nhận rủi ro và ít dùng thẻ Trong khi đó, những người dùng thẻ trong độ tuổi từ 18 đến 45 rất dễ dàng chấp nhận mở tài khoản bởi vì ở độ tuổi này, họ khá nhạy với những sự thay đổi của công nghệ mới và năng động trong việc tìm kiếm những ứng dụng mới phục vụ cho cuộc sống của mình Nghiên cứu sơ bộ về thị trường thẻ nội địa cho thấy có rất nhiều người trong độ tuổi từ 18 đến 45 là người chủ thẻ và họ đã tiến hành khá nhiều giao dịch thông qua hệ thống này Vì vậy, các Ngân hàng cần chủ động tiếp cận với đối tượng này sẽ có nhiều cơ hội trong việc phát hành thẻ trong tương lai

Khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cấp thẻ nội địa của Ngân hàng

Trong điều kiện chi phí đầu tư thiết bị đặt, cơ sở hạ tầng cho một máy ATM khá lớn thì Ngân hàng nào đủ khả năng mang lại sự sẵn sàng cho người sử dụng (số lượng, địa điểm đặt máy, mức độ bao phủ thị trường) thì Ngân hàng đó sẽ chiếm

ưu thế trên thị trường Thực tế tại Việt Nam cũng cho thấy, việc một số Ngân hàng có số lượng máy ATM nhiều như Vietcombank, Đông Á , thiết bị đặt tại những nơi hợp lý như siêu thị, sân bay, các trung tâm thương mại, trường học đã giành được khá nhiều ưu thế vầ khai thác thị trường thẻ Một khách hàng sử dụng không thể và không chấp nhận tốn quá nhiều thời gian để đến nơi có máy rút tiền Mặt khác, có một số Ngân hàng cung cấp thẻ như hệ thống máy ATM không phục vụ 24/24 (có thể do vấn đề an ninh) cũng là một trong những trở ngại trong việc tìm

Trang 16

kiếm thị trường Khả năng sẵn sàng không chỉ thể hiện ở số máy chấp nhận thẻ mà còn thể hiện ở công tác phát hành Hiện nay các Ngân hàng đã cạnh tranh quyết liệt và đưa ra nhiều chính sách ưu đãi trong việc phát hành thẻ như mở thẻ tại nơi làm việc, mở thẻ lấy ngay trong ngày, miễn phí phát hành thẻ giúp cho người sử dụng có nhiều sự lựa chọn hơn và khả năng nắm giữ nhiều loại thẻ hơn Chính sách Marketing của đơn vị cấp thẻ

Để đưa mạng lưới thẻ đến gần công chúng và thay đổi thói quen dùng tiền mặt của khách hàng, nhiều Ngân hàng cấp thẻ đã thành lập luôn dịch vụ tư vấn và làm thủ tục phát hành thẻ nội địa tại các máy ATM đặt nơi công cộng hoặc nơi làm việc đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng làm thẻ Những chính sách như cho đăng ký sử dụng ATM tại các quầy dịch vụ tại nơi công cộng, miễn phí mở thẻ, hướng dẫn và cho giao dịch thử đã củng cố lòng tin, sự trung thành và cũng khẳng định được thương hiệu của chính Ngân hàng đó đối với người sử dụng Là loại sản phẩm thuộc công nghệ mới, vai trò Marketing và truyền thông về công dụng, tính

an toàn, tiện ích và sự phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đóng một vai trò quan trọng, giúp cho người dân có một cái nhìn và sự hiểu biết toàn diện về loại hình dịch vụ này

Tiện ích của thẻ

Với đặc trưng là loại công nghệ mới, những Ngân hàng phát hành và cấp thẻ có càng nhiều tiện tích thì càng có khả năng thu hút sự quan tâm sử dụng của khách hàng Ngoài những chức năng thường có đối với thẻ nội địa như gửi, rút tiền, chuyển khoản, thấu chi, một số thẻ hiện nay tại Việt Nam còn mở rộng các tiện ích thông qua việc cho phép thanh toán tiền hàng hóa, thanh toán tiền điện, nước, chi lương đã cho phép ngườisử dụng thuận tiện hơn trong việc sử dụng khi có nhu cầu liên quan phát sinh Những tiện ích của thẻ không chỉ tạo ra bởi duy nhất Ngân hàng phát hành thẻ mà phụ thuộc rất nhiều vào việc Ngân hàng đó có tham gia các liên minh thẻ hoặc Banknet hay không, điều đó cho phép một người nắm giữ thẻ của Ngân hàng này cũng có thể rút và thanh toán tiền thông qua máy của

Trang 17

các Ngân hàng khác Khi các tính năng của thẻ đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng càng cao thì người tiêu dùng sẽ sử dụng thẻ ngày càng nhiều hơn, điều này giúp Ngân hàng huy động được một nguồn vốn nhàn rỗi lớn ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Ý định sử dụng và quyết định sử dụng

Theo nghiên cứu của Rogers, Everett M (1983), khi một người quyết định sử dụng một sản phẩm thì họ phải có ý định sử dụng sản phẩm đó Ý định có thể hình thành trước hoặc liền sau khi họ quyết định sử dụng, hai yếu tố này luôn chịu tác động bởi các yếu tố môi trường và những yếu tố hành vi của chính người đó Vì vậy, doanh nghiệp cần phải khai thác tốt nhất những yếu tố từ môi trường và kích thích hành vi để tăng số lượng người quyết định sử dụng để hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa

Sơ đồ 1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ nội địa

Nguồn: Phòng kinh doanh TT ATM-ACB

1.3.2 Thực trạng kinh doanh thẻ nội địa tại Việt Nam

Số lượng phát hành thẻ nội địa vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và quy mô của thị trường Trở ngại lớn nhất khiến số lượng thẻ nội địa phát hành còn chưa cao so

Nh n th c vai trị (NTVT)

Trang 18

với tiềm năng thị trường là do tập quán sử dụng tiền mặt trong tiêu dùng của người dân Việt Nam vẫn còn phổ biến Thống kê của tổ chức thẻ Visa International cho thấy, lượng cung tiền mặt trong lưu thông ở các nước phát triển chỉ 10-25% trong khi

ở các nước đang phát triển là 75-90% Riêng trường hợp Việt Nam, Trưởng đại diện Visa Gordon Copper, tiền mặt vẫn rất phổ biến, với 99% chi tiêu tiêu dùng cá nhân

được thực hiện theo phương thức này (Theo nguồn Bộ tài chính)

Tuy vậy, với điều kiện phát hành đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với xu thế hiện nay, thẻ được người dân sử dụng ngày một nhiều với tốâc độ phát triển tăng trưởng cao, đặc biệt là thẻ nội địa được mọi người ưa dùng và có tính ứng dụng cao

Sản phẩm thẻ của các Ngân hàng đã có những bước tiến nhảy vọt, nếu năm 2001, trên toàn Việt Nam mới chỉ có khoảng 15.000 thẻ quốc tế, 3.000 thẻ nội địa và khoảng 20 máy ATM thì tính đến tháng 5 năm 2005, lượng thẻ phát hành trên thị trường lần lượt tăng từ 3,4 lần đến 6 lần, cao hơn bất kỳ ngành dịch vụ nào, riêng Vietcombank đã có khoảng 400 máy ATM, nếu tính các máy ATM liên kết với một số Ngân hàng khác (thẻ ATM của các Ngân hàng liên kết có thể sử dụng trên máy ATM của nhau) thì số máy là 450 máy và con số này có thể tăng lên đến gần 1.0000 máy với 14 Ngân hàng liên kết, hiện tại số lượng thẻ của Ngân hàng này lên đến 1.500.000 thẻ và số lượng phát hành cuối năm 2007 dự kiến sẽ là 2.000.000 thẻ (

Nguồn từ Phòng kinh doanh TT

ATM-ACB)

Việt Nam hiện nay đã có 20 Ngân hàng

phát hành thẻ nội địa, 6 ngân hàng phát

hành thẻ tín dụng quốc tế Số lượng thẻ

phát hành là 6,2 triệu thẻ.Thẻ tín dụng

đang là xu hướng được các Ngân hàng

đẩy mạnh, bởi thị trường còn quá rộng 90% doanh số thanh toán bằng thẻ tín dụng

ở Việt Nam bắt nguồn từ du khách và người nước ngoài 90% các khoản chi tiêu cá nhân tại Việt Nam vẫn đang sử dụng tiền mặt Trong tổng số dân hơn 84 triệu của

Trang 19

Việt Nam mới có khoảng 6,2 triệu người sử dụng dịch vụ Ngân hàng thì những con số trên còn khá khiêm tốn Đây cũng chính là tiềm năng phát triển của dịch vụ này

trong tương lai.( Nguồn từ Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ: Thẻ ngân hàng tiềm

năng và thách thức (2005) Số 15 Trang 9)

Việt Nam là nền kinh tế đang có tốc độ phát triển cao trong khu vực, dân số trẻ; số lượng người Việt Nam đi học tập, du lịch, chữa bệnh, làm ăn, xuất khẩu lao động tăng mạnh Ngược lại, người nước ngoài đến Việt Nam cũng không ngừng tăng nhanh Thực tế trong thời gian qua, số lượng thẻ thanh toán và thẻ tín dụng của các Ngân hàng thương mại tăng cao tập trung chủ yếu ở giới trẻ Bởi vậy, chắc chắn thời gian tới, thị trường thẻ ở Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển hơn nữa Đặc biệt, các Ngân hàng sẽ tập trung rất nhiều nguồn lực về tài chính lẫn nhân lực, cạnh tranh quyết liệt để giành thị phần đối với thị trường thẻ nói chung và thị trường thẻ nội địa nói riêng

Biểu đồ 1: Sự tăng trưởng của thẻ nội địa từ năm 2001 đến cuối năm 2006

Nguồn: Phòng kinh doanh TT ATM-ACB

Hệ thống máy ATM được các Ngân hàng thương mại trang bị cũng tăng lên nhanh Từ năm 2002 trở về trước, trên thị trường Việt Nam chỉ có 2 chi nhánh, Ngân hàng nước ngoài triển khai hệ thống thanh toán tự động ở quy mô nhỏ là ANZ(3 máy) và HSBC (2 máy) Sau khi thấy được triển vọng phát triển của thị trường này thì vào năm 2001, các Ngân hàng thương mại quốc doanh cũng đã nhảy chân vào đầu tư nhập khẩu, lắp đặt hệ thống máy ATM Hiện nay, hệ thống

Trang 20

ATM đã có mặt khắp mọi nơi trên toàn quốc với số máy lắp đặt lên đến 1.800 máy

Bên cạnh đó, hệ thống đơn vị chấp nhận thẻ (POS)

hiện nay cũng đạt được 21875máy, cung ứng dịch

vụ thanh toán bằng thẻ tại hầu hết các trung tâm

thương mại, cửa hàng mua sắm, siêu thị, khách

sạn trên toàn quốc nhằm mang lại một nét văn hóa

thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại cho xu thế phát triển của xã hội hiện nay Riêng tại TP.HCM, một thị trường được đánh giá là sôi động và trẻ trung nhất Việt Nam

1.3.3 Thực trạng kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM

Theo tính toán của các Ngân hàng, đối tượng sử dụng thẻ ở độ tuổi từ 18-60, tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh Trong tổng số hơn 20 triệu dân cư thành thị hiện có, 10 triệu người có thể trở thành đối tượng sử dụng tiềm năng của thẻ nội địa

Thị phần thẻ nội địa (tính đến cuối năm 2006)

Biểu đồ 2: Thị phần thẻ nội địa tại TP HCM từ năm 2001 đến cuối năm 2006

Nguồn: Phòng kinh doanh TT ATM-ACB

Do ACB phát triển mạnh về thẻ quốc tế, thị phần thẻ nội địa chưa phát triển mạnh nên chiếm thị phần nhỏ Mục đích đưa ra biểu đồ về thị phần thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001 đến cuối năm 2006 của các Ngân hàng thương mại

VCB EAB

NH KHAC ICB Agribank

BIDVTechcombank Sacombank

Trang 21

khác mà không đề cập đến thị phần thẻ nội địa của ACB là để thấy được trong thị trường thẻ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001 đến cuối năm 2006 thì Ngân hàng Đông Á và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chiếm thị phần thẻ nội địa cao nhất

* Kết quả thăm dò ý kiến của một số người dân sống tại TP.HCM về thẻ nội địa

Do điều kiện hạn hẹp, chúng tôi mở cuộc thăm dò nhanh trên cỡ mẫu nhỏ, nhưng được chọn lọc tương đối đầy đủ các thành phần đại diện khác nhau như cán bộ công nhân viên, sinh viên, giới trẻ kết quả cho thấy từ phiếu thăm dò được phát

ra cho 100 người dân sống tại TP.HCM một cách ngẫu nhiên, số lượng thu về là 95 bảng

Bảng thăm dò được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm những người có nhu cầu sử dụng thẻ nội địa, gồm 84 người – chiếm 88,42%

- Nhóm những người không có nhu cầu với thẻ nội địa, gồm 11 người – chiếm 11,58% tổng số điều tra

Kết quả thăm dò ý kiến của một số người dân sống tại TP.HCM về thẻ nội địa

(Xem phụ lục 1)

Bảng tổng hợp thông tin cá nhân của những người có nhu cầu dùng thẻ nội địa

(Xem phụ lục 2)

Nhận xét từ Kết quả thăm dò ý kiến và Bảng tổng hợp thông tin cá nhân của những người có nhu cầu dùng thẻ nội địa

- Những người có nhu cầu sử dụng thẻ nội địa đa phần là sinh viên và cán bộ công nhân viên, một tỷ lệ nhỏ là các thành phần khác

- 71,4% người sử dụng thẻ nội địa có độ tuổi từ 20-30: giới trẻ hiện nay đang sử dụng thẻ với tỷ lệ cao

- Hiện nay thu nhập khác nhau ảnh hưởng không rõ ràng đến nhu cầu dùng thẻ nội

Trang 22

địa trong công chúng Trường hợp 30,1% những người có nhu cầu sử dụng thẻ nội địa chưa có thu nhập riêng chủ yếu là sinh viên

- Tỷ lệ nữ dùng thẻ nội địa cao hơn nam giới

- Hiện nay vẫn có một số người không biết gì về thẻ nội địa, tuy nhiên chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ 6,4%

- Tỷ lệ người dân đã, đang và sẽ sử dụng thẻ nội địa khá cao, chỉ có 11,57% trong tổng số cho rằng không cần thiết phải sử dụng thẻ nội địa và nghĩ trong tương lai cũng không cần dùng đến thẻ

- Đa phần người dân biết đến thẻ nội địa qua các tờ bướm của Ngân hàng và do người quen giới thiệu

- Thẻ nội địa của Ngân hàng VCB, EAB được nhiều người biết đến nhất

- Đa số các chủ thẻ thích sử dụng thẻ nội địa là vì sự tiện lợi, an toàn do nó mang lại Còn điểm khiến đa số người dân cảm thấy không hài lòng khi sử dụng thẻ là máy rút tiền hay bị trục trặc, địa điểm đặt máy không thuận tiện, thời gian họat động còn hạn chế và các máy n i địabị quá tải Hơn nữa, theo một số ý kiến cho rằng, hiện nay thẻ nội địa của ngân hàng nào chỉ sử dụng được trên máy ATM của ngân hàng đó

- Nhiều người cho rằng phí mở thẻ của các Ngân hàng hiện nay là hợp lý

1.3.3.1 Tính cạnh tranh của thị trường thẻ nội địa tại TP HCM

- Cạnh tranh về phát triển mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ nội địa:

Mạng lưới thanh toán thẻ của các Ngân hàng đang dần mở rộng với số lượng máy ATM tính đến hết quý I năm 2005 là 800 máy và trên 10.000 đơn vị chấp nhận thẻ Các hệ thống máy ATM luôn hoạt động với công suất 24/24 nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Ngoài ra để mở rộng mạng lưới ATM, các Ngân hàng liên kết với nhau để các thẻ có thể thực hiện được mọi giao

dịch tại các máy ATM đã được kết nối với nhau ( Nguồn từ Tạp chí thị trường tài

Trang 23

chính tiền tệ: Thực trạng canh tranh thị trường thẻ của NHTMVN Cơ hội và thách thức (2005) Số 14 Trang 18)

Thị trường hiện nay có nhiều máy đọc thẻ nội địa của các Ngân hàng Vietcombank, Đông Á, BIDV Trong đó số lượng người dùng thẻ nội địa của Vietcombank chiếm nhiều nhất vì Ngân hàng này triển khai dịch vụ thẻ sớm hơn các Ngân hàng khác tại Việt Nam và liên kết nhiều công ty để chi trả tiền lương cho nhân viên qua hệ thống Ngân hàng Vietcombank

Biểu đồ 3: Sự tăng trưởng của máy ATM tại TP.HCM từ năm 2001 đến cuối

năm 2006

Nguồn: Phòng kinh doanh TT ATM-ACB

- Cạnh tranh về mức phí dịch vụ:

Nhờ cạnh tranh, các Ngân hàng hạn chế thu phí thanh toán, thu phí rút tiền mặt tại ATM Mức phí phát hành thẻ của các Ngân hàng cũng đang thay đổi linh họat.Và hiện tại, các Ngân hàng hạn chế thu phí thường niên đối với các thẻ nội địa

- Cạnh tranh về dịch vụ gia tăng:

Đối với các loại thẻ nội địa ngoài việc miễn giảm các loại phí, tung ra các chiêu tiếp thị cho thẻ, các Ngân hàng còn tích cực tham gia các tiện ích của thẻ

Vậy có thể thấy tuy thị trường thẻ Việt Nam mới phát triển nhưng cạnh tranh cũng đã rất gay gắt Các Ngân hàng đua nhau phát triển mạng lưới thanh toán đưa ra các hình thức khuyến mãi, dịch vụ hỗ trợ, các dịch vụ gia tăng trên sản phẩm và định hướng phát triển khách hàng riêng biệt cho mình Điều này một mặt làm sôi

Trang 24

động thên thị trường thẻ, mặt khác đem lại lợi ích cho các chủ thẻ

1.3.3.2 Đa dạng hóa tính năng, tiện ích, chủng loại thẻ nội địa

Hiện nay xu hướng của các Ngân hàng là chạy đua trong việc gia tăng tiện ích của các loại thẻ và đa dạng hóa các chức năng dựa trên sự phát triển công nghệ cũng như mối liên kết giữa các Ngân hàng phát hành thẻ với nhau và với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Các loại thẻ nội địa được nâng cấp độ an toàn bằng việc chuyển từ thẻ từ sang thẻ chip nhưng chỉ có một số ít Ngân hàng thực hiện được

Thẻ từ Thẻ Chip

Hơn nữa các Ngân hàng cũng đưa ra nhiều chiêu tiếp thị nhằm thu hút khách hàng mở thẻ như miễn phí phát hành thẻ, tặng kèm thẻ internet hoặc tài khoản trong thẻ cùng các chương trình giảm giá của các đơn vị chấp nhận thẻ làm cho chiếc thẻ ngoài những tiện ích cơ bản đã được cải tiến còn mang lại nhiều ưu đãi cho khách hàng sử dụng

1.3.3.3 Kết nối mạng trong thanh toán thẻ nội địa

- Giữa các Ngân hàng : Khi thị trường thẻ nội địa phát triển, thì việc thẻ của Ngân hàng nào chỉ sử dụng được trong hệ thống máy ATM của Ngân hàng đó sẽ làm hạn chế tính hiệu quả và tiện ích cho người sử dụng thẻ Trước thực tế đó, từ đầu tháng 8/2004, mạng VNBanknet của công ty chuyển mạch tài chính quốc gia – VNSWITCH trong nửa đầu năm 2006, khách hàng sử dụng thẻ của 8 Ngân hàng thương mại thành viên có quy mô lớn (V-BARD, BIDV, VIB, ACB, ICB, EAB, Sacombank, SaigonBank) sẽ thực hiện rút tiền mặt, thanh toán qua hệ thống các máy ATM của các Ngân hàng này Sau đó sẽ mở rộng liên kết với tất cả các Ngân

Trang 25

hàng thương mại khác tham gia phát hành thẻ trên thị trường

Bên cạnh đó, 15 Ngân hàng thương mại khác là Ngân hàng Techcombank, Ngân hàng Habubank, Ngân hàng Nhà TPHCM, Ngân hàngVIB, Ngân hàng VPB, Ngân hàng Eximbank, Ngân hàng Quân đội, Ngân hàng phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng Phương Nam, Ngân hàng Phương Đông, Ngân hàng Việt Á, Ngân hàng Tân Việt, Ngân hàng Sài Gòn, Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt, Ngân hàng Shinhan Vina cũng kết nối hệ thống ATM của mình với VCB-một Ngân hàng đang dẫn đầu về cạnh tranh trên thị trường thẻ nước ta hiện nay Đây là mạng liên kết lớn nhất và đang hoạt động hiệu quả

Một mạng liên kết khác là giữa chi nhánh Ngân hàng ANZ với Sacombank và Ngân hàng Cổ phần Phương Nam

Gần đây, một mạng nữa đã khai trương và đi vào hoạt động từ năm 2005 do Ngân hàng cổ phần Đông Á sáng lập và liên kết với SaigonBank, Habubank, MHB Đầu năm 2006, tập đoàn chuyên kinh doanh thẻ China Union Pay là hệ thống có tới

815 triệu chủ thẻ, 152 Ngân hàng thành viên ở Trung Quốc và các nước trên thế giới đã tham gia vào liên minh VNBC này, đánh dấu hướng phát triển đầu tiên hướng ra thị trường nước ngoài

Như vậy, ở Việt Nam hiện nay có 4 mạng liên kết độc lập Vấn đề đặt ra là cần có một mạng liên kết chung thống nhất giữa toàn bộ các Ngân hàng thương mại để đảm bảo hiệu quả chung và tạo sự tiện lợi cho hơn 20 triệu khách hàng trong thời gian tới

- Giữa các Ngân hàng và Đơn vị chấp nhận thẻ: Các doanh nghiệp và tổ chức thường xuyên có số lượng lớn khách hàng đến giao dịch cũng như có khối lượng chi lương rất lớn cho người lao động đã có nhận thức rõ hơn về việc cùng tham gia hạn chế sử dụng tiền mặt trong nền kinh tế, từ đó góp phần tiết giảm chi phí trong cạnh tranh hội nhập quốc tế và tạo thói quen sử dụng tiện ích Ngân hàng hiện đại trong đời sống xã hội Do vậy, trong vài năm trở lại đây đã thấy các cơ quan, công

Trang 26

ty điện, nước, bảo hiểm (Manulife, Prudential,AIA), taxi (MaiLinh), hàng không (Việt Nam Airlines), điện thoại(Viettel, Saigon Postel, MobiFone, VinaFone), internet (FPT, VNN, Netnam) hợp tác với các Ngân hàng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các cửa hàng, siêu thị (Coop Mart, MaxiMart ), nhà hàng thuộc mọi lĩnh vực kinh doanh đã chấp nhận thẻ như mọi phương tiện thanh toán khác Vì vậy, Ngân hàng nên đưa ra những chính sách hợp tác nhiều hơn với các đơn vị chấp nhận thẻ tạo lợi ích cho khách hàng nhiều hơn

1.3.3.4 Thực trạng rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ nội địa tại TP HCM

Bên cạnh những tiện ích của thẻ mang lại thì còn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà không chỉ Ngân hàng phát hành thẻ gánh chịu mà còn gây thiệt hại cho Ngân hàng thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ và những người sử dụng thẻ Theo thống kê từ công ty Visa cuối năm 2005 thì thiệt hại thẻ giả chiếm 45%, thẻ bị mất chiếm 38%, nộp đơn xin phát hành thẻ giả 10% và các nguyên nhân khác là 7%

Vấn đề quan tâm hiện nay trong thị trường thẻ chính là rủi ro đến từ nạn làm thẻ giả và đánh cắp thông tin cá nhân của thẻ qua các máy ATM, POS đang ngày càng phổ biến nhân rộng với những các thức tinh vi hơn, trở thành một vấn nạn được báo giới đề cập rất nhiều Người dân Việt Nam lại càng hoang mang hơn khi chỉ mới tiếp cận với lọai hình thanh toán mới không bao lâu lại chứng kiến những sự cố Visa và Mastercard và hàng loạt vụ kiện tụng về mất tiền từ tài khoản ATM Thực tế đã cho thấy, ở Việt Nam được coi là nước có hoạt động thẻ chưa phát triển, song trong một vài năm vừa qua đã xuất hiện những thiệt hại đáng kể đối với cả Ngân hàng phát hành thẻ và Ngân hàng thanh toán thẻ

Ở Việt Nam thẻ giả xuất hiện chưa nhiều nhưng thị trường thẻ nội địa ở Việt Nam được xác định là sẽ bùng nổ và phát triển rất nhanh Trong khi đó kỹ năng và kinh nghiệm hạn chế các rủi ro và xử lý các rủi ro trong sử dụng và thanh toán thẻ của các Ngân hàng thương mại việt Nam chưa có, việc vận hành, hoàn thiện hệ thống

Trang 27

quản lý thẻ chưa được tiêu chuẩn hóa, kỹ năng xử lý của nhân viên Ngân hàng cũng như nhân viên tại các điểm chấp nhận thẻ còn thấp, điều kiện cơ sở hạ tầng và hệ thống công nghệ thông tin còn nhiều bất cập, chính điều đó khiến Việt Nam dễ trở thành thị trường tiềm năng cho các Hacker quốc tế về lĩnh vực thẻ thực hiện các giao dịch gian lận Điều mà các Ngân hàng lo ngại lúc này không chỉ là tình trạng các đối tượng tội phạm lắp đặt thiết bị ăn cắp dữ liệungày một gia tăng mà còn là rủi ro đến từ bên trong hệ thống của chính mình Rủi ro từ bên trong Ngân hàng do đạo đức nghề nghiệp của một số nhân viên Ngân hàng sẽ vô cùng nguy hiểm Chính vì vậy, năng lực và đạo đức nghề nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của nhiều Ngân hàng hiện nay không chỉ riêng ở Việt Nam mà còn trên thế giới (

Nguồn từ Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ: Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán Ngân Hàng (2005) Số 6 Trang 37)

1.3.3.5 Thực trạng hệ thống ATM tại TP HCM

Nhu cầu ngày càng tăng, hạ tầng chưa đáp ứng kịp đã dẫn đến tình trạng một số máy ATM bị quá tải vào thời gian cao điểm Việc tiếp quỹ, thay giấy in hóa đơn, giấy in nhật ký thường xuyên cho máy, xử lý sự cố cũng lá một bài toán nan giải khi hệ thống ATM phát triển rộng, mà ở Việt Nam chưa có đơn vị nào chủ quản chính thức tham gia các dịch vụ này một cách hệ thống và hcuyên nghiệp dưới dạng ký hợp đồng thực hiện cho toàn bộ các Ngân hàng có các hình thức dịch vụ thẻ

Các Ngân hàng giẫm chân lên nhau khi chạy đua lắp đặt máy ATM và lập điểm chấp nhận thẻ cùng một nơi, do thiết bị của Ngân hàng nào chỉ chấp nhận thanh toán được thẻ phát hành tại Ngân hàng đó vẫn chưa thanh toán được cho nhau Hiện nay ở Việt Nam có 20 Ngân hàng phát hành khoảng 6.2 triệu thẻ, có 3820 máy ATM cùng 21875 máy POS, bình quân mỗi máy này chỉ để phục vụ chưa tới 1.200 thẻ ATM Việc thiếu liên kết giữa các hệ thống ATM của các Ngân hàng gây lãng phí tiền bạc, các Ngân hàng phải tốn một khoản tài chính quá lớn để đầu

Trang 28

tư trang thiết bị, công nghệ, nhân sự để quản lý và vận hành, để mỗi máy chỉ phục vụ chỉ vài trăm thẻ Việc kết nối rời rạc gây sự bất tiện cho người tiêu dùng, người sử dụng thẻ nội địa của Ngân hàng này không thể giao dịch thiết bị với Ngân hàng khác Vì vậy các dịch vụ dành cho thẻ được các Ngân hàng thiết kế chỉ để phục vụ thẻ của Ngân hàng mình với số lượng rất nhỏ Ngoài ra, còn không thu hút người dân đến với dịch vụ thẻ do phải đi tìm chiếc máy ATM của chính Ngân hàng phát hành thẻ cho mình trong những lúc khẩn cấp, sẽ khiến khách hàng phiền lòng vì

bất tiện hơn giao dịch tiền mặt.( Nguồn từ Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ:Dịch

vụ thẻ ngân hàng và khả năng mở rộng trong tương lai (2004) Số 4 Trang 21)

Biểu đồ 4: Số lượng máy ATM tại TP HCM

Nguồn: Phòng kinh doanh TT ATM-ACB

Biểu đồ trên thể hiện số lượng máy ATM của các Ngân hàng và biểu hiện Ngân hàng có số lượng máy ATM lớn : Vietcombank, Đông Á, Techcombank, BIDV

1.3.4 Nhận định xu thế phát triển thẻ nội địa tại TP HCM

Trong thời gian gần đây, có thể thấy sự phát triển vượt trội của thị trường thẻ nội địa tại TP HCM Theo đánh giá chung của giới tài chính tiền tệ và dự báo các năm tới tiếp tục có sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thẻ thanh toán và thị trường thẻ tín dụng ở Việt Nam nói chung và TP HCM nói riêng Theo đó, dịch vụ Ngân hàng tiện ích này cho phép mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt trong nền

Icb

Eximbank Sacombank

BIDV

Techcombank

EAB VCB

Trang 29

kinh tế, đem lại sự thuận tiện cho cả người dân khi chấp nhận sử dụng thẻ và hiệu quả cho cả các doanh nghiệp có đông công nhân cũng như các tổ chức cung ứng dịch vụ Tại TP HCM số lượng đối tượng sử dụng thẻ nội địa tập trung với mật độ cao, các dịch vụ thẻ phát triển tối đa nhờ vào sự phát triển và nhu cầu của người tiêu dùng tại TP HCM ngày càng cao

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NỘI ĐỊA TẠI TP HCM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Á Châu

2.1.1 Bối cảnh thành lập

Trang 30

Tháng 5 /1990 với sự ra đời các Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước, Pháp lệnh về Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động Ngân hàng Hưởng ứng chủ trương đổi mới trên Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số 0032/ NH-

GH do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 03/05/1993 và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh ngày 04/06/1993

2.1.2 Vốn điều lệ

Biểu đồ 5: Vốn điều lệ của ACB tăng qua các năm

0 200 400 600 800 1000 1200

1993 1994 1998 2003 2004 2005 2005' 2006

tỷ đồng

Nguồn: Phòng kinh doanh TT ATM-ACB

Mười bốn năm là một chặng đường phát triển nhanh và ổn định về nhiều mặt của ACB.Hiện nay, ACB là một trong số hệ thống các Ngân hàng Thương mại cổ phần tại Việt Nam có vốn điều lệ cao nhất, tạo ưu thế lớn cho ACB trong việc mở rộng tầm hoạt động cũng như việc đầu tư hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng

2.1.3 Sản phẩm chính

- Các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng cá nhân

- Sản phẩm và dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, thẻ nội địa và thẻ ghi nợ:

Thẻ tín dụng quốc tế Visa, ACB Visa Bussiness, ACB Visa Electron (ACB VE),

Trang 31

ACB MasterCard và ACB MasterCard Electronic (ACB MEC), ACB Visa Debit/ MasterCard Dynamic

Thẻ tín dụng nội địa ACB Card với các thương hiệu ACB Saigon Co-op, Saigon Tourist, Phước Lộc Thọ, Mai Linh, HSBC, Vera, VDC, Vietravel, Citimart và thẻ ACB E Card

- Phát hành thẻ ATM Visa Domestic dùng để rút tiền mặt từ máy ATM, thanh toán hóa đơn, chuyển khoản

- Các dịch vụ Ngân hàng hiện đại:

Dich vụ Ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking)

Dich vụ Ngân hàng qua Internet

Dịch vụ Mobile Banking 997

Dịch vụ Home Banking

- Bảo hiểm nhân thọ qua Ngân hàng

2.1.4 Mạng lưới hoạt động

ACB đã không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động Tính đến nay ngoài Hội sở (442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q3, TP.HCM), ACB đã có 81 chi nhánh và phòng giao dịch tại những điểm phát triển kinh tế trên toàn quốc

ACB tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại nhằm hướng tới phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn ACB không ngừng cải tiến, với khẩu hiệu “ Luôn hướng đến sự hoàn hảo để phục vụ khách hàng “

2.1.5 Giới thiệu về Trung tâm Thẻ

2.1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển

Cách đây mười một năm, vào tháng 5/1995, sau hơn một năm thành lập và đi vào hoạt động Ban Giám Đốc ACB đã quyết định thành lập Trung Tâm Thẻ của Ngân

Trang 32

haøng AÙ Chađu ñeơ ñöa sạn phaơm thẹ thanh toaùn vaøo hoát ñoông kinh doanh cụa mình nhaỉm môû roông caùc sạm phaơm dòch vú vaø ña dáng hoaù caùc hình thöùc thanh toaùn tái Ngađn haøng, mang lái nhöõng tieôn ích môùi cho khaùch haøng khi ñeân giao dòch vôùi ACB

Ñeân ngaøy 09/02/1996, ACB chính thöùc thaønh laôp Trung Tađm Thẹ ACB vôùi teđn giao dòch laø ACB BankCard Center

Cho ñeân nay, Trung Tađm Thẹ ñaõ keât hôïp vôùi caùc ñoâi taùc thöông mái cho ra ñôøi caùc sạn phaơm thẹ noôi ñòa: thẹ Citimart-Visa Electron, thẹ ACB-Saøi Goøn Coop, thẹ

Linh vaø thẹ ACB E Card

Vì thẹ tín dúng laø hình thöùc thanh toaùn môùi tái Vieôt Nam, neđn böôùc ñaău Trung Tađm Thẹ gaịp cuõng khođng ít khoù khaín do ñoâi töôïng söû dúng coøn hán cheâ vaø ñái lyù chaâp nhaôn thẹ chöa nhieău Moêi naím, ACB phại chi ra tieăn tyû cho Trung Tađm Thẹ hoát ñoông, trong khi ñoù phại ñeẫn 5 naím trung tađm naøy môùi sinh laõi Ñieău naøy ñaõ noùi leđn noê löïc khođng ngöøng cụa Trung Tađm Thẹ ACB trong vieôc duy trì, phaùt trieơn vaø ñöa thẹ tín dúng vaøo cuoôc soâng ngöôøi dađn Vieôt Nam trong nhöõng naím qua Trung Tađm Thẹ ñaõ khaúng ñònh ñöôïc vò trí haøng ñaău trong hoát ñoông phaùt haønh thẹ tái Vieôt Nam

2.1.5.2 Caùc sạn phaơm thẹ noôi ñòa cụa Trung tađm Thẹ

Thẹ Citimart ACB Visa Electron “Töï tin trong theâ giôùi tieđu duøng”

Thẹ thanh toaùn ACB E Card “Phong caùch thôøi nay”

Trang 33

Thẻ tín dụng nội địa ACB Card: Thẻ Sài Gòn Coop, Thẻ Saigontourist, Thẻ ACB Mai Linh, Thẻ ACB Phước Lộc Thọ

2.1.5.3 Chức năng

Trung Tâm Thẻ Ngân hàng Á Châu (gọi tắt là Trung Tâm Thẻ) là một bộ phận kinh doanh hạch toán nhưng không có tư cách pháp nhân, trực thuộc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB) có chức năng điều hành và quản lý các dịch vụ thẻ Ngân hàng do Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu phát hành độc lập hay chấp nhận thanh toán với tư cách là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế về thẻ Ngân hàng có liên quan trên cơ sở chính sách định hướng do Ban Tổng Giám

Trang 34

Đốc ACB quyết định

2.1.5.4 Nhiệm vụ

- Tổ chức việc phát hành thẻ Ngân hàng

- Phát triển mạng lưới đại lý chấp nhận thanh toán thẻ

- Tổ chức tài chính kế toán cho hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng

- Quản lý dữ liệu thông tin

-Tổ chức hành chính và quản trị nhân sự

2.1.6 Giới thiệu về Trung tâm ATM

2.1.6.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trung Tâm ATM được thành lập vào ngày 25 tháng 8 năm 2006 trực thuộc Hội sở Ngân hàng Á Châu Trung tâm ATM hoạt động độc lập với Trung tâm thẻ

Tuy Trung Tâm ATM vừa mới thành lập nhưng đang dần đi vào ổn định Hiện tại Trung Tâm ATM đang cung cấp các dịch vụ về thẻ ATM cho các khách hàng của ACB và nghiên cứu, triển khai phát triển mạng lưới ATM của ACB trên toàn quốc

Hiện nay, Trung Tâm ATM đang phát hành loại thẻ ATM đầu tiên của ACB là thẻ ATM Visa Domestic với đầy đủ các tính năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện nay

2.1.6.2 Chức năng

- Xây dựng kế hoạch phát triển và lắp đặt máy hệ thống ATM

- Tổû chức phát hành thẻ ghi nợ, thẻ ATM cho toàn hệ thống

- Xây dựng phát triển kế hoạch kinh doanh nghiệp vụ ATM cho toàn hệ thống

- Đề xuất các phương án kết nối hệ thống ATM với các Ngân hàng khác

2.1.6.3 Nhiệm vụ

Trang 35

- Kinh doanh, quản lý, vận hành và là đầu mối phát triển mạng lưới ATM

- Phát hành các loại thẻ ghi nợ, thẻ ATM

- Triển khai các nghiệp vụ cộng thêm

2.1.6.4 Quá trình hoạt động

Trung Tâm ATM vừa đưa ra sản phẩm mới thẻ ATM Visa Domestic với các tính năng đáp ứng các nhu cầu hiện nay của khách hàng Ngoài ra, Trung Tâm còn mở rộng mạng lưới ATM trên toàn quốc

Sản phẩm thẻ ATM Visa Domestic vừa được phát hành thử nghiệm cho các nhân viên ACB và cổ đông của ACB Trong quá trình thử nghiệm, Trung Tâm ATM luôn theo dõi và khắc phục cũng như nâng cấp sản phẩm mới này để đưa ra thị trường

Đội ngũ nhân viên Trung Tâm ATM đang liên hệ và thương lượng với các địa điểm để đặt hệ thống máy ATM rộng khắp trên toàn quốc Tuy vừa mới đi vào hoạt động, Trung Tâm ATM đã lắp đặt được gần 100 máy ATM trên toàn quốc

2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại TP HCM của ACB

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ACB

Tính đến cuối năm 2006, ACB tiếp tục duy trì vị thế Ngân hàng đứng đầu khối Ngân hàng thương mại cổ phần về lợi nhuận, tổng tài sản, dư nợ tín dụng và huy động tiền gửi khách hàng

Lợi nhuận trước thuế năm 2006 của ACB đạt 658,8 tỷ đồng và năm 2007 hơn 1100 tỷ đồng Với kết quả trên, ACB là Ngân hàng có mức lợi nhuận trước thuế đứng thứ hai trong toàn hệ thống Ngân hàng thương mại Lợi nhuận của ACB chiếm gần 4% lợi nhuận toàn ngành

Tổng tài sản của ACB cao hơn so với các Ngân hàng đối thủ cạnh tranh cả về

Ngày đăng: 12/05/2015, 19:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS Vũ Thế Phú, Quản trị học, Viện đào tạo Mở Rộng TP. HCM, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
2. GS Vũ Thế Phú, Marketing căn bản, Viện đào tạo Mở Rộng TP. HCM, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
3. Trần Anh Tuấn, Quản trị học, Viện đào tạo Mở Rộng TP. HCM, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
4. PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp , ThS Phạm Văn Nam, Chiến lược & Chính sách kinh doanh, NXB Thoáng Keâ, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược & Chính sách kinh doanh
Nhà XB: NXB Thoáng Keâ
5. PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp , ThS Phạm Văn Nam , Hồ Đức Hùng, Quản trị Marketing, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
6. Tôn Thất Nguyễn Thiêm, Thị trường – Chiến lược – Cơ cấu, NXB TP. HCM, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường – Chiến lược – Cơ cấu
Nhà XB: NXB TP. HCM
7. Trần Xuân Kiêm , Nguyễn Văn Thi, Nghiên cứu Marketing, NXB Thống Kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Nhà XB: NXB Thống Kê
8. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
10. Lê Chí Vũ, Tài liệu nghiệp vụ thẻ tín dụng của ACB,Trung Tâm Thẻ ACB, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiệp vụ thẻ tín dụng của ACB
1. Đặng Thành (2005), Thẻ Ngân Hàng giả cảnh báo hiện tại và tương lai. Số 3. Trang 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ Ngân Hàng giả cảnh báo hiện tại và tương lai
Tác giả: Đặng Thành
Năm: 2005
2. Đặng Trần (2005), Công nghệ thẻ ngân hàng từ hay chip. Số 17. Trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Công nghệ thẻ ngân hàng từ hay chip
Tác giả: Đặng Trần
Năm: 2005
3. Lê Thị Huyền Diệu (2005) Thực trạng canh tranh thị trường thẻ của NHTMVN. Cơ hội và thách thức. Số 14. Trang 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng canh tranh thị trường thẻ của NHTMVN. Cơ hội và thách thức
4. Nguyên Dương(2005), Thẻ giả ngân hàng thấy gì qua sự cố VisaCard và MasterCard. Soá 13. Trang 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ giả ngân hàng thấy gì qua sự cố VisaCard và MasterCard
Tác giả: Nguyên Dương
Năm: 2005
5. Nguyên Dương (2005) Thẻ ngân hàng tiềm năng và thách thức. Số 15. Trang 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ ngân hàng tiềm năng và thách thức
6. Phạm Kim Loan (2006) Kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Tp.HCM năm 2005 và giải pháp phát triển. Số 14. Trang 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) Kết quả hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Tp.HCM năm 2005 và giải pháp phát triển
7. Thành Tâm (2005) Thị tường thẻ sôi động rong những ngày đầu. Số 4. Trang 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị tường thẻ sôi động rong những ngày đầu
9. Đỗ Văn Hữu (2006). Để giảm thiểu rủi ro về thẻ tín dụng và ATM. Số Xuân. Trang 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để giảm thiểu rủi ro về thẻ tín dụng và ATM
Tác giả: Đỗ Văn Hữu
Năm: 2006
10. Đỗ Văn Thành (2005) Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán Ngân Hàng. Số 6. Trang 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán Ngân Hàng
11. Lê Hùng (2005) Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường thẻ, thị trường dịch vụ ngân hàng. Số 3. Trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường thẻ, thị trường dịch vụ ngân hàng
12. Nguyễn Việt Phương (2005) Cuộc cách mạng thẻ từ và thẻ thông minh trong thanh toán. Số 5. Trang 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc cách mạng thẻ từ và thẻ thông minh trong thanh toán

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ nội địa - Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Tp. Hồ Chí Minh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Sơ đồ 1 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ nội địa (Trang 17)
PHỤ LỤC 3: Bảng so sánh tiện ích thẻ thanh toán đối với các Ngân hàng - Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Tp. Hồ Chí Minh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
3 Bảng so sánh tiện ích thẻ thanh toán đối với các Ngân hàng (Trang 62)
PHỤ LỤC 4: Bảng báo cáo kết quả khảo sát thẻ nội địa của Ngân hàng  Vietcombank, Techcombank, Đông Á, Sacombank - Những giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ nội địa tại Tp. Hồ Chí Minh của ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
4 Bảng báo cáo kết quả khảo sát thẻ nội địa của Ngân hàng Vietcombank, Techcombank, Đông Á, Sacombank (Trang 64)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w