1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5

190 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CÔNG TRÌNH: 1 Hệ thống cấp điện: • Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA kèm th

Trang 1

±0.000 +3.400 +7.000 +10.400

Trang 2

I MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:

• Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ

vai trò thiết yếu trong chiến lược này Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm

một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước

ngoài

• Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong

và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra

một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn

phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng

nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ

sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần

tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố

• Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí

Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là

một trường hợp ngoại lệ Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì

ngày càng tăng Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho

sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn

minh đô thị nói chung

• Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc

phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ

thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế

• Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao

ốc vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê Do đó công trình Trụ

Sở Văn Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 số 137 đường Lê Quang Định,

quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả

thi cao

II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH:

1) Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:

Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:

• Nhiệt độ trung bình trong năm: 270

• Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 370-380

• Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 210

• Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ

tháng 5 đến tháng 11

• Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5%

• Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9):70-80%

• Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%

• Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40%

Trang 3

Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên

• Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là

tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật

và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)

• Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước

2) Qui mô công trình:

Trụ sở văn phòng nằm trên đường Lê Quang Định thuộc phường 14, quận Bình

Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn phòng công ty gồm 11 tầng Bao gồm 1 tầng trệt dùng làm bãi đậu xe hơi, từ tầng

1 đến tầng 4 dùng làm văn phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5, từ tầng 5 đến tầng

10 dùng làm văn phòng cho thuê, còn tầng 11 là tầng mái

Chiều cao công trình: 39.9m

• Chiều cao tầng:

ƒ Tầng trệt: 3.4m

ƒ Tầng 1: 3.6m

ƒ Tầng 2-11: 3.4m

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CÔNG TRÌNH:

1) Hệ thống cấp điện:

• Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát

điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng

trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây

điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện

chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi

qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có

lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí

theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

2) Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:

• Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được

lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên

xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện

• Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng

tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết

kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống

chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo

từng chức năng của khu vực

3) Hệ thống giao thông:

Trang 4

• Công trình gồm có 1 cầu thang máy và 1 cầu thang bộ , thang máy gồm có 2 buồng

Thang bộ nằm gần thang máy, thông từ tầng trệt cho đến tầng 10

4) Hệ thống chống sét:

• Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét , hệ thống tiếp đất

bằng cọc thép mạ đồng Hệ thống chống sét đảm bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp

vào công trình

5) Hệ thống cấp thoát nước:

• Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước

máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng trệt Sau đó máy bơm sẽ đưa

nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công

trình theo các đường ống dẫn nước chính Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho

các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường ống

đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong

các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái

được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (φ =140mm) đi xuống dưới Riêng

hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Toàn bộ hệ thống

được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra

các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình

• Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công

trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc

của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

6) Hệ thống cáp điện thoại, loa:

• Hệ thống cáp điện thoại với 80 line cung cấp đến các phòng chức năng của công trình

• Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể

thông báo thông tin khi cần thiết

7) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

• Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang

thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone

(cho mỗi tầng) tại các phòng , hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa

cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình

chữa cháy bằng CO2 và bột khô

• Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các

Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt Lồng cầu

thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường xây

gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công

trình ), thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu

cầu 150 phút)

Trang 5

CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU

2.1 Phân tích và lựa chọn hệ chịu lực chính :

o Hệ chịu lực chính của công trình là kết cấu gánh đỡ toàn bộ tải trọng đứng

và ngang của công trình truyền xuống đất thông qua kết cấu móng

o Phần diện tích của mặt bằng công trình là 26.45m x 22.7m ( 600.4m2 )

Ta có tỷ số hai cạnh dài và ngắn của mặt bằng công trình 26.45

1.17 1.522.7

L

B= ≈ < và vị trí tâm các cột nằm trên đường thẳng song song theo

cả hai phương Vậy độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch không nhiều

o Tổng chiều cao thiết kế của công trình H =39.9mkhông tính đến ảnh hưởng thành phần động của gió

o Như vậy ta chọn hệ lực chính của công trình là khung không gian ( hệ thống cột – dầm làm việc theo 2 phương ) với :

+ Sơ đồ tính là trục của dầm và cột + Liên kết giữa dầm – cột được xem là nút cứng + Liên kết giữa cột – móng là liên kết ngàm

+ TCVN 356 – 2005 : Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế + TCXD 198 – 1998 : Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối

+ TCXD 205 – 1998 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế + TCXD 195 – 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi

2.3 Đặc trưng của vật liệu :

Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống

nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu ( bêtông, cốt thép ) cho toàn bộ công trình Cụ thể

ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau :

2.3.1 Bêtông :

Chọn bêtông B25 có các chỉ tiêu sau :

+ Cường độ chịu nén tính toán R b =14.5MPa

+ Cường độ chịu kéo tính toán R bt =1.05MPa

+ Mô đun đàn hồi ban đầu 4

3 10

E = × MPa

Trang 6

2.3.2 Cốt thép:

Để công trình có đủ khả năng chịu lực thì chọn dùng thép A-I, A-II hoặc A-III

Thép có Φ ≤10chọn thép A-I có:

+ Cường độ chịu kéo cốt thép dọc, nén tính toán :R s =R sc =225MPa

+ Cường độ chịu kéo cốt thép ngang ( thép đai, xiên ) : R sw =175MPa

Thép có Φ >10chọn thép A-II

+ Cường độ chịu kéo cốt thép dọc , nén tính toán : R s =R sc=280MPa

+ Cường độ chịu kéo cốt thép ngang ( thép đai, xiên ) :

225

sw

R = MPa2.3.3 Vật liệu bao che :

Trong công trình sử dụng khối xây gạch

Trang 7

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO SÀN ĐIỂN HÌNH

3.1 Phát thảo và bố trí hệ dầm cho sàn điển hình :

Do sơ đồ bố trí kiến trúc các tầng 5 đến 11 tương tự nhau nên chọn sàn tầng 5 làm đại diện để

tính toán và bồ trí cốt thép xem như sàn điển hình

S1 S3

D2 (300x700) D2(300x700) D2(300x700) D2(300x700) D2(300x700) D2(300x700)

S2 S4

Trang 8

- Chiều rộng tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1.5 lần chiều cao tiết

diện Chiều cao tối thiểu không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và rộng tiết

diện không lớn hơn 3( Theo điều 3.3.2 TCXD 198 – 1997 )

b b : bề rộng tiết diện của dầm chính, phụ (mm )

Bảng 2.1 : Chọn sơ bộ tiết diện dầm Loại dầm Tiết diện ( b x h ) ( mm )

Việc chọn bề dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải

trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày sàn :h s D L1

m

=

Trang 9

+ m= ÷30 35 : ô bản chịu uốn một phương có hai liên kết song song

+ m=40 50÷ : ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn hai phương

+m= ÷10 15: ô bản uốn một phương dạng công sôn + L : nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn ( mm ) 1

- Do trong mặt bằng tầng điển hình, sàn chủ yếu làm việc theo bản kê 4 cạnh

2 1

2

L L

s

3.3 Tải trọng tác dụng lên sàn :

3.3.1 Tĩnh tải : bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn

a Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn :

g s =∑g i×n i

Trong đó :

+ g : trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i i

+ n : hệ số vượt tải của lớp sàn thứ i ( theo bảng 1 TCVN 2737 - 1995 ) i

Trang 10

• Các ô sàn không có lớp chống thấm (sàn văn phòng, phòng khách…) :

Bảng : Trọng lượng các lớp cấu tạo phòng chức năng

Các lớp cấu tạo sàn Bề dàyδ (

m )

Dung trọng γ

(KN m/ 3)

Hệ số vượt tải

• Các ô sàn có lớp bê tông chống thấm ( sàn vệ sinh ) :

Bảng : Trọng lượng các lớp cấu tạo vệ sinh

Các lớp cấu tạo sàn

Bề dàyδ (

m )

Dung trọng γ

(KN m/ 3)

Hệ số vượt tải

Trang 11

Tải treo đường ống thiết bị KT 0.05(KN m/ 2) 1.3 0.065

Tổng Cộng 4.006 3.3.2 Hoạt tải :

Do khi số tầng nhà càng tăng lên, để xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở

các tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng

người ta sử dụng hệ số giảm tải ψ Trong TCXD 2737 – 1995 được qui định :

/

A

A A

Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình (Theobảng 3 TCVN 2737–

1995 ) ta được bảng tính toán sau :

Bảng :Bảng hoạt tải tính toán của ô sàn

Ô sàn Công năng

tc s p

KN m ( )2

A

tt s p

Trang 13

Nguyên tắc phân loại ô sàn :

Đối với bản làm việc 2 phương ( bản kê 4 cạnh ) thì tra các hệ số để tìm giá trị

mômen gối, nhịp Từ các giá trị mômen đó ta tính thép

Đối với bản làm việc 1 phương (bản loại dầm ) thì cắt ra một dải bản rộng 1m để tìm

mômen gối, nhịp Từ mômen đó ta tính cốt thép

Liên kết được xem là tựa đơn khi :

+ Bản kê lên tường

+ Bản tựa lên dầm BTCT khi d 3

s

h

h <

Liên kết được xem là ngàm :

+ Bản tựa lên dầm BTCT ( toàn khối ) khi d 3

s

h

h ≥ Liên kết được xem là tự do khi : bản tự do hoàn toàn

Các ô bản làm việc theo 2 phương : S1,S2,S3, S4,S5, S6, S14, S18

Các ô bản làm việc theo 1 phương : S8, S9, S10, S11, S12, S13, S15, S16, S17, S19,

S20

3.5.1.1 Tính toán bản 2 phương ( bản kê 4 cạnh ):

Trang 14

Bảng : Sơ đồ tính các bản kê 4 cạnh

Do các ô sàn liên kết với các dầm bao quanh là liên kết ngàm và ứng với ô bản số 9

trong 11 loại ô bản có sơ đồ tính như sau :

Hình Sơ đồ tính của bản sàn 2 phương

Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với một dải có bề rộng 1m để tính

Trang 15

Mô men dương lớn nhất ở giữa bản : + M1=m iP KNm( )

Trang 16

0.0150

3.14 1.07 6.86 2.36

0.0197 0.0064 0.0431 S2 160.22

0.0141

3.16 1.03 6.91 2.26

0.0196 0.0062 0.0427 S3 151.54

0.0136

2.97 0.94 6.47 2.06

0.0194 0.0058 0.0420 S4 154.67

0.0127

3.00 0.90 6.50 1.96

0.0210 S5 71.19

0.0107

1.50 0.76 3.37 1.71

Trang 17

0.0240 0.0210 0.0107 0.0473 S6 86.02

0.0240

1.81 0.92 4.07 2.06

0.0191 0.0051 0.0410 S14 9.71

0.0115

0.19 0.07 0.42 0.15

0.0188 0.0169 0.0440 S18 17.26

Trong đó : q b =g s+q KN m s( / 2) : tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

Hình : Sơ đồ làm việc của bản dầm

Trang 18

Bảng Tính toán momen

Công thức tính toán cốt thép ( theo TCVN 356 – 2005 )

Tính toán cốt thép cho bản bằng cách cắt một dải bản rộng b=1m

Các công thức và trình tự tính toán như sau :

+ Giả thiết a ⇒h0 = − : chiều cao làm việc của tiết diện h s a

c s

R R

γ

µ = ≤ ≤µ µ = × × ×ξ =

Trong đó :

Trang 19

thépchịukéo (mm) + b: chiều rộng của tiết diện (mm) + h : chiều cao làm việc của tiết diện (mm) 0

+ M : momen uốn của bản sàn (N.mm) + α ξ, : là các hệ số

b : hệ số làm việc của bê tông + A :diện tích cốt thép (mm) s

Công trình sử dụng bê tông có cấp độ bền B25 và cốt thép AI

Trang 20

M 6.50 0.0778 0.0811 376.30 8 150 335 0.42 S4

II

M 0.67 0.008 0.0080 37.12 8 300 168 0.21

Bảng : Bảng tính cốt thép đối với bản dầm

chon s

A

( )mm 2

Ô sàn M (KNm) αm ξ

tinh s

goi

M 10.06 0.1205 0.1288 597.63 8 150 335 0.42

nhip

M 5.03 0.0602 0.0621 288.14 6 150 189 0.24 S9

goi

M 10.06 0.1205 0.1288 597.63 8 150 335 0.42

Trang 21

M 0.51 0.0030 0.0030 13.92 8 150 335 0.42

nhip

M 0.25 0.0061 0.0061 28.30 6 200 141 0.18 S12

goi

M 0.51 0.0030 0.0030 13.92 8 130 387 0.48

nhip

M 0.25 0.0061 0.0061 28.30 6 200 141 0.18 S13

goi

M 0.51 0.0030 0.0030 13.92 8 130 387 0.48

nhip

M 0.76 0.0091 0.0091 42.22 6 200 141 0.18 S15

goi

M 1.53 0.0183 0.0185 85.84 8 130 387 0.48

nhip

M 0.76 0.0091 0.0091 42.22 6 200 141 0.18 S16

goi

M 1.53 0.0183 0.0185 85.84 8 200 250 0.31

nhip

M 0.76 0.0091 0.0091 42.22 6 200 141 0.18 S17

goi

M 1.53 0.0183 0.0185 85.84 8 200 250 0.31

nhip

M 0.68 0.0081 0.0081 35.58 6 200 141 0.18 S19

goi

M 1.35 0.0162 0.0163 75.63 8 200 250 0.31

nhip

M 0.68 0.0081 0.0081 35.58 6 200 141 0.18 S20

Do các ơ sàn liên kết với các dầm bao quanh là liên kết ngàm và ứng với ơ bản số 9

(tra bảng phụ lục 15 sơ đồ 9 trang 451 tập cấu kiện bê tơng cốt thép của tác giả Võ Bá Tầm)

Tra bảng ta có được : m91= 0.0197; m92= 0.0064; k91= 0.0431; k92= 0.0141

ƒ Tính được moment ở nhịp và gối:

1 91 0.0197 160.22 3.16( )

M =m × =P × = kN m

Trang 22

3.16 10

0.0378 0.43714.5 1000 80

1

0.0385 0.9 14.5 1000 80

178.64( )225

0

1.03 10

0.0123 0.44714.5 1000 80

2

0.0124 0.9 14.5 1000 80

57.54( )225

Trang 23

3.8 Kiểm tra độ võng của ô sàn :

Kiểm tra độ võng là một yêu cầu hết sức quan trọng trong thiết kế, nếu tính toán không

thỏa mãn điều kiện độ võng giới hạn thì tính toán lại từ đầu

Kiểm tra độ võng thì ta chọn ô sàn có diện tích lớn nhất để kiểm tra

Ô sàn được chọn là S2 có :

+ L1 = 4000(mm L); 2 = 7000(mm)

+ q=5.722(KN m/ 2)=5.722 10× −3(N mm/ 2)

Xét 2 dải giữa ô bản theo 2 phương L L và có bề rộng 1; 2 b=1m=1000mm

Gọi q q lần lượt là tải trọng phân bố đều trên 2 phương 1; 2 L L 1; 2

1 2 5.722 10 /

q +q = =q × − N mm

Trang 24

Độ võng tại điểm chính giữa của các dải bằng nhau f1= f2

Độ võng được tính theo công thức :

4

max

5384

i i

Trang 25

Những công trình cao tầng được xây dựng với những mục đích sử dụng khác nhau, trong đó

giao thông đứng đóng vai trò quan trọng trong công trình xây dựng Do đó cầu thang vừa là

một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công

trình; vừa là phương tiện chính của giao thông đứng trong công trình:

- Thang máy giữ nhiệm vụ giao thông chủ đạo

- Cầu thang bộ được sử dụng với mục đích thoát hiểm khi gặp sự cố hoặc khi thang

máy không sử dụng được vì bảo trì sửa chữa, mất điện hoặc cháy

Nội dung chính của chương là xoay quanh vấn đề thiết kế cầu thang bộ cho tầng điển hình cho

công trình Trình tự thiết kế được trình bày như dưới đây:

4.1 Mặt bằng cầu thang

Trang 27

Cầu thang điển hình được thiết kế là loại cầu thang 2 vế dạng bản Mỗi vế gồm n b = 10

với kích thước như sau :

Chiều cao : 3400 170( )

20

tg b

h tg l

Trang 28

÷Với L0 = =L 3.19( )m =3190( )mm : Nhịp tính toán của bản thang

Trang 29

Dầm sàn cũng được chọn kích thước như dầm chiếu nghỉ : 200 x 300mm

4.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang

Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng :

Hình cấu tạo bậc thang

Trang 31

4.4 Tính nội lực của vế thang 1:

Xét tỷ số 300 2.5 3

120

dcn b

h

h = = < : liên kết giữa bản chiếu nghỉ và dầm thang là liên kết khớp 300

2.5 3120

ds b

Trang 32

4.5 Xác định nội lực bằng SAP 2000 :

Thiết lập trong SAP mô hình sơ đồ tính, từ đó ta có thể giải để xác định biểu đồ

mômen Khi khai báo tải trọng, ta gán hệ số trọng lượng bản thân Self weight Multipier

= 0 ( vì trọng lượng bản thân được tính trong tải trọng )

Hình Chất tải lên bản thang

Hình Mô men của cầu thang

Trang 33

Vế 1 :(vế 2 bằng vế 1 vì không có dầm limon)

Cắt một dãy cho ô bản thang có bề rộng b = 1 (m) = 1000 (mm)

Công thức tính toán thép theo TCVN 356 -2005

Trang 34

Sơ đồ tính là dầm đơn giản, liên kết khớp ở hai đầu

Chiều dài dầm chiếu nghĩ theo phương ngang L = 2850 (mm)

4.7.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ :

Kích thước tiết diện dầm chiếu nghĩ b dcn×h dcn =200 300× ( )mm

Trọng lượng bản thân dầm : g d =b dcn×(h dcnh b)× ×n1 γbtct(KN m/ )

g d =0.2 0.3 0.12 1.1 25 0.99×( − )× × = (KN m/ )

Trọng lượng tường : g tg = ×n γtg× ×b tg h KN m tg( / )

Trong đó :

Chiều cao tường : h tg =htangh dcn =3400 300 3100− = ( )mm =3.1( )m

Chiều dày tường : b tuong =0.2( )m tường 200

Dung trọng khối xây tường : γtuong =18(KN m/ 3)

Trang 37

chon S

Những kí hiệu trong tính toán :

R sw = 175MPa cường độ tính toán của cốt đai

2 28.3( 2)

4

sw sw

d

A =Π × = mm : diện tích tiết diện nhánh cốt đai

n = 2: số nhánh của cốt đai

Q sw: khả năng chịu lực cắt của bê tông và cốt đai

ϕb2 = 2;ϕb4 = 1.5: là hệ số đối với bê tông nặng

s: khoảng cách giữa các cốt đai ( bước cốt đai )

Cốt đai cho dầm chiếu nghĩ :

Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính toán :

Trang 38

Ngoài ra khoảng cách cấu tạo giữa các cốt đai được quy định như sau:

Nếu tải trọng phân bố đều :

Trên đoạn dầm gần gối tựa ( đoạn L/4)

h ÷ khi chiều cao dầm h> 450mm

Trên đoạn dầm giữa nhịp ( đoạn L/2):

Vậy ta chọn khoảng cách các cốt đai là s= 150mmtrong đoạn L/4 của dầm, trong đoạn

L/2 của dầm có lực cắt Q nhỏ nên bố trí cốt đai theo cấu tạo Φ6@ 250

Kiểm tra điều kiện :

Trang 39

4.9 Kiểm tra điều kiện cốt xiên : Q Qwb( )KN

Khoảng cách bố trí cốt đai như trên, lực cắt cốt đai gần gối tựa phải chịu :

175 2 28.3

66.03 /150

Trên mái của một số tòa nhà được thiết kế một bể nước, nhiệm vụ của bể này là dùng để trữ

nước nước và từ đó cấp nước sử dụng cho toàn bộ các căn hộ trong công trình hoặc bể nước

chữa cháy

Vị trí của bể nước được đặt tại trục A, trục B, trục 3 và trục 4; ở cao độ +39.900 m

5.1 Hình dạng và kích thước bể nước :

5.1.1 Xác định dung tích bể chứa :

Tính toán dung tích bể nước dựa trên TCXDVN 33- 2006 ( cấp nước _ mạng lưới đường

ống và tiêu chuẩn thiết kế ) Tra tiêu chuẩn cấp nước theo đầu người

Bảng 2.1

Đối tượng dùng nước

Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người ( ngày trung bình trong năm )

l/người.ngày

Trang 40

Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu

Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp

Thị trấn, trung tâm công – nông nghiệp, công –

ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn 80 – 150

Theo phần kiến trúc thì công trình có 10 tầng + tầng mái, trong đó :

Tầng trệt : dùng làm bãi giữ xe

Tầng 1 : dùng làm siêu thị

Tầng 2 – tầng 10 : dùng làm văn phòng ( mỗi tầng có 3 văn phòng )

Bình quân mỗi văn phòng là 10 người⇒ ước lượng tổng số người sử dụng nước khoảng

8 x 3 x 10 = 240 người, phải kể thêm số người ở siêu thị, nhà hàng nên ước lượng số người

dùng nước tính toán là 600 người

Ta chọn tiêu chuẩn dùng nước trong ngày lớn nhất : q=150 /l ng ngd

Lượng nước sử dụng cho chữa cháy : ( vẫn đảm bảo lượng nước sử dụng cho các vòi

trong 10 phút theo quy định nên ta lấy 20% lượng nước sinh hoạt )

Chiều cao hồ nước mái : h=1.7m

Chiều dài hồ : a=8m; chiều rộng hồ : b=7m

Xét tỷ số 8 1.14 3

7

a

b = ≈ < và h=1.7m≤2a= × =2 8 16m⇒hồ nước mái dạng bể thấp

Ngày đăng: 12/05/2015, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Sơ đồ tính của bản sàn 2 phương - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Sơ đồ tính của bản sàn 2 phương (Trang 14)
Hình mặt cắt 1 – 1  4.2 Chọn kích thước sơ bộ : - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
Hình m ặt cắt 1 – 1 4.2 Chọn kích thước sơ bộ : (Trang 27)
Hình khai báo chất tải trong dầm - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
Hình khai báo chất tải trong dầm (Trang 47)
Bảng Tải trọng của dầm đáy - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
ng Tải trọng của dầm đáy (Trang 67)
Bảng : Chọn phương tính toán cho cột C10 (C4) - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
ng Chọn phương tính toán cho cột C10 (C4) (Trang 101)
Bảng bố trí thép dầm khung trục 1 - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
Bảng b ố trí thép dầm khung trục 1 (Trang 113)
Hình : Mặt bằng móng - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Mặt bằng móng (Trang 124)
Sơ đồ tính : - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
Sơ đồ t ính : (Trang 125)
Hình II.3: Cấu Tạo Địa Chất - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh II.3: Cấu Tạo Địa Chất (Trang 129)
Hình :Mặt Cắt 1-1 - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Mặt Cắt 1-1 (Trang 134)
Hình : Tháp Xuyên Thủng - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Tháp Xuyên Thủng (Trang 142)
Hình :Mặt Cắt 5-5 - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Mặt Cắt 5-5 (Trang 148)
Hình Sơ Đồ Tính Thép Cho Đài Cọc - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Sơ Đồ Tính Thép Cho Đài Cọc (Trang 157)
Hình :Cấu Tạo Địa Chất - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Cấu Tạo Địa Chất (Trang 164)
Hình : Sơ Đồ Tính Thép Cho Đài 3 Cọc - thiết kế kết cấu cổ phần công ty xây dựng số 5
nh Sơ Đồ Tính Thép Cho Đài 3 Cọc (Trang 189)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w