CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CÔNG TRÌNH: 1 Hệ thống cấp điện: • Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA kèm th
Trang 1±0.000 +3.400 +7.000 +10.400
Trang 2I MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH:
• Cùng với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ
vai trò thiết yếu trong chiến lược này Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng chiếm
một con số rất lớn trong ngân sách nhà nước (khoảng 40-50%), kể cả vốn đầu tư nước
ngoài
• Những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút sự đầu tư trong
và ngoài nước ngày càng lớn, nhất là kể từ khi chúng ta gia nhập vào WTO,đã mở ra
một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng cao ốc dùng làm văn
phòng làm việc với quy mô lớn và chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng
nhiều cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng đuợc nhu cầu cấp bách về cơ
sở hạ tầng(để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần
tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho các thành phố
• Đối với các thành phố lớn thì đây là một nhu cầu thật nan giải và Thành phố Hồ Chí
Minh là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước cũng không phải là
một trường hợp ngoại lệ Diện tích đất xây dựng ngày càng thu hẹp nhưng dân số thì
ngày càng tăng Mặt khác việc xây dựng công trình một cách hợp lý còn biểu trưng cho
sự phát triển khoa học kỹ thuật của công nghệ xây dựng nói riêng cũng như nền văn
minh đô thị nói chung
• Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc
phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ
thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế
• Từ những lý do khách quan như trên, ta càng nhận thức rõ tầm quan trọng của một cao
ốc vừalàm trụ sở công ty mà còn vừa làm văn phòng cho thuê Do đó công trình Trụ
Sở Văn Phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5 số 137 đường Lê Quang Định,
quận Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh là một dự án thiết thực và mang tính khả
thi cao
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH:
1) Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
Khí hậu Thành phố Hố Chí Minh có những đặc điểm sau:
• Nhiệt độ trung bình trong năm: 270
• Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm(tháng 4): 370-380
• Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm (tháng 2): 210
• Khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt: mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11
• Độ ẩm trung bình trong năm: 79.5%
• Tháng có độ ẩm cao nhất trong năm (tháng 9):70-80%
• Tháng có độ ẩm thấp nhất trong năm (tháng 3):60-65%
• Gió: Trong mùa khô gió Đông Nam chiếm 30-40%
Trang 3Đây cũng là 2 hướng gió chính cho việc thông thoáng tự nhiên
• Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là
tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật
và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
• Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước
2) Qui mô công trình:
• Trụ sở văn phòng nằm trên đường Lê Quang Định thuộc phường 14, quận Bình
Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh
• Văn phòng công ty gồm 11 tầng Bao gồm 1 tầng trệt dùng làm bãi đậu xe hơi, từ tầng
1 đến tầng 4 dùng làm văn phòng Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 5, từ tầng 5 đến tầng
10 dùng làm văn phòng cho thuê, còn tầng 11 là tầng mái
• Chiều cao công trình: 39.9m
• Chiều cao tầng:
Tầng trệt: 3.4m
Tầng 1: 3.6m
Tầng 2-11: 3.4m
III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH CÔNG TRÌNH:
1) Hệ thống cấp điện:
• Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát
điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng
trệt để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây
điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện
chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi
qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có
lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí
theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
2) Hệ thống chiếu sáng và thông gió tự nhiên:
• Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được
lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên
xuống cầu thang, hành lang đều có đèn tự phát sáng khi có sự cố mất điện
• Khu vực xung quanh công trình chủ yếu là khu dân cư thấp tầng, vì vậy phải tận dụng
tối đa việc chiếu sáng tự nhiên và thông thoáng tốt Đây là tiêu chí hàng đầu khi thiết
kế chiếu sáng và thông gió công trình này Ngoài ra cũng cần phải bố trí hệ thống
chiếu sáng và hệ thống máy điều hoà nhân tạo sao cho đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo
từng chức năng của khu vực
3) Hệ thống giao thông:
Trang 4• Công trình gồm có 1 cầu thang máy và 1 cầu thang bộ , thang máy gồm có 2 buồng
Thang bộ nằm gần thang máy, thông từ tầng trệt cho đến tầng 10
4) Hệ thống chống sét:
• Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế ở dạng kim thu sét , hệ thống tiếp đất
bằng cọc thép mạ đồng Hệ thống chống sét đảm bảo cho việc chống sét đánh trực tiếp
vào công trình
5) Hệ thống cấp thoát nước:
• Hệ thống cấp nước: Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước
máy Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng trệt Sau đó máy bơm sẽ đưa
nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công
trình theo các đường ống dẫn nước chính Để đảm bảo áp lực nước an toàn cung cấp cho
các tầng phía dưới, hệ thống đường ống nước có bố trí van giảm áp.Các đường ống
đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong
các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
• Hệ thống thoát nước : Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái
được tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (φ =140mm) đi xuống dưới Riêng
hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Toàn bộ hệ thống
được bố trí theo chiều đứng trong các hộp gen kỹ thuật, đến tầng trệt thoát ngang ra
các bể tự hoại và hệ thống đường ống thoát nước bên ngoài công trình
• Hệ thống xử lý phân và nước thải được thiết kế ở dạng bể tự hoại và bố trí ngoài công
trình Nước sau khi xử lý sơ bộ sẽ được đưa về trạm xử lý tập trung bố trí tại một góc
của khu đất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
6) Hệ thống cáp điện thoại, loa:
• Hệ thống cáp điện thoại với 80 line cung cấp đến các phòng chức năng của công trình
• Hệ thống loa được khuếch đại (100W) và đưa đến các tầng trong công trình để có thể
thông báo thông tin khi cần thiết
7) Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
• Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) trong công trình bao gồm: hệ thống cầu thang
thoát hiểm, hệ thống báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, tủ hiển thị) với 14 zone
(cho mỗi tầng) tại các phòng , hành lang, các phòng với chức năng khác, hệ thống chữa
cháy bằng nước với các hộp chữa cháy bố trí trên mỗi tầng (khu cầu thang), các bình
chữa cháy bằng CO2 và bột khô
• Hệ thống đường ống cung cấp nước chữa cháy nối đến các họng chữa cháy và các
Sprinkler là các ống sắt tráng kẽm với hệ thống bơm nước đặt tại tầng trệt Lồng cầu
thang bộ với kết cấu tường xây gạch dày 200mm và thời gian chịu lửa của tường xây
gạch là 300 phút (theo TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công
trình ), thoả mãn yêu cầu về chống cháy cho cầu thang thoát nạn trong công trình (yêu
cầu 150 phút)
Trang 5CƠ SỞ THIẾT KẾ - ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU
2.1 Phân tích và lựa chọn hệ chịu lực chính :
o Hệ chịu lực chính của công trình là kết cấu gánh đỡ toàn bộ tải trọng đứng
và ngang của công trình truyền xuống đất thông qua kết cấu móng
o Phần diện tích của mặt bằng công trình là 26.45m x 22.7m ( 600.4m2 )
Ta có tỷ số hai cạnh dài và ngắn của mặt bằng công trình 26.45
1.17 1.522.7
L
B= ≈ < và vị trí tâm các cột nằm trên đường thẳng song song theo
cả hai phương Vậy độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch không nhiều
o Tổng chiều cao thiết kế của công trình H =39.9mkhông tính đến ảnh hưởng thành phần động của gió
o Như vậy ta chọn hệ lực chính của công trình là khung không gian ( hệ thống cột – dầm làm việc theo 2 phương ) với :
+ Sơ đồ tính là trục của dầm và cột + Liên kết giữa dầm – cột được xem là nút cứng + Liên kết giữa cột – móng là liên kết ngàm
+ TCVN 356 – 2005 : Kết cấu bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế + TCXD 198 – 1998 : Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bêtông cốt thép toàn khối
+ TCXD 205 – 1998 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế + TCXD 195 – 1997 : Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi
2.3 Đặc trưng của vật liệu :
Để có sự thống nhất trong toàn bộ công trình và đơn giản trong quá trình thi công ta thống
nhất sử dụng duy nhất một loại vật liệu ( bêtông, cốt thép ) cho toàn bộ công trình Cụ thể
ta chọn vật liệu có các chỉ tiêu như sau :
2.3.1 Bêtông :
Chọn bêtông B25 có các chỉ tiêu sau :
+ Cường độ chịu nén tính toán R b =14.5MPa
+ Cường độ chịu kéo tính toán R bt =1.05MPa
+ Mô đun đàn hồi ban đầu 4
3 10
E = × MPa
Trang 62.3.2 Cốt thép:
Để công trình có đủ khả năng chịu lực thì chọn dùng thép A-I, A-II hoặc A-III
Thép có Φ ≤10chọn thép A-I có:
+ Cường độ chịu kéo cốt thép dọc, nén tính toán :R s =R sc =225MPa
+ Cường độ chịu kéo cốt thép ngang ( thép đai, xiên ) : R sw =175MPa
Thép có Φ >10chọn thép A-II
+ Cường độ chịu kéo cốt thép dọc , nén tính toán : R s =R sc=280MPa
+ Cường độ chịu kéo cốt thép ngang ( thép đai, xiên ) :
225
sw
R = MPa2.3.3 Vật liệu bao che :
Trong công trình sử dụng khối xây gạch
Trang 7CHƯƠNG III TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO SÀN ĐIỂN HÌNH
3.1 Phát thảo và bố trí hệ dầm cho sàn điển hình :
Do sơ đồ bố trí kiến trúc các tầng 5 đến 11 tương tự nhau nên chọn sàn tầng 5 làm đại diện để
tính toán và bồ trí cốt thép xem như sàn điển hình
S1 S3
D2 (300x700) D2(300x700) D2(300x700) D2(300x700) D2(300x700) D2(300x700)
S2 S4
Trang 8- Chiều rộng tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1.5 lần chiều cao tiết
diện Chiều cao tối thiểu không nhỏ hơn 300mm Tỉ số chiều cao và rộng tiết
diện không lớn hơn 3( Theo điều 3.3.2 TCXD 198 – 1997 )
b b : bề rộng tiết diện của dầm chính, phụ (mm )
Bảng 2.1 : Chọn sơ bộ tiết diện dầm Loại dầm Tiết diện ( b x h ) ( mm )
Việc chọn bề dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải
trọng tác dụng Sơ bộ xác định chiều dày sàn :h s D L1
m
=
Trang 9+ m= ÷30 35 : ô bản chịu uốn một phương có hai liên kết song song
+ m=40 50÷ : ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn hai phương
+m= ÷10 15: ô bản uốn một phương dạng công sôn + L : nhịp tính toán theo phương cạnh ngắn ( mm ) 1
- Do trong mặt bằng tầng điển hình, sàn chủ yếu làm việc theo bản kê 4 cạnh
2 1
2
L L
s
3.3 Tải trọng tác dụng lên sàn :
3.3.1 Tĩnh tải : bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
a Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn :
g s =∑g i×n i
Trong đó :
+ g : trọng lượng bản thân lớp cấu tạo thứ i i
+ n : hệ số vượt tải của lớp sàn thứ i ( theo bảng 1 TCVN 2737 - 1995 ) i
Trang 10• Các ô sàn không có lớp chống thấm (sàn văn phòng, phòng khách…) :
Bảng : Trọng lượng các lớp cấu tạo phòng chức năng
Các lớp cấu tạo sàn Bề dàyδ (
m )
Dung trọng γ
(KN m/ 3)
Hệ số vượt tải
• Các ô sàn có lớp bê tông chống thấm ( sàn vệ sinh ) :
Bảng : Trọng lượng các lớp cấu tạo vệ sinh
Các lớp cấu tạo sàn
Bề dàyδ (
m )
Dung trọng γ
(KN m/ 3)
Hệ số vượt tải
Trang 11Tải treo đường ống thiết bị KT 0.05(KN m/ 2) 1.3 0.065
Tổng Cộng 4.006 3.3.2 Hoạt tải :
Do khi số tầng nhà càng tăng lên, để xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở
các tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng
người ta sử dụng hệ số giảm tải ψ Trong TCXD 2737 – 1995 được qui định :
/
A
A A
Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình (Theobảng 3 TCVN 2737–
1995 ) ta được bảng tính toán sau :
Bảng :Bảng hoạt tải tính toán của ô sàn
Ô sàn Công năng
tc s p
KN m ( )2
A
tt s p
Trang 13Nguyên tắc phân loại ô sàn :
Đối với bản làm việc 2 phương ( bản kê 4 cạnh ) thì tra các hệ số để tìm giá trị
mômen gối, nhịp Từ các giá trị mômen đó ta tính thép
Đối với bản làm việc 1 phương (bản loại dầm ) thì cắt ra một dải bản rộng 1m để tìm
mômen gối, nhịp Từ mômen đó ta tính cốt thép
Liên kết được xem là tựa đơn khi :
+ Bản kê lên tường
+ Bản tựa lên dầm BTCT khi d 3
s
h
h <
Liên kết được xem là ngàm :
+ Bản tựa lên dầm BTCT ( toàn khối ) khi d 3
s
h
h ≥ Liên kết được xem là tự do khi : bản tự do hoàn toàn
Các ô bản làm việc theo 2 phương : S1,S2,S3, S4,S5, S6, S14, S18
Các ô bản làm việc theo 1 phương : S8, S9, S10, S11, S12, S13, S15, S16, S17, S19,
S20
3.5.1.1 Tính toán bản 2 phương ( bản kê 4 cạnh ):
Trang 14
Bảng : Sơ đồ tính các bản kê 4 cạnh
Do các ô sàn liên kết với các dầm bao quanh là liên kết ngàm và ứng với ô bản số 9
trong 11 loại ô bản có sơ đồ tính như sau :
Hình Sơ đồ tính của bản sàn 2 phương
Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với một dải có bề rộng 1m để tính
Trang 15Mô men dương lớn nhất ở giữa bản : + M1=m i1×P KNm( )
Trang 160.0150
3.14 1.07 6.86 2.36
0.0197 0.0064 0.0431 S2 160.22
0.0141
3.16 1.03 6.91 2.26
0.0196 0.0062 0.0427 S3 151.54
0.0136
2.97 0.94 6.47 2.06
0.0194 0.0058 0.0420 S4 154.67
0.0127
3.00 0.90 6.50 1.96
0.0210 S5 71.19
0.0107
1.50 0.76 3.37 1.71
Trang 170.0240 0.0210 0.0107 0.0473 S6 86.02
0.0240
1.81 0.92 4.07 2.06
0.0191 0.0051 0.0410 S14 9.71
0.0115
0.19 0.07 0.42 0.15
0.0188 0.0169 0.0440 S18 17.26
Trong đó : q b =g s+q KN m s( / 2) : tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
Hình : Sơ đồ làm việc của bản dầm
Trang 18Bảng Tính toán momen
Công thức tính toán cốt thép ( theo TCVN 356 – 2005 )
Tính toán cốt thép cho bản bằng cách cắt một dải bản rộng b=1m
Các công thức và trình tự tính toán như sau :
+ Giả thiết a ⇒h0 = − : chiều cao làm việc của tiết diện h s a
c s
R R
γ
µ = ≤ ≤µ µ = × × ×ξ =
Trong đó :
Trang 19thépchịukéo (mm) + b: chiều rộng của tiết diện (mm) + h : chiều cao làm việc của tiết diện (mm) 0
+ M : momen uốn của bản sàn (N.mm) + α ξ, : là các hệ số
+γb : hệ số làm việc của bê tông + A :diện tích cốt thép (mm) s
Công trình sử dụng bê tông có cấp độ bền B25 và cốt thép AI
Trang 20M 6.50 0.0778 0.0811 376.30 8 150 335 0.42 S4
II
M 0.67 0.008 0.0080 37.12 8 300 168 0.21
Bảng : Bảng tính cốt thép đối với bản dầm
chon s
A
( )mm 2
Ô sàn M (KNm) αm ξ
tinh s
goi
M 10.06 0.1205 0.1288 597.63 8 150 335 0.42
nhip
M 5.03 0.0602 0.0621 288.14 6 150 189 0.24 S9
goi
M 10.06 0.1205 0.1288 597.63 8 150 335 0.42
Trang 21M 0.51 0.0030 0.0030 13.92 8 150 335 0.42
nhip
M 0.25 0.0061 0.0061 28.30 6 200 141 0.18 S12
goi
M 0.51 0.0030 0.0030 13.92 8 130 387 0.48
nhip
M 0.25 0.0061 0.0061 28.30 6 200 141 0.18 S13
goi
M 0.51 0.0030 0.0030 13.92 8 130 387 0.48
nhip
M 0.76 0.0091 0.0091 42.22 6 200 141 0.18 S15
goi
M 1.53 0.0183 0.0185 85.84 8 130 387 0.48
nhip
M 0.76 0.0091 0.0091 42.22 6 200 141 0.18 S16
goi
M 1.53 0.0183 0.0185 85.84 8 200 250 0.31
nhip
M 0.76 0.0091 0.0091 42.22 6 200 141 0.18 S17
goi
M 1.53 0.0183 0.0185 85.84 8 200 250 0.31
nhip
M 0.68 0.0081 0.0081 35.58 6 200 141 0.18 S19
goi
M 1.35 0.0162 0.0163 75.63 8 200 250 0.31
nhip
M 0.68 0.0081 0.0081 35.58 6 200 141 0.18 S20
Do các ơ sàn liên kết với các dầm bao quanh là liên kết ngàm và ứng với ơ bản số 9
(tra bảng phụ lục 15 sơ đồ 9 trang 451 tập cấu kiện bê tơng cốt thép của tác giả Võ Bá Tầm)
Tra bảng ta có được : m91= 0.0197; m92= 0.0064; k91= 0.0431; k92= 0.0141
Tính được moment ở nhịp và gối:
1 91 0.0197 160.22 3.16( )
M =m × =P × = kN m
Trang 223.16 10
0.0378 0.43714.5 1000 80
1
0.0385 0.9 14.5 1000 80
178.64( )225
0
1.03 10
0.0123 0.44714.5 1000 80
2
0.0124 0.9 14.5 1000 80
57.54( )225
Trang 233.8 Kiểm tra độ võng của ô sàn :
Kiểm tra độ võng là một yêu cầu hết sức quan trọng trong thiết kế, nếu tính toán không
thỏa mãn điều kiện độ võng giới hạn thì tính toán lại từ đầu
Kiểm tra độ võng thì ta chọn ô sàn có diện tích lớn nhất để kiểm tra
Ô sàn được chọn là S2 có :
+ L1 = 4000(mm L); 2 = 7000(mm)
+ q=5.722(KN m/ 2)=5.722 10× −3(N mm/ 2)
Xét 2 dải giữa ô bản theo 2 phương L L và có bề rộng 1; 2 b=1m=1000mm
Gọi q q lần lượt là tải trọng phân bố đều trên 2 phương 1; 2 L L 1; 2
1 2 5.722 10 /
q +q = =q × − N mm
Trang 24Độ võng tại điểm chính giữa của các dải bằng nhau f1= f2
Độ võng được tính theo công thức :
4
max
5384
i i
Trang 25Những công trình cao tầng được xây dựng với những mục đích sử dụng khác nhau, trong đó
giao thông đứng đóng vai trò quan trọng trong công trình xây dựng Do đó cầu thang vừa là
một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công
trình; vừa là phương tiện chính của giao thông đứng trong công trình:
- Thang máy giữ nhiệm vụ giao thông chủ đạo
- Cầu thang bộ được sử dụng với mục đích thoát hiểm khi gặp sự cố hoặc khi thang
máy không sử dụng được vì bảo trì sửa chữa, mất điện hoặc cháy
Nội dung chính của chương là xoay quanh vấn đề thiết kế cầu thang bộ cho tầng điển hình cho
công trình Trình tự thiết kế được trình bày như dưới đây:
4.1 Mặt bằng cầu thang
Trang 27Cầu thang điển hình được thiết kế là loại cầu thang 2 vế dạng bản Mỗi vế gồm n b = 10
với kích thước như sau :
Chiều cao : 3400 170( )
20
tg b
h tg l
Trang 28÷Với L0 = =L 3.19( )m =3190( )mm : Nhịp tính toán của bản thang
Trang 29Dầm sàn cũng được chọn kích thước như dầm chiếu nghỉ : 200 x 300mm
4.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng :
Hình cấu tạo bậc thang
Trang 314.4 Tính nội lực của vế thang 1:
Xét tỷ số 300 2.5 3
120
dcn b
h
h = = < : liên kết giữa bản chiếu nghỉ và dầm thang là liên kết khớp 300
2.5 3120
ds b
Trang 324.5 Xác định nội lực bằng SAP 2000 :
Thiết lập trong SAP mô hình sơ đồ tính, từ đó ta có thể giải để xác định biểu đồ
mômen Khi khai báo tải trọng, ta gán hệ số trọng lượng bản thân Self weight Multipier
= 0 ( vì trọng lượng bản thân được tính trong tải trọng )
Hình Chất tải lên bản thang
Hình Mô men của cầu thang
Trang 33Vế 1 :(vế 2 bằng vế 1 vì không có dầm limon)
Cắt một dãy cho ô bản thang có bề rộng b = 1 (m) = 1000 (mm)
Công thức tính toán thép theo TCVN 356 -2005
Trang 34Sơ đồ tính là dầm đơn giản, liên kết khớp ở hai đầu
Chiều dài dầm chiếu nghĩ theo phương ngang L = 2850 (mm)
4.7.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ :
Kích thước tiết diện dầm chiếu nghĩ b dcn×h dcn =200 300× ( )mm
Trọng lượng bản thân dầm : g d =b dcn×(h dcn−h b)× ×n1 γbtct(KN m/ )
⇔g d =0.2 0.3 0.12 1.1 25 0.99×( − )× × = (KN m/ )
Trọng lượng tường : g tg = ×n γtg× ×b tg h KN m tg( / )
Trong đó :
Chiều cao tường : h tg =htang −h dcn =3400 300 3100− = ( )mm =3.1( )m
Chiều dày tường : b tuong =0.2( )m tường 200
Dung trọng khối xây tường : γtuong =18(KN m/ 3)
Trang 37chon S
Những kí hiệu trong tính toán :
R sw = 175MPa cường độ tính toán của cốt đai
2 28.3( 2)
4
sw sw
d
A =Π × = mm : diện tích tiết diện nhánh cốt đai
n = 2: số nhánh của cốt đai
Q sw: khả năng chịu lực cắt của bê tông và cốt đai
ϕb2 = 2;ϕb4 = 1.5: là hệ số đối với bê tông nặng
s: khoảng cách giữa các cốt đai ( bước cốt đai )
Cốt đai cho dầm chiếu nghĩ :
Khoảng cách giữa các cốt đai theo tính toán :
Trang 38Ngoài ra khoảng cách cấu tạo giữa các cốt đai được quy định như sau:
Nếu tải trọng phân bố đều :
Trên đoạn dầm gần gối tựa ( đoạn L/4)
h ÷ khi chiều cao dầm h> 450mm
Trên đoạn dầm giữa nhịp ( đoạn L/2):
Vậy ta chọn khoảng cách các cốt đai là s= 150mmtrong đoạn L/4 của dầm, trong đoạn
L/2 của dầm có lực cắt Q nhỏ nên bố trí cốt đai theo cấu tạo Φ6@ 250
Kiểm tra điều kiện :
Trang 394.9 Kiểm tra điều kiện cốt xiên : Q Q≤ wb( )KN
Khoảng cách bố trí cốt đai như trên, lực cắt cốt đai gần gối tựa phải chịu :
175 2 28.3
66.03 /150
Trên mái của một số tòa nhà được thiết kế một bể nước, nhiệm vụ của bể này là dùng để trữ
nước nước và từ đó cấp nước sử dụng cho toàn bộ các căn hộ trong công trình hoặc bể nước
chữa cháy
Vị trí của bể nước được đặt tại trục A, trục B, trục 3 và trục 4; ở cao độ +39.900 m
5.1 Hình dạng và kích thước bể nước :
5.1.1 Xác định dung tích bể chứa :
Tính toán dung tích bể nước dựa trên TCXDVN 33- 2006 ( cấp nước _ mạng lưới đường
ống và tiêu chuẩn thiết kế ) Tra tiêu chuẩn cấp nước theo đầu người
Bảng 2.1
Đối tượng dùng nước
Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu người ( ngày trung bình trong năm )
l/người.ngày
Trang 40Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát, khu
Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công nghiệp
Thị trấn, trung tâm công – nông nghiệp, công –
ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn 80 – 150
Theo phần kiến trúc thì công trình có 10 tầng + tầng mái, trong đó :
Tầng trệt : dùng làm bãi giữ xe
Tầng 1 : dùng làm siêu thị
Tầng 2 – tầng 10 : dùng làm văn phòng ( mỗi tầng có 3 văn phòng )
Bình quân mỗi văn phòng là 10 người⇒ ước lượng tổng số người sử dụng nước khoảng
8 x 3 x 10 = 240 người, phải kể thêm số người ở siêu thị, nhà hàng nên ước lượng số người
dùng nước tính toán là 600 người
Ta chọn tiêu chuẩn dùng nước trong ngày lớn nhất : q=150 /l ng ngd−
Lượng nước sử dụng cho chữa cháy : ( vẫn đảm bảo lượng nước sử dụng cho các vòi
trong 10 phút theo quy định nên ta lấy 20% lượng nước sinh hoạt )
Chiều cao hồ nước mái : h=1.7m
Chiều dài hồ : a=8m; chiều rộng hồ : b=7m
Xét tỷ số 8 1.14 3
7
a
b = ≈ < và h=1.7m≤2a= × =2 8 16m⇒hồ nước mái dạng bể thấp