- Viện nghiên cứu Mỏ và Luyện kim là cơ quan sự nghiệp nghiên cứu triển khai khoa học trực thuộc Bộ Công nghiệp về các chuyên ngành : Mỏ, Tuyển khoáng, luyện kim, vật liệu và gia công ki
Trang 1Lời mở đầu
Nhằm kết hợp giữa lý luận và thực tiễn chuyên ngành đào tạo, bộ môn kinh tế đầu tư cùng với các khoa và bộ môn khác - Trường đại học Kinh tế Quốc Dân đã tổ chức cho các sinh viên các lớp cuối khoá đến các cơ sở để thực tập
Đây là cơ hội tốt cho mỗi sinh viên thực tế hoá những kiến thức mình đã thu nhận được qua một quá trình học tập lâu dài tại trường
Sau 3 tuần đầu thực tập, dựa trên những hiểu biết chung về Viện nghiên cứu Mỏ và luyện kim, “báo cáo thực tập tổng hợp ” là tài liệu tổng kết sơ bộ giai đoạn đầu này
Báo cáo gồm 2 phần chính :
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU MỎ VÀ LUYỆN KIM
Phần II : HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU MỎ VÀ LUYỆN KIM
Trang 2Phần I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU MỎ VÀ LUYỆN KIM
I QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN.
Viện nghiên cứu Mỏ và luyện kim được Nhà nước thành lập năm 1967 tách ra từ Viện thiết kế tổng hợp (Bộ Công nghiệp nặng) Tại Quyết định số 119/CP ngày 17/3/1979 và số 782/TTg ngày 24/10/1996 của TTCP, đã quyết định Viện là một trong 6 Viện trực thuộc Bộ Công nghiệp
Năm 1967 : Tách ra từ Viện Thiết kế tổng hợp với tên “Phân viện luyện kim màu” nhưng con dấu pháp nhân là “Viện luyện kim màu”
Năm 1974 : Tách 1 bộ phận từ Viện ra thành lập “Phân viện thiết kế máy nâng vận chuyển và xếp dỡ ký hiệu M - 74”
Năm 1979 : Sát nhập đơn vị nghiên cứu nguyên tố hiếm và phóng xạ (ký hiệu P.70 Bắc Thái) vào viện nên đến tháng 3/1979 có quyết định chính thức của Chính phủ thành lập Viện Nghiên cứu và Thiết kế các công trình luyện kim màu, gọi tắt là “Viện luyện kim màu” Tổ chức trên cơ sở phân viện luyện kim màu và P.70 Giữa 1993 Bộ Cơ khí và luyện kim có quyết định chuyển giao bộ phận nghiên cứu và thiết kế mỏ, tuyển khoáng từ Viện luyện kim đen sang Viện luyện kim màu
Năm 1990 sau khi thành lập Bộ công nghiệp nặng, Bộ đã có quyết định đổi tên Viện luyện kim màu thành “Viện Mỏ và luyện kim” Tại quyết định số : 782/TTg - CP ngày 17/3/1996, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định Viện là Viện nghiên cứu KH - CN chuyên ngành trực thuộc Bộ Công nghiệp có tên là
“Viện nc2 Mỏ và luyện kim”
Ngày 31/12/1996 Bộ Công nghiệp có quyết định số 4013/QĐ - TCCB quy định cụ thể chức năng và cơ cấu tổ chức quản lý
II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA VIỆN.
Tại quyết định số 4013/QĐ-TCCB ngày 31/12/1996 của Bộ Công nghiệp
có quy định :
Trang 3- Viện nghiên cứu Mỏ và Luyện kim là cơ quan sự nghiệp nghiên cứu triển khai khoa học trực thuộc Bộ Công nghiệp về các chuyên ngành : Mỏ, Tuyển khoáng, luyện kim, vật liệu và gia công kim loại, tư vấn đầu tư công nghiệp, tư vấn xây dựng và bảo vệ môi trường viết tắt là VML Tên giao dịch quốc tế là National reseach institute of mining and metallurgy viết tắt là NIMM
* Những chắc năng nhiệm vụ cụ thể là :
1 Nghiên cứu chiến lược quy hoạch và chính sách khoa học - công nghệ nghệ phát triển ngành mỏ và luyện kim
2 Tổ chức triển khai thực hiện các công trình dự án, đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ và kinh tế ngành mỏ và luyện kim
3 Phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan bồi dưỡng về chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật của Viện, tổ chức đào tạo sau đại học cho các đối tượng có nhu cầu
4 Tổ chức hoạt động thông tin khoa học - công nghệ và kinh tế bao gồm:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức mạng thông tin và làm đầu mối hợp tác, thông tin trong và ngoài nước
- Phục vụ thông tin dưới mọi hình thức xuất bản Ên phẩm, báo cáo chuyên đề, hội thảo khoa học, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
5 Tham gia xây dựng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và các định mức kinh tế kỹthuật ngành, giám định các công trình khoa học - công nghệ thuộc lĩnh vực mỏ và luyện kim
6 Phát triển quan hệ hợp tác về nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ và luyện kim với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
7 Tư vấn về quản lý, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, đầu tư thiết kế, xây dựng, chế tạo thiết bị và các hoạt động dịch vụ công nghiệp
8 Sản xuất thử nghiệm các sản phẩm thuộc ngành
Trang 49 Nghiên cứu ứng dụng về xử lý ô nhiễm làm sạch môi trường trong sản xuất công nghiệp
III CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN HIỆN NAY.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đã được Bộ giao, cơ cấu tổ chức thực trạng của Viện như sau :
1 Lãnh đạo Viện :
+ Viện trưởng : Tiến sĩ Nguyễn Anh
+ Viện phó : Thạc sĩ Hoàng Văn Khanh
Tiến sĩ Lê Đăng Hoan
2 Các chi nhánh :
- Phân viện nghiên cứu mỏ và luyện kim tại TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ : Km 16 đường Hà Nội - Quận 9 TP Hồ Chí Minh
Điện thoại : 8966077 - 8966708
- Trung tâm thực nghiệm và sản xuất tại Thái Nguyên
Địa chỉ : Phường Tân Lập -TP Thái Nguyên
Điện thoại : 847005 Phú Xá
- Trung tâm thực nghiệm tại Hà Nội
Địa chỉ : Xã Tam Hiệp - Huyện Thanh Trì Hà Nội
Điện thoại : 6880068
- Trụ sở chính : Trung tâm môi trường công nghiệp
Địa chỉ : 30B Đoàn Thị Điểm Hà Nội
Điện thoại : 8457515
3 Tập thể khoa học của Viện : Có trên 200 kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ khoa học và nhiều kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân lành nghề
4 Cơ cấu các phòng ban : xem trang bên
Trang 5SƠ ĐỒ : CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN HIỆN NAY
P hành
chính vật tư Phòng KH đầu tư P tổ chức nhân sự
Phòng quản
lý KH- CN
P tài chính
kế toán
Ban quản lý
điện nước
Phòng nghiên cứu thiết kế mỏ
Phòng nghiên cứu luyện kim màu
Phòng nghiên cứu luyện kim quý hiểm
Phòng nghiên cứu công nghệ vật liệu
kim loại Phòng phân tích hoá lý
Phòng nghiên cứu tuyển khoáng
Trung tâm môi trường công nghiệp
Phòng công nghệ thông tin NC
kinh tế ngành
Phòng thiết kế công nghệ tuyển khoáng
Phòng thiết kê lò công nghiệp
Phòng thiết kế thiết bị cơ giới hoá
Phòng thiết kế năng lượng
Phòng thiết kế xây dựng
Phòng thiết kế luyện kim
Xưởng tuyển khoáng
Xưởng sửa chữa thiết bị phòng
thí nghiệm
Xưởng thực nghiệm
Tam Hiệp
Trung tâm thực nghiệm sản xuất MLI Thái Nguyên
Phân viện NC Mỏ luyện kim TP
Hồ Chí Minh
Trung tâm SIMET
Trang 6IV Phạm vi Hoạt động của Viện
1 Công tác nghiên cứu triển khai
* Công tác nghiên cứu triển khai công nghệ quy mô phòng thí nghiệm và bán công nghiệp
- Các phòng nghiên cứu được trang bị hiện đại, tiến hành nghiên cứu các chuyên ngành :
+ Khai thác mỏ
+ Tuyển khoáng
+ Luyện kim
+ Gia công kim loại và hợp kim, nấu đúc kim loại
+ Thử nghiệm điện, điện tử
2 Công tác phân tích :
Các phòng phân tích theo các phương pháp được trang bị hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trong và ngoài nước
3 Công tác lập quy hoạch, thiết kế, lập dự án và tư vấn đầu tư xây dựng :
Các phòng tư vấn và thiết kế trong các lĩnh vực
- Lò công nghiệp làm sạch khí
- Thiết kế chế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị phụ trợ
- Tự động hoá và cấp năng lượng, nước, khí.,,,
- Xây dựng, kiến trúc, tổng mặt bằng, vận tải thoát nước…
- Khai khoáng mỏ
- Tuyển khoáng
- Luyện kim màu quý hiếm
- Gia công và nấu đúc kim loại và hợp kim
- Thẩm định các dự án đầu tư, đề án thiết kế
- Tiến hành các dịch vụ tư vấn đầu tư trong và nước ngoài
4 Hoạt động trong lĩnh vực môi trường
Nghiên cứu và tư vấn về công tác bảo vệ môi trường công nghiệp
Trang 75 Chế tạo và cung cấp cho sản xuất các thiết bị chuyên dùng, bảo dưỡng, sửa chữa, chế tạo thiết bị thí nghiệm
6 Sản xuất các sản phẩm quy mô nhỏ
- Thiếc thỏi, Antimon thỏi, thiếc hàn
- Ô xít kẽm
- Oxít Atimon
- Tấm kẽm, đồng,nhôm
- Hợp kim, kim loại màu
- Quặng tinh Vonframit
- Dây đồng, nhôm
Trang 8PHẦN II
HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN
I CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU :
Một số đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước và cấp bộ Viện đã đảm nhiệm giai đoạn 1996 - 2000
* Chương trình vật liệu khoa học - công nghệ - 03, đề tài 03 -10
Nghiên cứu công nghệ nấu luyện hợp kim nhôm đúc Al - Si và một số hợp kim nhôm có độ bền cao do Viện nghiên cứu Mỏ và luyện kim phối hợp với Viện CN - Bộ Quốc phòng, Viện KHVL (TTKHTN & CNQG) và trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thực hiện trong 2 năm 1997- 1998, kinh phí 610 triệu
* Chương trình KHCN - 03 Đề tài 03 -25 : Nghiên cứu mở rộng và hoàn thiện công nghệ luyện hợp kim Silumin từ nguyên liệu Việt Nam do Viện phối hợp với Việc KHVL (TTKHCNTN và CNQG), trường ĐHBK Hà Nội thực hiện trong 2 năm 1999-2000 Kinh phí 1999 là 180 triệu và năm
2000 là 200 triệu và (27) đề án nghiên cứu, dự án thử nghiệm cấp Bộ
Dự kiến trong 5 năm 2001-2005, Viện sẽ đảm nhiệm 5 chương trình KHCN cấp Nhà nước, 38 chương trình KHCN cấp bộ trong đó riêng năm
2001 thực hiện 13 chương trình
II TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ CỦA VIỆN :
1 Đầu tư tăng cường năng lực nghiên cứu cho các TC khoa học và công nghệ 1996 -2000.
- Dự án đồng bộ hoá trang thiÕt bị (cho phòng thiết kế và phân tích vật liệu) Nhằm hoàn chỉnh dần các thiết bị phục vụ cho công tác tư vấn, thiết kế của Viện
Kinh phí Phòng thiết kế : 90 triệu, phòng phân tích : 390 triệu
- Dự án tăng cường lực lượng nghiên cứu, phòng thí nghiệm phân tích quang phổ, kinh phí 50 triệu
Trang 9- Dự án tăng cường trang thiết bị Viện nghiên cứu Mỏ và luyện kim ở 8 phòng, bộ phận : Phòng phân tích hoá, phòng phân tích khoáng vật, phòng thí nghiệm luyện kim màu (giai đoạn 2), bộ phận tin học và môi trường
Tổng kinh phí : 3000 triệu
- Dự án SIDA - Thuỵ Điển “bảo vệ môi trường trong công nghiệp Mỏ” nhằm phục vụ kịp thời và thiết thực cho công tác nghiên cứu môi trường tại Viện và các tỉnh
(Kinh phí 711,3 triệu USD do Thụy Điển tài trợ ở giai đoạn 1, giai đoạn
2 đang thực hiện)
2 Kế hoạch tăng cường năng lực nghiên cứu trang thiết bị của các
tổ chức khoa học và công nghệ giai đoạn 2001 -2005.
3 Kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý và cán bộ KHCN giai đoạn 2001 -2005
III Công tác lập kế hoạch
Hàng năm và định kỳ 5 năm một lần Viện thường xuyên tổ chức xây dựng kế hoạch năm và kế hoạch 5 năm Dựa trên chức năng nhiệm vụ do Viện đảm nhiệm, phòng kế hoạch và đầu tư phụ trách xây dựng các kế hoạch này và phổ biến cho các phòng ban khác cùng phối hợp thực hiện
Trong kế hoạch năm thường đề ra những nội dung sau :
- Mục tiêu tổng quát của năm
Trang 10- Các chỉ tiêu chủ yếu về :
+ Doanh thu dự kiến
+ Các dự án đầu tư của Viện
+ Dự kiến TN bình quân
+ Nộp ngân sách
+ Dự kiến các khoản chi coi như lương của năm
- Nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng cơ sở vật chất
- Công tác hợp tác đào tạo
- Công tác quản lý
- Dự kiến việc làm và thu nhập
Để có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình hoạt động và thu nhập thông qua các số liệu về lập và thực hiện kế hoạch hàng năm của Viện, có thể lấy ví
dô trong năm 2001 vừa qua - đây là năm mở đầu của kế hoạch 5 năm 2001-2005
1 Mục tiêu tổng quát của năm 2001 là :
Tiếp tục tăng cường tiềm lực khoa học - công nghệ và cơ sở hạ tầng theo hướng tranh thủ các nguồn vốn đầu tư phát triển trong nước và quốc tế nhằm nâng cao vai trò và vị thế của Viện
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học - công nghệ môi trường hướng tới những yêu cầu của ngành Đưa nhanh kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất và đời sống trước hết là sản xuất quy mô phù hợp tại Viện
Giải quyết tốt hơn những vấn đề bức xúc như việc làm - thu nhập, đào tạo bổ sung đội ngũ, tăng cường và đổi mới công tác quản lý
2 Các chỉ tiêu chủ yếu :
* Tổng doanh thu dự kiến : 24.020,0 triệu đồng
Trong đó :
- Công tác KHCN và MT : 1.796,0 triệu đồng
- Chế tạo và sản xuất : 22.000,0 triệu đồng
- Khác : 224,0 triệu đồng
Trang 11Sẽ được điều chỉnh từng quý theo yêu cầu của thị trường
* Các dự án đầu tư
- Dự án do nước ngoài tài trợ : 1.500,0 triệu đồng
- Dự án tăng cường năng lực NC : 1.000,0 triệu đồng
* Dự kiến thu nhập bình quân : Phấn đấu thực hiện việc điều chỉnh mức lương mới thực hiện từ 2001 của Nhà nước trong toàn Viện
* Nộp ngân sách toàn Viện : 1.200 triệu đ ÷ 1.500 triệu đ
* Dự kiến các khoản chi coi như lương (thu nhập) năm 2001 (cho Hà Nội) : 2.306,0 triệu đồng
3 Nhiệm vụ chuyên môn và xây dựng cơ sở vật chất
* Công tác chuyên môn
* Nhiệm vụ KH -CN
- Bảo vệ và hoàn chỉnh các đề tài KHCN thuộc kế hoạch năm 2000 : 01
đề tài thuộc chương trình cấp Nhà nước, 06 đề tài cấp Bộ và 04 đề tài hợp đồng
- Các đề tài KHCN năm 2001 : 10 ÷15 đề tài :
+ Đề tài thuộc chương trình KHCN cấp Nhà nước : Dự kiến 02 đề tài
+ Đề tài nghiên cứu bảo vệ môi trường : Dự kiến 05 đề tài + Đề tài KHCN hợp đồng với các đối tác : Dự kiến 02 đề tài
- Tư vấn đầu tư và đánh giá tác động môi trường :
+ BVTC và lập hồ sơ mời thầu công trình nhà nghiên cứu KHCN của Viện Quyền (Trung Quốc Tổng thầu tư vấn thiết kế), công tác tư vấn về nguyên liệu cho mở rộng khu gang thép Thái Nguyên, tư vấn thiết kế và chuyển giao công nghệ mỏ Caolin Trại Mát Lâm Đồng; tư vấn thiết kế chuyển và giao công nghệ khâu xử lý Silicát Zircon đạt yêu cầu chất lượng cho nghiền mịn làm men trắng
Trang 12+ Đánh giá tác động môi trường một số đối tượng thiếc, caolin,đồng
- Chế tạo thiết bị : Tiếp tục cung cấp thiết bị cho ngành sản xuất titan sa khoáng, cho tuyển caolin và thu bôi
- Sản xuất sản phẩm :
+ Dự kiến sản xuất sản phẩm xuất khẩu : 250 tấn thiếc, gia công 50 tấn thiếc cho khách hàng, 40 tấn WO3 65%, 100 tấn hợp kim pb - sb
+ 20 tấn chì thỏi, 400 tấn manhetít làm huyÒn phù cho tuyển than
+ Sản xuất một số sản phẩm Fero, các sản phẩm nấu đúc hợp kim, gia công
* Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
- Từ nguồn ngân sách khoa học - công nghệ
Vốn tăng cường năng lực nghiên cứu và chống xuống cấp các công trình xây dựng dự kiến năm 2001 như sau:
+ Tăng cường năng lực nghiên cưu : 1 tỷ đồng
+ SCXDN: 0,5 tỷ đồng
- Dự án tăng cường trang thiết bị nghiên cứu (thực hiện vốn nhà nghiên cứu KHCN) : 2,0 ÷ 2,5 tỷ đồng
- Nguồn tài trợ của nước ngoài : Hoàn thành cơ bản dự án “tăng cường năng lực bảo vệ môi trường trong ngành khai thác mỏ và các hoạt động có liên quan ở Việt Nam” do Thụy Điển tài trợ :
+ Vốn thiết bị ≈ 1,5 tỷ đồng
+ Vốn đối ứng ≈ 0,25 tỷ đồng
4 Dự kiến việc làm và thu nhập
Từ các quy hoạch, kế hoạch 5 năm 2001 -2005 của ngành khai khoáng,
có thể dễ dàng nhận thấy những khó khăn trong việc phát triển ngành, cho nên Viện cũng phải đối mặt với nhiều thách thức về việc làm, tìm kiếm việc làm
để giải quyết thu nhập vẫn là nhiệm vụ thường trực đối với LĐV, quản lý và mọi cán bộ công nhân viên Năm 2001 phải phấn đấu đưa được sản xuất vào
Trang 13- Thu nhập bình quân : Cố gắng thực hiện mức lương điều chỉnh mới từ
năm 2001 của Nhà nước trong toàn Viện Các chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp
thiếu việc như năm 2000
Kế hoạch năm 2001 xây dựng trên cơ sở những dự kiến hoặc đón đầu
Còn nhiều khó khăn phải vượt qua thông qua tìm việc trên thị trường, do vậy
công việc sẽ được điều chỉnh bổ sung căn cứ vào nhu cầu thị trường
bảng : Dự kiến doanh thu năm 2001
Đơn vị : Triệu đồng
(hoặc đầu tư) năm 2001
Ghi chó
I Nghiên cứu KHCN &MT, tư
vấn đầu tư, chế tạo, sản xuất
24,020,0
Nhà nước và
Bộ là tạm
dự kiến
- Các đề tài và dịch vụ KHCN hợp
đồng
131,000
II Các dự án đầu tư và tăng
cường năng lực N/c
5.750
3 Dự án tăng cường trang thiết bị N/c
(nhà NCKHCN)
2.500
4 Dự án MT do Thụy Điển tài trợ
III Trích nộp 2001
2 Trung tâm NC thực nghiệm sản xuất
mỏ và luyện kim (V3)
80,0