187 Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty Đóng tàu Phà Rừng thời gian qua
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN
4
1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
5
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
9
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG
TY
12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN QUA
15
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÓ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
2.2.2 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty
2.2.2.1 Thực trạng công tác kế hoạch hoá và xác định nhu cầu đào 36
Trang 2tạo nguồn nhân lực
2.2.2.2 Kết quả đào tạo nguồn nhân lực ở công ty 37
2.2.2.3 Kinh phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty
thời gian qua
2.2.3 Tình hình bố trí sử dụng nguồn nhân lực mới được đào
tạo ở công ty thời gian qua
40
2.2.4 Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến công tác đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY
THỜI GIAN TỚI
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN TỚI
3.2.1 Hoàn thiện quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực
44
3.2.2 Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá và xác định nhu cầu 47
3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực 513.2.6 Hoàn thiện hệ thống khuyến khích lợi ích vật chất và tinh
thần cho người lao động
52
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quán triệt tinh thần học đi đôi với hành nhằm giúp cho sinh viên cóđược kiến thức thực tế từ đó để hiểu thêm những kiến thức đã dược học trênghế nhà trường thì thực tập là giai đoạn không thể thiếu trong khoá học Nógiúp cho sinh viên tích luỹ dược kinh nghiệm thực tế để tránh những bỡ ngỡkhi công tác thực tế Trong gần ba tháng thực tập, từ chỗ còn những khókhăn khi bước đầu đến tiếp cận cơ sở thực tập nhưng được sự hướng dẫn tậntình của giáo viên hướng dẫn là TS Võ Nhất Trí và được sự giúp đỡ của cácanh chị trong công ty em đã quen dần với cơ sở và đã thu được một số kếtquả nhất định Giai đoạn đầu em đã tìm hiểu được tổng quan nhất về doanhnghiệp Đó là cơ sở vững trắc để đi sâu nghiên cứu chuyên đề: Hoàn thiện
Trang 4công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty đóng tàu PhàRừng ở giai đoạn sau Trong thời gian đó, mặc dù chăm chỉ thu thập số liệu
và phân tích với khá nhiều công việc, số liệu nhiều, liên quan đến nhiều lĩnhvực nhạy cảm của doanh nghiệp nên vấn đề thu thập số liệu gặp nhiều khókhăn Tuy chăm chỉ nghiên cứu và học hỏi nhiều từ thầy, từ bạn nhưng vớikiến thức có hạn nên trong quá trình làm việc không thể tránh khỏi có chỗsai sót.Vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo vàcác bạn để bài báo cáo của em thêm hoàn thiện, từ đó giúp em hiểu sâu hơn
về vấn đề đã nghiên cứu Kết quả em thu được ngày hôm nay có đóng gópkhông nhỏ của thầy giáo TS Võ Nhất Trí và sự nhiệt tình giúp đỡ, tạo điềukiện của anh chị em trong công ty đóng tàu Phà Rừng
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Nguồn nhân lực
* Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm chocon người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, khi đó ta nói con người có sức lao động
* Nguồn nhân lực có nhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên, khái quátnhất nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ởhai khía cạnh Trước hết , với ý nghĩa là nguồn gốc, nơi phát sinh ra nguồnlực Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó là sự khác nhau
Trang 5cơ bản giữa nguồn lực con người với nguồn lực khác Thứ hai, nguồn nhânlực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người Với tư cách
là nguồn lực của sự phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người cókhả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện
ra là số lượng và chất lượng tại một thời điểm nhất định
1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
* Đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người laođộng có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đóchính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về côngviệc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng củangười lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn
* Phát triển
Phát triển là các hoạt động học tập vượt khỏi phạm vi công việc trướcmắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên
cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
1.2 CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC
Có nhiều phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, mỗiphương pháp đều có ưu nhược điểm và cách thực hiện khác nhau Mỗidoanh nghiệp cần phải dựa vào điều kiện của mình mà lựa chọn phươngpháp cho phù hợp Có thể chia thành hai nhóm phương pháp lớn đó là đàotạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc
1.2.1 Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơilàm việc, trong đó người học sẽ được học những kiến thức, kỹ năng cần thiết
Trang 6cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sựhướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn.
1.2.1.1 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện côngviệc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý.Quá trình đào tạo được bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của ngườidạyvề mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước để quan sát,trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉdẫn chặt chẽ của người dạy
1.2.1.2 Đào tạo theo kiểu học nghề
Chương trình đào tạo được bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớpsau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của côngnhân lành nghề trong một vài năm, được thực hiện các công việc thuộc nghềcần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề
1.2.1.3 Kèm cặp và chỉ bảo
Phương pháp này dùng để giúp cho cán bộ quản lý và các nhân viêngiám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việctrước mắt và công việc cho tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo củanhững người quản lý giỏi hơn Có ba cách kèm cặp là:
- Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
- Kèm cặp bởi một cố vấn
- Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơnNgoài ra, đào tạo trong công việc còn có hình thức là luân chuyển vàthuyên chuyển công việc
1.2.1.5 Ưu nhược điểm của đào tạo trong công việc
* Ưu điểm
Trang 7- Đào tạo trong công việc thường không yêu cầu một không gian haytrang thiết bị riêng biệt đặc thù.
- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làmviệc và có thu nhập trong khi học
- Đào tạo trong công việc mang lại sự chuyển biến gần như tứcthổitng kiến thức và kỹ năng thực hành
- Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gìmà tổchức trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc
- Đào tạo trong công việc tạo điều kiện cho học viên được làm việccùng với những đồng nghiệp tương lai của họ, và bắt chước những hành vilao động của những đồng nghiệp
* Nhược điểm
-.Lý thuyết được trang bị không có hệ thống
- Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiêntiến của người dạy
- Các giáo viên dạy nghề phải lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng yêucầu về chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạocông việc và khả năng truyền thụ
- Quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch
1.2.2 Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế
1.2.2.1 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
Đối với các nghề tương đối phức tạp hoặc các công việc có tính đặcthù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng được yêu cầu cả về sốlượng và chất lượng Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạo vớicác phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập Phương pháp này chương
Trang 8trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết đượcgiảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Phần thực hành thìđược tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghềhướng dẫn Phương pháp này giúp cho học viên học tập có hệ thống hơn.
* Ưu điểm
Học viên được trang bị đầy đủ và có hệ thống các kiến thức lý thuyết
và thực hành
* Nhược điểm
Cần có các phương tiện và trang thiết bị riêng cho học tập; tốn kém
1.2.2.2 Cử đi học ở các trường chính quy
Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đi học tập ở cáctrường dạy nghề hoặc quản lý do các bộ, ngành hoặc trung ương tổ chức.Trong phương pháp này người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cả kiếnthức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành
Trang 91.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCĐào tạo và phát triển nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tốgồm:
- Giáo dục phổ thông là nhân tố quan trọng đầu tiên Số lượng họcsinh phổ thông ở các trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở và phổ thông trunghọc hàng năm là nguồn cung cấp đầu vào cho đào tạo và phát triển cácnguồn nhân lực Chất lượng giáo dục phổ thông quyết định chất lượng đàotạo và phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục phổthông , có kế hoạch triển khai và thực hiện tốt định hướng nghề nghiệp chohọc sinh phổ thông sẽ là những tiền đề quyết định chất lượng và cơ cấu đàotạo nguồn nhân lực
- Các nguồn lực đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lànhân tố thứ hai có vai trò rất quan trọng, bởi vì việc phát triển hệ thống cáctrường đào tạo, giảng đường, trang thiết bị phục vụ cho học tập và đào tạo,
số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng lớn đến chất lượngđào tạo cũng như quyết định quy mô đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Để phát triển chúng đòi hỏi phải có kinh phí đầu tư thích đáng từ ngân sáchcủa chính phủ và của các tổ chức
- Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của quốc gia
- Tín hiệu thị trường tín hiệu thị trường lao động là dòng thông tin thunhận từ thị trường lao động bao gồm các thông điệp, mẩu tin hoặc các chỉ sốnhư tiền lương, việc làm, thất nghiệp… biểu hiện thực trạng và xu hướngvận động của thị trường lao động Các tín hiệu này có thể được biểu hiệndưới dạng định lượng hoặc định tính và có thể ở tầm vĩ mô hoặc vi mô Khicác tín hiệu này được thu thập một cách định kì, phân tích một cách hệ thốngthì tạo thành hệ thống thông tin thị trường lao động
Trang 10Mặt khác có thể xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực ở các khía cạnh:
- Nhân tố con người Con người ở đây được hiểu là những con ngườichuyên trách về lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng nhưnhững người làm trong công ty Những người cán bộ phải là những người cótrình độ chuyên môn, có kinh nghiệm để tổ chức và thực hiện chương trìnhđào tạo và phát triển Những người lao động phải là những người nhiệt tình,
có ý thức muốn cầu tiến Do vậy, cán bộ chuyến trách của công ty phải đượclựa chọn kĩ lưỡng, đủ tiêu chuẩn đặt ra để có thể đáp ứng được công việc vàkhơi dậy lòng ham muốn học hỏi và nâng cao trình độ của người lao động
-Nhân tố bộ máy quản lý Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm
vụ của các phòng ban trong doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng, đòihỏi đào tạo phải đáp ứng được yêu cầu đa dạng đó thì hoạt động của bộ máydoanh nghiệp mới hiệu quả
- Nhân tố cơ sở vật chất và công nghệ Nhân tố này liên quan về mặt
kĩ thuật đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Nếu cơ sở,vật chất và công nghệ trang bị cho qua trình đào tạo và phát triển nhân lựcđầy đủ và được cập nhật thì sẽ nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo từ đónang cao được khả năng thích úng và khả năng làm việc của người lao động.Ngược lai, nếu cơ sở vật chất kĩ thuật trang bị cho công tác đào tạo lạc hậu,không chu đáo, không đầy đủ thì hiệu quả của đào tạo sẽ rất thấp, mặt khác
áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất sẽ không cao
- Nhân tố chi phí giành cho đào tạo và phát triển nhân lực Mọi sựđầu tư đều phải có cơ sở, có nguồn vốn ban đầu phục vụ cho quá trình đó,đào tạo và phát triển là một quá trình đầu tư vào nguồn nhân lực Chính vìvậy nguồn chi phí phục vụ cho quá trình đào tạo ảnh hưởng rất lớn tới côngtác này Nếu doanh nghiệp có nguồn kinh phí giành cho đào tạo và phát triển
Trang 11lớn thì lao động sẽ có nhiều cơ hội hơn tham gia các khoá đào tạo và pháttriển Ngược lại, nếu một doanh nghiệp dù có kế hoạch đào tạo quy mô tớiđâu nhưng không có nguồn kinh phí đầy đủ thì cũng không thể thực hiệnđược.
- Nhân tố đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp khác nhau thì có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau, phù hợpvới sản phảm mà doanh nghiệp đó sản xuất Do đó, nhu cầu cơ cấu đào tạocủa mỗi doanh nghiệp cũng khac nhau Tuỳ từng thời kì, giai đoạn mà đặcđiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi từ đó chương trình dàotạo và phát triển nhân lực cũng thay đổi theo để đap ứng quá trình thay đổiđó
- Nhân tố quan điểm của nhà quản trị đây là nhân tố quan trọng bởi lẽkhi nhà quan trị nhận thấy vai trò quan trọng hàng đầu của công tác đào tạo
và phát triển trong doanh nghiệp thì họ sẽ có những chinh sách đầu tư,khuyến khích thích đáng cho nguồn nhân lực trong lĩnh vực quả trị củamình Điều đó cổ vũ, động viên cán bộ công nhân viên tham gia nhiệt tình,
có ý thức và đem lại hiệu quả cao cho hoạt động đào tạo và phát triển
Ngoài ra, còn có các nhân tố khác cũng góp phần hỗ trợ và giải quyếtcác khâu của quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanhnghiệp như: nhân tố về tổ chức lao động, điểu kiện lao động, ý thức lao độngcủa người lao động trong sự gắn kêt với doanh nghiệp, nhân tố cạnh tranhtrên thị trường…
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY
1.4.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trang 12- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trước hết, nhằm đáp ứng nhucầu của người lao động Những người lao động có trình độ chuyên môn lànhnghề cao sẽ có nhiều cơ hội tìm việc làm có tiền lương và thu nhập cao hơnnhững lao động không có trình độ chyên môn lành nghề.
- Đào tạo và phát triển là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của
tổ chức Đào tạo và phát triển là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợithế cạnh tranh của doanh nghiệp Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sẽthúc đẩy nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc, giảmbớt sự giám sát, nâng cao chất lượng của thực hiện công việc, nâng cao tính
ổn định và năng động của tổ chức, duy trì và nâng cao chất lượng nguồnnhân lực và tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý trong doanhnghiệp
- Để tăng cường kiến thức, kỹ năng và năng lực thực hiện công việc,nguồn nhân lực phải được giáo dục, đào tạo và nâng cao trình độ lành nghề.Vốn con người cần được tích luỹ thường xuyên bằng các phương pháp đàotạo theo hai phương thức giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy.Căn cứ vào tính chất công việc trực tiếp sản xuất hay quản lý gián tiếpnguồn nhân lực đào tạo và phát triển được nghiên cứu theo hai nhóm đốitượng công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
1.4.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở công ty đóng tàu Phà Rừng
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có quy mô lớn, số cán bộ công nhân viên hiệntại doanh nghiệp có là gần 3000 người Nếu số lao động trên được sử dụnghiệu quả sẽ là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Số laođộng chưa được qua đào tạo của doanh nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ rất lớn, trongkhi số lao động đã qua đào tạo chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ ngày nay hàm lượng
Trang 13chất xám trong sản phẩm là rất cao Mà những sản phẩm này chỉ có thể thuđược từ những con người có tri thức.Khách hàng của doanh nghiệp bao gồmrất nhiều loại khách hàng từ khách hàng trong nước đến nước ngoài, cáckhách hàng này là những khách hàng chính.Họ là những người khó tính, cóyêu cầu khắt khe đối với sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, để đáp ứngđược yêu cầu của khách về mặt kỹ thuật và mĩ quan cần phải có những conngười được đào tạo bài bản Thực tế doanh nghiệp đang thiếu những kỹ sưgiỏi, những thợ có tay nghề cao do đó việc đào tạo là nhu cầu tất yếu củadoanh nghiệp
- Đào tạo và phát triển đáp ứng nhu cầu của người lao động Khi nềnkinh tế ngày càng phát triển thì áp lực của công việc ngày càng cao, yêu cầucủa công việc ngày càng lớn do đó con người phải thường xuyên học tập,tích luỹ kinh nghiệm từ đó mới có thể đáp ứng được yêu cầu của công việc.Nếu công việc được đảm bảo thì thu nhập của người lao động mới được đảmbảo Lúc đó con người mới có khả năng sáng tạo trong công việc Do đó,việc đào tạo và phát triển luôn được người lao động quan tâm
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN QUA
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CÓ ẢNHHƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển
Công ty TNHH 1 thành viên đóng tàu Phà Rừng tên rút gọn là công tyđóng tàu Phà Rừng trực thuộc tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam(VinaShin), là công trình hợp tác giữa Chính phủ Việt nam và chính phủPhần Lan Năm 1975 Chính phủ Việt Nam đã ký quyết định xây dựng 1 nhàmáy ở khu vực Phà Rừng Hải Phòng Năm 1977 Chính phủ Việt Nam và
Trang 14chính phủ Phần Lan ký một hiệp định xây dựng nhà máy sửa chữa tàu biểnPhà Rừng bằng vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Phần Lan và mộtphần đóng góp của Chính phủ Việt Nam Lễ khánh thành và đưa con tàu đầutiên vào ụ sửa chữa vào ngày 15 tháng 4 năm 1984 Trong hơn 25 năm quacông ty đã đóng mới và sửa chữa biết bao con tàu góp phần không nhỏ đưangành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam có những bước tiến vượt bậc đồngthời đưa con tàu kinh tế đất nước vươn mình ra biển lớn.
Ban đầu công ty được xây dựng để sửa chữa các tàu biển có trọng tảiđến 15.000 tấn Trải qua hơn 20 năm hoạt động công ty đã sửa chữa gầnngàn lượt tàu trong nước và của các quốc gia danh tiếng trên thế giới như:
LB Nga, Đức, Hy Lạp, Singgapore… đạt chất lượng cao Công ty là mộttrong nhưng đơn vị đi đầu trong việc sửa chữa các loại tàu biển đòi hỏi kỹthuật cao như tàu chở khí gas hoá lỏng, tàu phục vụ giàn khoan… Trongnhững năm gần đây, Công ty bắt đầu tham gia vào thị trường đóng mới.Công ty đã bàn giao cho khách hàng gần chục tàu có trọng tải từ 6.500 tấnđến 12.500 tấn Đó là tiền đề để Công ty đóng tàu Phà Rừng thực hiện cáchợp đồng đóng mới các loại tàu có tính năng kỹ thuật cao để xuất khẩu nhưtàu chở dầu/hoá chất 6.500 tấn cho Hàn Quốc, tàu chở hàng vỏ kép 34.000tấn cho Vương quốc Anh hiện đang được triển khai tại công ty Sản lượng
và doanh thu năm 2006 của công ty cao gấp 10 lần so với năm 2000 Kếhoạch năm 2010 Công ty phấn đấu giá trị tổng sản lượng đạt 1.600 tỷ đồng,doanh thu trên 1.100 tỷ đồng
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển của Đảng, Nhà nước vàcủa Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Công ty đang thực hiện dự ánxây dựng Công ty đóng tàu Sông Giá có thể đóng tàu trọng tải đến 100.000tấn, xây dựng cụm công nghiệp Vinashin Đình Vũ bao gồm hệ thống cảngbiển và khu công nghiệp phụ trợ, xây dựng nhà máy đóng tàu và sửa chữa
Trang 15tàu tại Yên Hưng( Quảng Ninh)… Hiện tại công ty đóng tàu Phà Rừng baogồm Công ty mẹ, 5 công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, 5 công ty cổphần có vốn góp chi phối của Công ty, một trường dạy nghề Trong thời giantới số lượng các đơn vị thành viên sẽ là gần 20 đơn vị Công ty đóng tàu PhàRừng đã trở thành Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Phà Rừng Hiện công
ty có gần 3000 CBCNV Trong đó có 390 kỹ sư, cử nhân được đào tạo trongnước và ngoài nước Công ty có trên 300 công nhân được đào tạo từ 2-3 năm
về công nghệ đóng mới tàu biển tại Nhật Bản.Công ty đã xây dựng, áp dụng
và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 cóhiệu lực và hiệu quả đã được DET NOSKE VERITAS(DNV) đánh giá cấpchứng chỉ từ năm 2000
Với những thành tích đã đạt được Công ty đã được tặng thưởng: Huânchương độc lập hạng Ba( 2005) Huân chương Lao động hạng Nhất( 2004),Huân chương Lao động hạng Nhì(1992), Huân chương Lao động hạngBa(1987), 5 cờ thi đua của Chính phủ
2.1.2 Trang thiết bị công nghệ và quy trình sản xuất sản phẩm
2.1.2.1 Trang thiết bị công nghệ
Công ty đóng tàu Phà Rừng là một trong những công ty có trang thiết
bị tiên tiến trong ngành sửa chữa tàu ở Việt Nam Một số thiết bị của công tygồm:
- 1 Ụ khô: dài 156m, rộng 25m thiết kế cho tàu 16.000 DWT vào sửachữa; 1 Ụ nổi 4200 tấn; 1 tàu cầu xếp dỡ dài 150m, 1 cầu sửa chữa dài 200mđảm bảo cho tàu neo đỗ sửa chữa và xếp dỡ hàng hoá; 1 cẩu 200 tấn; 1 xebánh lốp tự hành 100 tấn, 6 cần cầu KONE 15 tấn, tầm với 43m, 2 cần cầuKONE 50 tấn, 1 cần cầu TANADO bánh lốp sức nâng 21 tấn; 16 cầu giàntrong các nhà xưởng Hệ thống cần cầu được bố trí hợp lý theo chu trình sảnxuất
Trang 16- Nhà xưởng: Với 8 nhà xưởng lớn ( 4 phân xưởng Vỏ và 4 phânxưởng : Máy, Ống, Bài trí, Ụ đà) ngoài ra còn phân xưởng Cơ điện Phânxưởng Vỏ có một máy cắt Plasma, 4 máy cắt CNC, máy ép thuỷ lực 500 tấn,
2 máy lốc tôn, 3 máy uốn trục và một số máy công cụ khác Phân xưởngmáy có đ ủ các loại máy gia công như: máy doa đứng, máy bào, các loạimáy tiện…
- Hệ thống cung cấp: Toàn bộ hệ thống cung cấp được đặt tại một vịtrí gọi là trạm cung cấp bao gồm: Trạm cung cấp oxy, axetilen, điện, khínén, hơi nóng, nước công nghiệp, nước sinh hoạt
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 17Chủ tịch HĐQT
Phó TGĐ SX
Phó TGĐ KD
Phó TGĐ
XD cơ sở
Phó TGĐ CN
Phó TGĐ NC-ĐT
Phòng
TCCBLĐ
Văn phòng
Phòng SX
Phòng KD
Phòng Vật tư
Phòng CN
Công ty
CƯDV
hàng hải
Phòng BVQS
Phòng ATLĐ
Phòng TC-KT
Phòng ctrình
Phòng CL
PX
Vỏ 3
PX
Vỏ 4
Đội
cơ giới
PX
Ụ đà
PX
Cơ điện
PX Ống
PX Bài trí
Trang 182.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trựctuyến chức năng Tổng giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanhnghiệp và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Các phó tổng giám đốc là người giúp việc cho tổng giám đốcđiều hành một số lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thêo sự phân công và
uỷ quyền của tổng giám đốc và chịu trách nhiêm trước tổng giám đốc vềnhiệm vụ được giao Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của doanhnghiệp có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong quản lý và điềuhành công việc Các đề xuất của các phòng ban khi được tôỉng giám đốthong qua sẽ trở thành mệnh lệnh sản xuất và được tuyền đạt xuống các đơn
vị thực hiện
* Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất
Tham mưu cho tổng giám đốc về việc sản xuất, trực tiếp phụ tráchphòng sản xuất, an toàn lao động, các phân xưởng Vỏ, Máy, Cơ điện, Ụ đà,Bài trí, Đội cơ giới Do đó phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất là người đềxuất chiến lược của doanh nghiệp
* Phó tổng giám đốc phụ trách công nghệ
Tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề liên quan đến công nghệ,thiết bị mới Trực tiếp quản lý phòng công nghệ, chất lượng, khoa học kỹthuật cơ điện
* Phó tổng giám đốc kinh doanh
Tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến tình hìnhthị trường, đối tác, bạn hàng của doanh nghiệp Trực tiếp phụ trách phòngkinh doanh
* Phó tổng giám đốc phụ trách dự án
Trang 19Tham mưu cho tổng giám đốc về các vấn đề liên quan đến dự án củadonh nghiệp, tình hình mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất Trực tiếpphụ trách phòng vật tư, công trình, ban quản lý dự án.
* Phó tổng giám đốc nội chính- đầu tư
Tham mưu cho tổng giám đốc nội chính, đào tạo tuyển dụng mới vànâng bậc công nhân kỹ thuật, đầu tư xây dựng cơ bản Trực tiếp quản lý cácphòng bảo vệ quân sự, phòng y tế, văn phòng tổng giám đốc, trường trungcấp nghề
- Phòng tổ chức cán bộ- lao động
Tổ chức bộ máy quản lý, điều hành sản xuất, tổ chức lao động khoahọc trong doanh nghiệp Quy hoạch quản lý cán bộ, tiêu chuẩn hoá cán bộ;thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên: hưu trí, mấtsức, thôi việc…; lập và thực hiện các chế độ lao động- tiền lương hợp lý;thực hiện phân phối tiền lương, tiền thưởng, chế độ đãi ngộ; giao mức chiphí tiền lương cho các đơn vị, giám sát việc thực hiện chính sách cán bộ,tiền lương tiền thưởng của đơn vị; lập và tổ chức kế hoạch đào tạo, tuyểndụng mới và đào tạo nâng cao; tham mưu ký hợp đồng lao động, điều động
bố trí sử dụng lao động; tham mưu cho tổng giám đốc ký hợp đồng đào tạothi cấp chứng chỉ đăng kiểm quốc tế cho công nhân Quản lý theo dõi địnhmức tổng hợp về chi phí tiền lương cho sản phẩm
- Phòng sản xuất
Khảo sát, lên hạng mục, dự trù vật tư, lao động; lập kế hoạch sửa chữa
cụ thể, tổ chức chỉ huy điều hành sản xuất đảm bảo đúng tiến độ, giao nhiệm
vụ cụ thể cho các đơn vị ( khối lượng, chất lượng sản phẩm, an toàn laođộng…); điều hành sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất; điềuđộng các phương tiện máy móc thiết bị, công cụ lao động kịp thời cho nhucầu sản xuất; chạy thử, bàn giao nghiệm thu sản phẩm
Trang 20- Phòng kinh doanh
Tham mưu cho tổng giám đốc trong công tác kế hoạch hoá các mặtkinh tế xã hội của doanh nghiệp: kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch dài hạn, đổimới công nghệ, đầu tư chiều sâu, mở rộng phát triển doanh nghiệp; thammưu cho tổng giám đốc về công tác thị trường trong và ngoài nước nhằmkhai thác hết mọi tiềm năng, năng lực của doanh nghiệp với hiệu quả caonhất; làm công tác chiến lược giá, lập bảng giá, chào giá và tính giá, lập vàduyệt quyết toán với khách hàng
- Phòng tài chính- kế toán
Tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chức thực hiện đầy đủ các quyđịnh trong pháp lệnh kế toán- thống kê theo quy định của nhà nước; thammưu cho tổng giám đốc về việc bảo toàn và phát triển vốn, sử dụng nguồnvốn một cách có hiệu quả nhất, tham mưu cho tổng giám đốc và tổ chứcphân tích các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp từ đó đánh giá đúng thựctrạng của doanh nghiệp
- Trường trung cấp nghề
Tổ chức đào tạo công nhân theo yêu cầu của doanh nghiệp
Đào tạo bổ túc nâng bậc, nâng cao tay nghề, đào tạo mới cho các nghềhiện có trong doanh nghiệp
Chiêu sinh đào tạo hệ sơ cấp, trung cấp nghề, công nhân lành nghềphục vụ cho doanh nghiệp và các doanh nghiệp cùng ngành
2.1.4 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Biểu 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thời gian qua
( 2007- 2009)
Đơn vị: VND
Trang 21Nguồn: Công ty đóng tàu Phà Rừng
Nhận xét: Từ số liệu trên ta nhận thấy tình hình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nổi lên những vấn đề sau:
- Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp hàng năm là rất lớn Năm
2008 tăng so với 2007 là 52.337 trđ tương ứng là 5,17% Năm 2009 dokhủng hoảng kinh tế doanh thu của doanh nghiệp giảm so với 2008 là 5.112trđ tương ứng 0.48% Với tốc độ phục hồi kinh tế nhanh trong năm nay hyvọng doanh thu của doanh nghiệp tăng trở lại.Với doanh thu lớn như thế cóthể giúp doanh nghiệp trang trải cho những khoản chi phí và đảm bảo thunhập cho người lao động
Nguyên nhân là do tổng giá trị sản lượng hàng năm của doanh nghiệp
là rất lớn trên 1.500 tỷ đồng, số lượng khách hàng ổn định Mặt khác, còn dođặc thù của hàng hoá doanh nghiệp sản xuất ra đó là những hàng hoá đãđược khách hàng đặt sẵn do đó khi sản xuất ra là bán được ngay nên khoảndoanh thu ổn định Cũng do hàng hoá đặc thù có chi phí lớn nên giá trị lớn
và doanh thu cũng lớn
- Biểu trên cũng cho ta thấy lượng thuế mà doanh nghiệp đóng gópcho nhà nước hàng năm là rất lớn Số tiền trên góp phần không nhỏ cho côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Số tiền thuế phải nộp cho nhà nước cũng
Trang 22tăng lên theo tốc độ tăng của doanh thu Nếu duy trì được mức tăng doanhthu thì số tiền thuế nộp vào ngân sách nhà nước càng lớn.
Nguyên nhân cũng do doanh thu hàng năm lớn nên tất yếu dẫn đếnlượng thuế phải nộp cho nhà nước là rất lớn
- Số liệu trên cũng cho thấy năng xuất lao động của doanh nghiệpcũng không ngừng tăng lên Năm 2008 tăng so với 2007 là 3,41 trđ/ng tươngứng 0,92% Năm 2009 tăng so với 2008 là 4,99 trđ/ng tương ứng 1,3%
- NSLĐ của doanh nghiệp tăng ổn định như thế là do công tác tổ chứclao động khoa học trong doanh nghiệp đã được quan tâm Người lao độngtrong công ty được quan tâm đúng mức cả về vật chất lẫn tinh thần do đó tạo
ra tâm lý yên tâm lao động sản xuất Mặt khác cũng do doanh nghiệp đã khaithác được hiệu quả do máy móc thiết bị hiện đại mang lại Ngoài ra, còn donguyên vật liệu mà doanh nghiệp sử dụng là những nguyên vật liệu đắt tiền
và người lao động sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, doanh nghiệp đã sửdụng hình thức trả lương theo hình thức lương sản phẩm khoán do đókhuyến khích được người lao động
- Thu nhập bình quân của người lao động hàng tháng cũng tăng lên.Năm 2008 tăng 0,302 trđ tương ứng 9%, năm 2009 tăng so với 2008 là 0,31trđ.Chứng tỏ doanh nghiệp cũng đã quan tâm đến đời sống vật chất củangười lao động, trả lương thoả đáng cho người lao động Đồng thời có chế
độ khen thưởng hợp lý để khuyến khích người lao động hăng hái lao độngsản xuất Vì vậy trong thời gian tới doanh nghiệp cần quan tâm đến cả đờisống tinh thần của người lao động để tạo động lực cho người lao động trongcông việc
Thu nhập của người lao động tăng lên là do năng suất lao động hàngnăm tăng lên vì doanh nghiệp trả lương theo hình thức lương sản phẩm
Trang 23khoán nên người lao động làm được nhiều sẽ hưởng nhiều từ đó khuyếnkhích được họ.
2.1.5 Đặc điểm về tình hình lao động tiền lương của công ty
Hiện nay, doanh nghiệp có gần 3000 cán bộ công nhân viên làm việctrong doanh nghiệp Đội ngũ lao động này quyết định hiệu quả sản suất củadoanh nghiệp Sau đây ta sẽ nghiên cứu rõ tình hình biến động lao động củadoanh nghiệp qua một số năm
Biểu 2: Biến động lao động của công ty trong thời gian qua( 2007-
Trang 24Nguồn: Công ty đóng tàu Phà Rừng
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy những thựctrạng về lao động của doanh nghiệp nổi lên một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Lao động gián tiếp sản suất của doanh nghiệp có xu hướnggiảm trong một vài năm gần đây tuy nhiên tỷ lệ này vẫn chiếm tỉ lệ tươngđối cao trong tổng số lao động của doanh nghiệp.Tỉ lệ lao động gián tiếpgiảm từ 18,1% năm 2007 xuống 17,1% năm 2009 Chứng tỏ trong vài nămgần đây doanh nghiệp đã quan tâm đến việc tinh giản bộ máy quản lý Trongvài năm tới doanh nghiệp cần tinh giản hơn nữa bộ máy quản lý để tiết kiệmchi phí, tạo nên bộ máy quản lý gọn nhẹ từ đó có thể nâng cao hiệu quả củacông việc
Thứ hai: Tuổi đời lao động của doanh nghiệp tương đối trẻ và có xuhướng ngày càng trẻ qua những năm tới do những lao động sắp đến tuổinghỉ hưu chiếm tỉ lệ cao Tuy nhiên đây cũng là vấn đề đáng được lưu tâmkhi trong thời gian tới một bộ phận không nhỏ người lao động có kinhnghiệm và trình độ chuyên môn sẽ nghỉ hưu nếu không có những tính toánhợp lý về lao động việc mất đi những lao động này có thể gây ra những thiếuhụt lớn cho doanh nghiệp Tỉ lệ lao động dưới 35 tuổi chiếm gần 50% tổnglao động của toàn doanh nghiệp đây chính là lực lượng lao động nòng cốtđồng thời cũng là lực lượng kế cận quan trọng cho doanh nghiệp
Như vậy tỉ lệ lao động từ 45 tuổi trở xuống chiếm hơn 80% tổng laođộng của toàn doanh nghiệp Với đội ngũ lao động trẻ chiếm tỉ lệ lớn có ưu
Trang 25điểm là: sức khoẻ tốt, có thể tiếp thu nhanh tiến bộ về kĩ thuật, công nghệ,năng động trong công việc Tuy nhiên nhóm lao động này có nhược điểm là:thiếu kinh nghiệm làm việc, tính nông nổi, thiếu tính kiên trì do đó có thểhỏng việc.
Thứ ba: Về giới tính, tỉ lệ nam luôn chiếm gần 90% tổng lao động củatoàn doanh nghiệp, tỉ lệ nữ có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể Sốlượng lao động là nữ chiếm tỷ lệ thấp nên những lao động này luôn nhậnđược sự quan tâm rất lớn của doanh nghiệp cũng như các đồng nghiệp nam.Tuy nhiên do là ngành sản suất hàng hoá đặc thù, năng nhọc và thiên về kỹthuật nên tỷ lệ nam cao so với nữ là điều tất yếu Trong những năm tới tỷ lệlao động là nữ của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên do chính sách pháttriển nguồn nhân lực, đồng thời việc làm này cũng góp phần giảm bớt sựchênh lệch về giới trong doang nghiệp
Thứ tư: Về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tỉ lệ từcao đẳng, đại học trở lên chiếm khoảng 14% tương đối lớn so với tổng laođộng toàn doanh nghiệp và tỷ lệ này sẽ tăng lên trong tương lai.Những laođộng có trình độ chuyên môn chủ yếu được đào tạo tại trường Đại học, Caođẳng Hàng hải Việt Nam Nếu tận dụng hết khả năng của những lao độngtrên thì sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho doanh nghiệp Tỉ lệ lao động tốtnghiệp THPT chiếm tỉ lệ tương đối lớn, chiếm hơn 60% lao động của toàndoanh nghiệp, tỉ lệ lao động có trình độ tiểu học chiếm tỉ lệ rất nhỏ Nhìnchung, mặt bằng trình độ học vấn của doanh nghiệp là cao vì vậy những laođộng này sẽ dễ dàng trong việc tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tỉ lệ lao động được qua đào tạo rất lớnchiếm hơn 60%, đặc biệt một số kỹ sư, cử nhân còn được cử sang Nhật Bảnhọc tập
Trang 26Ngoài ra, ta cần nghiên cứu về tình hình thanh toán tiền lương của doanh nghiệp:
Quỹ lương của doanh nghiệp gồm hai phần Phần lương trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và phần lương trả cho lao động quản lý,phục vụ Lương cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm chiếm 67% quỹlương Lương của lao động quản lý và phục vụ chiếm 33% Quỹ lương Bêncạnh lương cơ bản doanh nghịêp còn trả cho người lao động các khoản trợcấp, phụ cấp Doanh nghiệp cũng trả lương cho lao động đi học và nhữnglao động ngừng việc chứng tỏ doanh nghiệp rất quan tâm đến vấn đề bồidưỡng nhân tài sau này sẽ phục vụ doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệpcũng quan tâm đến những lao động tạm thời ngừng việc để có thể dễ dàngdùng họ khi cần Hình thức trả lương được áp dụng tại doanh nghiệp chủ yếu
là lương theo sản phẩm khoán Vì doanh nghiệp trả lương theo hình thứckhoán nên người lao động nhận lương tuỳ vào tốc độ hoàn thành công việc.Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng tạm ứng lương cho người lao động tuỳ vàokhối lượng hoàn thành công việc
Hình thức trả lương theo sản phẩm có những ưu điểm là: đảm bảođúng tiến độ, NSLĐ cao, tạo động lực cho người lao động Tuy nhiên nócũng có những nhược điểm là: người lao động chỉ quan tâm đến khối lượng
mà ít chú ý đến vấn đề chất lượng, người lao động có thể không tiết kiệmnguyên vật liệu cho doanh nghiệp… Với những ưu nhược điểm trên doanhnghiệp cần quản lý tốt việc giao khoán, nghiệm thu sản phẩm từ đó nâng caođược hiệu quả của việc giao khoán Bên cạnh đó việc nâng cao ý thức củangười lao động về việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình laođộng sản xuất là một việc làm rất cần thiết
2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁTTRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÔNG TY THỜI GIAN QUA