Đại hội đang toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu mốc lịch sử đối mới nền kinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Việc chuyển đổi nền kinh tế giúp cho các đơn vị kinh doanh có những thay đổi đáng kể về cơ cấu tôt chức cũng như hệ thống kế toán.Chính sự mở cửa của nền kinh tế thị trường hàng hóa nước ta ngày càng phong phú, đa dạng về mầu sắc , số lượng, cong chất lượng ngày càng được nâng cao. Thị trường ngày càng được mở rộng cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Thị trường các thành phố lớn tổ chức lại thành các trung tâm giao dich buôn bán, thực hiện các chức bán. Đồng thời phát triển về số lượng, mở rộng và quy hoạch lại các chợ cho phù hợp với sự phát triển kinh tế.Chính vì vậy hàng hóa nước ta rât phong phú, nhiều chủng loại hàng hóa ngày càng nâng cao làm cho mức độ thỏa mãn nhu cầu có khả năng thanh toán của nhân dân cao hơn, nền kinh tế thị trường bao gồm nhiều thành phần kinh doanh tham gia, đặc biệt là thương nghiệp hoạt động mua bán hàng hóa phục vụ cho nhu cấu sản xuất và tiêu dùng. Nhiều doanh nghiệp mới được thành lập có sức cạnh tranh mạnh mẽ, đòi hỏi các doanh nghiệp khác phải không ngừng phát triển.Vì vậy, các nhà kinh doanh phải năng động, nhạy bén, có đầu óc sáng tạo từ khâu dự trữ cho đến khâu bán ra. Và khâu bán ra rất quan trọng, bởi bán ra đánh giá hiệu quả quá trình kinh doanh, quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp thương mại. Bên cạnh đó, để phù hợp với sự thay đổi và phát triển không ngừng của nền kinh tế, hệ thống kế toán cũng phải luôn được thay đổi bởi kế toán đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Mọi hoạt động kinh tế phát sinh đều phải ghi chép chính xác và đầy đủ thông qua kế toán. Từ những số liệu cụ thể , kế toán tổng hợp thành các báo cáo giúp nhà nước quản lý đưa ra được các quyết định đúng đắn, kịp thời.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội đang toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu mốc lịch sử đối mới nền kinh
tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Việc chuyển đổi nền kinh tế giúp cho cácđơn vị kinh doanh có những thay đổi đáng kể về cơ cấu tôt chức cũng như hệ thống
kế toán
Chính sự mở cửa của nền kinh tế thị trường hàng hóa nước ta ngày càngphong phú, đa dạng về mầu sắc , số lượng, cong chất lượng ngày càng được nângcao Thị trường ngày càng được mở rộng cả chiều rộng lẫn chiều sâu Thị trường cácthành phố lớn tổ chức lại thành các trung tâm giao dich buôn bán, thực hiện các chứcbán Đồng thời phát triển về số lượng, mở rộng và quy hoạch lại các chợ cho phùhợp với sự phát triển kinh tế.Chính vì vậy hàng hóa nước ta rât phong phú, nhiềuchủng loại hàng hóa ngày càng nâng cao làm cho mức độ thỏa mãn nhu cầu có khảnăng thanh toán của nhân dân cao hơn, nền kinh tế thị trường bao gồm nhiều thànhphần kinh doanh tham gia, đặc biệt là thương nghiệp hoạt động mua bán hàng hóaphục vụ cho nhu cấu sản xuất và tiêu dùng Nhiều doanh nghiệp mới được thành lập
có sức cạnh tranh mạnh mẽ, đòi hỏi các doanh nghiệp khác phải không ngừng pháttriển
Vì vậy, các nhà kinh doanh phải năng động, nhạy bén, có đầu óc sáng tạo từkhâu dự trữ cho đến khâu bán ra Và khâu bán ra rất quan trọng, bởi bán ra đánh giáhiệu quả quá trình kinh doanh, quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp thươngmại
Bên cạnh đó, để phù hợp với sự thay đổi và phát triển không ngừng của nềnkinh tế, hệ thống kế toán cũng phải luôn được thay đổi bởi kế toán đóng vai trò quantrọng trong hệ thống quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Mọihoạt động kinh tế phát sinh đều phải ghi chép chính xác và đầy đủ thông qua kếtoán Từ những số liệu cụ thể , kế toán tổng hợp thành các báo cáo giúp nhà nướcquản lý đưa ra được các quyết định đúng đắn, kịp thời
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B 1
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu……….1
Mục lục……… 2
Danh mục viết tắt………3
PHẦN 1: Đặt vấn đề……… 4
PHẦN 2: Tình hình cơ bản của doanh nghiêp……… 4
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh……… 4
2.1.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh……….4
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất……….5
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp……… 5
2.1.4 Lao động và sử dụng lao động………… ……….7
2.1.5 Tài sản và nguồn vốn của doang nghiệp……… 8
2.1.6 Kết qủa sản xuất kinh doanh……… …9
2.1.7 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động ………10
2.2Đặc điểm chung về công tác kế toán của doanh nghiệp……… 10
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán ……… 10
2.2.2 Một số đặc điểm khác ……… 12
PHẦN 3: Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp…….……… 15
3 1 Kế toán vốn bằng tiền…….……….15
3 2 Kế toán nguyên vật liệu……….……….20
3 3 Kế toán TSCĐ………….………22
3.4 Kế toán tiền lương……… ……….24
3.5 Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm……… 27
3.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh……… 30
PHẦN 4: KẾT LUẬN ……… 33
Nhận xét của đơn vị thực tập……… 34
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động……….….……… 7
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán……… 8
Bảng 2.3:Bảng báo cáo kết quả kinh doanh……… …… 9
Sơ đồ 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất……… 5
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……….….5
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán……….11
Sơ đồ 2.4: Hình thức ghi sổ tại đơn vị……… ………13
Sơ đồ 3.1:Trình tự ghi sổ vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng……….17
Sơ đồ 3.2:Hạch toán tạm ứng……….18
Sơ đồ 3.3:Hạch toán vốn bằng tiền………19
Sơ đồ 3.4:Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu……… 21
Sơ đồ 3.5:Hạch toán nguyên vật liệu……….22
Sơ đồ 3.6: Trình tự ghi sổ TSCĐ.……… 23
Sơ đồ 3.7:Hạch toán TSCĐ………24
Sơ đồ 3.8:Trình tự ghi sổ tiền lương……… 25
Sơ đồ 3.9:Hạch toán tiền lương……… 26
Sơ đồ 3.10:Hạch toán các khoản phải thu khác……….26
Sơ đồ 3.11:Trình tự ghi sổ tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm……….28
Sơ đồ 3.12: Hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm……….29
Sơ đồ 3.13: Trình tự ghi sổ bán hàng và XĐKQKD…… ……… …31
Sơ đồ 3.14: Hạch toán bán hàng và XĐKQKD……… 32
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B 3
Trang 4PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp hiện nay:
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuấthiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người
Kế toán là công cụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế, kế toán làkhoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động củatài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra giám sát toàn
bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
Công ty cổ phần Toàn Lực đã áp dụng hệ thống kế toán chuyên nghiệp, cácphần mềm quản trị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực có trình độ cao Đến nay Công ty
cổ phần Toàn Lực vẫn tiếp tục khẳng định vị trí trong hoạt động kinh doanh và phânphối mặt hàng thêu tay.Công ty cổ phần Toàn Lực là Công ty luôn giữ được uy tínvới khách hàng, đảm bảo tiến độ với khách hàng với chất lượng tốt nhất, giá cả cạnhtranh nhất.Vì thế em đã quyết định lựa chọn Công ty Toàn Lực làm đợn vị để thựctập
Báo cáo thực tập này bao gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Tình hình cơ bản của cơ sở
Phần 3: Thực trạng công tác kế toán
Phần 4: Kết luận
Trang 5PHẦN 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CƠ SỞ
Công ty cổ phần Toàn Lực , trụ sở tại Khu CN Phú Minh –Từ Liêm- Hà Nội
Sau một thời gian chuẩn bị xây dựng ngày 12/07/2001 công ty cổ phần Toàn Lựcđược thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103000435 do sở Kế hoạch và Đầu
Tư Thành phố Hà Nội cấp Công ty hoạt động theo chế độ kế toán độc lập,có tư cáchpháp nhân, có trụ sở làm việc và con dấu riêng
Công ty Cổ phần Toàn Lực được thành lập khi khoa học kỹ thuật trong nước và thếgiới phát triển mạnh mẽ do đó công ty đã và đang sử dụng dây chuyền công nghệ,các loại máy móc,thiết bị sản xuất hiện đại nhất.Chính vì thế các sản phẩm của công
ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng,mẫu mã,chủng loại làm hài lòng các khách hàngtrong và ngoài nước
Với nhà máy sản xuất và văn phòng làm việc của công ty được đặt gần với đườngquốc lộ 32,một trong những con đường lớn nối liền với trung tâm thành phố Hà Nộinên việc ký kết hợp đồng ,giao thương và vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh , thànhphố trong nước cũng như nước ngoài của công ty là rất thuận lợi
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phần Toàn Lực, là một công ty có nhiều uy tín trên thị trường vớicác loại sản phẩm rất phong phú,công ty tập trung di sâu vào lĩnh vực sản xuất màchủ yếu là các loại phụ tung xe máy Công ty có một thế mạnh về nguồn lực vớitrình độ học vấn cao và am hiểu chuyên môn, các thành viên trong công ty đều mộtlòng chung sức đóng góp cho công ty ngày càng lớn mạnh
Công ty cổ phần Toàn Lực thành lập vào năm 2001 do sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp.Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếutrong các lĩnh vực sau :
+ Sản xuất gia công cơ khí
+ Mua bán vật liệu trải sàn
+Buôn bán tư liệu sản xuất , tư liệu tiêu dùng
+Các loại phụ tùng xe máy
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B 5
Trang 62.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
ĐúcGia công cơNguyên vật liệu
Lắp ráp
TP Nhập kho
Trang 7Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban
- Ban giám đốc: có nhiệm vụ điều hành quản lý trực tiếp các hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Và các phòng ban trực tiếp chịu sự quản lý của ban giámđốc, có nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong công tác quản lý và ra quyết định chínhxác hợp
-Phòng kinh doanh: Là phòng chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược kinh doanh đểtiêu thụ sản phẩm
- Phòng hành chính kế toán: có nhiệm vụ theo dõi công nợ của công ty, tiến hànhhạch toán đầy đủ, ci tiết để cung cấp thông tin về tài chính của công ty một cách kịpthời, chính xác cho ban giám đốc cũng như thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà
Tổ vệ sinh Tổ sơn
Tổ Lắp ráp
7
Trang 8nước Bên cạnh đó phòng còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính giúp công tyđạt kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm các bộ phậnsau:
+ Phòng máy tính: với công tác là bảo quản số liệu tính toán của công ty Còn cókhả năng cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin theo yêu cầu của công việc nhanh
và hiệu quả nhất
+ Kho nguyên liệu: Đặc điểm của ngành là sản xuất – thương mại nên việc dự trữ
và bảo quản nguyên vật liệu là không thể thiếu
Ngoài ra, còn nhập một số nguyên vật liệu nước ngoài như: vải, chỉ thêu…
+ Kho thành phẩm: là nơi chuyên bảo quản những sản phẩm đã hoàn chỉnh chờkiểm tra lại để xuất bán
- Quản đốc : Là người đứng đầu ở phân xưởng, chịu trách nhiệm đôn đốc công nhânlàm việc đúng thời gian quy định và hoàn thành tốt công việc của mình.Đảm bảo sảnphẩm làm ra đạt tiêu chuẩn theo kế hoạch đặt ra
-Các tổ sản xuất :Là những bộ phận trực tiếp làm ra các sản phẩm để cung ứng ra thịtrường.Họ là một bộ phận không thể thiếu trong bất cứ một loại hình doanh nghiệpsản xuất kinh doanh
2.1.4 Lao động và sử dụng lao động
Công ty cổ phần Toàn Lực là một thương hiệu mạnh trên thị trường,công ty có mộtthế mạnh về nguồn lực với trình độ học vấn cao và am hiếu về chuyên môn, cácthành viên trong công ty đều một lòng chung sức đóng góp cho công ty ngày cànglớn mạnh
Hiện nay tổng số lao động trong công ty Toàn Lực là 117 lao động
(Nguồn:phòng nhân sự)
Bảng 2.1: Tình hình sử dụnglao động trong doanh nghiệp
Số lượng lao động năm nay so vớinăm trước tăng 17 người(từ 100người đến 117 người) tương đươngvới 17% Do công ty mở rộng sảnxuất kéo theo đó đội ngũ nhân viêncủa công ty cũng tăng để kịp thờihoàn thành tiến độ sản xuất:
+ 9 nhân viên có trình độ đại học
am hiểu về han,cử nhân kinh tế, cửnhân về kế toán, cử nhân luật
NHÂN
94
108
Trang 9+Có 108 công nhân kỹ thuật: đội ngũ công nhân đã qua nhiều công trình có tínhchất khác nhau, có kinh nghiệm kinh tế.
+Tình hình sử dụng lao động nữ của công ty: có nhiều chế độ ưu đãi như chế độBHXH và chế độ thai sản rất hợp lý
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao,tinh thần đoàn kết tâm huyếtvới công việc như vậy công ty phấn đấu trong những năm tới sẽ trở thành doanhnghiệp dẫn đầu về phân phối các sản phẩm thêu tay tại thị trường trong nước cũngnhư quốc tế
Bảng 2.2:Bảng cân đối
kế toánNhìn vào tìnhhình tài sản
và nguồn vốncủa công tychung ta thấycông ty hoạtđộng rất tốt
và thu đượclợi nhuận rấtcao.Với vốnđiều lệ banđầu rầt có
2 Các khoản phải thu ngắn hạn 441.663.994 687.809.891
+ phải thu của khách hàng 441.663.994 687.809.891
3 Hàng tồn kho 1.124.327.812 1.282.464.259
4 Tài sản ngắn hạn khác 103.453.982 11.109.525
+ Chi phí trả trước ngắn hạn
+ Thuế GTGT được khấu trừ 103.453.982 11.109.525
+ Thuế và các khoản phải nộp
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.157.242.069 50.000.000
+ LN sau thuế chưa phân phối 51.366.821 42.184.187
Tổng cộng nguồn vốn 2.504.645.325 2.417.774.586
9
Trang 1015.000.000.000 đồng nhưng trong quá trình hoạt động công ty đã đi lên với lợinhuận tăng lên đáng kể Với lợi nhuận như vậy giúp cho đời sống cán bộ công nhânviên trong công ty được cái thiện và nâng cao Ngoài ra công ty còn có những đónggóp đáng kế vào ngân sách nhà nước.
2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Toàn Lực đã có bảo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh kỳtrước của doanh nghiệp trong đó doanh thu năm 2011 tăng đáng kế so với năm 2010
Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2011 ĐVT: VNĐ
Bảng 2.3 Bảng báo các kết quả kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy:
- Doanh thu BH và CCDV năm nay so với năm trước tăng3.203.265.300(từ 4.214.608.884 đến 7.417.874.184)
- Lợi nhuận sau thuế năm nay so với năm trước tăng 18.445.934 (từ 9.182.634 đến 27.628.568)
Sở dĩ doanh thu và lợi nhuận năm nay so với năm trước tăng là do công ty đã thu hútđược ngày càng nhiều đơn đặt hàng với số lượng lớn như:
Trang 11+Xuất bán cho công ty TNHH Hoàng Mai 1000 sản phẩm thảm trải sàn +Lô hàng bán cho công ty TNHH Mai An 1500 sản phẩm vải sơn lót sàn +Cung cấp các loaị phụ tùng xe máy với khối lượng 7000 sản phẩm
2.1.7 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trinh hoạt động
*Thuận Lợi
- Công ty cổ phần Toàn Lực là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp các phụ tùng xe máy với đội ngũ công nhân lành nghề,có tay nghề cao,chăm chỉ,khéo léo,đội ngũ quản lí tận tình, đội ngũ nhân viên kinh tế có kinh nghiệm,nhạy bén trước tình hình biến đổi của thị trường và đều tốt nghiệp tai các trường đại học danh tiếng trong nước
- Công ty luôn cố gắng đáp ứng tối đa mọi yêu cầu của khách hàng, tạo được niềmtin trong lòng khách hàng
*Khó khăn:
- Công ty thành lập chưa lâu nên có số vốn điều lệ ít nhiều khi không đủ để xoayvòng vốn để sản xuất kinh doanh
- Chưa tối ưu hóa được các chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí tài chính
2.2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại đơn vị
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
-Công ty cổ phần Toàn Lực áp dụng tổ chức bộ máy kế toán tập trung
+ Vì theo hình thức này doanh nghịêp có một bộ máy tập trung,các công việc kếtoán của doanh nghiệp: Phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế toán,ghi số kế toán tổng hợp, lập bảo cáo kế toán, thông tin kế toán được thực hiện tai đó
Ở bộ phận đơn vị phụ thuộc không có bộ máy kế toán riêng, chỉ có nhân viên kếtoán thực hiện ghi chép ban đầu, thu nhận, tổng hợp, kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ,
số liệu kế toán rồi gửi về phòng kế toán của doanh nghiệp theo quy định
+ Hình thức kế toán tập trung có ưu điểm đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tậptrung đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời, thuậnlợi cho việc phân công, chuyên môn hoá cán bộ kế toán, cơ giới hoá công tác kếtoán
Nhưng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có nhược điểm hạn chế việckiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc,luânchuyển chứng từ và ghi số kế toán thường bị chậm
Hình thức này áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuấtkinh doanh tập trung
-Vẽ sơ đồ bộ máy kế toán:
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B 11
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Trang 12- Kế toán tổng hợp: có trach nhiệm kiểm tra việc hạch toán tổng hợp, thông tin sốliệu từ các nhân viên kế toán để vào sổ sách cuối kỳ, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán công nợ: chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến vốnbằng tiền, phối hợp với các phòng lập bảng thanh toán lương.Tiến hành thanh toán
và phân bổ các khoản trích theo lương.Và các khoản chi phí theo dõi hình thànhthanh toán với khách hàng
- Kế toán TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ tính khấuhao TSCĐ vào chi phí trong kỳ.Tham gia ký hợp đòng ngoại thương,giao dịch vớingân hàng
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm:do khối lượng vật
tư thành phẩm lớn nên phần này có 3 nhân viên theo dõi luân phiên theo dõi, ghichép để phản ánh một cách chính xác, đầy đủ về số hiện có và tình hình biến đọngcủa các loại vật tư,hàng hóa,thành phẩm cuối tháng Quản lý tuân thủ định mức vậtliệu, quản lý chi phí sản xuất trong kỳ,phân bổ các chi phí đó vào các đối tượng để
Kế toán
công nợ
Kế toán TSCĐ
Kế toán CPSX
Và tính Z
Thủ quỹ
phẩm
Trang 13tính giá thành.Đối chiếu với kế hoạch, tổng dự toán chi phí sản xuất,đề xuất biệnpháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh.
- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt,lập các báo cáo thu chi hàngtháng.Chiụ trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt
- Thủ kho vật liệu: Có trách nhiệm tiếp nhận vật liệu mua về sắp xếp vật liệu vàonơi quy định Duy trì điều kiện bảo quản thích hợp, giám sát xuất kho vật liệu chosản xuất, theo dõi tình hình xuất- nhập- tồn kho vật liệu về mặt số lượng trên thẻ kho
và đối chiếu với kế toán vật tư, tham gia kê khai vật tư
- Thủ kho thành phẩm: quản lý và kiểm tra việc nhập-xuất kho thành phẩm Theodõi thành phẩm vè mặt số lượng trên thẻ kho và đối chiếu với kế toán thànhphẩm,tham gia kiểm kê thành phẩm
Nói chung nhìn vào bộ máy kế toán của công ty so với kiến thức em được học có
sự khác biệt về quan hệ giữa thủ kho vật liệu,thành phẩm với kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành với mô hình kế toán tập trung.Nhưng mỗi nhân viên đều độclập và có trách nhệm phụ trách riêng.Đối với thủ kho vật liệu,thành phẩm của công
ty cũng vậy.Chỉ đến cuối tháng thủ kho và kế toán vật tư,thành phẩm cùng đối chiếukiểm kê sản phẩm xuất nhập trong tháng trên thẻ kho.từ đó lập bảng kê nhập xuấtvật tư thành phẩm
Tuy nhiên,để đảm bao độ nhanh chính xác của các thông tin trong điều kiện khốilượng công việc lớn công ty đã sử dụng trương chình kế toán máy
2.2.2 Một số đặc điểm khác
- Chế độ kế toán đơn vị áp dụng.
Chế độ kế toán mà công ty áp dụng được ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC
- Hình thức ghi số kế toán đơn vị áp dụng.
Công ty cổ phần Toàn Lực thường áp dụng hình thức ghi số kế toán: Nhật kýchung
+ Đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào số nhật ký mà trọng tâm là số nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của doanh nghiệp Sau đó lấy số liệu trên số nhật ký để ghi số cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B 13
Trang 14Hình 2.4 Hình thức sổ tại đơn vị
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
+Nội dung hình thức kế toán nhật ký chung: Hàng ngày khi các nghiệp vụ kế
toán phát sinh thì có chứng từ gốc đi kèm các chứng từ gốc này được đưa vào sổ nhật ký, nên các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ chi tiết tài khoản, trong trường hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu chi tiền mặt thì các phiếu thu, chi được chuyển cho bộ phận thủ quỹ để vào sổ cuối tháng rút ra số dư Sau đó phiếu thu, chi được chuyển cho kế toán tiền mặt vào sổ nhật ký thu chi đến cuối tháng rút
ra số dư đối chiếu vào sổ quỹ và lên phiếu kế toán chuyển cho kế toán tổng hợp lên
Trang 15Sổ nhật ký chung:là sổ ghi chép nghiệp vụ kinh tế ptrình tự thời gian và nội dungnghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Số cái:là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong niên độ kế toán
Sổ nhật ký chuyên dùng: đối với các đối tượng có nghiệp vụ phát sinh nhiều, đểđơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép vào sổ cái, kế toán có thể mở sổ nhật kýchuyên dùng để ghi vào các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng đố Các đối tượngthường được mở nhật ký chuyên dùng như:nhật ký thu tiền, nhật ký mua hàng, nhật
ký bán hàng
Thẻ kế toán chi tiết:dùng để ghi chép các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chitiết phục vụ yêu cầu tính toán các chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơnvị
- Kỳ kế toán của doanh nghiệp:
được tính theo quý( Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp: theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Hệ thống tài khoản sử dụng: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời
phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán trưởng đã ápdụng chế độ chứng từ kế toán đơn vị, căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán nhànước ban hành theo quyết định số 48-2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng
bộ tài chính sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 333, 333.1, 333.2: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
+ TK 334: Phải trả cho người lao động
+ TK 338:Phải trả phải nộp khác
+ TK 341: Vay dài hạn
+TK 353:Quỹ khen thưởng phúc lợi
+ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B 15
Trang 16+ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển
+ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính
+ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 521: Chiết khấu thương mại
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622: Chi Phí nhân công trực tiếp
+ TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
+ Để ghi chép thường xuyên liên tục có hệ tống tài khoản các nghiệp vụ kế toántrong đơn vị đảm bảo quản lý và giám sát các hoạt động trong đơn vị mang lại lợiích cao nhất cho công ty
Như vậy với công tác bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Toàn Lực chúng tathấy doanh nghiệp hoạt động rất tốt Bộ máy tổ chức công tác hạch toán kế toánđược tổ chức rất khoa học và hợp lý công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán phùhợp với điều kiện cụ thể của đơn vị, thực hiện kế hoạch hoá công tác kế toán đảmbảo công tác kế toán được thực hiện với chất lượng tốt hiệu suất cao
Tổ chức kế toán của doanh nghiệp áp dụng những thành tựu KHKT, khoa họcquản lý tiên tiến vào công tác kế toán, trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật ghichép, tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
kế toán đảm bảo cho công tác kế toán được tiến hành với phương pháp kỹ thuật hạchtoán tiên tiến nhất, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu thông tin cho các đối tượng sửdụng thông tin, phục vụ cho công tác quản lý,
nâng cao hiệu quả hoạt động của cônh ty
PHẦN 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY CỔ PHẦN TOÀN LỰC:
3.1 Kế toán vốn bằng tiền,các khoản phải thu tạm ứng
- Một số chứng, sổ chi tiết, sổ tổng hợp chủ yếu liên quan đang sử dụng tạidoanh nghiệp:
* Một số chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu
+Phiếu chi
+ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
Trang 17+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Đơn xin vay tiền
+ Khế ước vay tiền
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
* Các chứng từ kế toán liên quan
+ Sổ theo dõi tài khoản 112, 341, 131, 331
+ Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 131,331, 341, 141
đơn GTGT
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết
1
17