Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả. Mặt khác, theo đà phát triển của nền kinh tế, các mối quan hệ kinh tế tài chính ngày càng trở nên phong phú và phức tạp, đòi hỏi các Công ty phải tự vận động vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Vì vậy, để hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý Công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của Công ty nhằm làm căn cứ để hoạch định phương hướng hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế. Nền sản xuất càng phát triển kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được. Để quản lý có hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản lý hiệu quả nhất. Chính vì vậy mà yêu cầu công tác kế toán phải hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời, là trợ lý đắc lực cho lãnh đạo Công ty trong việc ra quyết định kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn của công việc nên trong thời gian thực tập em đã chọn Công ty cổ phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp Báo cáo của em bao gồm có 4 phần đó là: Phần I : Đặt vấn đề Phần II : Tình hình cơ bản của doanh nghiệp Phần III : Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp Phần IV : Kết luận Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Kế toán trường Cao Đẳng nghề Cơ điện Hà Nội và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hà_ GV hướng dẫn đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bản báo cáo này. Cùng các anh chị, cô chú trong phòng kế toán Công Ty Cổ Phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp đã giúp đỡ hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập để em hoàn thành báo cáo này.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững
và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hànhsản xuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả Mặt khác, theo đà phát triển của nềnkinh tế, các mối quan hệ kinh tế tài chính ngày càng trở nên phong phú và phức tạp,đòi hỏi các Công ty phải tự vận động vươn lên để vượt qua những thử thách, tránhnguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường
Vì vậy, để hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả thì nhà quản lý cầnphải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu vềvốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp
lý, đạt hiệu quả cao nhất Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhàquản lý Công ty thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra nhữngmặt mạnh, mặt yếu của Công ty nhằm làm căn cứ để hoạch định phương hướng hànhđộng phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổnđịnh và tăng cường tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa Công ty
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế Nền sản xuất càng phát triển kếtoán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được Để quản lý
có hiệu quả và tốt nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đồng thời
sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán là công cụ quản lýhiệu quả nhất Chính vì vậy mà yêu cầu công tác kế toán phải hạch toán đầy đủ, chínhxác, kịp thời, là trợ lý đắc lực cho lãnh đạo Công ty trong việc ra quyết định kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa thực tiễn của công việc nên trong thời gian thực
tập em đã chọn Công ty cổ phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp
Báo cáo của em bao gồm có 4 phần đó là:
Phần I : Đặt vấn đề
Phần II : Tình hình cơ bản của doanh nghiệp
Phần III : Thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp
Phần IV : Kết luận
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Kế
toán trường Cao Đẳng nghề Cơ điện Hà Nội và đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hà_ GV
hướng dẫn đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành bản báo cáo này Cùng các anh chị, cô chú trong phòng kế toán Công Ty Cổ Phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp đã giúp đỡ hướng dẫn em tận tình trong thời gian thực tập để em hoàn thành báo cáo này
Hà Nội, ngày 20 thang 2 năm 2012
Trang 22: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
Tên công ty : Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển công nghiệp
Người đại diện theo pháp luật : Ông NGUYỄN ĐÌNH NAM
Loại hình doanh nghiệp : Công ty Cổ phần
- Về thương mại dịch vụ: Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu các vật tư thiết bịđiện
2 1.2 Tổ chức bộ máy quản
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Cổ phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp
Trang 3Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:
b Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong công ty
*Giám Đốc : Là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người có tiếng nóiquyết định trong công ty và các vấn đề liên quan đến công ty, có nhiệm vụ tổ chức,
cơ chế quản lý sao cho phù hợp, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật sử dụng một cách cóhiệu quả các nguồn lực, lập kế hoạch và phương án tổ chức thực hiện kế hoạch Đồngthời thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện để từ đó có biện pháp điềuchỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch của công ty, giải quyết tốt các mốiquan hệ, nâng cao uy tín cho công ty, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư trong việcđầu tư dự án.Đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng công trình
* Phó Giám Đốc: Là người chiụ sự điều hành trực tiếp từ giám đốc, giúp giám đốcchỉ đạo, giám sát, triển khai toàn bộ công việc liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa công ty, tổ chức thực hiện các phần việc chuyên môn Chịu trách nhiệm về toàn
bộ công tác kỹ thuật ,thiết kế thi công
* Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ quản lý, thiết kế các công trình, công nghệ chế tạo các sản phẩm, thiết bị vật liệu phụ kiện điện
*Đội Thi công : Đây là đội chuyên môn có chức năng tham mưu cho giám đốc vàcác phòng ban về việc tổ chức kinh doanh, tiếp nhận , quản lý, sử dụng lao động, đảmbảo các công việc về hành chính, quản trị
*Phòng tài chính kế toán : Phòng này có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty
tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức
Giám đốc công ty
Phó giám đốc
Trang 4và hoạt động của công ty Đồng thời kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh tế, tàichính, cung cấp thông tin kịp thời nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh gópphần mang lại hiệu quả cao trong công việc.
Hiện nay tổng cán bộ công nhân viên làm việc tại công ty là: 20 người, trong đó: + Kỹ sư điện: 5 người
+ Quản lý công trình: 5 người
+ Cử nhân:1 người ,chức vụ kế toán trưởng
Công ty luôn quan tâm tới đầu tư chiều sâu về đội ngũ cán bộ quản lý, khôngngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ nhằm phù hợp hơn vàđem lại hiệu quả kinh tế cao hơn Ngoài ra còn ban hành các tiêu chuẩn về laođộng, các định mức lao động, tổng hợp và kiểm tra việc thực hiện các định mứctiêu chuẩn phê duyệt ở các đơn vị
Xây dựng và ban hành quy chế tuyển dụng, quy chế trả lương, nội quy kỷ luật,kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế Đóng góp đầy đủ chế độ bảo hiểm chotất cả các nhân viên trong công ty, riêng lao động nữ thì có chế độ thai sản rất hợp lý.2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
(Nguồn dữ liệu: Bảng cân đối kế toán hàng năm của công ty Cổ phần Cơ điện và
Xây dựng Việt
Trang 5BẢNG CÂN ĐỐI (Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010)
Đơn vị tính: VNĐ
số
Thuyết minh
1.022.663.984 1.035.960.063
1.Thuế GTGT được khấu trừ 151
2.Thuế và các khoản phải thu
-188.011.744 5.737.200
-77.460.318 5.737.200
2.Giá trị hao mòn luỹ kế 222
1 Đầu tư tài chính dài hạn 231
Trang 6I Nợ ngắn hạn 310 20.349.018 37.550.311
2.Phải trả cho người bán 312
3.Người mua trả tiên trước 313
4.Thuế và các khoản phải nộp
4.Dự phòng phải trả DH khác 329
B.VỐN CHỦ SỞ
HỮU(400=410+430)
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
2.Thặng dư vốn cổ phần 412
3.Vốn khác của chủ sở hữu 413
5.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6.Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN(440=300+400)
Nhận xét: Qua bảng cân đổi kế toán trên của công ty cho ta thấy được tình
hình tài sản và nguồn vốn của công ty có sự thay đối, số cuối năm lớn hơn so với đầunăm là 61.398.707đồng nhìn chung cho ta thấy được công ty có sự phát triển, đưa lạilợi nhuận cao cho công ty làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty có mức thunhập cao hơn, đời sống được nâng cao
2.1.5 Kết quả hoạt động kỳ trước của doanh nghiệp.
Trang 7Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3.Doanh thu thuần về bán hàng và
-Trong đó: chi phí lãi vay 23
9.Lợi nhuận từ hoạt động kinh
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập
DN(60=50-51)
Nhận xét: Thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên của công
ty cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, lợi nhuận củacông ty tăng cao hơn so với năm trước, làm cho đời sống của cán bộ công nhân viêntrong công ty có thu nhập cao hơn đời sống được cải thiện và nâng cao
2.1.6 Đánh giá chung về thuân lợi và khó khăn trong quả trình kinh doanh của công ty.
Công ty cổ phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp ngày càng được pháttriển mạnh mẽ và có chỗ đứng vững chắc trong xã hội hiện nay Để đạt được nhữngthành tựu lớn như vậy trong những năm qua công ty đã gặp phải một số khó khăn vàthuận lợi đáng kể sau:
+ Thuận lợi: Công ty cổ phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp nằm ở
trung tâm quận Hà Đông, đây là địa điểm thích hợp để cho công ty có thể dễ dàng
Trang 8hơn trong việc kinh doanh xây lắp điện của công ty Bên cạnh đó công ty có mộtdây chuyền thiết bị khoa học kỹ thuật tiên tiến để có thể cập nhầt thông tin một cáchnhạy bén và kịp thời nhất Mặt khác công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên
có năng lực sáng tạo, trình độ học vấn cao, chuyên môn làm việc có nhiều kinhnghiệm, đã góp một phần không nhỏ đóng góp cho công ty và làm cho công ty ngàycàng phát triển mạnh mẽ, đưa lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
+ Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi đáng kế mà công ty có được thì công ty
cũng đã gặp phải những khó khăn nhất định như: công ty gặp khó khăn về nguồnvốn, vốn từ bên ngoài chưa cao, nguồn vốn hiện có tại doanh nghiệp còn hạn chếchưa thể đáp ứng hết những nhu cầu để bổ sung thêm thiết bị và nguồn nhân lực chohoạt động kinh doanh của công ty, Việc tăng hưa được giải quyết nên chưa đáp ứnghết nhu cầu của khách hàng
2.2 Đặc điểm chung về công tác tổ chức công tác kế toán tại cơ sở.
2 2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Là việc tạo ra một mối quan hệ giữa các cán bộ kế toán nhằm đảm bảo thực hiệncông tác kế toán với đầy đủ chức năng và kiểm tra hoạt động kinh doanh của công tytrên cơ sở các phương tiện tính toán và trang bị kỹ thuật hiện có Tổ chức bộ máy kếtoán bao gồm nhiều công việc khác nhau, xác định các phần hành kế toán và phâncông lao động kế toán… Việc tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả công việclàm tiêu chuẩn sao cho thu thập thông tin vừa chính xác, kịp thời vừa tiết kiệm đượcchi phí
Công ty cổ phần xây lắp điện và phát triển công nghiệp áp dụng tổ chức bộmáy kế toán theo hình thức tập trung
Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung công ty có được một bộ máy tậptrung các công việc kế toán của doanh nghiệp: Phân loại chứng từ, Kiểm tra chứng
từ, định khoản kế toán, ghi sổ kế toán chi tiết, ghi sổ kế toán tổng hợp, lập báo cáo
kế toán, thông tin kinh tế được thực hiện tại đó Áp dụng theo hình thức này sẽ đảmbảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp,cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá cán bộ
kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trungđược áp dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động kinh doanh củacông ty
- Các chức danh và nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và các
cơ quan tài chính cấp trên về các hoạt động tài chính tiền tệ toàn công ty Chịu tráchnhiệm lo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, điều hành kế toán viên
Trang 9và nhân viên kinh tế các đội sản xuất, tham mưu cho giám đốc lập kế hoạch tàichính, kiểm tra tổng hợp số liệu kế toán, cung cấp thông tin cho các bộ phận liênquan trong doanh nghiệp các cơ quan chức năng của nhà nước và các đối tượngngoài doanh nghiệp.
+ Kế toán tổng hợp: Là người giúp việc cho kế toán trưởng kiểm tra tổng hợp
số liệu kế toán, làm quyết toán tài chính theo quý, năm…
+ Kế toán thanh toán và công nợ : Là người theo dõi và kiểm tra công nợ đến
từng cá nhân,từng khách hàng,đảm bảo tính chính xác lập báo cáo công nợ chi tiếttheo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu
+ Thủ quỹ: Bảo đảm việc nhập, xuất tiền mặt trên cơ sở phiếu thu, chi hợp lý,
hợp lệ phản ánh đúng nội dung chi phí, đồng thời chịu trách nhiệm ghi sổ quỹ và lậpbáo cáo quỹ hàng ngày cho kế toán trưởng
+ Kế toán đội: Thu thập chứng từ và kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ về cho kế
Kế Toán Thanh Toán Và Công Nợ
Thủ Quỹ
Kế Toán Đội
Trang 10Công ty TNHH Dược Thảo Phúc Vinh áp dụng chế độ kế toán theo quyết định15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính.
2.3.3Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức “NHẬT KÝCHUNG” để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ nhật ký chung được kếtoán lập hàng ngày cùng với sổ cái đến cuối tháng lập bảng cân đối số phát sinh Sổ
sẽ được đối chiếu,kiểm tra với bảng tổng hợp chi tiết được lập từ sổ,thẻ kế toán chitiết hàng ngày Trên căn cứ đó lập báo cáo tài chính
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
3Hệ thống sổ sách chứng từ sử dụng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính.
+ Hệ thống sổ sách: Sổ nhật ký chung; Sổ nhật ký đặc biệt; Sổ quỹ tiền mặt; sổchi tiết tiền gửi ngân hàng; sổ chi tiết bán hàng; sổ chi tiết thanh toán với người mua,
SỔ CÁI
Bảng tổng hợpchi tiếtBảng cân đối
số phát sinhBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 11người bán; sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, TSCĐ; sổ kho; sổchi phí sản xuất kinh doanh; sổ chi tiết tiền vay; sổ theo dõi thuế GTGT…
+ Hệ thống chứng từ: phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; bảng kê xuất nguyên vậtliệu; phiếu thu; phiếu chi; bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội; bảng thanh toán tiền lương; hóa đơn GTGT; biên bản kiểm kê quỹ; bảng kênguyên vật liệu; giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh toán tạm ứng; giấy đề nghị thanhtoán; biên lai thu tiền; bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định; biên bản giaponhận TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; thẻ kế toán chi tiết; bảng thanh toán tiềnthưởng
4 Kỳ kế toán:
Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàngnăm
5 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đơn vị tiền tệ trong ghi chépViệt Nam đồng ( VNĐ)
Đối với các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá dongân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm hạch toán
6 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Tính trị giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước – xuấttrước
7 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
Hệ thống tài khoản Công ty sử dụng theo QĐ 15/2006 QĐ-BTC của Bộ tàichính để tập hợp ghi chép các số liệu phản ánh họat động sản xuất kinh doanh củaCông ty và trên cơ sở đó hình thành các thông tin cần thiết cho công tác quản lý.Công ty đã xây dựng một hệ thống tài khoản hợp lý,phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh Đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy định của hệ thống tài khoản kế toánchung trong nước
Loại 1: Tài sản lưu động Loại 6:Chi phí SXKD
Loại 2: Tài sản cố định Loại 7: Thu nhập hoạt động khác Loại 3: Nợ phải trả Loại 8: Chi phí hoạt động khác Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu Loại 9: xác định kết quả kinh doanh Loại 5: Doanh thu
Phần III
Trang 12THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
3.1 Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng:
3.1.1 Kế toán vốn bằng tiền:
* TK sử dụng: TK 111,112,113,…
* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu ( Mẫu số 01_TT); Phiếu chi ( Mẫu số 02_TT)
; Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06_TT); Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu số 03_TT); Giấy đềnghị thanh toán; Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04_TT); Giấy báo nợ, giấy báo cóbản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sécchuyển khoản, séc bảo chi.); Các chứng từ khác có liên quan
* Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt; Các sổ kế toán tổng hợp; Sổ chi tiết
quỹ tiền mặt; Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết thanh toán với người mua,người bán; Sổ theo dõi thuế GTGT; Sổ chi tiết tiền vay; Sổ theo dõi thanh toán bằngngoại tệ; Sổ cái
- Phiếu thu; Phiếu chi
- Giấy báo nợ; Giấy báo có
Trang 13Quan hệ đối chiếu kiểm tra
* Quy trình hạch toán của vốn bằng tiền:
Thanh toán nợ bằng tiền mặt
(Tiền mặt thừa khi kiểm kê)
642,635,811
Chi phí phát sinh bằng tiền mặt
Doanh thu ,thu nhập khác
Bằng tiền mặt 133
Sơ đồ 6: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
3.1.2 Kế toán các khoản phải thu.
Trang 14Sơ đồ 7: Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản phải thu
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
* Quy trình hạch toán các khoản phải thu
Trang 15511 131 635 Tổng cố tiền
Doanh thu khách hàng Chiết khấu thanh toán
Chưa thu tiền phải thanh toán
Các khoản chi hộ khách hàng Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
3.1.3 Kế toán tạm ứng.
* TK sử dụng: 141
* Chứng từ , sổ sách sử dụng: - Giấy đề nghị tạm ứng.
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng
* Trình tự ghi sổ:
Chứng từ gốc:Giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh toán tạm ứng
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Sổ nhật ký
Thu , chi tiền
Sổ chi tiết các tài khoản…