Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự suy giảm kinh tế toàn cầu. Tính đến cuối năm 2012 có khoảng 55000 công ty giải thể, do làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ ra, không đảm bảo được vốn dẫn tới phá sản. Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức và sử dụng vốn của các công ty còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn quá thấp. Xuất phát từ thực tiễn hiện nay, em nhận thấy vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý đồng vốn sao cho hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật của nhà nước. Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhất là nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp phải huy động cao độ, không những nguồn vốn bên trong mà còn phải tìm nguồn vốn bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển. Chính vì thế , quản lý và sử dụng vốn kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện để các doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường. Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng đó, qua tìm hiểu thực trạng của doanh nghiệp, em chọn đề tài : ‘‘ Nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội’’ làm đề tài luận văn của mình.
Trang 1MỤC LỤC
Lời cảm ơn ………7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……… 8
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU ……….9
LỜI MỞ ĐẦU ……… 10
1.Tính cấp thiết của đề tài………10
2 Mục tiêu nghiên cứu………11
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 12
4 Phương pháp nghiên cứu ………12
5 Nội dung của luận văn……….12
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP ……… 13
1.1 VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP … 13
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp……… …13
Trang 21.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh ………13 1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh………15
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh ở doanh nghiệp………… ….17
1.1.2.1 Vốn cố định………17 1.1.2.2 Vốn lưu động……… ………20
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh………….………….21 1.2 VAI TRÒ CỦA VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP ……… 25 1.3.HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP … ………27 1.3.1.Hiệu quả vốn kinh doanh ………27 1.3.1.1 Khái niệm hiệu quả vốn kinh doanh………27 1.3.1.2.Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh………29 1.3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp……… 30
Trang 31.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường……….36 1.3.2.1 Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp……… 36 1.3.2.2 Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ……… ……… 37 1.3.2.3 Xuất phát từ tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo vốn và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh……… …….37 1.3.2.4 Xuất phát từ tác động của cơ chế………… …….….39 CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THANH HÀ
NỘI……… …………40 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THANH HÀ
NỘI……… ……… ….40 2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công
Trang 42.1.2 Nghành nghề sản xuất kinh doanh……… 41 2.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý của công ty…….……….42 2.1.4.Nguồn nhân lực……… ……….44 2.2 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG CỔ PHẦN SIÊU THANH HÀ NỘI.………45 2.2.1 Khái quát tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội trong các năm gần đây ……….45 2.2.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây…… ………45 2.2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung của công ty………….……… 48 2.2.1.3 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội ……… ………50 2.2.1.4 Tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội……… 51
Trang 52.2.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài
chính chủ yếu của công ty……… 54
2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của công ty……….54
2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động của công ty 55
2.2.3 Những thành tích và tồn tại của công ty trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh……… ….56
2.2.3.1 Thành tích……….56
2.2.3.2 Hạn chế……… ……… 58
2.2.4 Nguyên nhân………61
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SIÊU THANH HÀ NỘI……… ………62
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI………….………62
3.1.1.Những thuận lợi và khó khăn………… ………62
Trang 63.1.1.2 Khó khăn……… 62
3.1.2 Những phương phướng phát triển của công ty từ nay đến năm 2020……….63
3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY….……63
3.2.1.Các giải pháp liên quan đến vấn đề huy động vốn… …63
3.2.2 Các giải pháp liên quan đến vấn đề sử dụng vốn ……64
3.2.2.1 Các giải pháp liên quan đến sử dụng vốn cố định …64
3.2.2.2 Các giải pháp liên quan đến sử dụng vốn lưu động…66 3.2.3 Các chính sách về nghiên cứu thị trường….………… 70
3.2.4 Các giải pháp trọng tâm khác……….73
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 75
3.3.1.Đảm bảo cơ chế quản lý phù hợp 75
3.3.2 Môi trường kinh tế 77
3.3.3.Môi trường pháp lý 78
Trang 73.3.4 Nhà nước cần hoàn thiện quy chế quản lý tài
chính 80
3.3.5 Về phía công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên Em muốn gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô Trường Viện Đại Học
Mở Hà Nội, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ
Trang 8ích cho Em, đó chính là những nền tảng cơ bản, để Em hoàn thành bài luận văn này.
Em xin cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm đã tận tình quan tâm hướng dẫn, nhiệt tình chỉ bảo, giải đáp cho em những thắc mắc trong quá trình nghiên cứu để em hoàn thành tốt bài luận văn này
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên, đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Siêu Thanh
Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ em được tìm hiểu tình hình cụ thể về môi trường làm việc của một doanh nghiệp, dành thời gian chỉ bảo hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành bài luận văn này
Học viên:
Đào Quốc Vinh
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy quản lý của công ty
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012
Bảng 2.2 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
CP Siêu Thanh Hà Nội
Bảng 2.3 : Tình hình sử dụng vốn cố định tại công ty CP Siêu Thanh Hà NộiBảng 2.4 : Tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty CP Siêu Thanh Hà NộiBảng 2.5 : Bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty năm 2011- 2012Bảng 2.6 : Bảng chỉ tiêu về tình hình hoạt động của công ty năm 2011-2012
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự suy giảm kinh tế toàn cầu Tính đến cuối năm 2012 có khoảng 55000 công ty giải thể, do làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không đủ bù chi phí bỏ
ra, không đảm bảo được vốn dẫn tới phá sản Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân quan trọng là công tác tổ chức và sử dụng vốn của các công ty còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn còn quá thấp Xuất phát từ thực tiễn hiện nay, em nhận thấy vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý đồng vốn sao cho hiệu quả, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và chấp hành đúng pháp luật của nhà nước
Trang 12Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều Mặt khác sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ thì nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
và nhất là nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp phải huy động cao độ, không những nguồn vốn bên trong mà còn phải tìm nguồn vốn bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển
Chính vì thế , quản lý và sử dụng vốn kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện để các doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng đó, qua tìm hiểu thực trạng của
doanh nghiệp, em chọn đề tài : ‘‘ Nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh
doanh tại công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội’’ làm đề tài luận văn của
mình
Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn trên cơ sở phân tích các hoạt động tài chính của công ty, đề tài nhằm phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, khẳng định những kết quả đạt được và tìm một số hạn chế cần tiếp tục có giải pháp hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Siêu Thanh Hà Nội
2 Mục tiên nghiên cứu :
a Mục tiêu chung :
Qua việc tìm hiểu tình hình vốn thực tế tại công ty những năm gần đây nhằm tìm ra những điểm mạnh điểm yếu và những thành công trong việc sử
Trang 13dụng vốn tại công ty Sau đó tìm ra nguyên nhân để có hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Do đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tim hiểu tình hình sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
- Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu : Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu về các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội
Về thời gian : Số liệu được nghiên cứu lấy từ năm 2011- 2012
4 Phương pháp nghiên cứu :
Trang 14Đề tài nghiên cứu vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như : thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
5 Nội dung của luận văn :
Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương :
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về vốn và những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng về việc sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh :
Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đòi hỏi giải quyết vấn đề như: Xác định nhu cầ vốn kinh doanh, tăng hiệu suất sử dụng vốn kkih doanh, tăng vòng quay vốn kinh doanh, đổi mới, sửa
Trang 16chữa, hiện đại hóa máy moc thiết bị… song tựu chung lại phải tập trung giải quyết hai vấn đề cơ bản sau:
Một là: Nâng cao năng suất lao đông, tạo ra nhiều giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
Hai là: Tìm một giải pháp tiết kiệm vốn với mộ đồng vốn tạo ra được nhiều hang hóa dịch vụ
Trước khi đi vào nội dung cụ thể của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chúng ta cần xem xét: vốn kinh doanh là gì? Những đặc điểm của nó trong quá trình vận động như thế nào?
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ tiền tệ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanhm tức là mục đích tích lũy không phải là mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp.Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta nói vốn là số tiền phải ứng trước cho kinh doanh Song khác với mộ số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp, vốn kinh doanh sau khi ứng ra được sử dụng vào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động phâir được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động sau Vốn kinh doanh khô thể bị tiêu mất đi như một số quỹ khác trong doanh nghiệp Mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản
Cần có sự phân biệt giữa tiền và vốn Muốn có vốn thì trước hết chúng ta phải
có tiền Song có tiền, thậm chí có những khoản tiền rất lớn cũng không phải là vốn Tiền được gọi là vốn khi nó đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau :
Trang 17Một là: Tiền phải đại diện cho một lượng hang hóa nhất định hay nói cách khác tiền phải đảm bảo bằng lượng tài sản có thực.
Hai là: Tiền phải được tích tụ tập trung đến một lương nhất định Sự tích tụ
và tập trung một lượng tiền đến một hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu
tư cho một dự án kinh doanh,cho dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm rải rác khắp nơi,không được “ thu gom “ lại thành một khoản lớn thì không thể tiến hành được việc gì Vì thế một doanh nghiệp muôn khởi nghiệp thì nhất thiết phải có một lượng vốn đủ lớn Để có vốn, doanh nghiệp phải tìm các biện pháp khai thác, thu hồi các nguồn tiền tệ nhàn rỗi thành mộ khoản lớn để đầu tư kinh doanh
Ba là: Khi có đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Các vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định
Các phương thức đầu tư có thể mô phỏng theo sơ đồ sau:
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh:
Trang 18Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải có vốn, đó là một tiền đề cần thiết Trong thời kỳ bao cấp, phần lớn vốn kinh doanh của các doanh nghiệp được Nhà nước cấp phát hoặc cho vay với lãi suất thấp nên các doanh nghiệp không quan tâm đến tính hàng cũng như đặc trưng của vốn Trong nền kinh tế thị trường vốn là yếu tố số một của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, số vốn đó không tự nhiên mà có Vì vậy để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả,chúng ta cần phải nhận thức đủ hơn về những đặc trưng sau đây:Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác Vốn chính là hàng hóa được biểu hiện dưới dạng nhà xưởng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám…Vốn vận động phải sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động sinh lời Tiền là dạng tiềm năng của vốn trong quá trình vận động, đồng vốn được biểu hiện dưới những hình thái khác nhau: Tiền,vật tư,hàng hóa Nhưng đến khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn lại quay về hình thái tiền tệ nhưng phải lớn hơn thì sản xuất kinh doanh mới có lãi Nếu đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không cần dùng, tì nguyênm sức lao động không được sử dụng, tiền, vàng bỏ vào dự trữ hoặc các khoản nợ khế đọng khó đòi…chỉ là những đồng vốn “chết” Mặt khác tiền có vận động nhưng lại bị thất tán, không quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì đồng vốn cũng không được bảo đảm chu kỳ vận động tiếp theo bị ảnh hưởng.
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng Không có đủ lượng vốn nhất định thì không thể đáp ứng được yêu cầu tối thiểu đặt ra trong sản xuất kinh doanh
Trang 19Vốn phải có giá trị về thời gian: Điều này có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn Trong cơ chế kế hoạch tập trung vấn đề này không được xem xét kỹ lưỡng vù Nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đôgf tiền một cách giả tạo trong nền kih tế.Trong điều kiện co chế thị trường đều phải xem xét giá trị thời gian của tiền vốn, nởi vì do ảnh hưởng của sự biến động giá cả, lạm phát sức mua của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi đồng tiền vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vô chủ, bởi
lẽ những đồng vốn vô chủ gây ra sự chi tiêu lãng phí kém hiêu quả Khi xác địn được chủ sở hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả
Vốn phải được quan niệm là hàng hóa đặc biệt Những người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, những người cần tới vốn, tới thị trường vay nghĩa là người
đi vay vốn được quyền sử dụng vốn của người chủ sở hữu hay quyền sở hữu của đồng vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhương qua sự vay nợ; người vay phải trả một tỷ lệ lãi suất thỏa thuận đối với người cho vay Như vậy khác với hàng hóa thông thường, hang hóa vốn khi được bán đi thì người bán không bị mất quyền sở hữu mà chỉ bị mất quyền sử dụng Người mua được quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và họ phải trả cho người chủ sở hữu vốn một khoản tiền, đó là lãi suất Việc mua bán vốn diễn ra trên thị truơngf tìa chính, do đó lãi suất cũng phải tuân theo quan hệ cung cầu của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường vốn không những chỉ biểu hiện bằng tiền của những tì sản hữu hình mà nó còn biểu hiện bằng những tài sản vô hình như: vị trí kinh doanh, nhã hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghiệp, uy tính
Trang 20doanh nghiệp…Những tài sản vô hình này góp phần vô cùng quan trọng trong quyết định đầu tư và phát triển vốn của doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh ở doanh nghiệp:
Căn cứ vào chức năng, công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2 loại vốn cố định và vốn lưu động
1.1.2.1 Vốn cố định.
a Khái niệm vốn cố định.
Như mọi hang hóa khác, tài sản cố định cũng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, nó cũng là đối tượng để mua bán trao đổi trên thị trường Như vậy trong nền sản xuất hàng hóa tiền tê, để mua sắm tài sản cố định trước hết phải có một số vốn ứng trước Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp
sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của mình
b Đặc điểm vốn cố định.
Là số vốn đầu ứng trước để mua sắm, xây dựng tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn
và chu chuyển của vốn cố định Vì vậy trước hết ta phải xem xét đặc điểm trong cách phân loại tài sản cố định
Trang 21Tài sản cố định là những tư liệu lao đông chủ yếu, tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, vật kiến trúc, chi phí mua bằng phát sinh sáng chế.
Đặc điểm cơ bản của tài sản cố định là có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, mặc dù tài sản cố định bị hao mòn, song nó vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu,còn giá trị của nó được dịch dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Chỉ khi nào tài sản cố định bị hao mòn, hư hỏng hoàn toàn hoặc xét thấy không có lợi về mặt kinh tế thì nó mới được thay thế đổi mới Tài sản cố định là một phạm trù kinh tế, tài sản cố định phải là sản phẩm của lao động xã hội (tức là có giá trị) và tham gia vào quá trình sản xuất với chức năng của tư liệu lao động( giá trị sử dụng) Điều này cho thấy tài sản cố định phâir
có đầy đủ các thuộc tính của một hàng hóa ( giá trị và giá trị sử dụng) như mọi hàng hóa thông thường khác Do đó những lực lượng tự nhiên như thác nước, dòng sông, đất đai… có trường hợp làm tư liệu lao động của xã hội chế tạo máy chỉ được coi là sản phẩm đang lưu thông; nhà xưởng, thiết bị máy móc đang xây dựng
và lắp đặt chỉ được coi là đối tượng lao động Tư liệu lao động chỉ coi là tài sản cố định khi thỏa mãn 2 điều kiện sau
-Có thời gian sử dụng hơn 1 năm
-Có giá trị ≥ 10 triệu đồng
Có thể nói, quá trình vận động của tài sản cố định được cụ thể hóa như sau:
Về mặt hiện vật, tài sản cố định gồm những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, bị hao mòn, biểu hiện ở giá trị sử dụng ngày càng giảm
Trang 22bớt nhưng vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật cho đến khi hư hỏng hoàn toàn phải loại ra khỏi quá trình sản xuất.
Về mặt giá trị, vốn để mua sắm tài sản cố định phải ứng toàn bộ 1 lần khi bắt đầu tham gia vào quá trình sản xuất, số vốn đó chỉ được hoàn lại từng phần nhỏ do được rút ra từ lưu thông sau khi kết thúc mỗi chu kỳ sản xuất Như vậy, trong quá trình sản xuất, giá trị tài sản cố định luôn luôn tồn tại dưới 3 hình thái: hinh thái ban đầu gắn liền với hiện vật tài sản cố định, một bộ phận giá trị chuyển vào sản phẩm sản xuất ra và một bộ phận chuyển hóa thành tiền khi sản phẩm hàng hóa bán được Bộ phận ban đầu ngày càng giảm bớt, bộ phận tiền tệ ngày càng tăng lên cho đến khi bộ phận này vừa đúng bằng giá trị ban đầu của tài sản cố định thì cũng
là kết thúc một vòng chu chuyển của vốn cố định Vì thế mà quá trình tái sản xuất
ra hình thái vật chất ban đầu của tào sản cố định không tiến hành đồng thời với tái sản xuất ra giá trị của nó và không nhất thiết thực hiện sau một chu kỳ sản xuất mà
có thể thực hiện sau một thời gian dài, khi nó kết thúc thời gian sử dụng và bị hư hỏng hoàn toàn Từ đó cho thấy việc quản lý tài sản cố định rất phức tạp và khó khăn, việc tái sản xuất tài sản cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có một ý nghĩa quan trọng trong sản xuất kinh doanh
Từ việc nghiên cứu đặc điểm tài sản cố định ta có thể rút ra một số đặc điểm luân chuyển vốn cố định là:
Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này
do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định
Trang 23Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần gia trị hao mòn của tài sản cố định.
Ba là: Sau nhiều chu kì sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn cố định ban đầu và tài sản cố định lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm sản xuất ra thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Những đặc điểm luân chuyển trên đây của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là các tài sản cố định của doanh nghiệp
1.1.2.2 Vốn lưu động.
a Khái niệm vốn lưu động
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài tư liệu lao động ra còn có đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào sản xuất không giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thế sản phẩm Bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá trình sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lạo phải dùng loại đối tượng lao động khác Cũng do đặc điểm nêu trên nên toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện
Trang 24Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tư liệu lao động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tư lieu lao động
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
b Đặc điểm của vốn lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động trong các giai đoan của chu kỳ kinh doanh Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá tình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại được thay đổi hình thái thể hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển
Vậy vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản xuất Đáp ứng đầy đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất cũng như quá trình lưu thông giúp cho doanh nghiệp có thể rút ngắn được vòng luân chuyển của vốn Việc
đáp ứng không kịp thời và hợp lý nhu cầu vốn lưu động sẽ gây giá đoạn quá trình sản xuất, ản hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, việc xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ gây ra ứ đọng vốn, vật tư, hàng hóa, vốn lưu động chậm luân chuyển Do đó vấn đề tổ chức, bảo toàn và sử dụng vốn lưu
Trang 25động hợp lý có vai trò rất quan trọng, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả thì càng sản xuất được nhiều sản phẩm, tiết kiệm được vốn lưu động và mang lại hiệu quả cao, giúp doanh nghiệp đạt được mục đích kinh doanh của mình.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh:
Nếu người quản lý không bao quát được các nguồn vốn, nội dung và tính chất của các nguồn vốn có thể huy động được trong sản xuất kinh doanh thì đó là sai lầm trong công tác quản lý đầu tư, sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy việc nghiên cứu nội dung, tính chất của các nguồn vốn sẽ là cơ sở cho việc lựa chon, khai thác huy động vốn phù hợp với nhu cầu khả năng cho phép của mỗi doanh nghiệp
Vốn kinh doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên mỗi loại hình doanh nghiệp cũng chỉ có thể khai thác, huy động vốn trên một số nguồn nhất định Vì thế, người ta có thể căn cứ vào nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp để nhận biết doanh ngiệp đó thuộc loại nào Chẳng hạn, doanh nghiệp có vốn kinh doanh chủ yếu thuộc nguồn ngân sách Nhà nước thì đó
là doanh nghiệp Nhà nước, hoặc một doanh nghiệp khác lại có vón kinh doanh từ nguồn tự có và cổ phần thì đó là một doanh nghiệp tư nhân, một công ty cổ phần.Trong cơ chế thị trường, vốn kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có thể được hinh thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi ngành đều có ưu nhược điểm nhất định,
vì thế huy động vốn với một chi phí thấp nhất là yêu cầu cấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp Do đó cần thiết phải phân loại
- Căn cứ vào quyền sở hữu về vốn thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm hai loại: Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả:
Trang 26+ Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (doanh nghiệp Nhà nước chủ sở hữu là Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu là những người đóng góp vốn) Khi doanh nghiệp mới được thành lập, vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ, còn có một số nguồn khác cũng thuộc nguồn vốn chủ
sở hữu như: lợi nhuận không chia, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản… Đây là nguồn rất quan trọng và có tính ổn định cao
+ Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế: nợ tiền vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, tiền huy động từ phát hành trái phiếu, các khoản nợ, phải trả cho Nhà nước, cho người bán, cho công nhân viên Nguồn này
có tính chất tạm thời và thường xuyên biến đổi Sử dụng lọai vốn này doanh nghiệp phải trả một khoản chi phí gọi là chi phí sử dụng vốn hay lãi vay
Để đo lường vốn vay của chủ sở hữu với số nợ vay người ta thường dùng hệ
số nợ hay đòn bẩy tài chính Nó vừa là một công cụ tích cực cho việc khuyếch đại lợi nhuận ròng trên một đồng tiền vốn chủ sở hữu và là một công cụ kìm hãm sự gia tăng đó Sự thành công hay thất bại này tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay khờ dại của doanh nghiệp khi chọn cơ cấu nguồn sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào phạm vi huy động có thể chia thành 2 loại nguồn vốn sau:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp, nó được hình thành từ tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển kinh doanh, các khoản dự trữ, dự phòng các khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Trang 27Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển của doanh nghiệp Huy động và sử dụng nguồn vốn bên trong tốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng vốn Tuy nhiên không vì thế mà xem nhẹ công tác quản lý sử dụng nguồn vốn này, vì trong hầu hết doanh nghiệp nguồn vốn này sử dụng kém hiệu quả nhất.
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể từ vốn liên doanh, liên kết, vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các khoản nợ khác
Việc vay vốn bên ngoài giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc… sử dụng nguồn vốn bên ngoài có ưu điểm: do phải trử chi phí cho việc vay vốn nên doanh nghiệp thường sử dụng số tiền vay đố sao cho có hiệu quả nhất để bù đắp được những chi phí mà vốn thu được lợi cho mình Hơn nữa khi doanh nghiệp đạt mức doanh thu cao thì không phải phân chia phần lợi nhuận cao đó
Song sử dụng nguồn vốn bên ngoài cũng mang lại một số bất lợi đáng kể: cho
dù doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không thì vẫn ohair trả lợi tức tiền vay và hoàn trrar tiền vay đúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả hoặc tong hoàn cảnh nền kinh tế thay đổi bất lợi cho doanh nghiệp thì nợ vay là gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn Do đó người lãnh đạo pahir thận trọng suy xét phương pháp lựa chọn hình thức huy động vốn, chi phí sử dunngj vốn thấp nhất, khả năng găoj rủi ro nhỏ nhất, hiệu quả kinh tế đem lại lớn nhất
Trang 28- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia thành: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và có thể sử dụng trong một thời gian dài gồm: Vốn chủ sở hữu, khoản vay trung và dài hạn Nguồn vốn này được dùng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tu liệu lao động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể dùng mang tính chất tạm thời trong một thơi gian ngắn (dưới 1 năm) như: Nguồn vốn chiếm dụng hợp lý vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác
Phân loại nguồn vốn kinh doanh thành nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho người quản lý xem xét, huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô, số lượng cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ cchuwcs sử dụng vốn có hiệu quả cao
Việc lựa chọn nguồn vốn nào, số lượng và thời hạn bao nhiêu là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nguồn cấp vốn Song cũng phải theo xu hướng khai thác triệt để nguồn vốn tự có, vốn bên trong doanh nghiệp Chỉ khi nguồn vốn bên trong không đủ đáp ứng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài Nguồn tài trợ từ bên ngoài là cần thiết nhưng cũng không nên trông đợi quá mức vào những nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Trang 29Từ việc nghiên cứu các phương pháp phân loại nguồn vốn sản xuất kinh doanh chúng ta rút ra những ý nghĩa quan trọng.
Một là: việc phân loại vốn giúp cho người quản lý nắm bắt được cơ cấu vốn trong doanh nghiệp và xác định chính xác nên bổ sung vốn từ nguồn nào là thích hợp
Hai là: Phân loại nguồn vốn giup cho công tác lập kế hoạch huy động vốn được chính xác sát với thực tế của doanh nghiệp Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn vốn đã huy động với chất lượng cao nhất, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh
Trên đây là một số hình thức doanh nghiệp có thể lựa chon huy động vốn đầu
tư cho sản xuất kinh doanh Để sử dụng các nguồn này có hiêu quả nhất doanh nghiệp cần phải có chính sách thích hợp trong từng thời kỳ đối với từng nguồn vốn, đặc biệt cả trong quá trình huy động vốn cũng cần phải có chính sách cụ thể Tiêu thức quan trọng nhất để xem xét huy động sử dụng vốn là tính đến hiệu quả
1.2 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp:
Vốn kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt đọng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trước tiên nó có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển và phá sản của doanh nghiệp Muốn thành lập được doanh nghiệp cũng cần phải có vốn để đăng ký kinh doanh Đồng thời doanh nghiệp cũng cần phải có vốn kinh doanh để tiến hành các hoạt động nghiệp vụ như mua bán, dự trữ hàng hóa, vận chuyển xếp dỡ…
Vốn kinh doanh còn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng sản xuất kinh
Trang 30doanh cũng cần phải có đủ vốn để mua sắm trang thiết bị máy móc, chuẩn bị nguồn hàng đủ lớn, mở rộng mạng lưois thu mua và cũng cần phải có đội ngũ đông đảo cán bộ công nhân viên đủ lớn để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra.
Nếu trong một thời gian đủ dài, doanh thu không bù đắ nổi chi phí, doanh nghiệp không có đủ doanh thu để trả lương cho người lao động, không có tiền trả lãi tiền vay ngân hàng và trả các khoản nợ quá hạn,tức là vốn ngắn hạn của doanh nghiệp thương mại không có khả năng thanh toán nợ Doanh nghiệp thương mại mất khả năng tín dụng tức là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
Vì vậy, vốn kinh doanh giữ vai trò quan trọng trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp thương mại trong hoạt động kinh doanh Vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đã được các cổ nhân tổng kết ‹‹ Buôn tài không bằng dài vốn ››
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại lớn hay nhỏ còn là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanh nghiệp thương mại vào loại doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn, quy mô trung bình (vừa) hay ít cũng còn là một trong các điều kiện để doanh nghiệp thương mại phân phối và sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động nguồn hàng hóa, các nguồn lực khác của kinh doanh để mở rộng và phát triển thị trường, tăng khối lượng hàng hóa lưu thông, là điều kiện phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế kinh doanh thị trường, vốn kinh doanh còn thường được xem xét về quyền sở hữu đối với vốn Doanh nghiệp thương mại nhà nước là vốn của Nhà nước giao cho doanh nghiệp kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
Trang 31mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty góp vốn do các thành viên hoặc do một tổ chức làm chủ sở hữu Công ty cổ phần là công ty có vốn
do các cổ đông đóng góp Cô đông chỉ chịu trác nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào daonh nghiệp Cổ đông
có thể là tổ chức, cá nhân Số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Như vậy, quyền sở hữu vốn khác nhau các doanh nghiệp có các tên gọi khác nhau
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cỉa của xã hội được tích lũy lại, tập trung lại Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn lực để đưa vào kinh doanh Tuy nhiên, nó chỉ phát huy tác dụngkhi biết quản lý, sử dụng chúng một cách đúng hướng, hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả, ‹‹ Vốn dài không bằng tài buôn ››
Trong cơ chế thị trường, việc mở rộng quyền độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc có vốn và tích lũy, tập trung được nhiêu hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh kinh doanh Với nguồn vốn lớn, nó trở thành một nguồn lực quan trọng để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp thương mai Nó cũng là một điều kiện quan trọng để doanh nghiệp thương mại thực hiện các chiến lược và sách lược kinh doanh, thu hút nhân tài, có thể triển khai và áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ mới trong kinh doanh và trong quản lý, khai thác tốt các thông tin thị trường
và khách hàng; nó cũng là chất keo để nối chắp, kết dính các quá trình trong kinh
Trang 32doanh và quan hệ kinh tế - thị thương mại với các đối tác gần xa và nó cũng là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố về giá trị Nó chỉ phát huy được tác dụng khi bảo tồn được vốn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanhl Nếu vốn không được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại Đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ đưa doanh nghiệp đến bờ vực phá sản ; tức là vốn kinh doanh
đã bị sử dụng một cách lãng phí, không có hiệu quả
1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.3.1 Hiệu quả vốn kinh doanh
1.3.1.1.Khái niệm hiệu quả vốn kinh doanh.
Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguông lực sẵn có Chính vì thế các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tơi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tạo lập, khai thác và
sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không hợp lý sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp
Hiệu quả vốn kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trang 33Nếu nhìn nhận tổng quát thì hiệu quả vốn kinh doanh của 1 doanh nghiệp được xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào.
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả kinh doanh
Chi phí đầu vào
Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh có thể nhận thấy sự tăn trương hay suy thoái, đổ vỡ doanh nghiệp Người ta có thể đo hiệu quả sử dụng vốn dưới nhiều chỉ tiêu cho từng yêu cầu quản lý
1.3.1.2 Các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
a Phương pháp chung
Phương pháp duy vật biện chứng: Trong tự nhiên cũng như xã hội các sự vật, hiện tượng luôn vận động, chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó và ràng buộc lẫn nhau, tác động qua lại trong quá trình tồn tại và phát triển Do đó, khi xem xét
Trang 34vấn đề này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cho nên ta phải xét một cách tổng thể, có hệ thống để đánh giá một cách khách quan.
b Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong phân tích hoạt động kinh doanh nói chung và phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói riêng để đạt được mục đích của phân tích, có thể sử dụng các phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi phải có tình độ vận dụng một cách thành thạo mới có thể đạt được mục đích đặt ra Các phương pháp đó là:
٭ Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng nguồn tài liệu có sắn : Thông qua hệ
thống báo cáo kế toán tài chính, như : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh,…
٭ Phương pháp tổng hợp thống kê
Trên cơ ở số liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp thống kê theo mục tiêu phân tích để chúng tôi tổng hợp nguồn tài liệu theo mỗi cách phân tổ Có thể có các phương pháp phân tổ để tổng hợp số liệu như :
- Phân tổ theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu : các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thanh Từng bộ phận biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh Phan tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được
Trang 35- Phân tổ chi tiết theo các bộ phận theo thời gian : kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó tương ứng trong từng đơn vị thời gian thường không đồng đều.
Ví dụ : Trong sản xuat, sản lượng sản phẩm thực hiện từng tháng, từng quý trong năm không đều nhau, Tương tự trong thương mại, doanh số mua bán từng thời gian trong năm cũng không bằng nhau Việc phân tíchc chi tiết theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doan Phân tích chi tiết theo thời gian với nhau, như : lượng hàng mua vào dự trữ với lượng hàng bán ra, lượng vốn huy động với khối lượng công việc hoàn thành… từ đó phát hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến đọ thực hiện các chỉ tiêu kin doanh
- Phân tổ chi tiết theo địa điểm : kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các phân xưởng sản xuất, trạm trại,… hay các cửa hàng Phân tích chi tiết theo địa điểm (từng cửa hàng) giúp ta ddanhs giá kết quả thực hiện hạch toán nội bộ, phát triển các bộ phận tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn,… trong kinh doanh
٭ Phương pháp pân tích thống kê
Trong quá trìn phân tích tài liệu, sử dụng phương pháp số tương đối kết hợp với số tuyệt đối để so sánh giữa các thời kỳ với nhau
1.3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trang 36*Tổng lợi nhuận
Công thức : Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Công thức này pản ánh lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Theo cách tính này thì mới phản ánh được một lượng của hiệu quả, chưa phân tích chính xác chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, với cách tính như vậy thì không thể phát hiện được doanh nghiệp đã tiết kiệm hay lãng phí lao động Vì vậy để đánh giá cơ sở khoa học của hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp thương mại cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm các chỉ tiêu tổng quát chỉ tiêu cụ thể để tính toán các mặt riêng biệt của nó Các chỉ tiêu trong hệ thống đó phải có mối liên hệ phù hợp và thống nhất với công thức đánh giá chung của chúng
٭ Vòng quay toàn bộ vốn
Công thức
Vòng quay toàn bộ vốn = Tổng mức luân chuyển vốn
Vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ ý nghĩa là trên một đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong
kỳ thì được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Con số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại :
٭ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn :
Công thức
Trang 37Tỷ suất lợi nhuận vốn = Lợi nhuận trước thuế
Vốn kinh doanh bình quân trong
Chỉ tiêu này phản ánh kha năng sinh lời của vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp cho thấy khi ta bỏ ra 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Con số này càng cao thì hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh càng tốt và ngược lại
٭ Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu.
b Chỉ tiêu cá biệt.
٭ Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Trang 38Công thức
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu hoặc doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định : Là đại lượng nghịch đảo của chi tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Công thức:
Hàm lượng vốn cố định = Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng có hiệu quả
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Trang 39Công thức:
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế thu nhập) X100
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập)
٭ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Số lần luân chuyển (số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ
Công thức:
Số vòng chu chuyển vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển (số vòng quay) vốn lưu động trong
kỳ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng có hiệu quả vốn lưu động
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động (số ngày của 1 vòng luân chuyển)
Kỳ luân chuyển vốn lưu đông = 360
Số vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn càng nhanh thì luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng
Trang 40- Hàm lượng vốn lưu động.
Công thức:
Hàm lượng vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một động doanh nghiệp thuần có sự tham gia của bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm vốn lưu động
- Doanh lợi vốn lưu động
Công thức
Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tham gia sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
٭ Chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính ra bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định chia cho nợ ngắn hạn phải trả trong kỳ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn