1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương

110 431 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 894 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân luôn là vấn đề quan tâm của Đảng và Nhà nước ta qua các thời kỳ cách mạng và trong những năm đổi mới. Nông dân nước ta chiếm 72% dân số với 26 triệu lao động chiếm 60% lao động cả nước, là đội quân chủ lực của thời kỳ cách mạng, nông dân vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần lao động cần cù sáng tạo, ý thức cộng đồng cao, coi trọng tình làng nghĩa xóm. Sản xuất nông nghiệp tạo ra hàng hóa nông sản đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mọi thành viên xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến, góp phần giải quyết lao động tại chỗ, ổn định tình hình kinh tế xã hội. Phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới là tiền đề quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thị trường nông thôn nước ta rộng lớn và còn rất nhiều tiềm năng phát triển. Nâng cao đời sống và thu nhập cho nông dân cũng chính là mở rộng thị trường nông thôn, giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát triển, mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước. Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được coi là yêu cầu cần thiết, nhất là khi Việt Nam đang nỗ lực tập trung triển khai xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình đó, không thể không tổ chức thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp. Hải Dương là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Bắc bộ, có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho sự phát triển. Kinh tế của tỉnh trong những năm qua liên tục tăng trưởng ở mức khá, nhất là công nghiệp- dịch vụ. Tuy nhiên, hiện nay sản xuất nông, lâm, thuỷ sản vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP toàn tỉnh, trên 70% dân số sống ở nông thôn, làm nông nghiệp là chủ yếu. Trong những năm qua tỉnh Hải Dương đã có nhiều chủ trương, chính sách đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn tạo điều kiện nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Căn cứ vào Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XV, và các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2015 của tỉnh Hải Dương đã đề ra phải chú ý đầu tư, chăm lo cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa hiện đại; đẩy mạnh chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến; xây dựng nông thôn mới và cơ giới hóa nông nghiệp, giảm thiểu sức lao động. Tạo mọi điều kiện hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp, giúp nông dân giảm nghèo và làm giàu chính đáng. Chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp nằm trong đề án Chuyển đổi cơ cấu cây trồng để đạt hiệu quả kinh tế cao do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hải Dương phê duyệt được Hội Nông dân tỉnh xây dựng và thực hiện, được cấp ủy, chính quyền, các ngành và hội viên, nông dân đánh giá cao. Với diện tích gần 64.000ha lúa/ vụ, việc tiếp tục đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp là cần thiết. Mục tiêu đến năm 2015 tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất đạt 95%, vận chuyển 80%, cắt gặt 30%... thì việc tiếp tục hỗ trợ nông dân mua máy nông nghiệp là cần thiết. Chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp đã thực hiện xong giai đoạn 1 (2008- 2010) và đạt được nhiều kết quả đáng kể nên tiếp tục được triển khai giai đoạn 2 (2012- 2015) kế thừa và phát huy những thành tựu từ giai đoạn trước. Là một cán bộ đang công tác và làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, qua quá trình công tác tác giả nhận thấy được tầm quan trọng của chính sách trong việc đóng góp vào phát triển và xây dựng nông thôn mới. Vì vậy, để nghiên cứu một cách tổng thể quá trình tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả, thông qua đó đề xuất biện pháp cơ chế nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ chức thực thi chính sách cho giai đoạn tiếp theo, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách của mình.

Trang 1

NGUYÔN THÞ MINH THANH

hoµn thiÖn tæ chøc thùc thi chÝnh s¸ch

hç trî n«ng d©n ®Çu t c¬ giíi hãa n«ng nghiÖp cña tØnh h¶i d¬ng

Hµ NéI - 2013

Trang 2

NGUYÔN THÞ MINH THANH

hoµn thiÖn tæ chøc thùc thi chÝnh s¸ch

hç trî n«ng d©n ®Çu t c¬ giíi hãa n«ng nghiÖp cña tØnh h¶i d¬ng

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHAN KIM CHIẾN

Hµ NéI - 2013

Trang 3

Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình được tác giả tự nghiên cứu,thu thập và xử lý tài liệu, số liệu về cơ giới hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh HảiDương thông qua nguồn số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, Sở Nông nghiệp

& PTNT Hải Dương, Hội Nông dân tỉnh Hải Dương, Chi cục Phát triển nông thônHải Dương, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Hải Dương, và các tài liệu có liênquan khác Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sửdụng để bảo vệ một học vị nào

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày … tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Thanh

Trang 4

Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến Ban lãnhđạo, các Giáo sư, Tiến sỹ, các thầy cô giáo của Khoa Quản lý kinh tế và Viện Đàotạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tận tình hướng dẫn,giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS TS Phan Kim Chiến,

người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và động viên tôihoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng biết ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ chuyên môn của HộiNông dân tỉnh Hải Dương, Sở Nông nghiệp & PTNT Hải Dương, Chi cục Phát triểnnông thôn Hải Dương, Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Hải Dương Cục Thống kêtỉnh Hải Dương… đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu, thông tin cần thiết và giúp đỡtôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề tài để hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên khích lệ và giúp

đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Mặc dù với sự nỗ lực cao nhất nhưng luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, tôi kính mong được sự góp ý của các Thầy, Cô để luận văn được hoànthiện hơn

Hải Dương, ngày … tháng … năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Thanh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÔNG DÂN ĐẦU TƯ CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP 7

1.1 Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 7

1.1.1 Khái niệm về Cơ giới hóa nông nghiệp 7

1.1.2 Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 8

1.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 12

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 12

1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 13

1.2.3 Điều kiện cần thiết để tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp thành công trên địa bàn tỉnh 20

1.3 Kinh nghiệm từ một số tỉnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 22

1.3.1 Thành phố Hà Nội 22

1.3.2 Tỉnh Hưng Yên 24

1.3.3 Bài học cho tỉnh Hải Dương 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÔNG DÂN ĐẦU TƯ CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 27

2.1 Giới thiệu về tỉnh Hải Dương và tình hình đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 27

2.1.1 Tỉnh Hải Dương 27

2.1.2 Tình hình đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 29

Trang 6

2.2.1 Mục tiêu chính sách 31

2.2.2 Các giải pháp chính sách 31

2.3 Thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương (2008- 2013) 35

2.3.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 35

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 42

2.3.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 53

2.4 Đánh giá kết quả công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 60

2.4.1 Đánh giá theo các mục tiêu 60

2.4.2 Điểm mạnh của tổ chức thực thi chính sách 66

2.4.3 Điểm yếu của tổ chức thực thi chính sách 68

2.4.4 Nguyên nhân của các điểm yếu 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÔNG DÂN ĐẦU TƯ CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG 74

3.1 Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 74

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 76

3.2.1 Nhóm giải pháp cho chuẩn bị triển khai chính sách 76

3.2.2 Nhóm giải pháp cho chỉ đạo thực hiện chính sách 80

3.2.3 Nhóm giải pháp cho kiểm soát sự thực hiện chính sách 84

3.2.4 Một số giải pháp khác 87

3.3 Một số kiến nghị 89

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 8

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách 15

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương 37

BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp số lượng và chủng loại máy theo đăng ký mua máy của 12 huyện, thị xã, thành phố (dự án 2012- 2015) 38

Bảng 2.2: Dự kiến số tiền vay ngân hàng mua máy nông nghiệp 40

Bảng 2.3: Phổ biến Quyết định 985/QĐ- UBND trên địa bàn tỉnh Hải Dương 43

Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng đăng ký mua máy nông nghiệp 47

Bảng 2.5: Số tiền vay ban đầu trả ngân hàng 48

Bảng 2.6: Số tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng 49

Bảng 2.7: Kinh phí quản lý dự án 50

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kiểm tra của ngân hàng Nông nghiệp & PTNT quý I/ 2013 theo QĐ 985/QĐ- UBND 55

Bảng 2.9: Nhu cầu tăng thêm về máy móc cơ giới hóa 56

Bảng 2.10: So sánh kết quả thực thi và mục tiêu của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp 57

Bảng 2.11: Hiệu quả từ máy làm đất các loại 58

Bảng 2.12: Hiệu quả từ ô tô vận chuyển nhiều trọng tải 59

Bảng 2.13: Hiệu quả kinh tế của máy tuốt lúa 60

Bảng 2.14: Mức độ cơ giới hóa các khâu đối với cây lúa 62

Bảng 2.15: Mức độ cơ giới hóa các khâu đối với cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông 62

Bảng 2.16: Mức độ cơ giới hóa các khâu sản xuất trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương .64

Trang 9

NGUYÔN THÞ MINH THANH

hoµn thiÖn tæ chøc thùc thi chÝnh s¸ch

hç trî n«ng d©n ®Çu t c¬ giíi hãa n«ng nghiÖp cña tØnh h¶i d¬ng

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Hµ NéI - 2013

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Theo tinh thần Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII và hộinghị Trung Ương lần thứ VII (khoá VII) là tiến hành CNH- HĐH nông thôn Đây làquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với việc đổi mới căn bản về công nghệ và

kỹ thuật ở nông thôn, tạo nền tảng cho việc phát triển nhanh, theo hướng nâng caohiệu quả kinh tế ở nông thôn, góp phần phát triển bền vũng nèn kinh tế quốc dân vớitốc độ cao

Theo Nghị quyết: công nghiệp hóa nông nghiệp là bộ phận của công nghiệp hóanông thôn, nội dung chủ yếu là đưa máy móc thiết bị, ứng dụng các phương pháp sảnxuất kiểu công nghiệp, các phương pháp và hình thức tổ chức kiểu công nghiệp vào tất

cả lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình không ngừngnâng cao trình độ khoa học kỹ thuật- công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý sản xuấtnông nghiệp Đây cũng là quá trình cần thực hiện một cách liên tục vì luôn có nhữngtiến bộ khoa học mới xuất hiện và được ứng dụng vào trong sản xuất

Như vậy việc thực hiện cơ giới hoá là một trong những nội dung quan trọngcủa quá trình CNH- HĐH nông nghiệp Nó là đường lối chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước trong việc thực hiện pháp triển nông nghiệp, nông thôn

Đối với việc sản xuất nông nghiệp nói chung thì: việc thực hiện cơ giới hoánông nghiệp sẽ tạo ra một năng suất lao động cao, sản phẩm có chất lượng từ đó sẽ

hạ được giá thành sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường Khi tiến hành cơ giớihoá nông nghiệp sẽ giảm tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp bởi vì máy móc sẽgiảm bớt thời gian gieo cấy, làm dất và thu hoạch các loại cây trồng Với việc thựchiện cơ giới hoá cho phép giảm bớt lao động tay chân nặng nhọc, đồng thời tạo ramột lực lượng lao động dồi dào cho các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân

Đối với nước ta hiện nay việc thực hiện cơ giới hoá trong sản xuất nôngnghiệp trở nên cấp bách và cần thiết hơn vì: sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nayvấn còn lac hậu, manh mún, thủ công… Do đó để có thể từng bước đi lên sản xuấthàng hoá thì phải nhanh chóng đưa máy móc vào trong sản xuất nông nghiệp

Trang 11

Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh HảiDương đã phần nào giải quyết được vấn đề cấp bách trên, qua quá trình làm việc tại

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương tác giả nhận thấy được tầmquan trọng của chính sách trong việc đóng góp vào xây dựng nông thôn mới và pháttriển CNH- HĐH đất nước Tuy nhiên, công tác thực thi chính sách vẫn còn gặpnhiều khó khăn và vướng mắc Một trong những việc làm cấp thiết hiện nay là hoànthiện công tác tổ chức thực thi chính sách để chính sách có thể thực hiện hiệu quả

và thành công Vì vậy, để nghiên cứu một cách tổng thể quá trình tổ chức thực hiện

và đánh giá hiệu quả, thông qua đó đề xuất biện pháp cơ chế nhằm hoàn thiện hơncông tác tổ chức thực thi chính sách cho giai đoạn tiếp theo, tác giả lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương” Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được

kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cở sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu

tư cơ giới hóa nông nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân

đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ

trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương

* Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dânđầu tư cơ giới hóa nông nghiệp Xây dựng khung lý thuyết cho tổ chức thực thichính sách

- Đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơgiới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương Hải Dương Những thành tựu đạt được,những mặt hạn chế, yếu kếm và nguyên nhân

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chínhsách để tạo mọi điều kiện hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp, giúp nôngdân giảm nghèo và làm giàu chính đáng

Trang 12

* Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích như: phương pháp thống kê

mô tả được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân; phương pháp

so sánh nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng đã được lượng hóa có cùng mộtnội dung, tổ chức tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động, đánh giá kếtquả theo thứ tự thời gian, không gian; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo được

sử dụng thông qua việc tham khảo, hỏi ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực chuyênmôn và quản lý

- Nguồn số liệu:

Số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu, số liệu từ các báo cáo thực hiện đề án

và dự án về hỗ trợ cho nông dân đầu tư cơ giới hóa hàng năm, báo cáo 5 năm củacác cấp Hội Nông dân

Thu thập thông tin từ sách, báo, internet và các nguồn có sẵn khác

Thu thập các văn bản pháp quy, văn bản hành chính Nhà nước và chủtrương, chính sách hỗ trợ, chương trình đầu tư phát triển cơ giới hóa cho nôngnghiệp, nông thôn

* Nội dung luận văn

Luận văn được chia làm 3 chương

Trong chương 1, tác giả trình bày cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chínhsách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp Chia làm 3 mục lớn:

Mục 1 tác giả trình bày những vấn đề liên quan đến chính sách hỗ trợ nôngdân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, bao gồm khái niệm về cơ giới hóa nông nghiệp,khái niệm về chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, mục tiêu

và các giải pháp cơ bản của chính sách

Mục 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nôngdân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chínhsách Xây dựng khung lý thuyết cho tổ chức thực thi chính sách bao gồm những

Trang 13

điều kiện thực thi chính sách thành công, quá trình tổ chức thực thi chính sách gồm

3 giai đoạn: chuẩn bị triển khai chính sách, chỉ đạo thực thi chính sách và kiểm tra

sự thực hiện chính sách

Mục 3 tác giả thông qua kinh nghiệm từ một số tỉnh thực hiện chính sách hỗtrợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp để rút ra bài học cho tỉnh Hải Dươngtrong công tác tổ chức thực thi chính sách

Chương 2, tác giả phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợnông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương Gồm 4 mục lớn:

Mục 1 giới thiệu về khái quát về tỉnh Hải Dương thông qua các tiêu chí: vị tríđịa lý, thời tiết khí hậu, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế chungcủa tỉnh Hải Dương; cùng với đó là nêu rõ tình hình đầu tư cơ giới hóa nông nghiệpcủa tỉnh trong những năm qua

Mục 2 trình bày cụ thể về chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóanông nghiệp của tỉnh Hải Dương, mục tiêu và giải pháp thực hiện của chính sáchtrên địa bàn tỉnh Hải Dương

Mục 3 phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu

tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2008- 2013 Thựctrạng chuẩn bị triển khai chính sách, thực trạng chỉ đạo thực thi chính sách, thựctrạng kiểm soát sự thực hiện chính sách

Mục 4 tác giả đánh giá kết quả công tác tổ chức thực thi chính sách hỗ trợnông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương Thông qua phân tíchthực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nôngnghiệp của tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2008- 2013 ở phần trên, tác giả đưa racác đánh giá về kết quả thực hiện theo các mục tiêu, điểm mạnh của tổ chức thực thichính sách, điểm yếu của tổ chức thực thi chính sách, nguyên nhân của các điểmyếu trên

Chương 3, tác giả đưa ra phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính

Trang 14

sách trong thời gian tới và trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổchức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnhHải Dương Thông qua các nhóm giải pháp cho chuẩn bị triển khai chính sách,nhóm giải pháp cho chỉ đạo thực hiện chính sách, nhóm giải pháp cho kiểm soát sựthực hiện chính sách, nhóm các giải pháp khác Từ đó nêu lên một số kiến nghị đốivới Hội Nông dân tỉnh Hải Dương, UBND tỉnh Hải Dương và Nhà nước.

Trang 15

NGUYÔN THÞ MINH THANH

hoµn thiÖn tæ chøc thùc thi chÝnh s¸ch

hç trî n«ng d©n ®Çu t c¬ giíi hãa n«ng nghiÖp cña tØnh h¶i d¬ng

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHAN KIM CHIẾN

Hµ NéI - 2013

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân luôn là vấn đề quan tâm của Đảng và Nhànước ta qua các thời kỳ cách mạng và trong những năm đổi mới Nông dân nước tachiếm 72% dân số với 26 triệu lao động chiếm 60% lao động cả nước, là đội quânchủ lực của thời kỳ cách mạng, nông dân vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn,tinh thần lao động cần cù sáng tạo, ý thức cộng đồng cao, coi trọng tình làng nghĩaxóm Sản xuất nông nghiệp tạo ra hàng hóa nông sản đáp ứng nhu cầu cuộc sốngcủa mọi thành viên xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến, góp phầngiải quyết lao động tại chỗ, ổn định tình hình kinh tế xã hội Phát triển nông nghiệp,kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới là tiền đề quan trọng để thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thị trường nông thôn nước ta rộng lớn và còn rấtnhiều tiềm năng phát triển Nâng cao đời sống và thu nhập cho nông dân cũng chính

là mở rộng thị trường nông thôn, giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát triển,

mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay, công nghiệp hóa, hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn được coi là yêu cầu cần thiết, nhất là khi Việt Namđang nỗ lực tập trung triển khai xây dựng nông thôn mới Trong quá trình đó, khôngthể không tổ chức thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp

Hải Dương là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Bắc bộ, có vị trí địa lý, điềukiện tự nhiên, kinh tế xã hội thuận lợi cho sự phát triển Kinh tế của tỉnh trongnhững năm qua liên tục tăng trưởng ở mức khá, nhất là công nghiệp- dịch vụ Tuynhiên, hiện nay sản xuất nông, lâm, thuỷ sản vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu GDP toàn tỉnh, trên 70% dân số sống ở nông thôn, làm nông nghiệp là chủ yếu.Trong những năm qua tỉnh Hải Dương đã có nhiều chủ trương, chính sách đầu tưcho phát triển nông nghiệp, nông thôn tạo điều kiện nâng cao năng suất, chất lượng,hiệu quả sản xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trang 17

Căn cứ vào Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X, Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XV, và các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đếnnăm 2015 của tỉnh Hải Dương đã đề ra phải chú ý đầu tư, chăm lo cho nông nghiệp,nông thôn, nông dân theo hướng sản xuất hàng hóa hiện đại; đẩy mạnh chăn nuôigắn với công nghiệp chế biến; xây dựng nông thôn mới và cơ giới hóa nông nghiệp,giảm thiểu sức lao động Tạo mọi điều kiện hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế nôngnghiệp, giúp nông dân giảm nghèo và làm giàu chính đáng.

Chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệpnằm trong đề án Chuyển đổi cơ cấu cây trồng để đạt hiệu quả kinh tế cao do Ủy bannhân dân (UBND) tỉnh Hải Dương phê duyệt được Hội Nông dân tỉnh xây dựng vàthực hiện, được cấp ủy, chính quyền, các ngành và hội viên, nông dân đánh giá cao.Với diện tích gần 64.000ha lúa/ vụ, việc tiếp tục đưa cơ giới hóa vào sản xuất nôngnghiệp là cần thiết Mục tiêu đến năm 2015 tỷ lệ cơ giới hóa trong khâu làm đất đạt95%, vận chuyển 80%, cắt gặt 30% thì việc tiếp tục hỗ trợ nông dân mua máynông nghiệp là cần thiết

Chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp

đã thực hiện xong giai đoạn 1 (2008- 2010) và đạt được nhiều kết quả đáng kể nêntiếp tục được triển khai giai đoạn 2 (2012- 2015) kế thừa và phát huy những thànhtựu từ giai đoạn trước

Là một cán bộ đang công tác và làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn tỉnh Hải Dương, qua quá trình công tác tác giả nhận thấy được tầm quantrọng của chính sách trong việc đóng góp vào phát triển và xây dựng nông thônmới Vì vậy, để nghiên cứu một cách tổng thể quá trình tổ chức thực hiện và đánhgiá hiệu quả, thông qua đó đề xuất biện pháp cơ chế nhằm hoàn thiện hơn công tác

tổ chức thực thi chính sách cho giai đoạn tiếp theo, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn

thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế và

chính sách của mình

Trang 18

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dânđầu tư cơ giới hóa nông nghiệp Xây dựng khung lý thuyết cho tổ chức thực thichính sách

- Đánh giá thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơgiới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương Hải Dương Những thành tựu đạt được,những mặt hạn chế, yếu kếm và nguyên nhân

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chínhsách để tạo mọi điều kiện hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế nông nghiệp, giúp nôngdân giảm nghèo và làm giàu chính đáng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗtrợ cho nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: tập trung nghiên cứu quá trình thực thi chính sách hỗ trợ nôngdân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của chính quyền tỉnh Hải Dương

- Về không gian: trong địa bàn tỉnh Hải Dương

- Về thời gian: Tổng hợp, phân tích các số liệu được thu thập trong giai đoạn

từ 2008- 2012, các giải pháp được đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chínhsách cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2015

Trang 19

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Khung lý thuyết nghiên cứu

Các điều kiện tổ

chức thực thi chính

sách hỗ trợ nông

dân đầu tư cơ giới

hóa nông nghiệp

hỗ trợ nông dân đầu

tư cơ giới hóa nông

nghiệp

Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư

cơ giới hóa nông nghiệp

- Tăng tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp

Chỉ đạo thực hiện chính sách

Chuẩn bị triển khai chính sách

Trang 20

4.2 Nguồn số liệu

Số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu, số liệu từ các báo cáo thực hiện đề án

và dự án về hỗ trợ cho nông dân đầu tư cơ giới hóa hàng năm, báo cáo 5 năm củacác cấp Hội Nông dân

Thu thập thông tin từ sách, báo, internet và các nguồn có sẵn khác

Thu thập các văn bản pháp quy, văn bản hành chính Nhà nước và chủtrương, chính sách hỗ trợ, chương trình đầu tư phát triển cơ giới hóa cho nôngnghiệp, nông thôn

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích như: phương pháp thống kê

mô tả được dùng để thống kê số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân; phương pháp

so sánh nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng đã được lượng hóa có cùng mộtnội dung, tổ chức tương tự để xác định xu hướng, mức độ biến động, đánh giá kếtquả theo thứ tự thời gian, không gian; phương pháp chuyên gia, chuyên khảo được

sử dụng thông qua việc tham khảo, hỏi ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực chuyênmôn và quản lý

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

* Ý nghĩa khoa học

Lưa chọn và tập hợp góp phần hệ thống hóa lý luận về cơ giới hóa nôngnghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp và tổchức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp Làm rõvai trò của chính sách trong phát triển và xây dựng nông thôn mới; những nhân tốtác động đến lợi thế, tiềm năng cũng như những hạn chế của việc thực thi cơ giớihóa nông nghiệp, nông thôn

* Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá thực trạng hiệu quả của việc thực thi chính sách hỗ trợ nông dânđầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương thời gian qua; đề xuất các giảipháp nhằm hoàn thiện quá trình thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giớihóa nông nghiệp góp phần thúc đẩy phát triển cơ giới hoá nông nghiệp nông thôn

Trang 21

tỉnh Hải Dương thời gian tới, góp phần thực hiện chương trình Công nghiệp Hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hải Dương; thực hiện theo Nghị quyết số

hóa-26 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa

X, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương lần thứ XV, và các mục tiêu pháttriển kinh tế- xã hội đến năm 2015 của tỉnh Hải Dương đã đề ra

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu

tư cơ giới hóa nông nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân

đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ

trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH

HỖ TRỢ NÔNG DÂN ĐẦU TƯ CƠ GIỚI HÓA

NÔNG NGHIỆP 1.1 Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm về Cơ giới hóa nông nghiệp

Cơ giới hóa là quá trình thay thế công cụ lao động thủ công bằng công cụ cơgiới hóa, thay thế động lực sức người và gia súc bằng động lực máy móc, thay thếphương pháp sản xuất thủ công lạc hậu bằng phương pháp sản xuất hiện đại, nghĩa

là thay thế từng yếu tố của lực lượng sản xuất bằng toàn bộ lực lượng sản xuất pháttriển, có nền thực hiện là công nghiệp cơ khí phát triển đặc biệt là công nghiệp cơkhí phục vụ cho nông nghiệp

Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình sử dụng máy móc vào sản xuất nôngnghiệp thay thế một phần hoặc toàn bộ sức người hoặc súc vật nhằm tăng năng suấtlao động và giảm nhẹ cường độ lao động Cơ giới hóa nông nghiệp có các mức độkhác nhau từ cơ giới hóa từng công việc riêng lẻ (cày đất, gieo hạt, đạp lúa) đếnviệc cơ giới hóa liên hoàn đồng bộ một quy trình sản xuất một cây trồng, một vậtnuôi, một sản phẩm nông nghiệp (Từ điển Bách khoa Nông nghiệp, 1991)

Quá trình cơ giới hóa nông nghiệp được tiến hành qua các giai đoạn sau: Quátrình này được bắt đầu từ cơ giới hóa bộ phận (từng khâu riêng lẻ) tiến lên cơ giớihóa tổng hợp rồi tự động hoá

- Cơ giới hóa bộ phận (từng khâu riêng lẻ) trước hết và chủ yếu được thựchiện ở những công việc nặng nhọc tốn nhiều sức lao động và dễ dàng thực hiện.Đặc điểm giai đoạn này mới sử dụng các chiếc máy riêng lẻ cho từng khâu

- Cơ giới hóa tổng hợp là sử dụng liên tiếp các hệ thống máy móc vào tất

cả các giai đoạn của quá trình sản xuất Đặc trưng của giai đoạn này là sự ra đời

hệ thống máy trong nông nghiệp, đó là những tổng thể máy bổ xung lẫn nhau vàhoàn thành liên tiếp tất cả các quá trình lao động sản xuất sản phẩm ở địaphương, từng vùng

Trang 23

- Tự động hoá là giai đoạn cao nhất của cơ giới hóa nông nghiệp Quá trìnhnày sử dụng hệ thống máy với phương tiện tự động để hoàn thành liên tiếp tất cảcác quá trình sản xuất từ lúc chuẩn bị đến lúc kết thúc cho sản phẩm Đặc trưng giaiđoạn này là một phần lao động chân tay với lao động trí óc, con người giữ vai trògiám đốc, giám sát, điều chỉnh quá trình sản xuất nông nghiệp.

1.1.2 Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Theo nghiên cứu của Đại học Kinh tế quốc dân: “Chính sách là hệ thốngquan điểm, chủ trương, biện pháp và quản lý được thể chế hóa bằng pháp luật củanhà nước để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của đất nước” Chính sách nôngnghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh tế và những biện pháp khác củaNhà nước (từ Trung ương đến địa phương) tác động đến nông nghiệp, nông thôn vàcác ngành, lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, nông thôn nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định, với những điều kiện thực hiện nhất định và trongmột thời hạn xác định

Căn cứ vào Quyết định số 497/QĐ- TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ về việc hỗ trợ vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sảnxuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn; Nghị định số63/2010/QĐ- TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tốn thất sau thu hoạch đối vớinông sản, thủy sản; Nghị định 02/2010/NĐ- CP của Chính phủ về khuyến nông;Nghị định số 63/NQ- CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về đảm bảo anninh lương thực quốc gia; Quyết định số 124/ QĐ- TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuấtngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030…

1.1.2.1 Khái niệm về chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp là chính sách hỗ trợ về vốn, lãi suất hoặc kỹ thuật cho người nông dân mua máy móc thiết bị, vật tư

cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Nội dung hỗ trợ của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nôngnghiệp bao gồm:

Trang 24

vụ sản xuất nông nghiệp.

Theo đó, hàng hóa sản xuất trong nước được hỗ trợ bao gồm: sản phẩm máymóc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp gồm cácchủng loại máy: các loại động cơ đốt trong (động cơ nhỏ dưới 30 mã lực (ML),động cơ thủy lực dưới 80 ML); máy gặt đập liên hợp, máy kéo, mày cày, máy xới,máy làm đất, máy gặt, tuốt lúa, sấy nông sản, xát lúa gạo, bơm nước, phát điện, máy

vò chè, tẽ ngô, gieo hạt, máy sục khí ôxy nuôi thủy sản, các loại ghe, xuồng có gắnđộng cơ , máy cắt cỏ, băm cỏ, máy nghiền, trộn, đóng viên, đóng bánh thức ăn chogia súc, gia cầm, máy vắt sữa, máy ấp, nở gia cầm, xe tải nhẹ, máy vi tính để bàn,vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm: phân bón hóa học các loại, thuốc bảo vệthực vật Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu để làm nhà ở khu vực nông thôn

Những hàng hóa trên phải là sản phẩm được sản xuất trong nước và phảiđược đăng ký, niêm yết giá bán và có nhãn hàng hóa theo quy định

Để được vay vốn và hỗ trợ lãi suất, các tổ chức, cá nhân vay phải có địa chỉ

cư trú hợp pháp và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là người trực tiếp sảnxuất (không phải mua về để bán lại), có hợp đồng vay vốn với nhân hàng thươngmại theo quy định

Các ngân hàng thương mại cho vay theo cơ chế tín dụng thông thường, thựchiện giảm trừ số tiền lãi được hỗ trợ vào số tiền lãi phải cho các tổ chức, cá nhânvay khi đến hạn thu lãi vay Không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu khoản vaythuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được cấp từ các nguồn ngân sách củaTrung ương, địa phương và các nguồn tài trợ đóng góp hợp pháp của các nhà tài trợ

và các tổ chức trong và ngoài nước

Trang 25

1.1.2.2 Mục tiêu của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu cho

cơ giới hóa nông nghiệp nói chung, mục tiêu của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư

cơ giới hóa nông nghiệp nói riêng là phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ cơ giới hóa khâulàm đất tăng từ 70% năm 2010 lên 95%, khâu gieo trồng, chăm bón từ 25% lên70%, khâu thu hoạch từ 30% lên 75%, khâu chế biến từ 30% lên 80% Khuyếnkhích phát triển mạnh máy gặt đập liên hợp và máy gặt xếp dãy rải hàng cải tiếnloại công suất 0,4ha/ h/ máy trở lên

Khuyến khích đầu tư sản xuất máy động cơ, máy canh tác phục vụ sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, diêm nghiệp với giá thành hợp lý Mở rộng sản xuất theohướng tập trung chuyên canh, hình thành cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiệncho nông dân, doanh nghiệp, các tổ chức sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, diêmnghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu sản xuất- bảo quản- chế biến- vậnchuyển và tiêu thụ sản phẩm

1.1.2.3 Các giải pháp cơ bản của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

a/ Giải pháp hỗ trợ về vốn

Một trong các phương thức hỗ trợ cho người mua máy là hỗ trợ trực tiếp vàogiá máy Theo Nghị định số 02 về khuyến nông, đối với các mô hình cơ giới hóanông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn, nghề muối, được hỗ trợkinh phí để mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị với mức 100% ở địa bàn khó khăn,huyện nghèo, không quá 75% ở địa bàn trung du miền núi, bãi ngang và không quá50% ở địa bàn đồng bằng

Cụ thể là đối với khu vực đồng bằng, các máy móc cơ giới phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp được hỗ trợ 50% giá trị mua máy nhưng không quá 75 triệu đồng/

1 máy Nguồn kinh phí thực hiện các chương trình dự án khuyến nông trong đó cócác chương trình dự án về cơ giới hóa nông nghiệp được cấp từ các nguồn ngânsách của Trung ương, địa phương và các nguồn tài trợ đóng góp hợp pháp của cácnhà tài trợ và các tổ chức trong và ngoài nước

Trang 26

Thực tế ngân sách Nhà nước luôn có hạn, mà các ngành nghề cần hỗ trợ lạinhiều Nếu thực hiện giải pháp hỗ trợ này chính quyền tỉnh sẽ phải chịu nhiều tốn kémhơn, thêm vào đó thủ tục hỗ trợ phải qua nhiều công đoạn lằng nhằng do đó khôngđược chính quyền tỉnh quan tâm thực hiện như các giải pháp hỗ trợ về lãi suất.

b/ Giải pháp hỗ trợ về lãi suất

Theo Quyết định số 497 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ vốn vay muamáy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ởkhu vực nông thôn Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ lãi suất 4% với mức vay tối đa100% giá trị hàng hóa nhưng không quá 7 triệu đồng/ ha đối với vật tư sản xuấtnông nghiệp, không qúa 50 triệu đồng đối với vật liệu làm nhà ở nông thôn

Theo Quyết định số 63 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhằm giảm tổnthất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, thì theo đó ngân sách nhà nước hỗ trợ100% lãi suất trong 2 năm đầu, từ năm thứ 3 là 50% đối với các loại máy móc, thiết

bị có giá trị sản xuất trong nước trên 60% và có nhãn hàng hóa theo quy định củapháp luật về nhãn hàng hóa, trong đó bao gồm: Các loại máy làm đất, gieo cấy,trồng, chăm sóc, thu hoạch nông sản, máy sấy, vật liệu cơ bản để làm sân phơi códiện tích đến 1000m2

Cụ thể hình thức hỗ trợ là cho vay vốn từ 70%- 80% giá máy (để đảm bảomức huy động vốn đối ứng ban đầu của nông hộ thấp) và hỗ trợ lãi suất 100% trongthời gian 3 năm, chính quyền cấp tỉnh chỉ định ngân hàng tham gia cho vay vốn, đề

ra tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp phân phối máy trợ giá một cách bình đẳng, côngkhai Việc tập hợp nhu cầu và thẩm định người được mua máy do Sở Nông nghiệp

& PTNT thực hiện Các thủ tục thanh toán, trả lãi nên được thực hiện trực tiếp từkho bạc nhà nước tỉnh với ngân hàng

c/ Giải pháp hỗ trợ về kỹ thuật

Đối với các giải pháp hỗ trợ về kỹ thuật cho nông dân của chính sách hỗ trợnông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp, thì chủ yếu là mở các lớp đào tạo bồidưỡng, tập huấn, truyền nghề cho nông dân về cơ khí, kỹ thuật vận hành, sử dụng

Trang 27

và bảo dưỡng các loại máy móc cơ giới hóa nông nghiệp… Đối với nông dân sảnxuất nhỏ, nông dân thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 100%chi phí đi lại, ăn ở khi tham gia các lớp đào tạo Nông dân sản xuất hàng hóa nôngsản, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trườngđược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu và 50% chi phí đi lại, ăn ở khi tham dự các lớpđào tạo Nguồn kinh phí cho các lớp đào tạo này có thể huy động từ kinh phí của đề

án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của chính quyền các tỉnh

Cũng cần có các chính sách đãi ngộ để tuyển dụng các sinh viên theo họcngành cơ khí về làm việc trong ngành nông nghiệp tại địa bàn các tỉnh Qua chínhsách thu hút nhân tài trong lĩnh vực cơ khi về công tác sẽ góp phần đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

1.2 Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Sau khi chính sách kinh tế được hoạch định, chính sách đó cần được thực thitrong cuộc sống Đây là giai đoạn thứ hai trong cả quá trình chính sách sau giaiđoạn hoạch định, nhằm biến chính sách thành những hoạt động và kết quả cụ thểtrên thực tế Bộ máy hành chính nhà nước chịu trách nhiệm chính đối với tổ chứcthực thi chính sách công nói chung và các chính sách kinh tế nói riêng

Như vậy, tổ chức thực thi chính sách kinh tế là quá trình biến các chính sách

thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra.

Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa là quá trình thực hiện chính sách đến từng hộ nông dân qua các bước hỗ trợ thủ tục về vốn vay,

về tập huấn kỹ thuật, về ưu đãi trong sản xuất nông nghiệp để nông dân mua máy móc cơ giới hóa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu mà chính sách đề ra.

Trang 28

Chủ thể tham gia tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giớihóa nông nghiệp bao gồm: cơ quan chỉ đạo là chính quyền cấp tỉnh, cơ quan trựctiếp thực thi là Hội Nông dân tỉnh và các cơ quan phối hợp gồm Sở Nông nghiệp &PTNT, Sở Kế hoạch và đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công thương; UBND và HộiNông dân các huyện, thành phố, thị xã; Ngân hàng Nhà nước; Các công ty, doanhnghiệp, nhà máy cung ứng máy; Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, nghềnghiệp… có vai trò thúc đẩy việc thực thi chính sách.

Việc thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệpnhằm thực hiện được các mục tiêu của chính sách với hiệu lực và hiệu quả cao

Cụ thể là:

- Đẩy mạnh cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp góp phần thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đưa sản xuất nông nghiệpphát triển toàn diện vững chắc theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung;

- Tăng cường liên kết, hình thành các tổ nhóm, hợp tác sản xuất kinh doanh,củng cố phát triển hợp tác xã, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công ty tronglĩnh vực phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản ra đời và phát triển

- Thúc đẩy dồn điền đổi thửa, hình thành vùng sản xuất tập trung, khắc phụcviệc sản xuất manh mún, cải thiện điều kiện làm việc của nông dân, ứng dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng và

hạ giá thành sản phẩm

- Lựa chọn những khâu tiếp tục cần đầu tư cơ giới hoá: khâu làm đất, thuhoạch, hỗ trợ sau thu hoạch, vận chuyển, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động vàphân công lao động trong nông thôn

1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

là quá trình liên tục bao gồm 3 giai đoạn chính với các nội dung sau:

Trang 29

Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách: Nhiệm vụ của giai đoạn này là đảmbảo các hình thái cơ cấu, đặc biệt là cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để triển khaichính sách.

Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách: Nhiệm vụ của giai đoạn này là triểnkhai chính sách, đưa chính sách vào thực tiễn

Giai đoạn kiểm tra sự thực hiện chính sách: Nhiệm vụ của giai đoạn này làgiám sát, đo lường, đánh gái sự thực hiện, phát hiện những vấn đề nảy sinh trongthực tế, duy trì hệ thống thông tin phản hồi về chính sách, nhằm điều chỉnh hànhđộng của các bên có liên quan một cách phù hợp và kịp thời; đưa ra lời khuyên chocác chủ thể chính sách để hoàn thiện, đổi mới chính sách

1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai chính sách

* Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Chính quyền của mỗi địa phương khi đưa chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư

cơ giới hóa nông nghiệp vào thực thi sẽ lập nên bộ máy tổ chức thực thi chính sách.Bao gồm cơ quan chỉ đạo là UBND tỉnh; Cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm chínhđối với thực thi chính sách có thể là Sở Nông nghiệp & PTNT, cũng có thể là HộiNông dân, tùy theo điều kiện thực hiện chính sách của từng tỉnh mà giao nhiệm vụ,

cơ quan này có nhiệm vụ quản lý chung và chủ trì toàn bộ quá trình tổ chức thực thichính sách, sẽ phải cung cấp nhiều thông tin và sức người cho việc thực thi chínhsách; Các cơ quan phối hợp trong tổ chức thực thi chính sách bao gồm Sở Kế hoạch

và đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công thương; UBND và Hội Nông dân các huyện,thành phố, thị xã; Ngân hàng Nhà nước; Các công ty, doanh nghiệp, nhà máy cungứng máy; Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, nghề nghiệp… có vai trò thúc đẩyviệc thực thi chính sách Thiếu sự phối hợp của các cơ quan này sẽ dấn đến sự cảntrở trong thực thi chính sách

Trang 30

Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai chính sách

1.1 Xây dựng bộ máy

tổ chức thực thi

1.2 Lập các kếhoạch triển khai(Các chương trình,

dự án phát triển)

1.3 Ra văn bảnhướng dẫn

1.4 Tổ chứctập huấn

Giai đoạn 2: Chỉ đạo thực thi chính sách

2.1 Truyền

thông và tư

vấn

2.2 Triển khai cácchương trình, dự

án phát triển

2.3 Vận hànhcác quỹ

2.4 Phốihợp hoạtđộng

2.5 Đảm bảovận hành hệthống cung cấpdịch vụ hỗ trợ

Giai đoạn 3: Kiểm tra sự thực hiện chính sách

3.1 Xây dựng hệ thống

thông tin phản hồi và

thu thập thông tin thực

hiện chính sách

3.2 Đánh giá sựthực hiện

3.3 Điều chỉnhchính sách

3.4 Đưa ra cácsáng kiến hoànthiện, đổi mớichính sách

( Nguồn giáo trình chính sách kinh tế- Khoa khoa học quản lý, Đại học KTQD)

Sơ đồ 1.1: Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách

* Lập các kế hoạch triển khai chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Khi đưa chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp vào thựcthi, cơ quan tổ chức thực thi chính sách sẽ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ củamình để xây dựng nên các kế hoạch triển khai chính sách một cách cụ thể, dựa vàothực tế của mỗi địa phương mà chính sách sẽ được thực thi trong thực tế riêng củatừng tỉnh Từ thời gian triển khai chính sách, mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạnthực thi chính sách, danh mục các công việc cần phải thực hiện, sự phân bổ cácnguồn lực để thực hiện từng mục tiêu cụ thể của chính sách trong từng giai đoạnqua các kế hoạch cụ thể:

- Kế hoạch phát động đăng ký mua sắm máy móc và thẩm định chọn hộ nôngdân có đủ điều kiện được hỗ trợ lãi suất vốn vay cho mua máy;

Trang 31

- Kế hoạch lập nhu cầu vốn vay và lãi suất vay;

- Kế hoạch mua sắm máy móc và cung ứng vốn vay mua máy cho ngườinông dân

* Ra văn bản hướng dẫn

Căn cứ vào các Quyết định và Nghị đình của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợvốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xâydựng nhà ở khu vực nông thôn, về hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối vớinông sản, thủy sản và quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Chính quyền các địa phương dựa vào hướngdẫn của Trung ương mà ra văn bản hướng dẫn thực thi chính sách theo điều kiệncủa từng địa phương Cụ thể hóa chính sách cho các chủ thể và các đối tượng củachính sách tạo khuôn khổ pháp lý cho tổ chức thực thi chính sách

* Tổ chức tập huấn

Tiến hành tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức chịu trách nhiệm tổ chứcthực thi chính sách và cho các đối tượng chủ yếu của chính sách hỗ trợ nông dânđầu tư cơ giới hóa nông nghiệp Xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn kỹthuật của máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp đến với người dân

1.2.2.2 Chỉ đạo thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư CGH nông nghiệp

* Truyền thông và tư vấn

Tổ chức tuyên truyền về nội dung chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giớihóa nông nghiệp, mục đích , ý nghĩa và hiệu quả thiết thực khi tiến hành đầu tư cơgiới hóa vào sản xuất nông nghiệp, tạo sự chuyển biến trong tư tưởng và nhận thứccủa nông dân, hướng dẫn nông dân nắm bắt được những cơ hội thuận lợi để vươnlên phát triển kinh tế, làm giàu chính đáng cho gia đình và xã hội

Tư vấn cho nông dân nên mua loại máy móc cơ giới nào phù hợp với điềukiện sản xuất của từng hộ Hướng dẫn các hộ nông dân, các tổ nhóm liên kết, Hợptác xã (HTX) nông nghiệp, các chủ trang trại có đủ điều kiện và có nhu cầu đăng kýmua máy nông nghiệp làm các thủ tục đăng ký mua máy nông nghiệp

* Triển khai các chương trình, dự án phát triển

Trên cơ cở tiến hành triển khai thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ

Trang 32

giới hóa nông nghiệp, cơ quan tổ chức thực thi chính sách cần phát động đăng kýđến các hộ nông dân, tổ nhóm liên kết, hợp tác xã… để từ đó tiến hành thẩm địnhchọn hộ, tổng hợp số lượng, chủng loại máy móc do nông dân đăng ký mua, lập nhucầu về vốn vay và lãi suất tiền vay Sau đó là tổ chức cung ứng máy và giải ngânvốn vay ngân hàng.

* Vận hành của các quỹ

Đối với chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp thì nguồnkinh phí cho thực thi chính sách được cấp từ các nguồn ngân sách của Trung ương,địa phương và các nguồn tài trợ đóng góp hợp pháp của các nhà tài trợ và các tổchức trong và ngoài nước

* Phối hợp hoạt động

Ngoài cơ quan chính thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa,các cơ quan phối hợp cũng có vai trò quan trọng trong thực thi chính sách hiệu quả.Liên ngành Sở Nông nghiệp & PTNT- Hội Nông dân- Sở Tài Chính- Ngân hàngcùng các ngành có liên quan phải phối hợp tổ chức các hội nghị triển khai hướngdẫn thực thi chính sách đến các cơ sở của địa phương

Phối hợp với các công ty, doanh nghiệp sản xuất các chủng loại máy móc cơgiới hóa nông nghiệp để kiểm tra thương hiệu, chất lượng, cách sử dụng có phù hợpvới nhu cầu của người nông dân và đồng đất của từng khu vực địa phương

* Phát triển hệ thống cung cấp các dịch vụ hỗ trợ

Đi đôi với thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nôngnghiệp cần phải có hệ thống dịch vụ hỗ trợ cho người dân trong sử dụng, vận hànhmáy móc cơ giới Dịch vụ hỗ trợ này có thể do chính quyền địa phương thực hiệnthông qua hình thức đưa các kỹ sư cơ khí về hướng dẫn, tập huấn cho bà con nôngdân cách sử dụng, vận hành và sửa chữa máy móc Hoặc có thể do các đơn vị cungcấp máy hỗ trợ Các công ty này phải tổ chức cung ứng máy móc, thiết bị phụ tùngkịp thời, đúng kế hoạch, chủng loại và chất lượng cho nông dân Phải mở lớp tậphuấn thao diễn, bảo dưỡng, sửa chữa cho nông dân trước và sau khi mua máy Hàngnăm chọn và đào tạo kỹ thuật viên bảo dưỡng máy cho các hộ mua máy để đảm bảo

Trang 33

chăm sóc khách hàng kịp thời, thuận lợi nhất.

1.2.2.3 Kiểm tra sự thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

* Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi và thu thập thông tin thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

Các nhà quản lý chính sách cần phải xây dựng hệ thống thông tin phản hồiqua các kênh:

- Báo cáo từ cán bộ trong bộ máy trực tiếp tổ chức thực thi chính sách;

- Số liệu thống kê của các đơn vị có chức năng thông kê như Chi cục thông

kê cấp Huyện, Cục thống kê cấp tỉnh…

- Từ chính các đối tượng người nông dân đã và đang được hưởng chính sách

hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp;

- Từ các phương tiện thông tin, tryền thông đại chúng, mạng internet…Qua các kênh thông tin phản hồi, các cơ quan tổ chức thực thi chính sáchphải thu thập các thông tin để lập báo cáo hàng quý, hàng năm và tổng kết các giaiđoạn thực thi chính sách để báo cáo với chính quyền tỉnh Tổ chức các đợt kiểm trađịnh kỳ xuống các cơ sở để khảo sát việc thực thi chính sách, ngoài ra còn phải điềutra về thái độ, phản ứng của các hộ nông dân đối với chính sách, việc thực hiệnchính sách của hộ nông dân có đạt được kết quả như mong muốn, nhu cầu củangười dân về các dịch vụ hỗ trợ của chính sách hay không?

Chính quyền địa phương cũng phải báo cáo thường kỳ lên trên Bộ Nôngnghiệp & PTNT và Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực thi chính sách, đưa raphương hướng tiếp tục thực hiện trong thời gian tiếp theo

Bất cứ giai đoạn triển khai chính sách nào thì cũng phải kiểm tra, đôn đốc đểđảm bảo các chính sách được thực hiện đúng, và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnlực Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp cũng vậy Việc tiếnhành thường xuyên hoạt động kiểm tra giúp nhà quản lý chính sách nắm vững đượctình hình thực thi chính sách từ đó có những kết luận chính xác về chính sách Vàcông tác kiểm soát này cũng giúp cho các đối tượng thực thi nhận ra những hạn chế

Trang 34

của mình để điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách.

Để thực hiện tốt giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu

tư cơ giới hóa nông nghiệp, phải xác định các chỉ số giám sát, đánh giá như:

- Mức độ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp;

- Số hộ nông dân đã được hưởng chính sách hỗ trợ;

- Số hộ nông dân thực hiện đúng và không thực hiện đúng theo nội dung củachính sách;

- Hiệu quả về kinh tế của các loại máy móc cơ giới được hỗ trợ;

- Mức thu nhập, đời sống của hộ nông dân sau khi được hưởng chính sách ưuđãi để mua máy móc phục vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp…

Hình thức kiểm soát có thể thông qua quá trình tổ chức kiểm tra giám sát củachính quyền địa phương hoặc cơ quan trực tiếp thực thi chính sách với các cuộc kiểmtra thường xuyên, định kỳ, bất chợt…; đánh giá sự thực hiện chính sách có hiệu quảhay hiệu lực hay không; thông tin về đầu vào cần thiết như kinh phí phân bổ, nguồnnhân lực cần thiết cho tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ lãi suất vốn vay cho hộnông dân mua máy móc cơ giới hóa…; thông tin về đầu ra như số hộ nông dân đãđược hưởng ưu đãi từ chính sách, số máy móc cơ giới hóa đã được đưa vào sử dụngsau khi đầu tư mua sắm, hiệu quả về kinh tế, đời sống của các hộ nông dân…

* Đánh giá sự thực hiện chính sách

Từ tổng hợp các báo cáo kết quả so sánh với các mục tiêu mà chính quyềnđịa phương đưa ra, từ đó đánh giá chính sách có được thực hiện nghiêm túc, hiệuquả hay không

Cũng có thể đánh giá sự thực hiện chính sách theo các tiêu chí như tính phùhợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính công bằng, tính bền vững của chính sách, hoặc

có thể đánh giá kết quả đã đạt được theo mục tiêu đề ra, điểm mạnh, điểm yếu,nguyên nhân Đánh gái về mặt kinh tế, về hiệu quả thực hiện, về kết quả theo mụctiêu đề ra, ảnh hưởng về các mặt xã hội…

* Điều chỉnh chính sách

Qua đánh giá việc thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa

Trang 35

nông nghiệp, dựa vào tình hình thực tế triển khai chính sách của từng địa phương

mà tiền hành điều chỉnh chính sách một cách kịp thời, phù hợp với điều kiện củatừng địa phương Có thể điều chỉnh hoặc bổ sung về mục tiêu, nội dung, phạm vithực hiện, giải pháp, công cụ, ngân sách hay việc tổ chức thực thi chính sách nhưngphải trong giới hạn và phải tính hết các hậu quả do điều chỉnh gây ra, phải thật cầnthiết mới điều chỉnh, bổ sung chính sách

* Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới chính sách

Việc đánh giá sự thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóanông nghiệp cần đưa đến các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện, đổi mớiviêc thực thi chính sách có hiệu quả hơn

Ngoài các giải pháp còn thể có các kiến nghị đưa ra cho chính quyền trung ương,chính quyền địa phương hoặc cho các cơ quan trực tiếp tổ chức thực thi chính sách

1.2.3 Điều kiện cần thiết để tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp thành công trên địa bàn tỉnh

1.2.3.1 Có chính sách hợp lý

Có thể coi đây là điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách hỗ trợ nông dânđầu tư cơ giới hóa nông nghiệp thành công Do đó chính quyền địa phương cần phảilàm tốt công tác hoạch định chính sách, từ đó sẽ cho ta một chính sách hợp lý đểthực thi trong địa bàn của từng tỉnh Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóanông nghiệp được coi là hợp lý khi: chính sách phù hợp với sự phát triển kinh tế- xãhội của địa phương đó; dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn vững vàng để xác địnhđúng vấn đề, đúng đối tượng của chính sách; xác định đúng mục tiêu ưu tiên củachính sách; đưa ra các giải pháp và công cụ cụ thể để thực hiện mục tiêu

1.2.3.2 Chính quyền tỉnh phải mạnh

Để thực hiện thành công chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nôngnghiệp, điều kiện rất quan trọng là phải có hệ thống tổ chức thực thi chính sách từtrung ương đến địa phương và cơ sở hoạt động một cách đồng bộ, kịp thời và mộtđội ngũ công chức có đủ năng lực và phẩm chất để làm nhiệm vụ này Các cán bộ,công chức này phải có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực, đáp ứng được yêu

Trang 36

cầu nhiệm vụ thực thi đúng chính sách Tuy nhiên không thể một sớm một chiều tạo

ra được, mà đòi hỏi phải có thời gian để tạo ra một bộ máy chính quyền có hiệu lực,trong sạch

Vì vậy cùng với cải cách kinh tế, Nhà nước đang tiếp tục cải cách nền hànhchính công với các nội dung quan trọng là:

- Cải cách thể chế nền hành chính cho phù hợp với cơ chế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ và kỷ cương xã hội

- Xây dựng bộ máy hành chính gọn, nhẹ, thống nhất và thông suốt theonguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp quyền

- Xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực,đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ

1.2.3.3 Sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo cấp cao chính quyền tỉnh

Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp thể hiện quanđiểm ủng hộ và tạo điều kiện cho giai cấp nông dân làm giàu Vì vậy, khi đưa chínhsách vào thực thi có thể sẽ vấp phải sự chống đối của một số đối tượng bị ảnhhưởng đến lợi ích, cũng sẽ không tránh khỏi những khó khăn phức tạp do nhiều yếu

tố ảnh hưởng trong quá trình thực hiện Điều đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo từ Trungương đến địa phương, các nhà lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo thực thi chính sách nàyphải cương quyết, có đủ quyết tâm và bản lĩnh để thực hiện chính sách đến thắng lợicuối cùng vì đây là một chính sách đúng đắn và hợp lòng dân

1.2.3.4 Phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của đa số quần chúng nhân dân

Chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp phục vụ lợi íchcho đa số người nông dân nên rất được ủng hộ trong việc triển khai thực hiện chínhsách đến các hộ nông dân, tuy nhiên để có được sự ủng hộ này cần phải tăng cườngcông tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn chính sách một cách đầy đủ và kịp thờithông qua các phương tiện thông tin đại chúng cũng như các tổ chức đoàn thể, làmcho mọi người hiểu biết về nội dung chính sách Phải thực hiện cơ chế “dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

Quá trình thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

có liên quan đến nhiều chủ thể: Những cơ quan, những người quyết định chính

Trang 37

sách; Những cơ quan, những người tổ chức thực thi chính sách; Dân chúng vànhững đối tượng chịu ảnh hưởng của chính sách Vì vậy, để thực hiện thắng lợichính sách cần có sự phối hợp giữa các cơ quan (chủ thể) này, phát huy sức mạnhtổng hợp của cả trung ương lẫn địa phương và cơ sở.

1.3 Kinh nghiệm từ một số tỉnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp

1.3.1 Thành phố Hà Nội

Vấn đề cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đã được áp dụng trong mộtthời gian dài tại Hà Nội Đây là vấn đề luôn được Nhà nước cũng như thành phố HàNội quan tâm tạo nhiều điều kiện cho phát triển Quá trình cơ giới hóa trong sảnxuất nông nghiệp của Hà Nội đã đạt được những kết quả hết sức khả quan Tuynhiên vẫn còn nhiều thách thức đặt ra, nhất là trước tình trạng ruộng manh mún Có

hộ chỉ một sào ruộng nhưng bị chia nhỏ thành 3- 4 thửa, mỗi thửa có diện tích nhỏthường dưới 2 sào Bắc Bộ Thực tế với những mảnh ruộng quá bé như thế này thìmáy móc nông nghiệp không thể hoạt động có hiệu quả được

Một trong những nguyên nhân làm cho tỷ lệ đưa cơ giới hóa vào sản xuấtnông nghiệp của thành phố Hà Nội còn thấp là do thủ tục hỗ trợ cho các hộ nôngdân vay vốn ngân hàng mua máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp còn rất rườm

rà, điều kiện khó khăn nên làm cho nhiều hộ nông dân ngại không muốn vay vốn đểđầu tư vào cơ giới hóa nông nghiệp Mặc dù, tại những huyện được thí điểm đưa cơgiới hóa vào sản xuất nông nghiệp của Hà Nội cho thấy hiệu quả rất rõ rệt như tiếtkiệm chi phí sản xuất tới 20% và năng suất lúa tăng từ 15-20% Điển hình như cáchuyện Chương Mỹ, Gia Lâm, Sóc Sơn, Ba Vì

Hiện tại, Hà Nội có 5.658 máy và 5.412 hệ thống tưới nước tiết kiệm để thựchiện cơ giới hóa trong lĩnh vực trồng trọt, gồm làm đất, gieo cấy, tưới nước, bảo vệthực vật, thu hoạch… Trong những năm qua, Trung tâm Khuyến nông Hà Nội đãđưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, nhất là sản xuất lúa Hiện, trung bìnhmỗi héc ta lúa cấy bằng máy cho hiệu quả cao hơn cấy tay 7 - 8 triệu đồng Tiênphong trong việc đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp của thành phố là

Trang 38

huyện Phú Xuyên Vụ xuân năm 2013, huyện đã đưa 63 máy cấy vào hoạt động.Huyện và xã hỗ trợ gần 70% giá trị tiền mua máy cho nông dân Đơn cử như xãĐại Thắng đã tổ chức làm 18.000 khay mạ để cấy bằng máy 229 mẫu lúa hàng hóachất lượng cao ở 4 thôn, đồng thời đầu tư cho HTX nông nghiệp mua thêm máymóc để lập tổ dịch vụ làm đất và cấy Đến nay, toàn xã đã có 8 máy cấy, diện tíchlúa cấy máy đạt 350 mẫu.

Vừa qua, UBND thành phố Hà Nội đã phê duyệt “Đề án phát triển cơ giớihóa nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2016, định hướng đến năm 2020” vớikinh phí thực hiện khoảng 1.170 tỷ đồng nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, gópphần đẩy mạnh sự nghiệp CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sốngnông dân Hà Nội Phạm vi thực hiện đề án này là trên địa bàn 21 quận, huyện, thị

xã của thành phố Hà Nội có sản xuất nông nghiệp phù hợp, đáp ứng yêu cầu pháttriển cơ giới hóa nông nghiệp của thành phố Hà Nội Mục tiêu mà đề án đưa ra đốivới ngành trồng trọt là nâng tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất từ 69,2 % hiện nay lênthành 90% vào năm 2016 và đạt 95% vào năm 2020; Trong ngành chăn nuôi, cụ thểvới bò sữa, nâng tỷ lệ cơ giới hóa từ 55,7% hiện nay lên 80% vào năm 2016 và đạt90% vào năm 2020; nâng tỷ lệ cơ giới hóa từ 16,5% hiện nay lên 50% vào năm

2016 và đạt 90% vào năm 2020 đối với chăn nuôi lợn; Ngành thủy sản nâng tỷ lệ hệthống quạt nước từ 2,9% hiện nay lên thành 15% vào năm 2016 và con số này đếnnăm 2020 đạt 30%

Để đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp phát huy hiệu quả, Hà Nội cầntiếp tục tháo gỡ những khó khăn trong thủ tục vay vốn, hỗ trợ vốn vay để nông dân

có thể tiếp cận với nguồn vốn vay mua máy làm đất, gieo cấy, chăm sóc và thuhoạch Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu chính sách trợ giá cho nôngdân, có cơ chế bán hàng như bán trả chậm từ 30-50%; đồng thời tăng cường liên kếtdoanh nghiệp- nông dân - hợp tác xã trong việc ứng dụng đưa cơ giới hóa vào sảnxuất Đặc biệt, Hà Nội nên hỗ trợ mua máy móc trực tiếp cho nông dân thông quaQuỹ Khuyến nông hay mô hình Quỹ Hỗ trợ vay vốn tại các huyện, thị xã Cùng với

đó, cần thành lập các hợp tác xã, tổ dịch vụ tại các địa phương để chương trình cơ

Trang 39

giới hóa mang lại hiệu quả thiết thực, đồng bộ, đảm bảo người nông dân đượchưởng lợi.

1.3.2 Tỉnh Hưng Yên

Trong những năm qua, việc đưa cơ giới hóa vào trong sản xuất nông nghiệp

đã được UBND tỉnh Hưng Yên cũng như các ban ngành liên quan của tỉnh tạonhiều điều kiện quan tâm phát triển Tại địa bàn tỉnh đã có những mô hình, dự án

cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp như Dự án cơ giới hóa sản xuất lúa, cơ giớihóa khâu làm đất, Dự án công cụ sạ hàng, Dự án máy gặt đập liên hợp, Đề tài khoa

học công nghệ “Xây dựng mô hình và hoàn thiện biện pháp kỹ thuật gieo thẳng

bằng giàn sạ hàng trong thâm canh lúa góp phần nâng cao hiệu quả cơ giới hóa nông nghiệp & PTNT”, một số Chương trình đề án về sản xuất lúa khác như các

chương trình khảo nghiệm và trình diễn các giống lúa mới có năng suất chấtlượng cao, đặc biệt chịu thâm canh và thích hợp cho phát triển cơ giới hóa, đãgóp phần thúc đẩy tỷ lệ áp dụng cơ giới hóa của toàn tỉnh Ngoài ra, đối với các

hộ nông dân khi mua các máy móc nông nghiệp có giá trị lớn sẽ được tỉnh hỗ trợmột phần kinh phí, ngân hàng Nông nghiệp & PTNT tại các địa phương sẽ chocác hộ vay vốn ưu đãi

Kết quả của các chương trình dự án trên đã phần nào đem lại hiệu quả cho bàcon nông dân, tổng hợp các báo cáo tổng kết của các dự án cho thấy việc áp dụng

cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đã giúp người dân giảm chi phí đầu vào,tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả kinh tế cho người nông dân

Tuy nhiên việc áp dụng cơ giới hóa vào trong sản xuất nông nghiệp của tỉnhHưng Yên vẫn còn một số tồn tại, có cả chủ quan, khách quan Hiệu quả của cơ giớihóa vẫn còn ở mức thấp Có nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên, nguyên nhânchính vẫn là do thiếu sự liên kết giữa người dân với người dân, giữa người dân vớicác cơ quan chức năng và giữa các cơ quan chức năng với nhau

Để từng bước tháo gỡ những khó khăn, đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trongsản xuất nông nghiệp, cần thực hiện đồng bộ, hiệu quả 3 nhóm giải pháp gồm: giải

Trang 40

pháp về cơ chế, chính sách; giải pháp về kỹ thuật, khoa học công nghệ; giải pháp vềtài chính, tín dụng

Trong nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách, cần hoàn thiện quy hoạch pháttriển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011- 2015, định hướng đến năm 2020 Xâydựng quy hoạch phát triển cơ khí hóa nông nghiệp giai đoạn 2011- 2015, địnhhướng đến năm 2020; đẩy mạnh phong trào dồn ruộng, đổi thửa Tỉnh có chính sáchđầu tư phát triển và mở rộng hệ thống giao thông nội đồng, hỗ trợ đào tạo, tập huấncho lao động tạo nguồn lực cho phát triển cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Cóchính sách và quy định việc tiến hành cơ giới hóa phải làm đồng bộ theo hướng kếthợp cả nhà cơ khí và nhà nông học Cụ thể, các nhà nông học nghiên cứu, đưa raloại giống phù hợp với thổ nhưỡng của từng vùng, nhà cơ khí đưa máy móc vàogieo cấy hàng loạt, bảo đảm cây trồng chín đúng thời điểm, tạo điều kiện thuận lợicho việc thu hoạch bằng máy móc

Đối với nhóm giải pháp về kỹ thuật, khoa học và công nghệ, hàng năm, cáccấp, ngành, địa phương cần phối hợp với các công ty, doanh nghiệp cung ứng máy

bố trí nguồn kinh phí cho công tác tập huấn nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật sửdụng, bảo quản và sửa chữa máy nông nghiệp cho các chủ đầu tư máy nông nghiệp,nhằm nâng cao năng lực quản lý, sử dụng máy có hiệu quả Đào tạo đội ngũ côngnhân sửa chữa dịch vụ máy nông nghiệp, tạo điều kiện để họ mở cửa hàng đại lýcung cấp phụ tùng, làm dịch vụ bảo hành sửa chữa máy nông nghiệp Tổ chức thamquan học tập kinh nghiệm cơ giới hóa nông nghiệp của các tỉnh, các doanh nghiệptrong khu vực Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu đầu tư và phát triển côngnghiệp cơ khí chế tạo máy nông nghiệp phù hợp kinh tế - xã hội và đồng đất trên địabàn tỉnh Đồng thời, củng cố, thiết lập hệ thống mạng lưới các cơ sở phân phối,cung cấp, bảo hành, sửa chữa máy đáp ứng yêu cầu thay thế, sửa chữa máy thuậnlợi cho người sử dụng Nhóm giải pháp về tài chính, tín dụng, cần hỗ trợ lãi suấtvay mua máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp cho nông dân

1.3.3 Bài học cho tỉnh Hải Dương

Từ những bài học thực tế của các tỉnh trên, kinh nghiệm cho tỉnh Hải Dương

Ngày đăng: 12/05/2015, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương (2013), Báo cáo thực trạng cơ giới hóa các khâu sản xuất đối với các loại cây trồng chính; Báo cáo sơ kết đề án phát triển cơ khí hóa nông nghiệp (2010- 2012), Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng cơgiới hóa các khâu sản xuất đối với các loại cây trồng chính; Báo cáo sơ kết đềán phát triển cơ khí hóa nông nghiệp (2010- 2012)
Tác giả: Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương
Năm: 2013
3. Phạm Hồng Hà (2007), Thực trạng và giải pháp tăng cường cơ giới hóa trong sản xuất- chế biến nông sản chủ yếu ở Bình Phước, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp tăng cường cơ giới hóa trongsản xuất- chế biến nông sản chủ yếu ở Bình Phước
Tác giả: Phạm Hồng Hà
Năm: 2007
4. PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010), Giáo trình Chính sách kinh tế, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Chính sách kinh tế
Tác giả: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà, PGS. TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
5. Đỗ Xuân Hải (2012), Đánh giá kết quả của Quỹ Hỗ Trợ Nông dân tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả của Quỹ Hỗ Trợ Nông dân tỉnh HảiDương
Tác giả: Đỗ Xuân Hải
Năm: 2012
6. Nguyễn Đức Hùng (2012), Nghiên cứu đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên địa bàn Huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trongsản xuất lúa trên địa bàn Huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng
Năm: 2012
8. Trần An Khang (1995), Thực trạng và giải pháp cơ giới hóa phục vụ nông nghiệp trong thời kỳ CNH- HĐH ở nước ta, Đề tài tốt nghiệp K40B, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp cơ giới hóa phục vụ nôngnghiệp trong thời kỳ CNH- HĐH ở nước ta
Tác giả: Trần An Khang
Năm: 1995
9. PGS. TS Phạm Văn Khôi (2007), Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nôngnghiệp, nông thôn
Tác giả: PGS. TS Phạm Văn Khôi
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
10. Phạm Văn Lang, Nguyễn Thế Động, Phạm Hồng Hà (2007), Những vấn đề về cơ giới hóa nông nghiệp ở nước ta hiện nay, Báo cáo tại Hội thảo khoa học, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề vềcơ giới hóa nông nghiệp ở nước ta hiện nay
Tác giả: Phạm Văn Lang, Nguyễn Thế Động, Phạm Hồng Hà
Năm: 2007
11. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương (2010), Bảng Tổng hợp hỗ trợ lãi suất đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tính đến hết quý 3 năm 2010; (2013), Bảng Tổng hợp hỗ trợ lãi suất thực hiện theo quyết định số 985/QĐ- UBND của UBND tỉnh Hải Dương (giai đoạn 2012- 2015) tính đến 31 tháng 3 năm 2013 (quý 1. 2013), Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng Tổng hợp hỗtrợ lãi suất đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tính đến hết quý 3 năm2010"; (2013), "Bảng Tổng hợp hỗ trợ lãi suất thực hiện theo quyết định số 985/"QĐ- UBND của UBND tỉnh Hải Dương (giai đoạn 2012- 2015) tính đến 31tháng 3 năm 2013 (quý 1. 2013)
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương (2010), Bảng Tổng hợp hỗ trợ lãi suất đầu tư cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tính đến hết quý 3 năm 2010
Năm: 2013
12. Nguyễn Văn Trương (1991), Từ điển bách khoa nông nghiệp, Trung tâm quốc gia biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Năm: 1991
13. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hải Dương (2010), Đề án phát triển cơ khí hóa nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010- 2015 và định hướng đến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Sơ đồ 1.1 Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương (Trang 51)
Bảng 2.2: Dự kiến số tiền vay ngân hàng mua máy nông nghiệp - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.2 Dự kiến số tiền vay ngân hàng mua máy nông nghiệp (Trang 54)
Bảng 2.3: Phổ biến Quyết định 985/QĐ- UBND  trên địa bàn tỉnh Hải Dương - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.3 Phổ biến Quyết định 985/QĐ- UBND trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Trang 57)
Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng đăng ký mua máy nông nghiệp - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.4 Tổng hợp số lượng đăng ký mua máy nông nghiệp (Trang 61)
Bảng 2.6: Số tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.6 Số tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng (Trang 63)
Bảng 2.7: Kinh phí quản lý dự án - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.7 Kinh phí quản lý dự án (Trang 64)
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kiểm tra của ngân hàng Nông nghiệp & PTNT quý I/ 2013 theo QĐ 985/QĐ- UBND - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kiểm tra của ngân hàng Nông nghiệp & PTNT quý I/ 2013 theo QĐ 985/QĐ- UBND (Trang 69)
Bảng 2.10: So sánh kết quả thực thi và mục tiêu của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.10 So sánh kết quả thực thi và mục tiêu của chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp (Trang 70)
Bảng 2.11: Hiệu quả từ máy làm đất các loại Loại máy - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.11 Hiệu quả từ máy làm đất các loại Loại máy (Trang 72)
Bảng 2.14: Mức độ cơ giới hóa các khâu đối với cây lúa - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.14 Mức độ cơ giới hóa các khâu đối với cây lúa (Trang 76)
Bảng 2.15: Mức độ cơ giới hóa các khâu đối với  cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông - Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới hóa nông nghiệp của tỉnh Hải Dương
Bảng 2.15 Mức độ cơ giới hóa các khâu đối với cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w