Tính cấp thiết của đề tài: Với những bước tiến như vũ bão của các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thành tựu khoa học kỹ thuật, khoảng cách giữa các quốc gia ngày một rút ngắn lại, thương mại quốc tế thay đổi khá lớn cả về nội dung và hình thức, thủ tục hải quan truyền thống chưa đáp ứng được mục tiêu quản lý của mình vì bị giới hạn về không gian và thời gian cũng như khó nhận biết các nguy cơ tiềm ẩn do hạn chế về nguồn lực. Đặc biệt, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, trở thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ, điều này vừa là cơ hội và cũng là thách thức với cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về hải quan, là một trong các ngành được giao quản lý và thực thi các chính sách về hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước. Hải quan Việt nam đã gia nhập công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan (gọi là Công ước KYOTO sửa đổi), là đơn vị chủ trì thuộc Bộ Tài chính triển khai cơ chế một cửa quốc gia và Asean, đồng thời hải quan Việt Nam đã và đang triển khai dự án do Nhật Bản tài trợ (VNACCS/VCIS)…Những yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lý trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi hải quan Việt Nam phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu của quản lý hải quan hiện đại một cách toàn diện trong hầu hết các hoạt động quản lý của hải quan. Việt Nam đang mở rộng các mối quan hệ song phương và đa phương, hội nhập sâu rộng và toàn diện hơn nữa vào nền kinh tế thế giới nên các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh tăng lên nhanh chóng. Cùng với các hình thức thương mại mới như các loại hình kinh doanh qua mạng, thương mại điện tử.., công việc của hải quan ngày càng nhiều thách thức, nặng nề hơn. Với việc áp dụng quy trình thủ tục hải quan thì những yêu cầu nêu trên sẽ được xử lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, qua đó giảm mức độ kiểm tra đối với các đối tượng tuân thủ, nhằm tạo thuận lợi thương mại, giảm chi phí hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan. Để tranh thủ trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý của các nước công nghiệp tiên tiến trên thế giới cũng như tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, cần mẫn, nhiều tiềm năng với mức giá khá hấp dẫn ở trong nước, thì hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài ở Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu, khách quan và rất có ý nghĩa đối với chúng ta trong giai đoạn đầu của thời kỳ hội nhập. Chính vì vậy, hoạt động này đã và đang được Chính phủ Việt Nam quan tâm và tạo điều kiện. Thực tiễn cho thấy, cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh tế, công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn rất nhiều vấn đề cần phải bàn thảo và tháo gỡ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả do hoạt động này đem lại. Thời gian qua, cũng đã có không ít quan điểm, bài viết, ý kiến từ phía doanh nghiệp hoặc của cơ quan hải quan về một hoặc một nhóm vấn đề cụ thể nhằm vào các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư nói chung cũng như việc thực hiện của cơ quan hải quan trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ mà pháp luật quy định, việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp. Song hầu như chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu, phân tích nhằm hướng vào mục tiêu vừa thúc đẩy hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài đạt hiệu quả cao nhất vừa đảm bảo cho cơ quan hải quan thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước của mình. Xuất phát từ những lý do trên, với cương vị là một cán bộ công tác tại Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP. Hà Nội, trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thực tiễn công tác, tôi nhận thấy việc nghiên cứu về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Gia Thụy vừa góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ công tác tại chỗ của đơn vị, vừa tạo điều kiện cho tôi được bồi dưỡng khả năng nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý của bản thân. Trên cơ sở đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy) ”, làm đề tài Luận văn Thạc sỹ của mình.
Trang 1Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về những hướng dẫn chi tiết và tậntình trong suốt quá trình nghiên cứu và viết bản Luận văn này của PGS.TS -Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Viện Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Kinh tếQuốc dân.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo viên Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân đã trực tiếp giảng dạy lớp cao học Khóa 20Q Trường Đại học Kinh tếQuốc dân
Tôi cũng vô cùng cảm ơn Lãnh đạo Cục Hải quan Thành phố Hà Nội, Lãnhđạo Chi cục Hải quan Gia Thụy và bạn bè, đồng nghiệp, bạn học cũ đã tạo điềukiện và giúp đỡ tôi về thời gian, tài liệu, vật chất, trao đổi thông tin góp phần choviệc hoàn thành bản Luận văn này
Tác giả không quên và đặc biệt cảm ơn vợ, con và những thành viên trong giađình đã thông cảm, động viên, khích lệ tôi về tinh thần và vật chất trong suốt quátrình học tập và hoàn thành việc nghiên cứu, mà thiếu sự thông cảm và khích lệ đótôi không thể hoàn thành có kết quả khóa học cũng như bản Luận văn này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp cao học Khóa CH 20QTrường Đại học Kinh tế Quốc dân về những giúp đỡ và động viên quý báu với tôitrong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Một lần nữa tác giả xin cảm ơn tất cả các Thày, các Cô, đồng nghiệp và các bạn!
Tác giả
Vũ Đức Đại
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 9 1.1 Khái quát chung về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công
cho thương nhân nước ngoài 9
1.1.1 Khái niệm gia công và hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 91.1.2 Vai trò của hải quan chuỗi cung ứng hàng hóa gia công cho thương nhân
nước ngoài 121.1.3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước
ngoài có những đặc điểm cơ bản sau 131.1.4 Dựa trên các tiêu thức về quyền sở hữu nguyên vật liệu, giá cả gia công và
các bên tham gia hoạt động gia công, người ta có nhiều cách phân loại hìnhthức gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo các cách sau: 141.1.5 Vai trò của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài 16
1.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân
Trang 3TẠI CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY 34
2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Gia Thụy 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Gia Thụy 34
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Gia Thụy 34
2.1.3 Cơ cấu, tổ chức của Chi cục Hải quan Gia Thụy 36
2.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Gia Thụy về thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài giai đoạn 2008-2012 37
2.2 Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Gia Thụy giai đoạn 2008 - 2012 40
2.2.1 Thực trạng thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công 40
2.2.2 Thực trạng thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư 42
2.2.3 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công 43
2.2.4 Thực trạng thủ tục tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức 46
2.2.5 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công 49
2.2.6 Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công 50
2.2.7 Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công 51
2.3 Đánh giá thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài từ thực tiễn thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy 54
2.3.1 Đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 54
2.3.2 Những điểm hợp lý của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài 55
2.3.3 Những điểm bất hợp lý của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài và nguyên nhân 57
2.4 Những tồn tại về thủ tục hải quan và nguyên nhân 61
Trang 4CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
NHẬN GIA CÔNG TẠI VIỆT NAM CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC
NGOÀI 69
3.1 Phương hướng hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài 69
3.1.1 Mục tiêu của ngành Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài 69
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài 70
3.2 Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài 76
3.2.1 Các giải pháp chung 76
3.2.2 Các giải pháp cho từng bước về thủ tục trong quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài 76
3.2.3 Phương hướng hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài 80
3.3 Một số kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với Cục Hải quan TP Hà Nội 85
3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính 85
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 5AEO Quy chế đặc biệt về Hải quan tại Châu Âu
AFTA Khu vực tự do thương mại ASEAN
AIDA Hệ thống tự động hóa hải quan
APEC Diễn đàn Kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CITES Công ước quốc tế về buôn bán động thực vật hoang dã nguy cấp
EDIFACT Hướng dẫn của Liên hợp quốc về trao đổi dữ liệu điện tử trong lĩnh
vực Quản lý, Thương mại và Giao thông (United NationDirectories for Electronic Data Interchange for Administration,Commerce and Transport)
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GATT Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (The General
Agretoient of Tariff and Trade)
MFN Tối huệ quốc - Most favoured nation
NSNN Ngân sách Nhà nước
UBND Ủy ban nhân dân
WCO Tổ chức Hải quan thế giới
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XML Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (Extensible Markup Language )
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
1 BẢNG
Bảng 2.1: Kim ngạch nhập gia công của Chi cục Hải quan Gia Thụy giai đoạn
2008 – 2012 và tháng 5, 6, 7 năm 2013 38
Trang 62 SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chuỗi cung ứng hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 12
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công
cho thương nhân nước ngoài 22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Chi cục Hải quan Gia thụy 37
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với những bước tiến như vũ bão của các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thànhtựu khoa học kỹ thuật, khoảng cách giữa các quốc gia ngày một rút ngắn lại,thương mại quốc tế thay đổi khá lớn cả về nội dung và hình thức, thủ tục hải quantruyền thống chưa đáp ứng được mục tiêu quản lý của mình vì bị giới hạn vềkhông gian và thời gian cũng như khó nhận biết các nguy cơ tiềm ẩn do hạn chế vềnguồn lực Đặc biệt, Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực vàthế giới, trở thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm
2007, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ, điều này vừa là cơ hội
và cũng là thách thức với cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước về hải quan, là một trong các ngành được giao quản lý và thực thi cácchính sách về hoạt động kinh tế đối ngoại của đất nước Hải quan Việt nam đã gianhập công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hóa thủ tục hải quan (gọi là Côngước KYOTO sửa đổi), là đơn vị chủ trì thuộc Bộ Tài chính triển khai cơ chế mộtcửa quốc gia và Asean, đồng thời hải quan Việt Nam đã và đang triển khai dự án
do Nhật Bản tài trợ (VNACCS/VCIS)…Những yêu cầu thực hiện nghĩa vụ pháp lýtrong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi hải quan Việt Namphải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu của quản lý hải quan hiệnđại một cách toàn diện trong hầu hết các hoạt động quản lý của hải quan Việt Namđang mở rộng các mối quan hệ song phương và đa phương, hội nhập sâu rộng vàtoàn diện hơn nữa vào nền kinh tế thế giới nên các hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh tăng lên nhanh chóng Cùngvới các hình thức thương mại mới như các loại hình kinh doanh qua mạng, thươngmại điện tử , công việc của hải quan ngày càng nhiều thách thức, nặng nề hơn.Với việc áp dụng quy trình thủ tục hải quan thì những yêu cầu nêu trên sẽ được xử
lý nhanh chóng, chính xác, kịp thời, qua đó giảm mức độ kiểm tra đối với các đốitượng tuân thủ, nhằm tạo thuận lợi thương mại, giảm chi phí hải quan trong quá
Trang 8trình làm thủ tục hải quan Để tranh thủ trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệmquản lý của các nước công nghiệp tiên tiến trên thế giới cũng như tận dụng nguồnnhân lực dồi dào, cần mẫn, nhiều tiềm năng với mức giá khá hấp dẫn ở trong nước,thì hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài ở Việt Nam là một đòi hỏi tấtyếu, khách quan và rất có ý nghĩa đối với chúng ta trong giai đoạn đầu của thời kỳhội nhập Chính vì vậy, hoạt động này đã và đang được Chính phủ Việt Nam quantâm và tạo điều kiện Thực tiễn cho thấy, cũng như các lĩnh vực khác của nền kinh
tế, công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu(XNK) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn rất nhiều vấn đề cần phải bàn thảo
và tháo gỡ kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả do hoạt động này đem lại Thời gianqua, cũng đã có không ít quan điểm, bài viết, ý kiến từ phía doanh nghiệp hoặc của
cơ quan hải quan về một hoặc một nhóm vấn đề cụ thể nhằm vào các văn bản quyphạm pháp luật điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) và đầu tư nói chungcũng như việc thực hiện của cơ quan hải quan trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ
mà pháp luật quy định, việc chấp hành pháp luật của các doanh nghiệp Song hầunhư chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu, phân tích nhằm hướng vào mục tiêuvừa thúc đẩy hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài đạt hiệu quả caonhất vừa đảm bảo cho cơ quan hải quan thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nướccủa mình Xuất phát từ những lý do trên, với cương vị là một cán bộ công tác tạiChi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hải quan TP Hà Nội, trong quá trình học tập,nghiên cứu cũng như trong thực tiễn công tác, tôi nhận thấy việc nghiên cứu về thủtục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chicục Hải quan Gia Thụy vừa góp phần nâng cao hiệu quả phục vụ công tác tại chỗcủa đơn vị, vừa tạo điều kiện cho tôi được bồi dưỡng khả năng nghiên cứu và nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như trình độ quản lý của bản thân
Trên cơ sở đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Gia Thụy) ”, làm đề tài Luận văn Thạc sỹ của mình.
Trang 92.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài hoàn thiện thủ tục hải quan nói chung và hoàn thiện thủ tục hải quanđối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài nói riêng cũng đãđược đề cập nhiều trong các công trình nghiên cứu của các trường Đại học chuyênngành kinh tế và trong các chuyên đề nghiên cứu của các cơ quan nghiên cứu, cơquan chức năng của Nhà nước, đặc biệt là Bộ Tài chính và ngành Hải quan Nhưchúng ta đã biết, thủ tục hải quan là một trong những khâu của quy trình thủ tụchải quan Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do
cơ quan hải quan thực hiện các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và thông lệ nhằmgiúp cơ quan hải quan bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để tập trung quản lý có hiệuquả đối với các lĩnh vực, đối tượng Phạm vi thực hiện quy trình thủ tục hải quanbao gồm thủ tục hải quan, kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, kiểm soát hảiquan, kiểm tra sau thông quan, các nghiệp vụ khác liên quan đến hoạt động xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiệnvận tải Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ hải quan theo quy định của pháp luậtdựa trên kết quả phân tích, xử lý thông tin và dựa trên nguồn nhân lực, vật lực hiện
có để đảm bảo việc thực thi pháp luật về hải quan Qua đó theo dõi và kiểm trađánh giá lại việc thực hiện nội dung tại các bước của quy trình thủ tục hải quan đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, đánh giá mức độ chấp hành phápluật về hải quan của các tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhphương tiện vận tải, để điều chỉnh, bổ sung việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ hảiquan một cách có hiệu quả
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoàn thiện thủ tục hải quan đốivới hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy một cách đầy đủ, toàn diện mà mới chỉ đi sâu vào nghiên cứu quátrình quản lý thuộc một số lĩnh vực công tác Trong bối cảnh hiện nay của ngànhhải quan, việc triển khai thủ tục hải quan điện tử đã áp dụng 34/34 Cục Hải quancác tỉnh, thành phố từ năm 2013 và tiến tới cơ chế một cửa quốc gia
Trang 10(VNACCS/VCIS) đòi hỏi các phương thức quản lý phải thay đổi theo phương thứchiện đại, tiên tiến Do hạn chế về thời gian trong khi nội dung nghiên cứu lại “luônluôn động” cho nên trong khuôn khổ Luận văn này em xin được phép không đi sâu
về đánh giá kết quả đã đạt được mà chủ yếu tập trung vào phân tích thực trạng vàcác giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia côngcho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy, Cục Hảiquan thành phố Hà Nội
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
- Xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu thủ tục hải quan đối với hàng hóanhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy
- Xác định những điểm hợp lý và bất hợp lý của thủ tục hải quan đối với hànghóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cụcHải quan Gia Thụy và nguyên nhân bất hợp lý
- Đề xuất một số sáng kiến hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậngia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài
3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài được thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy đang diễn ra như thế nào? Cónhững điểm mạnh và điểm yếu nào? Nguyên nhân của những điểm yếu?
- Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài cần được hoàn thiện như thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thươngnhân nước ngoài
Trang 114.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các bước và nội dung từng bướccủa thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhânnước ngoài
- Về không gian: Nghiên cứu thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận giacông cho thương nhân nước ngoài được thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy,Cục Hải quan Thành phố Hà Nội
- Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2008 –2012; Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 5, tháng 6 và tháng 7 năm 2013 Cácgiải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhânnước ngoài được đề xuất cho giai đoạn đến hết 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Trang 12hải quan tại Chi
môi trường bên
ngoài Chi cục hải
quan
gia công cho thương nhân nước ngoài:
Tiếp nhận hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công: 3 bước
Tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư: 3 bước
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công: 3 bước
Tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức
và kiểm tra định mức:
3 bướcThủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công: 2 bước
Thủ tục hải quan chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết
bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công: 3 bước
Thủ tục hải quan thanh khoản hợp đồng gia công: 4 bước
quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:
- Chi cục quản lý hợp đồng gia công
- Công chức hải quan
- Bên đặt gia công:
Thương nhân nước ngoài
- Bên nhận gia công: Doanh nghiệp Việt Nam
- Cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:
- Ngăn chặn trốn thuế, chống buôn lậu
và gian lận thương mại
- Hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tăng nhanh về số lượng, đa dạng về mẫu mã, chất lượng; mức độ tinh
vi, phức tạp, hàm lượng công nghệ của hàng hóa ngày càng cao
- Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo điều kiện thuận lợi và quản lý chặt chẽ việc thực hiện hợp đồng gia công của thương nhân
- -
Trang 13-5.2 Quá trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhậngia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp về kết quả, thực trạng thực hiện thủ tụchải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cụcHải quan Gia Thụy
Bước 3: Thu thập dữ liệu sơ cấp về kết quả, thực trạng thực hiện thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hảiquan Gia Thụy
Bước 4: Đánh giá những điểm hợp lý, bất hợp lý trong việc thực hiện thủtục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thựchiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy, xác định nguyên nhân của bất hợp lý
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp, các kiến nghị để hoàn thiện thủ tục hảiquan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Giúp cho lãnh đạo Chi cục cũng như cán bộ công chức trong đơn vị cócách nhìn mới, tổng thể về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại ViệtNam cho thương nhân nước ngoài; chỉ ra được những mặt mạnh, hạn chế trong quátrình thực hiện
- Góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như chuyên môn nghiệp vụcho cán bộ công chức trong đơn vị trong quá trình thực thi nhiệm vụ
- Xây dựng cơ chế “giám sát hai chiều”: Tạo điều kiện thông thoáng, rútngắn thời gian thông quan hàng hoá, giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp đồngthời giảm bớt tối đa hiện tượng nhũng nhiễu gây khó khăn cho doanh nghiệp củacán bộ công chức hải quan trong đơn vị Đẩy mạnh hoạt động giám sát từ bênngoài, đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan và đặc biệt về thủ tục hải quan đốivới hàng hóa nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài, chống mọibiểu hiện tiêu cực buôn lậu, gian lận thương mại
Trang 146.2 Giá trị thực tiễn
- Phân loại được doanh nghiệp: Với các doanh nghiệp chấp hành tốt phápluật về hải quan sẽ được ưu tiên, tạo điều kiện thông thoáng, tối đa và ngược lạiđối với những doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật về hải quan sẽ cónhững chế tài quản lý sát sao, chặt chẽ, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằmchống gian lận thương mại, chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước
- Đảm bảo cạnh tranh bình đẳng các doanh nghiệp trước pháp luật
- Hạn chế được tiêu cực (thông đồng) giữa công chức hải quan và doanh nghiệp
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụbiểu, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia
công cho thương nhân nước ngoài
Chương 2: Đánh giá việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận
gia công cho thương nhân nước ngoài thực hiện tại Chi cục Hải quan Gia Thụy
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa
nhận gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG
CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
1.1 Khái quát chung về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
1.1.1 Khái niệm gia công và hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài
Gia công hàng hoá dưới góc độ công nghiệp, kỹ thuật được hiểu là việc bỏsức lao động để làm ra một sản phẩm hay thực hiện một hoặc một số công đoạntrong quá trình sản xuất, chế tạo ra một sản phẩm nào đó
Theo nghĩa này thì khái niệm gia công rất rộng, có thể thấy trong bất cứngành, lĩnh vực sản xuất nào trong nền sản xuất giản đơn tự cung, tự cấp: Việc bỏthêm công sức này chỉ đơn thuần là tiếp tục quá trình sản xuất, nó chưa mangtính chất thương mại - hàng hoá được sản xuất ra và được tiêu thụ chỉ do mộtngười sản xuất chịu trách nhiệm Cho nên gia công hàng hoá đồng nghĩa với sảnxuất hàng hoá
Gia công thương mại là một phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi
là bên nhận gia công) nhận nguyên liệu, vật tư hoặc bán thành phẩm của một bênkhác (gọi là bên đặt gia công) để sản xuất, chế biến, lắp ráp tạo ra thành phẩm giaolại cho bên đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công
Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, thương nhân ra đời đảmđương nhiệm vụ làm cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng Để cóhàng hoá đem bán trên thị trường, thương nhân cung cấp cho người sản xuấtmột số máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu thuê họ sản xuất ra cho mình loạihàng hoá mà thị trường có nhu cầu Đồng thời, trả khoản thù lao tương xứng vớicông sức mà họ đã bỏ ra Hoạt động sản xuất của người được thuê chính là hoạt
Trang 16động gia công hàng hoá trong thương mại Hoạt động này gắn liền với việc tiêuthụ hàng hoá Ở đây, thương nhân - người đi thuê đã thực hiện phương thứckinh doanh gia công để có được lượng hàng hoá cần thiết đem buôn bán trên thịtrường nhằm kiếm lời.
Lợi ích của phương thức kinh doanh gia công là người sản xuất không cần
bỏ vốn, không phải lo thị trường tiêu thụ vẫn tiến hành sản xuất và thu được tiềncông; còn người đi thuê có thể rảnh tay lo việc tiêu thụ hàng hoá, nếu tìm đượcnguồn nguyên liệu rẻ và giá nhân công hạ thì lợi nhuận thu về càng lớn
Khi sự phân công lao động xã hội đã phát triển vượt ra ngoài biên giới quốcgia, hình thành nên thị trường quốc tế do nhu cầu buôn bán, trao đổi hàng hoá giữacác nước thì cùng với các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu khác, phương thứckinh doanh gia công quốc tế cũng ra đời
Sự xuất hiện của loại hình gia công hàng hoá cho nước ngoài này trên thịtrường mậu dịch quốc tế là hệ quả của sự chênh lệch về trình độ, công nghệ và kỹthuật giữa các quốc gia với nhau và tất nhiên một phần do lợi thế các nguồn lực vềtài nguyên, nhân công khác nhau của mỗi nước
Với phương thức kinh doanh gia công quốc tế thực sự đã mang lại lợi ích vềnhiều mặt cho các bên tham gia, trở thành phương thức khá phổ biến trong buônbán ngoại thương của nhiều nước Bởi vì đó là loại hình kinh doanh rất phù hợptrong quá trình phát triển theo xu hướng chuyên môn hoá ngày càng sâu rộng củanền kinh tế thế giới trên cơ sở sử dụng tối ưu những lợi thế của mỗi quốc gia.Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài là việc gia công trongthương mại theo đó bên đặt gia công là thương nhân nước ngoài, bên nhận giacông là thương nhân có trụ sở chính hoặc nơi cư trú thường xuyên tại các nướckhác nhau nhưng phải có một bên là thương nhân hoạt động thương mại tại ViệtNam Như vậy, phạm vi hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài bao gồm:+ Thương nhân Việt Nam gia công cho thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Trang 17+ Thương nhân Việt Nam thuê thương nhân nước ngoài gia công ở nước ngoàiTrong điều kiện thực tế ở Việt Nam hiện nay, hoạt động thuê thương nhânnước ngoài gia công là rất ít, hầu như nói đến gia công cho thương nhân nướcngoài ở Việt Nam người ta chỉ chú trọng đến hoạt động thứ nhất đó là thươngnhân Việt Nam nhận hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài Bởi thế,
ta có khái niệm gia công xuất khẩu ở Việt Nam như sau: Gia công xuất khẩu ởViệt Nam là một hành vi thương mại theo đó chủ hàng nước ngoài (người đặtgia công) giao cho doanh nghiệp Việt Nam (người nhận gia công) nguyên liệu,vật tư, bán thành phẩm…để sản xuất, chế biến, lắp ráp ra sản phẩm mới hoặcbán thành phẩm theo mẫu mã, tiêu chuẩn kỹ thuật do người đặt gia công quyđịnh, sau đó xuất trả chủ hàng nước ngoài hoặc bên nước ngoài khác do bên đặtgia công chỉ định, doanh nghiệp Việt Nam (bên nhận gia công) được trả mộtkhoản tiền thù lao theo thoả thuận giữa hai bên được quy định trong hợp đồnggia công
Các nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa nhận gia côngcho thương nhân nước ngoài thường được thể hiện thông qua các văn bản nhưLuật, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn khác Theo đó, hoạt độngnhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài sẽ được thống nhất quản lý từkhâu đăng ký hợp đồng gia công; thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyênliệu, vật tư; thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công; thủ tục tiếp nhậnthông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức; thủ tục xuất khẩu sản phẩmgia công; thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; đăng ký danh mục nguyên liệu, vậttư; máy móc, thiết bị thuê mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thựchiện hợp đồng gia công đến thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công
Có thể khái quát các khâu nghiệp vụ quản lý nhà nước về hải quan đối vớihàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài theo sơ đồ sau:
Trang 181.1.2 Vai trò của hải quan chuỗi cung ứng hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài
- Đăng ký định mức sử dụng nguyên liệu, vật
tư cho một đơn
vị sản phẩm
- Thông báo điều chỉnh định mức (nếu cần)
- Đăng ký làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm
- Lập bộ hồ sơ thanh khoản, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết
bị nhập khẩu gồm các biểu mẫu và chứng từ theo qui định
- Gửi hồ sơ thanh khoản đến cơ quan hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công
- Tiếp nhận, theo dõi
hợp đồng gia công
- Tiếp nhận theo dõi
đăng ký mã nguyên liệu,
vật tư; máy móc, thiết bị
- Tiếp nhận, theo dõi
quan lô hàng nhập khẩu,
nguyên liệu, vật tư; máy
móc, thiết bị
- Tổ chức kiểm tra cơ sở vật chất, nhà xưởng; máy móc, thiết bị ( nếu cần)
- Tổ chức kiểm tra định mức nguyên liệu, vật tư ( nếu cần)
- Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu, đối chiếu với mẫu nguyên liệu, vật
tư đã lưu khi nhập khẩu
- Thông quan lô hàng xuất khẩu
- Tiếp nhận bộ
hồ sơ thanh khoản
- Kiểm tra hồ sơ thanh khoản
- Xác nhận thanh khoản hợp đồng gia công
Trang 191.1.3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài có những đặc điểm cơ bản sau
1.1.3.1 Sản xuất gắn liền với thương mại
Đặc điểm của phương thức này là hoạt động gia công sản xuất gắn liền vớihoạt động tiêu thụ hàng hoá; bên đặt gia công là bên cung cấp nguyên liệu, vậttư… đồng thời cũng là bên chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm; bên nhận gia côngchỉ cần chú tâm vào tiến hành sản xuất, nhờ sự chuyên môn hoá trong từng khâunhư vậy sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên cùng tham gia nên đặc điểm này có thểcoi là đặc điểm cơ bản nhất của hoạt động gia công Phần lớn các trường hợp bênđặt gia công sẽ cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu cho bên nhận gia công trong quátrình gia công Tuy nhiên hiện nay có những trường hợp bên đặt gia công chỉ cungcấp trang thiết bị, công nghệ cho bên nhận gia công; bên nhận gia công sẽ chủđộng lo toàn bộ nguyên vật liệu đầu vào Do vậy, hiệu quả của hoạt động gia côngngày một cao, phản ánh đúng sự vận động và phát triển của xã hội
1.1.3.2 Hoạt động có tính quốc tế
Do hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài là một hình thứccủa gia công xuất khẩu nên yếu tố của hoạt động này thể hiện rất rõ Các bên thamgia hoạt động gia công quốc tế phải ở các nước, khu vực hải quan khác nhau Tínhquốc tế còn được thể hiện ở phương thức hoạt động gồm cả xuất khẩu và nhậpkhẩu Trong hoạt động gia công quốc tế, bên nhận gia công cho thương nhân nướcngoài sẽ nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu từ bên đặt gia công
và xuất trả thành phẩm hoặc bán thành phẩm cho bên đặt gia công sau khi kết thúchợp đồng gia công Như vậy, bản chất của hoạt động gia công quốc tế là sự kết hợpgiữa hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa hoạt độngxuất nhập khẩu nói chung và hoạt động gia công quốc tế ở mối liên hệ giữa hoạtđộng nhập khẩu và xuất khẩu Việc xuất khẩu phụ thuộc vào khối lượng hàng nhậpkhẩu và yêu cầu của bên đặt gia công
Trang 201.1.3.3 Được hưởng các ưu đãi về thuế
Để khuyến khích cho hoạt động gia công quốc tế, thương nhân các nước nhậngia công cho thương nhân nước ngoài thường có các ưu đãi về thuế quan cho hoạtđộng này Ở Việt Nam, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11ngày 14/6/2005 quy định được miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, phụ liệu,vật tư nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhânnước ngoài; được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm xuất gia công
1.1.4 Dựa trên các tiêu thức về quyền sở hữu nguyên vật liệu, giá cả gia công và các bên tham gia hoạt động gia công, người ta có nhiều cách phân loại hình thức gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài theo các cách sau:
Cách 1: Phân loại theo quyền sở hữu nguyên liệu, vật tư để gia công cho
thương nhân nước ngoài, có 2 hình thức:
Hình thức 1: Giao nguyên liệu, nhận thành phẩm:
Bên đặt gia công giao nguyên liệu, bán thành phẩm và các yêu cầu về mẫu
mã cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế biến, lắp ráp sẽ thu hồithành phẩm và trả phí gia công
Hình thức này thì quyền sở hữu về nguyên vật liệu, hàng hoá vẫn thuộc vềbên đặt gia công trong suốt thời gian sản xuất nên người đặt gia công phải lo tiêuthụ sản phẩm Bên nhận gia công có lợi là không phải đầu tư về vốn để muanguyên vật liệu; nếu biết sử dụng một cách tiết kiệm với định mức tiêu hao nguyênvật liệu thì còn được hưởng phần nguyên vật liệu dôi ra đó Tuy nhiên, bên nhậngia công sẽ bị phụ thuộc nhiều vào bên đặt gia công về tiến độ giao nguyên vật liệucũng như thị trường tiêu thụ, dễ bị động trong tổ chức sản xuất, tiền phí gia côngthường thấp, hiệu quả kinh tế không cao
Hình thức 2: Bán nguyên liệu, mua thành phẩm:
Bên thuê gia công giao nguyên vật liệu thường là nguyên vật liệu chính cótính tiền, bên nhận gia công tổ chức sản xuẩt rồi giao thành phẩm cho bên đặt giacông và được nhận về tiền sản phẩm bao gồm cả tiền công và tiền nguyên vật liệu
Trang 21Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu được chuyển từ bên đặtgia công sang bên nhận gia công.
Sử dụng hình thức này, người thuê gia công không phải chịu chi phí ứngtrước về nguyên vật liệu, ít chịu rủi ro trong quá trình sản xuất
Bên nhận gia công có lợi thế chủ động trong khâu sản xuất, có thể đưa thêmmột số nguyên phụ liệu sẵn có trong nước, giảm chi phí sản xuất Kết quả là thuđược số tiền nhiều hơn so với kiểu làm thuê thông thường
Cách 2: Phân loại căn cứ vào giá cả gia công, có 2 hình thức:
Cách 3: Phân loại căn cứ vào các bên tham gia hợp đồng gia công, có 2 hình thức:
Hình thức 1: Gia công hai bên:
Mối quan hệ giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công được xác địnhthông qua một hợp đồng gia công
Hình thức 2: Gia công nhiều bên hay gia công chuyển tiếp
Hình thức này thì sản phẩm gia công của đơn vị trước là nguyên liệu gia côngcủa đơn vị sau Việc giao nhận giữa bên thuê gia công và bên nhận gia công có thểphải qua nhiều nước hoặc nhiều tổ chức gia công khác nhau trong cùng một nước.Hình thức này đã có từ lâu, về cơ bản cũng giống như hình thức giao nguyên liệu,nhận thành phẩm nhưng có khác về chủ thể trong mối quan hệ gia công: Bên đặtgia công vẫn là một bên trong hợp đồng gia công, còn bên nhận gia công có thể lànhiều đối tượng khác nhau nhưng đối tượng thực hiện gia công chuyển tiếp nàyphải được bên đặt gia công chỉ định Bên đặt gia công lựa chọn hình thức này
Trang 22nhằm mục đích tận dụng tối đa năng lực, sở trường, tay nghề của mỗi nước; giảmchi phí vận chuyển Đồng thời, trong một số trường hợp vẫn giữ được bí quyếtcông nghệ và độc quyền mặt hàng hoá đó.
Cách 4: Phân loại căn cứ vào thị trường tiêu thụ, có 2 hình thức:
Hình thức 1: Gia công xuất khẩu trực tiếp
Là loại hình gia công xuất khẩu trong đó sản phẩm của quá trình gia côngđược xuất khẩu trực tiếp sang thị trường của thương nhân nước đặt gia công
Hình thức 2: Gia công xuất khẩu gián tiếp
Là loại hình gia công xuất khẩu trong đó sản phẩm của quá trình gia côngđược xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba chứ không xuất khẩu sang thị trườngcủa thương nhân nước đặt gia công
1.1.5 Vai trò của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1.1.5.1 Ưu điểm của gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
Đối với bên đặt gia công:
Giảm chi phí sản xuất: Lợi ích lớn nhất là giảm được chi phí sản xuất do tậndụng được nguồn nhân lực và một phần nguyên vật liệu của bên nhận gia công.Bên cạnh đó bên đặt gia công được hưởng chênh lệch về phí nhân công và phầnnguyên phụ liệu để giảm chi phí đầu vào cho sản xuất, hạ gia thành, tăng tính cạnhtranh cho sản phẩm
Mở rộng thị trường tiêu thụ: Do không phải tiến hành sản xuất nên có nhiềuthời gian và kinh phí đầu tư vào tìm kiếm thị trường tiêu thụ Bên cạnh đó, lại cóquan hệ với bên nhận gia công, bên đặt gia công có điều kiện và nhiều cơ hội đểhiểu thêm về thị trường của nước nhận gia công Đây cũng là cơ hội tốt để pháttriển doanh nghiệp và tăng thương hiệu
Đối với bên nhận gia công:
Tạo công ăn việc làm cho người lao động: Phần lớn các nước nhận hàng hoágia công cho thương nhân nước ngoài là những nước đang phát triển với lợi thế có
Trang 23nguồn nhân lực dồi dào Từ đó sẽ giúp giải quyết bài toán nan giải là tạo đượccông ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, góp phần cải thiện và nângcao chất lượng cuộc sống cho người dân.
Tăng vốn đầu tư kỹ thuật và phát triển ngành công nghiệp phụ trợ: Thườngnhận được trang thiết bị công nghệ từ bên đặt gia công Qua đó, giúp từng bướchiện đại hoá các trang thiết bị trong nước mà không mất nhiều thời gian nghiêncứu, thử nghiệm Mặt khác, có thể kết hợp xuất khẩu được một số nguyên vật liệusẵn có trong nước, thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
Tăng thu ngoại tệ: Một trong những khó khăn lớn trong quá trình phát triểnkinh tế của các nước đang phát triển là sự mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế
Do vậy, nguồn thu từ hoạt động nhận hàng hoá gia công cho thương nhân nướcngoài có thể giải quyết một phần nào
1.1.5.2 Những hạn chế của gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài
Đối với bên đặt gia công:
Rủi ro trong quá trình vận chuyển: Trong hợp đồng gia công, bên đặt giacông thường đảm nhận việc thuê tàu nên mọi rủi ro trong quá trình vận chuyển bênđặt gia công phải gánh chịu Trường hợp bên nhận gia công cho thương nhân nướcngoài sau khi đã giao thành phẩm xuống tàu hoặc cho một bên khác theo chỉ địnhcủa bên đặt gia công thì việc mất hàng, đắm tàu hoặc hàng hoá bị hư hỏng trongquá trình vận chuyển bên nhận gia công sẽ không phải chịu bất kỳ trách nhiệm bồithường nào
Rủi ro về sản phẩm: Do không trực tiếp sản xuất nên bên đặt gia công khôngthể đảm bảo chắc chắn về chất lượng sản phẩm Bên đặt gia công thường bị động
và gặp nhiều khó khăn đối với trường hợp bên nhận gia công tuyên bố phá sản,không giao hàng cho bên đặt gia công như đã thoả thuận trong hợp đồng gia công
Để giải quyết tranh chấp với những trường hợp trên bên đặt gia công thường ở thếbất lợi, gặp nhiều khó khăn và tốn kém do khoảng cách địa lý và sự khác biệt vềpháp luật ở mỗi quốc gia
Trang 24Đối với bên nhận gia công:
Sự phát triển thụ động: Do phương thức nhận hàng hoá gia công cho thươngnhân nước ngoài nên việc nắm bắt nhu cầu của khách hàng và mạng lưới tiêu thụcác sản phẩm hàng hoá do bên đặt gia công đảm trách dẫn đến bên nhận gia côngkhông cập nhật, năm bắt kịp thời nhu cầu thực tế của thị trường Do vậy, bên nhậnhàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài hoàn toàn phụ thuộc vào các đơnhàng của bên đặt gia công dẫn đến tình trạng phát triển thụ động và sẽ khó khănkhi muốn mở rộng sản xuất và thị trường
Nội lực và khả năng cạnh tranh: Bên nhận gia công cho thương nhânnước ngoài có lợi thế về nguồn nhân công giá rẻ, tuy nhiên đây cũng là điểmyếu của mình bởi nhân công làm việc trong các doanh nghiệp gia công chủ yếu
là những lao động phổ thông, trình độ tay nghề không cao Khi bên nhận giacông muốn tham gia vào các ngành nghề sản xuất có yêu cầu cao về công nghệthì dù bên nhận gia công có số lượng đông đảo nhưng họ vẫn thiếu đội ngũcông nhân có trình độ tay nghề để đáp ứng yêu cầu của sản xuất dẫn đến năngsuất lao động thấp, không đáp ứng được yêu cầu và tiến độ giao hàng cho bênđặt gia công
Rủi ro không được thanh toán: Việc thanh toán phí gia công cho bên nhậnhàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài sau khi giao thành phẩm cho bênđặt gia công, tuy nhiên trong nhiều trường hợp bên đặt gia công vì nhiều lý do bênđặt gia công sẽ không thanh toán phí gia công cho bên nhận gia công
Khoảng cách kinh tế giữa bên đặt gia công và bên nhận hàng hoá gia côngcho thương nhân nước ngoài tăng Phần lợi nhuận từ hàng hoá, nguyên vật liệubên đặt gia công hưởng; bên nhận gia công chỉ hưởng khoản phí gia công vàthực tế cho thấy khoản phí gia công này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng giá trịsản phẩm so với phần bên đặt gia công hưởng Do vậy, khoảng cách kinh tế nàygiữa bên đặt gia công và bên nhận hàng hoá gia công cho thương nhân nướcngoài ngày càng xa
Trang 251.2 Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
1.2.1 Khái quát về chức năng, nhiệm vụ của ngành Hải quan
Chức năng: Ngành Hải quan với cơ quan đứng đầu là Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng thammưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về hải quan và tổ chức thựcthi pháp luật về hải quan với phương châm hoạt động của Hải quan Việt Nam là:
“ Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả”
Tuyên ngôn, nhiệm vụ:
- Quản lý có hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu và giao lưu quốc tế, tạođiều kiện cho thương mại và sản xuất phát triển
- Bảo vệ và góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tếquốc gia
- Bảo đảm nguồn thu cho ngân sách
- Chống buôn lậu, gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng
- Góp phần bảo vệ chủ quyền kinh tế, an ninh quốc gia và an toàn xã hội
- Phục vụ quản lý kinh tế xã hội
Địa bàn hoạt động của Hải quan:
Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, gađường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng khôngdân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất,kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địađiểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thựchiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm trasau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật
Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểmtra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận tải
Nội dung quản lý nhà nước về hải quan
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triểnHải quan Việt Nam;
Trang 26- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hải quan;
- Hướng dẫn, thực hiện và tuyên truyền pháp luật hải quan;
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Hải quan;
- Đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ công chức hải quan;
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản
lý hải quan hiện đại;
- Thống kê Nhà nước về hải quan;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về hải quan;
- Hợp tác quốc tế về hải quan
Cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan:
- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về hải quan
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản
lý Nhà nước về hải quan
- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc quản lý Nhà nước về hải quan
- Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật hải quan tại địa phương
Thực hiện thủ tục hải quan, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng giacông của thương nhân Ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi và quản lýchặt chẽ việc thực hiện hợp đồng gia công của thương nhân
1.2.2 Khái niệm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nướcngoài là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý từ khâu tiếp nhận hợp đồng/ phụ lụchợp đồng gia công; bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư; nguyên liệu, vật tư đểgia công; thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức; máy móc thiết bịnhập khẩu để gia công; xuất khẩu sản phẩm gia công cho đến khi thanh khoản hợpđồng gia công, phúc tập, lưu trữ hồ sơ, kiểm tra sau thông quan
Trang 27Chủ thể của bộ máy quản lý và thực hiện thủ tục hải quan tại chi cục hảiquan nơi quản lý hợp đồng gia công giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhânnước ngoài.
Đối tượng của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thươngnhân nước ngoài là thương nhân nước ngoài - Bên đặt gia công và doanh nghiệpViệt Nam - Bên nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
1.2.3 Mục tiêu của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
1.2.3.1 Mục tiêu của cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:
- Khuyến khích, thu hút nhiều doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào hoạt độnggia công cho thương nhân nước ngoài
- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp khitham gia vào hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài và của nền kinh tếquốc dân trên cơ sở phát huy sáng tạo và quan tâm đến lợi ích của từng người và tậpthể lao động
- Huy động vốn của toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm việclàm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam giacông cho thương nhân nước ngoài trong khu vực và trên trường quốc tế
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài:
- Đảm bảo quản lý hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài chặtchẽ, sát sao đạt hiệu quả, đúng theo quy định
- Đồng thời thực hiện chính sách ưu đãi đối với hàng hóa nhận gia công tạiViệt Nam cho thương nhân nước ngoài
- Tạo môi trường thương mại đầu tư lành mạnh, bình đẳng nhằm thúc đẩyhoạt động này phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài
Trang 281.2.4 Nội dung của thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
Sơ đồ khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công chothương nhân nước ngoài như sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khái quát về thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công
cho thương nhân nước ngoài
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhận gia công cho thương nhân nước
ngoài là một hệ thống bao gồm nhiều thủ tục khác nhau, khi thực hiện thủ tục đượctiến hành như sau:
- Kiểm tra cơ sở sản xuất.
- Tiếp nhận hợp đồng gia công
Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư gồm 3 bước:
- Địa điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư.
- Thời điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư.
- Thủ tục tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư.
Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công:
- Thống kê tờ khai nhập khẩu.
- Lấy mẫu nguyên liệu.
- Nhập máy số liệu của
tờ khai nhập khẩu.
Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức gồm 3 bước:
- Tiếp nhận thông báo định mức.
- Điều chỉnh định mức.
- Kiểm tra định mức
Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công gồm
2 bước:
- Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công.
- Ứng dụng công nghệ thông tin theo các tiêu chí trên máy
Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác gồm 3 bước:
- Tiếp nhận văn bản giải trình.
- Làm thủ tục nhận nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị thuê, mượn.
- Làm thủ tục giao nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị
Thủ tục thanh khoản hợp đồng
gia công gồm 4 bước:
- Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản.
- Kiểm tra hồ sơ thanh khoản.
- Giải quyết nguyên liệu, vật tư
dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy
móc, thiết bị thuê, mượn trực tiếp
phục vụ gia công.
- Xác nhận hoàn thành thanh
khoản.
Trang 291.2.4.1.Thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công: 3 bước
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thông báo hợp đồng gia công:
Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ thông báo hợp đồng gia công, cụ thể kiểmtra điều kiện được nhận gia công: Để xác định loại hình gia công; xác định mặthàng được phép gia công; ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy phép đầu tư hoặcgiấy chứng nhận đầu tư của thương nhân Nếu qua kiểm tra xác định không phảiloại hình gia công hoặc không thuộc mặt hàng được phép gia công, không đáp ứngqui định thì trả hồ sơ cho thương nhân nêu rõ lý do từ chối tiếp nhận hợp đồngbằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ Nếu qua kiểm tra xác định đúng loại hình gia công,mặt hàng được phép nhận gia công đáp ứng qui định thì chuyển sang thực hiệnkiểm tra sự đồng bộ, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ thông báo hợp đồng gia công dothương nhân nộp, xuất trình Theo đó, kiểm tra số lượng, chủng loại chứng từ,kiểm tra tính đồng bộ giữa các chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của từng chứng từtrong hồ sơ thông báo hợp đồng gia công và xử lý như sau: Nếu hồ sơ không đầy
đủ, không đồng bộ, không hợp lệ thì hướng dẫn thương nhân bổ sung hoặc từ chốitiếp nhận hợp đồng gia công bằng phiếu yêu cầu nghiệp vụ Nếu hồ sơ đầy đủ,đồng bộ, hợp lệ thì xử lý như sau: trường hợp không phải kiểm tra cơ sở sản xuấtthì thực hiện tiếp nhận hợp đồng gia công Trường hợp phải kiểm tra cơ sở sảnxuất thì thực hiện công việc dưới đây
Bước 2: Kiểm tra cơ sở sản xuất:
Các trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất: Thương nhân thông báo thực hiệnhợp đồng gia công lần đầu với cơ quan hải quan; thương nhân nhận gia côngnhưng không thực hiện mà thuê thương nhân khác gia công lại toàn bộ hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; quá 03 tháng (hoặc chu kỳ sản xuất một sản phẩm đốivới gia công sản phẩm đặc thù như đóng tàu, cơ khí…) kể từ khi hoàn thành thủtục nhập khẩu lô nguyên liệu, vật tư lần đầu tiên của hợp đồng/ phụ lục hợp đồnggia công nhưng không có sản phẩm xuất khẩu; cơ quan hải quan tiến hành kiểm tratrên cơ sở kết quả quản lý rủi ro và kiểm tra xác suất để đánh giá sự tuân thủ phápluật của thương nhân Thời điểm kiểm tra cơ sở sản xuất là ngay sau khi thương
Trang 30nhân nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài nộp đầy đủ hồ sơ thôngbáo hợp đồng gia công, hoặc trong quá trình thương nhân sản xuất sản phẩm.Thẩm quyền quyết định kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân là lãnh đạo Chicục hải quan quản lý hợp đồng gia công và có văn bản thông báo cụ thể nội dungkiểm tra cho thương nhân biết trước 03 ngày làm việc Nội dung kiểm tra cơ sở sảnxuất: Kiểm tra quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp về nhà xưởng, máy móc, thiết bịcủa cơ sở sản xuất; kiểm tra tình hình nhân lực thực hiện hợp đồng gia công.Kếtthúc kiểm tra, công chức hải quan lập biên bản kiểm tra cơ sở sản xuất theo các nộidung đã kiểm tra với nội dung phản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra cóchữ ký của công chức hải quan thực hiện kiểm tra và người đại diện theo pháp luậtcủa thương nhân được kiểm tra Xử lý kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất đối với cáctrường hợp không đảm bảo điều kiện thực hiện hợp đồng gia công, trường hợpchưa tiếp nhận hợp đồng cơ quan hải quan trả lại hồ sơ thông báo hợp đồng giacông và nêu rõ lý do Đối với trường hợp cơ quan hải quan đã tiếp nhận hợp đồnggia công, trường hợp có cơ sở sản xuất nhưng chưa đảm bảo các điều kiện sản xuấttheo quy trình sản xuất sản phẩm thì yêu cầu thương nhân có văn bản cam kết khắcphục trong thời hạn nhất định Đồng thời cơ quan hải quan tạm dừng làm thủ tụcnhập khẩu các lô nguyên liệu, vật tư tiếp theo của hợp đồng gia công đó cho đếnkhi thương nhân đảm bảo các điều kiện về cơ sở sản xuất phù hợp với mặt hànggia công và giải trình của thương nhân trong bản giải trình cơ sở sản xuất Trườnghợp không có cơ sở sản xuất thì cơ quan hải quan dừng làm thủ tục nhập khẩu đốivới nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công đó.
Bước 3: Tiếp nhận hợp đồng gia công: Sau khi tiếp nhận, kiểm tra các nộidung hướng dẫn trên (đối với trường hợp không phải kiểm tra cơ sở sản xuất vàđối với trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất) công chức hải quan thực hiện tiếpnhận hợp đồng gia công như sau: Ghi số tiếp nhận hợp đồng gia công ngày, tháng,năm và ký tên, đóng dấu số hiệu công chức lên tra đầu của hợp đồng gia công vàcác chứng từ kèm theo, nhập các thông tin theo dõi việc tiếp nhận hợp đồng giacông vào máy tính gồm các tiêu chí cơ bản sau: tên, địa chỉ, số điện thoại, số tài
Trang 31khoản ngân hàng của thương nhân; họ tên, địa chỉ cư trú, số, ngày, nơi cấp chứngminh nhân dân của người đại diện theo pháp luật của thương nhân; số hợp đồnggia công, ngày tháng năm ký kết hợp đồng gia công; bên đặt gia công (tên, địachỉ); mặt hàng gia công; thời hạn hợp đồng gia công Trường hợp chưa ứng dụngcông nghệ thông tin để quản lý hợp đồng gia công thì mở sổ theo dõi theo các tiêuchí trên Cấp phiếu theo dõi, trừ lùi đối với mặt hàng gia công thuộc danh mụchàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép: 02 phiếu, trong đó 01 phiếu giaothương nhân, 01 phiếu lưu hồ sơ hải quan Nhập các thông số của hợp đồng/ phụlục hợp đồng gia công vào máy tính Lưu bản chính hợp đồng/ phụ lục hợp đồnggia công kèm theo (nếu có) và bản sao các chứng từ theo quy định để theo dõi; trảthương nhân các chứng từ còn lại.
1.2.4.2.Thủ tục tiếp nhận bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư: 3 bước
Bước 1: Địa điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hảiquan nơi tiếp nhận hợp đồng gia công
Bước 2: Thời điểm tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư thực hiện theoqui định như đối với các đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý, thanhkhoản hợp đồng gia công thì trước hoặc cùng thời điểm làm thủ tục nhập khẩunguyên liệu, vật tư, thương nhân thông báo mã nguyên liệu, vật tư theo mẫu
Bước 3: Thủ tục tiếp nhận thông báo mã nguyên liệu, vật tư: Công chức hảiquan được phân công thực hiện tiếp nhận Bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư
do thương nhân thông báo Kiểm tra việc khai mã nguyên liệu, vật tư và các tiêuchí do thương nhân khai trên Bảng thông báo mã nguyên liệu, vật tư Mã nguyênliệu, vật tư do thương nhân tự xác định theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan nơitiếp nhận hợp đồng gia công và thống nhất trong hồ sơ hải quan từ khi nhập khẩunguyên liệu, vật tư, thông báo định mức, xuất khẩu sản phẩm cho đến khi thanhkhoản hợp đồng/ phụ lục hợp đồng gia công
1.2.4.3.Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công: 3 bước
Bước 1: Thống kê tờ khai nhập khẩu chỉ áp dụng đối với đơn vị chưa ứngdụng công nghệ thông tin để quản lý hợp đồng gia công Khi làm xong thủ tục
Trang 32đăng ký tờ khai nhập khẩu, công chức hải quan đăng ký tờ khai nhập khẩu thực
hiện thống kê vào Bảng thống kê tờ khai nhập khẩu Bảng thống kê này lưu tại cơ
quan hải quan để đối chiếu với bảng thống kê của thương nhân khi thực hiện thanhkhoản hợp đồng/ phụ lục hợp đồng gia công
Bước 2: Lấy mẫu nguyên liệu: Các trường hợp phải lấy mẫu, thẩm quyền quyếtđịnh cụ thể trường hợp lấy mẫu, thủ tục lấy mẫu, Phiếu lấy mẫu, lưu mẫu nguyênliệu, vật tư gia công hoặc lưu ảnh nguyên liệu, vật tư gia công và thời gian lưu mẫu
do lãnh đạo Chi cục hải quan quản lý hợp đồng gia công quyết định
Bước 3: Nhập máy số liệu của tờ khai nhập khẩu: Đối với Chi cục Hải quan
đã ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý hợp đồng gia công, công chức hảiquan đăng ký tờ khai nhập máy (theo các tiêu chí trên máy) các số liệu của tờ khaihàng hoá nhập khẩu hoặc đối chiếu với số liệu do thương nhân truyền đến với tờkhai hàng hoá nhập khẩu
1.2.4.4.Thủ tục tiếp nhận thông báo, điều chỉnh định mức và kiểm tra định mức: 3 bước
Bước 1: Tiếp nhận thông báo định mức: Địa điểm thông báo định mức tại Chicục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công; Thời điểm thông báo định mức thựchiện theo qui định đối với mã hàng xuất khẩu 01 lần hết lượng hàng của mã hàng
đó trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng chậm nhất là 10 ngày trước ngày đăng ký tờkhai làm thủ tục xuất khẩu mã hàng đó Đối với mã hàng xuất khẩu nhiều lần hếtlượng hàng của mã hàng đó trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng trước hoặc cùng thờiđiểm đăng ký tờ khai làm thủ tục xuất khẩu lần đầu tiên của mã hàng đó Thủ tụctiếp nhận thông báo định mức do thương nhân thông báo (bảng thông báo địnhmức từng mã hàng theo mẫu 03/TBĐM-GC/2011): 02 bản/01 mã hàng hoặc 01kích cỡ (01 size) Kiểm tra các tiêu chí thương nhân khai trên bảng thông báo địnhmức từng mã hàng; yêu cầu thương nhân ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật liênquan đến việc xác định định mức cho từng mã hàng hoặc kích cỡ của mã hàng Ghingày, tháng, năm tiếp nhận vào bảng thông báo định mức, ký tên, đóng dấu số hiệucông chức lên 02 bản định mức; nhập định mức vào máy tính hoặc chấp nhận định
Trang 33mức do thương nhân truyền đến Đối với Chi cục hải quan chưa ứng dụng côngnghệ thông tin để quản lý loại hình gia công thì lập sổ để theo dõi định mức Trảthương nhân 01 bản để xuất trình cơ quan hải quan khi xuất khẩu sản phẩm (nếuphải kiểm tra thực tế hàng hóa), 01 bản lưu theo dõi.
Bước 2: Điều chỉnh định mức: Địa điểm tiếp nhận định mức điều chỉnh đượcthực hiện tại Chi cục hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công Thời điểm điềuchỉnh định mức đối với mã hàng xuất khẩu 01 lần hết lượng hàng của mã hàng đótrong hợp đồng/phụ lục hợp đồng chậm nhất là 05 ngày trước khi làm thủ tục đăng
ký tờ khai xuất khẩu; Đối với mã hàng xuất khẩu nhiều lần hết lượng hàng của mãhàng đó trong hợp đồng/ phụ lục hợp đồng chậm nhất 05 ngày trước khi làm thủtục đăng ký tờ khai xuất khẩu lần cuối cùng của mã hàng (nếu điều chỉnh định mức
do nhầm lẫn trong tính toán) hoặc chậm nhất 05 ngày trước khi làm thủ tục đăng
ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm có điều chỉnh định mức (nếu điều chỉnh với lý dotrong quá trình thực hiện hợp đồng gia công nếu do thay đổi tính chất nguyên liệu,điều kiện gia công, yêu cầu của từng đơn hàng xuất khẩu dẫn đến thay đổi địnhmức thực tế (được thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng gia công) thì thương nhânnộp bảng điều chỉnh định mức mới của mã hàng kèm văn bản nêu rõ lý do gửi Chicục hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công xem xét, quyết định cụ thể cho từngtrường hợp; Các trường hợp điều chỉnh định mức do nhầm lẫn trong tính toán (ví
dụ nhầm lẫn về phương pháp tính; đơn vị tính; về dấu chấm, dấu phẩy; nhầm lẫnkết quả tính)
Bước 3: Kiểm tra định mức: Chuẩn bị kiểm tra định mức tuỳ theo từngtrường hợp cụ thể, Chi cục trưởng Chi cục hải quan quản lý hợp đồng gia côngquyết định hình thức, phương pháp, thời điểm kiểm tra định mức cho phù hợp;trước khi kiểm tra phải có văn bản thông báo cho thương nhân biết thời gian kiểmtra định mức và chuẩn bị các tài liệu cần thiết để phục vụ việc kiểm tra Đối vớitrường hợp lựa chọn thời điểm kiểm tra định mức khi thương nhân đang thực hiệnhợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công mà thương nhân chưa thực hiện điều chỉnhđịnh mức đã thông báo thì có văn bản thông báo cho thương nhân biết và đề
Trang 34nghị nếu mã hàng thuộc diện điều chỉnh định mức thì thương nhân thực hiệnthông báo định mức điều chỉnh trước khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm trađịnh mức Khi thực hiện kiểm tra định mức công chức hải quan phải lập phiếughi mã hàng cần kiểm tra bao gồm các tiêu chí như tên thương nhân, địa chỉ,số,ngày tháng năm của hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; bên đặt gia công,
mã hàng cần kiểm tra, tên hàng Nội dung kiểm tra trên hồ sơ tại cơ quan hảiquan kết hợp kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân Đối chiếu với vănbản giải trình về cơ sở, tài liệu, phương pháp hoặc quy trình xây dựng định mứccủa mã hàng phải kiểm tra với thực tế sản xuất của thương nhân Kiểm trachứng từ xuất kho, chứng từ nhập kho để xác định lượng nguyên liệu đưa vàosản xuất, lượng sản phẩm sản xuất đã nhập kho, lượng nguyên liệu còn trên dâychuyền…Trường hợp qua kiểm tra vẫn chưa xác định được định mức chính xácthì trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành để làm căn cứ xácđịnh định mức chính xác Việc trưng cầu giám định do lãnh đạo Chi cục hảiquan quản lý hợp đồng gia công quyết định trên cơ sở thống nhất với thươngnhân để lựa chon cơ quan giám định Kết thúc kiểm tra cần niêm phong mẫusản phẩm và những sản phẩm có thể niêm phong được đã kiểm tra định mứccùng với phiếu ghi mã hàng được kiểm tra giao cho thương nhân bảo quản chođến khi thanh khoản xong hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công; trường hợp cótranh chấp về kết quả kiểrm tra định mức thì thực hiện cho đến khi giải quyếtxong tranh chấp Lập biên bản kiểm tra định mức theo mẫu05/BBKTĐM-GC/2011 Trên cơ sở biên bản kiểm tra định mức , lập kết luậnkiểm tra định mức theo mẫu 06/KLKTĐM-GC/2011 và xử lý kết quả kiểm trađịnh mức theo quy định Lưu hồ sơ kiểm tra định mức cùng hồ sơ thanh khoảnhợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công
1.2.4.5.Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công: 2 bước
Bước 1: Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm gia công: Thực hiện theo Quytrình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại, trừ việc kiểm tratính thuế (riêng trường hợp sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư tự cung ứng
Trang 35mua tại thị trường Việt Nam thì phải tính thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, vật
tư này (nếu có) Đối với việc xuất khẩu sản phẩm gia công nếu áp dụng hình thứcchuyển cửa khẩu (kể cả trường hợp đăng ký tờ khai tại Chi cục hải quan ngoài cửakhẩu nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hoá do Chi cục hải quan cửa khẩu thựchiện) thì thực hiện theo hướng dẫn tại quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối vớihàng hoá xuất khẩu chuyển cửa khẩu
Bước 2: Đối với Chi cục hải quan đã ứng dụng công nghệ thông tin thực hiệnthêm các công việc sau: Công chức hải quan đăng ký tờ khai nhập máy (theo cáctiêu chí trên máy) các số liệu của tờ khai hải quan, các số liệu của Bảng khainguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự sản xuất hoặc mua tại thị trường ViệtNam cung ứng cho hợp đồng gia công phải được thỏa thuận trong hợp đồng/phụlục hợp đồng gia công về tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt, lượng hàng, đơn giá,phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và không được cung ứng nguyên liệu,vật tư thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Đối vớinguyên liệu, vật tư cung ứng thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu có giấy phép nộp
01 bản sao, xuất trình bản chính giấy phép để đối chiếu Về thủ tục hải quan bênnhận gia công cho thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục hải quan đối vớinguyên liệu, vật tư cung ứng từ nguồn do bên nhận gia công tự sản xuất hoặc muatại thị trường Việt Nam (bao gồm cả nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc nhập khẩu)
có thuế xuất khẩu, có giấy phép Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công, bênnhận gia công thực hiện khai, tính thuế xuất khẩu (nếu có) trên phụ lục tờ khaihàng hóa xuất khẩu (mẫu PLTK/2002-XK)
1.2.4.6.Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn sang hợp đồng gia công khác trong quá trình thực hiên hợp đồng gia công: 3 bước
Bước 1: Tiếp nhận văn bản giải trình: Công chức được phân công thuộc Chicục hải quan quản lý hợp đồng gia công có nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bịchuyển giao (gọi tắt là Chi cục hải quan giao) tiếp nhận văn bản giải trình (02 bản)của thương nhân có nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị chuyển giao (bên giao);kiểm tra, đối chiếu quy định, nếu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị thương
Trang 36nhân đề nghị chuyển thuộc trường hợp được chuyển sang hợp đồng gia công kháctrong quá trình thực hiện hợp đồng gia công thì lãnh đạo Chi cục ghi ý kiến chấpthuận vào văn bản giải trình của thương nhân (cả 02 bản); trả thương nhân 01 bản
để làm thủ tục nhận, 01 bản lưu để làm thủ tục giao; nếu không thuộc đối tượngđược chuyển thì ghi rõ lý do vào văn bản giải trình, trả lại thương nhân
Bước 2: Làm thủ tục nhận nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị thuê, mượn:Trên cơ sở văn bản giải trình đã được Chi cục hải quan giao xác nhận, Chi cục hảiquan quản lý hợp đồng gia công nhận (gọi tắt là Chi cục hải quan nhận) làm thủtục nhận nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị thuê, mượn như thủ tục nhận sảnphẩm gia công chuyển tiếp
Bước 3: Làm thủ tục giao nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Chi cục hảiquan giao làm thủ tục giao nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị thuê, mượn nhưthủ tục giao sản phẩm gia công chuyển tiếp
1.2.4.7.Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công: 4 bước
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản
Khi tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, công chức hải quan và thương nhân thựchiện việc giao, nhận hồ sơ thanh khoản theo hướng dẫn tại Phiếu giao nhận hồ sơthanh khoản ban hành
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ thanh khoản
Đối với hồ sơ thuộc loại kiểm tra, đối chiếu sơ bộ: Công chức hải quan đốichiếu thanh khoản (mẫu 06/HSTK-GC/2011), mẫu 07/HSTK-GC/2011, mẫu08/SPHC-GC/2011) do thương nhân nộp và bảng thanh khoản tương ứng trênmáy Nếu thanh khoản thủ công thì công chức hải quan kiểm tra kết quả tính toáncủa bảng này Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp thì công chức hải quan xácnhận vào bảng thanh khoản như sau: “Đã kiểm tra, đối chiếu sơ bộ theo phiếu phânloại hồ sơ thanh khoản số…” Nếu kết quả kiểm tra, đối chiếu phát hiện có dấuhiệu nghi vấn thì công chức hải quan đề xuất chuyển sang kiểm tra chi tiết, ghi cụthể lý do nghi vấn, Phiếu phân loại hồ sơ thanh khoản (mẫu08/PLHSTK-GC/2011) và trình lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định
Bước 3: Giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy
Trang 37móc, thiết bị thuê, mượn trực tiếp phục vụ gia công.
Trên cơ sở văn bản đề nghị của thương nhân về hình thức xử lý nguyên liệu,vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn phục vụ giacông, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục thanh khoản căn cứ vào sự thoả thuậntrong hợp đồng gia công và quy định của pháp luật, ghi ý kiến xử lý vào văn bảngiải trình Thủ tục hải quan giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phếphẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn trực tiếp phục vụ gia công thực hiện theo quiđịnh Đối với các trường hợp không được chuyển nguyên liệu, vật tư sang hợpđồng gia công khác thì thực hiện theo các hình thức xử lý như bán tại thị trườngViệt Nam (thực hiện theo phương thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ); xuất trả ranước ngoài; chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam; biếu,tặng tại Việt Nam; tiêu hủy tại Việt Nam trừ điểm chuyển sang thực hiện hợp đồnggia công khác tại Việt Nam
Bước 4: Xác nhận hoàn thành thanh khoản
Sau khi thương nhân đã hoàn thành giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa;phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn trực tiếp phục vụ gia công nêutrên, công chức hải quan xác nhận vào ô “ý kiến của Hải quan” trên 02 bản củaBảng thanh khoản hợp đồng gia công (theo mẫu 06/HSTK-GC/2011); Bảng thanhkhoản máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất (mẫu 07/HSTK-GC/2011); Bảng thống
kê sản phẩm gia công xuất khẩu (theo mẫu 08/SPHC-GC/2011)
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
1.2.5.1 Các yếu tố thuộc thuộc Chi cục hải quan
Cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia côngvới thương nhân nước ngoài;
Năng lực quản lý của Chi cục và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý là haiyếu tố có tác động rất lớn đến công tác quản lý hải quan đối với hoạt động gia côngcho thương nhân nước ngoài
Trang 38Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thái độ, văn hóa ứng xử của công chức hảiquan thuộc Chi cục hải quan quản lý hợp đồng gia công khi thực thi công việc; Môi trường, điều kiện làm việc ở Chi cục hải quan quản lý hợp đồng giacông;
Ngoài ra, ở một số Chi cục chưa làm tốt công tác theo dõi, đôn đốc doanhnghiệp thực hiện, dẫn tới tình trạng còn hợp đồng gia công quá hạn không thanhkhoản được do doanh nghiệp đã bỏ trốn khỏi nơi đăng ký kinh doanh, không tìmthấy chủ doanh nghiệp (trường hợp này thường xảy ra đối với các doanh nghiệpđăng ký hợp đồng gia công nhưng không có cơ sở sản xuất, phải đi thuê nhàxưởng, thiết bị), …
1.2.5.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp nhận gia công cho thương nhân nước ngoài
Ý thức chấp hành, tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp;
Hoạt động gia công quốc tế ở các nước khác nhau đều được hưởng nhữngchính sách ưu đãi khác nhau đối với nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để phục
vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm gia công xuất khẩu Đây là một chính sáchmang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tạo động lực trong sản xuất xuất khẩu,thu hút được rất nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động này Thực tế cho thấy, bêncạnh những doanh nghiệp có ý thức chấp hành tốt pháp luật vẫn còn một số doanhnghiệp luôn tìm cách lợi dụng chính sách ưu đã với loại hình này để chuộc lợi Do
đó cơ quan hải quan cần phải tăng cường công tác quản lý, đưa ra những qui định,biện pháp nhằm đảm bảo tính tuân thủ của các doanh nghiệp trong hoạt động này.Trình độ người khai hải quan hoặc người khai thuê cho thương nhân đến làmthủ tục hải quan từ khâu đăng ký hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công, đăng kýdanh mục nguyên liệu, vật tư gia công; đăng ký, kiểm tra định mức; xuất khẩu sảnphẩm gia công; thanh khoản hợp đồng/ phụ lục hợp đồng gia công…;
Trang 391.2.5.3 Các yếu tố của môi trường bên ngoài Chi cục hải quan
Địa bàn, khu vực, cơ sở sản xuất của thương nhân;
Môi trường chính trị, pháp lý: Mọi hoạt động xuất nhập khẩu đều chịu sựđiều chỉnh của pháp luật Các bên tham gia vào hoạt động gia công cho thươngnhân nước ngoài trước hết chịu sự điều chỉnh chung của luật pháp, tập quán quốc
tế Ngoài ra, mỗi khu vực, mỗi nước sẽ có những chính sách, quy định riêng điềuchỉnh hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động gia công cho thương nhânnước ngoài nói riêng;
Các cơ quan hữu quan: cơ quan Thuế địa phương, Công an và chính quyền sởtại nơi doanh nghiệp đóng trụ sở, có cơ sở sản xuất…,
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬN GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
THỰC TẠI CHI CỤC HẢI QUAN GIA THỤY
2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Gia Thụy
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Gia Thụy
Chi cục Hải quan Gia Thụy được thành lập theo yêu cầu phát triển của nềnkinh tế nước ta trong xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của phươngthức vận tải quốc tế
Chi cục Hải quan Gia Thụy là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan TP Hà Nội,được thành lập theo quyết định số 312/TCHQ-TCCB ngày 04/04/1996 của Tổngcục Hải quan Khi mới thành lập có tên là: Hải quan Gia Thụy Đơn vị hoạt độngtại khu vực Cảng nội địa ICD Gia Lâm ( tiếng Anh là Inland Clearance Depot, viếttắt là ICD), Cảng có diện tích 9920 m2, kho hàng 1.080 m2, bãi containner) thuộcđịa bàn xã Gia Thụy- Gia Lâm - Hà Nội nay thuộc phường Phúc Đồng- Quận LongBiên - Hà Nội do Công ty Cổ phần phát triển Hàng hải tại Thành phố Hà Nội(VIMADECO) quản lý
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002, Hải quan Gia Thụy được đổi tên là Chicục Hải quan Gia Thụy theo quyết định số 4364/QĐ-TCCB ngày 16/12/2001 củaTổng cục Hải quan Chi cục Hải quan Gia Thụy hoạt động theo đặc thù của Cảngbiển và quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa XNK đối với các Doanhnghiệp nằm trong các khu Chế xuất, khu Công nghiệp Sài Đồng A, B, Đài Tư Theo Quyết định số 230/QĐ-HQHN ngày 07/5/1996 của Cục trưởng Cục Hảiquan TP Hà Nội về việc quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hảiquan Gia Thụy
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan Gia Thụy
Theo Quyết định số 415/TCHQ/QĐ/TCCB ngày 06 tháng 3 năm 2003 củaTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ