Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như mạch máu của nền kinh tế bởi đây là các kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế. Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO khiến cho thị trường tài chính ngân hàng trở nên sôi động hơn bao giờ hết, các ngân hàng thương mại bước vào cuộc chạy đua tăng vốn điều lệ nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thị trường tài chính còn nhiều tiềm năng như ở nước ta. Khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng cũng tăng lên cả về khối lượng cũng như số lượng sản phẩm tín dụng. Đặc biệt năm 2013 được đánh giá là một khó khăn với hệ thống ngân hàng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với những khó khăn, thách thức thực sự kể từ khi nền kinh tế bắt đầu bước vào quá trình đổi mới và hội nhập, thuận lợi của nhiều ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề. Năm 2013 là năm mà nền kinh tế thế giới có sự phục hồi và tăng trưởng trở lại sau cuộc khủng hoảng tài chính lan rộng trên thế giới với một loạt các định chế tài chính lớn sụp đổ. Trong khi đó hoạt động tín dụng không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung, với các doanh nghiệp nói riêng mà còn vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi ngân hàng. Nói như vậy bởi lẽ hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạo nguồn thu chính đối với mỗi ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn đến phá sản ngân hàng. Chính vì vậy mà “chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề mà ngân hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong mọi giai đoạn phát triển của mình để hạn chế thấp nhất những rủi ro, tổn thất đó. Do vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” để mong muốn đóng góp một phần công sức rất nhỏ bé của mình vào việc giải quyết những vấn đề tồn tại, những mặt chưa đạt được, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra và nâng cao hơn nữa chất lượng của chi nhánh nhằm phát triển chi nhánh nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung cũng như sự phát triển ổn định bền vững của đất nước.
Trang 1Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
VÕ ĐỨC THÀNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng 4
1.1.2 Các hình thức của tín dụng ngân hàng 6
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9
1.2 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 12
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng 15
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 20
1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng 27
1.3.1 Đối với các NHTM 27
1.3.2 Đối với nền kinh tế 28
1.3.3 Đối với lưu thông tiền tệ 29
Kết luận chương 1: 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 31
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Mô hình tổ chức và nhân sự 32
2.1.3 Các kết quả kinh doanh của chi nhánh 36
2.2 Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 43
2.2.1 Tăng trưởng tín dụng và cơ cấu dư nợ 43
2.2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 46
2.2.3 Thu nhập từ hoạt động tín dụng 49
Trang 32.3 Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 57
2.3.1 Những kết quả đạt được 57
2.3.2 Những hạn chế 58
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 61
Kết luận chương 2: 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 65
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Chi nhánh NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới 65
3.1.1 Mục tiêu chung 65
3.1.2 Định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng 66
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 69
3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn nhằm nâng cao tính chủ động của nguồn vốn tín dụng 69
3.2.2 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng các khâu của quy trình cho vay 70
3.2.3 Tăng cường công tác đánh giá, phân loại khách hàng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 73
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác đảm bảo tiền vay 74
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ với những khoản tín dụng, phát huy hơn nữa vai trò của hệ thống kiểm tra nội bộ 76
3.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 77
3.2.7 Tăng cường công tác quản lý nợ và xử lý nợ xấu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng 78
3.2.8 Đa dạng hóa các danh mục sản phẩm tín dụng của ngân hàng 83
3.3 Một số kiến nghị 84
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 84
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 85
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
tư và Phát triển Việt NamTMCP Thương mại cổ phần
Trang 5Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế 36
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn 38
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại chi nhánh BIDV Quảng Bình 42
Bảng 2.4 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh 43
Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng theo thời gian 44
Bảng 2.6 Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 45
Bảng 2.7 Tình hình chất lượng nợ vay 47
Bảng 2.8 Tình hình thu nhập từ hoạt động tín dụng tại chi nhánh 49
Bảng 2.9 Vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh 50
Bảng 2.10 Hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2010-2012 51
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tổng số tiền huy động qua các năm 37
Biểu đồ 2.2 Tổng dư nợ qua các năm 40
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh BIDV Quảng Bình 32
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như mạch máu của nềnkinh tế bởi đây là các kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấpvốn cho nền kinh tế Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế baocấp sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, theo cơchế thị trường có sự quản lí của Nhà nước cùng với sự kiện Việt Nam gianhập WTO khiến cho thị trường tài chính ngân hàng trở nên sôi động hơn baogiờ hết, các ngân hàng thương mại bước vào cuộc chạy đua tăng vốn điều lệnhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thị trường tài chính còn nhiều tiềm năng như
ở nước ta Khả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng cũng tăng lên cả vềkhối lượng cũng như số lượng sản phẩm tín dụng Đặc biệt năm 2013 đượcđánh giá là một khó khăn với hệ thống ngân hàng trên thế giới nói chung và ởViệt Nam nói riêng Hệ thống ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với nhữngkhó khăn, thách thức thực sự kể từ khi nền kinh tế bắt đầu bước vào quá trìnhđổi mới và hội nhập, thuận lợi của nhiều ngân hàng bị ảnh hưởng nặng nề.Năm 2013 là năm mà nền kinh tế thế giới có sự phục hồi và tăng trưởng trởlại sau cuộc khủng hoảng tài chính lan rộng trên thế giới với một loạt các địnhchế tài chính lớn sụp đổ Trong khi đó hoạt động tín dụng không chỉ có vai tròquan trọng đối với nền kinh tế nói chung, với các doanh nghiệp nói riêng màcòn vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi ngân hàng Nói như vậy bởi lẽhoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản và tạo nguồn thu chính đối với mỗi ngân hàng Tuy nhiênhoạt động này lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn đếnphá sản ngân hàng Chính vì vậy mà “chất lượng tín dụng” luôn là vấn đề màngân hàng nào cũng phải đặc biệt quan tâm trong mọi giai đoạn phát triển củamình để hạn chế thấp nhất những rủi ro, tổn thất đó Do vậy, tôi chọn đề tài
Trang 7“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình” để mong
muốn đóng góp một phần công sức rất nhỏ bé của mình vào việc giải quyếtnhững vấn đề tồn tại, những mặt chưa đạt được, ngăn ngừa những rủi ro cóthể xảy ra và nâng cao hơn nữa chất lượng của chi nhánh nhằm phát triển chinhánh nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung cũng như sự phát triển ổnđịnh bền vững của đất nước
2 Mục đích nghiên cứu.
Để tự bản thân có cái nhìn đúng đắn và những hiểu biết cần thiết về tầmquan trọng của việc đảm bảo chất lượng tín dụng tại ngân hàng, một vấn đề
mà luôn làm các ngân hàng trăn trở
Thông qua nghiên cứu thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, từ đó đưa ra những giải pháp kiếnnghị với mong muốn góp phần vào việc đảm bảo an toàn trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng
3 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng tín dụng ở góc độ thuầntúy là cho vay, vì khả năng và thời gian có hạn nên luận văn không nghiêncứu các phạm trù khác của tín dụng như bảo lãnh, cho thuê …
4 Phạm trù nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bìnhtrên cơ sở dữ liệu năm 2010 đến năm 2012
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Bằng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kếthợp với phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, thống kê, luận văn đãnêu được cơ sở lý luận cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Trang 8TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình nói riêng vàcác ngân hàng thương mại nói chung.
Từ đó, phân tích đánh giá, rút ra được bài học kinh nghiệm thực tiễnnhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, tạo điều kiện phát triểnbền vững hoạt động của chi nhánh, góp phần vào sự phát triển bền vững hoạtđộng của chi nhánh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
6 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm những nội dung chính sau:
Chương 1:Lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng của các ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Lý luận chung về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh
tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủybắt đầu tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồngthời xuất hiện mối quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng đượcthực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật – hàng hóa Về sau, tíndụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấpnguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàntrả lại tài chính cho bên vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèmtheo lãi suất Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay
còn gọi là chủ nợ, bên đi đi vay gọi là con nợ Do đó, Tín dụng phản ánh mối
quan hệ giữa hai bên - một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay.Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian chovay, lãi suất phải trả, …
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quátrình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốntạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả
Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng với tư cách là bên cho vay sẽcung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin - người cho vay tin tưởngngười đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do
đó có khả năng trả được nợ vay Với ngân hàng, để có thể tin được vào khách
Trang 10hàng, ngân hàng luôn đánh giá khả năng của khách hàng trước khi cho vay.Nếu khâu này được thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc chovay của ngân hàng sẽ gặp ít rủi ro và ngược lại.
Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Đặc trưngnày của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời Để đảm bảo thuhồi nợ đúng hạn, ngân hàng xác định thời hạn cho vay dựa vào quá trình luânchuyển vốn của khách hàng và tính chất sử dụng vốn của khách hàng Nếungân hàng định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với khách hàng thì khả năng trả
nợ đúng hạn cao và ngược lại
Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Sở dĩ như vậy là vìvốn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài, vốn chủ
sở hữu đôi khi không đáp ứng được các nhu cầu về vốn cho khách hàng Saumột thời gian huy động vốn, ngân hàng sẽ phải hoàn trả lại cho người gửingân hàng Mặt khác trong hoạt động của ngân hàng cần phải bù đắp chonhững chi phí khá lớn như tiền lương nhân viên, mua sắm trang thiết bị, thuêmua địa điểm kinh doanh, … Do đó, người vay ngoài việc trả gốc còn phải trảlãi cho ngân hàng Phần lãi này một phần trang trải chi phí cho ngân hàng vàđảm bảo yếu tố lợi nhuận để ngân hàng tồn tại và phát triển
Tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và người chovay Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả khi đến hạn, người đivay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn cho vay Sự gặp
gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thànhnên quan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người
đi vay, do giá trị tài sản thế chấp và do bảo lãnh của người thứ ba
Khi cho vay, cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi đã trừ đitất cả các khoản chi phí Đồng thời kèm theo khoản chi phí dự phòng rủi ro.Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những cam
Trang 11kết trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Ngân hàng phải xem xét, cân đốimối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phù hợp.
Như vậy, yếu tố hoàn trả là bản chất của tín dụng ngân hàng, hoàn trảtín dụng chính là sự quay trở về của giá trị, hoàn trả phải không những phảibảo tồn về mặt giá trị mà còn phải có phần tăng thêm dưới mọi hình thức
1.1.2 Các hình thức của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Theo hình thức cấp tín dụng
Cho vay: Là việc ngân hàng đưa cho khách hàng một lượng tiền cụ thể
với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi vay trong một thời gianxác định Cho vay gồm có: cho vay theo món (từng lần), cho vay theo hạnmức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, thấu chi
Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trừ đi phần thu nhập của ngân hàng Về mặt pháp lýthì ngân hàng không phải đã cho vay đối với chu giấy tờ có giá Đây chỉ làhình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với ngân hàng, việc bỏ tiền rahiện tại để thu về một khoản lớn trong tương lai với lãi suất xác định trướcđược coi như một hoạt động tín dụng
Bảo lãnh: Là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảolãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trảthay cùng với phí bảo lãnh Nếu phân theo mục tiêu bảo lãnh gồm các loạisau: bảo lãnh dự thấu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo hoàntrả tiền ứng trước, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh đảm bảo thanh toán
Cho thuê tài chính: Hoạt động chủ yếu của NHTM là cho vay để khách
hàng mua tài sản Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khách hành không đủđiều kiện vay, NHTM sẽ mua tài sản theo yêu cầu của khách hàng để họ cho
Trang 12thuê Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợpđồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê.Tài sản vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng nên ngân hàng có thể thu hồi để bánhoặc cho người khác thuê khi người thuê không trả được nợ.
1.1.2.2 Theo thời hạn cho vay.
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũngnhư khả năng hoàn trả của khách hàng Bao gồm:
- Tín dụng ngắn hạn: Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động cho vay củangân hàng thương mại được phân chia theo thời gian của khoản vay Đó lànhững khoản vay có thời hạn – dưới 1 năm do đó khoản vay này thường đượcdùng để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán hànghóa, tài trợ, bổ xung vốn lưu động hay thanh toán ngoại thương và phục vụnhu cầu sinh hoạt, chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời gian từ 1 đến 5 năm Loạihình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định,cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạnthu hồi vốn nhanh Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngânhàng có khả năng dự đoán được những biến động có thể xảy ra Trong nôngnghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng như máy cày,máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp
- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm Loạitín dụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xâydựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và
mở rộng sản xuất, …
Tín dụng trung và dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụngthường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự
Trang 13biến động này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được.
Do đó mà một khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là mộtkhoản vay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến độnglớn hơn Mặt khác, lãi suất của cho vay trung và dài hạn thường lớn hơn lãisuất cho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
1.1.2.3 Theo mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cho các cá nhân vay để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa lâu bền nhưmáy giặt, điều hòa, tủ lạnh, … Ở đây, nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập trongtương lai của người vay
- Tín dụng đối với người sản xuất và thương mại: Là loại cấp tín dụngcho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa Nguồntrả nợ của hoạt động này là kết quả hoạt động kinh doanh Vì vây, ngân hàngcần phải có đầy đủ các thông tin cần thiết về khách hàng, về phương án sảnxuất kinh doanh của khách hàng
1.1.2.4 Theo điều kiện đảm bảo tiền vay
- Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các đảm bảo nhưthế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba Ngân hàng nắm giữ tàisản của người vay để xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện đúngcác nghĩa vụ đã được cam kết trong hợp đồng tín dụng Hình thức này thườngđược áp dụng với những khách không có uy tín cao với ngân hàng Mặc dù cótài sản đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có độ rủi ro cao vì tài sản
có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình
- Tín dụng không có đảm bảo: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba Việc cấp tín dụng chỉdựa vào uy tín của bản thân khách hàng Mặc dù không có tài sản đảm bảonhưng đây là một hình thức tín dụng được áp dụng khá phổ biến hiện nay vìkhách hàng có uy tín bao giờ cũng có ý thức trả nợ tốt cho ngân hàng
Trang 141.1.2.5 Các cách phân loại khác.
Ngoài các cách phân loại trên, tùy thuộc vào yêu cầu của ngân hàng cóthể phân loại tín dụng theo đối tượng cấp tín dụng như: khách hàng cá nhân,khách hàng tổ chức kinh tế; theo mục đích cấp tín dụng: tín dụng để đáp ứngyêu cầu về tài sản lưu động, tín dụng đáp ứng nhu cầu về tài sản cố định, …
Việc phân loại tín dụng theo nhiều cách khác nhau giúp ngân hàng dễdàng trong việc quản lí hoạt động tín dụng và các hoạt động có liên quan nhưquản lí thanh khoản, quản lí rủi ro, … Đồng thời có các chiến lược để pháttriển hoạt động tín dụng
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo cácquy luật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnhtranh, … Các cá nhân, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thương trườngluôn cần có vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tín dụng ngân hàng là mộttrong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thể khai thác Các doanhnghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tín dụngngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phầnđiều hành nền kinh tế thị trường
1.1.3.1 Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa người gửi tiền vàngười đi vay, ngân hàng đã biến mọi nguồn tiền tệ phân tán trong xã hội thànhnguồn vốn tập trung, qua đó điều hòa quan hệ cung - cầu về tiền tệ trong xãhội, thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng
Là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận,các ngân hàng thương mại luôn tìm cách để tối đa hóa lợi nhuận của mình.Lợi tức thu được của ngân hàng được hình thành từ hai hoạt động chủ yếu là:
Trang 15hoạt động tín dụng và các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Trong đó thu từhoạt động tín dụng là chủ yếu Tín dụng ở đây được hiểu là hoạt động cho vaycủa ngân hàng Vậy ngân hàng dùng vốn tự có của mình để cho vay hay lấy từnguồn nào? Các ngân hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân
và các tầng lớp dân cư trong xã hội sau đó phân phối lại một cách hợp lý.Chính nhờ có tín dụng ngân hàng mà các chủ thể “thừa” vốn có cơ hội khôngnhững bảo tồn vốn mà còn tạo thu nhập (thu lãi), còn đối với các chủ thể
“thiếu” vốn, tín dụng ngân hàng giúp họ bổ sung vốn để có đủ vốn cho sảnxuất kinh doanh hoặc đáp ứng nhu cầu đời sống Nguồn vốn nhàn rỗi mà ngânhàng huy động bao gồm:
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế
+ Vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư
Thông qua công tác tín dụng, ngân hàng đã đáp ứng được hết các nhucầu về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuấtđược liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất Đồng thời tập trung và phânphối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơithừa sang nơi thiếu Ngoài ra khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, khách hàng
bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả vốn gốc do cộng lãi trong thời gian nhấtđịnh được ghi trong hợp đồng tín dụng Do đó, buộc các khách hàng phải hếtsức nỗ lực, tận dụng tối đa khả năng của mình để sử dung một cách có hiệu quảnguồn vốn tín dụng bằng cách động viên vật tư hàng hóa, thúc đẩy quá trìnhứng dụng khoa học và công nghệ để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hộiđem lại lợi nhuận cho khách hàng và đảm bảo nghĩa vụ với ngân hàng
1.1.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ
và là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô
Các NHTM khi thực hiện cấp tín dụng cho nền kinh tế, tức là đã tạo rakhả năng cung ứng tiền tệ Ngược lại, khi Ngân hàng Nhà nước thu hẹp tín
Trang 16dụng tức làm giảm lượng tiền trong lưu thông NHNN sử dụng công cụ tíndụng như một công cụ điều tiết lưu thông tiền tệ qua việc thực hiện chínhsách tiền tệ như dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, hạn mức tín dụng,công cụ thị trường mở, … Hơn nữa quá trình hoạt động của tín dụng ngânhàng gắn liền với thanh toán không dùng tiền mặt góp phần giảm bớt lượngtiền mặt lưu thông trên thị trường nhằm mục đích ổn định lưu thông tiền tệ.Điều này đồng nghĩa với việc góp phần giảm lạm phát, một vấn đề mà nềnkinh tế phải đương đầu khi tốc độ tăng trưởng gia tăng nhanh Như vậy, tíndụng ngân hàng được coi là một công cụ có thể điều hòa vốn trên phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế gồm ổn định giá cả, tăng trưởngkinh tế và tạo công ăn việc làm Việc đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế vĩ
mô hài hòa phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng xét cả vềmặt thời gian cũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này, đến lượt nó lại phụthuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi suất, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp,bảo lãnh và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tíndụng từng thời kì Như vậy thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điềukiện tín dụng Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyển hướngvận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầu của nềnkinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dưới tácđộng của chính sách tín dụng sẽ tác động ngược lại tới tổng cung và các điềukiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổng cầu sẽcho phép đạt được các mục tiêu vĩ mô cần thiết
1.1.3.3 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Trước xu thế quốc tế hóa, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn đượcđặt ra Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ xuất
Trang 17nhập khẩu với các doanh nghiệp nước ngoài NHTM có thể thúc đẩy mốiquan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay, … đối với các doanhnghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế.
Sự hợp tác hóa bình đẳng cùng có lợi giữa các nước trên thế giới vàtrong khu vực đang được phát triển mạnh mẽ Trong đó, vốn đầu tư ra nướcngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác quốc tếthông dụng và phổ biến nhất giữa các nước Vốn là nhân tố quyết định đầutiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổchức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng đủ vốn để hoạt động Ngânhàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tíndụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhậpkhẩu hàng hóa
Thông qua việc đầu tư vốn để hiện đại hóa máy móc thiết bị, đổi mớicông nghệ của các doanh nghiệp hay qua đầu tư tín dụng vào các ngành kinh
tế mũi nhọn của đất nước, tín dụng ngân hàng đã góp phần làm giảm giáthành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế
1.2 Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng(người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo sự tồntại phát triển của ngân hàng Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể(thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận, nợ quá hạn, rủi ro tín dụng …), vừa mangtính trừu tượng (thể hiện trong việc thu hút khách hàng, khả năng cạnh tranh
…) Do đó, ngân hàng nào hiểu đúng được bản chất của chất lượng tín dụng
sẽ giành được thắng lợi trong hoạt động kinh doanh và đứng vững trong nềnkinh tế thị trường
Trang 18Tham gia vào quan hệ tín dụng bao gồm: ngân hàng, khách hàng và cácnhân tố khác trong nền kinh tế như Nhà nước, thể chế chính trị, thành phầnkinh tế, … Vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng phải đánh giá trênnhiều góc độ: khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế xã hội.
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín dụng phát
ra phải có một mức lãi suất hợp lý để khách hàng không phải chịu giá cao và
kỳ hạn hợp lý để tiện cho kế hoạch sử dụng vốn vay và trả nợ cho ngân hàng,thủ túc đơn giản và thuận tiện cho khách hàng, thu hút được nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng
- Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng được hiểu ở phạm vi, mức độ,giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảmbảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và
có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lạilợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng bởi hoạt động tín dụng làhoạt động truyền thống, là chức năng cơ bản của NHTM Thu nhập từ hoạtđộng tín dụng là thu nhập chính của ngân hàng chiếm khoảng 80% tổng thunhập Tuy nhiên rủi ro trong lĩnh vực này cũng rất cao Vì vậy hoạt động tíndụng lành mạnh có chất lượng và hiệu quả cao đảm bảo duy trì hoạt động củangân hàng góp phần lành mạnh hệ thống ngân hàng
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Tín dụng luôn đảm bảo tính phùhợp trong cơ cấu đầu tư quốc gia, tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa cácvùng, các ngành nghề trong nền kinh tế, đồng thời góp phần tạo công ăn việclàm cho người lao động, từng bước nâng cao đời sống người dân, góp phầnthực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong
đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hóa nhất là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng
dư nợ Theo quan điểm thông thường của các NHTM Việt Nam và trong một số
Trang 19trường hợp theo nghĩa hẹp khi nói đến chất lượng tín dụng, người ta chỉ nói đến
tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao càng có nghĩa là chất lượngtín dụng càng kém và ngược lại Theo thông lệ quốc tế nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới5% và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp thì được coi là tín dụng cóchất lượng tốt, trên mức 5% thì được coi là nợ có vấn đề
Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh hiệu quả hoạt động tíndụng của NHTM chất lượng tín dụng chỉ được đánh giá sau khi khách hàng
đã sử dụng một khoản tín dụng nào đó Chất lượng tín dụng được cấu thànhbởi hai yếu tố là mức độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạtđộng tín dụng mang lại:
Thứ nhất, mức độ an toàn tín dụng: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là
khoản lỗ tiềm tàng vốn có khi cấp tín dụng cho một khách hàng Rủi ro tíndụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc vàlãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và vay lãi không đúng kỳhạn tại thời điểm ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng và chấp nhận giấy
nợ của khách hàng Nâng cao chất lượng tín dụng giúp ngân hàng phân táncũng như giảm thiểu được tới mức thấp nhất rủi ro tín dụng
Thứ hai, khả năng sinh lời của ngân hàng cho các khoản tín dụng mang
lại: Tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho các NHTM, vì vậychất lượng tín dụng hoặc cải tiến tình trạng tín dụng hiện tại còn kém chấtlượng nhằm hiệu quả hóa hoạt động tín dụng, tiến tới mục tiêu tăng trưởngbền vững góp phần vào sự phát triển ổn định của ngân hàng
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ và có tách động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế Thực tế cho thấy nguyênnhân của hầu hết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từngân hàng Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp hữu hiệu đểnâng cao chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu, đồng thời là nhân tố quan
Trang 20trọng nhất để tồn tại và phát triển của mỗi NHTM trong nền kinh tế đầy cơhội cho kinh doanh, song cũng chứa đựng đầy thách thức và rủi ro.
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một phạm trù hết sức phức tạp và trừu tượng
Do đó để đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xác tương đốingười ta phải dựa vào những tiêu chí nhất định Thực tế người ta vẫn thường
sử dụng các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng sau:
1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ và cơ cấu dư nợ
Tổng dư nợ là tiêu chí phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Tổng dư nợ = Dư nợ kì đầu + Doanh số cho
vay trong kì –
Doanh số thu
nợ trong kìDoanh số cho vay trong kỳ phản ảnh lượng vốn mà ngân hàng giúp chodoanh nghiệp, cá nhân trong việc đầu tư, cải tiến, xây dựng công nghệ mới,
mở rộng sản xuất hay nâng cao chất lượng sản phẩm Con số và tốc độ chovay qua các năm phản ánh quy mô và xu hướng việc đầu tư của ngân hàngđược mở rộng hay thu hẹp trong kỳ
Doanh số thu nợ trong kỳ phản ảnh lượng vốn đã được hoàn trả chongân hàng trong kỳ Doanh số thu nợ trong kỳ bao gốm khoản trả đúng thờihạn của những khách hàng thực hiện đúng hợp đồng theo quy định của hợpđồng tín dụng đã ký với ngân hàng
Tổng dư nợ thấp phản ánh ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạtđộng cho vay, trình độ marketing tiếp cận với khách hàng và thị trường cònthiếu nhạy bén Tổng dư nợ cao có thể kỳ vọng lãi từ hoạt động tín dụng caonhưng không có nghĩa là chất lượng tín dụng tốt bởi rủi ro đối với ngân hàng
sẽ tăng lên, ngân hàng có thể không thu hồi được nợ do khách hàng bị phásản, không còn khả năng trả nợ hoặc cố tình không trả nợ cho ngân hàng, trốn
Trang 21nợ, … Thông thường các ngân hàng theo đuổi mục tiêu lợi nhuận sẽ mongmuốn mở rộng dư nợ tín dụng, còn nếu theo đuổi mục tiêu an toàn sẽ thậntrọng trong gia tăng dư nợ tín dụng Tuy nhiên, nâng cao chất lượng tín dụngkhông có nghĩa là hạn chế rủi ro bằng cách thắt chặt tín dụng mà phải mởrộng tín dụng với hiệu quả hoạt động cao nhất, nghĩa là có khả năng sinh lờicao nhất và an toàn nhất Đồng thời không phải bất cứ thời điểm nào tổng dư
nợ cao là đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng tốt mà còn căn cứ vào tốc
độ phát triển, tình hình lạm phát, mục tiêu của Chính phủ, định hướng phát triểnngành nghề trong giai đoạn đó
1.2.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu.
Tỷ lệ nợ quá hạn là phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức dưới đây:
Tổng dư nợXét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tốquan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay khôngđược trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bịchuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Nợ quá hạn làviệc mà các NHTM không mong muốn và luôn cố gắng giảm thiểu đến mứcthấp nhất Theo thông lệ quốc tế tỷ lệ này dưới 5% được coi là chấp nhận
Theo quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngânhàng của tổ chức tín dụng” và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam “V/v sửa đổi, bổsung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban
Trang 22hành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005” thì dư nợcủa các tổ chức tín dụng được chia làm 05 nhóm sau:
- Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đủ cả gốc và lãi đúng hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chứctín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thuhồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Các khoản nợ của khách hàng trảđầy đủ nợ gốc và lãi theo kì hạn đã được cơ cấu lại tối thiếu trong vòng 01năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 tháng đối với các khoản nợngắn hạn và các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợgốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại thì phân loại vào nhóm nợ
1 Trường hợp một khách hàng có nợ cơ cấu lại bao gồm nợ ngắn hạn và nợtrung, dài hạn chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi khách hàng đã trả đầy đủ(nợ ngắn hạn và nợ trung hạn, dài hạn) cả gốc và lãi số nợ đã được cơ cấu lạitrong thời gian quy định trên, đồng thời các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là
có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn đã được cơ cấu lại
- Nợ nhóm 2 ( nợ nần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Các khoản nợ điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chứctín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc
và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấulại có thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lầnđầu phân loại vào nhóm 2; Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàngkhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Nhóm nợ 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:
Trang 23Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lầnđầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợkhoanh, nợ chờ xử lý Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả
nợ của khách hàng bị suy giảm thì phải tính một cách chính xác, minh bạch đểphân loại nợ vào các nhóm nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:
+ Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc
+ Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5%-20% giá trị nợ gốc
+ Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20%-50% giá trị nợ gốc
+ Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất trên 50% giá trị nợ gốc
Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và Quyết định 18 của NHNNvừa dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn của các khoản vay, vừa dựa vào tiêuchí rủi ro của khoản vay đã làm cho các ngân hàng phải đánh giá lại thực sựcác khoản nợ đã cho khách hàng vay và có thể đánh giá chính xác hơn về chấtlượng tín dụng của ngân hàng
1.2.2.3 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này được tính theo công thức
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng dư nợ x 100 %
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngânhàng với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồngvốn huy động Thông thường theo cách nhìn của nhiều người, chỉ tiêu này
Trang 24càng lớn càng chứng tỏ ngân hàng sử dụng nhiều vốn huy động và hoạt độngcủa ngân hàng sẽ hiệu quả hơn Tuy nhiên, chúng ta chưa thể khẳng địnhđược điều này bởi nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì ngân hàng phải tìmkiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vaythì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tínhtương đối giúp chúng ra so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của mộtngân hàng.
1.2.2.4 Chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng
Chỉ tiêu này được xác định bằng doanh số thu nợ trên dư nợ bình quâncủa một NHTM trong thời gian nhất định, thường là một năm Chỉ tiêu nàyđược tính theo công thức:
Vòng quay vốn tín dụng = Dư nợ bình quânDoanh số thu nợ x 100 %Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng chu chuyển vốn vay (thường là mộtnăm) Chỉ tiêu này càng tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chấtlượng cho vay càng cao Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ phản ánh một cách tươngđối, vì nếu một NHTM cho vay các doanh nghiệp sản xuất chiếm tỉ trọng dư nợlớn, thì chỉ tiêu này đôi khi thấp hơn các NHTM khác cho vay với các doanhnghiệp thương mại Không vì thế mà chất lượng cho vay của NHTM đó kémhơn Từ thực tế trên, để có đánh giá tương đối chính xác về chất lượng tín dụngthì các tiêu thức tính toán phải thống nhất, vòng quay tín dụng phải được tínhtoán cho từng loại vay, thời hạn vay và từng đối tượng vay cụ thể
1.2.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Lợi nhuận = Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng x 100 %
Tổng dư nợ tính dụngLợi nhuận từ hoạt động tín dụng của NHTM có thể chiếm tới 80%-90%tổng lợi nhuận của NHTM Nếu lợi nhuận của NHTM tăng lên hàng năm,
Trang 25điều đó chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đó đang được nâng lên.Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng Lợi nhuận ở đây phảnánh chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra Chỉtiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn tín dụng, một khoản tính dụngngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đemlại lợi nhuận cho ngân hàng Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản cho vaykhông sinh lời, đồng nghĩa với chất lượng tín dụng chưa tốt Đánh giá chấtlượng tín dụng trên cơ sở căn cứ vào lợi nhuận thu được của các NHTM, đâycũng là chỉ tiêu tương đối vì nó phục vụ vào nhiều yếu tố như: chính sách lãisuất, chính sách khách hàng, … Thông thường trong hoạt động ngân hàng,nếu chất lượng tín dụng NHTM tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thì lợi nhuận từ hoạtđộng tín dụng sẽ cao hơn khi cùng một mức dư nợ so với các ngân hàng khác.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Đây là nhân tố đầu tiên quan trọng trong nhóm nhân tố khách quan bởibất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng diễn ra trong một môi trường kinh tếnhất định và chịu tác động mạnh mẽ của môi trường đó Một vài biến số kinh
tế ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng là:
Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế là sự biến động của GDP thực tế theotrình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ) Khichu kỳ kinh tế thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm, đầu tư và do đó ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng Trong thời kỳ tăng trưởng của nềnkinh tế, các ngành nói chung đều kinh doanh thuận lợi hơn, tỷ lệ thu hồi nợ vìthế tăng đồng thời doanh nghiệp với nền kinh tế tăng làm giảm tỷ lệ nợ xấu,chất lượng tín dụng được nâng cao Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái, hoạtđộng của toàn bộ nền kinh tế bị ngưng trệ, các doanh nghiệp gặp nhiều khókhăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu chuyển chậm, nhu cầu về
Trang 26vốn tín dụng giảm Đồng thời khả năng trả nợ của các doanh nghiệp cũnggiảm sút, nợ quá hạn cũng vì thế mà tăng lên ảnh hướng xấu đến chất lượngtín dụng
Lạm phát: Đối với các ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, lạmphát tăng cao sức mua đồng tiền giảm xuống đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động huyđộng vốn, cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Lạm phát tăng cao,NHNN phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để giảm khối lượng tiền trong lưu thông,nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh vẫn rất lớn,các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách hàng với những hợp đồng
đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ rủi ro cho phép Mặtkhác do lãi suất huy động tăng cao, thì lãi suất cho vay cũng cao, điều này đã làmxấu đi môi trường đầu tư của ngân hàng, rủi ro đạo đức sẽ xuất hiện
1.2.3.2 Môi trường pháp lý
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy
đủ, thống nhất của văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấphành luật và trình độ dân trí trong lĩnh vực này Một hệ thống pháp lý ổn định
để tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM hoạt động hiệu quả và đi vào quỹ đạo
ổn định, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, những tiêu cực xảy ra, góp phầnnâng cao chất lượng tín dụng đồng thời NHNN có thể kiểm soát và ổn địnhtiền tệ quốc gia Bởi vì, nếu hoạt động tín dụng kém hiệu quả, cho vay khôngthu hồi được nợ và lãi đúng hạn hoặc sự gia tăng tín dụng thiếu lành mạnh,
mở rộng quá mức sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sựsống còn của NHTM mà còn phá vỡ tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô
1.2.3.3 Năng lực của khách hàng
Bao gồm năng lực tài chính, năng lực thị trường, năng lực sản xuất,năng lực quản lý của khách hàng, … ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tíndụng Bởi lẽ, một khoản tín dụng có được hoàn trả đúng hạn hay không phụ
Trang 27thuộc rất lớn vào năng lực và trình độ của khách hàng trong kinh doanh Đây
là nhân tố quyết định tới việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả haykhông Nếu năng lực của khách hàng có hạn, họ không dự đoán đúng nhữngbiến động lên xuống của nhu cầu thị trường, trình độ quản lí thấp, khả năngphân thích đánh giá và dự báo những biến động của môi trường kinh doanhthấp, trình độ chuyên môn không cao, sử dụng các nguồn lực không hiệu quả,công nghệ kỹ thuật cũ kỹ, lạc hậu… thì hiệu quả sản xuất kinh doanh chắcchắn không thể cao, khả năng cạnh tranh thấp, khả năng tạo ra các nguồn thu
để trả nợ ngân hàng bị hạn chế Từ đó ảnh hướng đến chất lượng tín dụng củangân hàng
Tư cách đạo đức của khách hàng: Trong quan hệ tín dụng phẩm chấtđạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định thiện chí trả nợ cũng như mức
độ trung thực và điều này quyết định đến hoạt động trả nợ của khách hàng
Do đó, tư cách đạo đức của khách hàng cũng tác động đến chất lượng tíndụng ngân hàng
1.2.3.4 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng thương mại
Nhân tố thuộc về NHTM được hiểu là những nhân tố bên trong thuộc
về nội tại của từng ngân hàng, do chủ quan của ngân hàng và nó ảnh hưởngtrực tiếp tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Chiến lược phát triển của ngân hàng:
Chiến lược phát triển của ngân hàng là hệ thống các quan điểm, cácmục đích và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sửdụng một cách tốt nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội cho tổ chức để đạt đượccác mục tiêu dài hạn trong thời gian ngắn nhất có thể Để xây dựng chiến lượcphát triển, ngân hàng thường sử dụng mô hình SWOT phân tích điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội thách thức của ngân hàng mình Vậy thế nào là một chiếnlược phát triển phù hợp? Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược
Trang 28được phát huy tối đa các điểm mạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời hạnchế tới mức tối thiểu các điểm yếu và vượt qua được thử thách Một chiếnlược phát triển rõ ràng, đúng đắn và phù hợp sẽ định hướng hoạt động cho tất
cả các nghiệp vụ của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng Tùy theochiến lược phát triển của ngân hàng là tăng trưởng hay ổn định thị trường mụctiêu mà nhóm mục tiêu của các ngân hàng khác nhau, điều này có thể ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp liênquan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạchđịnh của NHTM đó và hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động tíndụng của ngân hàng, được xác định trên cơ sở chiến lược phát triển của ngânhàng kết hợp với các quy định quản lý ngành của các cơ quan quản lý Nhànước Nó phản ánh chủ trương cho vay của một ngân hàng, trở thành địnhhướng chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng, tăng cườngchuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung trong hoạtđộng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Chính sáchtín dụng cần xác định được quy mô, thời hạn, phương thức cho vay và lĩnhvực cho vay nào đang có xu hướng phát triển Mục tiêu của chính sách tíndụng là lợi nhuận, sự an toàn, sự lành mạnh Một chính sách tín dụng thíchhợp sẽ giúp ngân hàng xác định phương hướng sử dụng các nguồn vốn hiện
có, tạo ra một tài sản có chất lượng cao, ít rủi ro và đạt được mục tiêu kinhdoanh chung
- Quy trình tín dụng của ngân hàng:
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàngtrong việc cấp tín dụng, trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình
tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm
Trang 29dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mangtính chát liên hoàn, theo một trình tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ
và gắn bó với nhau Một quy trình tín dụng theo lý thuyết bao gồm sáu giaiđoạn: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân,giám sát và thu nợ, thanh lý hợp đồng tín dụng Các giai đoạn này có mốiquan hệ qua lại hỗ trợ cho nhau Kết quả của giai đoạn trước là cơ sở thựchiện giai đoạn tiếp theo và tác động đến chất lượng công việc của giai đoạnsau Dựa vào quy trình tín dụng, ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hànhchính cho phù hợp với những quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu
an toàn trong kinh doanh Thiết kế các thử tục cho vay phải thích hợp vớitừng nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật cho vay nhằmcung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, nhưng không gây phiền hà chokhách hàng, cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên Mặt khác, quytrình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điềuchỉnh chính sách tín dụng cho phù hợp với thực tiễn Thông qua kiểm soátthực hiện quy trình tín dụng nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác địnhnhững khâu, những công việc cần điều chỉnh, cũng như hướng đào tạo vàphân công trong tương lai, từ đó kiểm soát được những rủi ro khi cấp tíndụng Điều đó cho thấy, một ngân hàng có quy trình tín dụng hợp lý thìchất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo và ngược lại
- Chất lượng nhân sự của ngân hàng:
Con người luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại củabất kì một tổ chức nào, và ngân hàng cũng không phải là ngoại lệ Tronghoạt động tín dụng, cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọikhâu của quy trình tín dụng Khi xem xét đến yếu tố này người ta xem xétdưới hai góc độ:
+ Trước hết phải kể đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ Một cán bộ tín
Trang 30dụng có trình độ chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm cao sẽ đánh giá đượcchính xác về tính khả thi của dự án, xác định được khả năng trả nợ hay nănglực thực sự của khách hàng, xác minh được tính trung thực của các bài báocáo tài chính, đánh giá được đạo đức của khách hàng vay… Từ đó đưa ra cácquyết định đúng đắn, hạn chế được những sai lầm do lựa chọn sai khách hàng,qua đó sẽ nâng cao được chất lượng tín dụng Cán bộ còn phải có khả năng dựđoán trước những biến động có thể xảy ra để có thể tư vấn cho khách hàng,xây dựng điều chỉnh phương án cho phù hợp.
+Tuy nhiên có tài thôi chưa đủ mà còn phải có tư cách đạo đức Mộtngười cán bộ đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích của tập thể móc ngoặc vớikhách hàng, chấp thuận cho vay đối với những khách hàng không đủ tiêuchuẩn, bỏ qua những khách hàng tiềm năng của ngân hàng, nhận hối lộ, thamnhũng để cho vay trái pháp luật Tất cả những hành vi đó đều ảnh hưởng xấutới chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Hoạt động huy động vốn của ngân hàng:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từcác tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh khác nhau và được dung làm vốn để kinh doanh TheoMác: “Với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và nhất trí khi trả lại chonhững người gửi tiền thì tất cả số tiền để dành và tạm thời chưa dùng đến củatất cả các tầng lớp sẽ được gửi vào ngân hàng, những số tiền riêng lẻ từngnhóm một thì không đủ khả năng để hoạt động với tư cách là tư bản tiền tệ,nhưng khi được góp lại thành những khối lượng lớn thì chúng trở thành mộtlực lượng tài chính mạnh…” Tác dụng đặc biệt của hệ thống ngân hàng là ởchỗ nó tập hợp được những số tiền nhỏ lại, bản thân của vốn huy động là tài sảnthuộc các sở hữu khác nhau Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không cóquyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kì hạn
Trang 31hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn Hoạt động huy động vốn của mỗi ngân hàngquyết định đến khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng Rõ ràng, ngay cảkhi ngân hàng có khả năng thu hút được những khách hàng có chất lượng tốtnhưng nguồn vốn huy động lại không đủ thì hoạt động tín dụng của ngân hàng
đó không thể có chất lượng cao Vì vậy, hoạt động huy động vốn hiệu quả là cơ
sở nền tảng cho việc nâng cao chất lượng tín dụng tại các ngân hàng
- Khả năng thu nhập và xử lí thông tin:
Trong thời đại cập nhật công nghệ thông tin như thời nay người nàonắm bắt và xử lí thông tin tốt thì người đó sẽ có nhiều cơ hội để chiến thắng.Trong ngành ngân hàng, đặc biệt là trong công tác tín dụng thì việc tìm kiếmthông tin về khách hàng là vô cùng quan trọng Thông tin tín dụng bao gồmthông tin về tình hình pháp lý, tình hình tài chính, tình hình dư nợ, tình hìnhtài sản đảm bảo tiền vay và các thông tin khác Thông tin càng chính xác baonhiêu thì rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải sẽ càng hạn chế bấy nhiêu.Thông tin về khác hàng có thể được thu nhập từ nhiều nguồn nhưng khôngphải nguồn nào cũng chính xác Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là phải sànglọc và xử lý thông tin tốt, có như vậy thì mới đảm bảo được chất lượng hoạtđộng tín dụng của mình Mặt khác, một hệ thống thông tin tín dụng hoànchỉnh có thể giúp cho các nhà lãnh đạo ngân hàng có được cái nhìn toàn diệnhơn, sâu rộng hơn về môi trường kinh doanh của các ngân hàng Từ đó, đưa
ra được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh
- Công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh:
Mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng, tăng cường cho vay mà khônglường hết được những rủi ro bất chắc có thể xảy ra thì rất dễ dẫn đến nguy cơsụp đổ và phá sản đối với các NHTM Một trong những hoạt động nhằm giúpcho ngân hàng hạn chế được rủi ro trên là công tác kiểm tra, kiểm soát, thanhtra Công tác này không chỉ thực hiện đối với khách hàng mà còn thực hiện
Trang 32với bản thân ngân hàng Thông qua công tác này, các nhà quản lý sẽ đảm bảorằng cán bộ tín dụng đã thực hiện đúng các quy định chưa, phát hiện kịp thờinhững sai sót, đánh giá tính hiệu quả của hệ thống quản lý từ đó đôn đốc nhắcnhở cán bộ tín dụng sửa chữa làm cho chất lượng tín dụng tăng lên giúp nângcao vị thế của ngân hàng trong con mắt khách hàng.
- Trình độ công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng:
Nền kinh tế càng phát triển thì yêu cầu áp dụng các công nghệ tiên tiếnvào trong các nghiệp vụ của ngành tài chính ngân hàng là cần thiết vì nókhông những giảm khoản chi phí bình quân cho các nghiệp vụ, tiết kiệm thờigian giao dịch, ngân hàng dễ dàng nắm bắt cơ hội đầu tư mới… Một ngânhàng có công nghệ hiện đại không những có khả năng thu hút được nhiềukhách hàng, mà còn có khả năng thu thập và xử lý thông tin về khách hàngmột cách đầy đủ và toàn diện Qua đó, tạo điều kiện cho việc ra quyết địnhtrong qua trình cấp tín dụng, phân loại khách hàng và trích lập dự phòngchính xác góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng.
1.3.1 Đối với các NHTM
- Nâng cao chất lượng tín dụng làm tăng lợi nhuận cho các NHTM.Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vu cho cácNHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng vàthu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụtạo ra được một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng cùng sựchung thành của khách hàng
Chất lượng tín dụng ra tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản
lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiệnđược tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạng cho ngân hàng trong
Trang 33quá trình cạnh tranh.
- Chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng.Hoạt động tín dụng đem lại lợi nhuận chính nhưng đồng nghĩa với nó làrủi ro cũng cao bởi rủi ro và lợi nhuận luôn có quan hệ thuận chiều với nhau,lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn Vì vậy nâng cao chất lượng tín dụng sẽgiảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng,đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai
- Chất lượng tín dụng nâng cao uy tín và thương hiệu của NHTM
Chất lượng tín dụng thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng, bởi
vì chất lượng tín dụng cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành
và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu từ
Chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng, điều
đó có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động ngân hàng
Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụngcủa NHTM là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài củaNHTM Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn được cải tiến
1.3.2 Đối với nền kinh tế
Lịch sử hình thành và phát triển quan hệ tín dụng cho ta thấy vai tròquan trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hóa ngàycàng phát triển Cùng với sự sản xuất và lưu thông hàng hóa, tín dụng ngàycàng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch để đáp ứngnhu cầu giao dịch cho xã hội Trong điều kiện đó, nâng cao chất lượng tíndụng là vấn đề ngày càng được quan tâm vì:
- Nâng cao chất lượng tín dụng để đưa hoạt động tín dụng thích nghi vớiđiều kiện kinh tế thị trường, phục và thúc đẩy nền kinh tế thị trường
- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt chứcnăng trung tâm thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng được đảm bảo sẽ tăng
Trang 34vòng quay vốn tín dụng Nó tại điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năngtrung gian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân, là cầu nối giữa tiết kiệm vàđầu tư, tín dụng góp phần điều hòa vốn trong nền kinh tế.
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần tăng vòng quay vốn, huyđộng tới mức tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội để phục vụ trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiền thừatrong lưu thông, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởngkinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốnphát huy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế
- Nâng cao chất lượng tín dụng tạo điều kiện áp dụng công nghệ hiện đạivào hoạt động ngân hàng theo xu hướng của thế giới, phương thức sản xuất ápdụng những thành tựu của nền công nghệ cao như công nghệ sinh học, thông tin,vật liệu, năng lượng mới để nhanh chóng nâng cao chất lượng tín dụng, thúc đẩysản xuất ở trong nước và hội nhập với hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia
- Nâng cao chất lượng tín dụng để có khả năng hợp tác cạnh tranh Khisản xuất cùng phát triển, nhu cầu vốn để phục vụ phát triển kinh tế xã hội làrất lớn mà mỗi ngân hàng riêng lẻ không thể đáp ứng được, đòi hỏi phải có sựhợp tác giữa các ngân hàng trong việc tài trợ cho khách hàng, đáp ứng nhucầu của khách hàng
1.3.3 Đối với lưu thông tiền tệ
- Chất lượng tín dụng giúp nguồn vốn huy động một cách tối đa, lưuthông tiền tệ thuận tiện, nhanh chóng, chính xác
- Chất lượng tín dụng góp phần làm giảm chi phí huy động vốn, hạnchế được rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán, giảm thiểu tình trạng nợ xấu, mấtvốn đồng thời nâng cao công tác tín dụng
Như vậy, chất lượng tín dụng vừa góp phần ổn định lưu thông tiền tệ,
Trang 35vừa đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Qua việc xem xét, nghiên cứu tín dụng ngân hàng cũng nhưchất lượng tín dụng và những vai trò của chúng đã cho thấy chất lượng tíndụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của NHTM với sựthay đổi của môi trường, nó thể hiện sức cạnh tranh của một ngân hàng trongquá trình tồn tại là kết quả của việc kết hợp hoạt động giữa những con ngườitrong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì một mục tiêu chung Do đó,
để đạt được chất lượng tín dụng tốt cần theo dõi, tìm hiểu các nhân tố chủquan, khách quan và tìm hiểu những nguyên nhân gây ra trục trặc trong việccung cấp tín dụng nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đócân phải nhận thức rõ vai trò của tín dụng và sự cần thiết phải nâng cao chấtlượng trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng phải luôn là mối quantâm hàng đầu của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay
Kết luận chương 1:
Chương 1 đã hệ thống tầm quan trọng của các công tác tín dụng trong
đó tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về tín dụng, các chỉ tiêu đánh giáchất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Đểnâng cao chất lượng tín dụng chúng ta cần gắn lý thuyết trên kết quả hoạtđộng thực tiễn của một NHTM, đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng,tìm ra nguyên nhân, từ đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng củangân hàng, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề ra giải pháp nâng cao chất lượng tíndụng của các NHTM trong nền kinh tế nhằm đảm bảo cho hệ thống ngânhàng phát triển an toàn
Trang 36CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ bằng tiếng việt Chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐT&PT Quảng BìnhTên đầy đủ bằng tiếng anh Joint Stock Bank for Investment and
Development of Quang Binh
Tên giao dịch BIDV Quảng Bình
Trụ sở chính Số 189 - Đường Hữu Nghị - Thành phố Đồng
Hới - Tỉnh Quảng Bình
Đăng ký kinh doanh Giấy CNĐKKD số: 0100150619-033-00072 do
Sở KH&ĐT tỉnh Quảng Bình cấp ngày20/06/2012
Mã số thuế 0100150619-033-00072
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Quảng Bình là chinhánh cấp 1 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thànhlập ngày 26/04/1957 BIDV Quảng Bình tiền thân từ ngân hàng kiến thiết Thị
xã Đồng Hới Với mục đích chính là cấp phát Tín dụng nhà nước và hỗ trợđầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước Đến năm 1995 được chuyển sang hoạtđộng kinh doanh thương mại, kinh doanh tiền tệ đa năng Tách hoạt động cấpphát, hỗ trợ đầu tư cho Quỹ hỗ trợ phát triển (nay là Ngân hàng Phát triển).Ngày 01/06/2012 BIDV từ một Ngân hàng thương mại Nhà nước chính thứcchuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần Từ đó, BIDV Quảng Bình
đã đổi mới mạnh mẽ từ tổ chức, cán bộ, phạm vi, hình thức hoạt động để góp
Trang 37phần tích cực thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ phục vụ cho phát triểnkinh tế - xã hội Đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển và sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế thịtrường, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, quy mô hoạt động của Chinhánh đã tăng lên nhanh chóng, hoạt động kinh doanh lấy phương châm antoàn, chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững BIDV Quảng Bình là chinhánh hơn 15 năm liên tục luôn được Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam công nhận là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
2.1.2 Mô hình tổ chức và nhân sự
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh QuảngBình là một ngân hàng lớn trên địa bàn, đứng sau AgriBank về quy mô mạnglưới, huy động vốn dân cư nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về thu dịch vụròng, lợi nhuận sau thuế và tín dụng Về mô hình tổ chức, ngoài các phòngchức năng tại trụ sở chính, còn có 4 phòng giao dịch nằm ở trên các địa bàntrọng yếu của tỉnh Quảng Bình bao gồm:
- PGD Đồng Hới - số 46 đường Quang Trung - TP Đồng Hới - tỉnhQuảng Bình
- PGD Nguyễn Trãi - số 3 đường Nguyễn Trãi - TP Đồng Hới - tỉnhQuảng Bình
- PGD Bắc Lý - Phường Bắc Lý - TP Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình
- PGD Bố Trạch - Thị trấn Hoàn Lão - Huyện Bố Trạch - tỉnhQuảng Bình
Trang 38GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Khối trực thuộc
Khối quản lý nội bộ Khối tác nghiệp
Khối quản lý rủi ro Khối quan hệ
Phòng giao dọch KHCN
Phòng QL&DV kho quỹ
Phòng TC kế toán
Phòng TC hành chính
Phòng KH tổng hợp
Phòng điện toán
Phòng GD Đồng Hới
Phòng GD Nguyễn Trãi
Phòng GD Bắc Lý
Phòng GD Bố Trạch
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh BIDV Quảng Bình
Nguồn: BIDV Quảng Bình
* Nhiệm vụ chính của Phòng Quan hệ khách hàng 1
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro
* Nhiệm vụ chính của Phòng Quan hệ khách hàng 2
- Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn
- Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáothẩm định
- Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng
- Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng
- Soạn thảo hợp đồng tín dụng
Trang 39- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất giải ngân trình lãnh đạo
* Nhiệm vụ chính của Phòng Quản lý rủi ro
- Công tác quản lý tín dụng
- Công tác quản lý rủi ro tín dụng
- Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp
- Công tác phòng chống rửa tiền
- Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO
- Công tác kiểm tra nội bộ
* Nhiệm vụ chính của Phòng Quản trị tín dụng
- Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi
- Đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh
và tài sản đảm bảo nợ và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụngtheo quy định
- Tham gia ý kiến vào các văn bản quản trị tín dụng
* Nhiệm vụ chính của Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp vàPhòng Dịch vụ khách hàng cá nhân
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phátsinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV
- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại vớikhách hàng
- Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
- Thực hiện đúng các quy định, quy trình nghiệp vụ, thẩm quyền
- Thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tấtmột giao dịch với khách hàng;
* Nhiệm vụ chính của Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ
Trang 40- Theo dõi, tổng hợp, lập các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định.
- Tham gia ý kiến xây dựng chế độ
* Nhiệm vụ chính của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
- Công tác kế hoạch - tổng hợp
- Công tác nguồn vốn
* Nhiệm vụ chính của Phòng Điện toán
- Phối hợp, tổ chức lưu trữ, bảo mật, phục hồi dữ liệu và xử lý các sự cố
kỹ thuật của hệ thống chương trình theo quy định
- Tham mưu, đề xuất với Giám đốc
* Nhiệm vụ chính của Phòng Tài chính - Kế toán
- Công tác tổ chức cán bộ
- Công tác hành chính
- Công tác quản trị, hậu cần
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh trong những năm qua đãgiúp BIDV Quảng Bình là một chi nhánh trong toàn hệ thống liên tục thựchiện tốt các chức năng kinh doanh, giữ vững cân đối chung về nguồn vốn và
sử dụng vốn, cùng với các chi nhánh của ngân hàng khác trên địa bàn, chinhánh đã góp phần vào sự phát triển kinh tế thủ đô và nâng cao hoạt độngkinh doanh của toàn hệ thống
Trong gần 55 năm hoạt động và trưởng thành, dưới sự chỉ đạo sángsuốt của Hội đồng Quản trị, sự lãnh đạo sát sao và hỗ trợ to lớn về các mặtcủa Hội sở chính, cũng như sự tín nhiệm của các cổ đông và các đơn vị kháchhàng, tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên của chi nhánh BIDV Quảng Bình
đã tích cực công tác đưa chi nhánh ngày càng lớn mạnh và trở thành mộttrong những chi nhánh ngân hàng kinh doanh có hiệu quả nhất trong địa bàntỉnh Quảng Bình