Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được vốn đất như hôm nay (Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003). Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên quốc gia này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội. Khi xã hội càng phát triển thì giá trị của đất sẽ càng cao và luôn giữ vị trí quan trọng. Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu của mọi Quốc gia, mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý và nắm chắc quỹ đất, đảm bảo việc sử dụng đất đai có hiệu quả. Ở nước ta, đất không rộng, người lại đông, với tổng diện tích đất liền tự nhiên khoảng 33 triệu ha và dân số khoảng gần 90 triệu người. Bình quân diện tích tự nhiên tính theo đầu người rất thấp. Cả nước có khoảng hơn 15 triệu hộ gia đình sinh sống ở vùng nông thôn, hơn 3 triệu hộ sống ở vùng đô thị với mức độ tăng trưởng dân số tự nhiên, chỉ số bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp tính theo đầu người của nước ta trong tương lai còn giảm. Vì vậy, ngay sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất (30/04/1975) Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt chú trọng đến vấn đề quản lý và sử dụng tài nguyên đất trên phạm vi lãnh thổ cả nước. Hiện nay trong quá trình thực hiện Luật đất đai nói chung và việc quản lý sử dụng đất đô thị nói riêng ở nước ta đang đặt ra nhiều thách thức to lớn. Sự phát triển năng động của kinh tế theo cơ chế thị trường làm nảy sinh các mâu thuẫn giữa nhận thức và hành động của người dân đối với việc thực thi pháp luật. Vì vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng quản lý sử dụng đất đô thị theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân là vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý. Quận Long Biên do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi, thành phố Hà Nội đã có chủ trương phát triển quận Long Biên trở thành quận có các dự án đô thị tiêu biểu vào năm 2015, do đó việc tăng cường công tác quản lý sử dụng đất của chính quyền quận Long Biên là yêu cầu rất cần thiết hiện nay. Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên diễn biến như thế nào? Việc triển khai thực hiện các chủ trương các chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai còn gặp phải những khó khăn vướng mắc gì? Tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai có diễn ra và đến mức nghiêm trọng chưa? Có vấn đề gì cần phải chú ý? Làm thế nào để giải quyết những khó khăn thiếu sót trong quá trình quản lý sử dụng đất đô thị? Đó là những vấn đề đặt ra có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn cần được giải quyết. Xuất phát từ những nội dung trên, tôi chọn vấn đề: “Giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Long Biên đến năm 2015” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Trang 1DƯƠNG MINH NAM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN
ĐẾN NĂM 2015
Hà Nội, năm 2013
Trang 2DƯƠNG MINH NAM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN
ĐẾN NĂM 2015 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS MAI VĂN BƯU
Hà Nội, 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Dương Minh Nam
Trang 4Để hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Văn Bưu, người đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Ban Giám Hiệu, Viện Sau đạihọc, Khoa Khoa học Quản lý, trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn UBND quận Long Biên các phòng chức năng, lãnhđạo, cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường quận, văn phòng đăng ký đất và nhà,trung tâm phát triển quỹ đất đã tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình điều tra, thuthập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình, ban bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trongsuốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp./
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả
Dương Minh Nam
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN 5
1.1 Đất đô thị và sử dụng đất đô thị 5
1.1.1 Khái niệm đất đô thị 5
1.1.2 Phân loại đất đô thị 5
1.1.3 Sử dụng đất đô thị 12
1.2 Quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận 14
1.2.1 Khái niệm quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận 14
1.2.2 Mục tiêu quản lý sử dụng đất đô thị 15
1.2.3 Bộ máy quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận 15
1.2 4 Nội dung quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận 16
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận .28
1.3 Bài học kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận 30
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội 30
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội 31
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh 33 1.3.4 Bài học cho chính quyền quận Long Biên trong quản lý sử dụng đất trên địa bàn
Trang 6TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 36
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Long Biên 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.2 Bộ máy quản lý sử dụng đất của chính quyền quận Long Biên 42
2.3 Thực trạng quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 43
2.3.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các loại đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 43
2.3.2 Quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 44
2.3.3 Giao đất, cho thuê đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 46
2.3.4 Thu hồi đất để xây dựng đô thị của chính quyền quận Long Biên 48
2.3.5 Thực thi chính sách và kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đô thị .51
2.3.6 Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị 53
2.3.7 Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị 56
2.3.8 Thanh tra, giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất đô thị 56
2.4 Đánh giá quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên .57
2.4.1 Đánh giá theo tiêu chí tỉ lệ đất trên địa bàn được quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị 57
2.4.2 Đánh giá theo tiêu chí tỉ lệ đất trên địa bàn được giao và cho thuê 57
2.4.3 Đánh giá theo tiêu chí tỉ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận 58
2.4.4 Đánh giá theo tiêu chí tỉ lệ đất trên địa bàn chưa đưa vào sử dụng 58
Trang 72.4.7 Đánh giá theo tiêu chí kết quả thực hiện mục tiêu quản lý sử dụng đất đô thị
của chính quyền quận Long Biên 59
2.5 Điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên, Thành phố Hà Nội 61
2.6 Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 66
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015 68
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên đến năm 2015 71
3.2.1 Giải pháp về hoàn thiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính 71
3.2.2 Giải pháp về hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đô thị 72
3.2.3 Giải pháp về giao đất, cho thuê đất đô thị 73
3.2.4 Giải pháp về việc thu hồi đất để xây dưng đô thị 74
3.2.5 Giải pháp về việc thực thi chính sách và kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 74
3.2.6 Giải pháp về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị 75
3.2.7 Giải pháp về làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị 76
3.2.8 Giải pháp về thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất đô thị 77
3.2.9 Giải pháp về bộ máy quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên 77
3.3 Một số kiến nghị với Thành phố Hà Nội 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 9HĐND Hội đông nhân dânUBND Uỷ ban nhân dân
GPMB Giải phóng mặt bằngQSDĐ Quyền sử dụng đấtQLNN Quản lý Nhà nước
Trang 10Bảng 2.2: Tổng hợp sử dụng đất - Khu vực phát triển đô thị quận Long Biên 45
Bảng 2.3 Tổng hợp sử dụng đất khu ở 46
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án 47
Bảng 2.5: Tổng hợp các dự án thu hồi đất 48
Bảng 2.6: Tổng hợp các trường hợp Thành phố thu hồi đất do sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai 49
Bảng 2.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và vườn liền kề cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 55
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận 15
Trang 11DƯƠNG MINH NAM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN
ĐẾN NĂM 2015 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Hà Nội, 2013
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiềuthế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được vốnđất như hôm nay Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trongkhông gian, không thể thay thế di chuyển được theo ý muốn chủ quan của conngười Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên quốc gia này mộtcách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tếđất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội
Hiện nay trong quá trình thực hiện Luật đất đai nói chung và việc quản lý sử dụngđất đô thị nói riêng ở nước ta đang đặt ra nhiều thách thức to lớn Sự phát triển năngđộng của kinh tế theo cơ chế thị trường làm nảy sinh các mâu thuẫn giữa nhận thức vàhành động của người dân đối với việc thực thi pháp luật Vì vậy, làm thế nào để nâng caochất lượng quản lý sử dụng đất đô thị theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo pháttriển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân là vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý.Quận Long Biên do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi,thành phố Hà Nội đã có chủ trương phát triển quận Long Biên trở thành quận có các
dự án đô thị tiêu biểu vào năm 2015, do đó việc tăng cường công tác quản lý sửdụng đất ở trên địa bàn quận Long Biên là yêu cầu rất cần thiết hiện nay Thực trạngcông tác quản lý sử dụng đất đô thị ở trên địa bàn quận Long Biên diễn biến như thếnào? Việc triển khai thực hiện các chủ trương các chính sách của Đảng và Nhà nước
về đất đai còn gặp phải những khó khăn vướng mắc gì? Tình trạng vi phạm phápluật về đất đai có diễn ra và đến mức nghiêm trọng chưa? Có vấn đề gì cần phải chúý? Làm thế nào để giải quyết những khó khăn thiếu sót trong quá trình quản lý sửdụng đất đô thị? Đó là những vấn đề đặt ra có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn cần
được giải quyết Xuất phát từ những nội dung trên, tôi chọn vấn đề: “Giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Long Biên đến năm 2015” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 13Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kếtcấu gồm 3 chương sau:
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ SỬ
DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN
Chương 1 tác giả đã làm rõ các vấn đề về:
1.1 Đất đô thị và sử dụng đất đô thị.
Trong phần này tác giả giới thiệu khái niệm đất đô thị, phân loại đất đô thị và
sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận
1.2 Quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận.
Trong phần này tác giả trình bày về quản lý sử dụng đất đô thị của chínhquyền Quận: Khái niệm quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận; Mục tiêuquản lý sử dụng đất đô thị: Mục tiêu quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyềnQuận; Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận;Nội dung quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận: Điều tra, khảo sát, đo đạc,lập bản đồ địa chính và định giá các loại đất đô thị của chính quyền Quận Quyhoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận Giaođất, cho thuê đất đô thị Thu hồi đất để xây dựng đô thị Thực thi chính sách và lập
kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đô thị Tổ chức đăng ký và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất đô thị Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị.Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các viphạm về đất đô thị và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý sử dụng đất đô thị của chínhquyền Quận
1.3 Bài học kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận.
Trong phần này tác giả đưa ra một số bài học kinh nghiệm về quản lý sử dụngđất đô thị Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai,Thành phố Hà Nội Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Tây
Hồ, Thành phố Hà Nội Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận 7,
Trang 14Thành phố Hồ Chí Minh Bài học cho chính quyền quận Long Biên trong quản lý sửdụng đất đô thị của chính quyền Quận.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 2 tác giả trình bày các nội dung chính sau:
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Long Biên:
Trong phần này tác giả giới thiệu tổng quan về quận Long Biên: Điều kiện tựnhiên; Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2 Bộ máy quản lý sử dụng đất của chính quyền quận Long Biên.
Trong phần này tác giả giới thiệu bộ máy quản lý sử dụng đất của chính quyềnquận Long Biên:
2.3 Thực trạng quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên
Phần này tác giả trình bày một số nội dung về thực trạng quản lý sử dụng đất
đô thị của chính quyền quận Long Biên: Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địachính và định giá các loại đất đô thị trên địa bàn quận Quy hoạch xây dựng đô thị
và kế hoạch sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Giao đất, cho thuê đất đô thị Thuhồi đất để xây dựng đô thị Thực thi chính sách và lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạtầng khi sử dụng đất đô thị Tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đô thị Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị Thanh tra, giải quyết cáctranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất đô thị
2.4 Đánh giá quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên
Trong phần này tác giả đưa ra một số kết quả trong quản lý sử dụng đất đô thịcủa chính quyền quận Long Biên: Đánh giá theo tiêu chí tỉ lệ đất trên địa bàn quậnđược lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị; tỉ lệ đất trên địa bàn quận được giao
và cho thuê đất; tỉ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn quận; tỉ lệ
Trang 15đất trên địa bàn quận chưa đưa vào sử dụng; tỉ lệ đất trên địa bàn quận có hạ tầng đôthị hoàn chỉnh; tỉ lệ đất trên địa bàn quận được định giá; kết quả thực hiện mục tiêuquản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận.
2.5 Điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên
Trong phần này tác giả đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu nội dung quản lý
sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếutheo từng nội dung quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên
2.6 Nguyên nhân của những điểm yếu trong quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên
Trong phần này tác giả đưa ra những nguyên nhân của những điểm yếu trongquản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2015
Chương 3 tác giả trình bày phương hướng hoàn thiện quản lý sử dụng đất trênđịa bàn quận Long Biên và một số giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thịtrên địa bàn quận Long Biên đến năm 2015
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý sử dụng đất trên địa bàn quận Long Biên
Phần này tác giả trình bày một số phương hướng hoàn thiện quản lý sử dụngđất đô thị trên địa bàn quận Long Biên cụ thể như sau:
- Thiết lập hệ thống cơ chế tài chính phù hợp để xoá bỏ quan hệ xin cho, tệtham nhũng đất đai Cần có cơ quan chuyên ngành định giá đất đúng và sử dụngphương pháp định giá phù hợp Đây là hoạt động quan trọng để bảo vệ tài sản thuộc
sở hữu quốc gia
- Thiết lập cơ quan tài phán đất đai hoạt động có hiệu quả, hạn chế giải quyết
Trang 16tranh chấp đất đai kéo dài, gây bức xúc trong nhân dân Triển khai Nghị quyết số 49của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp, tăng cường chuyên môn cho Tòa án hànhchính Cần giải quyết triệt để mâu thuẫn và nghiêm cấm việc xử lý đất đai thiếucông bằng, dân chủ ở nhiều địa phương.
- Xây dựng quy phạm pháp luật đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất đai.Triển khai có hiệu quả hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải làm thường xuyên để Nhà nước nắm chắc,quản chặt quỹ đất đai trên phạm vi cả nước Hạn chế đầu cơ đất thông qua việc đánhthuế lũy tiến theo diện tích và vị trí của đất
- Tăng cường các hoạt động quản lý dịch vụ công, dịch vụ cho nông nghiệpphát triển, bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai và tăng giá trị cho quỹ đất đai củangười dân
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên đến năm 2015
Phần này tác giả trình bày một số giải pháp để hoàn thiện quản lý sử dụng đất
đô thị của chính quyền quận Long Biên: Giải pháp về hoàn thiện công tác đo đạclập bản đồ địa chính, giải pháp về hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đôthị, giải pháp về giao đất, cho thuê đất đô thị, giải pháp về việc thu hồi đất để xâydưng đô thị, giải pháp về việc thực thi chính sách và kế hoạch xây dựng cơ sở hạtầng, giải pháp về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị, giải pháp
về làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị, giải pháp về thanh tra, giải quyếtcác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về đất đô thị, giải pháp về bộmáy quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên
3.3 Một số kiến nghị
Phần này tác giả trình bày một số kiến nghị đối với Thành phố Hà Nội nhằmnâng cao, đáp ứng được yêu cầu phát triển trong công tác quản lý sử dụng đất đô thịtrên địa bàn quận
Trang 17KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Long Biên đến năm 2015” tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm
sâu sắc về công tác quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Long Biên:
1 Về Tình hình quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên:
Để thực hiện Luật đất đai, quản lý sử dụng về đất đô thị, Chính phủ có Nghịđịnh số 88/CP ngày 17/08/1994 Trong Nghị định này có quy định về 8 nội dungquản lý Nhà nước về đất đô thị đã được UBND quận Long Biên tổ chức thực hiệntheo đúng tinh thần nội dung quy định, Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai banhành chủ yếu là cụ thể hoá các văn bản pháp luật của Trung ương và của Thành phố.UBND quận phải chỉ đạo, xét duyệt, thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân Công tác thống kê, kiểm kê đất đaiđược thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật, công tác quản lý tài chính vềđất đai được thực hiện chặt chẽ, theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhànước, quyền lợi của người sử dụng đất được đảm bảo tốt Đồng thời thông qua côngtác quản lý, giám sát Quận phải đôn đốc người dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình đối với Nhà nước
UBND quận phải tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên Quathanh tra, kiểm tra đã phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời nhiều vụ việc vi phạmpháp luật đất đai, công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết các đơnthư khiếu nại tố cáo của công dân phải được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúngthẩm quyền và có hiệu quả
Các phường trên địa bàn Quận phải đầy đủ hệ thống hồ sơ địa giới hành chính,bản đồ địa chính chính quy, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân phải có giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà và quyền sửdụng đất ở sử dụng đất
2 Về Tình hình sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên:
Tổng diện tích tự nhiên toàn quận là 6.038,24 ha trong đó diện tích đất đã
Trang 18được đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích chiếm khoảng 96 % diện tích tựnhiên của toàn quận
Biến động đất đai hàng năm theo hướng đất giảm dần diện tích đất nôngnghiệp, đất chưa sử dụng và tăng dần diện tích đất phi nông nghiệp
Sử dụng đất của một số đơn vị, tổ chức, cá nhân còn lãng phí, để đất hoanghoá, không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích dẫn đến phải thu hồi đất do
sử dụng đất không hiệu quả, vi phạm pháp luật về đất đai
Tuy nhiên, do giới hạn về kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và thờigian thực hiện đề tài, nên luận văn chắc chắn còn những hạn chế, thiếu sót
Tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để có thể đưa các nội dungcủa luận văn này áp dụng vào thực tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý sử dụngđất đô thị của chính quyền quận Long Biên đến năm 2015 được đồng bộ, chặt chẽ
và hiệu quả
Trang 19DƯƠNG MINH NAM
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN
ĐẾN NĂM 2015 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS MAI VĂN BƯU
Hà Nội, 2013
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiềuthế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được vốnđất như hôm nay (Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003) Đất đai là tài nguyên cóhạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế di chuyểnđược theo ý muốn chủ quan của con người Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụngnguồn tài nguyên quốc gia này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết địnhđến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị vàphát triển xã hội Khi xã hội càng phát triển thì giá trị của đất sẽ càng cao và luôngiữ vị trí quan trọng Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu của mọi Quốc gia,mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý và nắm chắc quỹ đất, đảm bảo việc sử dụngđất đai có hiệu quả
Ở nước ta, đất không rộng, người lại đông, với tổng diện tích đất liền tựnhiên khoảng 33 triệu ha và dân số khoảng gần 90 triệu người Bình quân diện tích
tự nhiên tính theo đầu người rất thấp Cả nước có khoảng hơn 15 triệu hộ gia đìnhsinh sống ở vùng nông thôn, hơn 3 triệu hộ sống ở vùng đô thị với mức độ tăngtrưởng dân số tự nhiên, chỉ số bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp tính theođầu người của nước ta trong tương lai còn giảm Vì vậy, ngay sau ngày đất nướchoàn toàn thống nhất (30/04/1975) Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt chú trọng đếnvấn đề quản lý và sử dụng tài nguyên đất trên phạm vi lãnh thổ cả nước
Hiện nay trong quá trình thực hiện Luật đất đai nói chung và việc quản lý sửdụng đất đô thị nói riêng ở nước ta đang đặt ra nhiều thách thức to lớn Sự phát triểnnăng động của kinh tế theo cơ chế thị trường làm nảy sinh các mâu thuẫn giữa nhậnthức và hành động của người dân đối với việc thực thi pháp luật Vì vậy, làm thếnào để nâng cao chất lượng quản lý sử dụng đất đô thị theo đúng quy định của phápluật, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân là vấn đề đặt racho các nhà quản lý
Quận Long Biên do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi,thành phố Hà Nội đã có chủ trương phát triển quận Long Biên trở thành quận có các
Trang 21dự án đô thị tiêu biểu vào năm 2015, do đó việc tăng cường công tác quản lý sửdụng đất của chính quyền quận Long Biên là yêu cầu rất cần thiết hiện nay.
Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận LongBiên diễn biến như thế nào? Việc triển khai thực hiện các chủ trương các chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về đất đai còn gặp phải những khó khăn vướng mắc gì? Tìnhtrạng vi phạm pháp luật về đất đai có diễn ra và đến mức nghiêm trọng chưa? Cóvấn đề gì cần phải chú ý? Làm thế nào để giải quyết những khó khăn thiếu sót trongquá trình quản lý sử dụng đất đô thị? Đó là những vấn đề đặt ra có ý nghĩa cả về lýluận và thực tiễn cần được giải quyết Xuất phát từ những nội dung trên, tôi chọn
vấn đề: “Giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận Long Biên đến năm 2015” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu về thực trạng quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyềnQuận Long Biên hiện nay nhằm đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản lý sửdụng đất của chính quyền Quận đến năm 2015 được bảo đảm sử dụng đất đô thịcủa chính quyền Quận tiết kiệm, hiệu quả theo định hướng và quy hoạch củaTrung Ương và Thành phố trên cơ sở thực hiện đầy đủ, khoa học các nội dungquản lý đất đô thị của chính quyền Quận theo đúng pháp luật về quản lý sử dụng
đô thị trong Quận
3 Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu
- Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận?
- Tình hình quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên đangdiễn ra như thế nào?
- Trong việc quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên,thành phố Hà Nội đã và đang nảy sinh những bất cập gì?
- Những nguyên nhân của bất cập trong quản lý sử dụng đất đô thị của chínhquyền quận Long Biên, thành phố Hà Nội?
- Cần có những phương hướng, giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý
sử dụng đất đô thị của chính quyền quận Long Biên, thành phố Hà Nội?
4 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
4.1 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền
Trang 22Quận theo nội dung quy định của luật đất đai 2003 Tình hình quản lý sử dụng đất
đô thị của chính quyền quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Giai đoạn 2010 - 2012
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý sử dụng đất đô thị của chínhquyền quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
Các yếu tố ảnh
hưởng đến quản
lý sử dụng đất đô thị
trên địa bàn quận:
Yếu tố bên ngoài
Yếu tố bên trong
- Năng lực của bộ máy
quản lý đất đai trên địa
- Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các loại đất đô thị của chính quyền quận
- Quy hoạch xây dựng
đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị của chính quyền quận
- Giao đất, cho thuê đất
sử dụng đất đô thị
- Tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị
- Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đô thị
- Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý
Mục tiêu quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quận:
- Tỉ lệ đất trên địa bàn quận được lập được lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đô thị
- Tỉ lệ đất trên địa bàn được giao và cho thuê đất
- Tỉ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Quận
- Tỉ lệ đất trên địa bàn quận chưa đưa vào sử dụng
- Tỉ lệ đất trên địa bàn quận có hạ tầng đô thị hoàn chỉnh
- Tỉ lệ đất trên địa bàn quận được định giá
Trang 235.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
* Tài liệu bên ngoài:
- Giáo trình, sách tham khảo, quản lý sử dụng đất đô thị , các dự án đô thị,quản lý Nhà nước về sử dụng đất đô thị
- Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý
sử dụng đất đai, quy hoạch đô thị, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất
* Tài liệu nội bộ của Quận:
- Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 quận LongBiên, thành phố Hà Nội
- Báo cáo thống kế đất đai năm 2010, 2011, 2012 của quận Long Biên
- UBND quận Long Biên, Báo cáo kinh tế - xã hội trên địa bàn quận LongBiên quý I, II năm 2013
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kếtcấu gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đô thịcủa chính quyền Quận
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý sử dụng đất đô thị trên địa bàn quậnLong Biên, Thành phố Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý sử dụng đất đô thịtrên địa bàn quận Long Biên, Thành phố Hà Nội đến năm 2015
Trang 24CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ
SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN
1.1.Đất đô thị và sử dụng đất đô thị
1.1.1 Khái niệm đất đô thị
Theo điều 55 Luật Đất đai năm 1993 và Điều 1 Nghị định 88/CP ngày 17tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý đô thị đã xác định:
Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn, được sử dụng để xây dựng nhà
ở, trụ sở các cơ quan, các tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầngphục cụ công cộng, quốc phòng an ninh và các mục đích khác
Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng như quản lý đất đô thị Trên cơ sở
đó, đất đô thị bao gồm đất nội thành, nội thị, đất ven đô đã được đô thị hoá Nhưvậy ranh giới đô thị và nông thôn chỉ là ranh giới pháp lý
1.1.2 Phân loại đất đô thị
1.1.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đô thị được phân thành các loạisau đây:
1 Đất sử dụng vào mục đích công cộng:
Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất do Nhà nước quản lý không thutiền sử dụng đất Đất công cộng là những đất chỉ sử dụng vào mục đích công cộngnhư: xây dựng các công trình công cộng, đường giao thông, công viên, vỉa hè, sôngsuối…
2 Đất quốc phòng và an ninh:
Đất quốc phòng và an ninh là đất chuyên dùng được Nhà nước giao cho đơn
vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh như làm nhà công
vu, đất sử dụng làm trang trại tạm giam giữ, đất thuộc khu vực khác mà Chính phủgiao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quản lý…
Trang 25Ngoài ra các đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất quốc phòng,
an ninh sử dụng có những nghĩa vụ sau đây:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng vị trí, đúng ranh giới diện tích và các yêucầu khác đã được qui định khi giao đất
- Tuân theo những qui định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợiích của người sử dụng đất xung quanh
- Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn liêndoanh và phải tuân theo các qui định của pháp luật về đất đai
3 Đất ở:
Đất ở là đất dùng làm nhà ở và xây dựng các công trình phục vụ cho đờisống, sinh hoạt của nhân dân nông thôn và đô thị, đất vườn ao gắn liền với nhà ởtrong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền vớinhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắnliền với nhà ở đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thì tạm thời xác định diện tích đất ở bằng hạn mức giao đất ở mới do UBND cấptỉnh quy định Trường hợp đất ở có kết hợp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp thì ngoài việc thống kê theo mục đích đất ở còn phải thống
kê theo mục đích phụ là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
4 Đất chuyên dùng:
Đất chuyên dùng là đất đang được sử dụng vào các mục đích không phải lànông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở, gồm đất xây dựng, đất giao thông, đất thuỷ lợi vàmặt nước chuyên dùng, đất di tích lịch sử và văn hoá, đất an ninh, quốc phòng, đấtkhai thác khoáng sản, đất làm nguyên liệu và vật liệu xây dựng, đất làm muối, đấtnghĩa trang và nghĩa địa, đất chuyên dùng khác như đất dùng làm bãi thải côngnghiệp, bãi để gỗ khai thác của lâm nghiệp
- Việc quản lý và sử dụng đất chuyên dùng tại đô thị phải tuân theo Nghịđịnh riêng của Chính phủ và các quy định sau đây:
- Nhà nước xét giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài trên cơ sở quy hoạch đô thị được duyệt và thực trạng sử dụng đất tạicác địa phương
Trang 26- Người được giao đất phải đăng ký địa chính và thực hiện mọi quy định củapháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước về đất được giao.
- Đối với đất chuyên dùng sử dụng vào mục đích kinh doanh thì tuỳ theo tínhchất kinh doanh và quá trình sử dụng mà Nhà nước quy định nghĩa vụ tài chính củangười được giao đất trong Nghị định về đất chuyên dùng
5 Đất nông nghiệp, lâm nghiệp:
Đất nông nghiệp là đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hìnhthức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, giacầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trạinghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng
cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cánhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sảnxuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôiphục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừngbằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê đểtrồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng) Theo loại rừnglâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
- Việc quản lý và sử dụng các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong đô thịphải tuân theo các Nghị định số 64-CP ngày 27-9-1993 và Nghị định số 2-CP ngày15-1-1994 Tổ chức và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp ở đô thịphải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, vệ sinh đô thị, mỹ quan đô thị vàcác quy định về quản lý đô thị
- Phạm vi, ranh giới và thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong
đô thị phải được xác định trong quy hoạch đô thị được duyệt
Trang 276 Đất chưa sử dụng:
Đất chưa sử dụng là loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
Cơ quan quản lý đất chưa sử dụng là:
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các đô thị có trách nhiệm về việc quản lý quỹ đất chưa sửdụng trong đô thị
- Việc sử dụng và khai thác quỹ đất chưa sử dụng phải được cơ quan Nhànước có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đất đai
1.1.2.2 Phân loại căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm:
1 Quy hoạch chung:
Quy hoạch chung là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng
kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triểnkinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.Quy hoạch chung còn là quy hoạch độc lập cho toàn bộ phạm vi lãnh thổ đơn vị ở
và các vùng đô thị hóa cao xung quanh được áp dụng đối với các loại đô thị mới
Nhiệm vụ quy hoạch chung là xác định vai trò, tính chất đô thị, quy mô đôthị, nghiên cứu tiềm năng động lực và định hướng phát triển bố trí hệ thống hạ tầngkinh tế, xã hội và mật độ đô thị
Yêu cầu môi trường đánh giá chiến lược, xác định phân hóa xây dựng, loại
dự án đầu tư
Quy hoạch chung phải đạt được các nội dung cơ bản sau: Phân tích, đánh giácác điều kiện tự nhiên và hiện trạng Phải xác định được tiềm năng và động lực.Phải định hướng phát triển không gian, hệ thống hạ tầng kỹ thuật Phải dự kiếnđược các hạng mục ưu tiên và nguồn lực Phải đánh giá được tác động môi trường
đô thị
- Bản vẽ của quy hoạch chung đô thị mới được thể hiện theo tỷ lệ 1/10.000hoặc 1/25.000
- Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung đô thị mới từ 20 đến 25 năm
- Quy hoạch chung đô thị mới đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch
Trang 28phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khungtrong đô thị mới.
2 Quy hoạch phân khu:
Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sửdụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật,công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hoá nội dung quyhoạch chung và được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới
- Nội dung đồ án quy hoạch phân khu bao gồm việc xác định chức năng sửdụng cho từng khu đất, nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toànkhu vực lập quy hoạch, chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối vớitừng khu phố, bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng, bố trímạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp với cácgiai đoạn phát triển của toàn đô thị, đánh giá môi trường chiến lược
- Bản vẽ của quy hoạch phân khu được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc1/2.000
- Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch phân khu được xác định trên cơ sởthời hạn quy hoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị
- Quy hoạch phân khu đã được phê duyệt là cơ sở để xác định các dự án đầu
tư xây dựng trong đô thị và lập quy hoạch chi tiết
3 Quy hoạch chi tiết:
Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quyhoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất, bố trí công trìnhhạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạchphân khu hoặc quy hoạch chung
- Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số,hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toànkhu vực quy hoạch, bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng,chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất, bố trímạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất, đánh giá môi trườngchiến lược
Trang 29- Bản vẽ của quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500.
- Thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sởthời hạn quy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, nhu cầu đầu tư
- Quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng
và lập dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.3 Phân loại căn cứ vào nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tuỳtheo mục đích sử dụng đất đô thị
Bao gồm 3 loại sau:
1 Đất cho thuê:
Nhà nước cho thuê đất có thu tiền thuế đất hàng năm trong các trường hợpsau: Hộ gia đình, cá nhân, cá nhân nước ngoài, tổ chức kinh tế, thuê đất sản xuất nôngnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, xây dựng cơ sở sản xuất…xây dựng côngtrình công cộng có mục đích kinh doanh, xây dựng trụ sở làm việc
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trongcác trường hợp sau đây: Người Việt nam ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoàithuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất vậtliệu xây dựng… Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựngtrụ sở làm việc
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này.Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuêtại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất,kinh doanh theo quy định của pháp luật
Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đấtthuê, người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã đượcxác định
Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợpđược phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế
Trang 302 Đất có thu tiền sử dụng:
Đất có thu tiền sử dụng là những trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất Chuyển mục đích sử dụng đất Chuyển từ thuê đất sang giao đất có thutiền sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng phảinộp tiền sử dụng đất Xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có cácquyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sửdụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền vànghĩa vụ sau đây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng
đã được xây dựng gắn liền với đất
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã đượcxây dựng gắn liền với đất
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất chocộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng,tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mìnhgắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốntheo quy định của pháp luật
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liềnvới đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sửdụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền, nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều 109 của Luật này
Trang 313 Đất không thu tiền sử dụng:
Đất không thu tiền sử dụng là những người được Nhà nước giao đất khôngthu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 33 Luật Đất đai 2003 Hộ gia đình, cánhân đang sử dụng đất, khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cáctrường hợp sau đây: Đất đã sử dụng ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấpthuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4Điều 50 Luật Đất đai 2003 Hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩmquyền giao đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của pháp luật vềđất đai
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền
và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật này
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không cóquyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp,bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xâydựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước được quyền bántài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tàisản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất Người mua tài sản được Nhà nước tiếptục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định
Việc khai thác, sử dụng đất đô thị và khu công nghiệp phải tuân thủ theo cácquy định của Nhà nước như Luật đất đai và các Nghị định, các Thông tư hướng dẫncủa Chính phủ hay các Bộ ngành có liên quan theo thẩm quyền, tránh sử dụng tuỳtiện bừa bãi đất đô thị
1.1.3 Sử dụng đất đô thị
1.1.3.1 Khái niệm sử dụng đất đô thị
Sử dụng đất đô thị là việc bố trí, sắp xếp đất đai đô thị, là hệ thống các biện
Trang 32pháp kinh tế kĩ thuật, các phương án khai thác sử dụng triệt để nguồn tài nguyên đấtđai đô thị để thoả mãn những nhu cầu mới của con người, xã hội phục vụ tốt nhấtcho chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
1.1.3.2 Yêu cầu sử dụng đất đô thị
Như các loại đất khu vực khác, sử dụng đất đô thị đó là: sử dụng tiết kiệm,hợp lý, hiệu quả Tuy nhiên đối với đất đô thị còn có những yêu cầu cơ bản sau:
- Sử dụng đất đô thị phải đúng mục đích theo quy hoạch
- Sử dụng đất đô thị phải bảo đảm cảnh quan môi trường
- Sử dụng đất đô thị phải nghiên cứu kỹ lưỡng, tránh hiện tượng phá đi làmlại Bảo đảm tính bền vững ổn định của đô thị
- Sử dụng đất đô thị phải ứng dụng các kinh nghiệm và khoa học kỹ thuật đểtạo ra một đô thị đẹp và phát triển bền vững
- Sự bố trí các khu đất trong đô thị phải phù hợp, đảm bảo thuận lợi cho sựgiao lưu giữa các khu cũng như cả vùng với nhau
và rất cần thiết đối với các đô thị cũng như với quốc gia
Đất giao thông: Quỹ đất giao thông trong quỹ đất đô thị chiếm tỷ trọng lớn,giao thông đô thị là một bộ phận hết sức quan trọng Khi xây dựng sử dụng đất giaothông cần phải tính đến đất dành cho các mạng lưới phục vụ cho cơ sở hạ tầng nhưlà: mạng lưới cấp thoát nước, mạng lưới thông tin liên lạc, mạng lưới điện, câyxanh, chiếu sáng Đây là các phần bộ phận thường gắn liền với đất giao thông
Đất công trình công cộng: Quảng trường, chợ, khu vui chơi, công viên cầnphải tính toán hợp lý để bố trí giữa các khu với nhau, vừa tạo cảnh quan cho đô thị,vừa tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, vừa phục vụ hiệu quả chức năng của mình
Trang 33Đất ở đô thị: Là đất xây dựng các công trình nhà ở các loại Các khu nhà ở,chung cư, các đơn vị ở là những đơn vị chức năng chính của khu dân dụng Việc tổchức hợp lý các khu ở đô thị có ý nghĩa quyết định đến đời sống của cư dân đô thị,cảnh quan, môi trường và khung cảnh sống ở đô thị.
Đất nông lâm nghiệp: Trong đô thị quỹ đất giành cho đất nông lâm nghiệpthường chiếm tỷ trọng nhỏ Dùng để sản xuất cây nông nghiệp ngắn ngày, ươmtrồng cây xanh
Đất xây dựng: Thường chiếm tỷ trọng lớn Việc sử dụng đất xây dựng phảiđảm bảo cảnh quan, kiến trúc và không gian đô thị Xây dựng đang là vấn đề nổicộm với tất cả các đô thị Việc này càng trở nên khó khăn khi văn bản về quy hoạchchưa rõ ràng, vẫn trong tình trạng “ mạnh ai nấy làm”
Đất công nghiệp: Khi sử dụng đất đô thị để xây dựng khu công nghiệp phảiđược nghiên cứu kỹ các vấn đề nảy sinh sau khi khu công nghiệp được đưa vào sửdụng Như là môi trường sống của đô thị, vấn đề về lưu thông hàng hoá công nghiệp
Đất nghĩa trang: Sử dụng đất nghĩa trang trong đô thị phải được nghiêncứu ứng dụng khoa học kỹ thuật để tạo nên khu nghĩa trang vừa khang trang vừasạch đẹp
Nhu cầu sử dụng đất đô thị ngày một tăng lên, trong khi đó, quá trình đô thịhoá và tốc độ phát triển đô thị bị giới hạn bởi nhiều yếu tố Sự cạnh tranh giữa cácchức năng đất trong đô thị vẫn thường diễn ra Cùng với nó là các mối quan hệ sửdụng đất đô thị dẫn đến sự phức tạp đa dạng trong sử dụng đất đô thị
1.2 Quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận
1.2.1 Khái niệm quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận
Quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận là quá trình chính quyềnquận thực hiện các chức năng quản lý sử dụng đất đô thị thuộc địa bàn, trên cơ sởthẩm quyền được phân cấp và hệ thống quy hoạch, chính sách, pháp luật về quản lýđất đai của nhà nước nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực đất đai vào thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận
Trang 341.2.2 Mục tiêu quản lý sử dụng đất đô thị
Mục tiêu quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận
Bảo đảm sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận tiết kiệm, hiệu quả theođịnh hướng và quy hoạch của Trung Ương và Thành phố trên cơ sở thực hiện đầy
đủ, khoa học các nội dung quản lý đất đô thị của chính quyền Quận theo đúng phápluật về quản lý sử dụng đô thị
1.2.3 Bộ máy quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyềnQuận
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý sử dụng đất đô thị
của chính quyền Quận
VPĐK QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
UBND PHƯỜNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, ĐỊA CHÍNH, XÂY DỰNG
CẤP PHÉP XÂY DỰNG
QUẢN LÝ QUY HOẠCH
THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN, GIÁM SÁT XÂY DỰNG
HĐND QUẬN
Trang 351.2.4 Nội dung quản lý sử dụng đất đô thị của chính quyền Quận
1.2.4.1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các loạiđất đô thị của chính quyền Quận
a Tổ chức điều tra, khảo sát, lập bản đồ địa chính của quận:
- Phạm vi quyền hạn của quận trong công tác điều tra, khảo sát, lập bản đồđịa chính:
Quận có quyền điều tra, lập biên bản các sai phạm của những cá nhân, tổchức sử dụng sai mục đích sử dụng đất gây ảnh hưởng tới quy hoạch chung củaquận Quận có quyền khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính và định giá các loại đất
đô thị các khu vực trong quy hoạch đất mà quận quản lý để trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt phù hợp thực tế
Quận phải điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính là biện pháp đầutiên phải thực hiện trong công tác quản lý sử dụng đất đô thị Thực hiện tốt côngviệc này giúp ta nắm được số lượng, phân bổ, cơ cấu chủng loại đất đô thị Đây làcông việc bắt buộc đã được quy định rõ trong điều 13, 14, 15 của luật đất đai
Điều tra, khảo sát, đo đạc được tiến hành dựa trên bản đồ gốc hoặc tài liệusẵn có Dựa vào tài liệu này, các thửa được trích lục và tiến hành xác định mốc giới,hình dáng của lô đất trên thực địa Tiến hành đo đạc, kiểm tra độ chính xác về hìnhdáng và kích thước thực tế của từng lô đất, lập hồ sơ kỹ thuật lô đất Trên cơ sở đótiến hành xây dựng bản đồ địa chính
- Trách nhiệm của quận trong công tác điều tra, khảo sát, lập bản đồ địa chính:
Quận phải có nhiệm vụ tổ chức điều tra, khảo sát, đo đạc, xác định địa giớihành chính, lập bản đồ địa chính trên địa bàn mình quản lý với các quận, huyện lâncận và giữa các phường trong Quận
b Định giá các loại đất đô thị:
- Phạm vi quyền hạn trong công tác định giá đất của quận
Quận có quyền chỉ đạo các ngành chức năng vận dụng, xây dựng giá phùhợp với tình hình thực tế của địa phương sát với “giá thị trường“, trình hội đồng nhân dân Thành phố thông qua hàng năm để triển khai thực hiện
Trang 36Giá trị đất được biểu hiện là giá trị hiện hành của các luồng thu nhập mang lại
từ nguồn đất đó Giá đất phụ thuộc vào mục đích có thể sử dụng và lợi ích mang lại
từ hoạt động đó Giá đất phụ thuộc vào vị trí thụân lợi của lô đất Giá đất còn phụthuộc vào quan hệ cung cầu Đối với các thành phố sầm uất việc tăng dân số đô thịcũng làm tăng giá đất
Việc xác định giá đất đô thị được căn cứ vào các tiêu thức sau:
Căn cứ vào loại đô thị: đô thị nước ta được chia là 5 loại: các loại đô thị được quy định rõ trong luật đất đai
Căn cứ vào phân loại đường phố trong đô thị để xácđịnh mức độ trung tâm,khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện cở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt của lôđất Nếu một đường phố có nhiều đoạn có khả năng sinh lợi, cơ sở hạ tầng khácnhau thì giá đất được đánh giá xếp hạng với các đường phố tương đương Việc quyđịnh giá đất đô thị cụ thể do Uỷ ban nhân dân đô thị đó quy định Mức độ điềuchỉnh không quá 1,2 lần so với bảng giá, không thấp hơn 0,8 lần của khung giá đốivới đô thị chậm phát triển Giá đất đô thị được sử dụng chung cho việc tính thuếchuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, khi cho thuê đất, tính giá trị tài sảnkhi Nhà nước giao đất, đền bù thiệt hại về đất khi thu hồi
- Trách nhiệm của quận trong định giá đất:
Trách nhiệm định giá đất đô thị của Quận phải thực hiện theo đúng quy địnhcủa Nhà nước Quận phải áp dụng đúng mức độ điều chỉnh không quá 1,2 lần so vớibảng giá, không thấp hơn 0,8 lần của khung giá đối với đô thị chậm phát triển
1.2.4.2 Quy hoạch xây dựng đô thị và kế hoạch sử dụng đất đô thị của chínhquyền Quận
a Quy hoạch xây dựng đô thị:
- Phạm vi quyền hạn trong công tác quy hoạch xây dựng đô thị của quận.Quyền hạn về quy hoạch xây dựng đô thị: Quận có quyền kiểm tra các tổ chức
và cá nhân trong việc thực hiện quy hoạch và đưa ra kế hoạch sử dụng đất đô thị hợp
lý để tạo ra một Quận kiểu mẫu “Quận đô thị xanh - sạch - đẹp” trong tương lai
Trang 37Quận phải căn cứ Điều 21 Luật Đất đai năm 2003, có 08 nguyên tắc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh
+ Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấpdưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sửdụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định, xét duyệt
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụngđất của cấp dưới
+ Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
+ Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh
+ Dân chủ và công khai
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xétduyệt trong năm cuối của kỳ trước đó
- Trách nhiệm của quận trong công tác quy hoạch xây dựng đô thị
Trách nhiệm của Quận trong công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sửdụng đất đô thị trên địa bàn quận
Quy hoạch đô thị là một bộ phận của không gian có mục tiêu trọng tâm là nghiên cứu những vấn đề về phát triển và quy hoạch xây dựng đô thị, các điểm dân
cư kiểu đô thị Quy hoạch đô thị có liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học chuyên ngành nhằm giải quyết tổng hợp những vấn đề về tổ chức sản xuất,xã hội, đời sống vật chất, tinh thần và nghỉ ngơi của dân cư, tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nghệthuật kiến trúc và tạo lập môi trường sống đô thị Công tác quy hoạch xây dựng
đô thị tại Quận hiện nay phải đạt được 3 mục tiêu sau:
+ Tạo lập tối ưu cho việc sử dụng các điều kiện không gian cho quá trình sảnxuất mở rộng của xã hội
Trang 38+ Phát triển toàn diện, tổng hợp những điều kiện sống, điều kiện lao động và những tiền đề phát triển nhân cách, quan hệ cộng đồng của con người
+ Tạo lập tối ưu quá trình trao đổi giữa con người với thiên nhiên, khai thác vàbảo vệ tài nguyên môi trường
b Kế hoạch sử dụng đất đô thị trên địa bàn Quận
- Phạm vi quyền hạn của Quận trong lập kế hoạch sử dụng đất đô thị:
Quận được quyền kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụngđất của cấp dưới, kiểm tra tình hình sử dụng đất công Quận có quyền xử lý cụ thểđối với các trường hợp cố tình chậm triển khai thực hiện hoặc sử dụng đất sai mụcđích khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
Quận giao trách nhiệm cho phòng Tài nguyên và Môi trường thường xuyên
tổ chức tập huấn chuyên môn về công tác quản lý và thực hiện quy hoạch đối vớicán bộ cấp cơ sở và UBND các xã phường để nâng cao năng lực quản lý Đồng thờigiúp cán bộ cơ sở có nhận thức chính xác hơn về mục đích và vai trò của quy hoạch
kế hoạch sử dụng đất trong quản lý đất đai và nên hiểu quy hoạch kế hoạch là mộtcông cụ quản lý nhà nước
Quận có quyền rà soát danh mục các công trình, phân loại cụ thể từng mụcđích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch, xác định cụ thể đối tượng đầu tư nhằm chủđộng trong việc mời gọi vốn đầu tư
- Trách nhiệm của Quận trong lập kế hoạch sử dụng đất đô thị:
Quận phải ban hành các văn bản quy định về việc lập, quản lý quy hoạch kếhoạch sử dụng đất Không cấp phép đầu tư, giao cấp đất đối với những dự án, côngtrình không đăng ký trong kỳ kế hoạch (ngoại trừ các công trình mang tính cấp bách
vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng) Ban hành một số văn bản quy định riêng đốivới từng vùng, từng khu vực đã được xác định mục đích theo hướng mở rộng, nhằmthu hút đầu tư: Khu vực dịch vụ kinh doanh, khu công nghiệp, chợ và trung tâmhành chính các xã, phường…
Tiếp tục nghiên cứu cải tiến quy trình thực hiện thủ tục hành chính theohướng đơn giản hoá, hiệu quả cho các thủ tục: chuyển mục đích sử dụng đất, thuêđất, giao cấp đất, thẩm định các dự án sử dụng đất…
Trang 39Quận phải chia đất đô thị thành các nhóm sau:
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung
Đất các khu ở
Đất khu trung tâm đô thị
Đất cây xanh, thể dục thể thao
Đất giao thông
Quận phải có trách nhiệm nâng cao tính khả thi của quy hoạch kế hoạch bằngcác biện pháp hành chính Quy định về chế độ thông tin, công bố quy hoạch Theotính chất của từng loại quy hoạch, đảm bảo được tính minh bạch trong việc côngkhai quy hoạch kế hoạch để mọi thành phần kinh tế có thể tham gia vào việc thực hiện các mục tiêu trong kế hoạch
1.2.4.3 Giao đất, cho thuê đất đô thị
Quyền hạn giao đất, cho thuê đất đô thị: Quận có quyền giao đất, cho thuêđất cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi được Thành phố giao theo từng loại mụcđích sử dụng đất cụ thể
Giao đất, cho thuê đất là khâu quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai, nó phản ánh cụ thể chính sách của Nhà nước trong việc điều chỉnh cácquan hệ đất đai trong thời kỳ đổi mới
* Giao đất:
- Phạm vi quyền hạn của quận trong công tác giao đất
Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đô thị vào các mục đích đãđược phê duyệt có thể lập hồ sơ xin giao đất vào mục đích đó Việc lập hồ sơ đượctiến hành theo các đơn mẫu được quy định sẵn, hồ sơ trên được gửi đến UBNDquận, phòng Tài nguyên môi trường quận
Quận có quyền quyết định giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,đấu thầu dự án có sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm đãđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Trách nhiệm của quận trong công tác giao đất
Quận giao cho phòng Tài nguyên môi trường theo dõi các cá nhân và tổ
Trang 40chức được giao đất trên địa bàn phải thực hiện các bước sau: có trách nhiệm kêkhai, đăng ký sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân các phường, nơi đang quản lý khuđất đó.Việc sử dụng đất được giao phải bảo đảm đúng tiến độ ghi trong dự án đầu tưxây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duỵệt Nếu trong thời hạn
12 tháng kể từkhi nhận đất, người được giao đất đất vẫn không tiến hành sử dụngthì Quận phải có biện pháp sử lý, thu hồi hoặc báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩmquyền để thu hồi
* Cho thuê đất:
- Phạm vi quyền hạn của quận trong công tác cho thuê đất
Quận có quyền cho thuê đất để sử dụng vào mọi mục đích sản xuất, kinhdoanh cho tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất mà không thuộc diện đượcNhà nước giao đất, việc cho thuê đất được thực hiện bằng một quyết định hànhchính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền - quyết định cho thuê đất Như vậy,quyền cho thuê đất của Quận là một quyền năng hết sức rộng rãi, Quận có quyềncho thuê đối với mọi đối tượng, để sử dụng vào mọi mục đích và không bị khốngchế bởi không gian, thời gian và diện tích đất
- Trách nhiệm của quận trong công tác giao đất
Quận có trách nhiệm cho các tổ chức và cá nhân không thuộc diện được giaođất, hoặc không có quỹ đất xin giao, hoặc các công việc sử dụng không thuộc diệngiao đất thì phải tiến hành xin thuê đất UBND quận cho các tổ chức, cá nhân thuêđất đô thị để sử dụng vào các mục đích sau:
Tổ chức mặt bằng phục vụ cho việc thi công xây dựng các công trình trong
đô thị
Sử dụng mặt bằng làm kho bãi
Tổ chức các hoạt động như cắm trại, hội chợ, lễ hội
Xây dựng các công trình cố định theo dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, nhà ở
Các tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu thuê đất trong đô thị dành cho mục đích
đã phê duyệt thì phải tiến hành làm hồ sơ xin thuế đất