1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020

122 390 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải Dương là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ với những điều kiện tự nhiên-xã hội và hạ tầng khá thuận lợi. Tuy nhiên, thực trạng thu hút đầu tư phát triển kinh tế lại chưa thể hiện sự tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Báo cáo kết quả nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy Hải Dương chưa đạt được năng lực cạnh tranh tốt vì môi trường kinh doanh còn tồn tại nhiều hạn chế. Nghiên cứu chỉ số PCI nói chung và đặc biệt lựa chọn đi sâu nghiên cứu hai chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn mang nhiều ý nghĩa thực tiễn. Về mặt lý thuyết, hai chỉ số này được VCCI nghiên cứu và đánh giá với trọng số cao (chiếm 20% và 10% so với các chỉ số khác) nên hầu hết các tỉnh thành trên cả nước đều nhận thức được sự quan trọng của nó và nỗ lực thực hiện các biện pháp để nâng cao điểm số hai chỉ số này nhằm cải môi trường đầu tư kinh doanh của mình. Về thực tiễn của tỉnh Hải Dương, điểm số của hai chỉ số này qua các năm được công bố thực sự chưa có sự cải thiện rõ rệt và chỉ dừng lại ở mức trung bình. Xét trong vùng Đồng bằng sông Hồng không tính 2 Thành phố trực thuộc TW là Hà Nội, Hải Phòng, thì Hải Dương xếp thứ 6/9. Trong 9 chỉ số về PCI của thành phố Hải Dương thì chỉ số Chi phí gia nhập thị trường (năm 2012) đứng thứ 9 ở trong vùng và xếp thứ 56 trong phạm vi cả nước và 2 năm liền (2011-2012) đều duy trì ở mức điểm 8,26 trong khi các tỉnh thành khác đều có sự cải thiện mạnh; chí số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin (năm 2012) xếp thứ 8 trong vùng và 55 trong phạm vi cả nước với mức điểm thấp 5,09. Chính sự yếu kém của hai chỉ số này làm cho số doanh nghiệp tư nhân có ý muốn và thực hiện đầu tư vào Hải Dương gia tăng rất chậm trong thời gian vừa qua. Đến năm 2012, tổng số doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào Hải Dương năm 2012 là 963 doanh nghiệp, cao hơn 266 doanh nghiệp so với năm 2010. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hai chỉ số này ở Hải Dương để đưa ra những giải pháp nhằm góp phần thu hút các nhà đầu tư tư nhân vào Hải Dương trong thời gian tới là cần thiết. Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đế 2020” làm luận văn Thạc sĩ. Luận văn tập trung đi sâu vào hai giải pháp cụ thể về Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm hướng tới góp phần cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến năm 2020.

Trang 1

TRÇN THÞ VIÖT HOA

GI¶I PH¸P GI¶M CHI PHÝ GIA NHËP THÞ TR¦êNG Vµ N¢NG CAO TÝNH MINH B¹CH Vµ TIÕP CËN TH¤NG TIN NH»M C¶I THIÖN M¤I

TR¦êNG §ÇU T¦ CñA TØNH H¶I D¦¥NG §ÕN N¡M 2020

Hµ néi - 2013

Trang 2

TRÇN THÞ VIÖT HOA

GI¶I PH¸P GI¶M CHI PHÝ GIA NHËP THÞ TR¦êNG Vµ N¢NG CAO TÝNH MINH B¹CH Vµ TIÕP CËN TH¤NG TIN NH»M C¶I THIÖN M¤I

TR¦êNG §ÇU T¦ CñA TØNH H¶I D¦¥NG §ÕN N¡M 2020

Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS MAI NGäC ANH

Hµ néi - 2013

Trang 3

Các số liệu, giải pháp trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu này.

Người cam đoan

Trần Thị Việt Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪVIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CHI PHÍ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG, TÍNH MINH BẠCH TRONG TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC HỆ THỐNG CHỈ SỐ PCI 8

1.1 PCI- chỉ số đo lường năng lực điều hành của chính quyền tỉnh nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân 8

1.1.1 Khu vực kinh tế tư nhân 8

1.1.2 Khái niệm và vai trò của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9

1.1.3 Các bộ phận hợp thành chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 12

1.1.4 Vị trí của chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI 15

1.2 Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI 15

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI 18

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI 20

1.3 Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin ở môi trường đầu tư cấp tỉnh 20

1.3.1 Các tiêu chí đánh giá Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI 22

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI 24

1.4 Kinh nghiệm về giảm Chi phí gia nhập thị trường, nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin cho khu vực tư nhân của một số tỉnh và bài học cho chính quyền tỉnh Hải Dương 26

1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bình Định trong giảm Chi phí gia nhập thị trường cho khu vực tư nhân 26 1.4.2 Kinh nghiệm của Lào Cai về nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận

Trang 5

THỊ TRƯỜNG, TÍNH MINH BẠCH TRONG TIẾP CẬN THÔNG

TIN TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2009-2012 36

2.1 Tổng quan về PCI của Hải Dương giai đoạn 2009-2012 36

2.1.1 Giới thiệu tỉnh Hải Dương 36

2.1.2 Thực trạng phát triển khu vực kinh tế tư nhân của tỉnh Hải Dương 44

2.1.3 PCI của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012 47

2.2 Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tại tỉnh Hải Dương 50

2.2.1 Thực trạng Chi phí gia nhập thị trường tại tỉnh Hải Dương 50

2.2.2 Thực trạng Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tại tỉnh Hải Dương 52 2.2.3 So sánh chỉ số Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của Hải Dương với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc .55

2.3 Đánh giá Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tại tỉnh Hải Dương 58

2.3.1 Chi phí gia nhập thị trường 58

2.3.2 Về Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin 58

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG, NÂNG CAO TÍNH MINH BẠCH TRONG TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC HỆ THỐNG CHỈ SỐ PCI TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 71

3.1 Quan điểm, mục tiêu của chính quyền tỉnh Hải Dương đối với chỉ số PCI 71

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Hải Dương đến 2020 .71

3.1.2 Phương hướng của chính quyền tỉnh Hải Dương trong giảm Chi phí gia nhập thị trường, nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tỉnh Hải Dương đến năm 2020 79

3.2 Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường, nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của tỉnh Hải Dương đến năm 2020 80

3.2.1 Các giải pháp chung 80

3.2.2 Các giải pháp về giảm Chi phí gia nhập thị trường 82

3.2.3 Các giải pháp về nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin 85

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

CCN Cụm công nghiệp

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm trong nước

KCN Khu công nghiệp

PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

UBND Ủy ban nhân dân

VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt NamWTO Tổ chức Thương mại Thế giới

KTTT Kinh tế thị trường

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

Định và Hải Dương từ năm 2009-2012 29

Bảng 1.2: Tổng hợp chỉ tiêu của chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin giữa 2 tỉnh Lào Cai và Hải Dương từ năm 2009-2012 33

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất 44

Bảng 2.2: Đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2009-2012 46

Bảng 2.3 : Cơ cấu của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2009-2012 47

Bảng 2.4: Điểm số và thứ hạng PCI Hải Dương từ năm 2009-2012 48

Bảng 2.5: Điểm số và thứ hạng các chỉ số thành phần PCI Hải Dương từ năm 2009-2012 49

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp chỉ tiêu của chỉ số Chi phí gia nhập thị trường tỉnh Hải Dương từ năm 2009-2012 52

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chỉ tiêu của chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của tỉnh Hải Dương từ năm 2009-2012 54

Bảng 2.8: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm Chi phí gia nhập thị trường ở Hải Dương 59

Bảng 2.9: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về việc ứng dụng CNTT vào lĩnh vực đăng ký kinh doanh ở Hải Dương 60

Bảng 2.10: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về thái độ của cán bộ phụ trách đăng ký kinh doanh khi thụ lý hồ sơ doanh nghiệp ở Hải Dương .61

Bảng 2.11: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về thủ tục hành chính khi thực hiện đăng ký kinh doanh 62

Bảng 2.12: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về sự rõ ràng trong hướng dẫn của các văn bản khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh 64

Bảng 2.13: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về khả năng tiếp cận thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh từ Website của các Sở, ngành tỉnh Hải Dương 66

Bảng 2.14: Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về tình hình thực hiện trao đổi, thảo luận với doanh nghiệp về những vướng mắc về luật pháp chính sách liên quan đến môi trường đầu tư cấp tỉnh ở Hải Dương 67

Bảng 2.15: Đánh giá của nhóm đối tượng phỏng vấn về mức độ tiếp cận thông tin liên quan đến môi trường đầu tư ở Tỉnh Hải Dương 68 Bảng 2.16: Đánh giá của nhóm đối tượng phỏng vấn về mức độ tiếp cận thông tin

Trang 9

Biểu đồ 1.1: So sánh điểm số Chi phí gia nhập thị trường giữa 2 tỉnh Bình Định –

Hải Dương từ năm 2009-2012 28Biểu đồ 1.2: So sánh điểm số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin giữa 2 tỉnh

Lào Cai- Hải Dương từ năm 2009-2012 32Biểu đồ 2.1: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế 45Biểu đồ 2.2: Điểm số của chỉ số Chi phí gia nhập thị trường tỉnh Hải Dương từ

năm 2009-2012 50Biểu đồ 2.3: Điểm số của chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tỉnh Hải

Dương từ năm 2009-2012 53Biểu đồ 2.4: So sánh điểm số chỉ số Chi phí gia nhập thị trường của Hải Dương và

các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc năm 2012 55Biểu đồ 2.5: So sánh điểm số chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin của

Hải Dương và các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắcnăm 2012 57

Trang 10

TRÇN THÞ VIÖT HOA

GI¶I PH¸P GI¶M CHI PHÝ GIA NHËP THÞ TR¦êNG Vµ N¢NG CAO TÝNH MINH B¹CH Vµ TIÕP CËN TH¤NG TIN NH»M C¶I THIÖN M¤I

TR¦êNG §ÇU T¦ CñA TØNH H¶I D¦¥NG §ÕN N¡M 2020

Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch

Hµ néi - 2013

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hải Dương là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế Trọng điểm Bắc

Bộ với những điều kiện tự nhiên-xã hội và hạ tầng khá thuận lợi Tuy nhiên, thựctrạng thu hút đầu tư phát triển kinh tế lại chưa thể hiện sự tương xứng với tiềmnăng, thế mạnh của tỉnh Báo cáo kết quả nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh cấptỉnh của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy Hải Dươngchưa đạt được năng lực cạnh tranh tốt vì môi trường kinh doanh còn tồn tại nhiều

hạn chế Xét trong vùng Đồng bằng sông Hồng không tính 2 Thành phố trực thuộc

TW là Hà Nội, Hải Phòng, thì Hải Dương xếp thứ 6/9 Trong 9 chỉ số về PCI củathành phố Hải Phòng thì chỉ số Chi phí gia nhập thị trường (năm 2012) đứng thứ 9 ởtrong vùng và xếp thứ 56 trong phạm vi cả nước; chí số Tính minh bạch trong tiếpcận thông tin (năm 2012) xếp thứ 8 trong vùng và 55 trong phạm vi cả nước Và đâycũng là hai chỉ số thấp nhất của Hải Dương so với khu vực và trong phạm vi cảnước Chính sự yếu kém của hai chỉ số này làm cho số doanh nghiệp tư nhân có ýmuốn và thực hiện đầu tư vào Hải Dương gia tăng rất chậm trong thời gian vừa qua

So với năm 2010, số doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào Hải Dương năm 2012 tănglên 963 doanh nghiệp, trong đó có 266 doanh nghiệp trong tỉnh mới được thành lập;

20 doanh nghiệp tư nhân nước ngoài đầu tư vào tỉnh Nói cách khác, việc tiến hànhnghiên thực trạng hai chỉ số này ở Hải Dương để đưa ra những phân tích đánh giá

về sự yếu kém và hạn chế của hai chỉ số này, từ đó đưa ra những khuyến nghị làmcho nó tốt hơn, thì việc thu hút nhà đầu tư tư nhân vào Hải Dương trong những nămtới còn nhiều khó khăn

Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp giảm Chi phí gia

nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020” làm luận văn Thạc sĩ.

Luận văn tập trung đi sâu vào hai giải pháp cụ thể về Chi phí gia nhập thị trường vàTính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm hướng tới góp phần cải thiện môitrường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến năm 2020

Trang 12

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng chỉ số Chi phí gianhập thị trường và chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thốngchỉ số PCI của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012 từ đó chỉ ra những thành tựu vàhạn chế đối với hai chỉ số này từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị giảm Chi phígia nhập thị trường, nâng cao tính minh bạch nhằm cải thiện môi trường đầu tư củatỉnh Hải Dương đến năm 2020.

Về phương pháp nghiên cứu, bên cạnh vieenc tiến hành thu thập số liệu thứcấp thông qua các cơ quan chuyên môn của tỉnh Hải Dương, Cục Thống kê tỉnh HảiDương và các báo cáo của VCCI, luận văncòn tiến hành thu thập thông tin và sốliệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra khảo sát đối với các doanh nghiệp đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh Hải Dương để làm rõ thực trạng phát triển khu vực kinh tế tưnhân của tỉnh Sau đó tiến hành phân tích những thành tựu và hạn chế của hai chỉ sốChi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin, từ đó đưa racác giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trongtiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh đến năm 2020

Kết quả nghiên cứu của luận văn chỉ ra:

Thứ nhất, Các tiêu chí đánh giá Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực

tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI gồm: Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày; Thờigian đăng kí kinh doanh bổ sung; % doanh nghiệp gặp khó khăn để có đủ các loạigiấy phép cần thiết; Thời gian chờ đợi để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất; Số giấy đăng ký và giấy phép cần thiết để chính thức hoạt động; % doanhnghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh; % doanh nghiệp mất hơn 3 tháng đểkhởi sự kinh doanh

Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCIchịu tác động không chỉ bởi các yếu tố chủ quan (năng lực của đội ngũ công chức,thể chế, thủ tục hành chính ) mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan(Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi địa phương, và sự phát triển của nềnkinh tế chế thị trường)

Trang 13

Thứ hai, Các tiêu chí đánh giá Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đốivới khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI gồm: Tính minh bạch của các tài liệu

kế hoạch; Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như quyết định, nghị định; Cần

có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất quan trọng hoặcQuan trọng); Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinhdoanh (% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý); Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp

luật của tỉnh (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên); - Độ mở của trang web tỉnh; Các

hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong xây dựng và phản biện cácchính sách, quy định của tỉnh (% Quan trọng hoặc Rất quan trọng)

Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đối với khu vực tư nhân theo hệthống chỉ số PCI cũng chịu tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan Sựcông khai, tính minh bạch ác văn bản pháp lý, các quy định pháp luật cho doanhdoanh nghiệp là những yếu tố chủ quan chính; còn sự phát triển ứng dụng côngnghệ thông tin trong quản lý là yếu tố khách quan ảnh hưởng tới Tính minh bạchtrong tiếp cận thông tin đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI

Thứ ba, luận văn đã khái quát về PCI của Hải Dương giai đoạn 2009-2012 từ

đó đưa ra kết luận: PCI tổng hợp của tỉnh Hải Dương năm 2012 chưa có sự cải thiệnmạnh so với năm 2011 bởi xếp hạng chung có tăng lên 2 bậc (ở thứ hạng 35/63 tỉnh,thành phố trong cả nước) nhưng điểm số lại giảm 2,12 điểm (còn 56,29 điểm) vàvẫn duy trì vững chắc ở nhóm xếp hạng Khá (gồm 36 tỉnh từ vị trí 18 đến 53) Xéttrong vùng Đồng bằng sông Hồng (không tính 2 Thành phố trực thuộc TW là HàNội, Hải Phòng), Hải Dương đứng ở vị trí "khiêm tốn" khi xếp thứ 6/9 tỉnh, cũngbằng hạng của các năm 2011, 2010 và 2006

Thứ tư, luận văn đã phân tích thực trạng chỉ số Chi phí gia nhập thị trường;Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tại tỉnh Hải Dương

Theo kết quả phân tích, chỉ số Chi phí gia nhập thị trường của tỉnh HảiDương từ năm 2009-2012 có sự biến động Năm 2009, điểm số của chỉ số này là7.72 nhưng đến năm 2010 lại có sự sụt giảm chỉ còn ở mức 6.51 Năm 2010 là năm

mà điểm số của chỉ số này thấp nhất trong 4 năm liên tiếp Tuy nhiên, bằng những

Trang 14

nỗ lực và cố gắng của chính quyền tỉnh thì đến năm 2011, chỉ số này đã được cảithiện đáng kể, có sự gia tăng lớn về điểm số, từ 6.51 lên 8.26 điểm, xếp thứ 7 về thứhạng trong vùng và thứ 48 trên cả nước Đến năm 2012, chỉ số này vẫn được tiếptục duy trì ở số điểm 8.26 nhưng thứ hạng trong vùng và cả nước vẫn bị sụt giảm.Xếp hạng chỉ số này đứng thứ 9 trong vùng và thứ 56 trên cả nước do nhiều tỉnh cómức tăng điểm chỉ số này cao hơn

Còn đối với Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin tại tỉnh Hải Dương, kếtquả nghiên cứu cho thấy chỉ số này qua các năm của tỉnh Hải Dương chưa có sự độtphá nào mà chỉ lên xuống dao động qua các năm Năm 2009 cao nhất với 6,43 điểm,đứng thứ 3 trong vùng và thứ 20 trên cả nước Tuy nhiên, chỉ số này đã không đượcduy trì và phát huy ở các năm tiếp theo, ngược lại lại có sự sụt giảm đáng kể Trong 2năm 2010 và 2011, điểm số của hai chỉ số này lần lượt là 5,37 và 4,97 làm cho xếphạng trong vùng bị giảm xuống đứng thứ 8 và xếp hạng trên cả nước là 49 (2010) và58(2011) Đến năm 2012, điểm số này đã được cải thiện dù ở mức không cao so vớicác năm trước với 5,09 điểm, xếp thứ 5 trong vùng và thứ 55 trên cả nước

Thứ năm, luận văn chỉ ra bên cạnh những thành tựu đạt được trong giảm Chiphí gia nhập thị trường thì chính quyền tỉnh vẫn đang còn gặp phải những hạn chếnhất định Cụ thể là: Thủ tục hành chính dù đã được cải cách nhưng chưa triệt để;Các văn bản quy định của pháp luật còn chồng chéo chưa thống nhất, gây khó khăncho cả cán bộ thụ lý hồ sơ và doanh nghiệp; Nền kinh tế thị trường với mặt trái của

nó đã có ít nhiều ảnh hưởng đến một bộ phận các cán bộ công chức Nguyên nhâncủa những hạn chế được chỉ ra như sau: (i) Do khối lượng công việc phải giải quyếtđôi khi rất nhiều, đa dạng, phức tạp, trong khi sự phân công phân cấp và hệ thốngcác văn bản quy phạm pháp luật ở một số lĩnh vực ban hành chậm, thiếu đồng bộ,còn chồng chéo, bất hợp lý, thiếu rõ ràng, gây khó khăn cho doanh nghiệp và cán bộthụ lý hồ sơ nên phải doanh nghiệp phải đi lại sửa đổi hồ sơ nhiều lần (ii) Sự phốihợp giữa các Bộ, Ban, ngành Trung ương với cơ quan cấp tỉnh chưa ăn ý, kịp thờidẫn đến việc ban hành và áp dụng các văn bản pháp luật, các Thông tư, Nghị địnhkhông thống nhất, gây chậm trễ trong việc giải quyết khó khăn vướng mắc cho

Trang 15

doanh nghiệp (iii) Do chưa có các biện pháp giám sát, xử lý vi phạm một cách chặtchẽ, nghiêm minh và triệt để đối với các trường hợp công chức lạm dụng chứcquyền để gây khó khăn cho doanh nghiệp

Thứ sáu, luận văn chỉ ra bên cạnh những thành tựu đạt được trong nâng caoTính minh bạch trong tiếp cận thông tin thì chính quyền tỉnh vẫn đang còn gặp phảinhững hạn chế nhất định Cụ thể là: Mặc dù việc tiếp cận thông tin với doanh nghiệp đãphổ biến hơn trước nhưng các thông tin được tiếp cận qua các kênh này vẫn chưa đápứng được nhu cầu của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh ngày một thay đổi,nhiều biến động bởi những thông tin công khai còn sơ sài, không cập nhật thườngxuyên, chất lượng thông tin thấp; Các Hiệp hội doanh nghiệp mặc dù đã khẳng địnhđược vai trò của mình nhưng khi tham gia ý kiến vào các văn bản, chính sách của tỉnhvẫn chưa thực sự đóng góp được nhiều hoặc các ý kiến đó chưa phù hợp với tình hìnhthực tế của tỉnh; Việc giải quyết kiến nghị của cơ quan chức năng với doanh nghiệpcòn chậm trễ, doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian chờ đợi Cơ chế xử lý vướng mắccủa chính quyền tỉnh còn rườm rà phức tạp Nguyên nhân của những hạn chế được chỉ

ra như sau: (i) Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư trang bị đầy đủ, chưa đồng bộ,đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin; (ii) Các hình thức thu thập ý kiến của doanhnghiệp chưa đa dạng, phong phú dẫn đến việc đóng góp ý kiến của doanh nghiệp vàocác chính sách ban hành chưa mang lại hiệu quả cao

Bảy là, luận văn đưa ra phương hướng nhằm giảm Chi phí gia nhập thị trường

và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin Nói cách khác, luận văn đưa raquan điểm để nâng cao điểm chỉ số thành phần của hai hệ thống chỉ số này Cụ thể là,(i) đối với chỉ số Chi phí gia nhập thị trường cần tích cực cải thiện để tăng điểm, tậptrung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính để doanh nghiệp không mất nhiều thời gianchờ đợi và chi phí đi lại khi làm các thủ tục đăng kí kinh doanh, tăng cường sự phốihợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc xử lý các vấn đề cho doanh nghiệp; (ii) đốivới chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin cần có những biện pháp đột phá đểnâng cao điểm số thông qua việc tăng cường công khai minh bạch các thủ tục giấy tờcho doanh nghiệp, nâng cao khả năng tiếp cận của doanh nghiệp đối với các văn bản tài

Trang 16

liệu kế hoạch của nâng cao vai trò của doanh nghiệp trong việc đóng góp ý kiến vàocác chính sách của tỉnh ban hành, tăng cường tổ chức gặp gỡ đối thoại với doanhnghiệp để tiếp nhận thông tin và trả lời kiến nghị của doanh nghiệp

Tám là, luận văn dựa trên thực trạng, và quan điểm về cải thiện Chi phí gianhập thị trường, Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đối với tỉnh Hải Dương từ

đó đưa ra các giải pháp để đạt được mục tiêu góp phần cải thiện môi trường đầu tưcủa tỉnh Hải Dương đến năm 2020

Bên cạnh những giải pháp chung để cải thiện môi trường đầu tư tại tỉnh HảiDương đến năm 2020, tác giả còn đưa ra các giải pháp cụ thể với hai hệ thống chỉ

số mà luận văn nghiên cứu Cụ thể như sau:

Đối với Chi phí gia nhập thị trường, tác giả luận văn cho rằng việc quantrọng nhất cần làm để giảm Chi phí gia nhập thị trường đó là tiếp tục đẩy mạnh cảicách thủ tục hành chính; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyếtthủ tục đăng ký kinh doanh; Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và trình độ nghiệp vụcủa cán bộ công chức nói chung, những người chịu trách nhiệm trong việc hỗ trợdoanh nghiệp đăng ký kinh doanh nói riêng

Đối với việc nâng cao tình minh bạch và tiếp cận thông tin, tác giả luậnvăn cho rằng Chính quyền tỉnh Hải Dương cần tăng cường xây dựng hệ thống vănbản pháp luật phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của riêng mình dựa trên cơ sở chínhsách, pháp luật của TW, tránh tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu tính ổnđịnh và hiệu quả thấp; Nâng cao sự tiếp cận thông tin tới doanh nghiệp; Tăngcường vai trò tiếng nói của các Hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn

Để thực hiện được những giải pháp trên tác giả luận văn cũng đưa ra nhữngkhuyến nghị đối với Trung ương, chính quyền tỉnh Hải Dương

Trên đây là một số kết quả nghiên cứu của tác giả luận văn Trong quá trìnhnghiên cứu do kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sótcần tiếp tục được nghiên cứu, khắc phục và hoàn thiện Tác giả kính mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến từ các nhà khoa học, các bạn bè đồng nghiệp để luận vănđược hoàn thiện hơn./

Trang 17

TRÇN THÞ VIÖT HOA

GI¶I PH¸P GI¶M CHI PHÝ GIA NHËP THÞ TR¦êNG Vµ N¢NG CAO TÝNH MINH B¹CH Vµ TIÕP CËN TH¤NG TIN NH»M C¶I THIÖN M¤I

TR¦êNG §ÇU T¦ CñA TØNH H¶I D¦¥NG §ÕN N¡M 2020

Chuyªn ngµnh: Qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch

Ngêi híng dÉn khoa häc:

TS MAI NGäC ANH

Hµ néi - 2013

Trang 18

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài

Hải Dương là một trong những tỉnh nằm trong vùng kinh tế Trọng điểm Bắc

Bộ với những điều kiện tự nhiên-xã hội và hạ tầng khá thuận lợi Tuy nhiên, thựctrạng thu hút đầu tư phát triển kinh tế lại chưa thể hiện sự tương xứng với tiềmnăng, thế mạnh của tỉnh Báo cáo kết quả nghiên cứu về Năng lực cạnh tranh cấptỉnh của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy Hải Dươngchưa đạt được năng lực cạnh tranh tốt vì môi trường kinh doanh còn tồn tại nhiều

hạn chế Nghiên cứu chỉ số PCI nói chung và đặc biệt lựa chọn đi sâu nghiên cứu

hai chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tinkhông chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn mang nhiều ý nghĩa thực tiễn Về mặt

lý thuyết, hai chỉ số này được VCCI nghiên cứu và đánh giá với trọng số cao (chiếm20% và 10% so với các chỉ số khác) nên hầu hết các tỉnh thành trên cả nước đềunhận thức được sự quan trọng của nó và nỗ lực thực hiện các biện pháp để nâng caođiểm số hai chỉ số này nhằm cải môi trường đầu tư kinh doanh của mình Về thựctiễn của tỉnh Hải Dương, điểm số của hai chỉ số này qua các năm được công bố thực

sự chưa có sự cải thiện rõ rệt và chỉ dừng lại ở mức trung bình Xét trong vùng

Đồng bằng sông Hồng không tính 2 Thành phố trực thuộc TW là Hà Nội, HảiPhòng, thì Hải Dương xếp thứ 6/9 Trong 9 chỉ số về PCI của thành phố Hải Dươngthì chỉ số Chi phí gia nhập thị trường (năm 2012) đứng thứ 9 ở trong vùng và xếpthứ 56 trong phạm vi cả nước và 2 năm liền (2011-2012) đều duy trì ở mức điểm8,26 trong khi các tỉnh thành khác đều có sự cải thiện mạnh; chí số Tính minh bạchtrong tiếp cận thông tin (năm 2012) xếp thứ 8 trong vùng và 55 trong phạm vi cảnước với mức điểm thấp 5,09 Chính sự yếu kém của hai chỉ số này làm cho sốdoanh nghiệp tư nhân có ý muốn và thực hiện đầu tư vào Hải Dương gia tăng rấtchậm trong thời gian vừa qua Đến năm 2012, tổng số doanh nghiệp tư nhân đầu tưvào Hải Dương năm 2012 là 963 doanh nghiệp, cao hơn 266 doanh nghiệp so vớinăm 2010 Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hai chỉ số này ở Hải Dương để

Trang 19

đưa ra những giải pháp nhằm góp phần thu hút các nhà đầu tư tư nhân vào HảiDương trong thời gian tới là cần thiết.

Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp giảm Chi phí gia

nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đế 2020” làm luận văn Thạc sĩ.

Luận văn tập trung đi sâu vào hai giải pháp cụ thể về Chi phí gia nhập thị trường vàTính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm hướng tới góp phần cải thiện môitrường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến năm 2020

2 Tổng quan nghiên cứu:

Từ trước đến nay đã có rất nhiều nghiên cứu về thực trạng và giải pháp củachỉ số năng lực cạnh tranh của vùng, ngành, địa phương, quốc gia và chỉ số nănglực cạnh tranh cấp tỉnh cũng không còn là khái niệm xa lạ đối với mỗi doanh nghiệp

và chính quyền cấp tỉnh

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứugiữa VNCI và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Trong đó,VNCI là một dự án phát triển kinh tế do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ(USAID) tài trợ, hỗ trợ về mặt kỹ thuật Ý tưởng xây dựng PCI bắt nguồn từmột nghiên cứu trước đây của Quỹ Châu Á và VCCI Đó là nghiên cứu Nhữngthực tiễn tốt trong điều hành kinh tế cấp tỉnh ở Việt Nam, được thực hiện vàonăm 2003 – 2004 tại 14 tỉnh của Việt Nam Mặc dù PCI áp dụng phương pháp xâydựng chỉ số khác nhưng vẫn sử dụng những công cụ điều tra mà Quỹ Châu Á –VCCI đã thiết kế và sử dụng trong nghiên cứu trước

Ở trong nước cũng có không ít công trình nghiên cứu về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp, của ngành, của sản phẩm được thể hiện bằng các côngtrình nghiên cứu, sách, báo, ấn phẩm Đặc biệt từ năm 1998 tới nay, một số côngtrình có giá trị đã được công bố tiêu biểu như: Lê Đăng Doanh (1998) về Nângcao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước, Nhà xuất bản Lao động

Hà Nội; Nguyễn Thị Thu Hà (2009) với Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnhtrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện

Trang 20

nay, Nhà xuất bản Thông tấn Hà Nội Về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cũng

có nhiều bài viết trên các sách, báo, ấn phẩm hội thảo cấp tỉnh, vùng, ngành Tiêu biểu có Vũ Thành Hưng (2005) với bài viết “Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ởViệt Nam - Một số kiến nghị và giải pháp” trên Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số

99, tháng 9/2005, trong đó có khái quát một số vấn đề liên quan đến năng lựccạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam thông qua xếp hạng PCI và một số những kiếnnghị và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam, Lê Xuân Tiến(2013) với “Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh LaiChâu đến 2020”

Ở nước ngoài, từ các đại diện của Trường phái cổ điển tiêu biểu nhưAdam Smith, David Ricardo đến Trường phái hiện đại như Michael Porter,W.Chan Kim, Renée Mauborgne, Li Tan đã nghiên cứu những vấn đề liên quanđến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ở nhiều cấp độ

Các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản

về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Từ đó, nghiên cứu phân tích thực trạng

và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, của ngành, của

DN nói chung và Việt Nam nói riêng Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu về nănglực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nhưng chưa có nghiên cứu nào đisâu vào các chỉ số của 1 tỉnh nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnhđó.Vì thế có thể khẳng định rằng chủ đề lựa chọn là riêng biệt, không trùng lắp và

có khả năng có đóng góp khoa học

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được vị trí của Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trongtiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI; chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến 2 chỉ

số này

- Làm rõ thực trạng Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trong tiếpcận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012

Trang 21

- Chỉ ra được các nguyên nhân của các hạn chế đối với Chi phí gia nhập thịtrường, Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI của tỉnhHải Dương giai đoạn 2009-2012

- Đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm giảm Chi phí gia nhập thịtrường, tăng Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI củatỉnh Hải Dương đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trongtiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI của tỉnh Hải Dương

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu 2 trong hệ thống 9 chỉ số củaPCI tại tỉnh Hải Dương: (i) Chi phí gia nhập thị trường và (ii) Tính minh bạch trong

tiếp cận thông tin (Trong 9 chỉ số thuộc hệ thống chỉ số PCI thì chỉ số “Tính minh

bạch trong tiếp cận thông tin” thực chất là “Tính minh bạch và tiếp cận thông tin” Tuy nhiên, việc lựa chọn tên đề tài có quá nhiều từ “và” sẽ làm cho tên đề tài khó hiểu Tác giả vì thế lựa chọn viết theo cách tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhưng vẫn giữ nguyên những tiêu chí đánh giá của chí số này theo bộ tiêu chí của

hệ thống chỉ số PCI).

+ Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập qua các tài liệu, báo cáo củachính quyền tỉnh về khu vực kinh tế tư nhân và chỉ số PCI giai đoạn 2010-2012; sốliệu sơ cấp được thu thập qua điều tra vào tháng 7, tháng 8 năm 2013 Từ đó đề xuấtcác giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Khung lý thuyết

Để phân tích thực trạng Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trongtiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI của tỉnh Hải Dương, nghiên cứu này sửdụng các dữ liệu thứ cấp do phòng VCCI của Hải Dương cung cấp đồng thời tiếnhành điều tra phỏng vấn sâu một số doanh nghiệp tư nhân đang thực hiện đầu tưtrên địa bàn tỉnh Đối với các dữ liệu thứ cấp nghiên cứu này tập trung phân tích

Trang 22

thực trạng của hai chỉ số này tại Hải Dương, còn đối với các dữ liệu điều tra sơ cấp,nghiên cứu này tập trung làm rõ các thành tựu, hạn chế trong giảm Chi phí gia nhậpthị trường, nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin được thực hiện ở HảiDương thời gian qua Kết hợp với quan điểm, định hướng phát triển kinh tế tư nhâncủa tỉnh, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường vànâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm đạt được mục tiêu của tỉnh

đề ra trong việc thu hút nhiều hơn nữa số doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào HảiDương trong thời gian tới

Khung nghiên cứu về Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI của tỉnh Hải Dương

7.2

5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1 Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chỉ số về năng lực cạnh tranh cấptỉnh, từ đó chỉ ra vị trí của chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạchtrong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI

Bước 2 Thu thập số liệu thứ cấp từ các cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh Hải Dương, Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Hải Dương, văn phòng

- Giải pháp chung

- Giải pháp cụ thể với từng chỉ số

Thực trạng Chi phí gia nhập thị trường, tính minh bạch trong tiếp cận thông tin trong hệ thống chỉ

số PCI

Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế tư nhân của tỉnh Hải Dương đến 2020

Trang 23

VCCI tỉnh Hải Dương để khái quát tình hình kinh tế xã hội của tỉnh, thực trạng pháttriển khu vực kinh tế tư nhân, cũng như vị trí PCI của Hải Dương so với toàn quốc

Bước 3 Thu thập dữ liệu sơ cấp từ các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trênđịa bàntỉnh Hải Dương nhằm đưa ra những đánh giá khách quan về chỉ số Chi phígia nhập thị trường và chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệthống chỉ số PCI giai đoạn 2009-2012

- Xây dựng bảng câu hỏi của phiếu điều tra: Các câu hỏi đảm bảo cung cấp

đủ thông tin cho vấn đề cần thu thập và câu hỏi phải nhận được câu trả lời kháchquan nhằm đánh giá về việc giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tínhminh bạch trong tiếp cận thông tin

- Tiến hành điều tra (tháng 8-9/2013): Gửi phiếu điều tra trực tiếp đến 50doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương để thu thập thông tin, đánh giácủa họ đối với Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thôngtin thuộc hệ thống chỉ số PCI

Bước 4 Đánh giá thực trạng chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và chỉ sốTính minh bạch trong tiếp cận thông tin của tỉnh Hải Dương

Bước 5 Đề xuất giải pháp: trên cơ sở thu thập và xử lý dữ liệu đưa ra cácgiải pháp kiến nghị về giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minhbạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh tỉnh HảiDương trong giai đoạn đến năm 2020

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

-Ý nghĩa khoa học: Từ kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung

cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Đồng thời luận văn còn làm tàiliệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, học tập

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Từ xếp hạng chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và chỉ số Tính minh bạchtrong tiếp cận thông tin giai đoạn 2009-2012, khẳng định những thành tựu và chỉ ranhững hạn chế, bất cập của chính quyền tỉnh trong việc giảm Chi phí gia nhập thịtrường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin

Trang 24

+ Đề xuất giải pháp cụ thể về giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng caoTính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư tỉnh HảiDương trong giai đoạn đến năm 2020.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn baogồm 3 chương:

Chương 1: Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trong tiếp cận thôngtin thuộc hệ thống chỉ số PCI

Chương 2: Phân tích thực trạng chỉ số Chi phí gia nhập thị trường, Tính minhbạch trong tiếp cận thông tin tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012

Chương 3: Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tínhminh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI của tỉnh Hải Dươngđến năm 2020

Trang 25

CHƯƠNG 1 CHI PHÍ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG, TÍNH MINH BẠCH TRONG TIẾP CẬN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG

CHỈ SỐ PCI 1.1 PCI- chỉ số đo lường năng lực điều hành của chính quyền tỉnh nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân

1.1.1 Khu vực kinh tế tư nhân

1.1.1.1 Vị trí và vai trò của khu vực kinh tế tư nhân

Nền kinh tế của một đất nước bao gồm hai khu vực kinh tế chủ yếu, (i) kinh

tế nhà nước và (ii) kinh tế tư nhân (trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp nhândoanh) Hai khu vực kinh tế này có vai trò, vị trí khác nhau và có quan hệ tương hỗhợp tác, bở trợ cho nhau để thúc đẩy sự phát triển của nước nhà Trong đó, kinh tếnhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ những ngành, lĩnh vực chủ yếu mà tư nhânkhông muốn hoặc không đủ sức làm, còn những lĩnh vực khác sẽ do khu vực tưnhân đảm nhiệm Hơn nữa khu vực tư nhân có vai trò quyết định trong việc hìnhthành và thực thi cơ chế điều tiết tự nhiên của nền kinh tế thị trường Không thể cómột nền kinh tế thị trường thực thụ với một khu vực kinh tế tư nhân yếu

Khu vực kinh tế tư nhân là khu vực bao gồm toàn bộ các các nhân và cácđơn vị sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ dựa vào cơ sở sở hữu về tư liệu sản xuất.Khu vực kinh tế tư nhân do đó rất rộng cả về hình thức sở hữu và ngành nghề màcác chủ thể đó tham gia vào sản xuất kinh doanh Khu vực kinh tế tư nhân không chỉkhẳng định sự phát triển mạnh mẽ mà còn khẳng định được vai trò, vị trí của mìnhtrong nền kinh tế Hiện nay ở Việt Nam, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp 40-50%tổng sản phẩm trong nước và là khu vực chủ yếu tạo ra công ăn việc làm cho xã hội

Trong khu vực tư nhân, hộ kinh doanh cá thể có số lượng đông đảo, sử dụngnhiều lao động xã hội, huy động nhiều vốn đầu tư Hộ kinh doanh cá thể là tiền đề,

là bước tập dượt và bước tích lũy cho phát triển cao hơn về hoạt động sản xuất kinh

Trang 26

doanh là hình thức doanh nghiệp tư nhân Còn các doanh nghiệp tư nhân đã gópphần sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, tham gia tích cực vào xuất khẩu, nhất làhàng hóa nông sản Sự hoạt động sôi động của các doanh nghiệp tư nhân đã thúcđẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Sự phát triển mọi mặt của khu vực kinh tế tư nhân qua các năm đã khẳngđịnh rõ hơn vai trò quan trọng của khu vực này trong việc tạo ra một nền kinh tếnăng động và hiệu quả

1.1.1.2 Ảnh hưởng của môi trường đầu tư cấp tỉnh đến sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

Môi trường đầu tư cấp tỉnh là tổng hợp các yếu tố về chính trị, chính pháp luật, vị trí-điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, laođộng mang những đặc điểm riêng của từng tỉnh Mỗi tỉnh có những chính sách thuhút đầu tư riêng và giữa các tỉnh với nhau có một một mức độ cạnh tranh nhất địnhtrong việc cải thiện môi trường đầu tư, thu hút các dự án trong và ngoài nước

sách-Môi trường đầu tư cấp tỉnh có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế-xã hội của địa phương Bởi môi trường đầu tư tuy không trựctiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng lại ảnh hưởng tới quyết định đầu tư củacác nhà đầu tư, từ đó tạo ra động lực cho mở rộng sản xuất kinh doanh Trên ýnghĩa đó, môi trường đầu tư cấp tỉnh có vai trò thúc đẩy tăng trưởng và phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh đó Cụ thể:

- Môi trường đầu tư tốt sẽ là động lực thu hút đầu tư vào các ngành, các lĩnhvực kinh tế để phát triển kinh tế địa phương Ngay trên cùng một địa bàn thì nhữngđiều kiện như nhau vẫn có thể ảnh hưởng không giống nhau đến các doanh nghiệp,đầu tư căn cứ vào những kỳ vọng về tương lai, chứ không chỉ là các điều kiện hiệntại Sự đóng góp vốn của các nhà đầu tư cho xã hội chủ yếu là do môi trường đầu tưquyết định - các yếu tố đặc thù của địa phương sẽ định hình cơ hội và động lực đểdoanh nghiệp đầu tư có hiệu quả Chính sách và hành vi của chính quyền tỉnh đóngvai trò chủ chốt trong việc hình thành môi trường đầu tư, môi trường đầu tư tốt làmtăng động cơ để nền kinh tế địa phương hòa nhập với nền kinh tế quốc gia và thế

Trang 27

giới Việc tạo lập môi trường đầu tư thông qua hình thành các chính sách ưu đãi,chính sách khuyến khích đầu tư sẽ góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xãhội ở những vùng khó khăn, góp phần phát triển cân đối nền kinh tế ở mỗi tỉnh Môitrường đầu tư thuận lợi sẽ tạo ra cơ hội và động lực để các doanh nghiệp khai tháchết các tiềm năng, lợi thế của các vùng, ngành, lĩnh vực kinh tế, tạo ra sự liên kết,

hỗ trợ lẫn nhau để phát triển cân đối, đồng đều nền kinh tế

- Môi trường đầu tư thuận lợi sẽ góp phần tạo lập nguồn nhân lực chất lượngcao, có khả năng tiếp thu và sử dụng thành thạo các thành tựu của khoa học - côngnghệ hiện đại mà các nhà đầu tư mang lại và có tác động mạnh mẽ đến quá trìnhcạnh tranh giữa các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng đổimới công nghệ để cạnh tranh Đây chính là nhân tố quan trọng để công nghiệp hoá,hiện đại hoá mỗi địa phương nói riêng,và cả nước nói chung

- Môi trường đầu tư thuận lợi sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư tăng cường mở rộngsản xuất kinh doanh thu hút lao động, tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo.Khi nền kinh tế cả nước chuyển đổi cơ chế sang nền kinh tế thị trường có sự điềutiết của Nhà nước, môi trường đầu tư cả nước nói chung và mỗi địa phương nóiriêng cũng có nhiều thay đổi và biến động liên tục buộc các doanh nghiệp phải thực

sự quan tâm đến việc phân tích môi trường đầu tư, tìm cách điều chỉnh hoạt độngcủa mình cho phù hợp với yêu cầu của môi trường đầu tư để tồn tại và phát triển.Vềphía chính quyền địa phương đều nhận thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứumôi trường đầu tư trong quản lý kinh tế, nên đã chủ động tạo dựng môi trường đầu

tư thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Về phía các doanh nghiệpcũng phải phân tích môi trường đầu tư cụ thể rõ ràng chi tiết hơn trước khi đưa raquyết định đầu tư có lợi nhất cho mình và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao Cácdoanh nghiệp một mặt tìm kiếm cơ hội đầu tư, khai thác các yếu tố thuận lợi củamôi trường đầu tư, mặt khác phát hiện ra những nguy cơ, mối đe doạ đến sự tồn tạicủa doanh nghiệp để chủ động tìm biện pháp đối phó kịp thời, đảm bảo sự phát triểnbền vững trên thị trường Có thể nói môi trường đầu tư có tác động lớn đến sự pháttriển của các doanh nghiệp Môi trường đầu tư thuận lợi được coi là bệ phóng, là

Trang 28

điểm tựa vững chắc cho sự vươn lên của doanh nghiệp Môi trường đầu tư khôngthuận lợi không những kìm hãm, cản trở mà đôi khi còn làm cho doanh nghiệp lâmvào tình trạng phá sản hàng loạt.

Tóm lại, môi trường đầu tư ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình

và cần được cải thiện liên tục đáp ứng những thay đổi, biến động hàng ngày của nềnkinh tế Có thể nói, thước đo khả năng tồn tại và phát triển của các doanh nghiệptrong cạnh tranh là mức độ nhận biết và khả năng tận dụng những cơ hội đầu tư trênthị trường Hầu hết các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường phảiđánh giá đúng vai trò của môi trường đầu tư, địa bàn mà mình đầu tư nhằm nhậnbiết ra cơ hội đầu tư kinh doanh, cũng như nguy cơ đặt ra cho doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm và vai trò của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của ProvincialCompetitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành

của Việt Nam trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc pháttriển doanh nghiệp Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam và Dự án Nâng cao Năng lực cạnh tranh Việt Nam (là dự án

do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ) Chỉ số này được công bốthí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 cho 47 tỉnh, thành Từ lần thứ hai, năm 2006 trở

đi, tất cả các tỉnh thành Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ sốthành phần cũng được tăng cường

Trước hết, phải hiểu đúng nghĩa của cụm từ “năng lực cạnh tranh cấp tỉnh”.Cụm từ được hiểu là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hànhchính sách kinh tế của chính quyền các địa phương Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tựnhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trongphát triển kinh tế

Như thế, các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước cácchính sách điều hành kinh tế của Nhà nước Việc địa phương ở vị trí nào trong bảngxếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực cách nhìnnhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương Nói

Trang 29

cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản

lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa phương

Chỉ số PCI được xây dựng nhằm đánh giá môi trường kinh doanh, chất lượngđiều hành kinh tế và các nỗ lực cải cách hành chính của chính quyền các tỉnh, qua

đó thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân PCI đại diện cho tiếng nóicủa cộng đồng doanh nghiệp tư nhân về chất lượng điều hành kinh tế của 63 tỉnh,thành phố của Việt Nam

Thông qua việc điều tra, khảo sát các doanh nghiệp tư nhân , PCI là công cụgóp phần phản ánh chất lượng điều hành của chính quyền địa phương đối với khuvực kinh tế tư nhân và được các doanh nghiệp hài lòng Qua đó giúp các tỉnh nhận

rõ những điểm mạnh, điểm yếu của môi trường kinh doanh hiện tại, những tồn tạihạn chế cần phải khắc phục để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh nhằm thu hútcác nhà đầu tư đến đầu tư và kinh doanh

PCI không chỉ là nguồn cung cấp thông tin tham khảo cho các nhà đầu tư,cộng đồng doanh nghiệp mà còn là công cụ hỗ trợ chính quyền TW xây dựng và hoànthiện chính sách

Năm 2005, chỉ số tổng hợp này bao gồm bảy chỉ số thành phần, mỗi chỉ sốthành phần lý giải khá nhiều sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh của ViệtNam Năm 2006 có thêm hai chỉ số thành phần mới được đưa vào (Đào tạo lao động

và Thiết chế pháp lý) để phản ánh hai khía cạnh quan trọng khác về nỗ lực của chínhquyền tỉnh nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở địa phương Ngoài ra, hệ thốngchỉ tiêu của các chỉ số thành phần hiện có cũng được cải tiến và hoàn thiện hơn

1.1.3 Các bộ phận hợp thành chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Chỉ số CPI bao gồm 9 chỉ số thành phần là: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếpcận đất đai; Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin; Chi phí về thời gian và việcthực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chính thức; Tính năng động vàtiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; Đào tạo lao động; Thiếtchế pháp lý Trong từng chỉ số thành phần này lại có các chỉ tiêu cụ thể để thu thập

số liệu và đánh giá, so sánh giữa các tỉnh, thành phố trên cả nước

Trang 30

Chi phí gia nhập thị trường

Chi phí gia nhập thị trường là chỉ số thành phần xác định thời gian mộtdoanh nghiệp cần để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và mọi giấy phép, hoàn tấtmọi thủ thủ tục cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh Chỉ số nàyđược xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về Chi phí gia nhập thị trường của cácdoanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Các chỉ tiêu cụ thể (xem chi tiếttại phụ lục số 01)

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất là chỉ số thành phần xácđịnh khả năng tiếp cận đất đai và mức độ ổn định trong sử dụng đất Chỉ số này đolường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt: việc tiếpcận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và được đảm bảo về

sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không Các chỉ tiêu cụ thể (xemchi tiết tại phụ lục số 01)

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cầnthiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cậnmột cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được thamkhảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện cácchính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp.Các chỉ tiêu cụ thể (xem chi tiết tại phụ lục số 01)

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chínhcũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh

để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra Các chỉtiêu cụ thể (xem chi tiết tại phụ lục số 01)

Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả vàcác trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh

Trang 31

doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lạikết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng cácquy định của địa phương để trục lợi hay không Các chỉ tiêu cụ thể (xem chi tiết tạiphụ lục số 01)

Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chínhsách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khuvực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôikhi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh nghiệp Các chỉ tiêu cụthể (xem chi tiết tại phụ lục số 01)

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng

để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thươngmại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối táckinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp cácdịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp Các chỉ tiêu cụ thể (xem chi tiết tại phụ lục số01)

Đào tạo lao động

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển

kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người laođộng tìm kiếm việc làm Các chỉ tiêu cụ thể (xem chi tiết tại phụ lục số 01)

Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư phápcủa tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệuquả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vinhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương Các chỉ tiêu cụ thể (xem chi tiếttại phụ lục số 01)

Trang 32

1.1.4 Vị trí của chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin thuộc hệ thống chỉ số PCI

Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường và chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cậnthông tin là hai chỉ số có vai trò quan trọng, chiếm trọng số lớn (20%) và (10%)trong hệ thống các chỉ số PCI Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường được xây dựng để

đo thời gian một doanh nghiệp cần để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và nhậnđược mọi loại giấy phép, thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để bắt đầu tiến hànhhoạt động kinh doanh

Thông qua chỉ số này có thể đánh giá sự khác biệt về Chi phí gia nhập thịtrường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Để xét một môitrường đầu tư của một địa phương có thuận lợi, thông thoáng cho các nhà đầu tư vàdoanh nghiệp hay không thì không thể bỏ qua chỉ số này Đó là chỉ số đầu tiên màcác nhà đầu tư quan tâm khi muốn bắt đầu hoạt động đầu tư kinh doanh của mình

Ý tưởng xây dựng chỉ số thành phần này bắt nguồn từ cuộc điều tra về chiphí khởi sự kinh doanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và đangchuyển đổi do Ngân hàng Thế giới tiến hành Mục đích của việc xây dựng chỉ sốthành phần Chi phí gia nhập thị trường là đánh giá sự khác biệt giữa các tỉnh về Chiphí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới ở tỉnh Theo Luật Doanh nghiệp

và các văn bản hướng dẫn thi hành, trình tự và thủ tục đăng ký kinh doanh là thốngnhất ở các tỉnh, nhưng theo kết quả nghiên cứu của PCI thì ở các tỉnh vẫn có sựkhác biệt lớn trên thực tế Nghiên cứu PCI đo lường mức độ khác biệt trong Chi phígia nhập thị trường bằng việc sử dụng bảy chỉ tiêu cơ bản sau khi đã chuẩn hóa cácchỉ tiêu này theo thang điểm từ 1 đến 10 Việc áp dụng các biện pháp để giảm Chiphí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp có tác động tích cực đến việc tạo dựngmột môi trường đầu tư hấp dẫn cho nhà đầu tư và doanh nghiệp Môi trường đầu tưhấp dẫn là môi trường đầu tư mà ở đó các doanh nghiệp được tạo những điều kiệnthuận lợi nhất để tiến hành hoạt đầu tư kinh doanh của mình Ví dụ như thuận lợi vềthủ tục giấy tờ cấp phép khi Chi phí gia nhập thị trường thấp, thuận lợi về tiếp cậnthông tin pháp luật khi Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin cao, thuận lợi về các

Trang 33

dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, tuyển dụng lao động, chi phí không chính thức thấp,thiết chế pháp lý thuận lợi, khả năng tiếp cận đất đai dễ dàng

Cụ thể, việc giảm Chi phí gia nhập thị trường có nghĩa là rút gọn thời gian,tiết kiệm chi phí đi lại cho doanh nghiệp khi làm các thủ tục trước khi bắt đầu hoạtđộng đầu tư sản xuất kinh doanh của mình Hay nói cách khác đó là cắt giảm thủ tụchành chính về mặt giấy tờ khi doanh nghiệp muốn khởi sự kinh doanh Khi các thủtục đăng ký kinh doanh nhanh gọn, không rườm rà, phức tạp, khi thời gian chờ đợi

để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hayGiấy chứng nhận Quyền sử dụng đất giảm đi, khi các hồ sơ giấy tờ liên quan phảichuẩn bị ít đi sẽ giúp các nhà đầu tư nhanh chóng bắt đầu kế hoạch đầu tư kinhdoanh của mình Sự thuận lợi về thủ tục ngay từ bước đầu khi gia nhập thị trường sẽgóp phần tạo dựng ấn tượng tốt cho nhà đầu tư và doanh nghiệp về một môi trườngđầu tư thông thoáng Đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đến địa phươngđầu tư không am hiểu về các giấy tờ thủ tục sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi phải trảiqua nhiều giấy tờ và chờ đợi lâu Một môi trường đầu tư với phong cách làm việcchuyên nghiệp của các cán bộ công chức, với các thủ tục hành chính giấy tờ nhanhgọn thuận tiện, với số thời gian chờ đợi cấp phép ngắn chắc chắn sẽ thu hút đượcnhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư

Chỉ số Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đo lường khả năng tiếp cận các

kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản; cácchính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năngtiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiệndụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp Chỉ số này càng cao điểm thì chứng tỏmôi trường đầu tư càng công khai minh bạch và dễ dàng cho các nhà đầu tư và họcàng có cơ hội tiếp cận các văn bản chính sách nhà nước, phục vụ cho hoạt động đầu

tư kinh doanh của mình

Theo đánh giá của các nhà nghiên cứu và chuyên gia phát triển, tính minhbạch là một trong những yếu tố quan trọng nhất để phân biệt môi trường đầu tư kinh

Trang 34

doanh nào tạo thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Hai chuyên gia củaNgân hàng thế giới là Tara Vishwanath và Daniel Kaufman đã đưa ra định nghĩa vềtính minh bạch là: “Sự gia tăng luồng thông tin kinh tế, xã hội và chính trị một cáchkịp thòi và tin cậy về các dịch vụ công của chính quyền, về chính sách tài chính tiềntệ,…Ngược lại, thiếu minh bạch là tình trạng mà ở đó một số cá nhân cố ý giữ riêngthông tin hoặc đưa ra các thông tin sai lệch hoặc không đảm bảo được đã cung cấpthông tin hoàn toàn phù hợp và có chất lượng”.

Để phản ánh đầy đủ nhiều yêu cầu trên của tính minh bạch, nhóm nghiên cứuxác định chỉ số về tính minh bạch phải hội đủ năm thuộc tính sau: tính sẵn có củathông tin (hay khả năng tiếp cận thông tin), tính công bằng, tính ổn định, tính dựđoán trước được và tính cởi mở Do đó, nhóm nghiên cứu đã xây dựng chỉ số thànhphần về Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin dựa trên các thuộc tính đó

Ngoài việc giảm Chi phí gia nhập thị trường thì nâng cao Tính minh bạchtrong tiếp cận thông tin cũng góp phần không nhỏ đến việc cải thiện môi trường đầu

tư Các nhà đầu tư và doanh nghiệp trước tiên mong muốn được hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một môi trường công bằng, minh bạch, cởi mở thân thiện, đượctiếp cận với các tài liệu kế hoạch, văn bản pháp quy của chính quyền tỉnh một cách

rõ ràng để lên kế hoạch kinh doanh cho phù hợp, được cung cấp đầy đủ thông tinchi tiết liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh, được làm việc bình đẳng nhưnhau trước các cơ quan Nhà nước mà không cần có “mối quan hệ” nào cả, đượctham gia vào các Hiệp hội và đóng góp ý kiến của mình vào các văn bản, chính sáchcủa tỉnh để đảm bảo các văn bản khi được ban hành và triển khai bảo vệ quyền vàlợi ích của doanh nghiệp Một môi trường đầu tư nếu đạt được những điều trên chắcchắn sẽ hấp dẫn được các nhà đầu tư trong và ngoài nước Vì vậy, mỗi tỉnh thành,mỗi địa phương đều không ngừng phấn đấu nâng cao sự minh bạch trong các vănbản tài liệu kế hoạch, tăng cơ hội tiếp cận thông tin cho doanh nghiệp nhằm đẩymạnh thu hút đầu tư

Tóm lại, Chi phí gia nhập thị trường, Tính minh bạch trong tiếp cận thông tinmặc dù chỉ là hai trong hệ thống 9 chỉ số của PCI Tuy nhiên, hai chỉ số này lại

Trang 35

đóng vai trò tiên quyết, ảnh hưởng đến ý định đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân.Bởi khi trước khi thực hiện đầu tư vào một địa phương nào đó, các doanh nghiệpkhông chỉ e ngại về sự chậm chạm trong cấp phép hoạt động của chính quyền tỉnhđối với doanh nghiệp, mà còn sợ sự không minh bạch của chính quyền tỉnh trongcung cấp thông tin nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển Giải quyết đượcnhững vướng mắc này tất yếu sẽ làm cho niềm tin của doanh nghiệp tăng lên, từ đó

họ sẽ mạnh dạn đầu tư để phát triển kinh tế của tỉnh

1.2 Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI

1.2.1 Các tiêu chí đánh giá Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI

Việc đánh giá Chi phí gia nhập thị trường được thể hiện qua các tiêu chí sau:

Một là, thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày

Chỉ tiêu này thể hiện thời gian (số ngày) mà doanh nghiệp phải chờ trong quátrình cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành các thủ tục hành chính để cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh cho họ Thời gian này (không) bao gồm thời gian

mà doanh nghiệp phải hoàn thiện kê khai các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện hồ sơđăng ký kinh doanh trước khi được cấp phép Thời gian này càng ngắn thì doanhnghiệp càng nhanh chóng lấy được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đi vàohoạt động

Hai là, thời gian đăng kí kinh doanh bổ sung

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cóthể thay đổi, bổ sung về vốn, ngành nghề, người đại diện theo pháp luật, địa điểmtrụ sở chính… Chỉ tiêu thời gian đăng kí kinh doanh bổ sung đo lường số ngày màdoanh nghiệp phải chờ trong quá trình cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cácthủ tục để bổ sung hay điều chỉnh một số nội dung đối với Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh đã cấp cho họ

Trang 36

Ba là, % doanh nghiệp gặp khó khăn để có đủ các loại giấy phép cần thiết

Chỉ tiêu này thể hiện % các doanh nghiệp gặp vướng mắc khó khăn khi xincấp các loại giấy phép cần thiết liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh % nàycàng ít thì chứng tỏ thủ tục hành chính càng đơn giản gọn nhẹ dễ dàng cho doanhnghiệp

Bốn là, Thời gian chờ đợi để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chỉ tiêu này thể hiện thời gian doanh nghiệp phải chờ sau khi thực hiện cácthủ tục để được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi tiến hành dự ánđầu tư Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứngnhận đầu tư, doanh nghiệp sẽ phải tiến hành các bước tiếp theo về đăng ký mã sốthuế, con dấu, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khithực hiện dự án đầu tư nào đó UBND tỉnh sẽ cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụngđất cho doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp sẽ phải làm việc với Sở Tài nguyên vàMôi trường để chuẩn bị các giấy tờ cần thiết

Năm là, Số giấy đăng ký và giấy phép cần thiết để chính thức hoạt động

Chỉ tiêu này thể hiện số lượng giấy tờ cần thiết doanh nghiệp cần có đượckhi muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình Số lượng giấy tờ càng ít chứng tỏthủ tục hành chính càng đơn giản, nhanh gọn và thuận tiện cho doanh nghiệp

Sáu là, % doanh nghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện số lượng doanh nghiệp (tính bằng %) phải mất hơn 1tháng để chính thức được bắt đầu hoạt động kinh doanh Hơn 1 tháng là thời giandoanh nghiệp phải chờ sau khi thực hiện các thủ tục hành chính để được cấp cácloại giấy phép trước khi chính thức đi vào hoạt động

Bảy là, % doanh nghiệp mất hơn 3 tháng để khởi sự kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện số lượng doanh nghiệp (tính bằng %) phải mất hơn 3tháng để chính thức được bắt đầu hoạt động kinh doanh Hơn 3 tháng là thời giandoanh nghiệp phải chờ sau khi thực hiện các thủ tục hành chính để được cấp cácloại giấy phép trước khi chính thức đi vào hoạt động

Trang 37

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến Chi phí gia nhập thị trường đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI

Yếu tố chủ quan

Yếu tố chủ quan là những yếu tố có thể tác động để cải thiện theo ý chí củamình Năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý và chấtlượng đội ngũ công chức cấp tỉnh có ảnh hưởng sâu sắc nhất tới các chỉ số NLCTcấp tỉnh nói chung và 2 chỉ số này nói riêng

Năng lực của bộ máy quản lý là khả năng thực hiện chức năng quản lý vàphục vụ của bộ máy hành chính Trong đó, bao gồm các yếu tố: 1- Hệ thống tổchức các cơ quan; 2- Hệ thống thể chế, thủ tục hành chính (đảm bảo tính hợp lý,khoa học và đồng bộ); 3- Đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn, kỹ năng hành chính với cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn đáp ứngyêu cầu cụ thể của việc thực thi công vụ; 4- Tổng thể các điều kiện vật chất kỹthuật cần và đã đảm bảo hoạt động công vụ hiệu quả Năng lực hoạt động phụthuộc vào chất lượng các yếu tố này

Hiệu lực hoạt động thể hiện ở việc thực hiện đúng, có kết quả chức năngcủa bộ máy để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Ở khía cạnh thực tiễn, gắn vớitính khả thi, hiệu lực thể hiện ở sự nghiêm túc của tổ chức, công dân trong việcthi hành chính sách, pháp luật của nhà nước trên phạm vi toàn xã hội Nó phụ thuộcvào năng lực, chất lượng của nền hành chính

Hiệu quả hoạt động còn biểu hiện là những kết quả đạt được của bộ máytrong sự tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực, trong mối quan hệ giữahiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội

Tác động ra bên ngoài của các cơ quan hành chính nhà nước đối với xãhội, công dân không chỉ phụ thuộc vào thể chế, thủ tục hành chính mà còn phụthuộc rất lớn vào năng lực, kiến thức, trình độ chuyên môn của các cán bộ côngchức làm việc trong các cơ quan ấy Một bộ máy chỉ hoạt động hiệu quả khi bộmáy ấy có hệ thống nhân lực đảm bảo yêu cầu về chất lượng và số lượng

Trang 38

Đặc biệt, khi một cá nhân hay tổ chức muốn khởi sự kinh doanh trên địa bànnào đó thì việc có khởi sự thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào bộ máy hànhchính nhà nước và đội ngũ cán bộ công chức Các thủ tục hồ sơ, giấy tờ có rườm rà,phức tạp hay không, doanh nghiệp có nhận được sự trợ giúp tối đa của cơ quan nhànước trong việc giải quyết các giấy tờ thủ tục hay không Doanh nghiệp có phải đilại nhiều lần, tốn nhiều thời gian và chi phí hay không Thái độ của cán bộ côngchức xử lý hồ sơ có nhiệt tình thân thiện hay không… Tất cả những điều này đều cóảnh hưởng không nhỏ tới chi phí gia nhập trường của doanh nghiệp, quyết định chiphí ấy cao hay thấp.

Yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan là những yếu tố mà chính quyền tỉnh không có khả nănghoặc rất ít khả năng tác động thay đổi được Các vùng có các điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội, văn hoá,… khác nhau thì sức hấp dẫn đối với đầu tư từ bên ngoàicũng khác nhau Trong phạm vi một tỉnh, những yếu tố khách quan ảnh hưởngđến chỉ số năng lực cạnh tranh nói chung và chỉ số Chi phí gia nhập thị trường nóiriêng bao gồm:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi địa phương

Các tỉnh khác nhau có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng vàvăn hoá, tập quán khác nhau Có những tỉnh có tiềm năng lớn về điều kiện tựnhiên, có những tỉnh không được thiên nhiên ưu đãi, hàng năm phải đối mặt vớirất nhiều thiên tai hạn hán,… Có những tỉnh có trình độ dân trí cao, ngược lại cótỉnh chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, đời sống hết sứckhó khăn, Những vấn đề này có ảnh hưởng không nhỏ đến thu hút đầu tư, sảnxuất kinh doanh phát triển kinh tế chung của tỉnh Với những tỉnh có điều kiện tựnhiên, đường xá giao thông thuận lợi sẽ thu hút các nhà đầu tư hơn Việc đi lại dễdàng sẽ là yếu tố đầu tiên họ lựa chọn khi quyết định đầu tư vào địa bàn nào đó

Ảnh hưởng của cơ chế thị trường

Kinh tế thị trường là một nền kinh tế “mở” trong xu thế hội nhập và toàn

Trang 39

cầu hoá quốc tế, góp phần giải phóng mọi năng lực sản xuất, kích thích khảnăng phát triển của mọi thành phần kinh tế Nếu biết tận dụng những yếu tố tíchcực của nền kinh tế thị trường thì sẽ phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế Cùng với sự điều chỉnh thống nhất của hệ thống chính sách, phápluật của TW, có sự tương đồng về lợi thế, tiềm năng thì địa phương nào khaithác tối đa lợi thế về tự nhiên, kinh tế - xã hội và các thế mạnh của kinh tế thịtrường, địa phương đó sẽ thu hút được đầu tư nhiều hơn, sản xuất kinh doanhphát triển hơn và nền kinh tế sẽ tiến nhanh hơn Mặt khác, nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN cũng không tránh khỏi có những tác động tiêu cựcđến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Bản thân mỗi công chức nhà nướccũng như chính quyền cấp tỉnh không nằm ngoài những tác động hai mặt của cơchế thị trường, khi nó là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tham nhũng làmcản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Điều này được biểu hiện rất rõ trongcác thủ tục hành chính khi cán bộ công chức làm việc với doanh nghiệp Thái độthiếu nhiệt tình, gây khó dễ, bắt doanh nghiệp đi lại nhiều lần mới được cấp phéphẳn là điều không phải không xuất hiện trong các cơ quan nhà nước Chi phí gianhập thị trường của tỉnh theo đó mà được doanh nghiệp đánh giá cao hay thấp.

1.3 Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin ở môi trường đầu tư cấp tỉnh

1.3.1 Các chỉ số đo lường Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin đối với khu vực tư nhân theo hệ thống chỉ số PCI

Đánh giá Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin được thể hiện qua các tiêuchí sau đây:

Một là, Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch

Hai là, Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như quyết định, nghị định

Hai chỉ tiêu này thể hiện sự công khai các thông tin về các tài liệu kế hoạch,các văn bản pháp lý, các quyết định của chính quyền tỉnh ví dụ như về quy hoạchcác KCN, CCN, quy hoạch các khu dân cư, đô thị, điều kiện ưu đãi đầu tư…đến các

Trang 40

nhà đầu tư và doanh nghiệp để họ có được thông tin và định hướng kế hoạch kinhdoanh cho phù hợp Điểm số của 2 chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanhnghiệp có khả năng tiếp cận thông tin nhiều hơn với các chính sách của tỉnh, giúp

họ hiểu và yên tâm khi tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh

Ba là, Cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất

quan trọng hoặc Quan trọng)

Chỉ tiêu này thể hiện % rất quan trọng hoặc quan trọng cho doanh nghiệpphải có được “mối quan hệ” nào đó để có được các tài liệu nói trên % này càngthấp càng chứng tỏ môi trường đầu tư minh bạch công khai và công bằng với tất cảcác đối tượng doanh nghiệp hay nói cách khác khi không cần có “mối quan hệ” nào

đó mà mọi doanh nghiệp vẫn có thể tiếp cận được với các tài liệu kế hoạch của tỉnhmới chứng tỏ sự công khai minh bạch của chính quyền tỉnh

Bốn là, Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh

doanh (% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng ý)

Chỉ tiêu này thể hiện % các doanh nghiệp hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý rằngphải làm việc và thương lượng với cán bộ thuế trong quá trình hoạt động kinhdoanh là việc cần thiết % này càng cao càng thể hiện sự thiếu công khai minh bạchtrong thủ tục hành chính giữa doanh nghiệp với công chức nhà nước trong cơ quanthuế

Năm là, Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh (% Luôn luôn

hoặc Thường xuyên)

Chỉ tiêu này thể hiện % doanh nghiệp có thể tiên liệu hay dự đoán được việctriển khai áp dụng các văn bản pháp luật của tỉnh để từ đó định hướng kế hoạchkinh doanh cho mình % doanh nghiệp tiên liệu được việc thực thi pháp luật củatỉnh cao chứng tỏ doanh nghiệp có thể tiếp cận nhiều thông tin pháp luật hơn, môitrường đầu tư kinh doanh công khai minh bạch hơn

Sáu là, Độ mở của trang web tỉnh

Chỉ tiêu này thể hiện việc các trang Web giới thiệu của tỉnh và các sở banngành có nhiều thông tin cung cấp cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp hay ko Khi

Ngày đăng: 12/05/2015, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Thu Hoa (2007), Kinh tế vùng ở Việt Nam- Từ lý luận đến thực tiễn, NXB Lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vùng ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thu Hoa
Nhà XB: NXB Lao động-xã hội
Năm: 2007
4. Lê Xuân Tiến (2013): “Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Lai Châu đến 2020” luận văn thạc sĩ kinh tế, tại đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Lai Châu đến 2020
Tác giả: Lê Xuân Tiến
Năm: 2013
5. Nguyễn Kế Tuấn (2011), Kinh tế Việt Nam năm 2010-Nhìn lại mô hình tăng trưởng giai đoạn 2001-2010, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam năm 2010-Nhìn lại mô hình tăng trưởng giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Nguyễn Kế Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2011
7. Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, NXB Thông Tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thông Tấn
Năm: 2009
13. Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương (9/2011), Báo cáo thông tin giới thiệu tiềm năng và cơ hội đầu tư số 1664 /CV-KHĐT-KTĐN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thông tin giới thiệu tiềm năng và cơ hội đầu tư
14. Thanh Tâm (2013), “Hải Dương cải thiện toàn diện môi trường đầu tư”, Báo Đầu tư số ra ngày 16/01/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Dương cải thiện toàn diện môi trường đầu tư”, "Báo Đầu tư
Tác giả: Thanh Tâm
Năm: 2013
17. UBND tỉnh Hải Dương (2012), Báo cáo khái quát tình hình kinh tế- xã hội và môi trường đầu tư tỉnh Hải Dương.CÁC WEBSITE 18. http://www.pcivietnam.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khái quát tình hình kinh tế- xã hội và môi trường đầu tư tỉnh Hải Dương
Tác giả: UBND tỉnh Hải Dương
Năm: 2012
1. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2010): Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Khác
2. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2007) Giáo trình chính sách kinh tế xã hội, NXB Khoa học và Kỹ Thuật Khác
6. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2012): Giáo trình Quản lý học, Đại học kinh tế quốc dân Khác
8. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2010), Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2009 Khác
9. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2011), Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2010 Khác
10. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2012), Báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2011 Khác
11. Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương (12/2012), Báo cáo đánh giá công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh Hải Dương Khác
12. Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương (8/2012), Báo cáo đánh giá 25 năm thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Khác
15. UBND tỉnh Hải Dương (2002), Quyết định số 3149/2002/QĐ-UB ngày 17/7/2002 về việc phê duyệt ban hành quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương Khác
16. UBND tỉnh Hải Dương (2003), Quyết định số 920/2003/QĐ-UB ngày 03/4/2003 về việc ban hành quy định về ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các Cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Tổng hợp chỉ tiêu của chỉ số Gia nhập thị trường giữa 2 tỉnh Bình - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng 1.1 Tổng hợp chỉ tiêu của chỉ số Gia nhập thị trường giữa 2 tỉnh Bình (Trang 7)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo khu vực sản xuất (Trang 63)
Bảng 2.2: Đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2009-2012 - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng 2.2 Đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2009-2012 (Trang 65)
Bảng tổng hợp chung này thể hiện kết quả nghiên cứu điều tra của VCCI về  điểm số và thứ hạng PCI của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012, trong đó thể  hiện cả vị trí thứ hạng PCI của Hải Dương so với các tỉnh khác trong vùng và so   sánh trong cả nước - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng t ổng hợp chung này thể hiện kết quả nghiên cứu điều tra của VCCI về điểm số và thứ hạng PCI của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2009-2012, trong đó thể hiện cả vị trí thứ hạng PCI của Hải Dương so với các tỉnh khác trong vùng và so sánh trong cả nước (Trang 66)
Bảng 2.8 : Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về cải cách thủ tục hành chính - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng 2.8 Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về cải cách thủ tục hành chính (Trang 78)
Bảng 2.11: Đánh giá của  nhóm đối tượng được điều tra  về thủ tục hành chính khi - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng 2.11 Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về thủ tục hành chính khi (Trang 81)
Bảng 2.13 : Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về khả năng tiếp cận thông  tin liên quan đến môi trường kinh doanh từ Website của các Sở, ngành ở Hải Dương 6 - Giải pháp giảm Chi phí gia nhập thị trường và nâng cao Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin nhằm cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Hải Dương đến 2020
Bảng 2.13 Đánh giá của nhóm đối tượng được điều tra về khả năng tiếp cận thông tin liên quan đến môi trường kinh doanh từ Website của các Sở, ngành ở Hải Dương 6 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w