1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG

25 627 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 310,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHTMCP Công Thương khu vực CầuGiấy thực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh – dịch vụ, có con dấu và tài khoản riêng,thực hiện chế độ hạch toán kế toán đầy đủ chi phí và thu nhập.. a.Nh

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Trong cụng cuộc đổi mới đất nước hiện nay, cựng với xu hướng hội nhập kinh tếquốc tế diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế Việt Nam đó cú những bước chuyển mỡnh quantrọng, chỳng ta đó đạt được rất nhiều kết quả khả quan trờn tất cả cỏc lĩnh vực Nhưngkhụng chỉ dừng lại ở đú, chỳng ta đặt mục tiờu rỳt ngắn khoảng cỏch phỏt triển, sỏnh vaivới cỏc cường quốc trong khu vực và trờn thế giới, phấn đấu trong những năm gần đõy trởthành một nước cụng nghiệp Để thực hiện được những mục tiờu đó đạt ra, nước ta cầntăng cường đầu tư vào cỏc dự ỏn kinh tế khả thi, cú hiệu quả cao Hệ thống ngõn hàngthương mại là tổ chức tài chớnh trung gian với chức năng luõn chuyển vốn giữa cỏc thànhphần kinh tế cũng đang tớch cực tham gia đầu tư vào cỏc dự ỏn, gúp phần làm tăng trưởngkinh tế của đất nước Ngõn hàng thương mại cổ phần Cụng thương Việt Nam cũng khụngđứng ngoài xu thế chung đú Với mục tiờu trở thành ngõn hàng cung cấp cỏc sản phẩm,dịch vụ trong lĩnh vực ngõn hàng hàng đầu Việt Nam, Ngõn hàng thương mại cổ phần CụngThương Việt Nam đó, đang và sẽ khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ củamỡnh

Sau một thời gian thực tập tại NHTMCP Cụng Thương Việt Nam Chi nhỏnh NamThăng Long em xin được khỏi quỏt lại những nội dung nghiệp vụ đựơc thực tập tại đơn vịđồng thời đề xuất một số y kiến đối với Ban lónh đạo NHTMCP Cụng Thương Việt Nam.Ngoài phần mở đầu, kết luận, bỏo cỏo được kết cấu làm 3 phần:

Phần thứ I: Giới thiệu tổng quỏt về NHTMCP Cụng Thương Việt Nam Chi nhỏnh Nam Thăng Long.

Phần thứ II: Những nội dung nghiệp vụ được thực tập tại NHTMCP Cụng Thương Việt Nam Chi nhỏnh Nam Thăng Long.

Phần thứ III: Giải phỏp nõng cao chất lượng dịch vụ ngõn hàng tại NHCT Việt Nam – Chi nhỏnh Nam Thăng Long.

Tuy nhiờn do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nờn bàiviết của em cũn một số thiếu sút em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cỏc thầy cụ giỏo vàcỏc cỏn bộ Ngõn hàng để bỏo cỏo thực tập và chuyờn đề tốt nghiệp của em được hoàn thiệnhơn.Với nhận thức cũn hạn chế, thực tế cũn ớt, vỡ vậy bài viết của em cũn nhiều khiếmkhuyết Vậy em kớnh mong được sự tham gia chỉ dẫn của cụ giỏo hướng dẫn và tập thể bộmụn, Ban lónh đạo và tập thể CBCNV chi nhỏnh NHTMCP Cụng Thương Việt Nam Chinhỏnh Nam Thăng Long gúp ý kiến cho bỏo cỏo thực tập của em được hoàn thiện hơn

Em cũng xin gỉ lời cảm ơn chõn thành tới thầy giỏo Thỏi Bỏ Cẩn và cỏc cụ chỉ, anhchị tại phũng Khỏch hàng Doanh nghiệp 01 NHTMCP Cụn Thương Việt Nam Chi nhỏnhNam Thăng Long Những người đó giỳp đỡ và chỉ bảo tận tỡnh trong quỏ trỡnh thực tập vàviết bỏo cỏo thực tập của em

Trang 2

Sinh viên : Lê Thị Oanh

Trang 3

Phần thứ I Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh nam thăng

sở tại 117A Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội NHTMCP Công Thương khu vực CầuGiấy thực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh – dịch vụ, có con dấu và tài khoản riêng,thực hiện chế độ hạch toán kế toán đầy đủ chi phí và thu nhập Tháng 04/2008, NHTMCPCông Thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK thành VIETINBANK manghàm nghĩa gắn liền với nét tính cách tin cậy của Ngân hàng Tên thương hiệu VIETINBANKgợi mở nhiều ý nghĩa gắn với chữ Tín – 1 trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trongngành tài chính – Ngân hàng

1.2.Chức năng, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động.

a.Nhiệm vụ và địa bàn hoạt động của Vietinbank Nam Thăng Long: Là một doanhnghiệp kinh doanh tiền tƯ hoạt động trên địa bàn Hà Nội và có trụ sở tại Hoàng Quốc ViệtNgân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có ba nhiệm vụ cơ bản cơ bản:

- Huy động vốn: Là việc ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, các tổchức, cơ quan, nhà nước và các tổ chức tín dụng tài chính khác kể cả trong nước và ngoàinước

- Cho vay: Là việc ngân hàng sử dụng các nguồn vốn nói trên để cho vay hoặc chiếtkhấu và làm các dịch vụ khác

- Các hoạt động trung gian: Là việc ngân hàng đứng ra làm trung gian thực hiện cáckhoản giao dịch giữa khách hàng, giữa người mua và người bán… nhằm hoàn tất các quan

hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau

b.Chức năng của Vietinbank Nam Thăng Long:

- Chức năng trung gian tài chính: Với chức năng này, Vietinbank thực sự là cầu nối

giữa người có tiền muốn cho vay với người thiếu vốn cần vay Nh vậy, Vietinbank vừa làngười đi vay, vừa là người cho vay Thông qua chức năng trung gian tài chính, đơn vị đãtạo ra lợi ích cho cả ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng

- Chức năng trung gian thanh toán: Cho phép Vietinbank tạo ra bút tƯ mở rộng quy

mô tín dụng đối với nền kinh tế, vừa giảm được lượng tiền mặt, vừa đáp ứng được yêu cầuphương tiện thanh toán của nền kinh tế

- Chức năng tạo bút tiền ghi sổ trong nền kinh tế: Vietinbank làm trung gian giữa

cung và cầu về vốn tiền tệ Ngân hàng huy động tập trung những nơi có nguồn tiền tạm

Trang 4

thời thừa hay tiết kiệm để điều hòa sang những nơi thiếu, đang có nhu cầu về vốn với mục

đích đem lại lợi ích cho các bên, đó là người gửi tiền, ngân hàng và người vay

1.3.Sơ đồ về tổ chức bộ máy.

Bộ máy tổ chức: NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long

thực hiện theo mô hình tổ chức chi nhánh NHTMCP Công Thương Việt Nam.Bộ máy tổ

chức của Chi nhánh được bố trí theo mô hình sau:

a Phòng KHDN lớn, KHDN vừa và nhỏ, KH cá nhân : Chịu trách nhiệm thiết

lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân

hàng Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức

tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi nhánh

b.Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Thực hiện các công tác quản lý tín

dụng, quản lý rủi ro tín dụng, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng

ISO, kiểm tra nội bộ

c.Phòng Tài chính - Kế toán và thanh toán ký quỹ: Quản lý thực hiện công tác

hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện công tác hậu kiểm đối với

hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh Thực hiện quản lý giám sát tài

chính,quản lý thông tin khách hàng, quản lý thông tin và lập báo cáo

d.Phòng tổng hợp, tổ chức hành chính và phòng điện toán:

*Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác nhân sự, công tác hánh

chính, công tác quản trị, quản lý và điều hành

*Phòng tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp,

§GD 76

PGD Xuân Đỉnh

PGD Thăng Long

Trang 5

tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh, tổ chức triển khai

kế hoạch kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh

*Phòng điện toán: Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụhoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng, đảm bảo liên tục thông suốt Thực hiệncông tác quản trị mạng, quản trị an ninh mạng, an toàn thông tin

e.Phòng Giao dịch: Trực tiếp giao dịch với khách hàng,thực hiện các công táchuy động vốn, tín dụng, Chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn do Vietinbank ủyquyền, cung cấp các dịch vụ ngân hàng

1.4.Đặc điểm về quản lý kinh doanh của Chi nhánh.

Hoạt động của NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long phụ

thuộc vào NHTMCP Công Thương Việt Nam về phân phối thu nhập và tất cả các cơ chếquản lý, cơ chế nghiệp vụ

1.5.Tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.

Trong 3 năm trở lại có thể đánh giá về hoạt động kinh doanh của NHTMCP CôngThương Việt Nam nói chung và Chi nhánh Nam Thăng Long nói riêng là khá tốt Các chỉtiêu liên tục tăng trưởng qua các năm và đạt được rất nhiều thành tựu đáng ghi nhận Nộidung này sẽ được đi sâu phân tích trong phần tiếp theo của báo cáo thực tập

Trang 6

Phần thứ II : Những nội dung nghiệp vụ thực tập tại NHTMCP Công thương việt nam chi nhánh

Nam thăng long.

Trong thời gian thực tập tại Vietinbank Nam Thăng Long em đã tìm hiểu và phântích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ sau:

2.1.Nghiệp vụ 1: Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình huy động vốn của

NH TMCP Công Thương Việt Nam trong 3 năm 2007,2008,2009.

Huy động vốn với một NHTM nói chung vừa mang tính cấp bách, vừa mang tínhchiến lược lâu dài bởi nó quyết định quy mô tài sản có và góp phần quan trọng trong việc

tạo ra lợi nhuận của ngân hàng Nhận thấy tầm quan trọng của công tác huy động vốn, đặc

biệt trong thời gian qua khi nền kinh tế có những biến động lớn, gây ra không ít khó khăn

cho hoạt động của ngành ngân hàng nói chung, NHTMCP CT Việt Nam – Chi nhánh Nam

Thăng Long nói riêng, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã chỉ đạo sát sao, định hướng hành động

cho phù hợp với từng thời kỳ nên hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã đạt được nhiều

thành tựu đáng kể Định hướng chiến lược của Chi nhánh là “Kinh doanh tài sản nợ”, có

nghĩa là từ Ban lãnh đạo đến toàn thể cán bộ nhân viên Chi nhánh thực hiện bằng được

nhiệm vụ huy động vốn và trở thành Chi nhánh bán vốn cho NHTMCP CT Việt Nam

Nhiệm vụ này đã được thực hiện khá tốt: Chi nhánh đã chú trọng mở rộng mạng lưới thông

qua việc thành lập các Phòng giao dịch, Điểm giao dịch tại các tô điểm dân cư, khu đô thị…

các sản phẩm dịch vụ tiền gửi được đa dạng hoá, bao gồm: Tiền gửi thanh toán; Tiền gửi tiết

kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ,

tiết kiệm bậc thang; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu Các hình thức huy

động vốn được Chi nhánh áp dụng rất đa dạng với chính sách lãi suất tương đối linh hoạt,

mềm dẻo phù hợp với thị trường trong từng thời gian toán; Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

và có kỳ hạn VND và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ, tiết kiệm bậc thang;

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu Các hình thức huy động vốn được Chi

nhánh áp dụng rất đa dạng với chính sách lãi suất tương đối linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với

thị trường trong từng thời gian

Bảng 2.1 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh.

n v tính:T ng Đơn vị tính:Tư đồng ị tính:Tư đồng ư đồng đồng

Chỉ tiêu

Kế hoạch

Thực hiện

% tăng trưởn g

Kế hoạch

Thực

Kế hoạch

Trang 7

Năm 2008

So sánh năm 2008 với năm 2007 Năm

Trang 8

- Tiền gửi từ 12 tháng trở lên 673 842 169 25,11 897 55 6,53

(Nguồn : Phòng tổng hợp NHTMCP Công Thương Chi nhánh Nam Thăng Long).

Mặc dù nằm trên địa bàn chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt với các NHTM cổ phần

về chính sách lãi suất, các hình thức huy động linh hoạt, các chính sách khuyến mại…

nhưng nguồn vốn của Chi nhánh luôn tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước

2.2.Nghiệp vụ 2 Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình cho vay của NH TMCP Công Thương Việt Nam trong 3 năm 2007, 2008, 2009.

Mặc dù hiện nay hoạt động của ngân hàng không chỉ bó hẹp trong hai nghiệp vụ cơbản là huy động vốn và cho vay, song cho vay vẫn là một nghiệp vụ chính mang lại nguồn

thu cho ngân hàng Thực trạng này là hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh nền kinh tế Việt

Nam, không đi ngược lại với mục tiêu phát triển một ngành ngoài các sản phẩm cho ngân

hàng hiện đại Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế bao

cấp sang nền kinh tế thị trường nên các ngân hàng đang trong giai đoạn quá độ Hoạt động

cho vay vẫn là hoạt động quan trọng nhất để hướng tới hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện

đại.vay truyền thống, Chi nhánh đã không ngừng đẩy mạnh phát triển các sản phẩm cho

vay mới như: cho vay hợp vốn, cho vay tiêu dùng, cho vay mua «t«, cho vay ứng trước tiền

bán chứng khoán … đồng thời nghiên cứu triển khai áp dụng các sản phẩm cho vay mua

nhà dự án, cho vay du học… đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng

Bảng 2.3 Dư nợ và cơ cấu dư nợ của Chi nhánh

n v tính: T ng Đơn vị tính: Tư đồng ị tính: Tư đồng ư đồng đồng

Chỉ tiêu

Kế hoạch

Thực hiện

Thực

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 820 635 -22,56 800 464 -42 776 709 -8,63

1 Phân theo đồng tiền

820 635

22,56 800 464 -42 776 709 -8,63

Tư trọng trong tổng dư nợ (%) 52,44 41,64 -20,59 47,50 35,56 -25,13 67,14 62,20 -7,36

Tư trọng trong tổng dư nợ (%) 47,56 58,36 +22,71 52,50 64,44 +22,74 32,86 37,80 +15

2 Phân theo thời hạn

820 635

22,56 800 464 -42 776 709 -8,63

3 Phân theo thành phần kinh tế 820 635 - 800 464 -42 776 709 -8,63

Trang 9

4 Theo mức độ tài sản bảo đảm

820 635

22,56 800 464 -42 776 709 -8,63

(Nguồn:Phòng tổng hợp – NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long).

Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh.

n v tính : T ng Đơn vị tính:Tư đồng ị tính:Tư đồng ư đồng đồng

2007

Năm 2008

So sánh năm

2008 với năm 2007

Năm 2009

So sánh năm

2009 với năm 2008

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80

1 Phân theo đồng tiền 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80

3 Phân theo thành phần kinh tế 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80

4 Theo mức độ tài sản bảo đảm 635 464 -169 -26,81 709 245 52,80

(Nguồn:Phòng tổng hợp – NH TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long).

Nếu nh dịch vụ huy động vốn Chi nhánh đã thực hiện khá tốt, luôn hoàn thành vượtmức kế hoạch NHCT Việt Nam giao thì ngược lại, chỉ tiêu dư nợ cho vay nền kinh tế hầu

nh các năm Chi nhánh đều không hoàn thành kế hoạch Năm 2007 dư nợ cho vay nền kinh

tế là 635 tư đồng, đạt 77,3% kế hoạch; năm 2008 dư nợ giảm xuống còn 464 tư đồng, đạt

58% kế hoạch và năm 2009 là 709 tư đồng, đạt 91% kế hoạch được giao

Nguyên nhân dư nợ năm 2008 giảm thấp so với năm 2007 là do năm 2007, chấtlượng tín dụng Chi nhánh bộc lộ nhiều hạn chế, nợ xấu gia tăng Năm 2008 Chinh¸nh tập

trung thu hồi, xử lý nợ xấu, chuyển nợ ngoại bảng đối với các khoản nợ đủ tiêu chuẩn xử

lý rủi ro.Tuy nhiên, trong quá trình cơ cấu lại danh mục cho vay, Chi nhánh vẫn xác định

Trang 10

một mặt vừa phải cơ cấu lại chất lượng dư nợ, một mặt vẫn phải tăng trưởng dư nợ mộtcách lành mạnh, vững chắc nên năm 2008 Chi nhánh đã tiến hành thẩm định một số kháchhàng và giải ngân vào đầu năm 2009 Nh vậy, mặc dù quy mô dư nợ của Chi nhánh nhữngnăm 2007, 2008 đã giảm đáng kể nhưng chất lượng dư nợ đã được cải thiện rất nhiều, tạotiền đề vững chắc cho sự tăng trưởng tín dụng ở những năm tiếp theo.

Sang năm 2009, quy mô tín dụng của Chi nhánh tăng cao, tổng dư nợ cho vay nềnkinh tế đến 31/12/2009 là 709 tư đồng, tăng 52.8% so với 31/12/2008 Sau khi đã xử lý cơbản nợ xấu, Chi nhánh tập trung tăng trưởng dư nợ đối với các khách hàng truyền thống vàtìm kiếm một số khách hàng tiềm năng

2.3.Nghiệp vụ 3.Tìm hiểu và phân tích thực trạng các hoạt động nghiệp vụ khác của NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long.

Ngoài 2 nghiệp vụ chính là huy động vốn và cho vay, Chi nhánh còn triển khai một số nghiệp vụ khác sau đây:

2.3.1 Dịch vụ thanh toán

Bao gồm dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán chuyển tiền quốc tế và dịch vụthanh toán khác

2.3.1.1 Dịch vụ thanh toán trong nước:

Để thực hiện các yêu cầu thanh toán của khách hàng, NHCT Việt Nam – Chi nhánhNam Thăng Long có các phương thức thanh toán trong nước: thanh toán nội bộ Chi nhánh,thanh toán giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống NHCT, thanh toán liên Ngân hàng vàkho bạc trong phạm vi thành phố và trên toàn quốcCùng với các phương thức thanh toán nóitrên, Chi nhánh cũng áp dụng đầy đủ các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:séc, lệnh chi, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Trong những năm qua dịch vụ chuyển tiền trongnước phát triển mạnh,doanh số thanh toán và chuyển tiền trong nước tăng nhanh

B ng 2.5: Ho t ảng 2.5: Hoạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh ạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh.ng m t i kho n v thanh toán qua Chi nhánh.ở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh ài khoản và thanh toán qua Chi nhánh ảng 2.5: Hoạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh ài khoản và thanh toán qua Chi nhánh

Chỉ tiêu

TCKT nhân Cá TCKT nhân Cá TCKT nhân Cá

2 Doanh số thanh toán (tư đồng) 84.787 7.763 135.669 22.425 152.817 34.053

- Không dùng tiền mặt (tư đồng) 51.547 6.071 72.417 18.810 80.454 27.261

(Nguồn: Phòng tổng hợp – NHTMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long).

2.3.1.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế

Hiện nay NHCT Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long đang áp dụng phương thứcthanh toán quốc tế: thanh toán chuyển tiền (gồm điện chuyển tiền T/T và thư chuyển M/T) ,thanh toán nhờ thu, thạnh toán bằng thư tín dụng

Trang 11

B ng 2.6: D ch v thanh toán h ng nh p kh u c a Chi nhánh.ảng 2.5: Hoạt động mở tài khoản và thanh toán qua Chi nhánh ịch vụ thanh toán hàng nhập khẩu của Chi nhánh ụ thanh toán hàng nhập khẩu của Chi nhánh ài khoản và thanh toán qua Chi nhánh ập khẩu của Chi nhánh ẩu của Chi nhánh ủa Chi nhánh.

Chỉ tiêu

So sánh 2009/2008 Số

mãn

Số tiền (1.000$)

Số mãn

Số tiền (1.000$)

Số

Số mãn

Số tiền (1.000$)

Số tiền (1.000$) %

phải tích cực phát hành bảo lãnh, chủ động tìm kiếm những khách hàng có nhu cầu bảo

lãnh Kết quả: trong năm 2008 Chi nhánh đã phát hành được 259 mãn bảo lãnh với tổng

giá trị các mãn 204.332 triệu đồng

Bảng 2.7 : Doanh số bảo lãnh và phí bảo lãnh của Chi nhánh,

n v : Tri u ng Đơn vị tính:Tư đồng ị tính:Tư đồng ệu đồng đồng

So sánh năm 2008 với

So sánh năm 2009 với năm 2008

đại lý tư vấn, môi giới chứng khoán Song quy mô dịch vụ còn nhỏ, hiệu quả chưa cao

Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhu cầu của khách

hàng về tư vấn các điều khoản hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế, tư vấn lập báo cáo tài

chính… ngày càng tăng Chi nhánh với những lợi thế về trình độ nguồn nhân lực, nguồn

thông tin… có thể đáp ứng được các nhu cầu này của khách hàng Chi nhánh có thể thành

Trang 12

lập các tổ tư vấn tại các phòng ban chuyên môn Để thực hiện tốt dịch vụ này cần phối hợp

với trung tâm thông tin phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng Nhà nước… để thu thập thông

tin, xử lý kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.3.4.Dịch vụ thu hộ, chi hộ.

Thu hộ, chi hộ là một dịch vụ khá mới mẻ của Chi nhánh và cũng được đánh giá làmột dịch vụ tiềm năng Tuy nhiên sản phẩm này mới được triển khai, chủ yếu là thu hộ tiền

điện cho Công ty điện lực Từ Liêm Hàng tháng vào ngày thu tiền điện của khách hàng, thay

vì việc Công ty điện lực Từ Liêm in hoá đơn và cho nhân viên của mình đi thu tiền của từng

khách hàng thì Công ty điện lực Từ Liêm lại uỷ quyền cho Chi nhánh được tự động trích tài

khoản tiền gửi mở trong hệ thống NHCT của khách hàng sử dụng điện số tiền điện phải thu

về tài khoản tiền gửi của Công ty điện lực Từ Liêm mở tại Chi nhánh

Do khách hàng cung cấp các sản phẩm có thể áp dụng dịch vụ thu hộ, chi hộ tại Chinhánh rất ít nên dịch vụ này còn khá mới mẻ Hơn nữa, khi áp dụng dịch vụ này,

chủ yếu là để Chi nhánh có thể bán được các sản phẩm DVNH khác như huy động tiềngửi không kỳ hạn, trả lương qua thẻ… nên phí áp dụng rất thấp, thậm chí miễn phí

Hiện nay Chi nhánh đã mở rộng sang thu hộ tiền nước cho Công ty CP Đầu tư xâydựng và kinh doanh nước sạch, thu hộ cho Công ty Honda Việt Nam… đặc biệt Chi nhánh

đã ký hợp đồng hợp tác triển khai dịch vụ thanh toán hoá đơn với Công ty CP thanh toán

điện tử VNPT Đây là một hợp đồng có quy mô lớn do khối lượng khách hàng Công ty CP

thanh toán điện tử VNPT có thể khai thác được rất nhiều, trên phạm vi toàn quốc nên tiềm

năng dịch vụ này sẽ rất phát triển và đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho Chi nhánh

Tăng trưởng 2008/2007

Năm 2009

Tăng trưởng 2009/2008

Số tuyệt đối

(Nguồn: Phòng Tổng hợp – Vietinbank Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long)

Là một trong bốn NHTM lớn nhất Việt Nam, thương hiệu đã được khẳng định, nềntảng công nghệ hiện đại, tiên tiến với cơ chế phí áp dụng linh hoạt, sản phẩm thẻ của

Ngày đăng: 12/05/2015, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh. - báo cáo thực tập: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Bảng 2.1. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh (Trang 6)
Bảng 2.3. Dư nợ và cơ cấu dư nợ của Chi nhánh - báo cáo thực tập: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Bảng 2.3. Dư nợ và cơ cấu dư nợ của Chi nhánh (Trang 8)
Bảng 2.4: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh. - báo cáo thực tập: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Bảng 2.4 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh (Trang 9)
Bảng 2.7 : Doanh số bảo lãnh và phí bảo lãnh của Chi nhánh, - báo cáo thực tập: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG
Bảng 2.7 Doanh số bảo lãnh và phí bảo lãnh của Chi nhánh, (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w