Sản xuất nông nghiệp Huyện Văn Giang có diện tích đất canh tác chiến 4993,1ha trong tổng7179,2ha diện tích đất tự nhiên, là một thuận lợi lớn trong sản xuất nông nghiệp.Với chiều hướng h
Trang 1Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ ĐIỆN
HUYỆN VĂN GIANG
I CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Giới thiệu sơ lược về huyện Văn Giang
Huyện Văn Giang nằm ở phía bắc tỉnh, phía bắc giáp thành phố Hà Nội,
phía nam giáp huyện Khoỏi Chõu, huyện Yên Mỹ, phía đông giáp huyện VănLâm, phía tây giáp tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội), với tổng diện tích 71,79 km2; dân
số là 98.054 người (số liệu năm 2006)
Trong các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc chống Mỹ,Đảng bộ, chính quyền, quân và dân huyện Văn giang đã có những đóng góp tolớn vào công cuộc giải phóng đất nước Hoà bình lập lại, nhân dân huyện VănGiang nỗ lực vượt qua những khó khăn bước vào công cuộc xây dựng quê hương.Bằng những sự nỗ lực phấn đấu của Đảng bộ và nhân dân, đến nay huyện VănGiang đã có những bước tiến vượt bậc, nền kinh tế ổn đinh với tốc độ tăng trưởngkhá cao 18.2%/năm, theo đó đời sống sinh hoạt cũng như các nhu cầu thiết yếucủa nhân dân huyện Văn Giang cũng được nâng lên khá cao
Huyện Văn Giang có tổng số có 11 đơn vị hành chính, gồm 10 xã và 1 thịtrấn Trước đõy là một huyện thuần nông, đến nay trên địa bàn huyện các khu sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang được hình thành góp phần vào côngcuộc phát triển kinh tế chung của huyện
2 Vị trí địa lý
Huyện Văn Giang là huyện nằm dọc theo dòng sông Hồng, thuộc các huyệnkhu vực phía bắc tỉnh Hưng Yên phía bắc giáp thành phố Hà Nội, phía nam giáphuyện Khoỏi Chõu, huyện Yên Mỹ, phía đông giáp huyện Văn Lâm, phía tây giáptỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội)
Diện tích đất canh tác huyện Văn Giang là 4993,1ha chiếm 0,695% diện tích
tự nhiên, vùng các xã nằm trong đờ sông Hồng chủ yếu là đất thịt và vùng các xãnằm ngoài đờ sông Hồng chủ yếu là đất bồi phù sa
3 Địa hình, khí hậu, thuỷ văn
a) Địa hình: Địa hình huyện Văn Giang bằng phẳng, có trên 10 km đê ngăn
lũ sông Hồng chia huyện làm 2 phần
b) Khí hậu, thuỷ văn: Khí hậu huyện Văn Giang chịu ảnh hưởng sâu sắc củakhí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mựa rừ dệt: Mùa khô lạnh kéo dài từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, mùa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10 Theo số liệuthống kê đến năm 2006, các thông số về thời tiết của huyện như sau:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm là 240C
+ Số giờ nắng trung bình là 1323 giờ
+ Độ ẩm tương đối trung bình từ 79%
Trang 2+ Lương mưa trung bình trong năm là 1.075mm, tập trung cao điểm từ tháng
5 đến tháng 10 hàng năm (chiếm khoảng 85-88% lượng mưa hàng năm)
II ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Về sản xuất công nghiệp
Trước đõy huyện Văn Giang là huyện thuần nông, nền kinh tế của huyện chủyếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Những năm gần đõy, thực hiện đườnglối công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn do Đảng khởi sướng vàlãnh đạo Đến nay huyện cũng đang phát triển mạnh theo chiều hướng sản xuấtcông nghiệp và phát triển mở rộng ngành nghề thủ công Trên địa bàn huyện đếnnay đã được xõy dựng các khu, cụm công nghiệp và đi vào hoạt động và tạo rasản phẩm công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp chiến khoảng 43,2% đã góp phầnquan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn,thúc đẩy nền kinh tế cũng như đảm bảo ổn định chính trị - xã hội và nâng cao đờisống sinh hoạt của nhân dân trong huyện
2 Sản xuất nông nghiệp
Huyện Văn Giang có diện tích đất canh tác chiến 4993,1ha trong tổng7179,2ha diện tích đất tự nhiên, là một thuận lợi lớn trong sản xuất nông nghiệp.Với chiều hướng hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đặc biệt trong những nămgần đõy huyện Văn Giang thực hiện chuyển dịch cơ cấu cõy trồng chuyển sanglàm cõy cảnh và các sản phẩm chuyên canh khác từ nông nghiệp (như rau xanhcung cấp cho thành phố Hà Nội) nên năng suất sản phẩm nông nghiệp của huyệnliên tục tăng nhanh (tỷ trọng sản xuất nông nghiệp chiếm 25,1%), theo đó hệthống thuỷ lợi và các trạm bơm ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu tưới tiêucho sản xuất nông nghiệp
3 Dịch vụ thương mại và các thành phần khác
Huyện Văn Giang là một huyện nông nghiệp nên thành phần dịch vụ thươngmại chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh tế Tuy nhiên, trong những năm gần đõyhoạt động thương mại của huyện cũng có nhiều khởi sắc, cùng với sự phát triểnchung của các thành phần kinh tế khác Tỷ trọng thương mại dịch vụ và các thànhphần khác chiếm 32,6% chủ yếu tập trung ở khu vực trung tâm huyện
4 Văn hoá xã hội
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, phong trào xây dựng làng văn hoá,cụm dân cư văn hoá được phát triển sâu rộng tới từng xã, làng, xóm trong huyện.+ Về y tế: huyện Văn Giang có 100% xó cú trạm y tế và 01 bệnh viện đượctrang bị các thiết bị hiện đại để khám chữa bệnh cho nhân dân
+ Về giáo dục: Huyện Văn Giang đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư vềgiáo dục Tất cả cỏc xó trong huyện đều có 01 trường tiểu học và 01 trường trunghọc cơ sở, toàn huyện có 04 trường trung học phổ thông Với sự đầu tư lớn vềgiáo dục, hàng năm huyện Văn Giang có tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học,cao đẳng và trung học chuyên nghiệp tương đối cao, phản ảnh rõ dệt về sự pháttriển kinh tế, chính trị, xã hội của huyện
Trang 3III PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015
1 Tiếp tục phát triển kinh tế nông nghiệp theo chiều hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá
Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cõy trồng, tập trung vào các loại cõytrồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao cung cấp cho thị trường thành phố Hà Nội,hình thành các trang trại đa canh theo hướng sản xuất hàng hoá, tập trung vào cácloại sản phẩm nông nghiệp có giá trị hàng hoá cao, ưu tiên phát triển nôi trồngthuỷ sản và phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung
Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các loại hình hợptác xã, đặc biệt là hợp tác xã nông nghiệp, khuyến khích phát triển nghề phụ tăngthu nhập, nâng cao đời sống nhân dân
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theohướng công – nông nghiệp kết hợp
2 Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chính như: Công nghiệp cơ khí,sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản… , ưu tiên phát triển các khu côngnghiệp làng nghề truyền thống, du nhập các làng nghề mới, trọng tâm là nhữngngành nghề sử dụng nguyên liệu tại chỗ của địa phương
3 Tập trung phát triển
Các lĩnh vực thương mai, dịch vụ, du lịch, xuất khẩu, tài chính, tín dụng đểphục vụ tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân
IV- HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN HUYỆN VĂN GIANG
Bằng sự nỗ lực phấn đấu của đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện VănGiang, đến nay tất cả số xã, thị trấn trong huyện đều có điện lưới quốc gia và100% số hộ dân trong huyện đều có điện Hiện nay trên địa bàn huyện Văn Giangđược cấp điện bởi các nguồn điện như sau:
1- Nguồn điện (110kV)
Theo quy hoạch lưới điện tỉnh Hưng Yên, đến năm 2010 huyện Văn Giang
sẽ được lắp đặt 01 TBA 110 kV với công suất 40MVA để cấp điện cho các thànhphần phụ tải huyện Văn Giang, vị trí đặt trạm tại TT Văn Giang, xã Long Hưng
và xó Liờn Nghĩa
2- Về lưới điện 35kV
Trên địa bàn huyện hiện nay cú trờn 25 km đường dây 35kV thuộc cácđường dây 375 trạm 110kV E 28.2 Kim Động và 371 trạm 110kV E8.3 Phố cao
để cấp điện cho cỏc mỏy biến áp phân phối 35/0,4kV
3- Nguồn điện 10, 22kV: Không có
Trang 44- Đỏnh giá hiện trạng lưới điện
Lưới điện huyện Văn Giang đã được xõy dựng từ lõu (từ những năm 80 củathế kỷ trước), nếu xét về tiêu chuẩn khấu hao tài sản của ngành điện thì hầu hếtlưới điện đã hết khấu hao, tuy nhiên trong quá trình sử dụng có đầu tư nõng cấp,cải tạo Mặt khác, do sự tăng trưởng quá nhanh của phụ tải điện, nên hiện tượngquá tải thường xuyên xảy ra làm cho lưới điện xuống cấp dẫn đến tổn thất điệntăng trên đường dõy lớn Vì vậy, hàng năm ngành điện phải bỏ ra một nguồn kinhphí không nhỏ để cải tạo và nõng cấp Hơn nữa thời gian ngừng cấp điện để cảitạo sửa chữa làm ảnh hưởng và gõy thiệt hại cho các hộ sử dụng điện, đặc biệt làcác hộ sản xuất công nghiệp
Trước đõy, lưới điện huyện Văn Giang được xõy dựng chủ yếu để phục vụsản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhõn dõn Mặt khác do nguồn vốn có hạnnên qua quá trình đầu tư, xây dựng lưới điện của địa phương trước dây hầu hết làkhông có quy hoạch nên không còn phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế nhanh củahuyện dẫn đến tớnh kinh tế cũng như kỹ thuật của lưới điện không cao Vậy đểđảm bảo việc cấp điện an toàn, ổn định phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt thiếtyếu của nhân dân, lưới điện cần phải được đầu tư cải tạo, nâng cấp và quy hoạchlại phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế của huyện Văn Giang hiện nay
Chương 2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
VÀ VẼ BẢN ĐỒ PHÂN BỐ PHỤ TẢI
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phụ tải tớnh toán là phụ tải giả thiết ban đầu không đổi, tương đương với phụtải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Trang 5Nói cách khác, Ptt cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực
tế gõy ra Vì vậy, việc lựa chọn các thiết bị theo phụ tải tớnh toán sẽ đảm bảo chocác thiết bị về mặt phát nóng
Phụ tải tớnh toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệthống cung cấp điện như: Máy biến áp, dõy dẫn, các thiết bị đóng cắt và bảo vệ…,tớnh toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dunglượng bù công suất phản kháng
Phụ tải tớnh toán lựa chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như; Công suất, sốlượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố cháy nổ
…Ngược lại, các thiết bị được lựa chọn sẽ dư thừa công suất là đọng vốn đầu tư,gia tăng tổn thất Cũng vì vậy đã có nhiều công trình nghiên cứu phương pháp xácđinh Ptt, song cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào thực sự hoàn thiện, tối
ưu Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá phức tạp, khối lượngthông tin ban đầu và khối lượng tớnh toán quá lớn và ngược lại Vì vậy, tuỳ theogiai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp cho thích hợp.Sau đõy là một số phương pháp xác định phụ tải tớnh toán thường dùng nhất:
II- CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1 Phương phỏp xác định P tt theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
Phương pháp này thường dùng để tớnh toán sơ bộ và dùng cho các thiết bị
có đồ thị bằng phẳng như: Quạt gió, máy bơm, máy nén khí…
Công thức tớnh:
Một cách gần đúng có thể lấy Pd = Pdm:
Do đó:
Trong đó:
Pdi, Pdmi: Công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ I, kW
knc : Hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật
n : Số thiết bị trong nhúm
Phương pháp tớnh Ptt theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản, tớnh toánthuận lợi Vì thế, nó là phương pháp được sử dụng rộng rói Nhược điểm củaphương pháp này là độ chớnh xác không cao khi chế độ vận hành và số thiết bịtrong nhúm thay đổi nhiều
2- Phương phỏp xác đinh P tt theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
Phương pháp này thường dung cho các mạng điện phõn xưởng khi đã biết khá đầy đủ các số liệu của các phõn xưởng
Công thức tớnh:
Ptt = kMax Ptb = kmax ksd ΣPPđm
Trong đó:
Trang 6Pđm : Công suất định mức của thiết bị, kW
Phương pháp này thường dùng cho tớnh toán thiết kế sơ bộ tại các cấp điện
áp của mạng xí nghiệp khi biết suất tiêu thụ điện năng cho 1 đơn vị sản phẩmCông thức tớnh:
Trong đó:
a0 : Suất chi phí điện năng cho đơn vị sản phẩm, Kwh/đvsp
M : Số sản phảm sản xuất được trong 1 năm
T : Thời gian làm việc của xí nghiệp trong 1 năm
4- Phương phỏp xác định P tt theo suất trang bị điện trên một đơn vị diện tích:
Phương pháp này dung chi tớnh toán thiết kế các phụ tải nông thôncó mật độphan bổ dõn cư khá đều, các xí nghiệp công nghiệp đã được chuẩn hoá và phụ tải chiếu sáng…
Công thức tớnh:
Ptt = P0 FTrong đó:
P0 : Suất trang bị điện trên đơn vị diện tích , kW/m2
F : Diện tích bố trí thiết bị, m2
5- Xác định phụ tải đỉnh nhọn:
Dùng cho mạng điện phõn xưởng có điện áp dưới 1000V phụ tải đỉnh nhọntrong thời gian ngắn Phụ tải đỉnh nhọn của 1 nhúm thiết bị Iđn dung để tớnh toánlựa chọn các thiết bị bảo vệ và được xác định theo công thức:
Iđn = Ikđm max + (Itt – ksd.Idđm max )Trong đó:
+ Ikđm max : Dòng điện khởi động lớn nhất trong nhúm
+ I dđmmax : Dòng điện danh định động cơ lớn nhất
+ Itt : Dòng điện tớnh toán của nhúm phụ tải
6- Xác định P tt dựa vào dân số khu vực cần cấp điện:
Phương pháp này thường được áp dụng cho phụ tải nông thôn
Trang 7Ptt = H P0
Trong đó: + H : Số hộ sử dụng điện;
+ P0 : Suất phụ tải trung bình cho 1 hộ gia đình (kW/hộ)
Ngoài ra cũn có thể tớnh toán Ptt theo số liệu thống kế về điện năng tiêu thụcủa các hộ trong qúa khứ theo công thức:
Trong đó: + Ai : Tổng điện năng tiờu thụ trong quá khứ;
+ Tmax : Thời gian sử dụng công suất cực đại (h)
Trong các phương pháp đã nêu ở trên, phương pháp 1, 5 và 6 dựa trên kinhnghiệm thiết kế và vận hành để xác đinh Ptt nên chỉ cho các kết quả gần đúng, tuynhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi Các phương pháp cũn lại được xõy dựngtrên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến nhiều yếu tố, do đó có kết quảtớnh toán chớnh xác hơn nhưng lại có khối lượng tớnh toán lớn và phức tạp
Tuỳ theo yêu cầu tớnh toán và những thông tin có thể có được về phụ tảingười ta có thể lựa chọn các phương pháp thích hợp để xác định phụ tải tớnh toán
III XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN:
1- Xác định P tt tưới tiêu:
Khu vực đất nông nghiệp thuộc huyện Văn Giang nằm tương đối đều trêncác xã Địa hình huyện Văn Giang có đặc điểm khi có mưa lớn chủ yếu phải dùngbơm Vì vậy, một cách tương đối có thể lấy:
+ Hệ số tưới : P0tưới = 0,08 ữ 0,1 (kW/ha)
+ Hệ số tiêu : P0tiêu = 0,35 (kW/ha)
Vì không tưới tiêu đồng thời nên ta lấy P0 = 0,35(kW/ha)
Xác đinh Ptti cho 1 khu vực
;Trong đó:
Si : Diện tích cần tưới tiêu i, ha
Pđmi : Công suất định mức của máy thứ i, kW
Phụ tải tớnh toán cho tưới tiêu của toàn huyện
Trong đó
kdt : Hệ số làm việc đồng thời của các thiết bị là Với huyện Văn Giang có địa hình tương đối bằng phẳng nên ta lấy: kdt = 0,8
Trang 8Bảng 2.1- Thống kê P tt tưới tiêu
TT Tên xã, thị trấn Diện tích đất canh tác(ha) (kW)Ptt
2- Xác định phụ tải điện sinh hoạt:
Phụ tải điện sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào mức sống của các hộ sử dụngđiện Đối với hộ nghèo thì chỉ có 1 đến 2 phòng nhỏ với mức dùng điện rất thấp
và điện năng dùng để chiếu sáng, quạt và ti vi Điện năng tiêu thụ hàng tháng chỉvài chục kWh Đối với hộ có mức sống cao hơn thì có thêm bàn là, bếp điện và tủlạnh… Đối với hộ gia đình giàu có hơn nữa thì có đầy đủ các tiện nghi hiện đạinhư máy hút bụi, lò sưởi, máy giặt, máy điều hoà nhiệt độ…., điện năng tiêu thụhang tháng có thể tới vài trăm kWh
Phụ tải điện sinh hoạt đạt cực đại vào giờ cao điểm trưa (từ 10h đến 14h) vàcao điểm tối (từ 17h đến 21h) hàng ngày trong đó mùa hè dùng nhiều điều hoànhiệt độ, tủ lạnh, quạt điện…, cũn mùa đông dùng nhiều lò sưởi, bình nướcnóng…
Khi tớnh toán cho một khu vực dõn cư ta dùng phụ tải sinh hoạt cho một giađình là: P0sh , kwh/hộ
Trong đồ án này để tớnh toán Ptt ta dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ.Lấy TMAX = 3000h
Trang 93- Xác định P tt cho phòng làm việc, văn phòng:
Phụ tải này bao gồm các trụ sở cơ quan hành chớnh sự nghiệp, nhà làm việccác tổ chức đoàn thể, các văn phòng đại diện…Phòng làm việc bình thường thìchỉ bố trí thiết bị chiếu sáng và quạt, phòng làm việc cao cấp có đặt thêm máyđiều hoà Lò sưởi Trung bình phòng làm việc có diện tích trung bình từ 18 đến24m2, đặt 1 điều hoà; diện tích từ 30 đến 40m2 đặt 2 điều hoà Công suất máy điềuhoà từ 2,5 đến 3 kW
Để xác định tổng công suất cần cấp cho phụ tải này thường xác định theosuất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích, kW/m2
Trang 107 Toà án nhân dân huyện 6504 2.6
a) Đối với các trường PTTH, BTVH:
Trung bình mỗi trường có:
+ P0sh : Suất chiếu sáng cho 1 đơn vị diện tích phòng học, W/m2
Trang 11PΣPPTTH = 59,83 4 = 239,32kW.
b) Đối với các trường PTCS, tiểu học
Trung bình mỗi trường có:
- Phòng Giám hiệu, phòng họp, phòng bảo vệ P0sh= 15(W/m2)
Ta có công thức tớnh toán của trường PTCS có N phòng là:
Ptt = P0sh S N, kWTrong đó:
+ P0sh : Suất chiếu sang cho 1 đơn vị diện tích phòng học, W/m2
- Trường PTCS, T.học
- 2 x 59.83
- 2 x 38.11 195,88
2 Xã Xuân Quan - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
4 Xã Phụng Công - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
5 Xã Long Hưng - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
6 Xã Liên Nghĩa - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
7 Xã Tân Tiến - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
8 Xã Thắng Lợi - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
10 Xã Nghĩa Trụ - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
11 Xã Vĩnh Khúc - Trường PTCS, T.học - 2 x 38,11 76,2
Trang 12Tổng 957,88
5- Xác định P tt cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ptt được xác định dựa vào số liệu thống kê trong quá khứ
Lấy TMAX = 4000h
Qua thống kê sản lượng điện dùng cho thành phần công nghiệp xây dựng năm 2007 là 14.741.600 kWh
Từ kết quả tớnh toán các thành phần phụ tải ở trên ta có bảng tổng hợp phụ tải
toàn huyện Văn Giang Như sau
1556,16
Trang 13- Tưới tiêu
- Trường học
119,7776,2
956,48
6- Tính toán phụ tải tăng trưởng đến năm 2015
Điện năng là phần năng lượng không thể thiếu trong hoạt động sản xuất vàsinh hoạt thiết yếu của nhõn dõn, do tớnh ưu việt của năng lượng điện so với cácdạng năng lượng khác Điện năng góp phần vô cùng quan trọng ảnh hướng rất lớnvào tốc độ tăng trưởng về mọi mặt kinh tế cũng như xã hội của một quốc gia.Quốc gia nào có nền kinh tế - xã hội càng phát triển thì sản lượng điện tiêu thụcàng lớn
Đối với nước ta, khi đang trong giai đoạn xõy dựng công nghiệp hoá, hiệnhoá thì việc phát triển nguồn điện, lưới điện càng có tầm quan trọng và mang tớnhtất yếu Bên cạnh đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, nhu cầu vềđiện tớnh trên đầu người ngày càng tăng do mức sống của nhõn dõn ngày càng cảithiện và phát triển Chớnh vì vậy việc cải tạo, thiết kế và xõy dựng các nhà máyđiện, các trạm biến áp và đường dõy tải điện là rất quan trọng để đáp ứng nhu cầusản xuất và sinh hoạt thiết yếu của nhõn dõn ngày càng tăng
Vấn đề đặt ra trong quá trình thiết kế, quy hoạch là phải dự báo trước phầnphụ tải tăng lên trong khoảng thời gian thi công và thời gian sau khi đưa vào vậnhành (từ 5 đến 10 năm) Đồng thời lưới điện phải đảm bảo cho công tác cải tạo,nõng cấp cũng như đại tu sửa chữa được thuận lợi, giảm thiểu sự ảnh hưởng đếnviệc phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Trong tớnh toán tăng trưởng phụ tải, sử dụng hệ số tăng trung bình hàng nămtrong vài năm gần đõy của các thành phần phụ tải có suất tiêu hao năng lượngđiện lớn
Trang 14Căn cứ vào số liệu thực tế về tăng trưởng của phụ tải huyện Văn Giang từnăm 2002 đến năm 2007, ta thấy sự tăng trưởng phụ tải càng ngày càng giảm Đểtớnh toán phụ tải huyện Văn Giang đến năm 2015, ta lấy hệ số tăng trưởng phụtải trung bình là 8.0%/năm (riêng cụm công nghiệp lấy tốc độ tăng trưởng 15.1%)Tuy nhiên chỉ có phụ tải sinh hoạt, công nghiệp, cơ quan, trường học là tăngnhanh cũn các thành phần khác tăng nhưng không đáng kể.
Phụ tải tớnh toán cho tương lai được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ St : Công suất năm tớnh , kVA
+ S0 : Công suất năm gốc, kVA
+ α : Tốc độ tăng trưởng của phụ tải, %
+ t : Thời gian năm tớnh, năm
Tớnh toán theo công thức trên ta có bảng tổng kết như sau:
Bảng 2.6- Thống kê điện năng tăng trưởng huyện Văn Giang
đến năm 2015
TT Tên xã, thị trấn P tt năm 2007
(kW)
P tt nă m 2015 (kW)
Trang 15Vậy ta có phụ tải của huyện Văn Giang là S MAX = 37434 (kVA)
Đối với những xã có công suất tiêu thụ lớn ta không thể xây dựng 1 TBAcung cấp điện cho toàn xã mà phải xây dựng nhiều TBA phân bố đều trên toàn xã
để đảm bảo tính tối ưu trong cung cấp điện
III- XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN BỐ PHỤ TẢI HUYỆN VĂN GIANG
Bản đồ phõn bố phụ tải được thể hiện bằng những đường trũn có diện tíchđược tớnh bằng công thức:
Căn cứ thống kê điện năng tăng trưởng đến năm 2015 (Bảng 2.6) ta tớnh
toán và xác định được bản đồ phõn bố phụ tải theo hình vẽ 2.1 như sau:
Hình 2.1- Bản đồ phõn bố phụ tải huyện Văn Giang
Trang 16Chương 3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
I PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
I.1 Lựa chọn các vị trí đặt TBA trung gian trong khu vực huyện Văn Giang:
Việc xác định vị trí đặt của các TBA trung gian cho một khu vực thì phảithiết lập bản đồ phụ tải trên mặt bằng địa lý của huyện Bản đồ phụ tải là nhữngvòng trũn , những vòng trũn này có diện tích tương ứng với phụ tải tớnh toán củacác xã, thị trấn, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn theo một tỷ lệ đã chọn.Mỗi phụ tải là một vòng trũn có tõm trùng với tõm phụ tải khu vực đó
Các trạm biến áp trung gian cần đặt gần tõm phụ tải, gần đường giao thông
để thuận tiện cho việc thi công và sửa chữa, sau đó đi đến các phụ tải bằng đườngdõy trung áp
Để xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian cần phải phõn phụ tải mộtcách hợp lý Việc phõn phụ tải và chọn lựa hợp lý sẽ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật vàkinh tế trong quá trình vận hành
Tõm của bản đồ phụ tải được xác định theo phương pháp tớnh tõm của cơhọc lý thuyết: Giả sử tõm M có toạ độ (X,Y) thì các toạ độ đó được tớnh theocông thức:
Trong đó:
+ Xi, Yi : Toạ độ của phụ tải thứ i
Trang 17+ n : Tổng số phụ tải được cấp điện bởi TBA trung gian có toạ độ (X,Y).
Để chọn phương pháp tối ưu ta đưa ra nhiều phương án khác nhau, sau đó sosánh về mặt kinh tế, kỹ thuật để chọn ra phương án tối ưu ta dùng hệ toạ độ ĐềCác XOY với tõm o nằm ở góc tờ A4 (trên bản đồ) đưa toàn bộ mặt bằng huyệnVăn Giang về miền dương của trục tọa đọ với tỷ lệ 1cm trên bản đồ bằng 1kmtrên thực tế
Tại huyện Văn Giang hiện tai chưa có TBA 110kV, vậy ta phải xác định vịtrí đặt TBA 110kV là nguồn cấp cho các phụ tải
I.1 Xác định vị trí Nguồn điện
Trang 181-Trạm biến áp trung gian 1 (TG1)
Cung cấp điện cho các phụ tải trong bảng 3.2 như sau:
TT Tên phụ tải P max
Vậy trạm biến áp TG 1 có toạ độ (12,5; 9,7)
2- Trạm biến áp trung gian 2 (TG2)
Cung cấp điệ cho các phụ tải trong bảng 3.3 như sau:
T
T Tên phụ tải P (kW) max Cosφ S max
(kVA) (cm) X i (cm) Y i (kVA.cm) S max X i (kVA.cm) S max Y i
1
TTVăn Giang 3205 0,83 3861
1 1,6
1 1,5 44792 44406
Vậy trạm biến áp trung gian 2 (TG2) có toạ độ (11,5; 14,1)
3- Trạm biến áp trung gian 3 (TG3)
Cung cấp điệ cho các phụ tải trong bảng 3.4 như sau:
Trang 19;
Vậy trạm biến áp trung gian 3 (TG3) có toạ độ (14,8; 12,4)
pa1
Trang 20I.2 Phương án 2
Xây dựng 02 TBA trung gian 35/10kV,
1-Trạm biến áp trung gian 1 (TG1)
Cung cấp điện cho các phụ tải trong bảng 3.5 sau:
TT Tên phụ tải P max
Vậy trạm biến áp TG 1 có toạ độ (11,6; 12,2)
2- Trạm biến áp trung gian 2 (TG2)
Cung cấp điệ cho các phụ tải trong bảng 3.6 như sau:
T
T Tên phụ tải P (kW) max Cosφ S max
(kVA) (cm) X i (cm) Y i (kVA.cm) S max X i (kVA.cm) S max Y i
Trang 21;
Vậy trạm biến áp TG 1 có toạ độ (15,9; 111,8)
pa2
Trang 22I.4 Phương án 3
Không xõy dựng các trạm biến áp trung gian mà xõy dựng các đường trục Trong phương án này ta xõy dựng 4 lộ đường trục để truyền tải công suất đến các phụ tải
1-Lộ đường trục 1: Cung cấp điện cho các phụ tải trong bảng 3.7 sau:
Trang 23Cung cấp điệ cho các phụ tải cụm công nghiệp có P = 6821 kW, S=8919kVVA
pa3
Trang 24I.5 Phương án 4
Xõy dựng 4 lộ đường trục để truyền tải công suất đến các phụ tải
1-Lộ đường trục 1: Cung cấp điện cho các phụ tải trong bảng 3.10 sau:
Trang 252 Cửu Cao 2548 0,83 3070
pa4
Trang 26II- CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP CHO LƯỚI TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI:
Việc chọn cấp điện áp cho lưới truyền tải là hết sức quan trọng, nó ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng kỹ thuật cũng như giá thành xõy dựng ban đầu củalưới điện Nếu chọn điện áp cao thì sẽ giảm được tiết diện dõy dẫn ở cùng côngsuất truyền tải, đồng thời giảm tổn thất điện năng Tuy nhiên việc nõng cao điện
áp truyền tải sẽ làm tăng giá thành cách điện dõy dẫn.Với lưới điện phõn phốihiện nay, người ta thường dùng lưới 10, 22, 35kV vì có nhiều ưu điểm vượt trội.Với lưới truyền tải: Việc lựa chọn cấp điện áp cho lưới truyền tải ảnh hưởngrất lớn đến các yếu tố kỹ thuật, kinh tế Hiện nay để tớnh toán lựa chọn cấp điện
áp người ta dùng công thức kinh nghiệm Still:
, trong đóP: Công suất truyền tải trên dõy (MW)
L: Chiều dài đường dõy truyền tải (km)
1- Phương án 1: Bảng 3.14
Tên nút phụ tải Chiều dài
(km)
Công suất (MW)
U tt
(kV)
U dm chọn (kV)
2- Phương án 2: Bảng 3.15
Tên nút phụ tải Chiều dài
(km)
Công suất (MW)
U tt
(kV)
U dm chọn (kV)
3- Phương án 3: Bảng 3.16
Tên nút phụ tải Chiều dài (km) Công suất (MW) U tt
dm chọn (kV)
Trang 27III- LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN
III.1 Chọn MBA và tính toán tổn thất điện năng trong MBA
Trạm biến áp co nhiệm vụ biến đổi cấp điện áp này sang cấp địện áp kháccho phù hợp với yêu cầu của phụ tải, nó đóng vai trò quan trọng trong hệ thốngcung cấp điện Do đó ta phải chọn các máy biến áp cho các trạm trung gian củacác xã , thị trấn, nhúm phụ tải Việc lựa chọn các máy biến áp cho các phươngpháp là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹthuật của hệ thống cung cấp điện
+ Về số lượng MBA: Trong trường hợp tính toán của đồ án cung cấp điệncho các phụ tải của 1 huyện, trong đó chủ yếu là chiếu sáng sinh hoạt nông thôn
và các thành phần kinh tế - xã hội khác không đòi hỏi cao về độ tin cậy trongcung cấp điện Tuy nhiên đối với cỏc nỳt phụ tại tại cỏc xó, thị trấn, địa bàn cấpđiện rộng nên để đảm bảo bán kính cấp điện đến các hộ sử dụng điện, hay nóicách khác đảm bảo chất lượng điện năng thì việc bố trí số lượng MBA phải tănglên có thể 1, 2 hoặc nhiều hơn
+ Về chủng loại máy MBA:
- Đối với Trạm trung gian 35/10kV việc lựa chọn chủng loại gam máy theoyêu cầu của quá trình tính toán để đảm bảo việc cấp điện ổn định
- Đối với các trạm biến áp phân phối quá trình tính toán lựa chọn cần xét đếnviệc lựa chọn mỏy cựng hóng sản xuất để thuận tiện cho việc quản lý vận hành vàđiều chuyển dễ dàng thuận lợi
+ Về Dung lượng của MBA: Được lựa chọn theo công suất của phụ tải màMBA đó cung cấp, sao cho MBA chọn cung cấp đủ công suất cho các hộ tiêu thụ.Đối với cỏc mỏy biến áp phân phối tại cỏc nỳt phụ tải nên ưu tiên việc chọn cùnggam máy để điều chuyển thuận tiện trong quá trình quản lý vận hành
III.1.1 Tính chọn Máy biến áp
+ SđmB : Công suất định mức của MBA;
+ Stt : Công suất tớnh toán của phụ tải mà TBA phải đảm bảo
+ khc : Hệ hiệu chỉnh:
Với: t0 : Nhiệt độ làm việc của MBA, t0 = 250C;
t : Nhiệt độ môi trường làm việc Với khí hậu Việt Nam lấy t =350C
Trang 28=> .
Riờng cỏc mỏy biến áp phân phối chọn máy do Việt Nam sản xuất nên khc=1.Sau khi đã chọn được công suất MBA ta phải kiểm tra xem công suất đãchọn có đảm bảo chế độ làm việc quá tải do sự cố hay không Điều kiện kiểm tranhư sau:
Sttsc ≤ SđmB ( NB-1).khc.kqt
+ kqt : Hệ số quá tải, kqt = 1,4 nếu thỏa mãn điều kiện MBA vận hành quá tảikhông quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải 1 ngày đêm không vượt quá 6 giờ vàtrước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải ≤ 0,93
+ Sttsc : Công suất tính toán sự cố, khi sự cố một MBA cần loại bỏ một số phụtải để đảm bảo cho MBA còn lại có khả năng hoạt động trong điều kiện quá tải
=>
2- Tính chọn MBA cho các phương án
Xét với phương án 1:
a- Chọn MBA cho trạm trung gian 1 (TG1)
Trạm có 2 MBA , dung lượng mỗi MBA được chọn theo điều kiện sau:
Với Stt = 6214 kVA, thay vào biểu thức trên ta có:
Chọn 02 MBA có công suất Sđm = 4000kVA
Kiểm tra công suất đã chọn:
Vậy trạm biến áp TG1 đặt 02 MBA Sđm = 4000kVA là hợp lý
Bảng 3.18- Thông số Máy biến áp của TG1
S dm
(MVA)
Loại máy biến áp
N (số máy)
b- Chọn MBA cho trạm trung gian 2 (TG2)
Trạm có 2 MBA , dung lượng mỗi MBA được chọn theo điều kiện sau:
Trang 29
Với Stt = 12718kVA, thay vào biểu thức trên ta có:
Chọn MBA có công suất Sđm = 10000kVA
Kiểm tra công suất đã chọn:
Vậy trạm biến áp TG1 đặt 02 MBA Sđm = 10000kVA là hợp lý
Bảng 3.19- Thông số Máy biến áp của TG2
S dm
(MVA)
Loại máy biến áp
N (số máy)
c- Chọn MBA cho trạm trung gian 3 (TG3):
Trạm có 2 MBA , dung lượng mỗi MBA được chọn theo điều kiện sau:
Với Stt = 9943 kVA, thay vào biểu thức trên ta có:
Chọn MBA có công suất Sđm = 6300kVA
Kiểm tra công suất đã chọn:
Vậy trạm biến áp TG1 đặt 02 MBA Sđm = 6300kVA là hợp lý
Bảng 3.120- Thông số Máy biến áp của TG3
S dm
(MVA)
Loại máy biến áp
N (số máy)
d- Chọn trạm biến áp phân phối cho cỏc nỳt (cụm phụ tải)
Mỗi cụm phụ tải (một khu vực) được đặc trưng bằng một nút thực tế sẽ gồmmột số trạm biến áp phõn phối Các trạm này có 1MBA/trạm Công suất của trạmbiến áp được chọn như sau
Trang 30Ví dụ đối với nút TT Văn Giang
Vậy chọn NB = 12
Chọn tương tự cho các trạm còn lại ta có bảng tổng hợp sau:
Bảng 3.21- Bảng tổng hợp chọn các MBA chọn cho phương án 1.
Trang 31III.2 Tớnh chọn dây dẫn và và kiểm tra dây dẫn điện
III.2.1- Phương pháp tính chọn và kiểm tra dây dẫn
1- Tính chọn tiết diện dây dẫn
Chọn tiết diện dây dẫn là một công việc quan trọng vì tiết diện dây dẫn ảnhhưởng nhiều đến vốn đầu tư xây dựng đường dây và chi phí về tổn thất điện năng.Khi tăng tiết diện dây dẫn, chi phí đầu tư sẽ tăng, nhưng chi phí về tổn thất điệnnăng giảm Xác định quan hệ tối ưu này là một vấn đề phức tạp và trở thành bàitoán tìm tiết diện dây dẫn ứng với các chi phí quy đổi nhỏ nhất Nhưng trong thực
tế, người ta dùng giải pháp đơn giản hơn để xác định tiết diện dây dẫn, đó lànhững phương pháp sau:
+Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế (Jkt), phương phápnày có thể áp dụng cho các đoạn đường dõy:
Trong đó:
cosφ: Hệ số công suất của phụ tải;
Trang 32Imax : Dòng điện tính toán chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải lớn nhất, A
Jkt : Mật độ kinh tế của dòng điện đối với các điều kiện làm việc
đã cho của đường dây, A/mm2 P
max : Công suất cực đại truyền tải trên đường dây, kW
U : Điện áp truyền tải trên đường dây, kV
n : Số mạch của đường dâyĐường dây thiết kế là đường dây trên không và dùng dây nhụm lừi thộp.Theo tiêu chuẩn với dõy nhụm lừi thộp, Tmax = 3000ữ5000h thỡ ta chọn Jkt =1,1A/mm2
Căn cứ vào tiết diện tính toán vừa tính được tra bảng chọn dây dẫn tiêuchuẩn bằng cách chọn dõy cú tiết diện gần nhất cận trên với tiết diện tính toán
2-Kiểm tra dây dẫn vừa chọn:
Sau khi tớnh được tiết diện dõy dẫn, phải kiểm tra các tiết diện chọn theođiều kiện vầng quang, điều kiện độ bền cơ học và điều kiện phát nóng Đối vớimạng điện phõn phối với đường dây trên không ta chỉ cần kiểm tra với 2 điều kiệnsau:
* Kiểm tra theo điều kiện phát nóng:
Sau khi chọn được tiết điện dây dẫn và chủng loại dây ta kiểm tra
I lvmax ≤ I cp
Trong đó:
I lvmax là dòng điện làm việc lõu dài lớn nhất;
I cp là dòng điện cho phép của dõy dẫn
* Kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép ΔUUcp:
+ Đối với đường dây cấp điện cho một nút phụ tải:
Điều kiện tổn thất điện áp theo tiêu chuẩn kỹ thuật:
ΔUU%max ≤ ΔUU%cp
Trong đó:
ΔUU%cp- Tổn thất điện áp cho phép, theo tiêu chuẩn kỹ thuật ΔUU%cp =5%Uđm
Để xác định tổn thất điện áp trên đường dây trung áp ta dùng công thức:
Trang 33
Trong đó: ΔUU : Tổn thất điện áp trên lộ đường dõy đang tớnh, kV
Pi : Công suất tác dụng trên đoạn đường dõy thứ i, kW
Qi : Công suất phẩn kháng trên đoạn đường dõy thứ i, kVAr
Ui : Điện áp tại nút thứ i, kV
+ Đối với đường dây cấp điện cho nhiều nút phụ tải:
ΔUUcp ≥ ΔUUmax
P1, Qi : Công suất tác dụng và công suất phản kháng chạy trênđoạn đường dây thứ I
Ri, Xi : điện trở và điện kháng của đoạnh đường dây thứ i
III.2.2 Tính chọn, kiểm tra tiết diện dây dẫn cho các phương án
Xét phương án 1: Các đường dây cấp điện cho 1 nút phụ tải:
a) Đối với cấp điện áp 35kV:
* Lộ NĐ-TG1:
Công suất chạy trên đoạn đường dõy NĐ-TG1 là:
P= 5158 (kW); S=6214kVA
+ Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dõy là:
+ Tiết diện đoạn đường dõy là:
Vậy chọn loại dõy dẫn AC-95
Kiểm tra tiết diện dây dẫn:
+ Kiểm tra theo dòng điện cho phép (I cp):
Đối với dây AC-95 ta có:
NĐ 35kV n=1 TG1
TG1
l = 6.3(km)
S=5158+j2717 (kVA)
Trang 34I cp = 330(A)> Imax = 1000,21(A) => Thỏa mãn điều kiện
+ Kiểm tra theo ΔUUcp :
Tiết diện đoạn đường dõy là:
Chọn loại dõy dẫn AC-150
Kiểm tra tiết diện dây dẫn:
+ Kiểm tra theo dòng điện cho phép (I cp):
Đối với dây AC-185 ta có:
I cp = 445 (A)> Imax = 179,80(A) => Thỏa mãn điều kiện
+ Kiểm tra theo ΔUUcp :
Trang 35Công suất chạy trên đoạn đường dõy NĐ-TG3 là:
P = 9836 kW; S = 11851 kVA
Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dõy là:
Tiết diện đoạn đường dõy là:
Vậy chọn loại dõy dẫn AC-185
Kiểm tra tiết diện dây dẫn:
+ Kiểm tra theo dòng điện cho phép (I cp):
Đối với dây AC-185 ta có:
I cp = 510(A) > Imax = 191,11(A)=> Thỏa mãn điều kiện
+ Kiêm tra theo ΔUUcp :
Trang 36Tiết diện đoạn đường dõy là:
Vậy chọn loại dõy dẫn AC-120
Kiểm tra tiết điện dây dẫn:
+ Kiểm tra theo dòng điện cho phép (I cp):
Đối với dây AC-120 ta có:
I cp = 380(A) > Imax = 132.53(A)=> Thỏa mãn điều kiện
+ Kiêm tra theo ΔUUcp :
Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dõy là:
Tiết diện đoạn đường dõy là:
Vậy chọn loại dõy dẫn AC-95
Kiểm tra tiết diện dây dẫn:
+ Kiểm tra theo dòng điện cho phép (I cp):
Đối với dây AC-95 ta có:
I cp = 330(A) > Imax = 106,15(A) => Thỏa mãn điều kiện
+ Kiêm tra theo ΔUUcp :
TG1 n=1; 10kV Thắmg Lợi
l = 2,0km S=1516 +j822 (kVA)
Trang 37168,32(V)
Thỏa mãn điều kiện
Cỏc nhánh đường dây và phương án còn lại tính toán tương tự ta có
(km)
n (Số lộ)
I max
(A) (mm F tt 2 )
Loại dây dẫn chọn
I Đối với cấp điện áp 35kV
2 ND-TG2 9254 5,5 1 179,80 163,46 AC-150 0,21 0,384 445 622 1,78
3 ND-TG3 9836 5,6 1 191,11 173,74 AC-185 0,17 0,377 510 673 1,93
5 Cụm CN 6821 4,1 1 132,53 120,48 AC-120 0,27 0,391 380 245 0,70
ΔPU max = 673.76 V < ΔPU cp = 1750 V ; ΔPU% max = 1.93% < ΔPU% cp = 5%
=> Thỏa mãn điều kiện ΔPU max < ΔPU cp Vậy các loại dây dẫn đã chọn là hợp lý
II Đối với cấp điện áp 10kV
6 TG1-Thắng Lợi 1561 2 1 106,15 96,50 AC-95 0,33 0,397 330 168 1,68
7 TG1-Mễ Sở 1617 1,5 1 109,96 99,97 AC-95 0,33 0,397 330 131 1,31
8 TG1-Liên Nghĩa 1980 4 1 134,65 122,41 AC-120 0,27 0,391 380 377 3,77
9 TG2-Văn Giang 3205 2,6 1 217,95 198,14 AC-185 0,17 0,377 510 88 0,88
10 TG2-Xuân Quan 2262 2,6 1 153,83 139,84 AC-150 0,21 0,384 445 242 2,42
11 TG2-Cửu Cao 1661 3,6 1 112,95 102,69 AC-95 0,33 0,397 330 322 3,22
12 TG2-Phụng Công 2126 0,7 1 144,58 131,43 AC-120 0,27 0,391 380 71 0,71
13 TG3Long Hưng 2880 2,5 1 195,85 178,05 AC-185 0,17 0,49 510 308 3,08
14 TG3-Tân Tiến 2548 4,2 1 173,27 157,52 AC-150 0,21 0,384 445 441 4,41
15 TG3-Ng Trụ 2637 1,8 1 179,33 163,02 AC-150 0,21 0,384 445 195 1,96
16 TG3-Vĩnh Khúc 1770 4,8 1 120,37 109,42 AC-120 0,27 0,391 380 202 2,02
ΔPU max = ΔPU 14 = 441 (V) < ΔPU cp = 500V; ΔPU% max = ΔPU% 14 =4,41% < U% cp = 5%
=> Thỏa mãn điều kiện ΔPU max < ΔPU cp Vậy các loại dây dẫn đã chọn là hợp lý
Các phương án 2 tớnh toán tương tự ta có các bảng sau
(km)
n (Số lộ)
I Đối với cấp điện áp 35kV
Trang 383 Cụm CN 6821 4,1 1 132 120,4 AC-120 0,27 0,391 380 380 1,09
ΔPU max = + ΔPU 2 = 1171.62 V < ΔPU cp = 1750 V ;
ΔPU% max = ΔPU% 2 = 3,35 < ΔPU% cp = 5%
=> Thỏa mãn điều kiện ΔPU max < ΔPU cp Vậy các loại dây dẫn đã chọn là hợp lý
II Đối với cấp điện áp 10kV
5 TG1-TTVăn Giang 3205 1,6 1 218 198 AC-185 0,17 0,377 510 189 1,89
6 TG1-Liên Nghĩa 3597 2,2 2 122 111 AC-120 0,27 0,391 380 377 3,77
7 L.Nghĩa-Mễ Sở 1617 3,2 1 110 100 AC-95 0,33 0,397 330 279 2,79
8 TG1-Phụng Công 4388 4,6 2 149 136 AC-150 0,21 0,384 445 832 8,32
9 Ph.Công-X.Quan 2262 2,5 1 154 140 AC-150 0,21 0,384 445 233 2,33
10 TG2-Long Hưng 4541 1,8 2 154 140 AC-150 0,21 0,384 445 337 3,37
11 L.Hưng-Cửu Cao 1661 3,9 1 113 103 AC-95 0,33 0,397 330 349 3,49
12 TG2-Tân Tiến 2548 4,5 1 173 158 AC-150 0,21 0,384 445 473 4,73
13 TG2-Nghĩa Trụ 4407 3,4 2 150 136 AC-150 0,21 0,384 445 618 6,18
14 NghTrụ-Vĩnh Khúc 1770 3,7 2 60 55 AC-50 0,65 0,418 215 570 5,70
ΔPU max = ΔPU 12 = 490,88 (V) < ΔPU cp = 500V; ΔPU% max = ΔPU% 12 =4,91 % < U% cp = 5%
=> Thỏa mãn điều kiện ΔPU max < ΔPU cp Vậy các loại dây dẫn đã chọn là hợp lý
* Xét phương án 3 a) Lộ đường dây số 1 : NĐ-3(thắng Lợi)
Sơ đồ đường trục số 1: NĐ-3(thắng Lợi)
* Đoạn: NĐ- 1 (Liên Nghĩa)
+ Công suất chạy trên đoạn đường dây đường dõy NĐ- 1(Liên Nghĩa) là:
S = 6775+j3569 kVA+ Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dõy là:
S3 = 3178 +j1674(kVA)
2 = 6775 +j3569(kVA)
L3 = 2.2 km
L1 = 2.3km
S 3 = 1561 +j822(kVA)
Trang 39+ Tính tiết diện đoạn đường dõy theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt:
Ta chọn dây dẫn AC-120 có Icp= 380A
+ Kiểm tra Imax theo dòng điện cho phép (I cp) của dây vừa chọn AC-120:
Ta có: Icp = 380A > Imax 131,64 A => thỏa mãn điều kiện
+ Kiểm tra theo ΔUUcp : Sẽ kiểm tra sau khi sơ bộ chọn thiết diện của tất cảcác đoạn của lộ đường dõy số 1
* Đoạn: 1- 2 (Mễ Sở)
+ Công suất chạy trên đoạn đường dây đường dõy 1-2(Mễ sở) là:
S = 3178+j1674 kVA
+ Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dõy là:
+ Tính tiết diện đoạn đường dõy theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt:
Ta chọn dây dẫn AC-50 có Icp= 215A
+ Kiểm tra Imax theo dòng điện cho phép (I cp) :
Ta có: Icp = 215A > Imax = 61,75 A => thỏa mãn điều kiện
+ Kiểm tra theo ΔUUcp : Sẽ kiểm tra sau khi sơ bộ chọn thiết diện của tất cảcác đoạn của lộ đường dõy số 1
* Đoạn: 2- 3 (Thắng lợi)
+ Công suất chạy trên đoạn đường dây đường dõy 2-3(Thắng Lợi) là:
S = 1561+j822 kVA
+ Dòng điện lớn nhất chạy trên đoạn đường dõy là:
+ Tính tiết diện đoạn đường dõy theo mật độ dòng điện kinh tế Jkt:
Ta chọn dây dẫn AC-50 có Icp= 215A
+ Kiểm tra Imax theo dòng điện cho phép (I cp) :
Ta có: Icp = 215A > Imax = 30,33 A => thỏa mãn điều kiện
Trang 40+ Kiểm tra theo ΔUUcp :
ΔUU = ΔUUNĐ-1 +ΔUU1-2 +ΔUU2-3 = 212 + 284 + 85 = 581V
Vậy các thiết diện được chọn đều thỏa mãn
Các lộ dây còn lại tính chọn và kiểm tra tương tự ta có bảng tổng hợp
b- Lộ đường dây số 2: NĐ-3(Cửu Cao)
Sơ đồ 1 sợi lộ đường dây số 2: NĐ-3(Cửu Cao)
NĐ
1 n =1 2 3
L1-2 = 3.4 km
S2.1 =2262 +j1192(kVA)
L2-2.1 = 2.4 km
L4 = 2.6 km
LNĐ-1 = 3.2km
S1 = 9254 +j4875(kVA)
S3 = 1161 +j875(kVA)
S3 = 9752 +j5139(kVA)
S4 = 9752 +j5139(kVA)
LXT-S1 = 2.0 km