Tùy theo quan điểm và trường phái khác nhau đã có những quan điểm khácnhau về lợi nhuận : Các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác cho rằng: “Cái phần trội lên nằm tronggiá bán so với chi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm về lợi nhuận doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 4
1.1.2 Nguồn gốc hình thành của lợi nhuận trong doanh nghiệp 4
1.1.3 Phân biệt lợi nhuận với lợi ích kinh tế 6
1.2 Các loại lợi nhuận trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: 7
1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : 7
1.2.3 Lợi nhuận của các hoạt động khác: 8
1.3 Các xách định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 9
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp 14
1.4.1 Những nhân tố chủ quan: 15
1.4.2 Những nhân tố khách quan 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 19
2.1 Tổng quan về công ty LICOGI 18 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty LICOGI 18 19
2.1.2 Đặc điểm chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 19
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 21
2.1.3.1 Mô hình quản lý công ty 21
2.1.3.2 Tổ chức phân công trong quản lý 22
2.1.3.3 Tổ chức công tác kế toán tài chính công ty 25
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm 26
2.2 Thực trạng lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 30
2.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ 30
Trang 22.2.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ: 30
2.2.1.2 Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ: 31
2.2.1.3 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ: 32
2.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 34
2.2.3 Lợi nhuận của hoạt động khác 35
2.3 Tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận 36
2.3.1 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/Tổng doanh thu (ROS): 38
2.3.2 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/Tổng chi phí: 38
2.3.3 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/Vốn kinh doanh bình quân: 39
2.3.4 Đánh giá tỷ suất lợi nhuận kinh doanh/Vốn chủ sở hữu bình quân (ROE): 39
2.4 Đánh giá thực trạng lợi nhuận công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 40
2.4.1 Những mặt đã đạt được và kết quả 40
2.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân: 48
2.4.2.1 Những mặt hạn chế 48
2.4.2.2 Nguyên nhân: 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18 52
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 : 52
3.2 Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18: 53
3.2.1 Các biện pháp làm tăng doanh thu: 55
3.2.2 Các biện pháp quản lý chi phí và tiến tới giảm chi phí: 56
3.2.3 Các biện pháp nhằm định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới:57 3.2.4 Các biện pháp khác: 58
3.3 Một số kiến nghị 59
3.3.1.Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên 59
3.3.2.Kiến nghị với các cổ đông 59
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các thầy, các cô trong khoaNgân hàng- Tài chính trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, cùng các cô, các chú, cácanh các chị trong phòng Tài chính kế toán và giám đốc công ty cổ phần đầu tư vàxây dựng số 18 Đặc biệt, em xin cảm ơn thạc sĩ Trần Đức Thắng đã giúp đỡ, hướngdẫn và chỉ bảo tận tình để em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 26
Bảng 2: kết quả hoạt động SXKD công ty cổ phân đầu tư và xây dựng số 18 qua một số năm 28
Bảng 3- các chỉ tiêu báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động của công ty 29
Bảng 4: Lợi nhuận hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụ 33
Bảng 5: Lợi nhuận hoạt động tài chính 41
Bảng 6: Lợi nhuận khác 36
Bảng 7: Tình hình thực hiện lợi nhuận trong mối quan hệ doanh thu, chi phí và vốn kinh doanh 37
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tếthị trường là lợi nhuận và tối đa hóa lợi nhuận.Trong nền kinh tế thị trường lợinhuận là mục tiêu kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm cácnguồn lực, nâng cao năng suất,hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinhdoanh Vì vậy, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiếtđối với mọi doanh nghiệp, trong đó công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 cũngkhông phải ngoại lệ
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 là một doanh nghiệp nhànước.Cũng như các doanh nghiệp nhà nước khác, khi chuyển sang nền kinh tế thịtrường, công ty đã gặp nhiều khó khăn Nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của bangiám đốc, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty vượt qua những khó khăn,dần đi vào hoạt động ổn định có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm được nâng cao, đờisống cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt và đóng góp ngày càng nhiều chongân sách nhà nước Để tiếp tục duy trì và nâng cao lợi nhuận, đòi hỏi công ty phảithiết lập kế hoạch, định hướng phát triển và đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp vớiđiều kiện công ty và thích ứng với nền kinh tế thị trường
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng và đầu tư số 18, nhậnthấy lợi nhuận của công ty thu được không tương xứng với tiềm lực vốn có của
công ty vì vậy em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18” Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3
chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng lợi nhuận ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 Chương 3: Giải pháp tăng lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
số 18
Trang 6CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về lợi nhuận doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận
Khi xác định nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận, trước hết phải hiểu lợi nhuận
là gì? Tùy theo quan điểm và trường phái khác nhau đã có những quan điểm khácnhau về lợi nhuận :
Các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác cho rằng: “Cái phần trội lên nằm tronggiá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận.” ( 1 )
Theo C.Mác thì “ Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên nằm trong toàn bộ giátrị của hàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công củacông nhân đã được vật hóa thì gọi là lợi nhuận” ( 2 )
Các nhà kinh tế học hiện đại như P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus phát biểu: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra, bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ra” hay
cụ thể hơn “ Lợi nhuận được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của mộtdoanh nghiệp và tổng số chi phí” ( 3 ) Theo David Begg, Stanley Fisher và RudigevDoven Busch thì “ Lợi nhuận là lượng dôi ra của doanh thu so với chi phí.” ( 4 )
Các nhà kinh tế học XHCN trước đây cho rằng : Lợi nhuận dưới chủ nghĩa xãhội là thu nhập thuần túy của xã hội XHCN Còn hiện nay thì coi “ Lợi nhuận củaquá trình kinh doanh là phần chênh lệch giữa thu nhập về tiêu thụ sản phẩm hànghóa, dịch vụ và chi phí chi ra để đặt được thu nhập đó.”
Như vật xét về mặt lượng thì tất cả các định nghĩa đều thống nhất : Lợi nhuận
là số thu dôi ra so vơi chi phí bỏ ra Lợi nhuận của doanh nghiệp là hình thức biểuhiện của giá trị thặng dư do lao động cho xã hội trong các doanh nghiệp tạo ra đượctính bằng chênh lếch giữa tổng daonh thu đạt được với tổng chi phí bỏ ra tương ứngcủa doanh nghiệp bao gồm cả phần nộp thuế cho nhà nước theo luật
1.1.2 Nguồn gốc hình thành của lợi nhuận trong doanh nghiệp
Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trường phái khác nhau đã đưa ra nhiều ý kiếnkhác nhau về nguồn gốc của lợi nhuận.Tiêu biểu cho các trường phái đó là:
Phái trọng thương cho rằng: “ Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông” Phái trọng nông lại quan niệm: “ giá trị thặng dư hay sản phẩm thuần túy làtặng vật vật chất của thiên nhiên và nông nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩmthuần túy.” ( 5 )
Trang 7Lao động là nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị thặng dư” và chính ông lại khẳngđịnh: “Giá trị hàng hóa bao gồm tiền công, lợi nhuận và địa tô.” ( 1 ) CònĐ.V.Ricacdo thì: “ Giá trị lao động của công nhân sáng tạo ra là nguồn gốc sinh ratiền lương cũng như lợi nhuận và địa tô.” ( 1 ) Như vậy cả A,Smith và Đ.V.Ricacdo
đã lẫn lộn giữa giá trị thặng dư và lợi nhuận
Kế thừa những gì tinh túy nhất do các nhà kinh tế học tư sản cổ điển để lại,kết hợp với việc nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là nhờ
lý luậnvề giá trị hàng hóa sức lao động nên C,Mac đã kết luận được một các đúngđắn rằng: “Giá trị thặng dư được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra nhưvậy, Mang hình thái biến tướng là lợi nhuận.” ( 2 ) Dựa vào học thuyết giá trị thặng
dư, C.Mac là người đầu tiên đã phân tích một các khoa học, sâu sắc, có ý nghĩa cả
về kinh tế và chính trị nguồn gốc của lợi nhuận Lợi nhuận của doanh nghiệp, địa tôcủa địa chủ, lợi tức của tiền cho vay… đều là hình thức chuyển hóa của giá trị thặng
dư Trước Mác, các nhà cổ điển Anh từ A.Smith đến D.V.Ricacdo đều mới chỉdừng lạỉ ở lý thuyêt tiền công mà chưa đưa ra được một luận chứng về nguồn gốccủa lợi nhuận
Robert Owen, người đại diện cho chủ nghĩa xã hội không tưởng, phê phán lợinhuận, coi đó là một cái gì đó không đúng đắn, bất công, làm tăng giá cả và lànguyên nhân chủ yếu của khủng hoảng thừa
Sang thế kỷ 20, nhiều nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều cách giải thích khácnhau, song tựu chung đều nhằm biện hộ cho lợi nhuận, khẳng định sự tồn tai đươngnhiên và hợp lý của lợi nhuận trong nên kinh tế thị trường Theo A.Marshall thì lợinhuận là tiền công trả cho năng lực điều hành và tổ chức hoạt động kinh doanh.F.H.Knight, trong luận án tiến sĩ bảo vệ năm 1921 của mình đã đưa ra luận thuyếtlợi nhuận là kết quả của sự không chắc chắn J.F.Weston đệ tử của Knight đã địnhnghĩa : Tính không chắc chắn là kết quả của sự khác biệt giữa thu nhập thực tế nhậnđược và thu nhập mong muốn Như vậy lợi nhuận là thành quả của tính không chắcchắn và thể hiện giá trị của khoảng cách giữa thu nhập mà người ta mong muốn vàthu nhậtp thực tế đạt được
Quan điểm của J.Schompeter lại hoàn toàn khác, ông ta cho rằng lợi nhuận làkết quả của mọi sự cách tân Nói cụ thể hơn là sự đổi mới của chức năng sản xuất,của sản phẩm, của công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất…
Dựa vào lý luận của Mac, kinh tế học hiện đại đã phân tích khá sâu sắc vềnguồn gốc lợi nhuận của doanh nghiệp Thật vậy, khi tiến hành kinh doanh ai cũng
Trang 8đều muốn thu lại được lợi nhuận cao Để thu được lợi nhuận cao, một doanh nghiệpphải tìm thấy được những cơ hội mà người khác bỏ qua, phải phát hiện ra sản phẩmmới, tìm ra phương phấp sản xuất mới và tốt hơn để có chi phí thấp hoặc là phảiliều lĩnh, mạo hiểm hơn mức bình thường Nói chung, tiến hành tốt các hoạt độngkinh doanh để có thu nhập lớn nhất, chi phí it nhất là nguồn gốc để tạo ra và tăng lợinhuận cho mỗi doanh nghiệp Nhưng thực tế thí lợi nhuận kinh tế còn được em làphần thưởng đối với doanh nghiệp có khả năng sẵn sàng tiến hành các hoạt độngsáng tạo đổi mới và mạo hiểm để tổ chức kinh doanh những thứ mà xã hội mongmuốn Ngoài ra cũng có những doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn nhờ kiểmsoát được các quá trình, các sản phẩm hoặc các thị trường đặc biệt Như vậy, nguồngốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp bao gồm: “ Thu nhập mặc nhiên của cácnguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạohiểm, sáng tạo, đổi mới trong kinh doanh và thu nhập độc quyền.” ( 4 )
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướngXHCN ở nước ra, doanh nghiệp nhà nước có vai trò cực kỳ quan trọng, đặc biệttrong lĩnh vực tạo ra lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân Nguồn gốc của lợi nhuậntrong các doanh nghiệp nhà nước là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư tự dolao động của doanh nghiệp tạo ra bằng cách sử dụng hợp lý các nguồn lực trong sảnxuất kinh doanh và tận dụng các điều kiện của môi trường kinh doanh Về mặtlượng, lợi nhuận của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp là phần chênh lệchgiữa thu nhập về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ ( doanh thu) và chi phí chi ra để đạtđược thu nhập đó ( 5 )
Từ sự phân tích trên ta có thể thấy rằng : Lợi nhuận là mục tiêu chung chomọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phân biệt thành phầnkinh tế, hay tồn tại dưới chế độ xã hội nào Tuy nhiên xét về bản chất, lợi nhuận củadoanh nghiệp nhà nước XHCN không phải là kết quả bóc lột lao động thặng dưngụy trang dưới mọi hình thức lợi tức của tư bản đầu tư Chế độ sở hữu toàn dâncho phép giải thích rõ ràng lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước XHCN là laođộng cho xã hội và là một bộ phận cấu thành của tài sản thuộc sở hữu toàn dân.( 6 ) Những khái niệm về lợi nhuận trình bày ở trên có ý nghĩa quan trọng đến thái
độ ứng xử của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
1.1.3 Phân biệt lợi nhuận với lợi ích kinh tế
Ở trên ta đã định nghĩa lợi nhuận của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp là phần chênh lệch giữa thu nhập về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và
cả chi phí chi ra để đạt được thu nhâọ đó
Trang 9kích thích khách quan thúc đẩy hoạt động lao động của con người Lợi ích kinh tếgắn chặt với nhu cầu kinh tế và có nhu cầu kinh té mới có lợi ích Nhưng sẽ làkhông đúng nếu đồng nhất nhu cầu nói chung (nhu cầu về ăn, mặc, ở…) mà là việctỏa mãn nhu cầu một cách tốt nhất bao gồm cả nội dung của nhu cầu và phươngthức thỏa mãn nhu cầu Vì suy cho cùng cái thúc đầy con người ta hoạt động chính
là nhằm thỏa mãn trên thực tế nhu cầu một cách tối ưu Tác giả Đào Duy Tùng đãkhẳng định: “Lợi ích kinh tế là hình thức biểu hiện những quan hệ kinh tế, quan hệgiữa người với người trong sản xuất
1.2 Các loại lợi nhuận trong doanh nghiệp
1.2.1 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạtđộng kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ giáthành sản phẩm hàng hóa dịch vụ dã tiêu thụ và đã nộp thuế theo quy định (trừ thuếthu nhập doanh nghiệp)
Doanh thu tử hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Các khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quyđịnh của nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hóa dịch vụ củadoanh nghiệp tiêu thụ trong kì
- Giá trị sản phẩm của hàng hóa đem biếu tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng chosản xuất trong nội bộ doanh nghiệp như: Điện sản xuất ra dùng trong các nhà máysản xuất điện, xi măng thành phẩm để sửa chữa ở xí nghiệp sản xuất xi măng…Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm: Các chi phí có liên quan đến quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp như chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, khấu hao tài sản cốđịnh, tiền lương và các khoản chi phí có tính chất lương, các khoản trích nộp theo quyđịnh của nhà nước như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, chi phídịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính :
Lợi nhuận hoạt động là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính vàchi phí hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định
Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặckinh doanh về vốn đưa lại, gồm thu về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh, thu
về hoạt động đầu tư chứng khoán dài hạn và ngắn hạn, thu nhập về cho thuê tàisản, thu nhập về hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh bất động sản, thu lãi
Trang 10tiền gửi Thu lãi cho vay vốn…
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn( ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh ) của doanh nghiệp như: chi phítham gia liên doanh (ngoài số vốn góp), chi phí liên quan đến cho vay vốn, chi phíliên quan đến mua bán ngoại tệ, chi phí liên quan đến cho thuê tài sản cố định, kinhdoanh bất động sản…
1.2.3 Lợi nhuận của các hoạt động khác:
Lợi nhuận của các hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chiphí của các hoạt động khác và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế hoạt độngdoanh nghiệp) Thu nhập từ các hoạt động khác bao gồm các khoản thu nhập từhoạt động tài chính và các hoạt động bất thường
* Thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu từ các hoạt độngkinh doanh liên kết, góp vốn cổ phần, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay (trừ lãi tiền vayphát sinh từ nguồn vốn cho vay đầu tư xây dựng cơ bản)
Tiền trả lãi trả chậm của bán hàng trả góp ,tiền hỗ trợ lãi suất tiền vay của nhànước trong doanh nghiệp ,thu từ hoạt dộng mua bán chứng khoán (công trái,tráiphiếu ,tín phiếu,cổ phiếu)hoạt động ngượng bán ngoại tệ hoặc chênh lệch về tỷ giánghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế dộ tài chính,hoàn nhập số dư dự phònggiảm giá chứng khoán ,tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sảnkhông phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên
*Thu nhập từ các hoạt động khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy rakhông thường xuyên ngoài các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thườngxuyên ngoài các khoản thu đã được quy định như thu tiền bán vật tư,hàng hóa,tàisản dôi thừa,bán công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị,các khoản phải trả nhưngkhông trả được từ phía chủ nợ ,thanh lý tài sản ,nợ khó đời đã xóa sổ nay thu hồiđược,hòa nhập khoản dự phòng,số dư chi phí trích trước ,thu về chiết khấu thanhtoán,các khoản thuế phải nộp(trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)được nhà nước giảmNhư vậy để xác định được lợi nhuận chúng ta phải xác định được doanh thu vàchi phí và lợi nhuận giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp.trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thịtrường,doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không ,điều quyết định làdoanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không.vì thế lợi nhuận được coi là đònbẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Các xách định lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Trang 11Lợi nhuận kinh tế là mực chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh
tế Chi phí kinh tế là giá trịnh toàn bộ các nguồn nhân tài, vật lực dùng trong kinhdoanh để sản xuất, cung ứng, tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, lao vụ và dịch vụ dùchúng thực tế đã được hay chưa Như vậy, chi phí kinh tế rộng hơn chi phí kinhdoanh, nó bao gồm cả chi phí kinh tế và chi phí cơ hội cùng các chi phí khác Trên
cơ sở chi phí kinh tế, lợi nhuận kinh tế được xác định bằng cách lấy lợi nhuận kinhdoanh trừ đi chi phí cơ hội và các chi phí khác Nói cách khác, lợi nhuận kinh tế là
sự khác nhau (phần chênh lệch) giữa tổng doanh thu và tổng chi phí kinh tế
Lợi nhuận kinh tế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí kinh tế
Như vậy, chi phí cơ hội của một phương án, một quyết định, một giải pháp bao gồm những thứ bị bỏ đi do việc chọn phương án, quyết định, giải pháp… cụ thể
đó mà không chọn một giải pháp khác Rõ ràng, ngoài những chi phí kinh doanh đãđược tập hợp, phản ánh trong hạch toán kế toán thì còn những chi phí thời cơ phátsinh do những nhân tố có thể được sử dụng theo những cách khác mà chi phí thực
sự phải bao gồm nững chi phí về cơ hội thay thế tốt nhất
Ngoài các chi phí cơ hội đã nêu ở trên, trong chi phí kinh tế còn bao gồm các
Trang 12chi phí khác Đó chính là các khoản thu nhập khác mà chủ doanh nghiệp và vợ conanh ta được hưởng.
Trong thực tế, các doanh nghiệp chỉ tích các chi phí thực tế, nghiã là nhữngchi phí mà họ đã chi ra để trả cho những hoạt động phát sinh trong doanh nghiệp Ởđây có sự khác nhau trong quan điểm về chi phí và lợi nhuận giữa các nhà kinh tế
và doanh nghiệp (nhà kế toán) Trong khi nhà kế toán quan tâm đến việc miêu tảnhững khoản thu, chi thực tế của doanh nghiệp thì các nhà kinh tế chủ yếu quan tâmđến vai trò của chi phí và lợi nhuận như là những yếu tố chi phí quyết định vấn đềchung của doanh nghiệp, việc phân bổ nguồn lực cho những hoạt động cụ thể Nhưvậy, cách tính toán chi phí của các nhà kinh tế và doanh nghiệp có sự khác nhau nênviệc tính lợi nhuận cũng khác nhau Nếu các nhà kế toán chỉ tính toán các chi phí đãchi trả (thực tế) thì họ sẽ vô tình làm giảm bớt các chi phí thực sự Do việc tính toánchi phí không đầy đủ này sẽ dẫn đến tình trạng phóng đại lợi nhuận lên hoặc thậmchí “lỗ giả lãi thật, lãi giả lỗ thật” Khi các chi phí kinh tế vượt quá chi phí thực tếthì lợi nhuận sẽ vượt quá lợi nhuận kinh tế Ở đây cần chú ý một điều là, khi tính lợinhuận của doanh nghiệp, chúng ta phải tính đến cả chi phí tương đối của vốn đã đầu
tư của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi của vốn đã đầu tư được tính tương tự như là đầu tưvào đâu đó Chẳng hạn với số vốn đó đầu tư vào doanh nghiệp khác họ sẽ thu được10% lợi nhuận thì tỷ lệ lãi của vốn đầu tư cho doanh nghiệp của mình cũng là 10%,
đó là tỷ lệ lợi nhuận trung bình Tất nhiên chủ doanh nghiệp khi đã lựa chọn bỏ vốnvào đầu tư, họ luôn luôn có mong muốn đạt được lợi nhuận kinh tế cao hơn mứctrung bình Tất nhiên chủ doanh nghiệp khi đã lựa chọn bỏ vốn vào đầu tư, họ luônluôn có mong muốn đạt được lợi nhuận kinh tế cao hơn mức trung bình
Tuy vậy chỉ đạt được lợi nhuận kinh tế trong kinh doanh khi mà lợi nhuận thựthế thu được cao hơn mức trung bình Chúng ta có thể nhận xét rằng lợi nhuận ởmực trung bình thì lợi nhuận kinh tế bằng không và hoạt động kinh doanh chỉ “cólãi” khi nó mang lại nhiều hơn chi phí tương đối của nó Lợi nhuận trung bình là chiphí tương đối của vốn, là mức lãi trung bình Lợi nhuận kinh tế của doanh nghiệpbằng tổng doanh thu bán hàng hóa trừ tổng chi phí (đã sử dụng) Con lợi nhuận tínhtoán bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí thực tế (đã chi trả) Ở đây doanh thu cảumột doanh nghiệp được hiểu là số tiền mà nó có được qua việc bán hàng hóa hoặcdịch vụ trong một thời kỳ nhất định, ví dụ như một năm Còn chi phí của doanhnghiệp là những phí tổn mà doanh nghiệp phải gánh chịu khi sản xuất và tiêu thụhàng hóa hặc dịch vụ trong thời kỳ đó
Trang 13Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định theo số tuyệt đối là tổng số lợinhuận và theo số tương đó là tỷ lệ (hay tỷ suất) lợi nhuận.
Tổng số lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh số luonwgj và chất lượngcuaqr các mặt hoạt động kinh doanh CHỉ tiêu này phụ thuộc vào tổng mực thiêuthụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và chi phí đã chi ra để đạt được kết quả đó Có thểxác định tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp theo công thức chủ yếu sau:
LNDN = [ ∑ (Qitt x Gitt) ] – [ ∑ Zitt + ∑ Titt ]
Trong đó các ký hiệu được giải thích như sau:
LNDN: Là tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
Qitt: Sản lượng hành hóa I đã tiêu thụ
Gitt: Giá cả hàng hóa loại I đã tiêu thụ
Zitt: Giá thành hàng hóa loại I tiêu thụ
Titt: Thuế doanh thu hay thuế tiêu thụ đặc biệt nộp cho nhà nước theo quy định
I = 1,n: Là số loại hàng hóa đã tiêu thụ
Theo công thức này ta thấy, tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vàosản lượng sản phẩm tiêu thụ, giá cả thị trường của tưng loại sản phẩm, cơ cấu mặthàng, giá thành của sản phẩm tiêu thụ và thuế nộp cho nhà nước theo quy định.Trong cá tính toán cụ thể, doanh thu được xác đinh bới toàn bộ tiền bán sảnphẩm, tiền gia công, tiền hoa hồng dịch vụ sau khi thực hiện việc bán hàng hóa, trảhàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ chưa trừ một khoản phí tổn nào không phânbiệt thu được tiền hay chưa được tiền Còn chi phí chi ra để đạt được kết quả ấy củadoanh nghiệp thông thường bao gồm các loại chi phí sau:
+ Chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng thực tế sự dùng vào sản xuấtkinh doanh, nó được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho củadoanh nghiệp
+ Khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tiền lương (tiền gia công và các khoản mang tính chất lương phải trả, đượctính căn cứ vào tính chất ngành nghề, định mức lương trong đơn vị sản phẩm theonăng suất lao động xã hội theo lương tối thiểu của từng khu vực được chính quyềnđịa phương công bố trên cơ sở đã được chính phủ cho phép, hiệu quả kinh tế vàtương quan hợp lý giữa các ngành nghề
+ Các khoản chi phí khác như chi phí quản lý Chi phí về mua hoặc sử dụngtài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép, dịch vụ kỹ thuật… các khoản chi tiêu
Trang 14liên quan trực tiếp đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ, các khoản tiền nộpquỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tài sản, các chi phí hợp lý hợp lệ khác.
Khi xác định lợi nhuận theo số tuyệt đối chúng ta cũng cần phân biệt cách xácđịnh lợi nhuận sau:
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Doanh thu – Chi phí
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay – Lãi vay
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, người ta cần xác định tỷ suất lợinhuận (Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả kinh tế cao của doanh nghiệp vàngược lại) Hơn nữa, tỷ suất lợi nhuận cho ta thấy rõ hai mặt Một là tổng số lợinhuận tạo ra do các tác động của toàn bộ chi phí đã chi ra tốt hay xấu Hai là số lợinhuận tao ra trên một đơn vị chi phí cao hay thấp Do yêu cầu nghiên cứu, phân tích
và đánh giá khác nhau của từng doanh nghiệp mà có phương pháp tỷ suất lợi nhuậnkhác nhau
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn (Doanh lợi vốn) là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạtđược với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm có vốn cố định và vốn lưu độnghoặc vốn chủ sở hữu)
Công thức tính như sau:
TSV = P/Vbq x 100
Trong đó
TSV: Tỷ suất lợi nhuận vốn
P: Lợi nhuận trong kỳ
Vbq: Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bình quân trong kỳ (Vốn cố định, vốnlưu động và vốn chủ sở hữu)
Vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi số đã khấu hao
Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ sản xuất, vôn sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm tự chế, vốn thành phẩm
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn cho ta thấy hiệu quả sử dụng một dòng vốn sảnxuất, do đó có tác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốntrong các khâu của quá trình kinh doanh
Tỉ suất lợi nhuận theo vốn cố định cho ta thấy hiệu quả sử dụng một đồng vốn
cố định đặc biệt là vốn sử dụng máy móc, thiết bị và phương tiện kĩ thuật do đó
Trang 15khuyến khích sử dụng tốt máy móc, thiết bị công nghệ.
Tỉ suất lợi nhuận theo vốn lưu động cho ta thấy hiệu quả sử dụng một đồngvốn lưu động đặc biệt là vốn sử dụng nguyên vật liệu và nhiên liệu, động lực Điều
đó khuyến khích doanh nghiệp tiết kiệm vốn lưu động, sử dụng đầy đủ hợp lí, tiếtkiệm nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh
Việc sử dụng tỉ suất lợi nhuận nói lên trình độ sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốncủa doanh nghiệp, thông qua kích thích sử dụng vốn đạt hiệu quả cao Doanhnghiệp có thể tính toán doanh lợi vốn chủ sở hữu, doanh lợi vốn đi vay trên cơ sởxác định được lợi nhuận hay lợi nhuận ròng do các khoản vốn đó mang lại để thấyhiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chínhdoanh nghiệp
+Tỉ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ so với giáthành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ
Công thức tính như sau:
Tsg = P/Zs x 100
Trong đó:
Tsg: Tỉ suất lợi nhuận giá thành
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kì
Zs: Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kì
Thông qua tỉ suất lợi nhuận giá thành, có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí bỏ rasản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kì Điều này có ý nghĩa khuyến khích doanhnghiệp hạ gía thành sản phẩm
+Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là một chỉ số tổng hợp phản ánh kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doang nghiệp
Công thức tính như sau:
Tst = P/T x 100
Trong đó:
Tst: Tỉ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
P: Lợi nhuận tiêu thụ trong kì
T: Doanh thu bán hàng trong kì
Nếu tỉ suất này thấp hơn tỉ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bánhàng với giá thấp hoặc giá thành sản phảm của doanh nghiệp cao hơn các ngành khác
Tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp phụ thuộc vào đặc thù củatừng ngành sản xuất, vào hướng sản xuất kinh doanh của từng ngành
Trang 161.3.2 Phân phối lợi nhuận
Phân phối lợi nhuận là một khâu không thể thiếu sau khi doanh nghiệp đã hoạtđộng có lãi Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việcphân chia số tiền lãi thu được Mà việc phân phối này còn phải đảm bảo nguyên tắcgiải quyết hài hoà mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và công nhânviên Doanh nghiệp cũng phải dành phần thích đáng lợi nhuận để lại để giải quyếtcác nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích củacác thành viên trong đơn vị
Tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được về ngoài việc nộp thuế, bù đắp chiphí thiếu hụt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí nguyênnhiên vật liệu, chi phí thuê sử dụng máy thi công , chia liên doanh liên kết thìphần còn lại sẽ được trích lập vào các quỹ DN Các DN khác nhau thì tỷ lệ trích lậpcác quỹ là khác nhau nhưng cùng chung một mục đích là:
- Quỹ đầu tư phát triển được trích lập nhằm cải tiến, hiện đại hoá TSCĐ đápứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh; đầu tư cho việc phát triển thịtrường và sản phẩm mới; bổ sung nhu cầu vốn lưu động tăng thêm
- Quỹ dự phòng tài chính được trích lập nhằm để bù đắp những thiệt hại, tổnthất do những rủi ro bất khả kháng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đưađến
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi là một quỹ khuyến khích vật chất, nhằm nâng caohơn nữa về đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động giúp nâng caotinh thần trách nhiệm của họ đối với công việc Quỹ này dùng để khenthưởng định kỳ hay đột xuất cho tập thể và cá nhân; hay dùng để xây dựngcác công trình phúc lợi phục vụ đời sống và cải thiện điều kiện sinh hoạt,chăm lo sức khoẻ cho lao động trong doanh nghiệp
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong kinh doanh, lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi có lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thànhđược kế hoạch của mình; có lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp sẽ thực hiện đượcnghĩa vụ đối với Nhà nước Tuy nhiên, liệu doanh nghiệp có đạt được mức lợinhuận như đã đề ra hay không là còn phụ thuộc vào từng biện pháp cũng như kếhoạch kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Và để vượt qua mọi trở ngại đi đến cáiđích cuối cùng là lợi nhuận cao thì doanh nghiệp cần phải có các biện pháp nângcao lợi nhuận trên cơ sở phân tích kỹ các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận
Trang 171.4.1 Những nhân tố chủ quan:
+ Năng suất lao động :
Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới lợi nhuận của đơn vị sản xuấtkinh doanh Năng suất lao động là năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của laođộng cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng(hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thờigian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Là chỉ tiêu quan trọngnhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, haycủa một phương thức sản xuất Theo Mac, “năng suất lao động là nhân tố quyếtđịnh sự thắng lợi của chế độ xã hội” Nếu như các điều kiện khác không có gì thayđổi thì khối lượng sản xuất( năng suất lao động ) có ảnh hưởng trực tiếp tới lợinhuận của doanh nghiệp Một doanh nghiệp không có năng suất làm việc, tác phonglàm việc hiệu quả thì lợi nhuận của doanh nghiệp đó chắc chắn không cao
+ Nhân tố con người:
Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cáchgay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ra lợinhuận Trình độ quản lý và trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy của ngườilãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp mà số lượng cán bộ công nhân viên có trình độ đạihọc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, cóthêm nhiều sáng kiến cải tiến đem lại lợi nhuận Bên cạnh đó tinh thần trách nhiệmcũng như ý thức trong công việc của người lao động cũng rất quan trọng, quyết địnhđến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp mà hội tụ đủ những conngười như vậy thì doanh nghiệp đó chắc chắn sẽ thành công với lợi nhuận thu về làcao nhất
+ Khả năng về vốn:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những nhân tốquan trọng như con người, kinh nghiệm và kiến thức kinh doanh thì vốn là yếu tốkhông thể thiếu đối với sự sống còn của mỗi doanh nghiệp
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Như vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 18Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp nào “ trường vốn”,
có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Khả năng về vốn dồi dào sẽ giúpdoanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường
từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận
+ Về trình độ quản lý chi phí sản xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất kinh doanh là những khoản chi phí phát sinh liên quan đếnmọi hoạt động trong doanh nghiệp, liên quan đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào
có hiệu quả hay không Chi phí là một nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậnbởi nếu chi phí được sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả thì lợi nhuận sẽ đạttối đa còn nếu không sẽ ngược lại Vì vậy, vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phảixác định mức ảnh hưởng của các nhân tố tới chi phí để từ đó có những biện pháp sửdụng chi phí hợp lý góp phần tăng lợi nhuận
+ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ :
Cạnh tranh là điều tất yếu khi mà trên thị trường có trăm người bán có vạnngười mua Để có thể cạnh tranh được thì sản phẩm, hàng hoá dịch vụ mà doanhnghiệp cung ứng ra thị trường phải đạt chất lượng cao và được người tiêu dùng chấpnhận Chất lượng là yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận và nó giữ vai trò quyết định đếnkhối lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ sẽ tiêu thụ ra thị trường Khi doanh nghiệpsản xuất ra được những sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao thì mức tiêu thụ cũng
sẽ cao và doanh thu cũng như lợi nhuận về doanh nghiệp sẽ tăng
1.4.2 Những nhân tố khách quan:
+ Chính sách kinh tế của Nhà nước:
Trên cơ sở pháp luật về kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ramôi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh vàhướng các hoạt động của doanh nghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế-xãhội trong mỗi thời kỳ Sự thay đổi trong chính sách kinh tế của Chính phủ có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tới lợi nhuận củadoanh nghiệp nói riêng Bởi điều tiết mọi hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô chính là vaitrò chính của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường này Bằng các chính sách, luật
lệ và các công cụ tài chính khác Nhà nước định hướng, khuyến khích hay hạn chếhoạt động của các doanh nghiệp Trong đó thuế là một công cụ giúp cho Nhà nướcthực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Thuế là một hình thức nộp theoluật định và không có hoàn trả trực tiếp cho mọi tổ chức kinh tế Vì vậy, thuế là một
Trang 19trong những khoản chi phí của doanh nghiệp, nên đóng thuế cao hay thấp sẽ ảnhhưởng không nhỏ tới lợi nhuận.
+ Chính sách lãi suất:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài những kinh nghiệm,kiến thức thì vốn vẫn luôn là điều kiện vật chất không thể thiếu được đối với sự tồntại và phát triển của DN Vốn quyết định quy mô, hiệu quả kinh doanh, chỗ đứng vịthế của DN trên thương trường Nhưng thông thường ngoài nguồn vốn tự có thìdoanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn Doanh nghiệp có thể vay bằng nhiều cáchnhưng để có được khoản tiền đó thì doanh nghiệp phải trả cho người cho vay mộtkhoản tiền gọi là lãi vay
Lãi vay phải được tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay Vì vậy,lãi suất phần nào quyết định đến số tiền lãi vay phải trả Nếu số tiền phải trả này lớnthì lợi nhuận trong đơn vị sẽ giảm và ngược lại
+ Thị trường và cạnh tranh:
Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi muốntồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đáp ứng được các nhu cầucủa người tiêu dùng Mọi biến động về cung cầu trên thị trường đều có ảnh hưởngtới khối lượng sản phẩm, hàng hoá mà doanh nghiệp định cung ứng Vì vậy, doanhnghiệp phải định hướng nhu cầu cho khách hàng tiềm năng đối với sản phẩm hiện
có và các sản phẩm mới Mặt khác, doanh nghiệp cần quan tâm tới khả năng của cácđối thủ cạnh tranh, của những sản phẩm thay thế cho những sản phẩm của doanhnghiệp bởi cạnh tranh là yếu tố không thể bỏ qua khi nhắc đến thị trường Cạnhtranh là một yếu tố khách quan mà mọi DN đều phải đối mặt Cạnh tranh xảy ragiữa các đơn vị cùng sản xuất kinh doanh một sản phẩm hàng hoá, hay những sảnphẩm có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Cạnh tranh nhiều khi tạo ra những yếu tố tích cực giúp doanh nghiệp phát triểnnhưng nhiều khi chính nó là nguyên nhân dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị suythoái, phá sản Vì vậy, mỗi một doanh nghiệp khi bắt tay vào thực hiện một vấn đề
gì cần nghiên cứu kỹ thị trường kèm theo các yếu tố cạnh tranh vốn có của nó đểtránh tình trạng bị “ cá lớn nuốt cá bé”
+ Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội:
Một đất nước mà tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định không có khủng
bố, chiến tranh thì sẽ tạo ra một môi trường tốt kích thích doanh nghiệp sản xuất
Trang 20kinh doanh có hiệu quả Ngược lại, sẽ tạo ra những bất lợi ảnh không nhỏ đến mọi
kế hoạch trong kinh doanh của DN Và nó sẽ làm cho lợi nhuận có xu hướng giảm
+ Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:
Một khi khoa học ngày càng tiến bộ thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phảikhông ngừng tiếp thu những tiến bộ đó như cải tiến, hiện đại hoá máy móc; đào tạo,bồi dưỡng về chuyên môn cho người lao động sao cho theo kịp với thời đại Nếukhông thì mọi sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra sẽ trở nên lạc hậu khó lòngđáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và như vậy lợi nhuận lạigiảm là điều không thể tránh khỏi
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 18
2.1 Tổng quan về công ty LICOGI 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty LICOGI 18
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 được thành lập ngày 19/5/1961tại Quảng ninh với tên gọi đầu tiên là Công ty kiến trúc Uông Bí Để phù hợp vớilĩnh vực và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã thay đổi tên gọi quatừng thời kỳ như sau:
o Năm 1972 đổi thành Công ty xây dựng Uông Bí
o Năm 1980 đổi thành Công ty xây dựng số 18
o Từ tháng 1 năm 2006 chuyển đổi thành công ty cổ phần với tên gọi mới làCông ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 theo Quyết định số 48/QĐ-BXD ngày10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKDsố: 0103025621 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 01/07/2008
Ngày 23 tháng 4 năm 2008 cổ phiếu của Công ty chính thức được niêm yết
và giao dịch tại Trung tâm chứng khoán Hà nội với mã cổ phiếu là L18
Từ 1/7/2008 Công ty chuyển trụ sở chính từ 245, đường Nguyễn LươngBằng, phường Thanh Bình, thành phố Hải Dương về địa chỉ: số 471, đường NguyễnTrãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, hoạt độngtheo giấy đăng ký kinh doanh mới số 0103025621 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội cấp ngày 1/7/2008
2.1.2 Đặc điểm chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và sự thích nghi với nên kinh tế thị trường,thựchiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm cũng như hình thức kinh doanh.công ty bổ xungthem một số lĩnh vực kinh doanh cho mình sau khi đã có sự chuẩn bị khá chu đáo vàđầy đủ về cong người cũng nhu máy móc trang thiết bị
Hiện nay ngành nghề kinh doanh của công ty là:
-Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và trạm biến thế, các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môitrường; nền móng công trình;
Trang 22- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp, dự ánthuỷ điện vừa và nhỏ;
- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây dựng,ống cống bê tông, bê tông thương phẩm;
- Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng, cốp pha định hình, giàngiáo, nhà công nghiệp;
- Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, sửa chữa lắp đặt máymóc, thiết bị, các sản phẩm cơ khí và kết cấu định hình khác;
- Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sắt công trình;
- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, du lịch;
- Xuất nhập khẩu máy móc, vật tư;
- Đưa người Việt Nam đi lao động và làm việc tại nước ngoài;
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng
Định hướng phát triển:
Mục tiêu chủ yếu:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 hướng đến việc tạo ra giá trị chocác bên liên quan (cổ đông sở hữu, người lao động, khách hàng, nhà cung ứng, )với một trách nhiệm cao Để đạt được điều đó Công ty tận dụng mọi ưu thế, tiềmnăng sẵn có, theo đuổi chính sách phát triển bền vững và đa dạng mọi khía cạnhhoạt động của Công ty Mục tiêu phát triển của Công ty trong những năm tới:
- Đầu tư phát triển nhà ở xã hội, khu đô thị mới ở các tỉnh thành vệ tinh của
Hà Nội như Hưng Yên và Vĩnh Phúc;
- Tham gia đầu tư hạ tầng khu công nghiệp cùng với các đối tác chiến lược
- Đầu tư máy móc thiết bị chuyên dụng hiện đại để nâng cao năng lực thiết bịđặc biệt để phục vụ thi công các công trình thuỷ điện
Chiến lược phát triển:
Với tầm nhìn và quan điểm phát triển lâu dài, bền vững, đồng thời đánh giáđúng đắn những cơ hội, thách thức và xác định năng lực cạnh tranh cốt lõi thì Công
ty cần có những chiến lược phát triển như sau:
- Đa dạng hoá các ngành nghề, đa sở hữu trên cơ sở các lĩnh vực kinh doanhchính của Công ty bao gồm: Thi công xây lắp các công trình dân dụng, côngnghiệp, các công trình thuỷ điện - nhiệt điện, các công trình giao thông đường bộ,cầu, cảng; Đầu tư kinh doanh bất động sản bao gồm: đầu tư nhà ở, khu đô thịmới, ; Sản xuất vật liệu xây dựng cung ứng cho thị trường
Trang 23- Tăng trưởng thông qua liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nước
và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với các đối thủ, xâydựng thương hiệu LICOGI-18 trở thành một thương hiệu thực sự mạnh trên thịtrường
- Không ngừng đổi mới công nghệ xây dựng, đầu tư trang thiết bị máy móc thicông thích hợp với quy trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, cạnh tranh về giá thành, phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Mô hình quản lý công ty
Công ty đang thực hiện quản lý, điều hành theo mô hình Công ty mẹ - Công tycon với các đơn vị thành viên gồm: 5 công ty cổ phần, 2 công ty TNHH một thànhviên, 1 trung tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng, 1 chi nhánh và 2 Ban điều hành dự
án Trong kinh doanh việc thống nhất về một hình thức kinh doanh là một tiền đềcần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nó giúp cho các phòng ban trong công ty có thểnắm được quyền hạn và trách nhiệm của mình nhằm tạo ra sự phối kết hợp thốngnhất từ trên xuống dưới Quan điểm này đã được ban lãnh đạo Công ty Sông Đà 11quán triệt và thực hiện một mô hình tổ chức bộ máy của Công ty theo kiểu trựctuyến chức năng Có nghĩa là thực hiện chức năng, chế độ quản lý doanh nghiệptheo chế độ một Giám đốc
Trong cơ cấu tổ chức bộ máy Quản lý của doanh nghiệp thì các bộ phận có mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau được phân cấp trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằmđảm bảo chức năng quản lý được linh hoạt thông suốt
Có thể đưa ra được tổ chức bộ máy quản lý của công ty Sông Đà 11 như sau:
Cơ cấu tổ chức của công ty:
- Hội đồng quản trị: 05 người
- Ban giám đốc: 04 người
Giám Đốc Công ty: Chịu trách nhiệm điều hành chính về mọi hoạt động củaCông ty
-Phó giám đốc: Gồm có 3 phó giám đốc thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc trong từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh: kinh tế, kỹ thuật, thi công, côngtác tổ chức
- Kế toán Trưởng: Giúp cho giám đốc kiểm tra về tài chính kế toán, thực hiệnpháp lệnh về kế toán thống kê điều lệ tổ chức kế toán của nhà nước trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công Ty
Trang 24- các phòng ban của công ty:
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.1 (LICOGI-18.1)
- Địa chỉ: Phường Trưng Vương - thị xã Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.3 (LICOGI-18.3)
- Trụ sở: Thị trấn Bần - huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng yên
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18.5 (LICOGI-18.5)
- Trụ sở: Tầng 5&6, Nhà H2A, số 471, đường Nguyễn Trãi, phường Thanhxuân nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty TNHHMTV xây dựng cầu đường 18.6 (LICOGI-18.6)
Trụ sở: Tầng 1+2 chung cư LICOGI18 km9 đường Bắc Thăng Long Nội Bài
- Công ty TNHHMTV đầu tư và xây dựng số 18.7 (LICOGI-18.7)
- Trụ sở: Số 245 - đường Nguyễn Lương Bằng - Thanh Bình - thành phố HảiDương
Công ty cổ phần xây dựng An Bình (LICOGI-18.8)
- Trụ sở: Số 245 - đường Nguyễn Lương Bằng - Thanh Bình - thành phốHải Dương
Công ty cổ phần du lịch ASEAN Hạ Long (HĐQT đã có quyết định
chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tại công ty này trong năm 2010)
- Trụ sở: Đường Hậu Cần, Phường Bãi Cháy, TP Hạ Long, Quảng Ninh
2.1.3.2 Tổ chức phân công trong quản lý
* Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
Hoạt động của Hội đồng quản trị
- Với chức năng và nhiệm vụ của mình trong năm qua Hội đồng quản trị đãthực hiện vai trò định hướng, giám sát các hoạt động của Công ty, ra những quyếtđịnh kịp thời để Ban giám đốc điều hành triển khai thực hiện Bên cạnh đó HĐQT
Trang 25cũng đã họp và ban hành những quyết định mang tính định hướng, như chủ trươngđầu tư dự án “Nhà máy sản xuất bê tông và thiết bị xây dựng công nghiệp” hay chủtrương đầu tư các dự án nhà ở xã hội ở Hưng yên và Hải Dương, những dự án nàyđều có tính khả thi rất cao và sẽ được thực hiện trong những năm tới
- Cùng với việc định hướng thì HĐQT cũng thực hiện tốt vai trò giám sát củamình đối với Ban giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác, đảm bảo rằng cáchoạt động của Công ty được tuân thủ đúng pháp luật, các Nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông, của HĐQT được triển khai thực hiện một cách nghiêm túc Qua việcxác định được tầm quan trọng của những rủi ro trong từng lĩnh vực hoạt động củadoanh nghiệp và thông qua việc ban hành các quy chế quản lý nội bộ cho từng lĩnhvực hoạt động nên công tác giám sát của HĐQT đối với Ban giám đốc điều hành,đến các phòng ban chức năng và các công ty thành viên được thực hiện một cách cụthể, chặt chẽ và thống nhất
Kế hoạch để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị công ty:
- Tiếp tục nâng cao năng lực quản trị điều hành, nâng cao tính hiệu quả và vaitrò giám sát đối với các hoạt động của Công ty, HĐQT sẽ tiếp tục xem xét, đánh giánhững quy trình, quy chế hiện có để có những điều chỉnh cho phù hợp với các quyđịnh của pháp luật, với mô hình hoạt động của Công ty Đồng thời tiếp tục nghiêncứu để xây dựng và ban hành bổ sung những quy trình, quy chế, hệ thống tiêuchuẩn công việc đối với cán bộ quản lý nhằm hoàn thiện và chuẩn hoá công tácquản trị, điều hành Công ty,
- Việc Ban hành các nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT phải đảmbảo đúng quy định của pháp luật, kịp thời, việc công bố thông tin được thực hiệnđúng quy trình, đúng thời gian quy định
- Triển khai phương án tăng vốn điều lệ để tiếp tục nâng cao năng lực tài chínhcủa Công ty, giảm bớt rủi ro về tài chính do phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng, nângcao vị thế của Công ty với đối tác, nâng cao năng lực cạnh tranh trong SXKD
Hoạt động của Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát được cơ cấu 03 thành viên vừa kiêm nhiệm vừa chuyên trách.Hoạt động kiểm soát được kết hợp với các phòng ban chức năng trong quá trình tổchức sản xuất Từng thành viên BKS chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung kiểmsoát công việc được tiến hành từng quý hoặc theo từng sự việc cụ thể do tình hìnhthực tế đặt ra
- Ban kiểm soát tổ chức họp 4 lần (mỗi quý 1 lần) tiến hành giám sát: thực tế
Trang 26hoạt động SXKD theo điều lệ và các quy chế của Công ty; giám sát tình hình tàichính và các khoản công nợ quá hạn chưa thu hồi được; kiểm soát xác xuất chứng
từ chi tiêu, các khoản tạm ứng
- Ban kiểm soát đã tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị, các cuộc họpgiao ban với chuyên môn và đã phối hợp đúng mức theo luật chứng khoán quy định.Trên cơ sở xác định phương hướng,định hướng phát triển của công ty đến năm2012,kế hoạch sản xuất kinh doanh đến năm 20012 công ty đã xác định nhiệm vụchức năng của từng phòng ban trên cơ sở xác định,sửa đổi lại chức năng nhiệm vụcho phù hợp và xác định rõ quyền lợi,trách nhiêm cũng như các mới quan hệ giữacác phòng ban trong công ty
Ban Giám đốc :
* Giám đốc: Là người đứng đầu công ty do cấp trên bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm.Giám đốc công ty tổ chức điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo chế độthủ trưởng và đại diện cho cho mọi nghĩa vụ, quyền hạn của Công ty trước pháp luật vàcác cơ quan quản lý của nhà nước Cụ thể
- Chỉ đạo khâu tổ chức bộ máy quản lý của công ty, tổ chức đào tạo cán bộ
- Chỉ đạo các kế hoạch kinh doanh, tổn hợp tài chính tiền lương và xây dựng cơbản
- Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế
* Phó giám đốc: Mỗi phó giám đốc có một chức năng và nhiệm vụ riêng nhưngđều có chức năng là giúp việc cho giám đốc Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi phógiám đốc được giao trong lĩnh vực mình quản lý:
- Phụ trách việc kinh doanh
- Phụ trách các vấn đề về an toàn lao động, kỹ thuật công trình
- Phụ trách việc cung ứng vật tư, xe máy thi công cho công trình
+Các phòng ban
* Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng giúp cho giám đốc về mô hình, cơ cấu
bộ máy kinh doanh của công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của đơn vị (quy địnhchức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy, phương thức hoạt động, mốiquan hệ công tác ) Giúp cho giám đốc quản lý quản lý cán bộ công nhân viên về cácvấn đề chủ trương, tiêu chuẩn nhận xét quy hoạch, điều động và tổ chức các chính sáchcủa người lao động (nâng lương, khen thưởng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, Bhxh ).Xây dựng mức chi phí tiền lương của công ty và các đơn vị trực thuộc Khuyến khíchcác định mức, thực hiện khoán có thưởng, nghiên cứu các hình thức lao động thích
Trang 27hợp Thực hiện hướng dẫn công tác an toàn lao động và chăm lo phục vụ hành chínhquản trị văn phòng tại công ty.
*Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ và chức năng là ghi chép và phản ánhbằng con số, hàng hoá và thời gian lao động dưới hình thức giá trị và sử lý số liệunhằm giúp cho giám đốc giám sát và quản lý, kiểm tra tình hình tài chính vốn, tài sảncủa công ty và hoạt động sản xuất kinh doanh Qua đó Giám đốc có thể lựa chọnphương án kinh doanh phù hợp với tổ chức sử dụng vốn Tính toán và trích nộp phùhợp đầy đủ và kịp thời các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên và lập quỹ công ty, thanhtoán đúng hạn các khoản công nợ phải thu phải trả Lập báo cáo quyết toán của đơn vịtheo định kỳ, hướng dẫn tổ chức kiểm tra các đơn vị thành viên về các chế độ, thể lệ tàichính kế toán và các quyết định về thông tin kế toán cho công ty
- Phòng kinh tế kỹ thuật: Phòng này có chức năng nhiệm vụ đưa ra các dự báo kếhoạch về việc thay thế hay đầu tư xây dựng cơ bản trong công ty tạo ra sự ăn khớptrong cả quá trình hoạt động của công ty Có trách nhiệm quan trọng trong việc chịutránh nhiệm trực tiếp trước các công trình của công ty hay sửa chữa trong doanhnghiệp Nó có chức năng kiểm tra và tư vấn cho giám đốc trong việc đưa ra các quyếtđịnh nhiệm thu công trình hay ký kết các hợp đồng kinh tế
- Phòng thí nghiệm: chuyên trách trong việc nghiên cứu vật liệu kỹ thuật mới chophù hợp để xây dựng các công trình phù hợp với điều kiện khí hậu tự nhiên của việtnam
Bên cạnh đó còn 7 công ty,đơn vị thành viên hoạt động trong các lĩnh vực khác nhaunhằn tạo thêm nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.3.3 Tổ chức công tác kế toán tài chính công ty
Kế toán trưởng: tổ chức điều hành chung toàn bộ công tác kế toán của toàncông ty
Kế toán chi phí và giá thành:theo dõi quản lý các phần kế toán nói chung vàkiêm phần kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tiền lương nhân viên và vật liệu theo dõi tình hình nhập xuất vật tưliền lương,bảo hiểm
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ:có nhiệm vụ theo dỡi việc thu chitiền mặt ,tiền gửi ngân hàng,thanh toán với nhân hàng và theo dõi công nợ
Thủ quỹ :theo dõi việc thu chi tiền mặt,hàng ngày phải báo cáo với giámđốc,kết toán trưởng lượng tiền mặt thu chi và tồn quỹ
Trang 282.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm
Là một doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc tổng công ty xây dựng và pháttriển hạ tầng.tên giao dịch LICOGI,công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cũngnhư bao doanh nghiệp khác khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đều gặpkhông ít khó khăn trong việc sử dụng vốn và sự cạnh tranh gay gắt của thịtrường…nhưng không vì thế mà công ty tự đánh mất mình.Với sự cố gắng củamình, cộng với sự giúp đỡ của các cấp ,các ngành có liên quan,của tổng công tyxậy dựng và phát triển hạ tầng,cho đến nay công ty đã không ngừng lớnmạnh ,thị trường được mở rộng,doanh thu năm sau cao hơn năm trước.điều nàyđược biểu hiện qua biểu dưới đây
Bảng 1:Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18
Đơn vị : đồng
I/ Tài sản ngắn hạn 299,837,512,749 294,529,749,500
386,889,577,09 3
1 Tiền
22,659,957,664
17,675,493,498 13,210,746,390
2 Các khoản đầu tư tài chính NH
5,000,000,000
14,000,000,000 21,700,000,000
3 Các khoản phải thu ngắn hạn
182,278,203,478
226,887,051,103
315,512,210,024
4 Hàng tồn kho
88,621,944,232
34,983,097,252 33,571,676,282
5 Tài sản ngắn hạn khác
1,277,407,375
984,107,647 2,894,944,397
II/ Tài sản dài hạn 98,973,501,213 110,651,100,525
100,226,250,73 5
1 Các khoản phải thu dài hạn
2 Tài sản cố định
42,476,958,184
33,117,671,768 20,301,611,059
- Tài sản cố định hữu hình
38,827,564,671
28,681,890,006 20,801,661,059
- Tài sản cố định thuê tài chính
- Tài sản cố định vô hình
400,000,000
350,000,000 300,000,000
- Chi phí XDCB dở dang
3,249,393,513
4,085,781,762 200,050,000
Trang 293 Bất động sản đầu tư
4 Đầu tư tài chính dài hạn
55,377,170,155
74,660,535,815 75,923,251,911
5 Tài sản dài hạn khác
1,119,372,874
2,872,892,942 3,501,337,765 III/ TỔNG CỘNG TÀI SẢN 398,811,013,962 405,180,850,025
487,115,827,828
IV/ Nợ phải trả 332,127,064,704 332,753,693,336
407,652,747,720
1 Nợ ngắn hạn
278,312,796,550
281,409,976,624
377,529,416,834
2 Nợ dài hạn
53,814,268,154
51,343,716,712 30,123,330,886
V/ Vốn chủ sở hữu 66,683,949,258 72,427,156,689 79,463,080,108
1 Vốn chủ sở hữu
66,683,949,258
70,510,230,614 76,962,526,913
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
35,000,000,000
35,000,000,000 35,000,000,000
- Thặng dư vốn cổ phần
16,400,000,000
16,400,000,000 16,400,000,000
- Vốn khác của chủ sở hữu
- Cổ phiếu ngân quỹ
- Chênh lệch đánh giá tài sản
- Các quỹ
2,033,629,676
8,628,377,356 12,566,829,050LNST chưa phân phối
13,250,319,582
10,481,853,258 12,993,369,258
2 Nguồn kinh phí và các quỹ
3 Nguồn kinh phí và quỹ khác -
1,916,926,075 2,500,553,195
- Quỹ khen thưởng phúc lợi
1,916,926,075 2,500,553,195
- Nguồn kinh phí
- Nguồn kinh phí đã hình thành
TSCĐ
Trang 30VI/ TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 398,811,013,962 405,180,850,025
487,115,827,828
(nguồn: phòng tài chính kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18)
Nhận xét :qua bảng số liệu trên,ta thấy trong những năm qua,tổng tài sảncủa công ty không ngừng được mở rộng và tăng lên quan hệ thanh toán với bạn
hàng luôn được củng cố và ngày càng tín nhiệm.Công nợ phải thu, phải trả, không
có nợ quá hạn, tỷ lệ nợ phải thu/TSLD và ĐTNH ở mức an toàn là:
Hàng tồn kho không có hàng luân chuyển và giảm giá thấp giảm dần theo từngnăm Tính đến ngày 31/12/2009 chỉ còn 33.571.676.282 vnd
Bảng 2:kết quả hoạt động SXKD công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 qua
một số năm
Đơn vị : đồng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
368.563.890.095
359.008.273.198
477.126.122.048
Các khoản giảm trừ doanh thu 458.055
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
368.563.432.040
359.008.273.198
477.126.122.048
Giá vốn hàng bán
330.505.206.749
327.889.927.400
456.510.526.862
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 38.058.225.291 31.118.345.798 20.615.595.186Doanh thu hoạt động tài chính 5.529.373.028 13.936.006.012 25.937.995.325Chi phí tài chính 11.890.950.465 21.113.148.212 17.832.072.096Chi phí bán hàng 8.507.754.934 826.808.990 695.402.229Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.277.951.273 7.316.002.619 10.637.106.570Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 12.910.941.647 15.798.391.989 17.389.009.616Thu nhập khác 46.821.929.103 14.031.576.697 14.604.229.339Chi phí khác 37.988.734.326 14.291.846.583 17.720.598.963
Trang 31Lợi nhuận khác 8.833.194.777 -260.269.886 -3.116.369.624Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 21.744.136.424 15.538.122.103 14.272.639.992Chi phí thuế thu nhập hiện hành 7.706.174.348 4.570.420.183 1.818.999.630Chi phí thuế thu nhập hoãn lại (537.989.296) 319.356.500 -1.153.438.521Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 14.575.951.372 10.648.345.420 13.607.078.883
(nguồn: phòng tài chính kế toán công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18)
Nhận xét:tình hình sản xuất và kết quả kinh doanh hàng năm của công ty tăngtrưởng khá ổn định.LNST của công ty trong năm 2008 thấp hơn năm 2007 những
vẫn duy trì được mức khá, trên 10 tỷ đồng.mặc dù từ cuối năm 2007 tình hình giá
nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho lĩnh vực đầu tư xây dựng tăng đột biến, khủng
hoảng tài chính diễn ra, các tác động đó đã làm cho doanh thu thuần của công ty giảm
gần 10 tỷ đồng so với năm 2007 trong khi chi phí lại tăng gần 10 tỷ đồng so với năm
2007 Tuy gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nhưng công ty cũng chủ động tìm kiếm
các nguồn doanh thu khác,như doanh thu từ hoạt động tài chính Do vậy tổng doanh
thu của năm 2008 vẫn duy trì được mở mức của doanh thu năm 2007
Bên cạnh đó công ty cũng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước
Ban lãnh đạo công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 18 luôn quan tâm đến đớisống của CBCVN.chỉ được xếp vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với tổng số
lượng lao động hơn 1000 CBCVN nhưng công ty đã tạo việc làm ổn định cho người
lao động với thu nhập của họ được cải thiện qua các năm.thu nhập bình quân của
người lao động ở mức khá cao so với các doanh nghiệp khác trên 5 triệu đồng/lao
năm 2008
năm 2009
cơ cấu tài sản và nguồn vốn
tài sản dài hạn/tổng tài sản 24.82% 27.31% 24.82%tài sản ngắn hạn/tổng tài sản 75.18% 72.69% 77.13%2.cơ cấu nguồn vốn
nợ phải trả/tổng nguồn vốn 83.28% 82.12% 94.50%