114 Quản lý nguồn nhân lực trong Chi nhánh Công ty ứng dụng và sản xuất công nghệ TECAPRO
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
lời mở đầu 3
chơng I.những vấn đề lý luận cơ bản 5
I.Tổng quan về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: 5
1.1.Khái niệm về nguồn nhân lực: 5
1.2.Phân loại nguồn nhân lực 6
1.3.Nguồn nhân lực trong doanh nghiêp 7
1.4.Vai trò của nguồn nhân lực đối với hoạt động của doanh nghiệp 8
1.4.1.Nguồn nhân lực tạo ra sức mạnh vật chất và tinh thần của doanh nghiệp 8
1.4.2 Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng của công nghệ 9
1.4.3.Con ngời là động lực và là mục tiêu của sự phát triển 9
1.5 Cơ cấu nguồn nhân lực 9
1.6 Chất lợng nguồn nhân lực 10
1.6.1 Khái niệm 10
II.Quản lý nguồn nhân lực 11
2.1.KháI niệm: 11
2.2.Nội dung quản lý nguồn nhân lực: 12
2.2.1.Lập chiến lợc nguồn nhân lực: 12
2.2.2.Định biên 14
2.2.3.Phát triển nguồn nhân lực 15
2.2.4.Trả công 17
Chơng ii.Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại chi nhánh công ty TECAPRO 18
I : Quá trình hình thành và phát triển của công ty ứng dụng kỹ thuật và sản xuất _TECAPRO 18
Trang 21.1Giới thiệu chung về Công ty 18
1.2 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Chi nhánh công ty ứng dụng kỹ thuật và sản xuất công nghệ 19
1.3 Năng lực kinh doanh 20
II Thực trạng kinh doanh của CN Công ty ứng dụng và sản xuất Công nghệ 22
2.1.Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất,kinh doanh chính : 22
2.2 Số lợng,chủng loại các sản phẩm sản xuất,kinh doanh chính trong vòng 03 năm gần đây : 24
2.3 Thực trạng kinh doanh của CN Công ty ứng dụng và sản xuất công nghệ 24
III Đánh giá thực trạng kinh doanh và định hớng phát triển của CN Công ty ứng dụng sản xuất và công nghệ(TECAPRO) 27
3.1 Những thuận lợi và khó khăn của CN Công ty 27
3.2 Định hớng phát triển kinh doanh của công ty 28
IV,Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại CN công ty TECAPRO 29
4.1.Thực trạng nguồn nhân lực 29
4.2.Các chính sách về nguồn nhân lực ở công ty 31
4.3.Thực trạng hoạt động quản lý nhân lực tại công ty 33
4.3.1 Hoạt động quản lý nhân sự tại công ty 33
4.4.Đánh giá hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại CN Công ty TECAPRO 40
4.4.1.Những thành tựu đạt đợc 40
4.4.2 Một số tồn tại trong quá trình thực hiện giải pháp nâng cao chất lợng nguồn nhân lực của công ty 42
4.4.2.1.Tồn tại 42
4.4.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại: 43
Chơng 3.GiảI pháp và kiến nghị nhắm phát triển và nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực hiệu quả 44
Trang 3I.Các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực ở CN
Công ty TECAPRO 44
1.1.Đối với phân tách công việc: 44
1.2.Đối với việc tuyển dụng lao động: 45
1.3.Đối với việc đào tạo chuyên môn, tay nghề cho ngời lao động: 45
1.4 Đối với việc theo dõi và đánh giá thành tích công tác: 47
1.5 Đối với chế độ lơng bổng và đãi ngộ 49
1.6 Việc thực hiện chính sách đối với ngơi lao động: 50
II.Giải pháp nhằm quản lý nguồn nhân lực một cách có hiệu quả 57
III.Một số kiến nghị 59
Kết luận 61
lời mở đầu
Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp phải dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực, Song chỉ có nguồn lực con ngời mới tạo ra đợc động lực của sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy đợc tác dụng thì chỉ có thể thông qua nguồn lực con ngời Chất lợng nguồn nhân lực là phần quyết
định giá trị của nguồn lực này, nó đợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu về trình
độ văn hoá, trình độ chuyên môn, tay nghề, thể lực, thu nhập bình quân của ngời lao động và các yếu tố khác về nhân cách, tác phong của con ngời
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày nay, mỗi doanh nghiệp phải tìm cách tạo ra cho mình một thế đứng vững chắc và thích hợp trong một môi tr-ờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt Muốn làm đợc điều đó, doanh nghiệp phải biết tận dụng những tiềm năng, sức mạnh, u thế của mình nhằm đa ra những chiến lợc phát triển phù hợp, kịp thời và hiệu quả Chiến lợc nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực không còn là vấn đề muốn hay không nữa mà nó là tất yếu
đối với mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
Tiềm năng trí tuệ và tay nghề của con ngời là vô cùng lớn, song để phát huy và sử dụng có hiệu quả nguồn lực con ngời thì cần phải tìm ra những khâu
Trang 4đột phá, những giải pháp đột phá, đặc biệt là các giải pháp nhằm nâng cao chấtlợng nguồn nhân lực.
Vấn đề nâng cao chất lợng nguồn nhân lực đợc CN công ty TECAPRO
thực hiện trong nhiều năm nay.Với bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có nhiềubiến động,nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao đang ngày càng cấp thiết mặc
dù xu hớng chung của các công ty là cắt giảm một số bộ phận của nguồn nhânlực Trong thời gian thực tập ở công ty, đợc sự hớng dẫn và chỉ bảo tận tình
của các anh chị trong cơ quan, đặc biệt là sự hớng dẫn và giúp đỡ của thày Bùi
Đức Thọ- giảng viên khoa Khoa Học Quản Lý- em đã quyết định chọn đề tài:
“Quản lý nguồn nhân lực trong CN Công ty ứng dụng và sản xuất công
nghệ TECAPRO” làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Mục đích của đề tài là:
- Đánh giá thực trạng chất lợng nguồn nhân lực hiện nay của công ty và nhữngbiện pháp công ty đã sử dụng nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
-Đa ra một số hớng nhằm hoàn thiện các biện pháp mà công ty đã sử dụng
đồng thời bổ sung thêm một số biện pháp mà công ty nên sử dụng nhằm tăngcờng hơn nữa hiệu quả của công tác này
Nội dung của đề tài gồm:
Trang 5chơng I.những vấn đề lý luận cơ bản
I.Tổng quan về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
1.1.Khái niệm về nguồn nhân lực:
Có nhiều định nghĩa về nguồn nhân lực nhng cơ bản vẫn là các kháI niệm sau:
* Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, một trong những nguồn lựcquan trọng nhất của sự phát triển của xã hội Nguồn nhân lực khác với cácnguồn lực khác ở chỗ nó chịu sự tác động của nhiều yếu tố về thiên nhiên, tâm
lý xã hội và kinh tế Có thể nói nguồn nhân lực là một khái niệm khá phức tạp
và đợc nghiên cứu trên nhiều khía cạnh, nhiều góc độ khác nhau
* Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngời,gồm có thể lực và trílực.Nguồn nhân lực trong tổ chức bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia bất cứhoạt động của các tổ chức,việc tận dụng tiềm năng nhân lực giai đoạn vừa quachủ yếu là về mặt thể lực,trong khi đó việc khai thác tiềm năng về mặt trí lựccòn mới mẻ.Đến nay,tiềm năng về mặt trí lực của nhân lực đang ngày càng
đựoc coi trọng
* Hiểu một cách chi tiết hơn, nguồn nhân lực là yếu tố tham gia trực tiếp vàoquá trình phát triển kinh tế xã hội, là tổng thể những con ngời trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động
* Nguồn nhân lực còn đợc hiểu với t cách là tổng hợp cá nhân những con ngời
cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất vàtinh thần đợc huy động vào trong quá trình lao động Với cách hiểu này nguồnnhân lực bao gồm những ngời bắt đầu bớc vào độ tuổi lao động trở lên có thamgia vào nền sản xuất xã hội
1.2.Phân loại nguồn nhân lực
Tuỳ theo từng giác độ nghiên cứu để ngời ta phân loại nguồn nhân lực Căn cứ vào sự hình thành nguồn nhân lực thì nó đợc phân thành 3 loại:
Trang 6Nguồn nhân lực có sẵn trong dân số( dân số hoạt động ):bao gồm sốngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
Nguồn nhân lực trong hoạt động kinh tế ( dân số hoạt động kinh tế ):bao gồm những ngời thuộc nguồn nhân lực sẵn có trong dân số hiện đang làmviệc trong các ngành kinh tế quốc dân và một bộ phận tuy cha có việc nhng cónhu cầu tìm việc làm
Nguồn nhân lực dự trữ: bao gồm những ngời cũng trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động nhng vì những lý do khác nhau mà họ không thamgia vào quá trình hoạt động kinh tế ( ví dụ nh sinh viên mới tốt nghiệp; phụ nữsinh con; bộ đội xuấ ngũ; )
Căn cứ vào vai trò, vị trí của ngời lao động, nó đợc phân thành 3 loại:
Nguồn nhân lực chính:bao gồm những ngời lao động nằm trong độtuổi lao động có khả năng lao động
Nguồn nhân lực phụ:bao gồm những ngời ngoài độ tuổi lao động.Trong số này lại phân thành nguồn nhân lực phụ trên tuổi( nam từ 61đến 65tuổi, nữ từ 56 đến 60 tuổi ) và nguồn nhân lực phụ dới tuổi( tuổi từ 12 đến 14 ) Nguồn nhân lực bổ sung: dựa vào 3 nguồn chính là lực lợng quân độihết nghĩa vụ, lực lợng hợp tác lao động với nớc ngoài, học sinh, sinh viên
1.3.Nguồn nhân lực trong doanh nghiêp
-Khái niệm: nguồn nhân lực trong doanh nghiêp là tất cả mọi cá nhân tham
gia vào hoạt động của doanh nghiệp Nó đợc coi là một tài nguyên quý báunhất của doanh nghiệp
-Phân loại: nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đợc phân loại theo nhiều
cách khác nhau tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu, cụ thể là:
Căn cứ vào chức năng công việc đảm nhiệm,nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đợc phân loại nh sau:
Theo chức năng sản xuất, chế biến thì có: nhân công trực tiếp( là nhữnglao động tham gia trực tiếp vào quá trình chế tạo sản phẩm ) và nhân công giántiếp( là những nhân công phục vụ cho những nhân công trực tiếp hoặc chỉ thamgia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất )
Theo chức năng lu thông, tiếp thị: bao gồm bộ phận bán hàng, tiêu thụsản phẩm và nghiên cứu thị trờng
Trang 7Theo chức năng quản lý hành chính:đây là bộ phận nhân công tham giavào quá trình quản lý, điều hành doanh nghiệp.
Phân loại nguồn nhân lực theo chức năng này có ý nghĩa quan trọng trong việctập hợp chi phí, tính giá thành và quản lý lao động, quản lý quỹ tiền lơng trongdoanh nghiệp
Căn cứ vào nghề nghiệp, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đợc chia thành:
Lao động sản xuất kinh doanh chính
Lao động sản xuất kinh doanh phụ trợ
Và lao động khác
Phân loại theo tiêu thức này có ý nghĩa lớn trong việc lập kế hoạch lao độngtrong từng bộ phận của doanh nghiệp nh: bộ phận sản xuất kinh doanh trựctiếp; bộ phận quản lý Mặt khác tạo điều kiện trong việc lập dự toán và thựchiện các dự toán chi phí kinh doanh, quỹ lơng,
Ngoài ra còn có những cách phân loại khác tuỳ theo yêu cầu của quản lý nh:phân loại lao động theo năng lực, theo trình độ chuyên môn,
1.4.Vai trò của nguồn nhân lực đối với hoạt động của doanh nghiệp
Không phải ngẫu nhiên mà các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề quản lý conngời lên hàng đầu Không phải ngẫu nhiên mà các vấn đề phát triển nguồnnhân lực; về khai thác sử dụng nguồn nhân lực nh thế nào cho hiệu quả nhấtlại luôn là vấn đề bức xúc đối với các nhà quản lý Nó không chỉ thôi thúc họtrong một giai đoạn nhất định nào mà trong suốt quá trình sản xuất kinh doanhcủa tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển Tự bản thân những điều
đó đã phần nào khẳng định đợc vai trò của nguồn nhân lực đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp,cụ thể là :
1.4.1.Nguồn nhân lực tạo ra sức mạnh vật chất và tinh thần của doanh nghiệp
Bằng sức lao động và cùng với hoạt động nhận thức, tình cảm, ý chí và hành
động, các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng công cụ lao động và cácyếu tố khác để tác động vào đối tợng lao động, tạo ra các sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ Điều này thể hiện sức mạnh vật chất của nguồn nhân lực Doanhnghiệp phản ánh sức sống tinh thần thông qua bầu không khí văn hoá trong
Trang 8doanh nghiệp, đợc tạo ra bởi triết lý kinh doanh, bởi truyền thống, tập quán, lễnghi và cách ứng xử trong tập thể lao động và giữa các thành viên của nó Nhvậy, sức mạnh tinh thần của doanh nghiệp cũng đợc tạo ra từ nguồn nhân lực
1.4.2 Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng của công nghệ.
Công nghệ là tổng hợp các phơng tiện kỹ thuật, kỹ năng, phơng pháp đợcdùng để chuyển hoá các nguồn lực thành một sản phẩm hoặc một dịch vụ nào
đấy
Công nghệ đợc cấu thành bởi “phần cứng” và “phần mềm”, trong đó phầncứng bao gồm: công cụ; máy móc thiết bị; vật liệu, còn phần mềm bao gồm:thông tin; phơng pháp; quy trình; bí quyết; tổ chức và con ngời
Con ngời thông qua công nghệ,nắm bắt và điều khiển nó theo mục đích củamình, đó cũng là một vai trò hết sức quan trọng của con ngời hay của nguồnnhân lực trong các doanh nghiệp
1.4.3.Con ngời là động lực và là mục tiêu của sự phát triển
Bất cứ một s phát triển nào cũng phải có một động lực thúc đẩy Mộtdoanh nghiệp muốn phát triển thì nó phải dựa trên nhiều nguồn lực nh: nhânlực( nguồn lực con ngời ), vật lực( nguồn lực vật chất ), tài lực( nguồn lực vềtài chính, tiền tệ ), Tuy nhiên chỉ có nguồn lực con ngời mới tạo ra đợc độnglực của sự phát triển, các nguồn lực khác muốn phát huy đợc tác dụng thì chỉ
có thể thông qua nguồn lực con ngời
Mặt khác, mọi hoạt động phát triển của doanh nghiệp, mọi mục tiêu mà
nó sẽ hớng tới suy đến cùng là nhằm phục vụ con ngời Ngời chủ doanh nghiệpthì mong muốn mình thu đợc nhiều lợi nhuận hơn, còn các nhân viên thì môngmuốn mình có thu nhập cao hơn để đợc sống thoải mái hơn Nói tóm lại, conngời chính là mực tiêu mà mọi hoạt động phát triển trong doanh nghiệp luônhớng tới
1.5 Cơ cấu nguồn nhân lực
Thông qua cơ cấu nguồn nhân lực mà ngời ta có thể dự đoán những thay
đổi của nguồn nhân lực sẽ có thể diễn ra trong tơng lai,và những thay đổi đó
có ảnh hởng gì tới hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời căn cứ vào đó nhàquản lý sẽ thiết lập những kế hoạch kịp thời, phù hợp để ứng phó
Cơ cấu nguồn nhân lực đợc xem xét dới nhiều góc độ
Theo giới tính: cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm hai loại là nam và nữ
Trang 9Theo độ tuổi : cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm các loại độ tuổi khácnhau, tuỳ theo mục đích của ngời quản lý: tuổi trung bình; tuổi từ 18 – 22; từ23- 30; từ 31 –40; từ 41- 50; từ 50- về hu.
Theo ngành nghề: trong một doanh nghiệp có nhiều công việc phải làm,mỗi công việc đợc đảm nhiệm bởi một nhóm ngời nào đó Và theo cách phânchia này, cơ cấu nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp đợc chia thành từngloại công việc mà họ đảm nhận
Theo trình độ chuyên môn tay nghề: cơ cấu nguồn nhân lực bao gồmnhững ngời có trình độ trên Đại Học; số ngời có trình độ Đại Học; số ngời cótrình độ Cao Đẳng; số ngời có trình độ Trung Cấp Đối với công nhân thì baogồm số công nhân bậc 1; số công nhân bậc 2,
Theo tính chất công việc: cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm số lao độngtrực tiếp; số lao động gián tiếp, trong số lao động trực tiếp và gián tiếp lại đợcphân thành các loại nhỏ hơn nữa Để thấy rõ đợc cơ cấu lao động theo yếu tốnày ta xem thêm “Sơ đồ kết cấu lợng lao động đầy đủ” ở trang bên Tuy nhiên,với từng doanh nghiệp cụ thể sẽ có số công việc nhiều hay ít hơn, cơ cấunguồn nhân lực xét theo nhân tố này do đó sẽ tăng hay giảm một số bộ phậnnào đó cho phù hợp
1.6 Chất lợng nguồn nhân lực
1.6.1 Khái niệm
Chất lợng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thểhiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành lên bản chất bên trong của nguồnnhân lực Trong mỗi doanh nghiệp, chất lợng nguồn nhân lực không chỉ phản
ánh trình độ phát triển về mặt kinh tế mà nó còn là chỉ tiêu phản ánh trình độphát triển về đời soóng của mỗi thành viên trong doanh nghiệp đó, bởi lẽ chấtlợng nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ hơn với t cách không chỉ
là một nguồn lực quan trọng của sự phát triển mà còn thể hiện mức độ lànhmạnh của bầu không khí văn hoá trong mỗi doanh nghiệp nhất định
Chất lợng nguồn nhân lực thể hiện qua các chỉ tiêu nh: thể lực( trình độvăn hoá, chuyên môn, kỹ thuật ), trí lực(sức khoẻ, điều kiện để chăm sóc sứckhoẻ, ), phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc, sinh hoạt của ngời lao động Thành phần cấu thành chất lợng nguồn nhân lực là: số lợng và chất lợngnguồn nhân lực.Chúng ta đều thấy rằng chất lợng nguồn nhân lực là thành
Trang 10phần vô cùng quan trọng của nguồn nhân lực, nó đóng vai trò quyết địnhtrong việc tạo ra giá trị của nguồn lực quý báu đó
đạt đợc mục tiêu đã đặt ra của tổ chức đó
Cụ thể,Quản lý nguồn nhân lực liên quan đến con ngời và những nhân tố xác
định mối quan hệ giữa con ngừoi với tổ chức.Tại một thời điểm nào đó trongquấ trình hoạt động của nó,một tổ chức có thẻ cần ít hoặc nhiều nhân lực tùytheo yêu cầu hoạt động của nó.Quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức
có những nhân lực có kỹ năng,đợc sắp xếp vào những vị trí phù hợp
* Theo quan điểm hệ thống,quản lý nguồn nhân lực đuợc coi là các hoạt
động của chủ thể quản lý tác động lên nguồn nhân lực thông qua một hệ thốngcác nguyên tắc,quy tắc,phơng pháp,công cụ nhất định hớng nguồn nhân lựcvào việc đạt đợc mục tiêu chung đề ra trong điều kiện biến động của môI tr-ờng
2.2.Nội dung quản lý nguồn nhân lực:
2.2.1.Lập chiến lợc nguồn nhân lực:
2.2.1.1.Khái niệm:
Chiến lợc nguồn nhân lực là một kế hoạch tổng thể đợc tổ chức lựa chọn
và theo đuổi để đảm bảo thu hút và sử dụng con ngời có hiệu quả nhằm hoànthành sứ mệnh của tổ chức.Đây là một quá trình thiết lập hoặc lựa chọn chiếnlợc nguồn nhân lực và các chơng trình hoặc các nguồn lực để thực hiện cácchiến lợc đã đề ra
2.2.1.2.Vai trò:
Trong quản lý nguồn nhân lực thì lập chiến lợc đóng vai trò quantrọng,thể hiện:
Trang 11+Buộc những ngời quản lý phải có tầm nhìn xa,chủ động,dự đoán đợcchiều hớng phát triển của doanh nghiệp
+Giúp tổ chức phát triển mục tiêu chiến lợc
+Giúp kiểm tra và giám sát các họat động,chơng trình trong tổ chức cóthực hiện đúng nh dự tính hay không
+Giúp xác định đợc các cơ hội và hạn chế của nguồn nhân lực,khoảngcách giữa thực tại và tơng lai về nguồn nhân lực của tổ chức
+Lập chiến lợc nguồn nhân lực tốt sẽ giúp tổ chức tạo ra triển vọng tốt
đẹp và không khí lành mạnh trong các cấp của doanh nghiệp
2.2.1.3.Phơng thức thực hiện
Lập chiến lợc nguồn nhân lực gồm các buớc:
Xác định mục tiêu chiến lợc nguồn nhân lực:
Việc xác định mục tiêu chiến lợc nguồn nhân lực sẽ đi kèm với cách thức
để đạt đợc mục tiêu đó
Phân tích môi trờng căn cứ vào các yếu tố:
Mức độ ko chắc chắn,tần suất của sự biến động,mức độ thay đổi,tínhphức tạp.Doanh nghiệp mà gặp phải 4 chỉ số trên khá cao thì chiến lợc nguồnnhân lực phải linh họat và ngợc lại
Phân tích nguồn nhân lực và hệ thống quản lý nguồn nhân lực của tổ chức Giúp tổ chức xác định những điểm mạnh và điểm yếu về nguồn nhân lực
và quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức và lập ra một chiến lợc nguồn nhânlực phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp
Phân tích các yếu tố cơ bản của nguồn nhân lực(số lợng nguồn nhân lực,chấtlợng nguồn nhân lực,cơ cấu tuổi và giới tính của nguòn nhân lực)
Phân tích mối liên hệ giữa nhân lực,cách thức phân chia,bố trí sắp xếp côngviệc theo nhóm hay cá nhân
Phân tích động cơ hoạt động,năng suất lao động của nhân lực trong doanhnghiệp
Phân tích văn hóa của tổ chức liên quan tới những chuẩn mực,triết lý trongmôi trờng làm việc của doanh nghiệp
Phân tích hệ thống tuyển mộ,lựa chọn,đào tạo bồi dỡng nhân lực,hệ thống
l-ơng,phúc lợi,an toàn và sức khỏe của nguồn nhân lực
Phân tích Tính linh hoạt thể hiện khả năng đơn giản hóa và phân quyềntrong tổ chức
Trang 12Phân tích chiến lợc tổng thể và chiến lợc bộ phận của tổ chức nhằm xác địnhnhu cầu về nguồn nhân lực và đổi mới quản lý nguồn nhân lực.Nếu tổ chức ápdụng chiến lợc ổn định có thể theo đuổi chiến lợc nhân lực thúc đẩy và duytrì,tăng cờng sự liên kết của nguồn nhân lực,hạn chế sự tuyển dụng bên ngoài
Đánh giá lại mục tiêu chiếnlợc nguồn nhân lực xem nó có phù hợp với thực
Muốn tuyển mộ có hiệu quả,quá trình tuyển mộ phải theo sát chiến lợc và
kế hoạch nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Để tiết kiệm thời gian và chi phí,việc tuyển mộ thờng tập trung vào nhữngnguời thỏa mãn những điều kiện cơ bản tối thiểu của doanh nghiệp.Chúng đợcxác định nhờ vào kỹ thuật phân tích Phân tích xác định yêu cầu và đặc điểmcủa công việc cần tuyển mộ
Khi những yêu cầu về đào tạo tối thiểu,những nhiệm vụ cơ bản của côngviệc đã đợc xác định rõ ràng,các thí sinh tham dự sẽ tự kiểm tra kiến thức và
kỹ năng của mình so với yêu cầu của công việc trớc khi nộp đơn xin việc
2.2.2.2.Tuyển chọn nhân lực:
Tuyển chọn nhân lực là quyết định xem ai trong các ứng cử viên đã tuyển
mộ là ngời đủ tiêu chuẩn để làm việc cho doanh nghiệp.Để tuyển chọn nhânlực doanh nghiệp phải trải qua một loạt các bớc:
Kiểm tra lý lịch:Thông qua quá khứ để biết thông tin về lao động thamgia tuyển chọn
Trắc nghiệm kiến thức:Trắc nghiệm trí thông minh,trắc nghiệm khả năngnhận thức,trắc nghiệm về sở thích
Phỏng vấn:Đây là hình thức truyền thống nhng nó bộc lộ các nhợc điểmnh:các ý kiến đánh giá của ngời phỏng vấn là khác nhau và mang tính chủquan,sự nhiệt tình đối với phỏng vấn sẽ giảm từ ngời này đến ngời khác.Hiện
Trang 13nay phỏng vấn đợc áp dụng theo khuôn mẫu với các câu hỏi liên quan đếnnghề nghiệp đã có đáp án sẵn
Câu hỏi tình huống:Xem phản ứng của các ứng viên trớc tình huống đềra
Đánh giá theo phơng pháp mô phỏng:Kiểm tra việc thực hiện của các ứng
cử viên thông qua các nhiệm vụ có tính chất mô phỏng
2.2.2.3.Hòa nhập lao động:Quá trình này đợc thiết kế để giúp đỡ những nhânviên mới thích nghi và phù hợp với bộ phận hay tổ chức mà họ sẽ làmviệc.Công tác làm hòa nhập ngời lao động thờng là một hoạt động phi chínhthức.Gồm:
a,Quá trình hòa nhập của nhân viên mới
b,Chơng trình hòa nhập vào môi trờng làm việc
2.2.2.4.Lu chuyển nhân lực:
Lu chuyển nhân lực là một nghệ thuật di chuyển lao động từ một côngviệc đã đợc giao nhiệm vụ trớc đó.Việc lu chuyển nhân lực liên quan đến luchuyển nội bộ và đề bạt và các hoạt động khác nh sa thải lao động,nghỉ hu,kếtthúc hợp đồng hay xin nghỉ việc
2.2.3.2.Đào tạo và bồi dỡng nhân lực
Đào tạo và bồi dỡng nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm nâng caonăng lực cho ngời lao động.Quá trình đào tạo và bồi dỡng gồm 3 giai đọan đợcmô tả trong sơ đồ
Trang 142.2.3.3.Phát triển nghề nghiệp
Nếu nh đào tạo và bồi dỡng là để cải thiện hoạt động của nhân lực thì pháttriển nghề nghiệp là tạo đội ngũ nhân lực có năng lực và giá trị hơn.Phát triểnnghề nghiệp là những nỗ lực đợc chính thức hóa và đợc thực hiện nhằm tạo ra
Trả công cho ngời lao động là tất cả các phần thởng mà một cá nhân nhận
đợc để đổi lấy sức lao động của mình
Trả công cho ngời lao động bao gồm trả công bằng tài chính và trả công
phi tài chính.Trả công bằng tài chính có thể là trực tiếp hay gián tiếp.Trả công
bằng trực tiếp là những khỏan mà cá nhân nhận đợc dới dạng tiền lơng,tiền
Đánh giá kết quả đào tạo
Phân tích nhu cầu
*Nhu cầu tổ chức
*Nhu cầu cấp nhiệm vụ
*Nhu cầu cấp cá nhân
Tiến hành đào tạo
*Ph ơng pháp đào tạo
*Kỹ thuật đào tạo
*Nội dung đào tạo
Phát triển
Trang 15công,tiền hoa hồng hay tiền thởng.Trả công gián tiếp dới dạng bảo hiểm,trợcấp xã hội,an sinh…
2.2.4.2.Những nhân tố quyết định đến trả công cho ngừoi lao động
-Văn hóa tổ chức:Tổ chức có thể trả công ngang với thị trờng hoặc cao hơnmức thị trờng trả
-Thị trờng lao động:Ơr những thị trờng lao động khác nhau thì trả công cho lao
động khác nhau,do sự khác nhau về chi phí sinh hoạt,d luận xã hội,mứcsống…
-Công việc ngời lao động:Giá trị của công việc sẽ quyết định đến sự trả côngcho ngời lao động
-Các yếu tố thuộc về ngừoi lao động:Các yếu tó thuộc về bản thân ngừoi lao
động(thâm niên công tác,mức độ hoàn thành công việc,kinh nghiệm…) tác
1.1Giới thiệu chung về Công ty
Công ty ứng dụng sản xuất và kỹ thuật TECAPRO(tên giao dịch bằng tiếngAnh là Technologycal Application and Production Company) là một trongnhững đơn vị kinh tế-quốc phòng hàng đầu của Bộ Quốc phòng.Công ty đợcthành lập theo quyết định số 543/QĐ-QP do Bộ trởng Bộ Quốc phòng cấpngày 06 tháng 08 năm 1993 và đăng ký kinh doanh số 102924 do Sở Kế hoạch
và đầu t thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 9 năm 1993
Trang 16Công ty có tiền thân là Liên hiệp Khoa học và sản xuất 2,công tyTECAPRO đợc thành lập từ năm 1989,nhằm mục đích ứng dụng những thànhtựu khoa học và công nghệ vào sản xuất phục vụ quốc phòng kinh tế.
Năm 1993,công ty đợc tổ chức lại thành doanh nghiệp Nhà nớc độclập,trực thuộc Viện kỹ thuật Quân sự 2.Từ tháng 03/2000,Công ty trực thuộcViện Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ Quân sự_Bộ Quốc phòng
Trụ sở công ty nằm tại thành phố Hồ Chí Minh trong khu vực có diện tích52000m2 cùng với các xí nghiệp sản xuất,khu chế thử
Công ty có văn phòng đại diện và các chi nhánh tại thành phố Hà Nội,ĐàNẵng,Vũng Tàu và chi nhánh tại Moscow_Liên bang Nga
Ban Giám đốc :Điều hành quản lý các hoạt động của CN Công ty
Phòng kế hoạch,dự án :Giúp Ban giám đốc lập kế hoạch kinh doanh và lậpcác dự án hàng năm
Phòng kinh doanh :Nghiên cứu mở rộng thị trờng,hỗ trợ việc chăm sóckhách hàng,giúp triển khai các dự án tầm Quốc gia và Quốc tế
Phòng kế toán :Thực hiện các công việc kế toán và thiết lập mối quan hệ vớicác ngân hàng
Phòng kỹ thuật bảo hành
Phòng công nghệ :Nghiên cứu và phát triển công nghệ,triển khai các dự áncung cấp trang thiết bị và phần mềm với độ bảo mật cao phục vụ các cơ quanquan trọng của Đảng và Nhà nớc
Trang 17
a.cơ cấu lao động:
Hà Nội
DOANH
P.Kỹ thuật P.công nghệ toánP.kế
hỗ trợ
dự án
Bộ phận giao nhận hàng hóa
Bộ phận nghiên cứu và ứng dụng CN
Bộ phận thiết bị
y tế
Bộ phận quản trị mạng
và phần mềm
Bộ phận hành chính
Trang 18CN công ty TECAPRO hớng tới sự phát triển vào các lĩnh vực công nghệmũi nhọn nh :Công nghệ Điện tử-Thông tin-Viễn thông,Công nghệ môi tr-ờng,công nghệ vật liệu mới…Tập trung kinh doanh giới thiệu ra thị trTập trung kinh doanh giới thiệu ra thị trờngnhững sản phẩm công nghệ cao do công ty nghiên cứu và sản xuất,xây dựng vàtăng cờng sự liên kết giữa các Trung tâm nghiên cứu khoa học-Công ty-các cơ
sở sản xuất nhằm tận dụng những u thế sẵn có
Là đơn vị hoạt động trên nhiều lĩnh vực,CN Công ty đã cố gắng hoàn thànhnhiều đề tài phục vụ Quốc phòng-an ninh,đời sống xã hội,đa ra thị trờng nhữngsản phẩm do Tổng công ty nghiên cứu sản xuất và chế tạo
a.Trong lĩnh vực Điện tử-Viễn thông :
-Tổng đài kỹ thuật số các loại 24,48,64,128,256,512 số triển khai từ năm
1998 đã tạo ra sản phẩm đợc lắp đặt cho 23 Bu điện các tỉnh thành trong cả
n-ớc và đợc đánh giá rất cao
-Thiết bị liên lạc chỉ huy,điện thoại đa hớng,giao ban xa
-Tổng đài phân phối cuộc gọi ACD cho dịch vụ 108
c.Lĩnh vực thơng mại xuất nhập khẩu và gia công hàng xuất khẩu :
Công ty luôn chú trọng mở rộng thị trờng quốc tế,phát huy tích cực thếmạnh về KHKt và CN để tìm tòi và tiếp nhận những thành quả công nghệ caocủa thế giới.Đồng thời công ty luôn tìm cách phát triển nguồn hàng xuấtkhẩu,giới thiệu mặt hàng truyền thống của Việt Nam cho các đối tác nớcngoài
II Thực trạng kinh doanh của CN Công ty ứng dụng và sản xuất Công nghệ
2.1.Kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất,kinh doanh chính :
Trang 19a.Sản xuất :không
b.Kinh doanh
Kinh doanh linh kiện và thiết bị điện
T vấn :khảo sát,thiết kế,lắp đặt và
chuyển giao công nghệ trong lĩnh
vực bu chính(gồm sản xuất lắp đặt
các loại tổng đài điện thoại tự động
kỹ thuật số có dung lợng từ 24 đến
512 số,thiết bị liên lạc chỉ huy,điện
thoại đa hớng,giao ban xa,tổng đài
phân phối cuộc gọi cho dịch vụ
Chuyển giao công nghệ khoa học-kỹ
thuật phục vụ quốc phòng và kinh tế
Dịch vụ cho thuê văn phòng
Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa
trong nớc và quốc tế,dịch vụ kho vận
Trang 212.3 Thực trạng kinh doanh của CN Công ty ứng dụng và sản xuất công nghệ
a.Vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh 3 năm gần đâycủa công ty
STT Vốn KD
Năm 2006(triệu đồng)
Năm 2007(triệu đồng)
Năm 2008(triệu đồng)
(Nguồn: theo số liệu phòng kế toán của Công Ty)
Vốn của công ty đã liên tục tăng lên trong 3 năm gần đây từ năm 2006
đến năm 2008, đã nói lên sự phát triển của công ty về cả chiều rộng và chiềusâu, công ty đã đầu t thêm vốn vào các phòng ban qua các năm nhằm tăng hiệuquả làm việc của các phòng ban Năm 2006 vốn của công ty là 1.230 triệu
đồng thì năm 2007 là 1.410 triệu đồng, nh vậy vốn của công ty năm 2007 đãtăng 14,63% Vốn của công ty năm 2008 là 1.530 triệu đồng đã tăng 8,5%
Nh vậy tốc độ phát triển của công ty năm 2007 tăng nhanh hơn năm 2008
b Kết quả kinh doanh của công ty
Kết quả kinh doanh của CN Công ty ứng dụng và sản xuất công nghệ
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 223 Lợi Nhuận trớc thuế 12093.07 13983.63 15308.65
4 Thuế phải nộp
5 Lợi Nhuận sau thuế 8707.01 10068.22 11045.99
(Nguồn:phòng kế toán của công ty)
b Phân tích kết quả kinh doanh của công ty
+Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tăng tuyệt đối so với năm 2006 là 1361.21triệu đồng và tăng tơng đối là 115.63%
+Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng so với năm 2007 là 977.68 triệu
đồng và tăng tơng đối là 109.71% so với năm 2007
Chi phí quản lý dùng cho việc đào tạo,trang bị kiến thức hiểu về sảnphẩm của công ty cho nhân viên để thuyết phục khách hàng một cách hiệu quảnhất đều tăng qua các năm,với năm 2006 là 65 triệu đồng,năm 2007 là 80 triệu
đồng và năm 2008 là 93 triệu đồng,hàng năm công ty đều tuyển thêm nhânviên.Chi phí cho cơ sở hạ tầng hàng năm đều tăng vì hàng năm CN công ty đềutăng thêm mặt bằng,trang thiết bị máy móc,bàn ghế làm việc,máy vi tính…cụthể là năm 2006 là 120 triệu,năm 2007 là 144 triệu và năm 2008 là 180triệu,để các phòng ban có thể tăng hiệu quả công việc,đem lại sự phát triển cho
CN Công ty một cách tốt nhất,khoản chi lớn nhất đó là phần trả lơng cho nhânviên,mỗi tháng các thành viên trong CN Công ty đều nhận đợc mức lơng bìnhquân là 4.5 triệu đồng,ngoài ra công ty còn có một số khoản chi khác
Nh vậy ta thấy doanh thu và lợi nhuận tăng dần qua các năm.Lợi nhuận sauthuế của CN Công ty tăng nhẹ từ năm 2007 đến 2008 do tác động tiêu cực củacuộc khủng hoảng kinh tế thế giới,chi phí thu mua và chi phí nhân công tăngmột cách chóng mặt.Chi phí tăng do CN Công ty tuyển thêm nhân viên và đềuphải mua thêm trang thiết bị vật chất để đáp ứng nhu cầu phát triển của công
Trang 23ty.Trong những năm đầu sản phẩm mới đợc đa vào ứng dụng trong thực tiễn
và đa ra thị trờng gặp nhiều khó khăn,tuy vậy cùng vớii sự tiến bộ của khoahọc và công nghệ đặc biệt là sứ phát triển của tin học,dần dần khách hàng hiểu
về sản phẩm hơn và dễ dàng tiếp nhận hơn trong việc tiếp nhận sản phẩm củacông ty
III Đánh giá thực trạng kinh doanh và định hớng phát triển của CN Công ty ứng dụng sản xuất và công
yếu tố con ngời
CN Công ty TECAPRO có đội ngũ cán bộ gần 170 ngời,trong đó trình độ đạihọc chiếm h ơn 70%.Hầu hết các cán bộ,chuyên viên kỹ thuật đợc đào tạo từcác trờng đại học ,học viện nổi tiếng trong nớc và quốc tế.Một số trong họ đã
có nhiều năm công tác nghiên cứu khoa học và trởng thành từ Viện kỹ thuậtQuân sự.Với kinh nghiệm có đợc,đội ngũ này đang đóng góp rất quan trọngcho Công ty trong giai đoạn mới hiện nay.CN Công ty cũng luôn con ngời làtài sản lớn nhất của mình
3.2 Định hớng phát triển kinh doanh của công ty.
a Các định hớng chínhcủa Công ty đến năm 2015
Hoàn thành kế hoạch đợc giao trong năm 2015
Trang 24Thực hiện các biện pháp để nắm giữ và thu hút khách hàng trên thị trờngphần mềm.
Mở rộng kinh doanh các dịch vụ nh kinh doanh đào tạo, thiết bị, các dự
án Công nghệ Thông Tin
Nâng cao chất lợng dịch vụ về mọi mặt, chiếm lĩnh thị trờng Chú trọng
đẩy nhanh tiến độ phát triển và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Xây dựng cơ chế khuyến khích,cơ chế phân phối thu nhập nhằm thúc đầybán hàng và thu hút lao động có tài năng vào công ty
b.Phơng hớng phát triển khách hàng của công ty
Phơng hớng phát triển khách hàng của CN Công ty trong những năm tới
cụ thể là giữ chân khách hàng cũ và nhắm vào những khách hàng tiềm năngbằng cách phát huy tốt năng lực marketing của CN công ty,cụ thể :
-Mở thêm các văn phòng đại diện tại các tỉnh,thành phố trên lãnh thổ ViệtNam
-Tuyển dụng những nhân viên có trình độ chuyên môn,có trách nhiệm caotrong công việc
-Đào tạo đội ngũ cán bộ giỏi có đạo đức để tạo điều kiện cho quá trình kinhdoanh diễn ra thuận lợi đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Công ty
-Đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động trong công tác nghiên cứu thị trờng và nhucầu của khách hàng
-ổn định các khách hàng cũ song song với việc tìm kiếm khách hàng mới
Tăng cờng nghiên cứu thị trờng các khu vực tỉnh thành lân cận để tìm ra nhu
cầu ở các thị trờng đó nhằm thiết lập các văn phòng đại diện để hoàn chỉnhhơn nữa hệ thống chăm sóc khách hàng tại các thị trờng có nhiều khách hànghiện tại cũng nh nhiều khách hàng tiềm năng Ngoài việc nghiên cứu thị trờngchính tại Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc nh: Bắc Ninh, Hoà Bình
-Củng cố và mở rộng thị trờng nớc ngòai
-Nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cho công nhân viên bằng một
số chính sách khuyến khích phù hợp
Trang 25
IV,Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại CN công ty TECAPRO
Tăng, giảmcủa năm07/06 (%)
Mặt khác số lao động có trình độ cao đẳng,trung cấp ngày càng giảm Qua đây
ta có thể thấy đợc chất lợng lao động của công ty ngày càng tốt lên, và công tyngày càng quan tâm hơn tới yếu tố con ngời, xem nó là nguồn nhân lực chủyếu giúp công ty phát triển bền vững
- Theo đó cơ cấu thời gian lao động cũng có nhiều chuyển biến, số lợng lao
động dài hạn là đa số, chiếm tới 2/3 trong tổng số lao động của CN cụng ty
Điều này sẽ tạo tâm lý rất tốt cho ngời lao động, bởi vì khi họ đợc coi là thànhviên chính thức trong CN công ty Đợc đóng bảo hiểm cộng với một số tiền