1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng

59 333 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 129,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty...

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bất kỳ nền sản xuất hàng hoá nào, để sản xuất sản phẩm bao giờcũng phải có đầy đủ các yếu tố như: lao động, sức lao động, tư liệu lao động,đối tượng lao động và vốn Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao độngchủ yếu tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh

tế quốc dân, đồng thời cũng là bộ phận cơ bản của vốn kinh doanh TSCĐ giữvai trò quan trọng của tư liệu sản xuất tạo ra sản phẩm TSCĐ là bộ phận quantrọng của tư liệu sản xuất, là cơ sở vật chất kĩ thuật cực kỳ quan trọng của quátrình sản xuất và tái sản xuất TSCĐ là xương sống của doanh nghiệp và làđiều kiện đầu tiên để tạo ra sản phẩm Sản phẩm được sản xuất ra tốt hay xấu,

có tính cạnh tranh cao hay thấp tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng trong đóyếu tố TSCĐ là quan trọng nhất

Đối với mỗi một doanh nghiệp sản xuất – đơn vị cơ sở của nền kinh tếquốc dân, nơi tạo ra của cải vật chất và tích luỹ cho xã hội thì TSCĐ là bộphận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư của doanhnghiệp, là cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh, là điều kiện để giảm nhẹ sức lao động , nâng cao năng suất lao động,thể hiện trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trongviệc phát triển sản xuất

Việc mở rộng quy mô TSCĐ, nâng cao hiệu quả trong qúa trình sửdụng, TSCĐ góp phần tăng cường hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

là mối quan tâm chung của toàn doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý TSCĐ ngày càng cao và nhấtthiết phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán TSCĐ trong các doanhnghiệp

Trang 2

Cũng như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân , hiện nayCông ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - thuộcTổng Công ty xây dựng Sông Hồng nói riêng cũng đang phải nghiên cứu, tìmtòi các giải pháp tốt nhất để quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐtrong doanh nghiệp của mình, tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao,giá thành hạ, đảm bảo cho Công ty đứng vững được trong điều kiện cạnhtranh của nền kinh tế thị trường.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thôngthương mại và dịch vụ 189, đứng trước những vấn đề bức xúc đó, cùng vời sựgiúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn và các cô chú, anh chị trong phòng

Tài chính - Kế toán Công ty Em chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ

189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng” cho chuyên đề cuối khoá của em,

nhằm đưa ra một số ý kiến, một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toánTSCĐ ở Công ty

Nội dung của chuyên đề gồm ba phần:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng giao thông

thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty x ây dựng Sông Hồng

Chương II: Thực trạng kế toán Tài sản cố định tại Công ty.

Phần III: Một số ý kiến nhắm hoàn thiện kế toán TSCĐ ở Công ty giao thông thương mại và dịch vụ 189

Trang 3

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ 189 - TỔNG CÔNG TY

XÂY DỰNG SÔNG HỒNG

1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty.

Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 Tổng công ty xây dựng Sông Hồng có tên giao dịch Quốc tế là: 189 Trafficconstrtruction trading and services joint stock company ,

Đại diện pháp nhân doanh nghiệp: Ông Phạm Công Mên

Công ty được cấp giấy phép hành nghề số 296 do Bộ xây dựng cấpngày 02 tháng 08 năm 1997 và giấy đăng ký kinh doanh số 308387 do Sở kếhoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03 tháng 03 năm 1997

- Ngày 25 tháng 7 năm 1974, Bộ trưởng Bộ xây dựng ra quyết định số

367 – BXD thành lập Công ty đá, cát, sỏi trực thuộc Bộ Nhiệm vụ là đơn vịquản lý sản xuất kinh doanh và đơn vị kinh tế hoạt động theo nguyên tắc hạchtoán kinh tế có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo sản xuất đá, cát, sỏi, vôi trong cảnước Khi mới thành lập có 9 phòng; 1 x í nghiệp; 2 xưởng; một trường côngnhân và các ban cần thiết

Trang 4

- Ngày 6 tháng 10 năm 1979, Bộ trưởng Bộ xây dựng ra quyết định1414/BXD – TCCB: liên hiệp các xí nghiệp cát, đá, sỏi được thành lập trên cơ

sở chuyển công ty đá, cát, sỏi hoạt động trong phạm vi cả nước Quy định rõLiên Hiệp là một tổ chức SXKD gồm các xí nghiệp sản xuất cát, đá, sỏi, vôi

là đơn vị trực thuộc và là cơ quan quản lý sản xuất kinh doanh chuyên ngànhkinh tế, kỹ thuật theo Điều lệ Liên hiệp các xí nghiệp Quốc doanh ( Số302/CP ngày 01 tháng 12 năm 1978) hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế

có tư cách pháp nhân, có 61 phòng chức năng, 1 phòng liên hiệp, có khoảng

20 xí nghiệp trực thuộc và các trường kỹ thuật khai thác mỏ

- Sau khi chính phủ có quyết định số 5825 ĐMDN ngày 13 tháng 10năm 1995 về việc phê duyệt tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà Nước trựcthuộc Bộ trên cơ sở chấm dứt hoạt động các Liên hiệp các xí nghiệp đá, sỏi,cát và sắp xếp lại các đơn vị gồm: Nhà máy đá hoa Granito Hà Nội, Nhà máy

đá hoa gạch lát Đông Anh, Xí nghiệp cát, sỏi số 1, Xí nghiệp sản xuất kinhdoanh xây dựng số 3 và xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng số 5 Công tychịu sự quản lý của Nhà Nước , của Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý NhàNước khác theo quy định của pháp luật

- Ngày 20 tháng 1 năm 1979 Bộ xây dựng ra QĐ số 33/ BXD – TCLDđổi tên thành Công ty CP xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189.Công ty được xếp doanh nghiệp hạng 1 (QĐ số 441/ BXD – TCLD ngày 09tháng 7 năm 1997 của Bộ xây dựng) gồm 6 xí nghiệp, 4 phòng ban chứcnăng Công ty có đăng ký kinh doanh số 111508 do Sở kế hoạch đầu tư TP

Hà Nội cấp

- Như vậy Công ty hoạt động chính thức theo mô hình mới kể từ ngày

16 tháng 7 năm 2003 Vơí lĩnh vực hoạt động hiện tại là chuyên thi công côngtrình xây dựng, kinh doanh khác và bắt đầu tổ chức sản xuất công nghiệp vậtliệu xây dựng

Trang 5

- Cơ cấu tổ chức của Công ty bao gồm: Giám đốc, các phó giám đốc,

bộ máy giúp việc và các đơn vị trực thuộc (Có 5 phòng chức năng), có điều lệhoạt động được Bộ xây dựng phê chuẩn

Vơí lĩnh vực hoạt động hiện tại là chuyên thi công công trình xâydựng, kinh doanh khác và bắt đầu tổ chức sản xuất công nghiệp vật liệu xâydựng

- Từ khi thành lập cho đến nay, trải qua quá trình xây dựng và pháttriển, qua lần đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, tách nhập, Công ty khôngngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, nghànhnghề Sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất, tinh thầncủa người lao động ngày càng được nâng cao Công ty cũng không ngừnghoàn thiện, nâng cao số lượng và chất lượng đội ngũ lao động, trang thiết bị

kỹ thuật thi công

- Hiện nay Công ty với đội ngũ cán bộ kỹ thuật dày dạn kinh nghiệm đãtrải qua nhiều công trình lớn trong cả nước và đội ngũ công nhân lành nghề.Bên cạnh đó Công ty có trang thiết bị thi công hiện địa đủ sức phục vụ nhữngcông trình có yêu cầu kỹ thuật cáo, tiên tiến

Trong những năm qua Công ty đã thi công nhiều công trình dân dụng

và công nghiệp, giao thông - Thuỷ lợi, đặc biệt là công trình ở phía Nam đềuđược đánh giá chất lượng và đạt yêu cầu kỹ thuật như Đường Hồ Chí Minh

Km 410-Km 412,thi công quốc lộ 10 đoạn Thái Bình – Hải Phòng,Quốc lộ

433 Hoà Bình,cải tạo nâng cấp Quốc lộ 14E Ngoài ra, Công ty còn đang thicông một số công trình như : xây dựng dự án N2 Long An (phần đường vàphần cống). Hiện nay công ty đang tập trung nâng cao mọi mặt năng lực, máymóc thiết bị, đầu tư chiều sâu để thực hiện và sẵn sàng nhận thầu xây lắp thicông các công trình xây dựng khác

Trang 6

Có thể đánh giá sự phát triển của công ty thông qua một số chỉ tiêu trong 3 năm như sau:

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng trải qua nhiều bổ sung chức năng vànhiệm vụ, hiện nay những nhiệm vụ chính của Công ty là:

Thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và xâydựng theo quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành xây dựng của Nhà nước, baogồm:

+Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí ốp lát, máymóc, thiết bị, phụ tùng phục vụ khai thác vật liệu xây dựng

+Tư vấn kỹ thuật công nghệ cho các dự án phát triển vật liệu xây dựng.+Thi công xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu mỏ khaithác tài nguyên làm vật liệu xây dựng và công trình dân dụng

+Xuất nhập khẩu sản phẩm, vật tư thiết bị chuyên ngành đá, cát, sỏi vàvật liệu trang trí, ốp lát

+Vận tải đường sông và gia công, sửa chữa các phương tiện vận tảithuỷ

+Các ngành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

Trang 7

-Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoàiphù hợp với pháp luật và chính sách của Nhà nước.

-Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nướcgiao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanh nghiệp khác Nhận và sửdụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực do Nhà nước giao đểthực hiện nhiệm vụ kinh doanh và nhiệm vụ khác được giao

-Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệtiến bộ và công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân trong công ty

-Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,thuỷ điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, công trìnhđường dây và trạm biến thế điện

-Thi công lắp đặt máy móc thiết bị, các hệ thống kỹ thuật công trình.-Thực hiện trang trí nội, ngoại thất công trình xây dựng

-Kinh doanh than và nhiên liệu

-Thi công luồng lạch sông, biển bằng cơ giới

-Bốc xếp các loại hàng hoá

-Đầu tư phát triển kinh doanh nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị với quy môvừa và nhỏ

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty.

Công ty có hình thức sở hữu vốn là: Doanh nghiệp Nhà nước

Hình thức hoạt động: Xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng và vận tải.Kinh doanh trong lĩnh vực: Xây dựng cơ bản, xây dựng các công trìnhthuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình giao thông, công trình dân dụng côngnghiệp”

Do đó, sản phẩm của công ty có đặc điểm là sản phẩm xây dựng, công

ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mụccông trình do bên mua ( bên A) cung cấp để tiến hành hoạt động thi công

Trang 8

Sản phẩm xây lắp, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng

Có thể tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm như sau:

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của Công ty.

Bộ máy quản lý, điều hành của công ty được tổ chức theo kiểu trựctuyến tham mưu Công ty tổ chức quản lý theo một cấp đứng đầu là hội đồngquản trị, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung của toàn công ty; giúpviệc cho hội đồng quản trị là Gi ám đốc, các Phó giám đốc và các Phòng banchức năng

Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc

+Giám đốc: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh và đời sống công nhân viên toàn công ty

+1 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

+1 Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh và đấu thầu

Các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc từng mặt hoạt động củacông ty

Ban Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo toàn công ty, chỉ đạo trực tiếp đếntừng tổ, đội sản xuất

Công ty còn các phòng ban chức năng: các phòng ban và các đội xâylắp của công ty được bố trí theo sơ đồ

Trang 9

Các phòng ban, tổ đội xây lắp đều có chức năng, nhiệm vụ riêng củamình.

+Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức quản lý, thực hiện công tác hànhchính, quản lý của công ty, tổ chức điều động cán bộ nhân viên, tạo điều kiệnthuận lợi cho các phòng ban khác

+Phòng tài vụ: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán tài chínhthống kê theo quy định của Nhà nước Chịu trách nhiệm thu nhận, xử lý và hệthống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính củacông ty, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động tài chính - kế toán của công ty.Xây dựng kế hoạch tài chính thống nhất, quản lý tập trung các nguồn vốntrong công ty và tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính

+Phòng kỹ thuật tổng hợp: Tính toán đấu thầu công trình, kiểm tragiám sát kỹ thuật tại công trường, tổ chức nghiệm thu, tính toán khối lượnghoàn thành với đối tác, lập kế hoạch, giải pháp, phương án thi công côngtrình

+Các đội xây lắp: Hiện công ty có 11 đội xây lắp trong đó có 5 đội xâylắp điện và 6 đội xây dựng dân dụng Trong mỗi đội đều có một đội trưởng là

kỹ sư phụ trách điều hành chung toàn công trình và quản lý công nhân viêntrong đội mình và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi mặt

Trang 10

Phòng Hành chính KD-tiếp thịPhòng

Các đội xây lắp

SƠ ĐỒ SỐ 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.5 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty.

- Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty.

Cùng với sự hoàn thiện bộ máy quản lý trong công ty thì bộ máy kếtoán cũng được hoàn thiện tổ chức toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý nhằmphục vụ tốt hơn trong công tác kế toán

Mặc dù công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và xây lắp, địa bànhoạt động phân tán, nhưng do công ty đã trang bị và ứng dụng các phươngtiện kỹ thuật trong việc ghi chép, tính toán, thông tin hiện đại nên Bộ máy kếtoán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung

Hội đồng quản trị

Trang 11

Thủ quỹ

Kế toán các đội

-Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn công ty

-Phó phòng kế toán: Phụ trách kế toán tổng hợp toàn công ty và giúpviệc cho kế toán trưởng

-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu quyết toán chi phí,giá thành và tổng hợp kết quả tiêu thụ, tính lợi nhuận, lập báo cáo cuối kỳ

-Kế toán thanh toán tiền lương: Theo dõi các khoản thanh toán vớinhân viên và các khoản trích theo lương trên cơ sở tiền lương thực tế và tỷ lệphần trăm theo quy định

-Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi các khoản thu, chi quỹ, các khoảntạm ứng và các khoản thanh toán

-Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tập hợp chứng từ thu, chi vào sổ quỹ, mở sổ.-Kế toán các đội xây lắp: Thực hiện hạch toán theo các quy định quản

lý tài chính của công ty và chịu sự chỉ đạo của các bộ phận kế toán

Sơ đồ số 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Trang 12

Chứng từ gốc(bảng kê chứng từ gốc)

- Hình thức sổ k ế toán đang áp dụng tại Công ty.

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán “ Nhật kýchung” Hình thức này phù hợp với đặc điểm của công ty vì hiện nay công tyvới điều kiện phương tiện máy vi tính và thông tin khai thác khá cao

Trình tự ghi sổ kế toán máy áp dụng hình thức “ Nhật ký chung” đượckhái quát như sau:

- Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế độ kế toán ViệtNam quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của BộTài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên giá và giá trị còn lại

Trang 13

+ Phương pháp khấu hao áp dụng và các trường hợp khấu hao đặc biệt:Quyết định khấu hao theo QĐ 206/2003/QĐ – BTC của Bộ trưởng BộTài chính ban hành ngày 12/12/2003.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho cuối kỳ:

+ Nguyên tắc đánh giá: Trị giá vốn thực tế

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá mua thực tế+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

Trang 14

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

2.1 Đặc điểm của TSCĐ và công tác quản lý TSCĐ tại Công ty.

2.1.1 Đặc điểm TSCĐ của Công ty.

Với lĩnh vực kinh doanh là xây dựng cơ bản: “Xây dựng các công trìnhthuỷ lợi, thuỷ điện, các công trình giao thông, công trình dân dụng côngnghiệp”, do đặc thù của ngành xây dựng nên TSCĐ của doanh nghiệp là bộphận chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty Và với chứcnăng là xây dựng các công trình nên TSCĐ chủ yếu là TSCĐ hữu hình như:các máy móc, xe cơ giới, các máy khoan nổ

Đặc biệt, TSCĐ của công ty rất đa dạng, phong phú, bao gồm nhiềuchủng loại với những tính chất, đặc điểm khác nhau Hơn nữa, địa bàn hoạtđộng của công ty rất phân tán nên TSCĐ phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm công trình Vì vậy, việc quản lý TSCĐ rất phức tạp và gặp rất nhiều khókhăn, đòi hỏi phải có những biện pháp quản lý hợp lý và khoa học

Mặt khác, hoạt động xây lắp thường được tiến hành ngoài trời, chịu ảnhhưởng của điều kiện thiên nhiên, ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý TSCĐ,TSCĐ dễ bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công

Với đặc điểm như trên đòi hỏi công ty phải có biện pháp quản lý chặtchẽ đảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp, đồng thời nâng caođược hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp

2.1.2 Công tác quản lý TSCĐ ở Công ty.

Do đặc điểm của TSCĐ của Công ty mang đặc thù của ngành xâydựng nên vấn đề bảo quản và sử dụng TSCĐ như thế nào để mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất luôn là vấn đề được công ty đặt lên hàng đầu Vì vậy màviệc quản lý phải được tổ chức chặt chẽ, có hệ thống, cụ thể:

Trang 15

- Về mặt hiện vật:

TSCĐ khi được mua sắm mới thì mới được kiểm tra bởi phòng VT –

CG, nếu đạt yêu cầu thì sau đó mới được bàn giao cho từng bộ phận, từng cánhân trực tiếp sử dụng, và những cá nhân, bộ phận đó sẽ tiến hành sử dụng vàquản lý TSCĐ đó

Hàng tháng, doanh nghiệp có thuê bộ phận sửa chữa, bảo hành đến xemxét tình trạng máy móc, thiết bị của doanh nghiệp để có thể xử lý kịp thờinhững trường hợp hỏng hóc Khi có hỏng hóc thì công ty cũng tiến hành xemxét, sửa chữa kịp thời để không làm chậm trễ thời gian thi công

- Về mặt giá trị:

Tại bộ phận kế toán của Công ty, kế toán sử dụng “Thẻ TSCĐ” và “SổTSCĐ” toàn doanh nghiệp để theo dõi tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ

Bộ phận kế toán TSCĐ sẽ quản lý về tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu

tư ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ:

Sổ TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

2.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty.

2.2.1 Phân loại TSCĐ tại Công ty.

TSCĐ ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ

189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng rất đa dạng và phong phú, mỗi loại

có những tính chất và đặc điểm khác nhau Để thuận tiện cho việc hạch toánquản lý TSCĐ và tính toán mức khấu hao cho từng nhóm TSCĐ, công ty đãtiến hành phân loại TSCĐ của công ty theo những tiêu thức sau:

*Phân loại theo nguồn hình thành:

- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách: 3.734.431.805đ, chiếm73,02%

- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn CNK:

- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng: 288.571.429đ, chiếm 5,64%

Trang 16

- TSCĐ đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung: 1.091.359.960đ, chiếm21,34%

*Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật:

*Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Trang 17

Tuỳ từng trường hợp tăng TSCĐ khác nhau mà TSCĐ được đánh giátheo những trường hợp cụ thể Tuy nhiên, việc đánh giá TSCĐ luôn phải đảmbảo theo nguyên tắc giá phí.

Ví dụ 1: Ngày 10/12/2006, Công ty mua mới một máy cắt thép ( phục

vụ cho các đội)

- Giá mua (chưa có thuế GTGT): 12.450.000đ

- Chi phí vận chuyển: 500.000đ

- Thuế GTGT: 10%

Máy đã được bàn giao và đưa vào sử dụng

Căn cứ vào nghiệp vụ trên, nguyên giá của TSCĐ được xác định nhưsau:

Nguyên giá = 12.450.000+500.000=12.950.000đ

*Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSCĐ được đưa vào sử dụng

và chúng bị hao mòn và hư hỏng dần Để bù đắp giá trị hao mòn trong quátrình đó, công ty phải chuyển dịch dần dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trịsản phẩm được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ là số tiền khấu hao

Như vậy, đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại nghĩa là xác định giá trịhiện có của TSCĐ Việc đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại giúp cho nhà quản

lý thấy được hiện trạng kỹ thuật, năng lực hiện có của mình Từ đó có biệnpháp, cách thức, quyết định đầu tư, cải tiến nâng cấp năng lực TSCĐ đáp ứngyêu cầu sản xuất kinh doanh

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Khấu hao luỹ kế

Ví dụ 2: Máy trộn bê tông 200L

-Nguyên giá: 19.600.000đ

-Khấu hao luỹ kế: ( tính đến ngày 31/12/2006) : 17.045.719đ

-Giá trị còn lại = 19.600.000 – 17.045.719 = 2.554.281đ

Trang 18

2.3 Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ ở Công ty.

TSCĐ trong Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, hơn nữa,TSCĐ của công ty rất phong phú, đa dạng Trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh, TSCĐ biến đổi liên tục, các nghiệp vụ phát sinh nhiều Vìvậy, để đảm bảo cho việc quản lý TSCĐ một cách chặt chẽ nhằm đảm bảocho TSCĐ phát huy hiệu quả sử dụng một cách tối đa thì kế toán cần theo dõichặt chẽ và phản ánh chi tiết từng trường hợp biến động của TSCĐ

Công tác hạch toán kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty được thực hiện ởphòng Tài chính kế toán của Công ty

2.3.1 Đánh số TSCĐ

Để thuận tiện cho công tác quản lý TSCĐ một cách có hệ thống vàkhoa học, đồng thời giúp cho công tác kế toán chi tiết được thực hiện dễ dànghơn, công ty thực hiện đánh số TSCĐ của công ty theo số tự nhiên và hệthống tài khoản kế toán

Số hiệu TSCĐ là một tập hợp nhiều chữ số sắp xếp theo một thứ tự vànguyên tắc nhất định để chỉ loại TSCĐ, nhóm TSCĐ và đối tượng TSCĐtrong nhóm cụ thể của công ty, dùng các tài khoản cấp 1, cấp 2 về TSCĐ đểchia loại, nhóm TSCĐ kèm theo một dãy số tự nhiên để kí hiệu đối tượng ghiTSCĐ

Ví dụ như sau:

Trang 19

Máy trộn bê tông tự hành động cơ 15m 21130104-010

Thương hiệu Tổng công ty Sông Hồng 213501

2.3.2 Kế toán chi tiết ở phòng kế toán Công ty.

Trong Công ty, khi có các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ phát sinh, trướchết phòng QLVTCG tổ chức kiểm tra tình trạng kỹ thuật, năng lực hoạt độngcủa tài sản, nghiệm thu và lập biên bản bàn giao, lập hồ sơ tăng, giảm TSCĐ.Sau đó gửi hồ sơ TSCĐ cùng các chứng từ, hoá đơn liên quan về phòng Tàichính - kế toán Phòng Tài chính - kế toán TSCĐ căn cứ vào đó để hạch toánchi tiết và tổng hợp TSCĐ

Căn cứ vào hồ sơ, số liệu, chứng từ nhận được liên quan đến tài sảntăng, kế toán xác định khối lượng ghi TSCĐ và đánh ký hiệu, mã hiệu cho tài

Trang 20

sản, sau đó mở thẻ TSCĐ để hạch toán cho từng đối tượng TSCĐ theo mẫuquy định Thẻ TSCĐ được lưu ở phòng Kế toán để theo dõi TSCĐ trong suốtquá trình sử dụng TSCĐ Đối với tài sản giảm, kế toán phải xác định đốitượng ghi TSCĐ nào bị giảm, lấy thẻ TSCĐ bị giảm để ghi những nội dung

có liên quan và sắp xếp sang hồ sơ riêng để ghi giảm Ghi giảm vào sổ TSCĐ

Sổ TSCĐ được lập cho toàn công ty một quyển Sau khi kế toán tậphợp thẻ TSCĐ và đăng ký vào sổ TSCĐ đồng thời tiến hành ghi vào sổ tăng,giảm TSCĐ

Ví dụ:

Ngày 20/12/2006, công ty mua TSCĐ là máy vi tính Pentium IV 2.8G

- Nguyên giá: 15.000.000đ

- Thuế GTGT: 10%

- Mua bằng nguồn vốn tự bổ sung

Phòng kế toán nhận được các chứng từ sau:

- Quyết định của Giám đốc

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 189

Trang 21

- Căn cứ Quyết định số: 124/BXD – TCLĐ ngày 26/01/1996 của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng về việc thành lập công ty CP xây dựng giao thôngthương mại và dịch vụ 189

- Căn cứ Quyết định số 278/BXD – TCLĐ ngày 14/03/1996 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng quy định quyền hạn, chức năng và trách nhiệm của côngty

- Căn cứ vào quyết định số 139/TCT – TCLĐ ngày 30/05/1997 củaTổng Giám đốc, Tổng công ty xây dựng Sông Hồng về phân cấp quản lý sảnxuất kinh doanh

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Nghĩa Thành

Địa chỉ: Số 5 - Nguyễn Tri Phương – Hà Nội Số TK: 0019001270

Điện thoại: (04) 8384566

Trang 22

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty CP XDGTTM&DV 189

Địa chỉ: Số 112 - D3 - Thành Công – Ba Đình Hà Nội

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Máy Pentium IV 2.8G chiêc 01 15.000.000 15.000.000 Cộng tiền hàng: 15.000.000đ

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.500.000đ

Tổng cộng tiền thanh toán: 16.500.000đ

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)

TCT Xây dựng Sông Hồng

Công ty CP XD GT TM & DV 189

Mẫu số: 02-TT Ban hành theo QĐ số 15/QĐ –BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ t ài chính

Trang 23

Lý do chi: Mua máy vi tính Pentium IV 2.8G

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn

( Ký, họ tên)

Tổng công ty xây dựng Sông Hồng Mẫu số: 01 - TSCĐ

Công ty CP XD GT TM & DV 1898 Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QD-BTC

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 20 tháng 12 năm 2006

Số: 33Ban giao nhận TSCĐ:

-Ông (bà) Chức vụ Đại diện bên giao

-Ông(bà) Chức vụ Đại diện bên giao

-Ông(bà) Chức vụ Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Phòng Kỹ thuật vật tư cơ giớiXác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

Trang 24

Tên Số hiệu Nước

SX

Năm Đưa Vào SD

Công suất (tấn)

Tính nguyên giá TSCD

Tỷ lệ hao mòn (%)

Nguồn hình thành Giá mua Cước phí Nguyên giá

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao

(Ký,họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính nên khi có các nghiệp vụ vềtình hình biến động của TSCĐ phát sinh thì kế toán TSCĐ ở công ty căn cứvào các chứng từ hợp lệ nhận được, các chứng từ được nhập dữ liệu một lầndưới dạng chi tiết nhất với các chỉ tiêu đã cài đặt sẵn trong máy để lưu vào cơ

sở dữ liệu kế toán, sau đó từ cơ sở dữ liệu đó để ghi sổ kế toán chi tiết và sổ

- Chọn mục: Tăng TSCĐ, màn hình xuất hiện bảng có tên là “Nhập tàisản mới”

- Vào: Tài khoản: 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý

- Vào: Loại 211501 – Máy văn phòng

- Vào nhóm: 21150101 – Máy vi tính

- Vào: Số hiệu: 21150101 – 03 Máy Pentium IV 2.8G

Trang 25

- Tên: Máy vi tính Pentium IV 2.8G

- Năng lực sản xuất:

- Nước sản xuất: Mỹ Quản lý: Phòng kế toán

- Tình trạng: Đã đưa vào sử dụng Sử dụng: 4624 – Chi phí KHTSCĐ Tổng số Ngân sách Tự bổ sung Nguồn khác Tín dụng

Kế toán giảm TSCĐ:

Khi Công ty có một số TSCĐ đã khấu hao hết, hoặc không sử dụng,hoặc xét thấy việc sử dụng không đem lại hiệu quả thì Công ty cần tiến hànhnhượng bán hoặc thanh lý một số tài sản đó Hàng năm Công ty kiểm tra xemxét lại toàn bộ TSCĐ nếu TSCĐ nào không sử dụng hoặc sử dụng không cóhiệu quả thì phải lập tờ trình gửi lên Ban Giám đốc để yêu cầu xin thanh lý,nhượng bán Sau khi Ban Giám đốc đồng ý thì Công ty lập hội đồng thanh lý

để đánh giá hiện trạng TSCĐ cần thanh lý, nhượng bán

Ví dụ:

Trang 26

Ngày 30 tháng 12 năm 2006 Công ty tiến hành nhượng bán xe ô tô KIAPRIDESL 1300 29L – 7854 theo chứng từ 45/ Cty TCKT về việc giảm TSCĐcủa Giám đốc Công ty.

Trang 27

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tổng Công ty XD Sông Hồng Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- Căn cứ vào quyết định sô: 139/BXD – TCLĐ ngày 30/5/1997 củaTổng Giám đốc - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng về phân cấp quản lý sảnxuất kinh doanh

QUYẾT ĐỊNH:

1 Giảm giá trị TSCĐ của Công ty : xe ô tô KIA PRIDESL 1300 29L –

7854 thuộc nguồn vốn tự bổ sung

Nguyên giá: 158.370.680 đồng

Đã khấu hao: 85.918.534 đồng Giá trị còn lại: 72.452.146 đồng Nguồn vốn: -Tự bổ sung

Trang 28

TỔNG CÔNG TY XD SÔNG HỒNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Công ty CP XD GT TM & DV 189 Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 30/12/2006

Biên bản đánh giá thực trạng TSCĐ-Căn cứ vào quyết định số 139/TCT-TCLĐ ngày 30/05/1997 của Tổnggiám đốc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng về phân cấp quản lý sản xuấtkinh doanh

Hội đồng đánh giá thực trạng TSCĐ bao gồm:

Ông: Phạm Công Mên, Giám đốc công ty

Ông: Bùi Ngô Phúc, Kế toán trưởng

Giá hạch toán Nguyên giá Hao mòn Giá trị con lại

01 Xe ôtô KIA PRIDESL

1300 29L-7854

1999 158.370.680 85.918.534 72.452.146

Kết luận của hội đồng:

1-Hiện nay TSCĐ này không được sử dụng do không có nhu cầu

2-TSCĐ này được bảo quản thường xuyên, giá trị sử dụng còn lớn

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 29

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1(Lưu) Số 124

Ngày 30 tháng 12 năm 2006

Đơn vị bán hàng: Công ty CP xây dựng giao thông TM&DV 189

Địa chỉ: Số112, D3, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại:

Họ tên người mua hàng: Trịnh Đình Công

Tên đơn vị: Công ty TNHH Hoàng Hà

Địa chỉ:

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

tính

Sốlượng Đơn giá

Thànhtiền

1 Xe ô tô KIA PRIDESL 1300 29L - 7854

Cộng tiền hàng: 70.800.000 đồng

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 7.080.000 đồng

Tổng cộng tiền thanh toán: 77.880.000 đồng

Số tiền bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn./.

Ngày đăng: 12/05/2015, 05:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ SỐ 1:  TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng
1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 10)
Sơ đồ số 2:  Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng
Sơ đồ s ố 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 11)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 22)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông thương mại và dịch vụ 189 - Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w