Công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận v...
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt Để đứng vững trên thị trường, để có các quyết định kinh doanh đúng đắn, các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau trong đó thông tin từ Báo cáo tài chính được xem là quan trong hơn cả
Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, các doanh nghiệp đã có sự quan tâm thích đáng đến công tác phân tích tình hình tài chính Việc phân tích tình hình tài chính giúp cho thông tin cung cấp trên các Báo cáo tài chính thực sự có ý nghĩa với người sử dụng Qua phân tích họ có căn cứ
để đánh giá tốt hơn tình hình sử dụng vốn cũng như thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, xác định được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, từ đó, các đối tượng quan tâm có thể ra quyết định tối ưu nhất
Báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh tổng hợp tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển các dòng tiền trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, có thể nói Báo cáo tài chính là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp và là công cụ hữu ích
để phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, các chủ thể có quyết định cần thiết về quản lý tài chính của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa là đơn vị phân phối điện đầu tiên và đến thời điểm này
là công ty phân phối điện duy nhất của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện cổ phần hóa và niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Và là một trong những công ty điện lực cấp tỉnh có quy
mô trung bình khá Chính vì vậy mà báo cáo tài chính của công ty được nhiều đối tượng quan tâm nhất là các nhà đầu tư Tính chính xác, minh bạch của báo cáo tài chính và việc phân tích báo cáo tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của các chủ thể có liên quan
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa nói riêng, tôi
đã chọn đề tài : “ Công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Điện lực
Khánh Hòa”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng công tác lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính
ở công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
Trang 2
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác lập và phân tích báo cáo tài chính của công ty mẹ Công ty Cổ
phần Điện lực Khánh Hòa
Số liệu minh họa: báo cáo tài chính năm 2010 của công ty mẹ
3 Phương pháp nghiên cứu:
- Quan sát thực tế
- Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, điều tra
4 Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần mục lục đề tài gồm ba chương:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận cơ bản về lập và phân tích báo cáo tài chính
Chương 2 : Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty
Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
5 Những đóng góp khoa học của đề tài:
- Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận về lập và phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp
- Đề tài đánh giá đúng thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
- Đề tài chỉ ra những mặt đạt được và những điểm còn hạn chế trong công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
- Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện thêm công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
Do thời gian thực tập có hạn, không có điều kiện đi sâu vào nghiên cứu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty và với khả năng kiến thức còn hạn hẹp đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Nên rất mong sự góp ý, giúp đỡ của thầy hướng dẫn và các thầy
cô trong khoa Kế toán Tài chính cũng như các cô chú anh chị trong phòng Tài chính Kế toán
công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa để tôi hoàn thành đề tài này
Khánh Hòa, ngày…tháng…năm 2011 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Loan
Trang 4
1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1.1 Khái niệm
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình luân chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do đó, BCTC vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế
1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của BCTC
Hệ thống BCTC của các doanh nghiệp được lập với mục đích sau:
- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai
BCTC có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến BCTC trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định phù hợp với mục tiêu của mình
- Với nhà quản lý doanh nghiệp, BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
- Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng, kiểm toán, thuế…BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính doanh nghiệp
- Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay BCTC giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro…để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp
Trang 5
- Với nhà cung cấp, BCTC giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý.
- Với khách hàng, BCTC giúp họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng…để họ
có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp
- Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của
họ thể hiện trên BCTC
1.1.3 Yêu cầu đối với BCTC
Để thực sự trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế, BCTC phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản dưới đây:
- BCTC phải được lập chính xác, trung thực, đúng mẫu biểu đã quy định, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và phải có dấu xác nhận của cơ quan đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo
- BCTC phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, trình tự và phương pháp lập theo quyết định của nhà nước, từ đó người sử dụng có thể so sánh, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau
- Số liệu phản ánh trong BCTC phải rõ ràng, đủ độ tin cậy và dễ hiểu, đảm bảo thuận tiện cho những người sử dụng thông tin trên BCTC đạt được mục đích của họ
- BCTC phải được lập và gửi theo đúng thời hạn quy định
- Ngoài ra BCTC còn phải đảm bảo tuân thủ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mục kế toán được thừa nhận và ban hành Có như vậy BCTC mới thật sự hữu ích, mới đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của các đối tượng sử dụng để ra các quyết định phù hợp
- Trình bày trung thực : Thông tin được trình bày trung thực là thông tin được phản ánh đúng với bản chất của nó, không bị bóp méo hay xuyên tạc dù là vô tình hay cố ý Người sử dụng thông tin luôn đòi hỏi thông tin phải trung thực để họ đưa ra được những quyết định đúng đắn Do vậy, xuất phát từ mục đích cung cấp thông tin cho người sử dụng thì nguyên tắc đầu tiên của việc lập BCTC là phải trình bày trung thực
Trang 6
- Kinh doanh liên tục : Khi lập BCTC doanh nghiệp phải đánh giá khả năng kinh doanh liên tục và căn cứ vào đó để lập Tuy nhiên, trường hợp nhận biết được những dấu hiệu của
sự phá sản, giải thể hoặc giảm phần lớn quy mô hoạt động của doanh nghiệp hoặc có những nhân tố có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng sản xuất kinh doanh nhưng việc áp dụng nguyên tắc kinh doanh liên tục vẫn còn phù hợp thì cần diễn giải cụ thể
- Nguyên tắc dồn tích: Các BCTC ( trừ BCLCTT) phải được lập theo nguyên tắc dồn tích Theo nguyên tắc này thì tài sản, các khoản nợ, nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản thu nhập và chi phí được ghi sổ khi phát sinh và được thể hiện trên các BCTC ở các niên độ kế toán mà chúng có liên quan
- Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán: chính sách kế toán là những nguyên tắc, cơ
sở, điều ước, quy định và thông lệ được doanh nghiệp áp dụng trong quá trình lập và trình bày BCTC Cần lựa chọn chế độ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và phải được Bộ Tài Chính chấp nhận Khi đã lựa chọn và áp dụng chế độ kế toán phù hợp, BCTC phải được lập và trình bày theo những nguyên tắc của chế độ kế toán đó
- Nguyên tắc trọng yếu và sự hợp nhất: Trọng yếu là khái niệm về độ lớn và bản chất của thông tin mà trong trường hợp nếu bỏ qua các thông tin này để xét đoán thì có thể dẫn đến các quyết định sai lầm Do vậy, nguyên tắc này đòi hỏi những thông tin trọng yếu riêng lẻ không được sáp nhập với những thông tin khác mà phải trình bày riêng biệt Ngược lại những thông tin đơn lẻ không trọng yếu, có thể tổng hợp được thì cần được phản ánh dưới dạng thông tin tổng quát
- Nguyên tắc bù trừ: theo nguyên tắc này khi lập các BCTC không được phép bù trừ giữa tài sản và các khoản công nợ, giữa thu nhập với chi phí Trong trường hợp vẫn tiến hành bù trừ giữa các khoản này thì phải dựa trên cơ sở tính trọng yếu và phải diễn giải trong TMBCTC
- Nguyên tắc nhất quán: Để đảm bảo tính thống nhất và khả năng so sánh được của các thông tin trên BCTC thì việc trình bày và phân loại các khoản mục trên BCTC phải quán triệt nguyên tắc nhất quán giữa các niên độ kế toán Nếu thay đổi phải có thông báo trước và phải giải trình trong TMBCTC
Trong quá trình lập hệ thống BCTC phải đảm bảo thực hiện đồng thời các nguyên tắc trên vì chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau, làm cơ sở để các BCTC
Trang 7
cung cấp được những thông tin tin cậy, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu của người sử dụng trong việc ra quyết định.
1.3 CÁC CÔNG VIỆC KẾ TOÁN PHẢI LÀM TRƯỚC KHI LẬP BCTC
Để lập được các BCTC trước hết phải có đầy đủ các cơ sở dữ liệu phản ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Các số liệu này đã được phản ánh kịp thời trên các chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán
Vì thế, trước khi lập BCTC phải thực hiện các công việc sau:
- Phản ánh tất cả các chứng từ kế toán hợp pháp vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết có liên quan
- Đôn đốc, giám sát và thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản, tính chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, phản ánh kết quả đó vào sổ kế toán liên quan trước khi khoá sổ kế toán
- Đối chiếu, xác minh công nợ phải thu, công nợ phải trả, đánh giá nợ phải thu khó đòi, trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng
- Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, giữa các sổ tổng hợp với nhau, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thực tế kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số dư các tài khoản
- Chuẩn bị các mẫu biểu BCTC để sẵn sàng cho việc lập BCTC
1.4 NỘI DUNG CỦA BCTC
1.4.1 Hệ thống BCTC của doanh nghiệp
Hệ thống BCTC gồm BCTC năm và BCTC giữa niên độ
1.4.1.1 Báo cáo tài chính năm
BCTC năm gồm có các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
1.4.1.2 Báo cáo tài chính giữa niên độ
BCTC giữa niên độ gồm BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ và BCTC giữa niên
độ dạng tóm lược
BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01a – DN
Trang 8
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
(dạng đầy đủ) Mẫu số B 02a – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ dạng đầy đủ) Mẫu số B 03a – DN
- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc Mẫu số B 09a –DN
BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B 01b – DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ
(dạng tóm lược) Mẫu số B 02b – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B 03b – DN
- Bản thuyết minh BCTC chọn lọc Mẫu số B 09a – DN
Mỗi BCTC phản ánh các nghiệp vụ, sự kiện ở các phạm vi và góc độ khác nhau, do vậy chúng có sự tương hỗ lẫn nhau trong việc thể hiện tình hình tài chính sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không có BCTC nào chỉ phục vụ cho một mục đích hoặc có thể cung cấp mọi thông tin cần thiết làm thoả mãn mọi nhu cầu sử dụng Điều này nói lên tính hệ thống của BCTC trong việc cung cấp thông tin cho người sử dụng
Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày trong từng BCTC qui định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, yêu cầu quản lý điều hành các ngành, các tổng công ty, các tập đoàn sản xuất, liên hiệp các xí nghiệp, các công ty liên doanh có thể căn cứ vào đặc thù của mình để nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng thêm các BCTC chi tiết khác cho phù hợp, nhưng phải được Bộ Tài Chính chấp thuận bằng văn bản
Trang 9- Thời hạn nộp BCTC quý : đơn vị kế toán phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày
- Thời hạn nộp BCTC năm : đơn vị kế toán phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày
Đối với các doanh nghiệp khác
Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90 ngày
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan tài chính
Cơ quan thuế
Cơ quan thống kê
DN cấp trên
Cơ quan dăng ký kinh doanh
1.5 NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BCTC
1.5.1 Bảng cân đối kế toán
1.5.1.1 Bản chất và ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
BCĐKT là một phương pháp kế toán, một báo cáo kế toán chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại: cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định và biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
Như vậy, bản chất của BCĐKT là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm)
Trang 10
Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn hình thành các tài sản đó.
+ Phần tài sản: thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà doanh nghiệp có quyền quản
lý, và sử dụng lâu dài để mang lại lợi ích lâu dài trong tương lai
+ Phần nguồn vốn: thể hiện phạm vi trách nhiện và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng
số vốn kinh doanh với người chủ sở hữu, trước ngân hàng và các chủ nợ khác về các khoản vay, khoản phải trả
1.5.1.2 Nội dung và kết cấu BCĐKT
Nội dung của BCĐKT thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản
Tính chất cơ bản của BCĐKT chính là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ở mọi thời điểm
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Hay : Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Trên cơ sở tính chất cân đối của kế toán, đồng thời phù hợp với nội dung của BCĐKT thì kết cấu của nó được chia làm 2 phần:Tài sản và nguồn vốn
- Phần “Tài sản”: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo, được chia thành:
+ Loại A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
+ Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần “Nguồn vốn”: phản ánh các nguồn hình thành các loại tài sản tại thời điểm lập báo cáo, được chia thành:
+ Loại A: Nợ phải trả
+ Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 11
Trong mỗi loại này lại bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nhữnh nội dung cụ thể tương đối phù hợp với nội dung của các tài khoản kế toán.
Ngoài ra, BCĐKT còn có phần”Các chỉ tiêu ngoài bảng” phản ánh các tài khoản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng đang thuộc quyền quản lý hoặc sử dụng của doanh nghiệp, hoặc một số chỉ tiêu không thể phản ánh trong BCĐKT
1.5.1.3 Cơ sở số liệu và phương pháp lập BCĐKT
Cơ sở số liệu:
- Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 năm trước
- Sổ cái các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết từ loại 1 đến loại 4
- Bảng cân đối tài khoản
- Các tài liệu liên quan khác như: sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng kê…
Những chỉ tiêu trên BCĐKT có nội dung phù hợp với số dư của các tài khoản thì căn
cứ trực tiếp vào số dư các tài khoản để ghi như sau:
+ Số dư nợ của các TK ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “tài sản”
+ Số dư có của các TK ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “nguồn vốn ”
Tuy nhiên, có những chỉ tiêu trên BCĐKT lại không hoàn toàn phù hợp với TK kế toán mà liên quan đến nhiều TK, một chi tiết của TK, nhiều chi tiết của TK Do đó, phải tuỳ thuộc vào nội dung của từng chỉ tiêu để lấy số dư của các TK tương ứng để lập BCĐKT cho phù hợp
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, các khoản phải trả căn cứ vào tổng số dư chi tiết của các TK để ghi: nếu tổng số dư chi tiết dư Nợ thì ghi ở phần tài sản, nếu tổng số
dư chi tiết dư Có thì ghi ở phần nguồn vốn không được bù trừ lẫn nhau
- Đối với nhóm TK điều chỉnh giảm như các TK liên quan đến dự phòng, TK hao mòn TSCĐ là những TK có số dư có, điều chỉnh giảm cho các TK phần tài sản, trong BCĐKT do
Trang 12
phải xác định được giá trị thuần nên các khoản này vẫn được phản ánh ở bên tài sản ( ghi liền
kề và cùng phần với các chỉ tiêu được điều chỉnh) dưới hình thức ghi số âm
- Một số TK lưỡng tính như TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản, TK 413 - Chênh lệch tỷ giá, TK421 - Lãi chưa phân phối, thực chất là các TK phản ánh nguồn vốn nên được phản ánh bên nguồn vốn, nếu dư Có thì ghi bình thường, nếu dư Nợ ghi số âm
- Đối với các chỉ tiêu ngoài BCĐKT là các TK có số dư Nợ, được ghi đơn nên căn cứ trực tiếp vào số liệu ở cột “ cuối kỳ ” của BCĐKT cuối niên độ kế toán trước để ghi vào cột
số “đầu năm”, căn cứ vào số dư các TK trên các sổ kế toán liên quan đã khoá sổ ở thời điểm lập BCĐKT để ghi các chỉ tiêu tương ứng ở cột “cuối kỳ”
Mẫu biểu BCĐKT được trình bày trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/20006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và sửa đổi bổ sung theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.5.2.1 Bản chất và ý nghĩa của BCKQHĐKD
BCKQHĐKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
BCKQHĐKD có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ,tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán Thông qua số liệu trên BCKQHĐKD
mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá, dự đoán xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai
1.5.2.2 Nội dung và kết cấu của BCKQHĐKD
BCKQHĐKD gồm có 18 chỉ tiêu, trong đó chỉ tiêu thứ 18 là “lãi cơ bản trên cổ phiếu” chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần Lợi nhuận trước thuế được tách riêng giữa hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
1.5.2.3 Cơ sở số liệu và phương pháp lập BCKQHĐKD
Cơ sở số liệu
Trang 13
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong các hoạt động của doanh nghiệp
1.5.3.2 Nội dung và kết cấu của BCLCTT
Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần:
1) Lưu chuyển tiền từ HĐKD :
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu của khách hàng, tiền trả cho người cung cấp, tiền trả cho công nhân viên, tiền nộp thuế, các khoản chi phí cho công tác quản lý v.v…
Trang 14
2) Phần lưu chuyển từ hoạt động đầu tư :
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Trong phần này cần phân biệt 2 loại đầu tư khác nhau :
- Đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp như đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ v.v
- Đầu tư vào đơn vị khác dưới các hình thức, các khoản này trong BCLCTT không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay đầu tư dài hạn
Các khoản thu chi được phản ánh vào phần này gồm toàn bộ các khoản thu do bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ, thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, thu lãi đầu tư v.v Các khoản chi đầu tư mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi để đầu tư vào đơn vị khác v.v
3) Phần lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính :
Các chỉ tiêu phần này phản ánh toàn bộ dòng tiền thu chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hoạt động tài chính gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản thu, chi được tính vào phần này gồm tiền thu do đi vay, thu do các chủ sở hữu góp vốn, tiền thu từ lãi tiền gửi, tiền trả nợ các khoản vay, trả lại vốn cho các chủ sở hữu, tiền trả lãi cho những người đầu tư vào doanh nghiệp v.v
Với nội dung như vậy nên BCLCTT được kết cấu thành các dòng để phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theo từng loại hoạt động Các cột ghi chi tiết theo từng loại hoạt động, chi tiết theo số kỳ này và kỳ trước để có thể đánh giá, phân tích, so sánh giữa các kỳ với nhau
1.5.3.3 Cơ sở số liệu và phương pháp lập BCLCTT
Phương pháp gián tiếp
- Cơ sở số liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, BCĐKT, BCLCTT kỳ trước, sổ
kế toán vốn bằng tiền, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các tài liệu kế toán khác
Trang 15
- Nguyên tắc chung: theo phương pháp này, BCLCTT được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế của hoạt động SXKD khỏi ảnh hưởng của các nghiệp vụ không trực tiếp thu - chi tiền đã làm tăng giảm lợi nhuận: loại trừ lãi, lỗ của các hoạt động đầu tư và các hoạt động tài chính đã tính vào lợi nhuận trước thuế, điều chỉnh các khoản mục thuộc vốn lưu động.
Mẫu biểu BCLCTTT được trình bày trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/20006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
1.5.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính(TMBCTC)
1.5.4.1 Bản chất và ý nghĩa của TMBCTC
TMBCTC là một bộ phận hợp thành của hệ thống BCTC doanh nghiệp, được lập để giải thích và bổ xung thông tin về tình hình hoạt động SXKD, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết
1.5.4.2 Nội dung của TMBCTC
TMBCTC trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu, các kiến nghị của doanh nghiệp Ngoài ra nó có thể giải thích chi tiết về tình hình và kết quả hoạt động SXKD, phương hướng SXKD trong kỳ tới của doanh nghiệp
1.5.4.3 Cơ sở số liệu và phương pháp lập
Cơ sở số liệu:
- Các sổ kế toán kỳ báo cáo
- BCĐKT kỳ báo cáo
- BCKQHĐKD kỳ báo cáo
- TMBCTC kỳ trước, năm trước
Nguyên tắc chung khi lập TMBCTC:
- Phần trình bày bằng lời phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bày bằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác
- Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc về phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải trình bày rõ lý do
- Trong các biểu số liệu, cột số kế hoạch là số liệu kế hoạch kỳ báo cáo, cột số thực hiện kỳ trước thể hiện số liệu của kỳ ngay trước kỳ báo cáo
Trang 16
- Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp chỉ sử dụng trong BCTC năm.
Mẫu bản TMBCTC được trình bày trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/20006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp
1.6 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.6.1 Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính
Phân tích tài chính được hiểu là quá trình xử lý các số liệu, thông tin tài chính nhằm đánh giá có hệ thống về tài chính của doanh nghiệp, tìm nguyên nhân, xác định nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp phù hợp với quyết định của các đối tượng sử dụng Tài liệu chủ yếu trong phân tích tài chính là hệ thống BCTC doanh nghiệp, nói cách khác phân tích BCTC là bộ phận cơ bản của phân tích tài chính Thông qua phân tích tài chính nói chung và phân tích BCTC nói riêng, các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được tình hình tài chính, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, hiểu được bản chất vấn đề họ quan tâm và giúp họ đưa ra các quyết định phù hợp
Tóm lại, có thể nói phân tích tài chính nói chung và phân tích BCTC nói riêng là một công việc cần thiết và không thể thiếu được đối với các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng khác quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp
1.6.2 Khái niệm, mục đích, tác dụng của phân tích báo cáo tài chính
1.6.2.1 Khái niệm
Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện thời và quá khứ, tình hình tài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành thông qua đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại
và những dự đoán tương lai
1.6.2.2 Mục đích
Giúp cho các nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng và hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá những triển vọng cũng như những rủi
ro trong tương lai của doanh nghiệp nhằm đưa ra những quyết định phù hợp
1.6.2.3 Tác dụng của việc phân tích BCTC
Trang 17
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được nhiều nhóm người khác nhau quan tâm như: nhà quản lý, chủ sở hữu, người cho vay… Mỗi nhóm người này phân tích có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau của doanh nghiệp.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: làm thế nào để điều hành quá trình sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả, tìm được lợi nhuận tối đa và khả năng trả nợ Dựa trên cơ sở phân tích BCTC nhà quản trị có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch đưa ra phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ cho phù hợp, tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình sao cho có lợi nhất
- Đối với nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn
+ Nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn: thường quan tâm đến khả năng hoán chuyển thành tiền của các tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó
+ Nhà cung cấp tín dụng dài hạn: thường quan tâm đến tiềm lực trong dài hạn như: dự đoán dòng tiền, đánh giá khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, nợ gốc) trong tương lai
- Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp: quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích BCTC để giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị cũng như quyết định việc phân phối kết quả hoạt động kinh doanh
- Đối với các nhà đầu tư trong tương lai: quan tâm đến sự an toàn của lượng vốn đầu tư, mức
độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Do đó, phân tích BCTC của đơn vị qua các thời kỳ sẽ giúp đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không, đầu tư dưới hình thức nào, lĩnh vực nào
- Đối với cơ quan chức năng (cơ quan thuế): xác định các khoản nghĩa vụ của đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê
Báo cáo tài chính của đơn vị được nhiều đối tượng quan tâm và phân tích trên nhiều khía cạnh khác nhau nhưng có liên quan với nhau Do vậy các nhóm này thường sử dụng các phương pháp kỹ thuật cơ bản để phân tích BCTC một cách có hiệu quả
1.7 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
1.7.1 Phương pháp so sánh
Trang 18
Đây là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Để vận dụng phép so sánh trong phân tích ta cần quan tâm đến những vấn đề sau đây:
a Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh
- Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá xu hướng các chỉ tiêu tài chính
- Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành
- Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đanh giá doanh nghiệp có đạt mục tiêu tài chính trong năm
b Điều kiện so sánh:
- Chỉ tiêu phân tích phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán và có đơn vị đo lường như nhau
- Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành
c Kỹ thuật so sánh: thể hiện qua các trường hợp sau:
- Trình bày báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trên BCTC qua hai hoặc nhiều kỳ, qua đó xác định xu hướng các chỉ tiêu Vì vậy một báo cáo dạng so sánh thể hiện rõ biến động của chỉ tiêu tổng hợp và các yếu tố cấu thành nên biến động tổng hợp đó
- Trình bày báo cáo theo quy mô chung với cách so sánh này, một chỉ tiêu trên BCTC được chọn làm quy mô chung đó BCTC theo quy mô chung giúp đánh giá cấu trúc các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp
- Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số: một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế Với nguyên tắc thiết kế các tỷ số trên, nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp Các tỷ số còn là công cụ hỗ trợ công tác dự đoán tài chính
1.7.2 Phương pháp loại trừ
Phương pháp này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp phân tích này là công cụ hỗ trợ cho quá trình ra quyết định
1.7.3 Phương pháp cân đối tỷ lệ
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu và chi phí, kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và
Trang 19
dòng tiền ra Dựa trên tính chất cân đối trên nhà phân tích vận dụng phương pháp này để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích.
1.7.4 Phương pháp phân tích tương quan
Giữa các số liệu trên BCTC thường có mối tương quan với nhau Chẳng hạn một mối tương quan giữa doanh thu và các khoản phải thu, với hàng tồn kho… Vì vậy phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến động giữa các chỉ tiêu tài chính, xây dựng các chỉ số tài chính được phù hợp và phục vụ cho công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp
1.8 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
1.8.1 Phân tích khái quát trên từng báo cáo tài chính
1.8.1.1 Phân tích khái quát BCĐKT
* BCĐKT trước hết được sử dụng để phân tích khái quát tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn Bằng cách so sánh giữa số cuối năm với số đầu năm của toàn bộ (hoặc từng loại) tài sản (hoặc nguồn vốn ) nhằm thấy được sự biến động về quy mô hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đồng thời, cần xác định tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số của nó ở cả thời điểm đầu năm và cuối năm, sau đó thông qua tỷ trọng của từng chỉ tiêu
mà rút ra các nhận xét, kết luận cần thiết về tình hình tài chính doanh nghiệp
Để phân tích sự biến động về quy mô và kết cấu của tài sản và nguồn vốn ta lập 2 bảng sau:Bảng 1.1: Phân tích sự biến động tài sản (nguồn vốn)
Tài sản / nguồn vốn Đầu năm N Cuối năm N Chênh lệch
A
Tổng
Bảng 1.2: Phân tích kết cấu tài sản ( nguồn vốn)
Tài sản / nguồn vốn Đầu năm N Cuối năm N Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % +(-) %A
Trang 20sở hữu
Cân đối này xảy ra khi nguồn vốn chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tài sản dùng vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng
Vốn CSH + Nợ dài hạn = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Cân đối này có nghĩa là toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong dài hạn, nó đem lại sự ổn định của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Vốn CSH + Nợ dài hạn = Tài sản dài hạn
Khi hai cân đối này xảy ra chứng tỏ doanh nghiệp đã dùng vốn dài hạn để tài trợ cho nhu cầu trong dài hạn, dùng vốn ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu trong ngắn hạn Đây là mô hình tài trợ mang lại sự ổn định và an toàn về mặt tài chính
Các cân đối trên đây chỉ mang tính lý thuyết và là hướng phấn đấu là chính của các doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn hợp lý và lành mạnh hoá tình hình tài chính Trên thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:
- TH1: Vế trái > Vế phải
Các nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho Tài sản dài hạn không hết, số còn lại doanh nghiệp sử dụng cho nhu cầu ngắn hạn Đồng thời Tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
- TH2: Vế trái < Vế phải
Các nguồn vốn dài hạn đều nhỏ hơn giá trị các tài sản mà chúng cần tài trợ, khi đó doanh nghiệp đã dùng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu dài hạn còn thiếu Khi doanh nghiệp ở trong tình trạng này chúng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là yếu, tình hình tài chính của doanh nghiệp kém lành mạnh
1.8.1.2 Phân tích khái quát BCKQHĐKD
Khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua BCKQHĐKD, trước hết sử dụng kỹ thuật so sánh theo cột dọc kết hợp so sánh theo chiều ngang và sử dụng mẵu phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sau đó đi phân tích một số nhóm chỉ tiêu
Bảng 1.3: Phân tích báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh
N
Cuối năm N
Chênh lệch
1 Doanh thu bán hàng và
Trang 21
cung cấp dịch vụ
2 Doanh thu thuần
…
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí:
+ Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận:
+ Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần
+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế ) trên doanh thu
Phương pháp phân tích nhóm chỉ tiêu này là so sánh giữa số liệu kỳ báo cáo với số liệu kỳ gốc (kỳ kế hoạch, kỳ trước) của từng chỉ tiêu, từ đó đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc cho thấy xu thế phát triển của doanh nghiệp
1.8.1.3 Phân tích khái quát BCLCTT
- Để biết được luồng tiền vào ra doanh nghiệp ra sao, người ta lập bảng phân tích sau:Bảng 1.4: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
N
Cuối năm N
- So sánh cả số tuyệt đối và số tương đối giữa kỳ này với kỳ trước của từng khoản mục trên BCLCTT để thấy được sự biến động về khả năng tạo tiền của từng khoản mục thu chi
- Đồng thời có thể tính toán mức độ tạo tiền từ hoạt động kinh doanh so với tổng số tiền tạo ra trong kỳ
Lưu chuyển tiền thuần từ
Trang 22
hoạt động kinh doanh
kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần
trong kỳ
1.8.2 Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính
1.8.2.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính
Phân tích tỷ suất đầu tư tài sản
Phân tích các khoản phải thu ngắn hạn
Để phân tích các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 1.5: Phân tích các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn Đầu năm
N
Cuối năm N
Chênh lệch
Trang 23
Phân tích các khoản nợ ngắn hạn
Để phân tích các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 1.6: Phân tích các khoản nợ ngắn hạnCác khoản nợ ngắn hạn Đầu năm
N
Cuối năm N
Phân tích tỷ số các khoản phải thu trên các khoản phải trả ngắn hạn
Các khoản phải thu NH
Tỷ số phải thu/ phải trả =
Nợ ngắn hạn
Tỷ số các khoản phải thu ngắn hạn trên nợ ngắn hạn cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu tỷ số này lớn hơn 1 có nghĩa là các khoản phải thu ngắn hạn có thể trang trãi cho các khoản nợ ngắn hạn khi đến thời hạn thanh toán Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ không tốt vì lúc này nguồn vốn của công ty đã bị chiếm dụng nhiều hơn là doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàng
1.8.2.3 Phân tích khả năng thanh toán
Nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng phá sản vì thiếu vốn, vì vậy cần phải kiểm tra khả năng của doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ thương mại và hoàn trả vốn vay hay
Trang 24
không là một trong những cơ sở đánh giá sự ổn định, vững vàng về tài chính của doanh nghiệp , thông qua các chỉ tiêu sau:
Khả năng thanh toán hiện hành
Tổng tài sảnKhả năng thanh toán hiện hành =
Nợ phải trả
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của DN
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạnKhả năng thanh toán nợ NH =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng tài sản ngắn hạn hiện có Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại Hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép (nhỏ hơn 1) sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN gặp khó khăn, tiềm ẩn không trả được nợ đúng hạn
Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐKhả năng thanh toán nợ DH =
Nợ dài hạn
Hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bằng giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn vay hay nợ dài hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Tiền và các khoản tương đương tiềnKhả năng thanh toán nhanh =
Khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trang 25
Khả năng thanh toán lãi vay =
Chi phí lãi vay
Hệ số này thể hiện khả năng doanh nghiệp tạo ra đủ thu nhập để trang trải lãi vay Lãi vay là khoản chi phí doanh nghiệp buộc phải vượt qua nếu không nguy cơ phá sản sẽ là điều tất yếu xảy ra Hệ số thanh toán lãi vay càng cao cho thấy khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp càng tốt và cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh
1.8.2.4 Phân tích các tỷ số hoạt động
Vòng quay tổng tài sản (TAT)
Doanh thu và thu nhập khác (MS 10 + 21 + 31 BCKQHĐKD)TAT =
Tổng giá trị tài sản bình quân
Hệ số này phản ánh tính năng động của doanh nghiệp , cho biết tổng vốn đầu tư vào tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu Nếu hệ số này thấp, có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệu quả; có khả năng DN đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hoá không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu vốn thực sự (Lưu ý đối với
DN có quy mô lớn thì hệ số này có xu hướng nhỏ hơn so với DN có quy mô nhỏ)
Vòng quay hàng tồn kho (IT) và kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ITD)
Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Số ngày trong năm
Vòng quay hàng tồn khoGiá trị vòng quay hàng tồn kho càng lớn hay số ngày của kỳ luân chuyển hàng tồn kho càng ít cho biết DN sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh của DN Vòng quay thấp là do DN lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho, dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và gánh nặng trả lãi tăng lên, tốn kém chi phí lưu giữ và rủi ro khó tiêu thụ do không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng hoặc thị trường kém đi Vòng quay hàng tồn kho của các DN có quy mô lớn có xu hướng cao hơn các DN có quy mô nhỏ Riêng các DN thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vòng quay hàng tồn kho có
xu hướng càng lớn khi DN có quy mô hoạt động càng nhỏ
Vòng quay các khoản phải thu (RT) và kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Doanh thu và thu nhập khác
Trang 26
Khoản phải thu bình quân
Số ngày trong năm
Vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu phản ánh chất lượng các khoản phải thu và mức độ thành công của công ty trong việc thu hồi nợ Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp có chính sách thu hồi nợ tốt Còn kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng ngành nghề SXKD Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các khoản phải thu càng nhanh, cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN càng cao
1.8.2.4 Phân tích các tỷ số sinh lời
Để đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và thu nhập (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu và thu nhập
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng với doanh thu và thu nhập Nó cho biết trong một đồng doanh thu và thu nhập mà doanh nghiệp kiếm được có bao nhiêu đồng là lợi nhuận dành cho chủ sở hữu Tỷ số này càng cao cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng tốt
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quânROA đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số này cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn và phụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh Đó là lý do tại sao khi sử dụng ROA để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau
Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư
Trang 27
thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
1.8.2.5 Phân tích giá trị thị trường của công ty
Để đánh giá được giá trị của doanh nghiệp trên thị trường người ta dùng các chỉ số cơ bản sau:
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức:
Lợi nhuận ròng dùng chia cổ tức cho cổ phiếu thườngEPS =
Số lượng cổ phiếu thường bình quân đang lưu thôngTrong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ
EPS càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả đồng vốn của các nhà đầu tư Tuy nhiên, một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên Hai doanh nghiệp có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng
Trang 28
vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại.
Hệ số giá trên thu nhập (P/E)
Hệ số giá trên thu nhập (P/E) là một trong những chỉ số phân tích quan trọng trong quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư Thu nhập từ cổ phiếu sẽ có ảnh hưởng quyết định đến giá thị trường của cổ phiếu đó Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) và được tính như sau:
P/E = P / EPSP/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay nhà đầu tư phải trả giá cho một đồng thu nhập bao nhiêu P/E được tính cho từng cổ phiếu một và tính trung bình cho tất cả các cổ phiếu và hệ số này thường được công bố trên báo chí
Nếu hệ số P/E cao thì điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến tốc độ tăng cổ tức cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao
Hệ số giá trên giá trị sổ sách (P/B)
Chỉ số P/B (Price-to-Book ratio) là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu
so với giá trị ghi sổ của cổ phiếu đó Tỷ lệ này được tính toán bằng cách lấy giá đóng cửa hiện tại của cổ phiếu chia cho giá trị ghi sổ tại quý gần nhất của cổ phiếu đó
Giá thị trường của cổ phiếuP/B =
Giá sổ sách của cổ phiếuĐối với các nhà đầu tư, P/B là công cụ giúp họ tìm kiếm các cổ phiếu có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua Nếu một doanh nghiệp đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi sổ của nó (tức là có tỷ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc
là thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của công ty đã bị thổi phồng quá mức, hoặc là thu nhập trên tài sản của công ty là quá thấp Ngược lại, nếu một công ty có giá thị trường của cổ phiếu cao hơn giá trị ghi sổ thì đây thường là dấu hiệu cho thấy công ty làm ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao
1.9 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở DOANH NGHIỆP 1.9.1 Xây dựng kế hoạch phân tích
Trang 29
Trong kế hoạch phân tích cần xác định: Nội dung phân tích, phạm vi phân tích, khoảng thời gian cần phân tích, thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích (gồm cả thời gian chuẩn
bị và thời gian tiến hành phân tích ), người thực hiện phân tích
1.9.2 Tập hợp, kiểm tra và xử lý tài liệu
Căn cứ vào mục đích, nội dung phân tích để xác định và thu thập các tài liệu cần thiết
Hệ thống BCTC là những tài liệu quan trọng nhất để phân tích BCTC Bên cạnh đó còn kết hợp sử dụng một số tài liệu khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như chính sách, chế độ của nhà nước, các tài liệu kế hoạch, dự đoán, định mức…
Tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau nên cần phải kiểm tra và xử lý trước khi sử dụng Cần kiểm tra về tính hợp pháp, tính chính xác và thống nhất của các tài liệu, loại
bỏ những tài liệu không đạt yêu cầu, lựa chọn những tài liệu cần thiết, phù hợp cho phân tích
1.9.3 Tiến hành phân tích
Căn cứ vào kế hoạch phân tích đã xây dựng và tài liệu đã chuẩn bị, dùng phương pháp thích hợp để phân tích theo nguyên tắc: từ tổng quát đến chi tiết, cuối cùng tập hợp lại Có thể tóm tắt các bước như sau:
- Đánh giá chung: Khái quát sự biến động của chỉ tiêu phân tích Bằng trị số biến động
sơ bộ nhận xét chung, qua đó có phương hướng để phân tích chi tiết
- Phân tích
+ Xác định mối liên hệ giữa chỉ tiêu nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng
+ Xác định đối tượng cụ thể của phân tích
+ Tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
+ Lập biểu trình bày các số liệu phân tích
+ Phân loại các nhân tố (tích cực, tiêu cực, chủ yếu, thứ yếu ) Tập trung vào các nhân
tố có tỷ trọng lớn, những nhân tố có biến động nhiều, nội dung phức tạp Từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp
- Kết luận, kiến nghị
1.9.4 Lập báo cáo phân tích
Kết thúc công tác phân tích cần phải lập báo cáo phân tích, trong đó trình bày những đánh giá chủ yếu về tài chính doanh nghiệp, những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến tình hình và kết quả đó, những biện pháp có thể hạn chế, loại trừ ảnh
Trang 30
hưởng của các nhân tố tiêu cực, phát huy ảnh hưởng của các nhân tố tích cực nhằm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cải thiện tình hình tài chính.
CHƯƠNG
2
Trang 312.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
Tên giao dịch quốc tế: Khanh Hoa Power Joint Stock Company
Mã số thuế: 4200601069
Tên viết tắt: KHPC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐIỆN LỰC KHÁNH HÒA
Trang 32Trụ sở chính : Số 11 Lý Thánh Tôn – Tp Nha Trang – Khánh Hòa.
Điện thoại : (058) 2220220
Fax : (058) 3823828
Email: info@khpc.com.vn
Website : http://www.khpc.com.vn
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty Cổ phần Điện Lực Khánh Hòa tiền thân là Sở Điện Lực Khánh Hòa trực thuộc công ty Điện Lực 3 Bộ Năng Lượng được theo QĐ số 554 NK/TCCB-LĐ ngày 30/06/1993 của Bộ Trưởng Bộ Năng Lượng
Ngày 08/03/1996, Sở Điện Lực Khánh Hòa được đổi tên thành Điện Lực Khánh Hòa trực thuộc Công ty Điện Lực 3- Tổng công ty Điện Lực Việt Nam theo QĐ số 201/ĐVN/TCCB-LĐ của Tổng công ty Điện Lực Việt Nam
Ngày 06/12/2004, theo QĐ số 161/2004/QĐ-BCN của Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp, Điện Lực Khánh Hòa trực thuộc công ty Điện Lực 3 được chuyển thành Công ty Cổ phần Điện Lực Khánh Hòa
Ngày 01/07/2005, Công ty Cổ Phần Điện Lực Khánh Hòa chính thức hoạt động với vốn điều lệ là 163.221.000.000 đồng theo Giấy chứng nhận Đăng Kí Kinh Doanh số
3703000162 ngày 30/06/2005 do Sở Kế Hoạch Đầu tư Khánh Hòa cấp
Ngày 12/07/2005, TTGDCK Hà Nội có Quyết đinh số 06/QĐ- TTGDCK HN về việc chấp thuận đăng kí giao dịch cổ phiếu Công ty Cổ Phần Điện Lực Khánh Hòa
Ngày 08/12/2006, UBCK Nhà Nước cấp giấy phếp niêm yết số 107/UBCK-GPNY cho
cổ phiếu của công ty được niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM Ngày 27/12/2006, cổ phiếu KHP của công ty được niêm yết trên thị trên trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM (nay là Sở Giao Dịch Chứng Khoán Tp.HCM.)
Ngày 05/09/2007, công ty phát hành thêm và niêm yết bổ sung 1.086.986 cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ từ nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2006 được miễn và chia cổ tức đợt 3 năm 2006 : 10.869.860.000 đồng.Vốn điều lệ: 174.090.860.000 đồng Trong đó Nhà Nước nắm giữ 51% tương đương 88.792.320.000 đồng
Trang 33
Ngày 29/07/2009, công ty phát hành thêm và niêm yết bổ sung 3.480.982 cổ phiếu nhằm tăng vốn điều lệ từ nguồn Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 được miễn, giảm năm 2008 và chia cổ tức đợt 3 năm 2008 Vốn điều lệ: 208.900.680.000 đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51%.
Ngày 23/11/2009, UBCK Nhà Nước chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu đợt 1 của công ty, cấp giấy chứng nhận số 458/UBCK Đồng thời, UBCK Nhà Nước cũng đã chấp thuận phương án phát hành cổ phiếu riêng lẻ ra công chúng cho cổ đông chiến lược của công
ty, cấp Giấy chứng nhận số 2852/UBCK- QLPH ngày 10/12/2009
Đến nay, công ty đã chào bán thành công 20.661.228 cổ phiếu, tương ứng với số tiền
là 206.612.280.000 đồng Số cổ phiếu phát hành thêm đã được Sở Giao Dịch chứng khoán TP.HCM chấp thuận lưu hành theo QĐ số 46/QĐ- SGD HCM ngày 05/03/2010, chính thức giao dịch ngày 11/03/2010
Vốn điều lệ hiện tại của KHPC là 415.512.960.000 đồng Trong đó tỷ lệ cổ phần Nhà Nước chiếm 51,53%, tỷ lệ cổ phần do cán bộ, công nhân viên trong công ty nắm giữ và cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp chiếm 48,07%
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần Điện Lực Khánh Hòa là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp
- Tuân thủ các chính sách, chế độ của pháp luật về quản lí quá trình sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước
- Quản lí và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước , tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty
Trang 34
- Thực hiện những quy định của nhà nước về bảo vệ quyền lợi người lao động, vệ sinh
an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, thực hiện đúng tiêu chuẩn kĩ thuật mà công ty
áp dụng cũng như những quy định có liên quan đến công ty
2.1.3 Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi số 4200601069 ngày 17 tháng 5 năm 2010, bao gồm các hoạt động sau:
- Sản xuất và kinh doanh điện năng Quản lí, vận hành lưới điện phân phối có cấp điện
áp đến 110 kV
- Xây dựng, lắp đặt, quản lí, vận hành và sữa chữa các nhà máy thủy điện, nhiệt điện nhỏ, các nhà máy điện diesel, máy phát điện diesel; Xây lắp các công trình điện, lưới và trạm điện có cấp điện áp đến 110kV, các công trình viễn thông công cộng, công trình công nghiệp
và dân dụng
- Tư vấn lập dự án đầu tư, quản lí, dự án và nhà máy nhiệt điện nhỏ, đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp đến 110 kV và các công trình viễn thông
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm bê tông li tâm
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện Kinh doanh thiết bị viễn thông Kinh doanh thương mại thiết bị và phần mềm máy vi tính Đại lí bán hàng, vật tư, thiết bị điện
- Dịch vụ khách sạn
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- Đại lí các dịch vụ viễn thông công cộng; kinh doanh các dịch vụ viễn thông công cộng
và Internet
- Vận chuyển hàng hóa
- Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp cấp điện áp đến dưới 110kV cấp 2, nhà máy điện cấp 4 Thí nghiệm thiết bị điện đến cấp điện áp 110 kV Kiểm định công tơ điện
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Gia công chế tạo các sản phẩm cơ khí ( trừ máy móc thiết bị )
- Đại lý bảo hiểm
2.1.4 Vị trí của công ty trong ngành
Công ty cổ phần điện lực Khánh Hòa là đơn vị trực thuộc tổng công ty Điện lực Việt Nam Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là kinh doanh bán điện và các dịch vụ kỹ thuật điện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa: thi công xây lắp điện, lắp đặt công tơ, thí nghiệm
Trang 35
điện, giám sát thi công, tư vấn khảo sát, thiết kế các công trình lưới điện từ 110 kV trở xuống Thực hiện chủ trương của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, trên tinh thần đổi mới công tác dịch vụ khách hàng, công ty hoạt động trên phương châm: “Lợi ích của khách hàng
là sự tồn tại của Công ty, phục vụ khách hàng trên tinh thần tận tình, nhanh chóng, hiệu quả, chính xác và an toàn” Điện lực Khánh Hòa nhìn chung không phải là một trong những công
ty điện lực lớn của Việt Nam xong nó đóng góp vào việc phân phối điện cho cả tỉnh Khánh Hòa và các vùng lân cận
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, là một trong những tỉnh có nền kinh tế năng động, có nhiều tiền năng đang được khai thác và là tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế xã hội ổn định So với các đơn vị khác trong ngành điện, Công ty là đơn vị trong nhiều năm liền có chỉ tiêu tổn thất điện năng thấp Khánh Hòa là tỉnh có cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp trong đó dịch vụ có vai trò quan trọng do lợi thế ngành du lịch mang lại với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm khoảng 9%, nhu cầu tăng trưởng phụ tải liên tục và duy trì ở mức cao Cơ cấu kinh tế của tỉnh với tỷ lệ ngành dịch vụ và công nghiệp lớn là lợi thế làm cho giá bán điện bình quân của Khánh Hòa cao hơn các địa phương khác Điện lực Khánh Hòa, đơn vị tiền thân của Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu Đơn
vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới nawmm 2000 và mới đây trong tháng 12/ 2009 Công ty
đã được nhận Huân chương lao động hạng Nhì Đây là vị thế chính trị và uy tín to lớn của Công ty
2.1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
BAN KIỂM SOÁT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 36Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Đại hội đồng cổ đông
Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm, quyết định tổ chức hoặc giải thể công ty, quyết định sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ công ty Đại hội cổ đông còn có thẩm quyền bầu ra, miễn nhiệm, bãi nhiệm xem xét thành viên của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên
Phó Tổng GĐ
Kĩ thuật-SX
Phó Tổng GĐ Viễn thông
KD-Phó Tổng GĐ Đầu tư
Kế toán trưởng
Khối Điện Lực Khối các đơn vị
phụ trợ Khối Phòng Ban Chức Năng
ĐL Trung tâm Nha
ĐL Cam Lâm
ĐL Ninh Hòa
P6.Phòng vật tư- Vận tải P8.Phòng điều độ sản xuất P9.Phòng KD Điện năng
Ban quản lí dự án lưới điện
ĐL Vạn Ninh
XN Xây lắp CN
XN Cơ điện-Thí nghiệm
XN Lưới điện 110kV
Trung tâm Tư vấn xây dựng điện
Trang 37Là cơ quan quản lí của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty, quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Điều hành mọi hoạt động kinh doanh, quyết định chiến lược phát triển của công ty, quyết định phương án đầu tư, kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty, trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông
Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên
Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính pháp lí, hợp pháp trong quản lí,điều hành hoạt động kinh doanh trong việc ghi chép sổ sách và báo cáo tài chính Chịu trách nhiệm báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông biết về tính trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính cũng như tính trung thực, hợp pháp trong điều hành kinh doanh của công ty
Ngoài ra, Ban kiểm soát còn có quyền kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấy tổ chức quản lí, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Ban tổng giám đốc: gồm 4 thành viên
-Tổng giám đốc: là người điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty và chịu trách nhiệm trước Hôi đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức
-Phó tổng giám đốc : là người giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành và theo sự phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền.Công ty hiện có 3 Phó Tổng giám đốc:
+ Phó Tổng giám đốc Kinh doanh viễn thông
+ Phó Tổng giám đốc Đầu tư
+ Phó Tổng giám đốc Kĩ thuật –Sản xuất
Khối phòng ban chức năng
- Văn phòng công ty:
Thực hiện nhiệm vụ quản lí hành chính, tổng hơp văn thư, lưu trữ, quản trị và đối ngoại trong công ty
-Phòng Kế hoạch và Quản lí xây dựng:
Thực hiện nhiêm vụ tổng hợp, lập kế hoạch toàn diện của công ty về sản xuất kinh doanh, sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng và các hoạt động khác của công ty Hướng dẫn thực
Trang 38
hiện công tác đầu tư xây dựng, công tác quản lí đấu thầu, sửa chữa các công trình nguồn và lưới.
-Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương:
Thực hiện các nhiệm vụ quản lí các hoạt động thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất, quản lí cán
bộ, quản lí lao động, công tác tuyển dụng và đào tạo, thực hiện các chế độ chính sách tiền lương, BHXH, BHYT, cho người lao động, theo dõi thường trực thi đua, khen thưởng của công ty
-Phòng Kĩ thuật an toàn – BHLĐ:
Thực hiện và báo cáo công tác quản lí kĩ thuật, sản xuất, an toàn bảo hộ lao động, sữa chữa lớn nguồn lưới điện, quản lí các hoạt động CNTT, sáng kiến và nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHKT, CNTT, vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tư vấn, lập dự án đầu tư và khảo sát thiết kế các dự án điện, các công trình viễn thông
-Phòng vật tư- Vận tải:
Thực hiện nhiệm vụ về cung ứng, quản lí vật tư, kho vật tư và hoạt động vận chuyển phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty
-Phòng Điều độ- Sản xuất:
Thực hiện nhiệm vụ điều độ vận hành hệ thống điện Tổng hợp và báo cáo tình hình
sự cố nguồn điện, lưới điện và xử lí sự cố, tính toán suất sự cố
-Phòng Kinh doanh điện năng:
Thực hiện nhiệm vụ công tác quản lí kinh doanh điện năng và các dịch vụ khách hàng Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu, sản lượng điện thương phẩm, giá mua điện, giá bán điện bình quân, công tác kinh doanh bán điện, xử lí đơn khiếu nại của khách hàng
-Phòng Kế toán- Tài chính:
Thực hiện nhiệm vụ quản lí các mặt về hoạt động tài chính- kế toán- thống kê trong toàn công ty theo đúng Luật Kế toán, Luật Thông kê và các chính sách quản lí kinh tế tài chính Nhà Nước và công ty ban hành Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực đầu tư tài chính
Khối điện lực trực thuộc:
Là những đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Điện lực Khánh Hòa bao gồm các chi nhánh điện Vĩnh Hải, Vĩnh Nguyên, Cam Lâm, Cam Ranh – Khánh Sơn, Diên Khánh – Khánh Vĩnh, Ninh Hòa ,Vạn Ninh, Nha Trang có trụ sở đóng tại địa bàn các huyện trong Tỉnh, được Tổng giám đốc Doanh nghiệp trực tiếp giao kế hoạch sản xuất kinh doanh - phân phối điện năng theo năng lực sản xuất và nhu cầu phụ tải do Nhà nước phân bổ, là những đơn
Trang 39
vị hạch toán trong nội bộ Công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, được ký kết hợp đồng theo phân cấp và được phép giao dịch trong phạm vi được Tổng giám đốc Công ty ủy quyền Các chi nhánh điện, trạm điện hoạt động theo quy định ban hành của Pháp luật Nhà nước và của Ngành.
Các Điện lực trực thuộc hoạt động trên các lĩnh vực :
- Sản xuất kinh doanh điện năng;
- Quản lý vận hành lưới điện
- Quản lý lao động và trang thiết bị
- Kinh doanh viễn thông và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
Khối các đơn vị phụ trợ: bao gồm
* Xí nghiệp lưới điện 110kV: là đơn vị có chức năng quản lý vận hành, xây dựng, sửa
chữa đường dây và trạm biến áp 110KV
* Xí nghiệp cơ điện thí nghiệm: là đơn vị có chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh do Tổng giám đốc công ty giao trong công tác thí nghiệm các thiết bị điện, lọc thử dầu máy biến áp, hóa nghiệm dầu,cân chỉnh công tơ chính trong toàn Công ty; vận hành các tổ máy phát điện, gia công cơ khí, chế tạo các phụ kiện, phụ tùng cơ điện, sửa chữa các thiết bị điện cơ và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được phân công
* Xí nghiệp Xây lắp công nghiệp : Có chức năng:
- Xây lắp các công trình điện, lưới và trạm điện có cấp điện áp đến 110KV
- Xây lắp các công trình viễn thông công cộng, công trình công nghiệp, dân dụng và giao thông
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bê tông ly tâm
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị điện
- Vận chuyển hàng hóa
- Xây dựng, lắp đặt, quản lý vận hành và sửa chữa các nhà máy thủy điện, nhiệt điện nhỏ, các nhà máy Diesel, máy phát điện Diesel
Trang 40
* Trung tâm viễn thông Điện lực: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính là trực tiếp
kinh doanh các dịch vụ Viễn thông công cộng theo hình thức tổng đại lý của EVN-Telecom trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.6.1 Các nhân tố bên trong
- Lực lượng lao động:
Công ty có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lí giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân lành nghề Biết cách tăng động lực làm việc cho đội ngũ nhân viên cũng như thu hút lao động, chăm lo đời sống tinh thần, phúc lợi cho công nhân viên Điều đó đã mang lại hiệu quả trong việc quản lí, sử dụng lao động nhằm tăng hiệu quả hoạt động của công ty
- Trình độ công nhân viên:
Công ty luôn chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ công nhân viên, tạo điều kiện cho họ phát huy được năng lực của mình, làm việc hiệu quả và tích cực hơn, nâng cao năng suất lao động, chất lượng phục vụ khách hàng.Qua đó góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty
- Khoa học công nghệ:
Công ty luôn nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ viễn thông, cung cấp điện liên tục và ổn định
- Khả năng về vốn :
- Nhu cầu đầu tư lưới điện trung hạ cấp khu vực nông thôn, vùng lõm theo chính sách công ích của Nhà Nước gặp nhiều khó khăn về vốn, hiệu quả đầu tư không cao Việc tiếp nhận lưới điện quân đội tăng thêm nhu cầu đầu tư và và sữa chữa hệ thống lưới điện phục vụ
an ninh quốc phòng
-Đầu tư xây dựng lưới điện và các TBA 110 kV cần vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm
2.1.6.2 Các nhân tố bên ngoài
- Điều kiện kinh tế- xã hội :
Hoạt động cung cấp điện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, là trung tâm kinh tế xã hội của khu vực Nam Trung Bộ Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở địa phương tăng mạnh, đặc biệt là các