Báo Cáo Thị Trường của Cty CP Hòang Long Phát (Doanh thu ,chi phí xác định KQKD) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn...
Trang 1Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thìnền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực
và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôiđộng, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầucủa nền kinh tế phát triển Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoànthiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngàycàng cao của nền sản xuất xã hội Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán
là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảmnhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tàichính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối tượng có liên quan đánhgiá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban quản lý DN sẽ đưa ra các quyết địnhkinh tế phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuấtkinh doanh của DN
Đối với các DN kinh doanh, thông qua công tác kế toán, DN sẽ biết được thị trường nào,mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho DN cạnhtranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép DN đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề
ra như: Doanh thu, lợi nhuận, thị phần, uy tín Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập
ở CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HOÀNG LONG PHÁT, tôi cho rằng: Tiêu thụ hàng
hoá là một trong những hoạt động chính của Công ty Nó giúp ban quản lý Công ty nắm rõ đượcdoanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh của Công ty và hiện nay Công ty có thích ứng với cơchế thị trường không
Được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo cũng như sự giúp đỡ của Cán bộ phòng Kế toán
tài chính của CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HOÀNG LONG PHÁT, tôi đã lựa chọn:“KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình
Trang 2Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2 : Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HOÀNG LONG PHÁT
Chương 3 : Nhận xét và kiến nghị về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CTY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HOÀNG LONG PHÁT
Trang 3Kết quả hoạt động
SX KD
Doanh thu thuần
-Giá vốn hàng bán
+
Chi phí bán hàng
+
Chi phí quản lý DN
Kết quả hoạt Thu nhập thuần Chi phí hoạt
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Khái niệm
Doanh thu và thu nhập: Là toång giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính
+ Thu nhập khác
Chi phí : Mọi hoạt động kinh doanh đều cần phải có chi phí Chi phí là khoản tiền phải chi cho
công việc kinh doanh nhằm tạo ra và bán các sản phẩm dịch vụ nào đó Hay nói cách khác chiphí là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong 1 thời
kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền Bao gồm các loại:
+ Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí nguyênvật liệu và các loại dự trự khác
+ Chi phí sản xuất : NVL trực tiếp, nhân công…chi phí hoạt động tài chính, chi phíkhác
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, cung ứng lao
vụ dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lyù doanh nghiệp Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này đượcgọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”
Kết quả hoạt động tài chính: Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính
ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời
Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch giữa cáckhoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính
Trang 4Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác
Kết quả hoạt động khác: Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên,
không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như:thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thu đượckhoản nợ khó đòi đã xoá sổ,…
Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác
Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mởrộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất
Đồng thời tổ chức ghi chép hạch toán chi phí, ghi nhận doanh thu một cách đầy đủ, chính xác vàkịp thời nhằm đưa ra các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ đầy đủ và xác thựcnhất
Việc tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một sựphân chia và phối hợp một cách khoa học, hợp lyù và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanhnghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanhnghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương
án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chínhsách thuế…
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Trang 5DOANH THU BÁN
HÀNG
=
SỐ LƯỢNG SP, HÀNG HÓA TIÊU THỤ TRONG KỲ
ĐƠN GIÁ BÁN x
b Nguyên tắc ghi nhận
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trong trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệpphản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mậtthiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thuphải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản là:
Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào đúng thời điểm phát sinh, không phân biệt
đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được
Phù hợp : Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nậhn một khoản chi phí phù hợp
Thận trọng : Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế
c Điều kiện ghi nhận
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau :
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩmhoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặcquyền kiểm soát hàng hoá
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn
d Chứng từ và quy trình kiểm soát nội bộ trong việc bán hàng.
Hoá đơn bán hàng, hợp đồng mua bán và các chứng từ có liên quan
Dựa vào đơn đặt hàng hay hợp đồng, kế toán lập phiếu xuất kho để xuất hàng và lập hoá đơn bánhàng theo quy định
Quy trình kiểm soát nội bộ trong việc bán hàng:
Phê chuẩn việc bán chịu: Căn cứ vào đơn đặt hàng, nguồn thông tin bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp về khả năng thanh toán của khách hàng, bộ phận phụ trách chịu trách nhiệm chuẩny
Lệnh bán hàng: Căn cứ vào đơn đặt hàng và xác định khả năng cung ứng, lập lệnh bán hàng
Trang 6Xuất hàng: Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phận phụtrách gửi hàng Khi xuất hàng, ngoài việc kiểm tra của thủ kho, người nhận thì bộ phận bảo vệcũng phải kiểm soát lượng hàng giao cho khách hàng.
Gửi hàng: Bộ phần gửi hàng sẽ lập chừng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng nếu có.Lập và kiểm tra hoá đơn: Hoá đơn được lập bởi bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phậnbán hàng Căn cứ vào lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các thông báo điềuchỉnh, ghi giá vào hoá đơn trên cơ sở bảng báo giá hiện hành, tính thành tiền cho từng loại hàng
và cho cả hoá đơn
Theo dõi từng hoá đơn bán hàng đã phát hành cho đến khi chúng được thanh toán
e Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này theo dõi doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoại hệ thống công ty
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 7f Sơ đồ kế tốn :
131
Bán chịu 131
Sơ đồ 1.2.1 : Kế tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại
a Nội dung.
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh tốn chongười mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hố), dịch vụ với khốilượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam
Các khoản tiền hoa hồng,phí ngân hàng trích từ DT
911
113Bán hàng thu bằng tiền
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Cuối kỳ kết chuyển
DT bán hàng thuần
Khách mua hàng trả bằng thẻ tín dụng
331,315Doanh thu được chuyển
thẳng để trả nợ
Trang 8b Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 521 “Chiết khầu thương mại”.Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hóa
Tài khoản 5212: Chiết khấu thành phẩm
Tài khoản 5213: Chiết khấu dịch vụ
c Nguyên tắc và phương pháp kế toán
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đãthực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã qui định.Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng chiết khấuthương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơnGTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”
Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiếtkhấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá
đã trừ chiết khấu thương mại
1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại
a Nội dung
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bịkhách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất,không đúng chủng loại, quy cách
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượnghàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hoáđơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp sốhàng nói trên
b Tài khoản sử dụng
Trang 9Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
c Nguyên tắc và phương pháp kế toán
Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóađơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã
d.Sơ đồ kế toán.
Sơ đồ 1.2.2 : Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.2.2.4 Kế toán thuế GTGT, thuế TTÐB, thuế XK phải nộp
Các khoản thuế làm giảm doanh thu:
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế xuất khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)
Thuế TTÐB phải nộp = Giá tính thuế TT x thuế suất
Sơ đồ kế toán thuế XK phải nộp
Trang 101.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
a Nội dung.
Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa
đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm (SP),lao vụ, dịch vụ (DV) hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định làtiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
b Các phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất kho
Có các phương pháp tính giá vốn hàng xuất như sau:
c Tài khoàn sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632 có sự khác nhau giữa 2 phương pháp kế toán
d Sơ đồ kế toán
Sơ đồ 1.2.3a : kế toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên
SVTT : Vũ Bích Thuỷ Trang 10
Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ số thu hồi bồi thường theo quyết định
xử lý
CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức
bình thường không được tính vào nguyên giá
TSCĐ hữu hình
CPXSC phát sinh trong kỳ không phân bổ,
không tính vào giá thành SP do phải tính vào
TP sx ra gửi đi bán
không qua nhập kho
HH gửi đi bán đượcxác định là tiêu thụ
TP sx ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho
Cuối kỳ, K/C giá vốn hàng bán của TP,
HH, DV đã tiêu thụ
TP, HH đã bán bị trả lại nhập kho
155,156 632
Trang 11Đầu kỳ, k/c giá vốn của TP tồn kho đầu kỳ
Đầu kỳ, k/c giá vốn của TP đã gởi bán chưa xác định tiêu thụ đk
Cuối kỳ, xác định & k/c trị giá vốn của
HH đã xuất bán được xđ là tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại)
Cuối kỳ, xác định & k/c trị giá thành của TP hoàn thành nhập kho, giá thành
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của TP
đã gởi bán chưa xác định tiêu
thụ trong kỳ
Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của
TP tồn kho cuối kỳ
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của TP, HH, DV
157157
Trang 121.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
a Nội dung.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch
Trang 13vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, đóng gói, vận chuyển, giao hàng, hoa hồng bánhàng, bảo hành sản phẩm,…
b Chừng từ sử dụng
Các chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh như : Phiếu chi, Giấy báo nợ, Phiếu xuất kho,bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định…
c Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” – Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 641 có các tài khoản cấp 2 sau :
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 14Sơ đồ 1.2.4 : Kế toán chi phí quản lý bán hàng
1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
a Nội dung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm : chi phíhành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp
b Chứng từ sử dụng.
Các chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh như : Phiếu chi, Giấy báo nợ, Phiếu xuất kho,bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định…
c Tài khoản sử dụng.
Trang 15Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” – Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 642 có các tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 6412: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 16d Sơ đồ kế toán
Sơ đồ 1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 171.3 Kế toán hoạt động tài chính
1.3.1 Nội dung
Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu
tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp
Nói cách khác, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực của doanh nghiệp Ngoài việc sửdụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký kinh doanh Doanhnghiệp còn có thể tận dụng đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn,làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay vốn…Các hoạt động này chính là hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.3.2 Kế toán doanh thu tài chính
a Nội dung.
Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thuhoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm :
b Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 19ngoại tệ…
b Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
c Sơ đồ kế toán.
Sơ đồ 1.3.3 : kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trang 201.3.4 Kế toán hoạt động khác.
1.3.4.1 Nội dung
Là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có
dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tínhchất thường xuyên Các khoản thu nhập và chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhânchủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại
1.3.4.2 Kế toán thu nhập khác.
a Nội dung.
Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Thunhập khác của doanh nghiệp gồm :
dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
doanh nghiệp;
toán, năm nay mới phát hiện ra,…
b Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 711 - Thu nhập khác
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 21911 711 111,112,131
111,112,338
Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác
33311
Thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Thu tiền phạt, nợ khó đòi đã xóa
sổ tài sản thừa chưa rõ nguyên
bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác phát sinh gồm :
bán TSCÐ (nếu có);
Trang 22Tiền phạt do vi phạm hợp đồng bị truy thu thuế, chi phí bồi thường
GTHMLK
Chi phí nhượng bán thanh lý
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
911GTCL
214GTHMLK
Công thức xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế thu nhập
Trang 23111,112 3334 821 911
Tạm nộp > Thực teáPhải nộp thêm
b Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.4 : Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.5.1 Nội dung:
lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ từviệc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quảkinh doanh của hoạt động khác
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt động tài chính
so với chi phí kinh doanh bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
CCDV
+
DOANH THU TÀI CHÍNH
QUẢN
LÝ DN
GIÁ VỐN HÀNG BÁN
+
CHI PHÍ TÀI CHÍNH HH
+
CHI PHÍ BÁN HÀNG H
Trang 24- Các công việc kế toán phải làm trước khi khóa sổ kế toán tính kết quả kinh doanh:
theo nguyên tắc phù hợp
nhận các lợi ích kinh tế đã thực hiện trong kỳ cho phù hợp với chi phí
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, từ đó tính ra thuế thu nhập nhập doanh nghiệp ghinhận vào chi phí thuế Thu Nhập doanh nghiệp
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
1.5.2 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này dùng để
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán
Trang 25Cuối kỳ kết chuyển chi phíbán hàng, quản lý DN
Cuối kỳ kết chuyểnchi phí tài chính
Cuối kỳ kết chuyển chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp
Cuối kỳ kết chuyển lãi
Cuối kỳ kết chuyểndoanh thu thuần
Cuối kỳ kết chuyểndoanh thu tài chính
Cuối kỳ kết chuyểnthu nhập khác
Hoặc kết chuyển lỗ
1.5.3 Sơ đồ kế toán.
Sơ đồ 1.5.3 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 26CHƯƠNG 2 : KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
HOÀNG LONG PHÁT 2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Hoàng Long Phát.
2.1.1 Thời gian thành lập.
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Hoàng Long Phát được thành lập từ ngày 03 tháng 03năm 2009 theo GPKD số 4103012596 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ ChíMinh cấp
Tên chính thức: Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Hoàng Long Phát
- Về cơ sở vật chất: Công ty có hai kho lạnh để chứa hàng nhập
- Về lao động: Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực và năng động,luôn phấn đấu trau dồi kiến thức, hoàn thành tốt công việc của mình và góp phầnlàm cho công ty ngày càng phát triển hơn
là TP Hồ Chí Minh và Hà Nội và các tỉnh lân cận khác như Hải Phòng, Đà Nẵng, ĐồngNai…
+ Phấn đấu mở rộng thị trường
+ Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế
+ Sắp xếp và tổ chức mạng lưới kinh doanh theo đúng pháp luật và phù hợp với tìnhhình cụ thể của công ty
+ Bảo toàn và phát triển vốn của công ty
+ Tuân thủ các quy định về hạch toán
Trang 27PHÒNG NHẬP KHẨU
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
+ Tạo hiệu quả kinh tế xã hội
2.1.4 Tổ chức quản lỳ và kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
SƠ ĐỒ 2.1.4.1 : BỘ MÁY QUẢN LÝ CTY CP THỰC PHẨM HOÀNG LONG PHÁT
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty, chỉ đạo giám sát và chịu trách nhiệm
Trang 28KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
KHO, CÔNG NỢ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
THỦ
trường tiêu thụ sản phầm, tham mưu cùng Giám đốc
tất cả các báo cáo kế toán theo quy định nhà nước và các báo cáo phòng ban yêu cầu
ngoại
2.1.4.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Sau những năm hoạt động, Công ty không ngừng phát triển về mọi mặt cơ sở vật chất kỹthuật và cán bộ công nhân viên
- Về tình hình tài chính: Tính đến ngày 31/12/2010 Công ty có vốn cổ phần là1.530.000.000 đ
cấp ngoại từ Mỹ,Úc,Ấn Độ,
hoặc nhỏ tùy vào đối tượng mua), do đó đối tượng khách hàng là các cơ quan đoàn thể,các cửa hàng, người tiêu dùng, các doanh nghiệp thương mại khác
giao hàng cho đơn vị mua Phiếu xuất kho này được chuyển cho bộ phận kế toán Mộtliên lưu, một liên làm thủ tục kết toán với đơn vị mua
thức Nhật Ký Chung trên máy
khấu trừ Hình thức trả lương theo thời gian
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán.
SƠ ĐỒ 2.1.5.1 : BỘ MÁY KẾ TOÁN
SVTT : Trang 28
Trang 292.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Kế toán trưởng : phụ trách chung, điều hành chỉ đạo trực tiếp bộ phận kế toán toàn công
ty Kế toán trưởng chịu trách nhiệm với Ban giám đốc về các nghiệp vụ tài chính.Thường xuyên kiểm tra các hoạt động kinh doanh và theo dõi các số liệu tài chính để kịpthời phát hiện sai phạm và tham mưu cho giám đốc
- Kế toán kho,công nợ : thu thập các chứng từ nhập xuất có liên quan, theo dõi chi tiết
tình hình xuất nhập hàng hoá,làm đơn hàng,theo dõi công nợ và thu hồi công nợ kháchhàng cho kịp thời
- Kế toán thanh toán,Thuế : có nhiệm vụ giao dịch với các ngân hàng, quản lý theo dõi
các khoản tiền vay, tiền lãi vay, đôn đốc thanh toán đúng kỳ hạn, thường xuyên đối chiếu
số dư tiền gửi với số liệu của Ngân hàng Đồng thời theo dõi tình hình công nợ phải trả
và tình hình thanh toán các khoản nợ theo từng chủ nợ nhằm thực hiện tốt kỷ luật thanhtoán và theo dõi việc mua hàng và tiêu thụ, đánh giá kết quả kinh doanh.Báo cáo thuếhàng tháng
- Thủ quỹ : lập phiếu thu, chi tiền mặt theo lệnh, từ đó căn cứ vào các phiếu thu, chi kèm
theo chứng từ hợp lệ, hợp pháp để nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt, đối chiếu số dư trên sổquỹ với số tiền hiện có tại quỹ, cuối mỗi ngày đồng thời có trách nhiệm quản lý việc thuchi tiền mặt trong công ty
Trang 30+ Về nguyên tắc tổng phát sinh nợ và phát sinh có trên Bảng Cân Đối số phát sinh bằng tổng
số phát sinh trên Sổ Nhật ký Chung sau khi đã loại số trùng cùng kỳ
+ Công ty sử dụng máy vi tính để thực hiện công tác kế toán Đến cuối tháng tổng hợp cácchứng từ hóa đơn trên máy và được in thành cuốn lưu trữ trong hồ sơ kế toán
- Sơ đồ ghi sổ kế toán
SƠ ĐỒ 2.1.5.3 : GHI SỔ KẾ TOÁN
Trang 31: Ghi hằng ngày.
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu số liệu
2.1.5.4 Phương pháp kế toán
- Phòng kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tất cả các công việc kế toán được
chuyên môn hóa bằng máy vi tính và hạch toán chi tiết với từng nghiệp vụ phát sinh
- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế VAT theo phương pháp
khấu trừ Hình thức trả lương theo thời gian
- Nguyên tắc xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.
- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp đích danh.
- Hàng tháng nộp tờ khai báo thuế VAT.
- Cuối năm nộp tờ báo cáo tài chính.
2 1.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.1.6.1 Thuận lợi
tránh được tình trạng bị chiếm dụng vốn
việc
mới tham nhập vào thị trường và đáp ứng nhu cầu của nguời sử dụng
2.1.6.2 Khó khăn
thiếu vốn lưu động để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
vấn đề khó khăn đối với công ty
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
Ty Cổ Phần Thực Phẩm Hoàng Long Phát.
Trang 322.2.1 Kế toán hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
a Nôị dung.
với các khách hàng là cá nhân sản xuất nhỏ lẻ khi xuất bán nguyên vật liệu, thành phẩm,
511 và thu ngay bằng tiền mặt Còn khách hàng là các doanh nghiệp sau khi ký hợp đồnghoặc sau khi nhận được Giấy Báo Có của ngân hàng doanh nghiệp mới tiến hành xuấthàng hóa, hóa đơn vá tiến hành ghi nhận doanh thi vào TK 511
doanh thu, chỉ theo dõi sổ thu trước trên tài khoản 131- Phải thu khách hàng
b Chứng từ và sổ sách sử dụng.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu xuất kho
+ Liên 1 : Lưu
+ Liên 2 : Giao cho người mua
+ Liên 3 : Kế toán thanh toán giữ lại để làm thủ tục thanh toán với người mua
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ Chi tiết tài khoản 511
+ Sổ Cái tài khoản 511
c Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Công ty sử dụng 2 tài khoản cấp 2:
• Tài khoản 5111: Doanh thu bán nguyên vật liệu
• Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
d Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2010 tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Hoàng Long Phát.
Một số nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
Thắng (192-194,KP4,Đại Lộ 1,P.Tân Tiến,Biên Hoà ,Đồng Nai)
+ Thịt gà – Đùi tỏi : SL 200kg Đơn giá 28.500đ ,Thành tiền : 5.700.000đ
+ Thịt trâu : SL 186.73kg,Đơn giá 71.000đ ,Thành tiền : 13.257.830đ
Trang 33+ Thuế GTGT (5%): 947.892đ
+ Thu bằng tiền mặt tổng số tiền 19.905.722đ
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi tiết TK 511
và Sổ Cái TK 511
Hoa Lan ( 147/34 Tân Kỳ Tân Quý,P.Tân Sơn Nhì,Q.Tân Phú)
+ Thịt gà – Đùi góc tư ,SL 4192,6 kg ,Đơn giá 25.000đ ,Thành tiền :104.815.000đ+ Thịt trâu – Thăn ngoại ,SL 1080 kg ,Đơn giá 71.000đ ,Thành tiền : 76.680.000đ+ Tin heo đông lạnh,SL : 249.49 kg,Đơn giá : 36.000đ ,Thành tiền : 8.981.640đ+ Thuế GTGT (5%): 9.523.832 đ
+ Thu bằng chuyển khoản tổng số tiền 200.000.472 đ
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi tiết TK 511
và Sổ Cái TK 511
MTV Đầu Tư và Phát Triển Nông Nghiệp Hà Nội (136 Hồ Tùng Mậu,H.TừLiêm,HN)
+ Tim heo đông lạnh : SL :1768 kg Đơn giá 35.238đ,Thành tiền : 62.300.784đ+ Thuế GTGT (5%): 3.115.039 đ
+ Thu bằng chuyển khoản tổng số tiền 65.415.823 đ
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi tiết TK 511
và Sổ Cái TK 511
Hoa Lan (147/34 Tân Kỳ Tân Quý,P.Tân Sơn Nhì,Q.Tân Phú,TP.HCM)
+ Thịt trâu - Nạc dăm : SL 700kg ,Đơn giá 70.000đ ,Thành tiền : 49.000.000đ+ Thịt gà – Đùi góc tư : SL 1850kg,Đơn giá 25.000đ, Thành tiền : 46.250.000đ+ Thuế GTGT (5%): 4.762.500 đ
+ Thu bằng chuyển khoản tổng số tiền 100.012.500 đ
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi tiết TK 511
và Sổ Cái TK 511
Nhà Hàng Kỳ Hoà 2 ( 16A Lê Hồng Phong (nối dài),P.12,Q10,TP.HCN
Trang 34+ Thuế GTGT (5%): 944.300đ
+ Thu bằng tiền mặt 19.830.300đ
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi tiết TK 511
và Sổ Cái TK 511
Gia Cầm và CBTP – Cty TNHH MTV ĐT và PT NN Hà Nội (Minh Khai,TừLiêm,HN)
+ Thịt gà – Đùi góc tư : SL 14.308 kg,Đơn giá 24.761,9đ,Thành tiền 354.293.265đ+ Thuế GTGT (5%) : 17.714.663 đ
+ Thu bằng chuyển khoản tổng số tiền 372.007.928đ
Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng vào Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Chi tiết TK 511
và Sổ Cái TK 511