1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao

156 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ chuyển mã XCDR cần phảI có để chuyển đổi thông tinthoại hay số liệu ở lối ra MSC 64 Kb/s thành dạng quy định bở các đặctính kỹ thuật SGM special mobile group committee để phát lên g

Trang 1

PHẦN 1:

TỔNG QUAN MẠNG DI ĐỘNG GSM NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG

Mô hình hệ thống thông tin di động cellular như sau:

eirvrl

mschlr

BSS sẽ liên lạc với trạm di động trên giao diện vô tuyến số và với trungtâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC) qua đường truyền 2Mbps

BSS gồm 3 bộ phậm chủ yếu sau:

a Bộ điều khiển trạm gốc (BSC)

BSC đảm bảo việc điều khiển cho BSS BSS thông tin trực tiếp với MSC.BSC có thể điều khiển một hay nhiều BTS

Trang 2

b Trạm thu phát gốc (BTS)

BTS chứa tất cả các cấu kiện RF cung cấp giao diện vô tuyến cho mét cellriêng biệt Đay cũng chính là bộ phận của mạng trực tiếp trao đổi thông tinvới BTS máy di động

c Bộ chuyển mã (XCDR)

Bộ chuyển mã được sử dụng để nén các tín hiệu từ trạm di động sao choviệc phát các tín hiệu lên các giao diện cơ sở có hiệu quả hơn Do vậy bộchuyển đổi mã cũng được xem nh một bộ phận của BSS, nó thường được định

vị để nối đến MSC

1.1 Bộ điều khiển trạm gốc (BSC).

BSC quản lý giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa củaBTS và MS Đó là các lệnh Ên định , giảI phóng kênh vô tuyến và quản lýchuyển giao BSC được đặt giữa các BTS và MSC BSC là một tổng đài nhỏ

có khả năng tính toán nhất định Vai trò chủ yếu của BSC là quản lý các kênh

vô tuyến và quản lý chuyển giao Mét BSC có thể quản lý hàng choc BTS, tạothành một trạm gốc Giao diện A được quy định giữa BSC và MSC, sau đógiao diện Abits được quy định giữa BSC với BTS

BTS sẽ đảm bảo việc điều khiển BSS Một thông tin bất kỳ BTS yêu cầu,cho khai thác sẽ thu qua BSC Còng nh vậy, thông tin bất kỳ được yêu cầu vềBTS (ví dụ OMC) sẽ thu được bằng BSC

BSC sẽ kết hợp với một ma trận số được ding để kết nối các kênh vôtuyến trên giao diện vô tuyến với các mạch hệ thống trong MSC

Ma trận chuyển mạch BSC còng cho phép BSC thực hiện các chuyểnvùng giữa các kênh vô tuyến trong các BSC riêng rẽ dưới sự điều khiển củaBSC mà không dính dáng đến MSC

1.2 Trạm thu phát gốc

BTS chứa phần cứng RF tức là các thiết bị thu, phát, anten và khối xử lýtín hiệu cho giao diện vô tuyến BTS nh là một Modern vô tuyến phức tạp.BTS sẽ cung cấp việc kết nối giao diện vô tuyến với máy di động, nó cũng cónhiều hạn chế về choc năng điều khiển, điều này dẽ giảm nhiều lưu lượng cầnđược truyền giữa BTS và BSC

Mỗi BTS sẽ cung cấp lần lượt từ 1 đến 6 sóng mang RF, và sẽ cung cấo từ

8 đến 48 cuộc gọi đồng thời

BSC, BTS sẽ điều khiển riêng rẽ hoặc cả hai cùng điều khiển một chứcnăng

BSC sẽ quản lý các chức năng, ngược lại BTS sẽ thực hiện các chức năngthực hiện các phép đo để giúp BSC

1.3 Bộ chuyển đổi mã(XCDR).

Trang 3

XCDR là bộ chuyển mã toàn tốc, sẽ đảm bảo sự chuyên rmã thoại và ghépkênh con 4:1 Bộ chuyển mã (XCDR) cần phảI có để chuyển đổi thông tin(thoại hay số liệu ) ở lối ra MSC (64 Kb/s ) thành dạng quy định bở các đặctính kỹ thuật SGM (special mobile group committee) để phát lên giao diện vôtuyến, tức giữa BSS và MS(64 Kb/s thành 16 Kb/s và ngược lại).

Tín hiệu 64 Kb/s từ các bộ điều chế xung mã (PCM) của MSC, nếu đượcphát trên giao diện vô tuyến mà không có sự sửa đổi thì sẽ chiếm nhiều dảitần vô tuyến, điều này tất nhiên là việc sử dụng phổ vô tuyến có sẵn là khônghiệu quả, vì vậy bằng việc xử lý các mạch 64 Kb/s để giảm băng tần yêu cầusao cho tổng lượng thông tin yêu cầu để phát thoại dã được số hoá giảmxuống 13 Kb/s

Bộ chuyển mã có thể được càI đặt ở MSC, BST hay BTS, nếu nó được đặttại MSC thì các kênh truyền 13 Kb/s được phát đến BSS bằng cách chin thêmbit để có tốc độ truyền dữ liệu 16 Kb/s và sau đó ghép 4 kênh 16 Kb/sthànhmột kênh 64 Kb/s Do vậy mỗi đường truyền PCM 2 Mb/s 30 kênh có thểmang 120 kênh thoại GSM quy định, tức là sẽ tiết kiệm chi phí đối với nhàkhai tác hệ thống Bộ chuyển mã thường được định vị chung với MSC, nhvậy nó sẽ giảm số lượng đường truyền 2 Mb/s

1.4 Các cấu hình của BSS

Nh trên dã đề cập, một BSC có thể điều khiển nhiều BTS, số lượng cácBTS cực đại có thể được điều khiển bằng một BSC không quy định trongGSM Các BTS và BSC hay có thể cả hai sẽ được đặt trong cùng một cell

hoặc đựoc đặt ở các khu vực khác (remote) Trong thực tế phần lớn là các

BTS được điều khiển từ xa, trong một mạng thì các BTS nhiều hơn nhiều sovới các BSC

Mét BTS không cần thông tin trực tiếp với BSC điều khiển nó, nó có thểđược kết nối với BSC thông qua một vòng các BTS Để thiết lập một mạngthì một vòng BTS có thể giảm số lượng cáp cần thiết như khi mét BTS có thểđược kết nối với một BTS bên cạnh nó đúng hơn so với tất cả được nối tớimột BSC, để tránh trễ truyền dẫn do vòng các BTS gây ra Vì vậy độ dàI củamột vòng BTS cần phảI giữ đủ ngắn để ngăn ngừa lỗi vòng do trễ thoại trởnên quá dài

Các thành phần của phân hệ chuyển mạch nh sau:

Trang 4

Bé ghi định vị thường trú (HLR)

Bé ghi định vị tạm trú (VLR)

Bé ghi nhận dạng thiết bị (EIR)

Bộ triệt tiếng vang (EC)

Hệ thống các thanh định vị : thanh ghi định vị thường trú (HLR), thanhghi định vị tạm trú, thanh ghi đinh dạng thiết bị (EIR) Các thanh ghi định vị

là các điểm xử lý được đinh hướng trên cơ sở dữ liệu của các bộ phận quản lý

số liệu thuê bao theo bất cứ địa chỉ nàokhi một thuê bao d động đứng yêncũng nh khi kưu động trong khắp mạng

Về mặt chức năng, như chức năng tương tác (IWF), triệt vang (EC), cóthể xem như là các phần của MSC vì các hoạt động của chúng là được liên kếtchính xác đến chuyển mạch cũng như kết nối các cuộc gọi thoại, số liệu đến

và đi từ các trạm di động (MS)

2.1 Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC)

Trong thông tin di động MSC ding để chuyển mạch cuộc gọi, tức là thiếtlập cuộc gọi đến MS và đI từ MS, toàn bộ mục đích của nó giống nh một tổngđài điện thoại bất kỳ Tuy nhên, do cần phảI bổ xung thêm nhiều mặt điềukhiển, bảo mật phức tạp trong hệ thông tế bào GMS và độ rộng băng tần chothuê bao, nên sẽ có nhiều ưu điểm hơn, MSC có khả năng dáp ứng nhiều chứcnăng bổ xung khác

MSC sẽ thực hiện hàng loạt các nhiệm vụ khác nhau tuỳ thuộc vào vị trícủa nó trong hệ thống Khi MSC cung cấp giao diện giữa PSTN và các BSStrong hệ thống GSM nó sẽ được hiểu như la mét MSC cổng, ở vị trí này nó sẽđảm bảo yêu cầu chuyển mạch cho toàn bộ quá trình thông tin di dộng từ khibắt đầu cho đến khi kết thúc

Mỗi MSC sẽ cung cấp dịch vụ đến các máy di động được định vị trongvùng phủ sang địa lý xác định, một hệ thống điển hình gồn có nhiều MSC.Mét MSC có khả năng đáp ứng vùng đô thị khoảng một triệu dân,

MSC thực hiện các chức năng sau:

thoại/ số liệu, liên kết các BSS, liên kết các MSC, các chuyển vùng, điềukhiển việc quản lý di động (tính hợp lệ và vị trí của thuê bao)

 Chức năng hỗ trợ và bảo dưỡng khai thác: Bao gồm việc quản lý cơ sở dữliệu, định lượng và đo lưu lượng thông tin, giao tiếp người- máy

Trang 5

Chức năng hoạt động tương tác giữa các mạng: Quản lý giao tiếp giữa hệthống GSM và hệ thống điện thoại công cộng PSTN.

Chức năng Billing: Thu thập số liệu lập hoá đơn cước cuộc gọi

2.2 Bộ định vị thương trú (HLR)

Bé ghi định vị thường trú liên quan với cơ sở dữ liệu về các thông số củathuê bao Các thông tin này được đưa vào cơ sở dữ liệu do hãng khai tácmạng khi một thuê bao mới được bổ xung vào hệ thống

Bất kể MS đang ở đâu, HLR đều lưu giữ mọi thông tin thuê bao liên quanđến việc cung cấo các dịch vụ viễn thông, kể cả vị trí hiên thời của MS HLRthường là máy tính đứng riêng có khả năng quản lý hàng trăm ngàn thuê bao,nhưng không có khả năng chuyển mạch Một chức năng nữa của HLR nhậndạng thông tin do AUC cung cấp( số liệu bảo mật về tính hợp pháp của thuêbao)

Các tham số được lưu trữ trong HLR gồm có:

VLR của thuê bao hiện thời (vị trí hiện thời)

Các dịch vụ bổ sung thuê bao yêu cầu

Thông tin về dịch vụ bổ sung (ví dụ số máy chuyển tiếp tạm thời)

Trạng thái thuê bao( đăng ký / xoá đăng ký)

Cơ sở dữ liệu của HLR chứa đựng các dữ liệu chính của tất cả các thuêbao ở một mạng GSM PLMN

Cơ sở dữ liệu của HLR chứa đựng các dữ liệu chính của tất cả các MSC

và các VLR trong mạng và dù cho mạng có nhiều HLR nhưng chỉ có một cơ

sơ dữ liệu được ghi cho một thuê bao Vì vậy một HLR chỉ xử lý một phầncủa toàn bộ cơ sở dữ liệu thuê bao

Dữ liệu thuê bao có thể được truy nhập bằng số IMSI hoặc số MSISDN

Dữ liệu cũng có thể sẽ được truy nhập bởi một MSC hay mét VLR trongmột mạng PLMN khác để cho phép liên kết hẹ thống và liên kết vùng diđộng

2.3 Bé ghi định vị thường trú (VRL).

VLR là một cơ sở dữ liệu được nối với một hay nhiều MSC

VLR sẽ sao chép hầu hết các số liệu được lưu trữ tại HLR Tuy nhiên, đóchỉ là số liệu tạm thời tồn tại chưng nào thuê bao “đang hoạt động “ trongvùng phủ rieng của VLR (số liệu định vị thuê bao MS lưu giữ trong VLR

Trang 6

chính xác hơn số liệu tương ứng trong HLR ) Do vậy cơ sở dữ liệu VLR sẽ

có một vàI số liệu giống hệt nh nhiều số liệu chính xác, thích hợp khi các thuêbao tồn tại trong vùng phủ của VLR

VLR sẽ cung cấp cơ sở dữ liêu nội bộ về thuê bao, bất cứ nơi nào thuêbao tồn tại thực sự trong một mạng PLMN, điều này có thể có hoặc không có

ở hệ thống “gốc” , chức năng này sẽ loại trừ các nhu cầu về truy cập đến cơ

sở dữ liệu HLR “gốc” tốn nhiều thời gian

Các chức năng của VLR thường được liên kết với chức năng của MSC

Các dữ liệu bổ sung được lưu trữ ở VLR nh sau:

Các ô trong mạng di động (PLMN) được tập hợp lion nhau thành cácvùng địa lý và mỗi vùng được Ên định một chỉ số nhận dạng vùng định vị(LAI), một vùng định vị khoảng 30 ô

Mỗi VLR sẽ kiểm soát một loạt các LAI và khi một thuê bao di động dichuyển từ một LAI này đến một LAI khác, thì LAI được cập nhật vào mộtVLR Còng nh vậy, khi mét thue bao di chuyển từ một VLR này đến mộtVLR khác thì các địa chỉ của VLR sẽ được cập nhật vào một HLR

Các VLR sẽ điều khiển việc phân phối các chỉ số nhận dạng thuê bao diđộng tạm thời (TMSI) và sẽ thông báo chúng đến HLR

Các TMSI sẽ được cập nhật thường xuyên, điều này sẽ làm cho việc pháthiện cuộc gọi là rất khó khăn vì vậy, đảm bảo khả năng an ninh rất cao chothuê bao, TMSI có thể sẽ được cập nhật ở trạng tháI bất kỳ sau:

 Thiết lập cuộc gọi

 Số lưu động của thông tin di động:

Khi một thuê bao muốn hoạt động ngoàI vùng thường trú của nó tại mộtthời điểm nào đó thì VLR cũng sẽ chỉ định một số lưu động cho trạm di động(MSRN), chỉ số này được Ên định từ một danh sách các số thuê bao được lưugiữ tại VLR (MSC) MSRN sau đó được sử dụng để định tuyến cuộc gọi đếnmột MSC sẽ điều khiển trạm gốc tại vị trí hiện thời của các tạm di động Cơ

sở dữ liệu trong VLR có thể sẽ được truy nhập bằng IMSI, TMSI hay MSRN.Một cách điển hình sẽ có một VLR cho mỗi MSC

2.4 Bé ghi nhận dạng thiết bị (EIR)

ở EIR chứa một cơ sở dữ liệu trung tâm để xã nhận tính hợp lệ của chỉ sốnhận dạng thiết bị di động quốc tế (IMEI)

Trang 7

Đây là cơ sở dữ liệu liên quan duy nhất đến thiết bị MS và không liênquan đến thuê bao đang sử dụng MS để phát hay thu các cuộc gọi

Cơ sở dữ liệu của EIR gồm có danh sách các số IMEI (hay các khốiIMEI) được cơ cấu nh sau:

hợp lệ

là mất cắp hoặc các dịch vụ bị từ chối vì một vàI lý do nào đó

trặc( nh lỗi phần mềm), tuy nhiên chưa đủ ý nghĩa để cho phép dựa vào “danhsách đen”

Cơ sở dữ liệu của EIR có thể truy nhập từ xa bởi các MSC trong mạng vàcũng có thể được truy nhập bởi một MSC ở mạng PLMN khác

Cũng như HLR,một mạng có thể sẽ có một hoặc nhiều bộ EIR, với mỗiEIR sẽ kiểm tra một khối các số IMEI nào đó Khi cho một số IMEI thì MSC

sẽ dễ dàng truyền lại theo địa chỉ của EIR để kiểm tra ở khu vực thích hợp ở

cơ sở dữ liệu của thiết bị

2.5 Trung tâm nhận thực(AUC):

Trung tâm nhận thực là một hệ thống xử lý AUC thường được đặt chungvới thanh ghi định vị thường trú (HLR) bởi vì nó được yêu càu để truy nhập

và cập nhật một cách liên tục, liên quan mật thiết đếnhồ sơ thuê bao trong hệthống TRung tâm nhận thực AUC/ HLR có thể được đặt chung với MSChoặc tại các MSC ở xa Quá trình nhận thực thường xảy ra ở mỗi thời điểm

“khởi đầu của thuê bao trong hệ thống

Trong quá trình nhận thực, các dữ liệu được bảo mật lưu giữ tại SIM cardđược vận dụng và so sánh với dữ liệu lưu giữ tại cơ sở dữ liệu của HLR Đây

là các dữ liệu đã được nhập vào SIM card và cơ sở dữ liệu của hệ thống(HLR)tại thời điểm phát hành SIM card

Quá trình nhận thực như sau:

a) Một số ngẫu nhiên được gửi tới máy di động từ trung tâm nhận thực(AUC)

b) Số này được thao tác bằng các thuật toán nhận thực lưu giữ trong SIMcard Khoá nhận thực thuê bao (Ki) được lưu giữ trong SIM cũng được sửdụng trong việc thao tác

c) Các kết quả thao tác số ngẫu nhiên sẽ được trả lời(SRES) trở lại AUCcùng với một khoá bảo mật(Kc) đã được lưu giữ tại SIM card Khoá bảo mậtđược ding để bảo mật dữ liệu khi phát lên giao diện vô tuyến, tạo ra nhiều sự

an toàn trên giao diện

Trang 8

d) Khi máy di động và AUC cùng thực hiện đồng thời các phếp tính giốngnhau một cách chính xác với số ngẫu nhiên và dữ liệu đã được lưu trữ tạiHLR.

e) AUC sẽ nhận lời đáp (SRES) và so sánh với đáp án đúng

f) Nếu các trả lời đưa ra bởi AUC và thuê bao giông nhau thì thuê bao đượcphép sử dụng trên mạng

g) Khoá bảo mật được đưa ra bởi AUC, được lưu giữ và gửi đến BTS để chophép được tiến hành bảo mật

DỤNG

Để làm tăngdung lượng của dảI vô tuyến ding cho hệ thống thông tin tếbào, người ta sử dụng các kỹ thật ghép kênh Hiện nay có rất nhiều dạng ghépkênh nhưng có ba hình thức thông dụng nhất là:

 Đa truy nhập phân chia theo tần số( FDMA – Frequency DivisionMultiple Access)

 Đa truy nhập phân chia theo thời gian( TDMA – Time DivisionMultiple Access)

Liên quan đến việc ghép kênh là dải thông mà mỗi kênh hoặc mỗi mạchchiếm trong một băng tần nào đó DảI thông đơn giản chỉ là một sự chênhlêch giữa các tan sè cao nhất và thấp nhất trong băng Cùng một kháI niệm

nh vậy dải thông của kênh được áp dung theo quy mô nhỏ hơn

Trong mỗi hệ thống ghép kênh ở trên đều sử dụng thuật ngữ đa truy nhập,tức là các kênh vô tuyến được nhiều thuê bao ding chung chứ không phải làmỗi thuê bao được gắn với tần số riêng

Sau đây sẽ là chi tiết về kỹ thuật ghép kênh TDMA

1) Đa truy nhập phân chia theo thời gian(TDMA):

Với TDMA mỗi kênh vô tuyến được chia thàng các khe thời gian Từngcuộc đàm thoại được biến đổi thành tín hiệu số sau đó được gán cho mét trongnhững khe thời gian này Số lượng khe thời gian trong một kênh có thể thayđổi bởi vì nó là một nhiệm vụ của thiết kế hệ thống Có Ýt nhất là hai khe thờigian cho một kênh, và thường thì nhiều hơn,điều đó có nghĩa làTDMA có khảnăng phục vụ số lương khách hàng nhiều hơnvàI lần so vời kỹ thuật FDMAvới cùng một lượng dải thông nh vậy

TDMA là một hệ thống phức tạp hơn FDMA, bởi bì tiếng nói phảI được

số hoá hoặc mã hoá, sau đó được lưu trữ vào bộ nhớ đệm để gán cho mét khethời gian trống và cuối cung mới phát đi Do đó việc truyền dẫn tín hiệu làkhông liên tục và tốc độ truyền dẫn phải lớn hơn vài lần tốc độ mã hoá Ngoài

Trang 9

ra, do cú nhiều thụng tin hơn chứa trong cựng một dảI thụng nờn thiết bịTDMA phải được sử dụng kỹ thuật phức tạp hơn để cõn bằng tớn hiệu thunhằm duy trỡ chất lượng tớn hiệu.

Hỡnh vẽ dưới đõy minh hoạ kỹ thuật TDMA, cỏc kờnh analog 31 kHz dingcho mạng tế bào hỗ trợ được ba kờnh digital Cỏc đường truyền õm thanhanalog của mỗi cuộc đàm thoại đi qua bộ biến đổi A/D và sau đú chiếm mộtkhe thời gian trong kờnh analog 30 kHz

Bộ biến đổi A/D

Bộ biến đổi A/D

Bộ biến đổi A/D

Bộ biến đổi A/D

Bộ biến đổi A/D

30 kHz kênh 1

30 kHz kênh 832

.

B C G

Bộ biến đổi A/D

Hỡnh vẽ: Cấu trỳc cơ bản của hệ thống tế bào

Trong hệ thống FM/FDMA hay TDMA/FDMA số lượng cỏc kờnh trongmột tế bào tỷ lệ ngịch với hệ số tỏI sử dụng tần số L, liờn quan đến số lượngcỏc kờnh trờn dóy tần xỏc định, vỡ mỗi tế bào trong cluster chỉ được dành cho1/L phần phổ tần sẵn cú trong băng tần Trong hỡnh vẽ L= 7

Trong khi đú, CDMA cú thể tỏi sử dụng toàn bộ băng tần với tất cả cỏc tếbào Hệ số sử dụng trong hệ thống tế bào CDMA do đú bằng 1 Điều nàykhiến cho dung lượng của hệ thống được cải thiện Để ý rằng dung lượng

Trang 10

được xác định nh là một số lượng tối đa những người sử dụng tích cực trongtất cả các tế bào chứ không phảI là chỉ số lượng của những người dùng trongdãy tần hay trong một tế bào đơn vị Việc cải thiện về mặt dung lượng tổngthể nh định nghĩa của hệ thống CDMA so với hệ thống TDMA hay FDMAtheo yêu cầu từ 4 đến 6 và so với hệ thống FM/FDMA là hệ số khoảng 20 Những tín hiệu cơ bản của người sử dụng khác đồng thời trên cùng băngtần sẽ gây ra nhiễu đồng kênh Nhiễu đồng kênh là một tham số giới hạn của

hệ thống vô tuyến di động Phương pháp tái sử dụng tần số trongTDMA/FDMA và FM/FDMA gây ra nhiễu đồng kênh vì có cùng một dải tầnđược sử dụng lại ở một tế bào khác Việc sử dụng các cluster 7 tế bào trongnhiều hệ thống vô tuyến di động là không đủ để tránh hiện tượng nhiễu đồngkênh Có thể tăng L lớn hơn 7 để giảm nhiễu đồng kênh nhưng sẽ làm giảm sốlượng các kênh trong một tế bào, do vậy sẽ làm giảm dung lượng của hệthống Tương tự nếu giữ nguyên hệ số tái sử dụng là 7 và chia tế bào thànhnhững vùng nhỏ hơn Mỗi tế bào được chia thành ba hoặc sáu vùng nhỏ sẽ sửdụng ba hoặc sáu anten định hướng tương ứng thành trạm gốc phục vụ cả thulẫn phát Mỗi vùng nhỏ này sử dụng một dải tần riêng, khác với dải tần củacác vùng kia Thí dụ, nếu một tế bào được chia thành ba vùng nhỏ thì nhiễuthu được trên anten định hướng chỉ sấp xỉ một phần ba của nhiễu thu đượctrên anten vô hướng đặt tại trạm gốc Sử dụng tế bào chia nhỏ thành ba vùngthì số lượng người ding trong một tế bào có thể tăng thêm gấp ba lần trongcùng một cluster

Một vấn đề quan trọng khác trong việc tăng dung lượng của hệ thống làtính tích cực của thoại Trong một cuộc thoại giữa hai người, mỗi người chỉnói khoảng 35% đến 40% thời gian và nghe hết thời gian còn lại Trong hệthông CDMA tất cả những người sử dụng cùng chia sẻ một kênh vô tuyến.Khi những người sử dụng trên kênh đang liên lạc không nói thì những người

sử dụng đang đàm thoại khác sẽ chịu ảnh hưởng rất nhỏ của nhiễu Do vậyviệc giám sát tính tích cực của tiếng nói làm giảm nhiễu đa truy nhập đến65% Điều này dẫn đến việc tăng dung lượng của hệ thống lên hệ số 2,5

Trong đa truy nhập FDMA hoặc TDMA việc người sử dụng được phânchia tần số hoặc thời gian trong thời gian diễn ra cuộc gọi và hệ thống cấp lạihai tài nguyên này cho hai người khác trong khoảng thời gian rất ngắn khikênh Ên định yên lặng là không thực tế vì điều nay yêu cầu phải chuyển mạchrất nhanh giữa những người sử dụng khá nhau Trong FDMA hoặc TDMAviệc tổ chức tần số là yêu cầu khó khăn vì nó kiểm soạt nhiễu đồng kênh.Trong hệ thống CDMA chỉ có một kênh chung nên không cần thực hiện tổchức tần số

Trong FDMA và TDMA, khi máy di dộng ra khỏi vùng phủ sóng của tếbào trong quá trình đàm thoại thì tín hiệu thu được sẽ yếu đI và trạm gốc sẽyêu cầu chuyển giao (handover) Hệ thống sẽ chuyển mạch sang một kênh

Trang 11

mới khi cuộc gọi tiếp tục Trong CDMA các tế bào khác nhau, khác nhau ởchỗ sử dụng các dãy mã khác nhau nhưng giống nhau là đều sử dụng phổ tần.

Do đó không cần phảI thực hiện handover từ tần số này qua tần số khác.Chuyển giao nh vậy được gọi là chuyển giao mềm (soft handover)

1 Chức năng:

I.1 Quản lý mạng vô tuyến

Mạng vô tuyến của một hệ thống tổ ong luôn bị sức Ðp của việc tốc độcác thuê bao mới tham gia hệ thống không ngừng gia tăng Sauk hi bắt đầuphục vụ, hệ thống thường xuyên phảI tổ chức lại cấu hình để quản lý lưulượng ngày càng tăng Vì thế việc thực hiện cấu trúc số liệu có hiệu quả là rấtquan trọng

Một bộ phận của BSC đảm bảo sự tồn tại của thiết bị đang hoạt độngtrong đó phần khác được tập trung vào hiệu quả lưu lượng truyền sóng Việcchống lại sự mất cân đối tải ở mạng do lưu lượng cao điểm ngày càng trở nênquan trọng ở một mức độ nào đó có thể bù trừ sự mất cân đối này bằng cáchdiều chỉnh các thông số của ô được xác định bởi BSC ở các trường hợp đặcbiệt có thể sử dụng các biện pháp mạnh hơn nh định tuyến lưu lượng đến các

ô khác

I.2 Quản lý BTS:

Xây dung BTS được định hướng theo máy thu phát Điều này nghĩa làthiết bị chung cho nhiều máy thu phát càng Ýt càng tốt Lợi Ých lớn nhất củaviệc này là có thể đạt được các đặc trưng dự phòng Tổn thất cực đại gây rabởi một sự cố phần cứng chỉ là một máy thu phát Điều này tất yếu dẫn đếnquan hệ chủ tớ BSC và các máy thu phát ở BTS Trước khi bắt đầu khai thác,BSC lập cấu hình của TRX và các tần số cho mỗi trạm Nh vậy BSC nhậnđược một tập hợp các kênh có thể dành cho việc nối thông với các máy diđộng Sau đó TRX được giám sát bằng cách kiểm tra phần mềm bên trong.Một sự cố được phát hiện dẫn đến việc lập lại cấu hình của BTS, chẳnghạn một TRX dự phòng được đưa vào hoạt động Vì thế tập hợp các kênhlogic không bị ảnh hưởng

I.3 Điều khiển cuộc nối trạm di động

BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giảI phóng các đấu nối đến máy diđộng Trong quá trình thiết lập một cấu hình kênh logic được dành cho cácđấu nối Việc dành kênh này được thực hiện trên cơ sở thông tin về các đặc

Trang 12

tính của từng kênh riêng thông tin này được thu thập từ các phép đo các khethời gian rỗi ở trạm vô tuyến gốc.

Trong quá trình gọi, sự đấu nối BSC được giám sát Cường độ tín hiệu vàchất lượng tiếng được đo ở máy di động và máy thu phát, sau đó được phátđến BSC Một thuật toán công suất quyết định các công suet ra tốt nhất củamáy di động và máy thu phát để giảm nhiễu trong mạng và được chất lượngnối thông tốt

Chức năng định vị làm việc trên cùng số liệu đo và quyết định có cầnchuyển máy di động đến ô khác hay không Nếu nó xác định ô nào là tốt nhất.Chức năng chuyển giao thực hiện việc chuyển dịch cuộc nối thông đếnkênh khác Trường hợp ô này thuộc BSC khác, MSC phảI được tham gia vàochuyển giao Tuy nhiên nó chỉ làm việc theo các lênh từ BSC, không có quyếtđịnh nào được thực hiện từ MSC, vì không có thông tin thời gian thực về cuộcnối

Chuyển giao trong ôlà một dạng đặc biệt Nó được thực hiên khi BSC thấychất lượng nối thông quá thấp nhưng không nhận được chỉ thị từ các phép đo

là ô khác tốt hơn Trng trường hợp này BSC cho phép chuyển cuộc nối đếncác kênh khác ở cùng một ô với hy vọng chất lượng sẽ được cả thiện Cácphép đo ở khe thời gian rỗi cho phép chọn được một kênh tốt hơn

Cũng có thể sử dụng việc chuyển giao để cân băng tảI giữa các ô Khithiết lập một cuộc gọi ở một ô bị ứ nghẽn, máy di động có thể phảI chuyểnđến một ôkhác có lưu lưọng thấp hơn nếu có thể nhận được chất lượng chophép

Việc chuyển giao cưỡng bức đến vùng khác cũng là một công cụ hữu Ýchcho bảo dưỡng Bằng chuyển giao cưõng bức, có thể giảI phóng các kênhkhỏi lưu lượng cần bảo dưỡng

Cả hai chuyển giao cưỡng bức ở trên là bộ phận của một chức năng đượcgọi là chuyển giao khởi động do mạng để phân biệt với chuyên rgiao bìnhthường khi vấn đề nôI thong vô tuyến có tầm quan trọng nhất

Về mặt điều khiển cuộc gọi và quản lý lưu động thì MSC thông tin trựctiếp với máy di động Vì thế một chức năng xuyên suốt riêng được cung cấp ởBSC để cho phép MSC gửi tín hiệu lên đường nối

I.4 Quản lý mạng truyền dẫn

BSC lập cấu hình và giám sát các mạch 64Kb/s đến các trạm vô tuyếngốc Nó cũng điều khiển trực tiếp một chuyển mạch từ xa nằm trong BTS để

sử dụng hiệu quả các mạch 64Kb/s Ghép kênh xen rẽ được thực hiện bởichuyển mạch này cho phép đặt hai BTS ở một tầng trên đường truyền dẫn từBSC

Trang 13

Chuyển mạch xa còng cho phép thiết lập các máy thu phát có dự phòng

mà không cần truyền dẫn dành truớc Các mạch 64Kb/BTS đang được sửdụng bởi một máy thu phát có sự cố, được chuyển mạch đến máy thu phát dựphòng

BSC cũng chịu trách nhiệm giám sát các mạch đến MSC và ra lệnh chặncác mạch bị sự cố

2 Cấu tróc BSC

2.1 Mô hình hệ thống

BSC là một phần tử của hộ sản phẩm AXE và cấu trúc hệ thống của nótuân theo tất cả các quy tắc được đề ra cho AXE KháI niệm chính đẻ xâydựng AXE là tính modun chặt chẽ ở các mức cấp bậc khác nhau cho phép hệthống AXE đạt được dảI ứng dụng rộng lớn ở cấp cao nhất AXE chia thành

hệ thống điều khiển (AZP) và hệ thống ứng dụng (APT) APZ đảm bảo khảnăng xử lý số liệu cần thiết và APT thự hiện chức năng ứng dụng mà trườnghợp này là BSC

Hai hệ thống APZ và APT lại được chia thành hệ thống các hệ con, các hệthống con này được chia thành các khối chức năng và được định nghĩa đơn trịbằng các giao tiếp của mình đến các khối chức năng khác Nó chứa cả phầncứng lẫn phần mềm

2.2 Cấu trúc phần cứng

Dưới đây là tổng quát cấu trúc phần cứng được trình bày ở dạng hệ thống concủa APZ và APT

Trang 14

TR Bộ điều khiển máy thu phát

STC đầu cuối báo hiệu trung tâm

TRAU khối l ợng chuyển đổi mã và thích ứng tốc độ

Thông tin trung Báo hiệu

Cỏc hệ thống con điều khiển của BSC (APZ )

Mục đớch của hệ thống điều khiển để cung cấp cho hệ thống ứng dụng khảnăng xử lý số liệu và hệ thống vào/ ra Tớnh mềm dẻo thớch ứng cỏc ứng dụngkhỏc nhau nhận được nhờ cấu trỳc xử lý phõn bố Sau đõy là cỏc hệ thống conđiều khiển BSC:

- Hệ thống con thụng tin số liệu (DCS)

Trang 15

- Hệ thống con điều khiển vô tuyến (RCS)

Chức năng này bao gồm các chức năng con sau:

Chức năng này bao gồm các chức năng con sau:

thời gian ở kênh vật lý

Trang 16

Mã hoá và giải mã được thực hiện ở các bit mang thông tin quan trọng.Khoá mật mã được tạo ra ở AUC và nạp vào TRX Số ngẫu nhiên (RAND)được gửi đến MS để tạo ra khoá mật mã ở MS.

1.3 Điều khiển hệ thống con vô tuyến

Điều khiển hệ thống con vô tuyến đảm bảo điều khiển các tiềm năng vôtuyến Chức năng này bao gồm các chức năng con sau:

Đo chất lượng: Các phép đo chất lượng và cường độ tín hiệu được thực

hiên ở tất cả các kênh riêng hoạt động trên đường lên (từ MS đến BTS) Cácphép đo này được thực hiện tropng thời gian hoạt động một kênh Các kết quả

đo từ MS về chất lượng đường xuống (từ BTS đến MS), cường độ tín hiệu vàcác mức tín hiệu của BTS xung quanh được gửi đi và xử lý ở BSC

Đo đồng bộ thời gian : Một tín hiệu được phát đi từ BTS đến MS để định

trước thời giảntuyền dẫn đến BTS để bù trừ thời gian trễ gây ra dô truyềnsóng TRX liên tục giám sát và cập nhật đồng bộ thời gia Cùng với các sốliệu đo cho đường lên, đồng bộ thời gian hiện thời cũng được báo cáo choBSC

khiển từ BSC để giảm tối thiểu mức công suất phát để giảm nhiễu đồng kênh

Phát : Phát vô tuyến bao gồm nhảy tần Nhẩy tần được thực hiện bằng

chuyển mạch bằng tần cơ sở với các máy phát khác nhau cho tong tần số

Thu : Thu tín hiệu vô tuyến bao gồm cả cân bằng và phân tập.

Sự cố đường truyền vô tuyến : Sự cố được phát hiện và báo cáo cho BSC.

2 Cấu tróc BTS

Thông thường BTS bao gồm các khối chức năng chính sau:

 Giao tiếp thu phát ở xa( TRI)

TRI là một chuyển mạch cho phép đầu nối mềm dẻo giữa BSC và TG.TRS bao gồm tất cả các thiết bị vô tuyên sở trạm

TG là phần chứa tất cả các thiết bị vô tuyến nối chung đến một anten phát LMT là giao tiếp người sử dụng với các chức năng khai thác và bảodưỡng, nó có thể nối trực tiếp đến mọi TG hay qua TRI đến BSC

Trang 17

2.1 Giao tiếp máy thu phát ở xa(TRI)

TRI lấy khe thời gian ở mạch 2Mb/s dành cho các khối BTS và gửicáckhe còn lại đến BTS tiếp theo Các cảnh báo ngoàI (EA) và đầu cuối bảodưỡng tại chỗ (LMT) được nối đến TRI

Đường nối đến PCM 2Mb/s được nối đến các phiến đầu cuối tổng đàI(ETB), mét PCM/ETB Khe thời gian điều khiển được nối qua đầu cuối báohiệu vùng (STR) để bộ xử lý vùng modun mở rộng (EMRP), LTM và cảnhbáo ngoàI Các khe thời gian số liệu được rẽ tới TRX hay được nối đến mộtđường 2Mb/s mới đI tới BTS tiếp theo Ba hay tám TRX có thể nối đến mộtđầu cối truyền dẫn vô tuyến

2.2 Hệ thống con máy thu phát (TRS)

Hệ thống con thu phát bao gồm tất cả các thiêt bị vô tuyến ở trạm và gồmcác phần chính sau:

- Khối xử lý tín hiệu (SPU)

- Máy phát vô tuyến (RTX)

- Máy thu vô tuyến (RRX)

Trang 18

- Chuyển mạch băng tần cơ sở (RBX).

Bộ điều khiển TRXC:

TRXC là phần điều khiển của TRX Cho báo hiệu có một đường nối64kb/s đến BSC và mỗi kênh tiến / số liệu có một đường nối 16 kb/s đến bộchuyển đổi mã ở BSC Bốn đường tiếng / số liệu được nhóm chung thành mộtđường nối 64 kb/s (nghĩa là 3 đường nối 64 kb/s cho mét TRXC)

Điều khiểnTG (TGC) là chức năng quản lý các chức năng điều khiểnchung ở TG Các chức năng điều khiển chung được phân bố ở toàn bộ TGnhưng được điều khiển bởi TGC TGC là một chức năng phần mềm ở haiTRXC trong TG Có hai TGC để dự phòng và sử dụng khe thời gian điềukhiển cho TRX đẻ thông tin với BSC Thông tin này bao gồm cả thông tinTRXT

Khối xử lý tín hiệu (SPU):

SPU là phần xử lý tín hiệu của TRX Mỗi SPU điều khiẻn hai khe thờigian

Máy phát vô tuyến (RTX):

Máy phát RTX là phần để phát TRX bao gồm các chức năng để điềuchỉnh tần số và cả bộ khuyếch đại công suất Vì khuyếch đại công suất đượcđiều khiển từ xa nên có thể điều chỉnh công suát mà không cần đến trạm Có

Ýt nhất một RTX cho mét TRX Nếu không có nhảy tần, mỗi RTX thuộc mộtTRX riêng Nếu có nhảy tần thì có một RTX cho một tần số nhảy và số RTX

có thể lớn hơn số TRX Khi đó RTX thuộc các TRX khác nhaucho mỗi khethời gian

Máy thu vô tuyến (RRX):

Máy thu vô tuyến (RRX) là phần vô tuyến để thu RRX bao gồm cả mộtchức năng phân tập để bù trừ ảnh hưởng của phading Mỗi RRX trực thuộcmột TRX riêng

Chuyển mạch băng tần cơ sở (RBX):

Khi BTS có nhảy tần, TRX sẽ được bổ xung chuyển mạch băng tần cơ sở(BBX) giữa TRXC và RTX chuyển mạch này nối tong cụm tín hiệu từ TRXCđến RTX hiện thời theo trình tự nhảy

Đầu cuối bảo dưỡng tại chỗ (LMT) là giao tiếp người – máy với TG chocác chức năng khai thác và bảo dưỡng Có thể nối LMT đến BSC để đạt đượccác chức năng O & M ở BSC

2.3 Bộ đổi nguồn

Có thể nuôi BTS bằng các điện áp danh định nh sau:

Trang 19

+ 24 V DC

230 V AC

-(48 60) V DC

+ 24 VCD được phân bố trong tủ máy Nếu nguồn vào không phải là +24

V DC thì cần một bộ biến đổi để chuyển đổi nguồn vào thành + 24 V Giảipháp tốt nhất cho các trạm không có nguồn DC là bộ biến đối 230 V AC/24 V

DC lắp ở tủ máy vô tuyến hay acquy đệm bên ngoài với thời gian duy trì Ýtnhất là 15 phót Ở các trạm có - 48 V DC hay -60 V DC, bộ biến đổi –(48 60)

V DC /24 V DC được lắp ở tủ máy biến đổi nguồn

3 Các đặc tính:

3.1 Tính tin cậy:

Tính module và chất lượng sản phẩm cao đảm bảo mức độ tin cậy cao Đểtăng khả năng sẵn sàng của BTS đến cực đại, tất cả các phần quan trọng được

dự phòng Tất cả các kênh ở BTS được trang bị nh nhau Nếu một sự cố xảy

ra ở kênh điều khiển, một TRX khác sẽ tự động đảm nhiệm kênh điều khiển

3.2Tính bảo dưỡng:

Hệ thống khai thác và hỗ trợ tìm ra sự cố xảy ra ở thiết bị Các khối sự cốđược định vị để có thể thay thế tại chỗ Điều này cùng với ý niệm thay đổinhanh module nh các hộp máy, các khối của hộp máy đã giữ cho công việcbảo dưỡng sửa chữa và nhờ vậy giá thành ở mức tối thiểu

Tính bảo dưỡng cũng được tăng bằng cách đánh số các khối hợp lý và rõràng

Bảo dưỡng phòng ngừa được giữ ở mức tối thiểu nhờ việc hệ thống cógiám sát tự động

C MÁY DI ĐỘNG:

1 Cấu hình tham khảo GMS

Cấu hình tham khảo cho các giao tiếp thâm nhập GSMPLMN như hình vẽsau:

Trang 20

BSS/MSC MTO

BSS/MSC MT1

TE1

M¸Y DI §éNG

Um S

2.2 Khối nhận dạng thuê bao SIM:

Thẻ SIM là một thẻ thông minh được gắn vào thiết bị di dộng và chứa cácthông tin về thuê bao di động vì thế nó có tên là khối nhận dạng thuê bao.SIM có vai trò là thuê bao duy nhất, có thẻ làm việc với các thiết bị MEkhác nhau tiện cho viêc thuê, mướn ME tuỳ ý thuê bao

Thẻ SIM chứa một số dơn vị thông tin sau:

Số nhận dạng thuê bao quốc tế (ISMI)- Chỉ số này sẽ nhận dạng thuê bao

di động Nó chỉ được phát lên không gian trong thời điểm đầu cuộc gọi

Số nhân dạng thuê bao di động tạm thời (TMSI) - Đây là chỉ số nhận dạngcác thuê bao, nó được thay đổi một cách chu kỳ bởi một hệ thống quản lý đểbảo vệ các thuê bao từ người nhận bằng việc kiểm tra một người nào đó đếnviệc giám sát giao diện vô tuyến

Số nhậnh dạng vùng định vị (LAI) – Nó sẽ nhận dạng vùng định vị hiệnthời của thuê bao

Khoá nhận thực thuê bao (Ki) - Được ding để xác nhận thẻ SIM card

Trang 21

Số thuê bao di động (MSISDN) – là số máy điện thoại di động, nó sẽ baogồm mã vùng, mã quốc gia và số máy thuê bao.

Phần lớn dữ kiệu chứa trong SIM sẽ được bảo vệ chống đọc (Ki) haynhững sửa đổi (IMSI) sau khi phát hành các SIM card Một vàI thông số(LAI) sẽ được cập nhật liên tục để phản ánh sự định vị hiện tại của thuê bao.SIM card được gắn lion với hệ thống bảo mật rất chặt chẽ đảm bảo, bảomật với các thông tin của thuê baovà bảo vệ mạng chống lại sự truy nhập gianlận SIM được thiết kế để khó sao chép và sử dụng mật khẩu mã số nhận dạng

cá nhân (PIN), để bảo vệ quyền sử dụng hợp pháp, ngăn ngừa việc sử dụngthẻ trái phép SIM có khả năng lưu trữ thêm thông tin, chẳng hạn nh tínhcước cuộc gọi đã tích luỹ Đây là thông tin có thể tới khách hàng qua đườnghandset / ghi số tổng đài

Thẻ SIM cũng thực hiện thuật toán nhận thực

SIM cảd cho phép người sử dụng nhiều dịch vụ và cho phép người dingtruy nhập vào các mạng di động mặt đất - PLMN khác nhau ( nhờ tiêu chẩnhoá giao diện SIM – ME)

3 Hoạt động của MS

Anten của MS được nối với bộ thu phát qua một bộ ghép đôI cho phép thuphát cùng lúc bởi một anten Tín hiệu nhận được ở bộ thu của MS dẽ đượcchuyển đổi từ băng VHF (cao tần) 850 MHz thành băng IF (trung tần) qua bộtổng hợp tần số Tín hiệu IF được đưa qua bộ lọc thôngqua giải SAW vớibăng tần 1,25 MHz và chuyển đổi thành tín hiệu số qua bé ADC (biến đổitương tự thành số), tiếp tục tín hiệu được gửi đến bốn bộ liên quan ( một bộtìm kiếm để cung cấp đường truyền dẫn cho ba bé thu số liệu ) Số liệu từ ba

bé thu số liệu được tổ hơp tốc độ lớn nhất để xác định tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu.Đầu ra của bộ tổ hợp với các tốc độ khác nhau lớn nhất được chuyển tới bộgiải mã lấy ra một tốc độ đã được chèn vào từ các trình tự tín hiệu được tổhợp trước đó và đầu ra được giải mã nhờ bộ giải mã chuẩn hướng hoá hướng

đi, sử dụng thuật toán Vitebi Bit giải mã được xử lý bởi bộ mã hoá tiếng Ngược lại tiếng nói từ MS truyền tới BTS phải qua bộ mã hoá tiếng nói

số và được mã hoá theo dạng sóng mang Sau đó nó được chuyển thành RF vàđưa qua bộ tổng hợp tần số để sắp xếp tín hiệu theo tần số ra riêng Các tínhiệu này được khuyếch đại tới mức đầu ra cuối cùng và chuyển tới anten qua

bộ ghép đúng

4 Các tính năng của máy di động

Tính năng của máy di động được định nghĩa nh một bộ phận của thiết bịhay chức năng liên quan trực tiếp đến sự vận hành của MS Trên cơ sở củađịnh nghĩa này có thể phân biệt ba loại tính năng cơ sở, phụ và bổ sung

4.1 Các yêu cầu để thực hiên các tính năng MS:

Trang 22

Các tính năng MS được phân thành: Bắt buộc và tuỳ chọn Các tính năngbắt buộc phải được thực hiện chừng nào chúng còn là tính năng của MS Việcthực hiện các tính năng tuỳ chọn được dành cho ý muốn của nhà sản xuất Đốivới mọi tính năng tuỳ chọn được dành cho ý muốn của nhà sản xuất Đối vớimọi tính năng MS hiện nay và trong tương lai, các nhà sản xuất phảI có tráchnhiệm đảm bảo cho các tính năng MS sẽ không mâu thuẫn với giao tiếp vôtuyến, cũng không gây nhiều đến mạng hoặc đến MS khác nhau hay bản thân

MS của mình

Để có thể thực hiện các tính năng MS một cách đơn giản và thống nhất,độc lập với kiểu MS và hãng sản xuất MS, cần phảI có sự phối hợp điều khiểntập hợp tối thiểu các tính năng

4.2 Một số các tính năng của thuê bao di động

Phần này liệt kê và trình bày một số tính năng của máy di động Bao gồmcác tính năng bắt buộc và tuỳ chọn

Sau đây là các tính năng bắt buộc:

Tính năng này cho phép người gọi kiểm tra số thoại được quay trước khithiết lập cuộc gọi

Các chỉ thị này là các tone (tổng), các thông báo được ghi hay hiển thịtrên cơ sở thông tin báo hiệu trả lời từ PLMN ở các cuộc gọi truyền số liệu,thông tin này có thể được đua đến DTE

Chỉ thị quốc gia/mạng PLMN cho biết hiện thời MS đang đăng ký ở mạngGMS PLMN nào Chỉ thị này cần thiết để người sử dụng biết khi nào “lưuđộng” (chuyển mạng quốc gia) và viêc lựa chọn PLMN là đúng Cả quốc gia

và PLMN đều được hiển thị Khi có nhiều GMS PLMN khách, điều này cũngđược hiển thị

Là chỉ thị cho người sử dụng rằng có cường độ tín hiệu phù hợp (chừngnào có thể đánh giá được từ tín hiệu thu) để thực hiện một cuộc gọi và MS đãđăng ký thành công ở PLMN được chọn Chỉ thị này cũng có thể được kếthợp với chỉ thị quốc gia / PLMN

Sau khi bật nguồn và trước khi nối lần đầu đến mạng, MS tự tiến hànhkiểm tra sự sẵn sàng cho khai thác của mình

Trang 23

Trong thời gian tự kiểm tra bảo đảm rằng MS không gây nhiễu cho mạngcủa mình cũng như các mạng khác Vì vậy khi tự kiểm tra máy phát khôngphat xạ.

Nếu trong quá trình tự kiểm tra lỗi, sự cố được phát hiện ở thiết bị thì MS

sẽ chỉ thị nó

Chỉ thị PIN không đủ năng lực đã được đưa vào

Mỗi MS phảI có một nhận dạng duy nhất và phảI được phát di theo yêucầu từ PLMN IMEI được lắp trên cùng một modun nằm trong MS và đượcbảo mật

Sau đây là các tính năng tuỳ chọn:

SIM chứa IMSI “Nhận dạng thuê bao” được bảo vệ và chẩn hoá trongmạng GMS

Nếu người sử dụng táo SIM ra, thì MS cũng tách ra làm cho cuộc gọiđang tiến hành kết thúc và ngăn sự khởi đầu của các cuộc gọi tiếp theo(trừ cáccuộc gọi khẩn cấp)

Tính năng này cho phép phát đi những bản tin ngắn đến MS từ trung tâmdịch vụ Những bản tin ngắn nh vậy được người sử dụng mạng viễn thông gửiđến trung tâm dịch vụ và có thể họ cũng yêu cầu phát bản tin đến người sửdụng MS đang hoạt động Do đó MS phảI cho một chỉ thị đến người sử dụng

là đã nhận được bản tin từ trng tâm dịch vụ và cũng phảI gửi một tín hiệu xácnhận đến PLMN đưa xác nhận này trở về trung tâm dịch vụ

Một chỉ thị sẽ được gửi đến người sử dụng thông báo ngắn của MS khikhông thể nhận bản thông báo tới vì bộ nhớ không đủ chứa

Giao tiếp này để nối ghép tương tự bên ngôàich thiết bị, chẳng hạn thiết bịkhông cần nhấc máy

Dành cho phương pháp thâm nhập quốc tểtực tiếp tiêu chuẩn Tín hiệunày được thông báo ở giao tiếp vô tuyến và có tác dụng tạo ra mã thâm nhậpquốc tế ở mạng Nó có thể được sử dụng trực tiếp khi thiết lập một cuộc gọihay được đưa vào bộ nhớ để quay số rút gọn

Trang 24

Tính năng này có lợi vì mã thâm nhập quốc tế ở các nước CEPT khácnhau làm cho người sử dụng nhầm lẫn và cản trở việc sử dụng hiệu quả quay

số rút gọn khi lưu động quốc tế Người sử dụng vẫn có thể đặt các cuộc gọiquốc tế nh thường lệ bằng mã thâm nhập quốc tế rút gọn

MS có thể được trang bị một phương tiện bật nguồn và tắt nguồn Chuyểnmạch tắt thường là mềm vì thế khi Ên nã MS thực hiên hoàn tất mọi chứcnăng quản lý trước khi tắt thật sự Chuyển mạch bật cũng có thể kết hợp cảvới việc đưa mã PIN vào

Sau đây là các tính năng bổ sung:

trước Số thoại cần thiết được chọn bằng một mã địa chỉ rút gọn

Có thể bổ xung các địa chỉ con cho số thoại được xác định trước ở cả haitrường hợp số thoại thực được phát đI ở đường truyền vô tuyến

Tính năng này cho phép hội thoại điện thoại không cần tổ hợp nói nghe.Các biện pháp giao động tự kích và truyền tiêng vọng đến thuê bao xa đượcthực hiện ở MS Tinh vi hơn có thể điều khiển MS bằng đầu vào tiếng chẳnghạn bằng các đáp ứng tiếng từ MS

Trang 25

Tính năng này cho phép chặn các cuộc gọi ra Điều kiện chặn có thể đượchoạt động bằng một phím Cấm có thể chọn lọc, nghĩa là chỉ áp dụng cho từngdịnh vụ từng kiểu cuộc gọi hay các dịch vụ phụ Không có sự tham gia củabáo hiệu mạng

Máy di động có thể chứa một bộ chỉ thị các đơn vị tính cước cuộc gọi Bộchỉ thị cước cuộc gọi này sẽ cung cấp thông tin về các đơn vị cước cuộc gọiphải trả

Bộ chỉ thị cước cuộc gọi sẽ có các bộ đếm riêng sau:

Dưới sự điều khiển của lệnh trên màn hình hiển thị của máy di động bìnhthường sẽ hiển thị đồng thời hai vị trí thông tin sau:

Máy di động nhiều người sử dụng là một máy di động cho phép không chỉmột người sử dụng cố định mà cả các thuê bao khác sử dụng tạm thời, đồngthời cho phép thâm nhập các dịch vụ trong mạng GSM PLMN cả ở hướngAUC lẫn hướng vào

Loại MS này cung cấp từng bộ đọc card riêng cho từng thuê bao Nh vậymáy di động nhiều người sử dụng có Ýt nhất là hai bộ đọc card Số lượng các

bộ đọc card xác định số cực đại thuê bao cùng có thể sử dụng MS Thuê baođưa MS của mình vào hoạt động bằng cùng một thủ tục như đối với MS có bộđọc card

Trang 26

PHẦN II : NGHIÊM CỨU VỀ MẠNG THÔNG TIN IN

CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM VỀ MẠNG THÔNG MINH

Khái niệm mạng thông minh lần đầu tiên được đề cập đến trong những năm của thập kỷ 80 và nó trở nên thông dụng trong nghành công nghiệp viễn thông với các thuật ngữ “Dịch vụ mạng thông minh”, “Công nghệ thông minh” Có câu hỏi đặt ra là “Trước khi có kháI niệm mạng thông minh thì có tồn tại các dịch vụ tương tự nh vậy trên mạng viễn thông chưa? ” Rõ ràng là mạng thông minh đã phát triển liên tục trước khi người ta đặt cho nó cái tên

“Mạng thông minh” Thật sự thuật ngữ “Công nghệ mạng thông minh” là hết sức phù hợp bởi nó bao hàm một công nghệ mới mà điểm cốt lõi của nó là các dịch vụ được quản lý tập trung bởi các SCP (điểm quản lý dịch vụ) Chức năng của SCP ở các giai đoạn sơ khai ban đầu của mạng thông minh là điều khiển dịch vụ định tuyến / phân tích số của mạng Ví dụ các dịch vụ gọi miễn phí.

Các dịch vụ được điều khiển bởi SCP, ví dụ như dịch vụ gọi miễn phí, tồn tại trên mạng viễn thôngtrước khi mạng thông minh được cải tiến vượt bậc.

a Khái niệm cơ bản

Khi đi sâu nghiên cứu về mạng thông minh, chóng ta cần phân biệt rõ haikhái niệm “Cấu trúc mạng thông minh” và “Mô hình chuẩn hoá mạng thôngminh”

Cấu trúc mạng thông minh có thể thay đổi hoặc tiến hoá, nhưng mô hìnhchuẩn mạng thông minh sẽ bất biến Người ta đưa mô hình chuẩn mạng thôngminh trong các khuyến nghị ITU-T loạt Q.120x với mục đích minh hoạ rõ néthơn các kháI niệm về mạng thông minh Mô hình gồm 4 líp:

Trang 27

a

fe fe

Trang 28

cung cấp bởi công nghệ hệ thống mạng thông minh (IN) hoặc sử dụng các kỹthuật công nghệ truyền thông.

Đặc tính dich vô (SF) là chức năng nhỏ nhất của lớp này Một dịch vụđược tạo ra bởi sự kết hợp một hoặc nhiều SF Mỗi SF được định nghĩa lớnhơn các SIB (khối độc lập kiến tạo dịch vụ) Đặc tính dịch vụ có thể chứađựng các phương cách quản lý và tối ưu dịch vụ

Một vấn đề quan trọng cần được hiểu rõ là mối quan hệ giữa dịch vụ vàđặc tính dịch vụ Mối quan hệ dịch vụ có thể chia làm hai phần:

- Các mối quan hệ xuất phát từ yêu cầu về dịch vụ

- Các mối quan hệ xuất phát từ giải pháp thực thi dịch vụ

Chỉ mối quan hệ đầu tiên được đề cập và giải quyết bởi lớp dịch vụ Mốiquan hệ sau sẽ được giai quyết bởi một lớp khác

Các đặc tính dịch vụ SF trong lớp dịch vụ đuậoc ánh xạ tới lớp chức năngtoàn cầu mà cụ thể là được kết hợp bởi các SIB sử dụng các thuật toán dịch

vụ toàn cầu

Được mô tả về cấu trúc trong khuyến nghị ITU Q.1203 và được mô tả vềCS1 (nền tảng xây dựng SIB) trong khuyến nghị ITU Q.1213 Lớp chức năngtoàn cầu cũng là lớp mà nhà khai thác tạo ra dịch vụ mới

Các SIB là các khối nhỏ nhất có thể nhận biết trong mạng thông minh.Mét SIB được định nghĩa là “ một khối chức năng thuộc lớp chức năng toàncầu, có thể tái sử dụng để tạo ra các đặc tính dịch vụ”

BCP – chức năng sử lý cơ bản là một SIB dặc biệt được tạo ra để điềukhiển các tác vụ cần thiết cho một cuộc gọi bình thường

Các đặc tính dịch vụ được tạo ra bởi một hoặc nhiều SIB Các SIB đượcgắn kết với nhau bởi thủ tục logic dịch vụ toàn cầu (GSL – Global ServiceLogic) Lưu ý răng bản thân các SIB (bao gồm cả BCP) là các khối độc lậpvới dịch vụ và trong chúng không cài đặt các thông tin chỉ ra mét SIB tiếptheo trong chuỗi Nh vậy có thể nói GSL,yếu tố duy nhất trong lớp chức năngtoàn cầu, phụ thuộc vào dịch vụ Các trình tự kết nối các SIB lại với nhau đểtạo ra các đặc tính dịch vụ thường được gọi là thủ tục dịch vụ

Một lưu ý khác là CS1 chỉ là khuyến nghị mà không phải là một tiêuchuẩn Người ta dự định đưa ra nhữnh phiên bản sau nã nh CS2, CS3 thànhtiêu chuẩn Mục tiêu trọng tâm của các phiên bản CS sau này là hướng tới cácdịch vụ di động và kết nối giữa mạng thông minh và các mạng khác

Mỗi mét SIB trong lớp chức năng toàn cầu có thể được tìm thấy Ýt nhấttrong mỗi thực thể chức năng trong lớp phân bố chức năng DFP

Trang 29

Lớp phân bố chức năng DFT được mô tả trong khuyến nghị ITU-TQ.1204[4] và [5] DFT chứa đựng các thực thể chức năng- FE được địnhnghĩa là một nhóm chức năng đặc biệt cấu thành mạng thông minh.Các FEcung cấp các mô tả chi tiết và yêu cầu chức năng để có thể cụ thể hoá cácchức năng này trên lớp vật lý Liên kết giữa các FE được thông qua mối quan

hệ thông tin –IF

Hình sau minh hoạ một cấu hình điển hình của mạng thông minh ngàynay trong đó bao gồm các liên kết giữa các FE Cần phải ghi nhớ rằng chỉ cómột chức năng quản lý dịch vụ SMF SMF điều khiển một vài chức năng điềukhiển dịch vụ SCF và rất nhiều chức năng chuyển mạch dịch vụ SSF

SCEF

SRF

CCAF CCF

CCF

SSF CCAF

SSF CCF

Các thực thể chức năng trên lớp DFP gồm:

truy nhập dịch vụ của thuê bao Chức năng này thường có ở tổng đài nội hạt

chuyển mạch và kết nối cuộc gọi CCF có tính năng nhận dạng dịch vụ đượcquản lý bởi mạng thông minh

giữa CCF và SCF SCF cũng có chức năng chuyển mạch một cuộc gọi hoặcdịch vụ tới một hướng cụ thể theo yêu cầu từ SCF

minh SCP điều khiển toàn bộ các công đoạn cuộc gọi/ dịch vụ bằng cách ralệnh cho SSF/CCF, SDF và SRF để thực thi Các ứng dụng, chương trình dịch

vụ được cài đặt tại SCF

cung cấp dữ liệu về thuê bao mạng lưới

Trang 30

 Chức năng đặc biệt – SRF: Giao tiếp thuê bao Có thể được xem làphương tiện nhận các yêu cầu của thuê bao dưới dạng mã phím DTMF hoặctiếng.

nghĩa, phát triển và thử nghiệm các dịch vụ mạng thông minh

giao tiếp giữa người quản lý/ khai thác hệ thống với SMF

mọi hoạt động, phân bố tài nguyên của hệ thống dịch vụ IN

Các thức thể chức năng FE trên lớp DFP được thực thi tương ứng trên lớpvật lý

Lớp vật lý – PP

Được mô tả trong khuyến nghị ITU- T Q.1205[6] và [7] Lớp vật lý PPcho ta biết cách cụ thể cách thức thực hiện các thực thể chức năng ở lớp DFPtrên các sản phẩm cụ thể Nghĩa là Ên định thực thẻ chức năng trên các thựcthể vật lý- PE

Một thực thể vật lý có thể chứa đựng một hoặc nghiều thực thể chức năng

FE Ví dụ điểm quản lý dịch vụ chuyển mạch SSCP gồm hai thực thể chứcnăng FE cùng loại trên một PE Nói cách khác theo mô hình lý thuyết, khôngthể có hai chức năng điều khiển SCFtrên một điểm điều khiển dịch vụSCP.Nếu vì một lý do hay yêu cầu nào đó chúng ta muốn có hai SCF tại mộtđịa điểm thì chúng phải được xem như hai điểm điều khiển dịch vụ riêng biệt.Các thực thể vật lý trên lớp này bao gồm:

dạng một dịch vụ thông minh giao tiếp với điều khiển dịch vụ SCP Nếu SSP

là một tổng đài nội hạt kết nối trực tiếp thuê bao thì chức năng CCAF khôngtồn tại Chức năng đặc biệt SRF có thể nằm trong điểm SSP hoặc tách rời

dịch vụ thông minh

Chẳng hạn giám sát dịch vụ, thu thập số liệu thống kê,

nó là lưu giữ các số liệu mà các ứng dụng dịch vụ cần truy nhập Một SDP cóthể được truy nhập bởi SMP và SCP

biệt SRF Nó có chức năng giao tiếp với người sử dụng dịch vụ Nó có thể sửdụng để nhận dạng tiếng nói, trao đổi mã ,trao đổi tin nhắn đặc biệt vàđồng thời nó cũng kết nối trao đổi trẹưc tiếp với một hoặc nhiều SSP

Trang 31

 Điểm môi trường kiến tạo dịch vụ – SCEP: Chứa đựng chức năng SCEF

và được sử dụng để định nghĩa, phát triển, mô phỏng kiểm tra các dịch vụ IN

được dùng để truy nhập SMP

b Vai trò của báo hiệu CCS7 đối với mạng thông minh

Như đã trình bày ở trên, SSF có chức năng chuyển mạch / kết nối cuộc gọitheo yêu cầu của SCF.Một cách thực hiện thường gặp là một SCF quản lýnhiều SSF theo vùng địa lý nhất định Nhưng để làm được điều đó cần thiếtphải có kết nối báo hiệu giữa SSP và SCP đảm bảo về hai yêu cầu dung lượng

và tính mềm dẻo cho phép trao đổi không chỉ các thông tin thiết lập cuộc gọi

mà cả các thông tincần thiết khác Mạng báo hiệu kênh chung sè 7 – CCS7 cóđầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu trên và một cơ sở quan trọng trong việcxây dựng mạng thông minh Dựa trên mô hình 7 líp OSI, trong hệ thông báohiệu CCS7 người ta đưa ra thủ tục TCAP – phần ứng dụng các khả năng traođổi để cung cấp cho mạng thông minh các kết nối báo hiệu cần thiết Nằmtrong líp TCAP có một lớp thành viên được gọi là lớp ứng dụng mạng thôngminh INAP bao gồm các thủ tục trao đổi thong tin trên mạng thông minh, vi

dô nh trao đổi giữa các SSP và SCP

Khái niệm về TCAP:

Để trao đổi thông tin giữa một ứng dụng với một ứng dụng thuộc phần tửkhác của mạng, chức năng giao tiếp / trao đổi thông tin (chứa các thủ tục) sẽđược kích hoạt để truyền thông qua mạng

Chức năng cho phép các ứng dụng giao tiếp với các ứng dụng khác gọi là

“Chức năng dịch vụ ứng dụng - ASE” TCAP là một ứng dụng về ASE

Application process

macf

sccp mtp

sao sao

s a c f

s

tcap

a s e's accp

s

a s e' tcap

s a c f

mtp sccp

Application process

c Tập các khả năng CS theo khuyến nghị của ITU – T

Trang 32

Trong tiến trình tiêu chuẩn hoá các khái niệm mạng thông minh của ITU –

T, ETSI người ta phân ra các doạn phát triển bao gồm tập các khả năng :Tập các khả năng 1: CS1

Phạm vi khuyến nghị của CS1 tập trung ở các điểm sau:

có thể được kết nối với một SCF Kêt nối giữa các SCF không được hỗ trợtrong CS1

Các SIB trong CS1 theo khuy n ngh c a ITU – T Q1213 có các ch cến nghị của ITU – T Q1213 có các chức ị của ITU – T Q1213 có các chức ủa ITU – T Q1213 có các chức ức

n ng sau:ăng sau:

dịch vụ

6 Lưu trữ thông tin cuộc gọi * Lưu trữ chi tiết thông tin về cuộc gọi

Trang 33

một thuê bao bị gọi

định trước

11 Tương tác với người sử dụng * Trao đổi thông tin giữa mạng và người

14 Thủ tục xử lý cơ bản cuộc gọi * mét SIB đặc biệt cung cấp các khả năng /

thủ tục xử lý cơ bản cuộc gọi

Dư i ây s li t kê m t s d ch v ẽ liệt kê một số dịch vụ được tạo ra bởi sự kết hợp các SIB ệt kê một số dịch vụ được tạo ra bởi sự kết hợp các SIB ột số dịch vụ được tạo ra bởi sự kết hợp các SIB ố dịch vụ được tạo ra bởi sự kết hợp các SIB ị của ITU – T Q1213 có các chức ụ được tạo ra bởi sự kết hợp các SIB ược tạo ra bởi sự kết hợp các SIB ạo ra bởi sự kết hợp các SIBc t o ra b i s k t h p các SIBởi sự kết hợp các SIB ự kết hợp các SIB ến nghị của ITU – T Q1213 có các chức ợc tạo ra bởi sự kết hợp các SIBnêu trên

Cước được trừ vào tài khoản thẻ

tài nguyên của mạng công cộng

Trang 34

CHƯƠNG II:

TRAO ĐỔI BÁO HIỆU GIỮA CÁC PHẦN TỬ MẠNG

Trong phần này trình bày thủ tục trao đổi báo hiệu đối với các dịch vụmạng thông minh Như đã nêu ở trên, giao thức INAP được sử dụng để traođổi báo hiêu giữa các phần tử mạng đối với các dịch vụ IN mà cụ thể là:

 Trao đổi báo hiệu giữa SSF và SCF

Người ta quy ước các định nghĩa chuẩn sau:

giao dịch được đánh dáu bởi trao đổi khởi đầu, các chuỗi bản tin và trao đổikết thúc Phiên giao dịch này được quản lý bởi phần TCAP

mạng trong đó có thể bao gồm một trong các nội dung liên quan đến dịch vụ /cuộc gọi nh yêu cầu thưc hiện, báo cáo sự kiện

Một phiên giao dịch chuẩn đối với một cuộc gọi thông thường của thuêbao PPs được thực hiện nh lưu đồ sau:

Thuê bao IN khởi đầu cuộc gọi, MSC xác định phiên truy nhập dịch vụ INcăb cứ cờ OSSS và kích hoạt chức năng SSF đối với phiên giao dịch này(DP2)

Trang 35

Th«ng b¸o

Duy tr× cuéc gäi

TÝnh c íc gi¶m gi¸ trÞ cña t¸i kho¶n

§Õm ng îc sè thêi gian cßn l¹i Reminding credit = x second Start credit decrementation(Chnging)

Credit and Validity Chach screening (KiÓm tra c¸c th«ng sè thuéc tÝnh)

B¶n tin b¸o c¸o kÕt qu¶

sù kiÖn cuéc gäi) (X¸c nhËn tiÕp tôc vµ yªu cÇu MCS b¸o c¸o)

TC- Continue TC- Continue

(KÝch ho¹t chøc n¨ng ) (Khëi ®Çu cuéc gäi)

Tại SCP các thông số,thuộc tính của thuê bao chủ gọi được kiểm tra Nếu

đủ điều kiện để kết nối cuộc gọi, SCP sẽ gửi bản tin xác nhận tiếp tục và yêucầu MSC (SSF) báo cáo các sự kiện cuộc gọi (các thủ tục thiết lập cuộc gọi cơbản BCSM)

Khi thuê bao gọi nhấc máy, MSC (SSF) gửi bản tin EventReport BCSMtới SCP với bản tin này SCB bắt đầu trừ cước sử dụng dịch vụ thuê bao Đốivới các dịch vụ IN khác nhau thì bản tin EventReport BCSM còng thay đổitương ứng

Khi tài khoản thuê bao còn lại bằng 0 SCP sẽ gửi tin Hold Call PartyConnection tới MSC (SSF) để yêu cầu duy trì cuộc gọi đồng thời gửi bản tinyêu cầu kết nối tới phần thông báo (announcemnt) để thông báo nhắc thuêbao, khi tín hiệu được gửi đi, MSC (SSF) gửi bản tin báo cáo kết quả và kếtthúc phiên giao dịch là bản tin giải phóng cuộc gọi TC – End

Trang 36

Phiờn giao dịch chuẩn đối với cỏc cuộc gọi kết nối với thiết bị SRF

Cỏc cuộc gọi dịch vụ IN được kết nối với thiết bị SRF trong cỏc trườnghợp:

nh gửi nhận mó số )

nối cuộc gọi, dịch vụ

o Yờu cầu kết nối thuờ bao tới thiết bị SRF (qua mó truy nhập)

TC- begin

TC- Continue RequestReport BSCM Event

Establish Temporary Connection

Rsult(prompt&collect), Report

ISUP (ACM/ANM/CON message)

Trao đổi kết nối cuộc gọi tới

SRF

Trang 37

Khi SCP gửi bản tin tới SSP ở mức TCAP TC – Continue Bản tin nàychứa nội dung yêu cầu kết nối announcement và thu thậpthông tin(Prompt andcollect user information) mà cụ thể là các tham số về chỉ số announcement,ngôn ngữ và các thông tin khác Căn cứ các bản tin yêu cầu này SSP khởiđầu bản tin ISUP IAM và gửi tới SFR để yêu cầu thiết lập kênh Trường UUItrong bản tin IAM chứa nội dung yêu cầu trong bản tin Prompt & CollectUser information gửi từ SCP tới SSP.

Sau khi nhận được bản tin IAM, SRF trả lời bằng bản tin CON cho phépSSP kết nối kênh thoại trực tiếp giữa SRF và thuê bao Đồng thời SRF gửithông báo cho thuê bao (announcement) theo tham sè Ên định trong bản tinINAP

Trao đổi giữa thuê bao và SRF sử dụng tín hiệu DTMF Các thông tin traođổi có thể là các mã số thẻ (thẻ cào mật mã cá nhân, yêu cầu của người sửdụng ) Khi nhận được đầy đủ thông tin, SRF sẽ gửi bản tin giải phóng RELtới SSP trường UUTI trong bản tin này chứa các thông tin mà SRF nhậnđược từ phía thuê bao

I CÁC TIÊU CHUẨN BÁO HIỆU INAP CS CỦA ITU.

Các phần trên đã trình bày các khái niệm cơ bản về mạng thông minh IN.Trong phần này, xin đi sâu vào nghiên cứu và trình bày các nội dung liênquan đến các tiêu chuẩn báo hiệu INAP do ITU đưa ra bao gồm CS1, CS2

A INAP CS1/INAP CS1+.

Tập các khả năng 1 là phiên bản tiêu chuẩn đầu tiên về cấu trúc mạngthông minh cho phép kiến tạo và cung cấp các dịch vụ viễn thông Trong mụcnày sẽ trình bày các khái niệm cơ bản và định nghĩa của CS1

CS1+ là phiên bản cải tiến của CS1 do ERICSSON khởi xướng và ápdụng trên các tổng đài AXE và đã được ITU – T chấp thuận làm cơ sở để đưa

ra phiên bản tiêu chuẩn INAP CS2

a.1 Mô tả tổng quát và phạm vi ứng dụng của CS1.

Khi thiết kế và đưa ra tiêu chuẩn CS1, người ta dựa trên các tiêu chí sau:

xuất thiếy bị và các nhà khai thác mạng

viễn thông do CCITT khuyến nghị (ví dụ dịch vụ truy nhập số toàn cầu,freephone, và các dịch vụ ảo VPN) Ngoài ra, nó cũng phải là cơ sở để cungcấp các dịch vụ không phải do CCITT đề xuất (ví dụ các dịch vụ mạng trên diđộng )

Trang 38

 Là tiờu chẩn cú thể ứng dụng trờn nền hệ thống mạng viễn thụng hiện cú.

Về mặt cấu hỡnh và tổ chức, CS1 hỗ trợ việc triển khai trờn cỏc mạng PSTN,ISDN và cỏc mạng di động

1

3 2

2 3

3

2 1

1

1

Trình tự ra đời của các tiêu chuẩn INAP CSx

Khi xõy dựng tiờu chuẩn CS1, người ta tớnh đến khả năng và nhu cầu phỏttrển trong tương lai, khụng những chỉ hỗ trợ cỏc dịch vụ trờn nền CS1 mà cũnphải bảo đảm tương thớch và nõng cấp lờn CS2 và hơn nữa

a.2 Cỏc tài liệu khuyến nghị ITU – T về CS1

Bảng dưới đõy liệt kờ cỏc tài liệu khuyến nghị của ITU – T liờn quan đếnCS1

Q.1211 Giới thiệu tổng quan về chuẩn bỏo hiệu CS1

Q.1213 Lớp chức năng toàn cầu cho mạng thụng minh CS1

Q.1214 Lớp chức năng phõn bổ cho mạng thụng minh CS1

Q.1215 Lớp vật lý cho mạng thụng minh CS1

Q.1218 Khuyến nghị giao tiếp mạng thụng minh cho CS1

Q.1219 Hướng dẫn sử dụng cho CS1

a.3 Dịch vụ trờn nền CS1

a.3.1 Cỏc dịch vụ loại A (A type) và loại B (B type)

Trang 39

CS1 được thiết kế để chỉ hỗ trợ các dchj vụ và các đặc tính dịch vụ loại A:người sử dụng đơn lẻ hay dịch vụ điều khiển đơn lẻ Các tính năng dịch vụloại này được áp dụng cho một phía (Thuê bao chủ hoặc thuê bao bị gọi) khitham gia một cuộch gọi hoặc một công đoạn đơn lẻ trong tiến trình két nối/giám sát một cuộc gọi.

CS1 không hỗ trợ các dịch vụ loại B vì các lý do sau:

thể được kết hợp và tham gia vào một cuộc gọi Trong quá trình cuộc gọi một

số thuê bao khác có thể tham dự bổ xung hoặc dừng không tham dự Tất cảcác sự kiện cuộc gọi này phải nằm trong sự kiểm soát của SCP

cần sự chia sẻ việc điều khiển giữa các nút chuyển mạch SSF và nhiều điểmđiều khiển dịch vụ SCP Nh vậy thông tin trao đổi giữa các nút phải hỗ trợ rấtnhiều tham số để đảm bảo tính kết hợp peer to peer giữa các thực thể tham giaquá trình trao đổi thông tin điều khiển

a.3.2 Các dịch vụ hoặc đặc tính dịch vụ được CS1 hỗ trợ

Bảng dưới đây liệt kê các dịch vụ và đặc tính dịch vụ mà CS1 hỗ trợ

Lưu ý rằng một dịch vụ sản phẩm thương mại được kết hợp bởi nhiềuthuộc tính và đặc tính dịch vụ khác nhau Đặc tính dịch vụ là phần tử có thểkết hợp với nhau để tạo ra một sản phẩm thương mại là dịch vụ:

Các dịch vụ được hỗ trợ bởi CS1:

Trang 40

Gọi hội nghị* MAS

Ngày đăng: 11/05/2015, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ dưới đây minh hoạ kỹ thuật TDMA, các kênh analog 31 kHz ding cho mạng tế bào hỗ trợ được ba kênh digital - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Hình v ẽ dưới đây minh hoạ kỹ thuật TDMA, các kênh analog 31 kHz ding cho mạng tế bào hỗ trợ được ba kênh digital (Trang 9)
Hình sau minh hoạ một cấu hình điển hình của mạng thông minh ngày nay trong đó bao gồm các liên kết giữa các FE - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Hình sau minh hoạ một cấu hình điển hình của mạng thông minh ngày nay trong đó bao gồm các liên kết giữa các FE (Trang 29)
Bảng dưới đây liệt kê các tài liệu khuyến nghị của ITU – T liên quan đến CS1 - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Bảng d ưới đây liệt kê các tài liệu khuyến nghị của ITU – T liên quan đến CS1 (Trang 38)
Bảng dưới đây liệt kê các dịch vụ và đặc tính dịch vụ mà CS1 hỗ trợ - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Bảng d ưới đây liệt kê các dịch vụ và đặc tính dịch vụ mà CS1 hỗ trợ (Trang 39)
Sơ đồ phân lớp báo hiệu ứng dụng trong CAMEL nh hình dưới. - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Sơ đồ ph ân lớp báo hiệu ứng dụng trong CAMEL nh hình dưới (Trang 52)
Hình vẽ chỉ sự khác biệt giữa các lớp và các giao thức truyền thông giữa các thực thể trong mạng MIN (Mobile Inteligence Network) - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Hình v ẽ chỉ sự khác biệt giữa các lớp và các giao thức truyền thông giữa các thực thể trong mạng MIN (Mobile Inteligence Network) (Trang 66)
Hình vẽ sau minh hoạ SCF gắn với kiến trúc mạng IN và chức năng cấu trúc bên trong SCF. - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Hình v ẽ sau minh hoạ SCF gắn với kiến trúc mạng IN và chức năng cấu trúc bên trong SCF (Trang 86)
Hình quan hệ các phiên hội thoại - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Hình quan hệ các phiên hội thoại (Trang 88)
Sơ đồ dưới đây mô tả mối liên hệ giữa các Application copy và các lớp xử lý báo hiệu. - đồ án kỹ thuật điện điện tử Mở rộng hệ thống mạng IN MobiFone dịch vụ Prepaid lên 2 triệu thuê bao
Sơ đồ d ưới đây mô tả mối liên hệ giữa các Application copy và các lớp xử lý báo hiệu (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w