Thiết kế đào tạo nghề Qui trình thực hiện phương pháp thiết kế đào tạo nghề tương ứng bao gồm các bước: Lựa chọn phương pháp thiết kế ĐTN; Phân tích nghề, xác định nội dung đào tạo; Thiế
Trang 1PHƯƠNG PHÁP ĐTN GẮN VỚI TTLĐ VÀ
ỨNG DỤNG CHO NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG
3.1 Cấu trúc tổng quát của phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ
Cấu trúc tổng quát của phương pháp ĐTN
gắn với TTLĐ ( hình 3.1) gồm 5 hoạt động
thành phần và được thực hiện theo một quy
trình như sau:Tiếp cận thị trường (1) –Thiết kế ĐTN (2) – Tổ chức hoạt động ĐTN (3) – Cung ứng sản phẩm ĐTN (4) –Đánh giá kiểm định chất lượng ĐTN (5).
Trang 23.2 Nội dung của phương phỏp ĐTN gắn
với TTLĐ
3.2.1 Tiếp cận thị trường
Qui trỡnh thực hiện phương phỏp tiếp cận
thị trường trong ĐTN, bao gồm cỏc bước: Lập
kế hoạch và phõn cụng nhiệm vụ, người thực hiện; Xỏc định cỏc dữ liệu cần thu thập, cỏc biểu mẫu cần thiết.; Xỏc định tờn, địa chỉ cỏc
cơ sở cần khảo sỏt, thu thập dữ liệu; Tiến hành
Hỡnh 3.1 Cấu trỳc toồng quaựt cuỷa phửụng phaựp ẹTN gaộn vụựi TTLẹ
Tiếp cận thị tr ờng
Thiết kế
đào tạo nghề
Cung ứng sản phẩm
ĐTN
ẹaựnh giaự kieồm ủũnh chaỏt lửụùng ẹTN Toồ chửực hoaùt ủoọng ẹTN
Trang 3tiếp xúc, khảo sát, thu thập dữ liệu dự báo tại
cơ sở; Tiến hành khảo sát nghề có nhu cầu đào tạo; Phân tích, tổng hợp dữ liệu nghề, nội dung nghề có nhu cầu đào tạo; Tiếp cận mục tiêu, xác định mục tiêu đào tạo nghề theo nhu cầu của TTLĐ; Tiếp cận tâm lý ĐTN
3.2.2 Thiết kế đào tạo nghề
Qui trình thực hiện phương pháp thiết kế đào tạo nghề tương ứng bao gồm các bước: Lựa chọn phương pháp thiết kế ĐTN; Phân tích nghề, xác định nội dung đào tạo; Thiết kế nội dung chương trình đào tạo; Biên soạn tài liệu dạy học; Tính toán nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
3.2.3 Tổ chức đào tạo nghề
Qui trình thực hiện phương pháp tổ chức các hoạt động ĐTN gồm các bước: Chuẩn bị
Trang 4các điều kiện ĐTN; Tổ chức hoạt động đào tạo nghề trong nhà trường; Tổ chức hoạt động đào tạo nghề ngồi nhà trường
3.2.4 Cung ứng sản phẩm đào tạo nghề
Qui trình thực hiện bao gồm các bước: Xác lập địa chỉ, chọn hình thức thơng tin với nơi
sử dụng lao động; Giới thiệu kết quả đào tạo, giới thiệu tuyển dụng; Tổ chức hoặc tham gia hội chợ lao động việc làm; Nhận thơng tin phản hồi từ nơi sử dụng
3.2.5 Đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo nghề
Qui trình thực hiện bao gồm các bước sau:
- Xác định tiêu chí, thang điểm đánh giá; Tự đánh giá của người học (đánh giá thường xuyên); Đánh gía của thầy (thường xuyên); Đánh giá của cơ sở đào tạo (đánh giá theo năm
Trang 5học, khóa học); Đánh giá thẩm định cấp quốc gia, khu vực
3.3 Một số giải pháp thực hiện phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ
3.3.1 Thực hiện các hoạt động ĐTN gắn với TTLĐ
Thực hiện hoạt động tiếp cận thị trường, tổ
chức đào tạo theo địa chỉ, theo hợp động, huy động nguồn lực cho ĐTN từ các doanh nghiệp
3.3.2 Thực hiện ĐTN theo qui trình cho mỗi khóa đào tạo
Hoạt động ĐTN thực hiện theo qui trình đào tạo do phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ đề ra
3.3.3 Đổi mới cơ chế tổ chức phù hợp
Chuyên môn hóa, chuyên trách hóa các
hoạt động ĐTN gắn với TTLĐ, tạo cơ chế phối
Trang 6kết hợp các hoạt động ĐTN trong và gnoài nhà trường
3.3 Thực nghiệm ứng dụng phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ vào việc xác định nhu cầu và điều chỉnh, bổ sung NDCT nghề điện dân dụng
3.3.1 Mục tiêu và nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm áp dụng phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ trong ĐTN nhằm xác định tính khoa học và hiệu quả của phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ
Đề tài tập trung thực nghiệm hai nội dung trong phương pháp, là phương pháp tiếp cận thị trường trong ĐTN và phương pháp thiết kế ĐTN nhằm điều chỉnh mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu thị trường lao động ( theo khóa đào tạo hiện hành
Trang 7năm 2007- 2008), với nghề hiện đang đào tạo Phần đánh giá kết quả thực nghiệm chủ yếu sử dụng phương pháp trao đổi, lấy ý kiến chuyên gia
3.3.2 Nghề đào tạo thực nghiệm:
Nghề Điện dân dụng Loại hình đào tạo:
Ngắn hạn, ĐTN theo mô đun Nghề điện dân dụng hiện đã và đang đào tạo tại nhiều trường nghề, trung tâm dạy nghề trên toàn quốc Loại hình đào tạo nghề này chủ yếu là đào tạo ngắn hạn
3.3.3 Cơ sở thực nghiệm
Trường trung cấp kỹ thuật và nghiệp vụ Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: Đường Võ Văn Ngân, quận Thủ Đức, TP.HCM (cơ sở chính), trung tâm dạy nghề quận 9, TP.HCM Địa chỉ: đường Lê Văn Việt, quận 9,
Trang 8TP.HCM; Trung tâm dạy nghề quận Bình Thạnh, TPHCM Địa chỉ: đường Nơ Trang Long, quận Bình Thạnh, TPHCM
3.3.4 Sản phẩm thực nghiệm
- Số liệu phân tích qua khảo sát tiếp cận ĐTN, tiếp cận TTLĐ xác dịnh nhu cầu ĐTN
- Các bảng phân tích xác định nội dung đào tạo cần bổ sung điều chỉnh theo nhu cầu của TTLĐ
- Biểu đồ phân tích nghề theo DACUM mới, đã điều chỉnh bổ sung theo nhu cầu thị trường và nơi sử dụng
- Nội dung chương trình đào tạo nghề đã điều chỉnh, bổ sung, một số phiếu hướng dẫn công việc theo nội dung ĐTN đã điều chỉnh, bổ sung theo nhu cầu TTLĐ
3.3.5.Phương pháp và kết qủa thực nghiệm
Trang 9Đề tài đã tiến hành theo các bước trong qui trình hoạt động ĐTN gắn với TTLĐ và kết quả như sau:
- Khảo sát tiếp cận nghề đang đào tạo: tạo
tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Thủ Đức và hai cơ sở dạy nghề trong khu vực lân cận là trung tâm dạy nghề quận Bình Thạnh, trung tâm dạy nghề quận 9, TP.HCM, nhằm tham khảo các kinh nghiệm đào tạo liên quan tới thực
- Khảo sát, tiếp cận thị trường ĐTN
Đề tài tiến hành việc xác định địa chỉ khảo sát tiếp cận thị trường lao động liên quan tới nghề điện dân dụng khu vực quận Thủ Đức, cho thấy:
Hầu hết các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp
sử dụng lao động chưa có thông tin về nội
Trang 10dung chương trình, chưa hình dung kết quả đào tạo nghề điện dân dụng một cách cụ thể
Học viên ra trường chậm thích ứng với thực tiễn.Phương pháp làm việc theo nhóm lao động hạn chế
Tự học hỏi, nâng cao trình độ của công nhân còn yếu
Ý thức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tinh thần trách nhiệm, hiểu biết luật lao động yếu
Tập hợp các ý kiến và phân tích các dữ liệu trên, cho kết quả khảo sát nhu cầu cần bổ sung, điều chỉnh nội dung ĐTN tại cơ sở sản xuất và doanh nghiệp
Từ kết quả khảo sát trên, đề tài tiến hành trao đổi, lấy ý kiến trực tiếp tại ba cơ sở đào
Trang 11tạo, với các giáo viên đang giảng dạy nghề điện dân dụng, các cán bộ quản lý trực tiếp
Do nghề đào tạo điện dân dụng đang sử dụng bảng phân tích nghề, thiết lập năm 1999
và nội dung chương trình thiết kế theo các mô đun năm 2001, hiện vẫn đang sử dụng nên đề tài tiến hành công việc thiết lập lại bảng phân tích nghề thông qua việc điều chỉnh, bổ sung như sau:
- Thiết lập lại bảng phân tích nghề DACUM
Căn cứ vào biểu đồ phân tích nghề đào tạo hiện đang sử dụng và những kết quả khảo sát, đề tài sử dụng keát quả phân tích, tổng hợp để bổ sung, điều chỉnh, thiết lập biểu đồ DACUM (bảng phân tích nghề) mới, cho kết quả biểu đồ DACUM chính thức cho nghề điện dân dụng
Trang 12( biểu đồ DACUM) hệ đào tạo ngắn hạn Biểu đồ
DACUM mới bổ sung thêm hai môđun dạy nghề
và điều chỉnh bổ sung 18 công việc của nghề đưa vào các môđun đào tạo Đây là cơ sở để thực hiện việc điều chỉnh bổ sung nội dung chương trình đào tạo theo các mô đun
- Bổ sung, điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo
Trên cơ sở biểu đồ DACUM mới thiết lập,
đề tài tiến hành xây dựng bổ sung, điều chỉnh nội dung CCĐT theo các môđun và các đơn vị dạy học thuộc các môđun, các phiếu hướng dẫn thực hiện công việc (TPO- terminal performance object) Kết quả cho nội dung chương trình đào tạo, các đơn vị dạy học thuộc môđun và các phiếu hướng dẫn thực hiện công
Trang 13việc (cho những nội dung mới bổ sung, điều chỉnh)
Đề tài cũng đã tiến hành đồng thời việc trao đổi, lấy ý kiến các chuyên gia về kết quả bảng phân tích nghề DACUM, nội dung điều chỉnh, bổ sung và các phiếu hướng dẫn thực hiện công việc của chương trình đào tạo nghề điện dân dụng
- Lấy ý kiến về kết quả thực nghiệm ứng dụng
Qua tổng hợp các ý kiến ( theo% và đánh giá theo các thang điểm), cho thấy, việc thực hiện phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ vận dụng cho nghề điện dân dụng với cách thức làm như trên cho kết quả cuối cùng là biểu đồ DACUM đã điều chỉnh bổ xung, chương trình đào tạo theo môđun bổ xung, các phiếu hướng
Trang 14dẫn thực hiện chương trình với các nội dung mới điều chỉnh bổ xung là chấp nhận được cho nghề Điện dân dụng
3.4 Lấy ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết, tính hợp lý, tính khả thi của phương pháp đề xuất
3.4.1 Lấy ý kiến về tính cấp thiết của phương pháp đề xuất
Đề tài tiến hành các trao đổi, lấy ý kiến trực tiếp từ các giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo trường nghề, tổng cộng 36 người, cán bộ quản lý doanh nghiệp liên quan trong nghề điện dân dụng 18 người, cán bộ nghiên cứu khoa học 15 người, tổng số 69 người, thông qua các phiếu hỏi ghi ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của phương pháp đề xuất Các ý kiến đánh giá theo thang điểm theo 5 mức đo cấp thiết do đề tài đặt ra:
Trang 15không cấp thiết: 1 điểm; cấp thiết ít: 2 điểm; tương đối cấp thiết: 3 điểm, cấp thiết: 4 điểm; rất cấp thiết: 5 điểm
Phân tích các kết quả trên cho thấy điểm trung bình cộng là 4,28, thể hiện đa số các ý kiến tán thành các giải pháp đưa ra ở mức độ cấp thiết Đặc biệt, phương pháp tiếp cận thị trường ĐTN ở mức rất cấp thiết
3.4.2 Lấy ý kiến về tính hợp lý của phương pháp đề xuất
Cũng với phương pháp lấy ý kiến như trên, phiếu hỏi theo lấy các ý kiến đánh giá về tính hợp lý của phương pháp đề xuất
Kết quả khảo nghiệm cho thấy tính hợp lý của phương pháp đề xuất là chấp nhận được Đặc biệt là hầu hết các phương pháp đưa ra đều
Trang 16được đánh giá mức độ hợp lý cao hơn so với các phương pháp hiện hành
3.4.3 Lấy ý kiến về tính khả thi của phương pháp đề xuất
Đề tài thực hiện phương pháp lấy ý kiến
như trên, phiếu hỏi lấy các ý kiến đánh giávề tính khả thi của phương pháp đề xuất Các ý kiến cũng đánh giá theo thang điểm theo 5 mức
độ khả thi của phương pháp đề xuất: không khả thi: 1 điểm; khả thi ít: 2 điểm; tương đối khả thi: 3 điểm, khả thi: 4 điểm; rất khả thi : 5 điểm Các phiếu hỏi cũng có cột so sánh tương đối với những phương pháp hiện hành tương ứng theo 5 mức hợp lý tương ứng
Kết quả khảo nghiệm cho thấy tính khả thi của phương pháp đề xuất là chấp nhận được Đặc biệt, có nhiều ý kiến khác cho rằng phương
Trang 17pháp do đề tài đưa ra ít lệ thuộc vào các điều kiện khách quan Hầu hết các phương pháp đều
có thể thực hiện bằng năng lực vốn có của cơ sở ĐTN
Kết luận chương 3
- Qui trình và các bước thực hiện phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ đề ra làm tăng tính khả thi của phương pháp đề xuất
- Mỗi thành phần chủ động thực hiện theo cách thức riêng, sẽ dễ dàng phát huy được tính chủ động, tích cực trong hoạt động
KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1 Kết luận
1.1 Ưu nhược điểm của phương pháp ĐTN gắn với TTLĐ
Trang 18- Ưu điểm: Giải pháp đều có thể thực hiện
một cách chủ động tại các cơ sở dạy nghề mà không lệ thuộc vào các điều kiện ràng buộc khác
- Nhược điểm: Do phương pháp tập trung
chủ yếu vào lĩnh vực ĐTN, nên nó tính thích dụng chủ yếu cho hoạt động của các cơ sở dạy nghề hoặc các cơ sở đào tạo có dạy nghề
1.2 Khả năng ứng dụng
Có thể áp dụng dễ dàng cho các cơ sở có đào tạo nghề
1.3 Hướng phát triển đề tài
- Mô hình hóa phương pháp hoạt động dạy nghề
- Các mô hình đều được coi như các mẫu hình để được thực hiện thống nhất trong các trường dạy nghề
Trang 192 Những đề xuất, kiến nghị
2.1 Đối với ngành dạy nghề( Tổng cục Dạy nghề):
Tạo các thể chế, cơ chế các hoạt động trao đổi thơng tin, khảo sát nhu cầu nhân lực cần đào tạo; Nhanh chĩng hình thành hệ thống thơng tin TTLĐ, TTĐT chính thức (số hĩa, mã hĩa, tra cứu trực tuyến, tra cứu văn bản, dịch
vụ trợ giúp tìm kiếm cung cấp…) ; ; Tạo cơ chế
tự chủ thơng qua việc bổ sung nhiệm vụ, chức năng cho các cơ sở đào tạo trong hoạt động TCTT, giới thiệu cung ứng việc làm và các hoạt động đào tạo khác liên quan
2.2 Đối với trường nghề:
- Cần đổi mới về nhận thức phương pháp ĐTN trong cơ chế thị và thực hiện các phương pháp ĐTN phù hợp
Trang 20- Phát huy dân chủ và tập trung nguồn nội lực (tâm huyết, trình độ, kinh nghiệm, tài chính) từ phía giáo viên, cán bộ viên chưùc, học sinh và gia đình họ, từ các đối tác khác của nhà trường;
- Coi trọng lợi ích hài hòa giữa người học, người dạy và người sử dụng lao động trong điều kiện cơ chế thị trường