Tăng cường sử dụng máy chiếu đa năng Projector làm tăng kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 7 trường THCS Lê Khắc Cẩn huyện An Lão – Hải Phòng khi học Hình Học... Tôi sử dụng nhiề
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
N ỘI DUNG Trang
c Bảng điểm minh chứng.
Tăng cường sử dụng máy chiếu đa năng ( Projector) làm tăng kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 7 trường THCS Lê Khắc Cẩn huyện An Lão – Hải Phòng
khi học Hình Học
Trang 2Tác giả: Nguyễn Văn Tha
Giáo viên trường THCS Lê Khắc Cẩn- huyện An Lão – TP Hải Phòng
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Ứng dụng khoa học (KH) công nghệ thông tin (CNTT) là một yêu cầu quan trọng của đổi mới PPDH Trường THCS Lê Khắc Cẩn cũng như các trường học khác đã quan tâm đưa ứng dụng( ƯD) CNTT vào dạy học hầu hết các bộ môn trong nhà trường bằng máy chiếu đa năng Projector Các nội dung dạy học môn Toán học
ở THCS nói chung và lớp 7 nói riêng có rất nhiều vấn đề trừu tượng, nhất là trong phần Hình Học, ví dụ: các bài về đường thẳng song song, tam giác, tam giác bằng nhau, Nhiều giáo viên (GV) tâm huyết cũng đã sưu tầm và sử dụng thêm các phương tiện như tranh, ảnh, sơ đồ bổ trợ một số hình ảnh minh họa SGK GV hướng dẫn học sinh (HS) quan sát, kèm theo lời mô tả, giải thích Tuy nhiên, GV chỉ dùng lời nói và các hình ảnh tĩnh để minh họa thì HS vẫn rất khó hình dung, việc tiếp thu bài của các em vẫn hạn chế Nhiều HS rất thuộc bài và các định lí, mà kĩ năng vận dụng, trình bầy lời giải chưa tốt
Tôi sử dụng nhiều bài giảng đưa ƯD KH CNTT có nội dung phù hợp vào một số bài thuộc chủ đề tam giác bằng nhau thay vì chỉ sử dụng các hình ảnh tĩnh trong SGK và coi đó là nguồn thông tin giúp các em tìm hiểu tính chất, đặc điểm các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông thì có kết quả tốt hơn
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7A và 7B trường THCS Lê Khắc Cẩn Lớp 7A là lớp thực nghiệm và 7B là lớp đối chứng Thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài từ tiết 35: Tam giác cân – Tiết 43: Luyện tập các trường hợp bằng nhau của Tam giác vuông Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của HS Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,2; điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6,1 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng
tỏ sử dụng ƯD KH CNTT trong dạy học làm nâng cao kết quả học tập các bài học
về Hình học thuộc chủ đề “Tam giác bằng nhau” cho HS
GIỚI THIỆU
Trong SGK Hình học 7- THCS hình ảnh về tam giác, đường thẳng, là tĩnh,
cỡ nhỏ Công nghệ tiên tiến của máy vi tính và máy chiếu Projector đã tạo ra những hình màu chuyển động sinh động, kèm theo âm thanh ngộ nghĩnh, tam giác có thể di chuyển, chồng khít, cắt, tách, ghép linh hoạt, nâng cao chất lượng thiết bị đồ dùng dạy học trong nhà trường và phù hợp với HS THCS đang rất cần có hình ảnh trực
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trang 3Tại trường THCS Lê Khắc Cẩn chúng tôi, đa số GV sử dụng máy tính để soạn giáo án, biết sử dụng phầm mềm PowerPoint, nhưng chủ yếu mới trình chiếu kênh chữ, đã biết khai thác hình ảnh động, video clip phục vụ cho bài học song cũng rất ngại soạn giảng bài với máy chiếu Projector ứng dụng CNTT
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, tôi thấy đa số GV sử dụng các phiên bản tranh ảnh trong SGK treo làm bảng phụ cho HS quan sát GV cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS tìm hiểu vấn đề HS tích cực suy nghĩ, trả lời và giải quyết vấn đề HS thuộc bài nhưng hiểu bài chưa sâu, kĩ năng vận dụng giải toán, trình bầy lời giải và ứng dụng vào thực tế chưa cao
Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các bài giảng có ứng dụng các phần mềm toán học thay cho các phiên bản tranh ảnh và khai thác nó như một nguồn dẫn đến kiến thức Bằng máy chiếu trong một bài học, GV có thể hướng dẫn HS vẽ được nhiều hình mà không mất nhiều thời gian, sử dụng các phần mềm dạy học của bộ môn Toán GV có thể hướng dẫn HS vẽ hình nhanh và chính xác
Giải pháp thay thế: Đưa các hình ảnh tam giác chuyển động, cắt, ghép,
GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát, nêu hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp HS phát hiện kiến thức, sau đó tự giải quyết vấn đề
Về vấn đề đổi mới PPDH trong đó có ƯD KH CNTT trong dạy học, đã có nhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo liên quan Ví dụ:
- Bài Những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng CNTT đối với người giáo viên của tác giả
Đào Thái Lai, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của cô giáo
Trần Hồng Vân, trường tiểu học Cát Linh Hà Nội
- Đề tài: Ứng dụng CNTT trong dạy học môn Toán của Lê Minh Cương – MS 720,
đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của việc đưa CNTT vào giảng dạy của GV và học tập của HS
- “ Nâng cao khả năng đánh giá và khả năng giải toán cho học sinh thông qua việc
tổ chức cho học sinh đánh giá chéo bài kiểm tra môn Toán” (HS lớp 8 trường thực
hành sư phạm Quảng Ninh)
Các đề tài, tài liệu trên chủ yếu bàn về sử dụng CNTT như thế nào trong dạy học nói chung chưa đi sâu vào việc đưa các bài giảng theo phần mềm trong dạy học với máy chiếu Projector
Khi nghiên cứu tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của việc đổi mới PPDH thông qua việc sử dụng các bài giảng như các bài học về tam giác vuông bằng nhau Qua nguồn cung cấp thông tin sinh động đó HS tự khám
Trang 4phỏ ra kiến thức khoa học Từ đú, truyền cho cỏc em lũng tin vào khoa học, say mờ tỡm hiểu Toỏn học cựng cỏc ứng dụng của nú trong đời sống
Vấn đề nghiờn cứu: Việc sử dụng cỏc bài giảng cú sử dụng mỏy chiếu Projector
ƯD CNTT, vào dạy cỏc bài cú nội dung tam giỏc vuụng bằng nhau cú nõng cao kết quả học tập của học sinh lớp 7 khụng?
Giả thuyết nghiờn cứu: Sử dụng cỏc bài giảng cú sử dụng mỏy chiếu Projector ƯD
CNTT, vào dạy cỏc bài cú nội dung tam giỏc vuụng bằng nhau cú nõng cao kết quả học tập của HS lớp 7
PHƯƠNG PHÁP
a Khỏch thể nghiờn cứu
Tụi chọn hai lớp 7A, 7B trường THCS Lờ Khắc Cẩn vỡ cú nhiều điều kiện thuận lợi phự hợp phõn cụng chuyờn mụn cho việc nghiờn cứu ứng dụng của tụi
* Giỏo viờn: Bản thõn tụi đó dạy Toỏn lớp 7 nhiều năm, qua dạy Toỏn cỏc khối lớp
6, 7, 8 9 trong cỏc năm trước đõy Hiện nay tụi dạy Toỏn cả hai lớp 7A và 7B, sĩ số như nhau, tụi theo 2 lớp từ năm lớp 6, nờn nắm vững trỡnh độ cỏc em rất sỏt sao Tụi chọn lớp 7A làm lớp thực nghiệm cũn lớp 7B làm lớp đối chứng cho việc ỏp dụng đổi mới PPDH của mỡnh
* Học sinh:Hai lớp được chọn tham gia nghiờn cứu cú nhiều điểm tương đồng nhau
về tỉ lệ giới tớnh, phõn loại học lực, hạnh kiểm, chất lượng học tập tất cả cỏc mụn học Cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và kết quả xếp loại HL, HK
năm học 2010 - 2011 của hai lớp thực nghiệm và đối chứng:
Đối tợng
Sĩ số
b Thiết kế nghiên cứu
Tụi chọn hai lớp nguyờn vẹn 7A, 7B, dựng bài kiểm tra thi HK1, năm học
2011-2012 theo đề của trường chọn làm bài kiểm tra trước tỏc động
Kết quả cho thấy điểm TB của hai lớp cú khỏc nhau Tụi dựng phộp kiểm chứng T-tets để kểm tra sự chờnh lệch giữa điểm TB của hõi lớp trước khi tỏc động
Kết quả như sau:
Bảng 2 Kiểm chứng để xỏc định cỏc nhúm tương đương.
Nghiờn cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trang 5Đối chứng Thực nghiệm
Thấy rằng p = ……0,135 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương về kết quả chất lượng học tập
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 2):
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu
trước TĐ
sau TĐ
Thực nghiệm O1 Dạy học có ƯD CNTT và
sử dụng Projector O3 Đối chứng O2 Dạy học không ƯD CNTT và
sử dụng Projector O4
ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c Quy tr×nh nghiªn cøu
* ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn:
- Dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không sử dụng ƯD CNTT, quy trình chuẩn bị bài như bình thường: tranh GK, hình vẽ phóng to, bảng phụ, …
- Lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng ƯD CNTT, sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các website: baigiangdientubachkim.com, violet.vn, và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp khác
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:
Bảng 4 Thời gian thực nghiệm
Thứ /
ngày
Tiết
Hai
30/01.12
Bảy
04/02.12
Trang 6Hai
06/02.12
Bảy
11/02.12
41 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Hai
13/02.12
42 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
(tiếp)
d Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Toán, do trường THCS Lê Khắc Cẩn ra đề thi chung cho các lớp
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 15 phút sau khi học xong các bài học thực nghiệm Bài kiểm tra sau tác động gồm 8 câu hỏi trong đó có 6 câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn và 2 câu hỏi tự luận
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành bài kiểm tra 15 phút (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục)
Sau đó tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng đượ duyệt
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 0,85
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00003, cho
thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa,
tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng ƯD CNTT đến điểm TBC học tập
của nhóm thực nghiệm là lớn.
85 , 0 82 , 0
6 , 6 3 , 7
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trang 7Giả thuyết của đề tài “Sử
dụng ƯD CNTT trong giờ học Hình
học lớp 7, các bài “ Tam giác vuông
bằng nhau” làm nâng cao kết quả
học tập của HS đã được kiểm
chứng
Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,000031,
cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động
BÀN LUẬN
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC = 7,3 kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,6 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0,7 Lớp được tác động có điểm TBC cao hơn khác biệt rõ rệt lớp đối chứng Chênh lệch giá trị ĐTB chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,85 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.00002< 0.001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
* Hạn chế:
Nghiên cứu này sử dụng các ƯD CNTT trong giờ học môn Toán THCS là một giải pháp rất tốt Nhưng để sử dụng có hiệu quả, người giáo viên cần phải có trình độ về CNTT, có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử PowerPoint, ƯD một số phần mềm dạy học tích cực, khai thác được và sử dụng nguồn thông tin trên mạng Internet, biết thiết kế kế hoạch bài học hợp lí, …
KẾT LUẬN VÀ khuyẾn NGHỊ
* Kết luận:
5,6 5,8 6 6,2 6,4 6,6 6,8 7 7,2 7,4
Trước TĐ Sau TĐ
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Trang 8Việc sử dụng các ƯD KH CNTT vào giảng dạy chủ đề “Tam giác vuông bằng nhau” ở trường THCS Lê Khắc Cẩn thay thế các hình ảnh tĩnh trong SGK đã nâng cao hiệu quả học tập của HS
* Khuyến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo: cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bị máy tính, máy chiếu Projector hoặc màn hình ti vi màn hình rộng có bộ kết nối cho các nhà trường Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT, khuyến khích và động viên
GV tích cực áp dụng CNTT vào dạy học
Đối với GV: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về CNTT, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang thiết
bị dạy học hiện đại, các phần mềm dạy học, …
Với kết quả của đề tài, tôi mong các bạn đồng nghiệp hãy quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với GV có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học môn Toán cũng như tất cả các môn học để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho HS
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tan, C (2008) Tài liệu tập huấn Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dành cho
giảng viên sư phạm … phía bắc Việt Nam Dự án Việt Bỉ - Bộ GD&ĐT.
- Bùi Phương Nga & Lương Việt Thái (2005) Khoa học 4, Tr 62 – 80 NXB GD
- Tài liệu hội thảo tập huấn:
+ Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học ngành SP KTNN, tháng 7/2006 + Đổi mới nội dung và phương pháp dạy Công tác Đội, tháng 4/2007
+ Đổi mới ND và PP dạy ngành sinh học Chủ đề ứng dụng CNTT 5/2007
- Mạng Internet: http://flash.violet.vn ; thuvientailieu.bachkim.com ;
thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Trang 9I KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Ngày soạn: 05/02
Ngày giảng: 11/02.12 Tiết 41
I- Mục tiêu
1- Kiến thức:
+ Học sinh cần nắm đợc các trờng hợp bằng nhau đó biết của hai tg vuông
+ Biết vận dụng định lý để ch.minh các trờng hợp bằng nhau của hai tgiác vuông.
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài tập hình học
3- Thái độ: + Học sinh cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và suy luận.
II- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Mỏy chiếu, thớc kẻ, compa, thớc đo góc, phiếu học tập.
- HS: Compa, thớc đo góc, thớc thẳng, bộ trắc nghiệm.
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra
Cho ABC và DEF vuông tại A, D điền vào chỗ trống cho thích hợp để ABC = DEF:
1 AB = ; .= ABC = DEF ( )
2 = ; = ABC = DEF ( )
3 BC = ; = ABC = DEF ( )
- HS nxét và GV chốt lại 3 trờng hợp bằng nhau của tg vuông.
- ĐVĐ: Vậy với tg vuông còn trờng hợp nào nữa không?
3 Bài mới.
Hoạt động 2: Các trơng hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông.
? Nhắc lại các trờng hợp
bằng nhau đã biết của
hai tam giác vuông.
? Trả lời ? 1
(hai cạnh góc vuông)
HS: làm ?1
- HS đứng tại chỗ lần lợt trả lời với các hình vẽ 143, 144, 145.
H143: ABH = ACH(hai cạnh góc vuông).
H144: DKE = DKF(cạnh góc vuông góc nhọn).
H145: ONI = OMI(cạnh huyền góc nhọn).
Trờng hợp 1:
GT ABC và DEF
=90 0 ,A B=DE,
LK ABC = DEF
Chứng minh
B
B
E
A D
Các trờng hợp bằng nhau của tam giác vuông
A
B
C D E
F
Trang 10chứng minh
ABC = DEF(c.g.c)
Ngày soạn: 05/02
Ngày giảng: 11/02.12
Tiết 42
I- Mục tiêu Qua bài học học sinh cần nắm đợc
1- Kiến thức:
+ HS cần nắm đợc các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
+ Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trờng hợp bằng nhau cạnh huyền-cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
2- Kĩ năng: + Rèn kĩ năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài tập chứng
minh hình học
3- Thái độ: + Học sinh cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và suy luận
II- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Mỏy chiếu , thớc kẻ, compa, thớc đo góc, phiếu học tập.
- HS: Compa, thớc đo góc, thớc thẳng
III- Ph ơng pháp - Đặt và giải quyết vấn đề- Vấn đáp- Luyện tập thực hành
IV-Tiến trình dạy – học học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ(10’).)
HS1: Cho ABC và DEF
Nghiờn cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Các trờng hợp bằng nhau của tg vuông (tiếp)