3 Nâng cao chất lượng đào tạo & phát triển công nhân kỹ thuật của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tổng hợp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướngdẫn tận tình của cô giáo và các cán bộ trong phòng tổ chức hành chính công ty Cổ phầnCông nghiệp Tàu thuỷ Hoàng Anh Qua đây em xin chân thành cảm ơn những người
đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này Đặc biệt em xin gửi lời căm ơn sâu sắc đếnPGS.TS Trần Thị Thu là người trực tiếp hưóng dẫn em trong quá trình viết bài Em xincảm ơn chị Nguyễn Thị Diệp là cán bộ trong phòng tổ chức hành chính của công ty đãgiúp đỡ em nghiên cứu, học hỏi trong thời gian thục tập tại công ty
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh được đi vào hoạt động từtháng 6/2003 Trong quá trình phát triển Công ty đã có nhiều chuyển đổi quan trọng.Công ty, tiền thân là một cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ tư nhânnăm ven sông Ninh Cơ thuộc địa phận Thị trấn Xuân Trưòng, huyện Xuân Trường,tỉnh Nam Định
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt “thương trường là chiến trường” thì công ty phải tự đổi mới mình lớn mạnh hơn,vững vàng hơn tạo tiếng nói cho riêng mình
Sự thành công hay thất bại của một tổ chức phần lớn là do con người, trong tổchức đó người lao động quýêt định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, kết quả sản xuấtkinh doanh của tổ chức.Do đó công ty ngày càng trú trọng vào việc nâng cao trình độcho người lao động, với mục đích tạo ra đội ngũ lao động có tay nghề trình độ cao đápứng yêu cầu ngày càng cao của công việc Hơn nữa công ty với số lượng công nhân kỹthuật chiếm phần đa do vậy công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật là mộtcông việc cần được coi trọng, quan tâm và thực hiện ngay trong công ty cũng nhưtrong mọi tổ chức
Công ty đào tạo công nhân kỹ thuật chủ yếu bằng hai phương pháp: Kèm cặp tại nơilàm việc và dạy nghề tại Trường dạy nghề của công ty, nhưng bên cạnh đó còn tồn tạimột số hạn chế cần phải khắc phục để đạt hiệu quả hơn
Trong một thời gian thực tập tại công ty CPCNTT Hoàng Anh em rất quan tâm, đisâu nghiên cứu tới vấn đề đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty nên em
chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 3
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh” làm chuyên đề chuyên sâu của
mình
Mục đích nghiên cứu đề tài là nhằm hệ thống hoá lí luận về công tác đào tạo và pháttriển công nhân kỹ thuật trong các tổ chức Từ đó vận dụng lí luận để phân tích làm rõcông tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của công ty, tìm biện pháp có tính khảthi để đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu pháttriển nghành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đạihoá đất nước
Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật của công ty Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về công tác đào tạo và phát triển công nhân
kỹ thuật của công ty Kết cấu chuyên đề gồm:
Lời nói đầu
Phần một: Cơ sở lý luận
Phần hai: Tổng quan về công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh
Phần ba: Phân tích thực trạng công tác đào tạo phát triển công nhân kỹ thuật củaCông ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh
Phần bốn: ột số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển côngnhân kỹ thuật của Công ty
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trong quá trình thực tập em luôn được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cô chú vàcác anh chị trong phòng Tổ chức – Hành chính của công ty Đặc biệt là sự hướng dẫnchi tiết của cô giáo PGS.TS Trần Thị Thu Để bài viết của em đạt tới sự hoàn thiện emrất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô
Em xin trân trọng cảm ơn
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 4
Ầ N M Ộ T : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 C ác kh ái ni ệm cơ bản
1.1 Đào tạo nguồn nhân lực “ Nguồn: Sách QTNL”
Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thểthực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình Đó chính là quả trình học tậplàm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động họctập để nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động có hiệu quả hơn
1.2 Phát triển nguồn nhân lực “ Nguồn: Sách QTNL”
Phát triển là các hoạt động vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người laođộng, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướngtương lai của tổ chức
1.3.Công nhân kỹ thuật
Công nhân kỹ thuật là những người thực hiện các hoạt động thừa hành, kỹ thuật đãtrải qua giáo dục nghề từ 1 đến 3 năm và phải có văn bằng tốt nghiệp giáo dục nghề đó
1.4 Đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật
Đào tạo công nhân kỹ thuật là quá trình giáo dục kỹ năng, kỹ xảo lao động và nhân
cách cho người học nhằm tạo ra năng lực làm việc của họ ở một nghề hoặc chuyênmôn kỹ thuật nào đó
2 Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công
ty CPCNTT Hoàng Anh
Đầu tư cho chất lượng lao động là chiến lược phát triển của mọi tổ chức Vì vậycông tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nói chung và công nhân kỹ thuật nóiriêng phải được tiến hành thường xuyên Lý do để các doanh nghiệp cần hoàn thiệncông tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là:
- Đào tạo mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động và người sử dụng lao động
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 5
- Vì đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tạo ra ưu thế hơn thì phải cải tiến chấtlượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu không
sẽ trở nên lạc hậu và bị đào thải khỏi cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường “ thươngtrường là chiến trường”
- Chất lượng của lao động quyết định trực tiếp năng suất lao động nên đào tạo vàphát triển người lao động là biện pháp hữu hiệu để tăng năng suất lao động, giảm chiphí sản xuất
- Tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại đòi hỏi người lao động phải có năng lựctrình độ cao mới đáp ứng được yêu cầu công việc, yêu cầu của sự phát triển
Đào tạo với các vai trò to lớn như thế, đã trở thành hoạt động không thể thiếu trongmọi tổ chức Do đó mà doanh nghiệp ngày nay luôn cố gắng tập trung nguồn lực đểhoàn thành công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tổ chức mình
3.Vài trò của công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty.
Mục tiêu của công tác đào tạo công nhân kỹ thuật là đào tạo người lao động có kiếnthức, có kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, tác phong côngnghiệp,có sức khoẻ, nhằm tạo cho người lao động có khả năng tìm được việc làm đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
3.1.Đối với các doanh nghiệp
Công nhân kỹ thuật có vai trò đặc biệt quan trọng, là người trực tiếp thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh, nên họ chính là người người góp phần tạo ra thắng lợicho doanh nghiệp, đào tạo công nhân kỹ thuật sẽ mang lại lợi ích cho doạnh nghiệp.Cụthể là:
- Đào tạo là biện pháp hữu hiệu nhất để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức haychính là đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức
- Đào tạo thường xuyên sẽ duy trì được sự ổn định của tổ chức tạo ra đội ngũ laođộng lành nghề, năng động và đây cũng là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 6
- Người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát vì thế các doanhnghiệp sẽ giảm bớt được khâu giám sát, ý thức kỉ luật tốt góp phần giảm bớt chi phítrong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khi công nhân kĩ thuật được đào tạo thì trình độ kĩ năng của họ sẽ được nâng cao
do đó mà họ làm việc với năng suất lao động cao hơn, hiệu quả, thực hiện công việc sẽtốt hơn Các sản phẩm, dịch vụ làm ra sẽ tăng cả về số lượng lẫn chất lượng
- Trình độ của công nhân được nâng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ápdụng các quy trình công nghệ hiện đại vào sản xuất, phát huy tính sáng tạo trong laođộng
- Tạo ra sự gắn kết đồng lóng giữa người lao động và doanh nghiệp vì qua đào tạo
họ hiểu biết hơn về mục tiêu, văn hoá của doanh nghiệp Mặt khác khi khả năng phântích, giải quyểt vấn đề và trình độ chuyên môn kĩ thuật đươcj tăng lên thì họ ít mắc sailầm, sự cố trong công việc, từ đó nâng cao chất lượng thực hiện công viêc
3.2 Đối với người lao động ( công nhân kỹ thuật)
Đào tạo sẽ giúp người lao động có khả năng thăng tiến trong công việc,có cáchnhìn và tư duy mới, các tiềm năng của họ được phát huy giúp họ thoả mãn trong côngviệc, tạo ra tính chuyên nghiệp trong nghề từ đó có thu nhập cao hơn để cải thiện vànâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần
- Đào tạo sẽ đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động Trithức của con người là vô hạn, vì thế con người luôn có xu hường vươn lên để hoànthiện mình
- Ngày nay khoa học ngày càng phát triển mạnh mẽ, vì thế người lao động cầnphải đào tạo thì mới thích nghi được với công việc và môi trường, nếu không họ sẽ trởnên lạc hậu và bị đào thải khỏi lực lượng lao động xã hội
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 7
3.3 Đối với xã hội
Mỗi con người là một phần tử tạo nên xã hội Sự phát riển của xã hội là do conngười quyết định Việc đào tạo và phát triển đội ngũ công nhân kỹ thuật góp phần tạonghề nghiệp cho người lao động, ổn định cơ cấu lao động đặc biệt là tạo ra đội ngũ laođộng có chất lượng cao cho xã hội đáp ứng yêu cầu của công việc, cung cấp các sảnphẩm dịch vụ chất lượng cao cho xã hội góp phần thực hiện thắng lợi trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong bối cảnh hiện nay, vấn đề chi thức luônđặt nên hàng đầu, do đó đào tạo và phát triển là công việc rất quan trọng đối với mọiđối tượng
PHẦN HAI: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ HOÀNG ANH (CNTT HOÀNG ANH)
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh: Giám đốc – Bí thư chi
bộ là ông Nguyễn Văn Tuyên
Địa chỉ: Tổ 17 Thị trấn Xuân Trường - Huyện Xuân Trường - Tỉnh Nam
Đinh
Tel: 03503 885.589 Fax: 03503.885.589
Tên giao dịch tiếng Anh: Hoang Anh Shipbuiding Industry Joint – Stock
Company
Tên viết tắt: HASHINCO, JSC.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 070300258 của Sở Kế hoạch và
đầu tư Tỉnh Nam Định cấp ngày 12/5/2003
Vốn điều lệ: 150 tỷ VNĐ
Hiện nay, công ty có 26 cán bộ nhân viên hành chính và hơn 620 lao động, có
30 phòng ở cho công nhân ở xa
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 8
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh Xuân Trường – Nam Định
Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh tiền thân là một cơ sở đóngmới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ tư nhân năm ven sông Ninh cơ thuộc ThịTrấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định Trong những năm đầu mớithành lập do cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, trang thiết bị phục vụ sản xuất cònthiếu thốn, công nghệ lạc hậu, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất lao động thấp,sản xuất mang tính chất dịch vụ chắp vá, kinh doanh nhỏ lẻ, hiệu quả kinh tế thấp
Để đủ sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, xu thế hộinhập cần thiết phải có sự liên kết hỗ trợ về mặt khoa học công nghệ, đầu tư về mặt tàichính, thương hiệu hàng hoá và thị trường rộng lớn, …Nhận thức được điều này Công
ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Anh đã mạnh dạn đề xuất phương án góp vốn với TổngCông ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam thành lập Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu
thuỷ Hoàng Anh Sau một thời gian thẩm định các điều kiện cần thiết, ngày 06 tháng 5
năm 2003 Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đã đồng ý phê duyệt tại quyết định số 418/QĐ – TCCB – LĐTL ngày 06 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch
Hội đồng quản trị Tổng Công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam về việc góp vốn thành
lập Công ty Cổ phần Công nghiệp tàu thuỷ Hoàng Anh (Tổng Công ty Công nghiệp
tàu thuỷ Việt Nam góp 51% vốn điều lệ, Công ty TNHH Hoàng Anh 49% vốn điều lệ, Tổng vốn điều lệ ban đầu thành lập : 50 tỷ đồng)
Việc trở thành thành viên chính thức của Vinashin đây là một bước ngoặt lớn đểcông ty vươn lên hoạt động trong môi trường rộng lớn và từng bước tiếp thu Côngnghệ tiên tiến thông qua sự hợp tác chặt chẽ trong hoạt động sản xuất chế tạo các sảnphẩm hiện đại, bên cạnh ý nghĩa về mặt kinh tế việc trở thành thành viên của Vinashincòn có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng Đóng góp một phần quan trọng trong chiến
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 9
lược chyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, tạo công ăn việc làm thường xuyên ổnđịnh cho hơn 600 lao động
Năm 2004 trong bối cảnh có nhiều biến động phức tạp về chính trị - kinh tếtoàn cầu, giá phôi thép, thép thành phẩm, xăng dầu và một số vật tư thiết bị tàuthuỷ biến động tăng mạnh và không ổn định, kéo theo hàng loạt vật tư thiết bị tănggiá bất thường gây ảnh hưởng không nhỏ đến nghành Công nghiệp đóng tàu Bêncạnh đó các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất phát triển còn rất hạn chế khôngđáp ứng được yêu cầu thực tế của sản xuất Trong bối cảnh nền kinh tế đất nướcchuyển biến mạnh mẽ quá trình hội nhập đang được diễn ra một cách khẩn trương
và sôi động Việc đầu tư tiếp nhận thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ trongsản xuất và quản lý được đặt ra như một tất yếu khách quan và là một yêu cầu bứcthiết đối với sự trưởng thành và phát trỉên bền vững của doanh nghiệp
Sau hơn một năm hoạt động được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ,Hội đồng quản trị Tổng Công ty Công nghịêp tàu thuỷ Việt Nam, sự quan tâm hỗtrợ của cấp uỷ Đảng, chính quỳên tỉnh Nam Định, huyện Xuân Trường với sự lỗlực phấn đấu của chi bộ Đảng, Hội đồng quản trị, ban giám đốc và tập thể cán bộcông nhân viên, chủ động trong sản xuất kinh doanh, năng động khai thác thịtrường, tìm kiếm cơ hội làm ăn, đầu tư máy móc trang thiết bị, nâng cao năng lựcsản xuất, đa dạng hoá sản phẩm gia công, chế tạo đóng mới và sữa chữa.Công ty
đã chiếm được ưu thế trên thị trường, Được khách tín nhiêm, sản xuất kinh doanh
có hiệu qủa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và điều kiện làm việc cho ngườilao động, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp với Ngân sách Nhà nước
2.2 Nhiệm vụ của công ty : Điều hành nhân lực để thực hiện tốt các nghành nghề
kinh doanh của công ty và mở rộng quan hệ hợp tác tạo mối làm ăn lâu dài
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 10
2 3 Các đặc điểm kinh tế - k ỹ thuật chủ yếu
2 3.1 Các nghành nghề kinh doanh chính của công ty
Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, sà lan, phà và các cấu trúc lổikhác
Xây dựng các công trình dân dụng
Xây dựng nhà ở
Xây dựng các công trình thuỷ
San lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông
Vận tải viễn dương bằng tàu thuyền
Kinh doanh vật tư sắt thép
Kinh doanh than mỏ
Kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 11
2.3.2.Cơ cấu tổ chức của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.
Giám đốc
Quản lý chung toàn bộ công ty, chịu trách trước Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ
Việt Nam, trước pháp luật về điều hành công ty.Giám đốc là đại diện pháp nhân và cóquyền hành cao nhất trong công ty
Phó giám đốc.
Một phó giám đốc phụ trách mảng kinh doanh , một phó giám đốc phụ trách kỹthuật.Phó giám đốc thực hiện công việc theo s ự phân công của giám đốc, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về các công việc được giao
Phòng kế toán.
Phòng kế toán đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ kiểm tra giám sát cáchoạt động kinh doanh, bám sát tình hình tái chính, giúp giám đốc đề ra những biệnpháp quay vòng vốn nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả, đảm bảo cung cấp số liệu
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
P.Kỹ Thuật
P.
Kinh Doanh
Tổ cấp dưỡng
Trang 12nhanh chóng, chính xác, trung thực khi có yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểmtra tài chính có thẩm quyền.
Phòng tổ chức hành chính
Phòng có chức năng nắm toàn bộ nhân lực của công ty giúp ban giám đốc của
công ty thực hiện chức năng nhân sự: Tuyển dung, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhânviên, nghiên cứu tham mưu cho các trưởng phòng trong hoạt động kinh doanh và quản
lý chuyên biệt
Phòng kinh doanh.
Phòng có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài và kế hoạch kinhdoanh hàng năm của công ty, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ để giám đốc vàlãnh đạo phòng ban có cơ sở theo dõi các cơ chế chính sách, nắm bắt môi trường kinhdoanh thuận lợi, tổ chức công tác nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán văn thư,quảng cáo khuyến mại của công ty
Đảm bảo nguyên vật liệu cung ứng cho toàn công ty
Thường xuyên tổ chức kiểm tra nghiêm thu kỹ thuật, kiểm tra các điều kiện phục
vụ thi công để phát hiện sử lý kịp thời sai sót, sự cố công trình để không xảy ra sự cốlớn do thiếu kiểm tra đánh giá
Xây dựng định mức kinh tế hợp lý phù hợp với khối lượng công việc trực tiếp kýhợp đồng sử dụng cán bộ công nhân kỹ thuật
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 13
Tổ cấp dưỡng
Nấu bữa ăn trưa, tối cho công nhân ở nhà trọ của công ty và bữa ăn trưa cho cán
bộ công nhân viên có nhu cầu đăng ký
Đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định
2.3.3 Lao động
Khi mới thành lập công ty Cổ phần Công nghiệp Tàu thuỷ Hoàng Anh có 231 laođộng
( Năm 2003) đến nay số lao động công ty tăng lên và hiện nay lao động của công ty là
620 lao động.Tổng số lao động và cán bộ các cấp có 649 người
* Phân loại theo chức danh nghề nghiệp năm 2007
Bảng 2.3.3 1 Bảng phân loại theo chức danh nghề ĐVT: Người i
2 Cán bộ quản lý ( trưởng, phó phòng
và tương đương)
3 Cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ,
nhân viên kinh tế kỹ thuật
Qua số liệu trên ta thấy lực lượng công nhân kỹ thuật của công ty chiếm tỷ lệ lớnvới tỷ lệ 73,95% Đây là đội ngũ nòng cốt tạo ra giá trị sản lượng và doanh thu chocông ty, do đó cần duy trì và đảm bảo về mặt chất lượng
* Phân loại theo trình độ ( Năm 2005 – 2007)
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 14
Bảng 2.3.3.2 Bảng phân loại theo trình độ chuyên môn Đơn vị tính: Người i
- Cán bộ lãnh đạo và quản lí: 12 người chiếm 1,84 %, trong đó 1 giám đốc và 2phó giám đốc, 4 trưởng phòng, 5 phó phòng Đại đa số cán bộ lãnh đạo quản lí biết tổchức bộ máy quản lí phù hợp với cơ chế quản lí mới, được đào tạo có hệ thống về khoahọc kĩ thuật chuyên nghành, được trưởng thành từ thực tế sản xuất Ngoài trình độchuyên môn còn được trang bị kiến thức về ngoại ngữ và tin học Các nhà lãnh đạoquản lí đã biết phát hiện những khâu trọng tâm trong lãnh đạo trong từng thời kỳ, gópphần tạo ra những kết quả to lớn trong sản xuất kinh doanh Bên cạnh những mặt đóthì cũng còn có một số hạn chế: So với yêu cầu phát triển đội ngũ này vẫn còn thiếu cả
v ề số lượng và chất lượng, số người thông thạo tiếng Anh không nhiều, khả năng ứngdụng trong quản lí còn hạn chế Vì vậy khả năng đọc tham khảo tài liệu nước ngoài còn
bị hạn chế, nhất là khả năng giao tiếp với các đối tác nước ngoài trong điều kiện kinh tế
mở cửa như hiện nay
- Cán bộ chuyên môn nghiêp vụ nhân viên kinh tế kĩ thuật: có 17 người, chi ếm2,6 % được phân bổ vào các nghành chủ yếu là vỏ tàu thuỷ , máy tàu thuỷ, điện tàuthuỷ,
Nhìn chung cán bộ kĩ thuật chuyên môn nghiệp vụ đang công tác trong công ty đượcđào tạo cơ bản có hệ thống tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 15
nhiệt tình hăng say trong công việc, tự học tập rèn luyện vươn lên trong thực tế sảnxuất Tuy nhiên trong một số bộ phận do chủ quan và khách quan chưa được đào tạolại, bổ sung kiến thức mới, trình độ ngoại ngữ tin học còn hạn chế, ít được giao lưu tiếpxúc làm quen với trình độ công nghiệp tàu thuỷ trong khu v ực
- Lực lượng công nhân kỹ thuật công ty: là 480 người chiếm 73,95 %
Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật lớn và đòi hỏi được đào tạo để đáp ứngyêu cầu ngày càng cao của công việc Đây là nghành công nghiệp đóng tàu nặng nhọcnguy hiểm nên ít thích nghi với lao động nữ
Công nhân kỹ thuật công ty trình độ Đại học còn thấp xong số lượng công nhân ởtrình độ này cũng đã tăng từ năm 2005 đến 2007 tăng lên từ 11 người lên 30 người(tăng 10 người) người.Công nhân có trình độ công nhân là cao nhất và cũng tăng từnăm 2005 đến 2007 tăng từ 192 người lên 300 người (tăng 108 người).Như vậy trình
độ công nhân kỹ thuật của công ty chưa thu hút được công nhân có trình độ cao vàolàm việc tại công ty
Với sự quản lý của các nhà lãnh đạo công ty đã đạt được những kết quả to lớn vềsản xuất kinh doanh Song bên cạnh đó cũng có một số hạn chế là :
Công nhân kỹ thuật công ty vừa thiếu vừa yếu: Đa số công nhân kỹ thuật công tyđược đào tạo học nghề chứ không được đào tạo chuyên sâu do vậy trình độ lành nghềkhông cao
* Phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi năm 2007
Bảng 2.3.3.3 Bảng phân loại công nhân kỹ thuật theo độ tuổi ĐVT: Người i
Trang 16Tổng số 480 100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Đặc thù công việc của công ty là nặng nhọc nguy hiểm nên tỷ lệ cộng nhân trên 50tuổi là rất ít chỉ chiếm 9,375% Độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là độ tuổi < 30 tuổi là34,375%, tiếp đến là độ tuổi 31 – 40 tuổi : 31,25%, độ tuổi 41 – 50 cũng chiếm tỷ lệthấp là 25%.Công nhân độ tuổi < 30 đến 40 chiếm tỷ lệ cao, trong thực tế sản xuấtngày càng mở rộng, cùng với quy trình công nghệ hiện đại thì đội ngũ này cần đ ượcđào tạo một cách chuyên sâu và thực tế hơn, tạo điều kiện cho người lao động được sửdụng điều khiển các thiết bị công nghệ mới, tiên tiến, tham gia đóng và sửa chữa nhữngcon tàu có trọng tải lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế
- Qua bảng số liệu trên ta thấy đội ngũ công nhân kỹ thuật công ty là một dàn nhânlực trẻ, khoẻ năng động, ở độ tuổi có thể tham gia học tập nâng cao trình độ chuyênmôn lành nghề của mình nhằm đáp ứng công việc kịp thời nhanh chóng, mang lại thunhập cao cho bản thân người lao động và gia đình họ nói chung Bên cạnh mặt tích cực
đó họ có hạn chế là thiếu kinh nghiệm nhanh ẩu, tính nhẫn nhịn kém, sự dẻo dai bền bỉkém, tính kỉ luật không cao Họ cần được đào tạo nâng cao tay nghề, rèn luyện cánhân
- Công nhân độ tuổi 31- 40 và 41 - 50 ở độ tuổi này công nhân có đôi chút kinhnghiệm, họ có sức dẻo dai, chín chắn, có kỉ cương kỉ luật trong công việc, có tinh thầntrách triệm,…
- Ở độ tuổi trên 50 ít do đặc thù công việc của công ty là nặng nhọc và nguy hiểm, ở
độ tuổi này sức khỏe cũng yếu không làm được những vật nặng, sức khoẻ yếu cộngvới làm việc vất vả họ dễ nóng tính, ương bướng,
Do đặc thù công việc của công ty do vậy công nhân kỹ thuật của công ty không
có công nhân nữ mà toàn bộ là công nhân nam
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 17
Công nhân nữ chỉ làm các công việc phụ phục vụ như: Đội cát, đá, cọ rỉ, quýet sơn,lau, rửa…
2 3.4 Sản phẩm dịch vụ của công ty
- Sản phẩm của công ty là những con tầu từ nhỏ đến lớn Đóng mới và lắp ráp được
các loại tàu công trình, tàu cá, tàu đãi vàng,tàu chở hàng,……Chế tạo và lắp ráp một sốthiết bị, vật tư phục vụ đóng sủa chữa tàu
- Dịch vụ của công ty ngày càng được mở rộng, các doanh nghiệp được thành lậptrong huyện và ngoài huyên Xuân Trường, tham gia tích cực vào hoạt động sản xuấtkinh doanh mua bán, xuất nhập khẩu các mặt hàng, dịch vụ cung ứng tài chính nhằm
mở rộng kinh doanh đa nghành, tăng thị phần trong huyện và cả nước
- Sản phẩm công ty được sản xuất ra xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Trung
Quốc, Và công ty sản xuất một số con tàu có trọng tải từ 4 dến 5 nghìn tấn để chởhàng than từ Trung Quốc về Việt Nam bán và đi sau một thời gian gặp khách lại bán điđóng con mới…
2.4.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty CPCNTT Hoàng Anh giai đoạn (2005 - 2007)
Bảng 2.4 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh công ty 2005 - 2007
Trang 18Giá vốn hàng bán 12 112.844.665.210 181.844.765.610 222.212.951.92
6 Chi phi quản lý kinh
doanh
13 526.879.998 962.754.353 1.217.144.321 Chi phí tài chính 14 4.354.510.765 4.331.015.606 1.940.562.401 Lợi nhuận từ hoạt động
tăng, giảm lợi nhuận để
định lợi nhuận chịu thuế
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Phòng kế toán công ty
- Tính năng suất lao động bình quân.
W bình quân = Doanh thu / số lao động
Trang 19Năng suất lao đông tăng dần qua các năm: Năng suất lao động của năm 2007 tăng lên51.508.527 đồng so với năm 2006 Năng suất lao động năm 2006 tăng lên 114.656.483đồng so với năm 2005.
Tính tiền lương bình quân:
Tiền lương bình quân = Quỹ tiền lương/ số lao động
+ Tiền lương bình quân 2007= 2.301.200.021/620 = 3.711.613 đ/người
+ Tiền lương bình quân 2006 = 2.098.321.009/600 = 3.497.202 đ/ người
+ Tiền lương bình quân 2005 = 1.987.786.456 /595 = 3.340.818 đ/ người
Tiền lương bình quân năm 2007 tăng lên 214.411 đ so với năm 2006, và năm 2006
tăng lên 156.384 đ so với năm 2005
Tính chỉ số năng suất lao động
I(W 2007 so với 2006) = W 2007/ W 2006 = 376.587.072/325.078.545 *100 - 100=15,84%
I(W 2007 so với 2005) = W 2007/ W 2005 = 376.587.072/210.422.062*100-100 =78,96%
Trang 20X ét m ối quan h ệ gi ữa năng suất và tiền lương
2005 đến năm 2007 là
(từ 125.201.127.233 đ lên 233.483.985.177đ) và cuối cùng là lợi nhận công ty tăng lên từ năm 2005 – 2007 là ( từ 6.177.388.732 đ - 8.101.325.28 đ) Lợi nhuận tăng trong vòng 2005 – 2007 là 1.923.936.551 đ
Tuy khoảng cách về tiền lương bình quân giữa các năm là không xa, do mỗi năm
có thêm nhiều công nhân học việc - lương thấp vào làm việc vào làm việc tại công
ty Và những người công nhân lành nghề lương cao nhiều khi lại xin làm việc ở công
ty khác do thích thay đổi môi trường làm việc hay đến công ty có nhiều người quen,bạn bè…
- Thu nhập bình quân của người lao động:
Thu nhập bình quân của người lao động công ty chính là tiền lương bình quân của
người lao động Và họ được nhân thêm phần thưởng mỗi công nhân 150.000 đ vàongày 1tháng 5 và 150.000 vào dịp tết nguyên đán và 150.000 đ vào ngày thành lậpcông ty
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 21
Thu nhập bình quân của người lao động trong công ty là thuộc diện thu nhập caođối với một số nghành nghề sản xuất tại địa phương, do vậy hàng năm số lượng côngnhân đóng tàu tại công ty và một số công ty khác trong khu vực tăng lên rất nhanh.Córất nhiều công nhân ở các nghành cơ khí khác chuyển sang làm công nhân đóng tàu.
PHẦN BA: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CNTT HOÀNG ANH
3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty.
3 1.1 Nhân tố khách quan.
- Tình hình kinh tế chính trị của đất nước: Đây chính là xu hướng phát triển của cácnghành nghề sản xuất kinh doanh Liệu các nghề đào tạo cho công nhân kĩ thuật cóphù hợp với sự phát triển của xã hội không ? Một nền kinh tế biến động, luôn có sựthay đổi đột xuất sẽ khó khăn cho việc xác định nhu cầu đào tạo công nhân kĩ thuật.Ngược lại một nền kinh tế ổn định có thể sự báo xu thế phát triển trong tương lai thìviệc xác định nhu cầu sẽ sát với thực tế và đem lại hiệu quả cao
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật sẽ tác động đến mục tiêu, chất lượng đào tạo.Khoa học kĩ thuật phát triển càng cao đòi hỏi cao đối với lao động, do đó nội dung đàotạo và các trang thiết bị phục vụ cho đào tạo cũng phải có những yêu cầu cao Trongkhi học thực hành công nhân không được tiếp xúc với công nghệ hiện đại thì khi làmviệc thực tế sản xuất họ sẽ trở nên chậm chạp, lúng túng khi doanh nghiệp đầu tư dâytruyền công nghệ mới.Do đó việc đào tạo phải theo kịp sự phát triển của khoa học kĩthuật thì mới đảm bảo về mặt chất lượng
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 22
- Tính cạnh tranh trên thị trường: Xu hướng của con người là tạo ra các sản phẩm,dịch vụ với hàm lượng chất xám ngày càng cao, do vậy nền kinh tế sôi động như hiệnnay tính cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, điều này tác động không nhỏ đến côngcuộc đào tạo công nhân kĩ thuật của các tổ chức bởi công nhân kĩ thuật chính là chủnhân tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đó Vì vậy việc đào tạo và bồi dưỡng lao động làmột chiến lược có tính lâu dài.
- Các khách hàng: Là mục tiêu của doanh nghiệp, dự tín nhiệm của khách hàng tạo
ra sự phát triển của doanh nghiệp Trình độ văn hoá và ứng xử của người lao động sẽảnh hưởng tới thái độ của khách hàng Mặt khác nhu cầu về sản phẩm dịch vụ củakhách hàng sẽ ảnh hưởng tới qúa trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đó điềunày cũng tác động tới việc đào tạo công nhân kĩ thuật
3.1.2 Nhân tố chủ quan
- Mục tiêu chiến lược của công ty: Trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệpluôn đặt ra cho mình mục tiêu cụ thể cần đạt được ở một thời điểm nhất định nào đó.Những mục tiêu chiến lược này sẽ tác động nên hầu hết các hoạt động của doanhnghiệp, trong đó có cả hoạt động đào tạo và phát triển công nhân kĩ thuật
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: Mỗi tổ chức có đặc điểm sản xuất kinhdoanh là khác nhau như : nghành điện , Xây dựng, nghành cơ khí… Bao gồm nhiềuloại công việc khác nhau do đó đội ngũ công nhân kũ thuật ở các nghành này có kiếnthức nghề nghiệp chuyên môn là hoàn toàn khác nhau Vì thế đặc điểm sản xuất kinhdoanh sẽ quyết đinh các yêu cầu trong đào tạo
- Đội ngũ công nhân kỹ thuật của công ty: Nếu đội ngũ này có trình độ tay nghềkém, còn nhiều hạn chế thì công tác đào tạo và phát triển trở nên quan trọng hàng đầu,cần tập trung nguồn lực để nâng cao chất lượng Ngược lại nếu đội ngũ có trình độ lành
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 23
nghề tương đối cao thì hướng đào tạo sẽ được nâng lên ở mức cao hơn, nhằm khaithác tiềm năng của người lao động ở mức cao nhất
- Khả năng tài chính công ty: Một chương trình đào tạo lập ra theo kế hoạch đượcđánh giá là tốt nhưng chi phí lại quá lớn, doanh nghiệp không có khả năng thực hiện thì
kế hoạch đó sẽ bị loại bỏ vì không có tính khả thi Do đó khi lập kế hoạch đào tạo cácdoanh nghiệp phải luôn tính toán các chi phí sẽ phát sinh trong đào tạo Kinh phí cấpcho đào tạo hạn hẹp thì sẽ rất khó khăn trong việc đảm bảo số lượng và chất lượng củahọc viên, ngược lại kinh phí dồi dào sẽ tạo điều kiện cho công tác đào tạo
- Hiệu quả hoạt động và sự ổn định công ty: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả cao
sẽ tạo động lực cho người lao động tham gia học hỏi trau dồi thêm kiến thức Mặt khác
sự ổn định của tổ chức quyết định đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, do đó cũng có tác động tới đào tạo và phát triển công nhân kĩ thuật Doanhnghiệp ổn định thì quá trình đào tạo người lao động sẽ được diễn ra một cách suôn sẻ
dễ dàng và ngược lại
Ngoài các nhân tổ trên còn có một số các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến công tácđào tạo và phát triển công nhân kĩ thuật của công ty, do vậy khi xây dựng chương trìnhđào tạo công ty cần xem xét phân tích kĩ lưỡng từng nhân tố để quá trình đào tạo vàphát triển công nhân kĩ thuật đem lại thành quả tốt đẹp, đạt được mục tiêu, chiến lược
đề ra của công ty
3.2 Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty CPCNTT Hoàng Anh
3.2.1.Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật của công ty
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 24
Ngành Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đang ở thời kỳ “tăng tốc” với tốc độ pháttriển bình quân 30%/năm Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năngcạnh tranh trên thị trường, ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật thì đào tạo và pháttriển đội ngũ lao động công ty là một vấn đề đặc biệt quan trọng và cấp bách cần thựchiện nhanh chóng.
Hiện nay công ty đang sử dụng 620 lao động trong đó công nhân kỹ thuật là 480 laođộng và mỗi năm bổ sung thêm một lực lượng lớn công nhân kỹ thuật, do vậy nhu cầucông nhân kỹ thuật là rất lớn nhưng đi đôi với số lượng thì chất lượng cũng phải đượcđảm bảo
Việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển công nhân kĩ thuật phải căn cứ vào rấtnhiều yếu tố, từ việc phân tích doanh nghiệp, phân tích công việc, phân tích người laođộng.Việc xác định nhu cầu đào tạo công nhân kĩ thuật được căn cứ vào kế hoạch sảnxuất kinh doanh, căn cứ vào giá trị sản lượng kế hoạch, tốc độ tăng trưởng để xác định
số lượng số lượng công nhân kĩ thuật cần có từ đó công ty sẽ tổ chức đào tạo tại công
ty mình hoặc liên kết đào tạo Trong công nghiệp đóng tàu thuỷ các nghành nghề củacông nhân kĩ thuật rất đa dạng, mỗi công việc có một đặc thù riêng và nó sẽ ảnh hưởngđến xác định nhu cầu đào tạo
* Công ty sử dụng phương pháp đào tạo công nhân kỹ thuật:
- Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc (nghiên cứu trong chuyên đề)
- Phương pháp đào tạo tại trường dạy nghề của công ty Trường trung cấp dạy nghềThịnh Long
* Việc xác định nhu cầu công nhân kỹ thuật của công ty còn tồn tại một số hạnchế:
- Kinh phí cho đào tạo của công ty còn hạn chế
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 25
- Xác định nhu cầu đào tạo chưa được cụ thể, khoa học: Công ty mới chỉ căn cứvào kế hoạch sản xuất kinh doanh tăng trưởng để bổ sung lực lượng Các chỉ tiêu đómang tính chất tổng quát, chung chung, do đó việc tính toán còn mang tính ước lượngkhông sát với thực tế Các kĩ năng cụ thể cần có cho công việc khả năng học tập củangười lao động chưa được phân tích một cách kĩ lưỡng
- Xác định nhu cầu đào tạo chưa được thường xuyên, liên tục, nhiều khi bị động.Khả năng cung ứng công nhân kĩ thuật còn thiếu cả về số lượng và chất lượng, nhiềukhi còn tuyển cả những công nhân không đúng chuyên nghành
- Công nhân kỹ thuật chủ yếu ở địa phương trình độ thấp, họ không có điều kiện
tự nâng cao tay nghề
3.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo và phát triển
Khi xây dựng chương trình đào tạo, cán bộ quản lí đào tạo phải đề ra những mục
tiêu cần đạt được để sau khoá đào tạo sẽ tạo ra đội ngũ lao động có phẩm chất đạo đức,trình độ, năng lực chuyên môn… hoàn thành tốt công việc được giao cụ thể là
- Nâng cao tỷ lệ công nhân kỹ thuật bậc cao từ bậc 5 trở lên
- Nâng cao chất lượng, trình độ công nhân để đạt mục tiêu tổng giá trị sản lượng kếhoạch đề ra năm 2008
- Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất làm tăng năng suất laođộng, duy trì đội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao của công ty
- Tăng tỷ tiêu đào tạo công nhân kỹ thuật tại các trường dạy nghề thuộc Tập đoànCông nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
- Sau khoá đào tạo công nhân sẽ được phân bổ vào đúng nghành đúng nghề theođúng chuyên môn họ đã được đào tạo để đảm bảo thực hiện tốt công việc được giao
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 26
Như vậy việc xác đinh mục tiêu đào tạo là rất quan trọng, nó sẽ định hướngcho các hoạt động khác của chương trình đào tạo mục tiêu đào tạo càng cụ thể rõ ràngthì quá trình đào tạo sẽ thực hiện dễ dàng và hiệu quả hơn.
3 2.3 Xác định đối tượng đào tạo và phát triển
Tuỳ vào mục tiêu đào tạo phục vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh và công ty lựachọn các đối tượng đào tạo
Đối tượng đào tạo có thể là công nhân mới tuyển vào hoặc là những công nhânđang làm việc tại công ty Đối với lao động mới tuyển vào thì tiến hành đào tạo mộtcách có hệ thống, từ cái cơ bản rồi nâng dần trình độ tay nghề cho họ có thể đảm nhậntốt công việc được giao Đối với công nhân đang làm việc tại công ty sẽ được đào tạonâng bậc nên trình độ cao hơn Nhưng công ty đào tạo chủ yếu là công nhân mới tuyểnvào, còn đào tạo nâng cao công ty tổ chức đào tạo tại trường dạy nghề
* Công nhân xin học việc tại Công ty CPCN TT Hoàng Anh mà chưa có nghề hoặc có
nghề rồi nhưng không phải chuyên nghành đóng tàu
Bảng 3.2.3 Bảng số liệu công nhân học nghề tại Công ty năm 2005 - 2007 ĐVT: Người i
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 27
Trước sức ép cung ứng công nhân kĩ thuật, thì ngoài việc tuyển những công nhânđúng chuyên nghành đóng tàu không thể đáp ứng đủ , nên để giải quyết nhu cầu vềnhân lực thì trước mắt công ty đã tuyển những lao động có sức khoẻ, đủ yêu cầu và tiếnhành kèm cặp dạy nghề tại chỗ những người này vừa học vừa làm.Song việc đào tạokhông được bài bản, không có khả năng chuyên sâu nên bộ phận này ít có khả năngphát triển trong công việc.
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 28
3 2.4.Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển cho công nhân kỹ thuật
công ty
Căn cứ vào nhu cầu, các mục tiêu và đối tượng được đào tạo, công ty tiến hành xây
dựng chương trình đào tạo, tính toán số lượng người học , nội dung học, cơ sở vật chất
kĩ thuậ và các vấn đề liên quan khác phục vụ cho công tác đào tạo
Chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật tại công ty
* Đào tạo tại nơi làm việc: Là đào tạo trực tiếp, chủ yếu là thực hiện ngay trong
quá trình sản xuất, do công ty tổ chức (Đào tạo công nhân chưa có nghề)
Quá trình thực hiện qua các bước:
Công nhân trước khi được vào học nghề thì được học hai tuần lao động và giới thiệuqua về công ty nghành nghề kinh doanh, công việc chủ yếu mà người lao động và được
tư vấn về nghành nghề mà công nhân nên chọn để học phù hợp với tình trạng sức khoẻ
và tình trạng gia đình…
+ Phân công những công nhân có trình độ lành nghề cao, có kinh nghiệm trong nghề,
có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc, có bậc công nhân cao từ bậc 3 trởnên… vừa sản xuất vừa hướng dẫn công nhân học nghề
+ Người học việc nhìn người hướng dẫn làm và nghe giảng về phương thức làmviệc, cách vận hành máy móc thiết bị, cách phòng chống cháy nổ, khi gặp khó khăntrong công việc thì phải làm gì,….sau khi ngưòi học đã lắm được những nguyên tắc
và phương pháp làm việc , công nhân học việc bắt tay làm thử dưới sự kiểm tra uốnnắn của người hướng dẫn
- Nội dung đào tạo:
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 29
+ Khoa hàn: Hàn tàu thuỷ
+ Khoa lắp ráp tàu thuỷ: Phóng dạng, thợ sắt hàn, kích kéo…
+ Điện tàu thuỷ
+ Thợ gia công cơ khí: Thợ nguội, thợ rèn, thợ phay…
- Về thời gian đào tạo:
+ Công nhân được học 2 tuần lý thuyết tại công ty sau khi đăng ký vào học nghề tạicông ty: Trong thời gian này học học được nghe giảng về quá trình hình thành pháttriển công ty, cách phòng chống cháy nổ và tai nạn xảy ra, giới thiệu về công việc củacông ty, lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm chủ yếu của công ty, giới thiệu ban lãnh đạocông ty, ng ười quản lí công nhân, nội quy quy chế công ty…
+ Công nhân học nghề tại công ty tuỳ thuộc vào tay nghề từng công nhân mà đượctăng bậc và tăng lương:Công ty đào tạo công nhân có khoá học 3 tháng và 4 tháng Saukhi học xong công nhân được cấp chứng chỉ
Nhìn chung đội ngũ công nhân kĩ thuật được đào tạo của công ty có khả năng thíchứng nhanh với công việc, có kiến thức cơ bản về chuyên môn, nhiệt tình hăng say trongcông việc bên cạnh đó còn tồn tại một số hạn chế:
Đoàn Thị Kim Liên: Lớp: HCKT – QTNL 7
Trang 30
+ Công nhân kĩ thuật của công ty được đào tạo theo phương thức kèm cặp do vậymất nhiều thời gian đào tạo làm quen với công việc
+ Chất lượng đào tạo không cao
+ Số công nhân bậc cao không nhiều
…
Nguyên nhân của những tồn tại trên:
+ Do nhu cầu vế số lượng quá lớn, nên giải quyết nhu cầu công nhân kĩ thuật trướcmắt thì việc đảm bảo chất lượng là rất khó khăn
+ Không có công nhân được đào tạo nước ngoài, liên kết đào tạo hạn hẹp
+ Nội dung đào tạo chưa chuyên sâu chỉ mang tính công nghiệp cơ khí nói chung,hiệu quả giảng dạy chưa cao, nhiều khi đào tạo tràn lan có số lượng mà chất lượngkhông cao
+ Công ty chưa chủ động và có kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn để thực hiện tốtcông tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, mà hoàn toàn bị động chạy theo yêu cầucấp bách của sản xuất trước mắt đòi hỏi
- Công nhân đã có nghề mà muốn nâng cao trình độ, học chuyên sâu hơn thì đăng kýtại công ty và công ty chuyển hồ sơ tới trường dạy nghề Thinh Long
- Công ty có thể liên hệ với các trường kỹ thuật tại Tỉnh nhà hoặc một số trường củaTập Đoàn nếu công nhân có nhu cầu